BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------------------------
NGUYỄN VƯƠNG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2025
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------------------------
NGUYỄN VƯƠNG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ (KINH TẾ DU LỊCH) Mã số: 9310110
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN MẠNH
HÀ NỘI - 2025
i
LỜI CAM KẾT
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày tháng năm 2025 Nghiên cứu sinh Nguyễn Vương
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Văn
Mạnh, người đã dành nhiều thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này.
Thứ hai, tôi xin chân thành đánh giá cao và biết ơn Quý Thầy cô của Trường Đại
học Kinh tế quốc dân, Viện Đào tạo Sau đại học, Khoa Du lịch và Khách sạn, Bộ môn Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành, cũng như quý thầy cô đã tham gia giảng dạy và hỗ
trợ tôi trong quá trình nghiên cứu sinh. Kiến thức và phương pháp tôi học được từ Trường đã giúp tôi hoàn thành luận án này.
Thứ ba, tôi muốn gửi lời biết ơn chân thành đến bạn bè, đồng nghiệp, các cơ quan và doanh nghiệp đã đồng lòng giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận án này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, vợ, con và những người thân trong gia đình đã luôn ủng hộ, động viên, cảm thông và thấu hiểu tôi suốt những
năm học tập.
Một lần nữa xin được cảm ơn tất cả!
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Vương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT ........................................................................................................... i!
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii!
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii!
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vii!
DANH MỤC BẢNG................................................................................................viii!
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... x!
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................. xi!
Chương 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................. 1!
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu.................................................................................... 1!
1.1.1 Về mặt thực tiễn .......................................................................................... 1!
1.1.2 Về mặt lý luận ............................................................................................. 4!
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án .................................................................... 5!
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 5!
1.4 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5!
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 6!
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 6!
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 6!
1.6 Đóng góp mới của luận án ............................................................................... 6!
1.6.1 Về phương diện học thuật, lý luận ............................................................... 6!
1.6.2 Về phương diện thực tiễn ............................................................................ 7!
1.7 Kết cấu của luận án .......................................................................................... 8!
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................ 10!
2.1 Phát triển bền vững ........................................................................................ 10!
2.1.1 Khái niệm về phát triển bền vững .............................................................. 10!
2.1.2!Các mục tiêu phát triển bền vững .............................................................. 13!
2.2 Du lịch bền vững và phát triển du lịch bền vững .......................................... 15!
2.2.1 Khái niệm du lịch bền vững....................................................................... 15!
2.2.2 Phát triển du lịch bền vững ........................................................................ 18!
2.2.3 Các mô hình phát triển du lịch bền vững ................................................... 20!
iv
2.3 Vùng du lịch ................................................................................................... 21!
2.3.1 Khái niệm vùng du lịch ............................................................................. 21!
2.3.2 Đặc trưng cơ bản của vùng du lịch ............................................................ 22!
2.3.3 Vai trò của vùng du lịch ............................................................................ 24!
2.4 Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu ....................................................... 24!
2.4.1 Lý thuyết phát triển bền vững .................................................................... 25!
2.4.2 Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory) ...................................... 25!
2.4.3 Lý thuyết hệ thống du lịch ......................................................................... 27!
2.5 Tổng quan các nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững .......................... 28!
2.6 Khoảng trống trong nghiên cứu .................................................................... 39!
2.7 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu .............................................. 40!
2.7.1 Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 40!
2.7.2 Các giả thuyết nghiên cứu ......................................................................... 42!
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................... 52!
3.1 Thiết kế nghiên cứu chung của luận án ........................................................ 52!
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 52!
3.1.2 Quy trình nghiên cứu ................................................................................. 53!
3.1.3 Chọn mẫu nghiên cứu................................................................................ 56!
3.2 Xây dựng thang đo ......................................................................................... 58!
3.2.1 Hiệu chỉnh thang đo được kế thừa ............................................................. 58!
3.2.2 Phát triển thang đo mới ............................................................................. 63!
3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu ....................................................................... 69!
3.3.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp ............................................................................... 69!
3.3.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp ................................................................................. 69!
3.4 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu ....................................................... 69!
3.4.1 Làm sạch dữ liệu ....................................................................................... 69!
3.4.2 Phương pháp phân tích mô tả .................................................................... 70!
3.4.3 Phương pháp đánh giá độ tin cậy của thang đo .......................................... 70!
3.4.4 Phương pháp phân tích tương quan Pearson .............................................. 72!
3.4.5 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) ...................................... 72!
3.4.6 Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) .................................... 74!
3.4.7 Phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) ....................... 77!
3.5 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ ........................................................... 78!
v
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................... 85!
4.1 Phân tích mô tả chung về mẫu nghiên cứu ................................................... 85!
4.1.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu .............................................................. 85!
4.1.2 Hiện trạng du lịch Đồng bằng sông Cửu Long ........................................... 88!
4.1.3 Mô tả chung về mẫu nghiên cứu ................................................................ 90!
4.2 Phân tích độ tin cậy thang đo ........................................................................ 93!
4.2.1 Thang đo Thể chế và Chính sách ............................................................... 93!
4.2.2 Thang đo Tài nguyên du lịch ..................................................................... 94!
4.2.3 Thang đo Cơ sở hạ tầng du lịch ................................................................. 94!
4.2.4 Thang đo Sự tham gia của Các bên liên quan ............................................ 95!
4.2.5 Thang đo Đầu tư du lịch ............................................................................ 96!
4.2.6 Thang đo Biến đổi khí hậu ....................................................................... 97!
4.2.7 Thang đo Kinh tế bền vững ....................................................................... 97!
4.2.8 Thang đo Văn hóa - Xã hội bền vững ........................................................ 98!
4.2.9 Thang đo Môi trường bền vững ................................................................. 99!
4.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) .............................................. 100!
4.4 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) .......................................................... 105!
4.4.1 Kết quả CFA cho các thang đo trong mô hình nghiên cứu ....................... 105!
4.4.2 Kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu...................... 107!
4.5 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) ............................................ 109!
4.5.1 Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) ............................. 109!
4.5.2 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu ............................................................. 115!
4.5.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng Bootstrap ....................................... 116!
4.6 Thực trạng phát triển du lịch bền vững vùng Đồng bằng Sông Cửu Long ........ 118!
4.6.1 Phân tích thực trạng phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Kinh tế ....... 118!
4.6.2 Phân tích thực trạng phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Văn hóa -
Xã hội .............................................................................................................. 119!
4.6.3 Phân tích thực trạng phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Môi trường .. 120!
Chương 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 128!
4.7 Thảo luận kết quả nghiên cứu ..................................................................... 128!
vi
4.7.1 Về Thể chế và Chính sách ....................................................................... 128!
4.7.2 Về Tài nguyên du lịch ............................................................................. 129!
4.7.3 Về Cơ sở hạ tầng du lịch ......................................................................... 130!
4.7.4 Về sự tham gia của Các bên liên quan ..................................................... 130!
4.7.5 Về Đầu tư du lịch .................................................................................... 131!
4.7.6 Về Biến đổi khí hậu ................................................................................. 132!
4.8 Khuyến nghị các chính sách phát triển du lịch bền vững .......................... 132!
4.8.1 Chính sách về Thể chế và Chính sách ...................................................... 132!
4.8.2 Chính sách về Tài nguyên du lịch ............................................................ 133!
4.8.3 Chính sách về Cơ sở hạ tầng du lịch ........................................................ 134!
4.8.4 Chính sách về Tăng cường sự tham gia của Các bên liên quan ................ 134!
4.8.5 Chính sách về Đầu tư du lịch ................................................................... 135!
4.8.6 Chính sách về Biến đổi khí hậu ............................................................... 135!
4.9 Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai ..................................................... 136!
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 137!
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ................... 138!
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 139!
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 154!
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh
CSDL Cơ sở dữ liệu
CSVCKT Cơ sở vật chất - kỹ thuật
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long The Mekhong Delta
ECOSOC Hội đồng Kinh tế và Xã hội Liên Hiệp Quốc United Nations Economic and Social Council
EFA Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis
GDP Tổng sản phẩm nội địa Gross Domestic Product
IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu The Intergovermental Panel on Climate Change
International Labour ILO Tổ chức Lao động quốc tế Organization
Union Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và International for Conservation of Nature and IUCN Tài nguyên Thiên nhiên Natural Resources
PTBV Phát triển bền vững
UNWTO Tổ chức Du lịch Thế giới United National World Tourism Organization
Commission on WCED Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển World Environment and Development
World Travel and Tourism WTTC Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới Council
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. 17 mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam đến năm 2030 ............................ 14
Bảng 2.2. Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững .............. 36
Bảng 3.1. Thang đo Thể chế và Chính sách ........................................................................ 59
Bảng 3.2. Thang đo Tài nguyên du lịch .............................................................................. 59
Bảng 3.3. Thang đo Cơ sở hạ tầng du lịch ........................................................................... 60
Bảng 3.4. Thang đo Sự tham gia của Các bên liên quan ..................................................... 61
Bảng 3.5. Thang đo Kinh tế bền vững (ECO) ..................................................................... 62
Bảng 3.6. Thang đo Văn hóa - Xã hội bền vững (SOC) ...................................................... 62
Bảng 3.7. Thang đo Môi trường bền vững (EVI) ................................................................ 63
Bảng 3.8. Tiêu chuẩn lựa chọn thang đo đánh giá ............................................................... 64
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá chuyên gia lựa chọn thang đo “Biến đổi khí hậu” ................... 66
Bảng 3.10. Thang đo Đầu tư du lịch .................................................................................... 68
Bảng 3.11. Mức giá trị của hệ số Cronbach’s Alpha ........................................................... 71
Bảng 3.12. Mức ý nghĩa của giá trị tương quan................................................................... 72
Bảng 3.13. Tổng hợp các tiêu chuẩn kiểm định sự phù hợp của mô hình ........................... 77
Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả đánh giá sơ bộ thang đo trong nghiên cứu sơ bộ .................. 79
Bảng 4.1. Bảng thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ................................................................. 90
Bảng 4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Thể chế và chính sách .................................... 93
Bảng 4.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Tài nguyên du lịch .......................................... 94
Bảng 4.4. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Cơ sở hạ tầng du lịch ...................................... 95
Bảng 4.5. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Sự tham gia của Các bên liên quan................. 96
Bảng 4.6. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Đầu tư du lịch ................................................. 96
Bảng 4.7. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Biến đổi khí hậu (lần 2) .................................. 97
Bảng 4.8. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Kinh tế bền vững ............................................ 98
Bảng 4.9. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Kinh tế bền vững ............................................ 98
Bảng 4.10. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Kinh tế bền vững .......................................... 99
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả phân tích Cronbach Alpha cho các thang đo ........................ 99
Bảng 4.12. Kết quả KMO và kiểm định Bartlett’s Test của các biến độc lập .................... 100
Bảng 4.13. Tổng phương sai trích ..................................................................................... 101
ix
Bảng 4.14. Kết quả ma trận xoay nhân tố.......................................................................... 102
Bảng 4.15. Tổng hợp kết quả phân tích các nhóm nhân tố trong mô hình ......................... 104
Bảng 4.16. Tổng hợp các tiêu chuẩn kiểm định CFA ........................................................ 105
Bảng 4.17. Kết quả phân tích giá trị hội tụ và phân biệt trong CFA .................................. 108
Bảng 4.18. Tổng hợp các tiêu chuẩn kiểm định SEM ....................................................... 111
Bảng 4.19. Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính .............................................. 112
Bảng 4.20. Kết luận kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ................................................. 115
Bảng 4.21. Sai số chuẩn Bootstrap hệ số hồi quy chuẩn hóa ............................................. 117
Bảng 4.21. Mối tương quan giữa các yếu tố và phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL 123
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. 17 mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 ................................................... 13
Hình 2.2: Mô hình phát triển du lịch bền vững của UNWTO ............................................. 20
Hình 2.3. Mô hình phát triển du lịch bền vững của ILO ...................................................... 21
Hình 2.4. Mô hình VICE ..................................................................................................... 26
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu luận án .............................................................................. 53
Hình 4.1. Bản đồ du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long................................................. 88
Hình 4.2. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA ....................................................... 106
Hình 4.3. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM ......................................... 110
Hình 4.4. Kết quả phân tích mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững
vùng ĐBSCL .................................................................................................................... 114
xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1. Số lượt khách du lịch đến vùng ĐBSCL giai đoạn 2015 - 2024 ......................... 89!
Sơ đồ 4.2. Tổng doanh thu du lịch của từng địa phương vùng ĐBSCL giai đoạn 2015 - 2024 ............................................................................................................................................ 89! Sơ đồ 4.3. Tổng doanh thu du lịch của vùng ĐBSCL giai đoạn 2015 - 2024 ...................... 90!
Sơ đồ 4.4. Thực trạng phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Kinh tế..................... 119! Sơ đồ 4.5. Thực trạng phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Văn hóa - Xã hội ..... 120! Sơ đồ 4.6. Thực trạng phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Môi trường .............. 121!
1
Chương 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam phục hồi nhanh sau COVID-19 nhưng
bộc lộ nhiều rủi ro về môi trường-xã hội, việc nhận diện các nhân tố chi phối tính bền
vững ở cấp vùng trở thành yêu cầu khoa học và thực tiễn cấp bách đối với ĐBSCL.
1.1.1 Về mặt thực tiễn
Ngành du lịch toàn cầu đang phát triển mạnh mẽ, thành một trong những ngành
kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh, đóng góp ngày càng lớn vào GDP và đang trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới (WTTC, 2024b), là ngành tạo
động lực quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia (Kevin và cộng sự, 2017).
Năm 2024, ngành du lịch đã đóng góp cho GDP toàn cầu khoảng 10,9 nghìn tỷ USD,
chiếm khoảng 10% GDP toàn cầu (WTTC, 2024b). Việt Nam là một trong những quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển du lịch, với diện tích 331.210 km2, có chiều
dài bờ biển 3.260 km tạo ra nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển du lịch. Theo Báo cáo
của Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới về tác động của ngành du lịch Việt Nam năm
2024, tổng đóng góp trực tiếp của ngành Du lịch và Lữ hành vào GDP là 283.465,5 tỷ
đồng, chiếm 3,0% GDP; tạo ra 2.771.373 việc làm trực tiếp (chiếm 5,5% tổng số việc
làm. Đến năm 2033, ngành Du lịch và Lữ hành sẽ tạo ra 4.057.886 việc làm trực tiếp
(chiếm 7,0% tổng số việc làm), tăng 3,4% mỗi năm so với năm 2023 (WTTC, 2024b).
Vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một vùng trù phú và rộng lớn, gồm thành phố Cần Thơ và 12 tỉnh: An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Tiền Giang, Bến Tre,
Bạc Liêu, Cà Mau, Trà Vinh, Đồng Tháp, Long An, Vĩnh Long và Sóc Trăng; với diện tích khoảng 40.816,39 km2 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2019), với dân số gần 17.273.630 người (Tổng cục Thống kê, 2020). Vùng ĐBSCL có vị trí đặc biệt quan
trọng đối với các tỉnh phía Nam, nằm liền kề với Thành phố Hồ Chí Minh và là cửa ngõ thuận tiện giao lưu với các nước ASEAN. Về tiềm năng du lịch, ĐBSCL có nhiều tài
nguyên độc đáo, để hình thành những sản phẩm du lịch độc đáo, mang bản sắc của vùng
ĐBSCL. Tài nguyên tự nhiên của ĐBSCL phong phú, khí hậu ôn hòa, hệ thống kênh rạch dài hơn 28.000 km, với nhiều vùng sinh thái đặc trưng là đồng bằng và biển đảo, nhiều sông ngòi với nhiều phong cảnh đẹp, hữu tình,…; có nhiều loại trái cây đặc trưng
của vùng; nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp và phong phú, hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển đặc trưng,... Về tài nguyên nhân văn phong phú như: người dân địa phương
2
rất hào sảng, nhân hậu và mến khách,… được hình thành gắn liền với quá trình khai hoang mở cõi của tổ tiên, với nhiều lễ hội dân gian truyền thống mang bản sắc văn hóa
độc đáo của con người phương Nam, đó là sự “hiền hòa, hiếu khách, phóng khoáng và hào hiệp”. Đây là những giá trị cốt lõi để xây dựng được các sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú, hấp dẫn du khách. Vùng ĐBSCL là 1 trong 7 vùng trọng điểm về du lịch
của cả nước trong Chiến lược Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Thủ tướng
Chính phủ, 2016).
Theo báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng ĐBSCL đến năm 2030, ĐBSCL hiện có 5 vườn quốc gia, 3 khu dự trữ sinh quyển, 3 khu bảo tồn tự nhiên, 7 khu bảo vệ sinh cảnh, 1 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học và 3 khu
bảo tồn loài. Bên cạnh đó, ĐBSCL có khoảng 735 km bờ biển toàn vùng có 143 hòn đảo và trong đó có 43 hòn đảo có người sinh sống với nhiều bãi biển đẹp: Bãi Sao, Bài Khem, Bãi Trường, Bãi Dài,…(Phú Quốc), Ba Động (Trà Vinh), Khai Long (Cà
Mau),…Ngoài ra, các quần đảo có nhiều tiềm năng phát triển du lịch như: Thổ Chu, Nam Du, Hải Tặc,… (Kiên Giang), Hòn Khoai, Hòn Đá Bạc (Cà Mau),….là điều kiện
thuận lợi cho việc phát triển các loại hình du lịch biển, đảo. Đặc biệt, với những tài
nguyên hết sức phong phú và có giá trị Phú Quốc được xem là một trong những trọng điểm và trung tâm phát triển của cả nước.Về tài nguyên du lịch nhân văn, ĐBSCL có lễ hội như: Lễ hội vía bà Chúa Xứ, Lễ hội truyền thống Anh hùng dân tộc Nguyễn Trung
Trực, Lễ hội đua ghe ngo của đồng bào người Khơ-me, Lễ hội đua bò tại Bảy Núi - An Giang, Tao đàn Chiêu Anh Các (Hà Tiên - Kiên Giang), Lễ hội Nghinh Ông,…(Tổng Cục Du lịch, 2016).
Theo Hiệp hội du lịch ĐBSCL trong năm 2024, tổng số khách đến ĐBSCL là 52.117.637 lượt khách, tăng 18,28% so với năm 2023, trong đó số lượng du khách quốc
tế là 2.809.748 lượt khách, tăng 49,44% so với năm 2023; khách nội địa đạt 49.307.889
lượt khách, tăng 16,90% so với năm 2023; doanh thu du lịch đạt 62.239 tỷ đồng, tăng 36,06% so với 2023. Để đạt được kết quả trên là nỗ lực rất lớn của của các bên liên quan trong ngành du lịch đã liên kết, hợp tác để tăng cường xúc tiến quảng bá, xây dựng sản
phẩm du lịch, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ du lịch, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch,… góp phần vào sự phát triển du lịch của vùng, thể hiện nỗ lực của ngành du lịch Việt Nam phục hồi sau đại dịch COVID-19. Tuy nhiên, ngành du lịch vùng ĐBSCL đang gặp một số điểm yếu và hạn chế dẫn đến một mặt chưa phát huy hết tiềm năng du
lịch của Vùng, mặt khác có nguy cơ phát triển du lịch không bền vững của Vùng, đặc
biệt là điểm du lịch biển đảo Phú Quốc. Các tour du lịch về vùng ĐBSCL chiếm chưa
3
tới 10% so với tổng tour nội địa, lượng khách nội địa chọn tour về ĐBSCL ngày càng sụt giảm nghiêm trọng so với cả nước (tốc độ tăng bình quân của du khách nội địa giai
đoạn 2015 - 2023 chỉ đạt 7,47% so với 8,34% của cả nước). Theo số liệu thống của của Hiệp hội du lịch, năm 2023, tổng doanh thu từ khách du lịch của toàn vùng ĐBSCL chỉ đạt 45.743 tỷ đồng, chỉ chiếm khoảng 6,74% so với cả nước. Kết quả này cho thấy, về
số lượt du khách đến với ĐBSCL đạt mức trung bình so với các vùng du lịch khác; tuy nhiên, lại xếp ở vị trí cuối cùng về doanh thu từ ngành du lịch. Chứng tỏ, chi tiêu của
khách du lịch tại vùng còn rất thấp, ngành du lịch ĐBSCL phát triển chưa tương xứng với
tiềm năng vốn có. Hiện nay, ngành du lịch vùng ĐBSCL đứng trước nhiều thách thức trong quá trình phát triển “nóng” như: sản phẩm du lịch còn trùng lặp, chưa mang tính đặc thù; ô nhiễm môi trường ngày càng diễn biến phức tạp; điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng
du lịch chưa đáp ứng kịp thời; việc khai thác, bảo tồn và tôn tạo tài nguyên du lịch còn tồn tại nhiều yếu kém,...Thực tế đã chứng minh, ngành du lịch một mặt nâng cao thu nhập, kinh tế và mức sống của người dân địa phương; mặt khác nó có thể mang lại những hậu
quả không mong muốn như hủy hoại môi trường, mại dâm, ma túy, hoặc suy thoái văn hóa - xã hội (Albieri và Agrusa, 2005; Günnemann, 2006). Đồng thời những lợi ích mà
nó mang lại sẽ không bù đắp được những chi phí lâu dài về mặt xã hội để điểm đến có thể khắc phục những yếu tố tiêu cực do du lịch gây ra (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị
Minh Hòa, 2009). Đây là những thách thức đối với sự phát triển du lịch bền vững của vùng nếu không kiểm soát được các tiêu chí bền vững (Arslanturk và cộng sự, 2013).
Trước những vấn đề thực tiễn đặt ra đối với mục tiêu phát triển bền vững ngành du lịch thì rất cần một nghiên cứu đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL, qua đó phát huy các nhân tố có tác động tốt, tác động
tích cực; đồng thời hạn chế, khắc phục những tác động xấu đến sự phát triển của ngành du lịch vùng ĐBSCL. Từ những thực tiễn tồn tại đã trình bày trên đây, nghiên cứu sinh
chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững vùng
Đồng bằng sông Cửu Long” làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế du lịch.
Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu có giá trị giúp các nhà nghiên cứu hoạch định chính sách của ĐBSCL, các chuyên gia hiểu rõ hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến sự
phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL? Nhân tố nào quyết định đến sự phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL? Từ đó, đưa ra các hàm ý kết quả nghiên cứu và gợi ý chính sách phù hợp để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển ngành du lịch vùng ĐBSCL hiện nay và trong thời gian tới.
Những thực tế trên đặt ra nhu cầu không chỉ mô tả hiện trạng mà còn làm rõ nền
tảng lý luận về bền vững và các cơ chế tác động, từ đó định vị khoảng trống nghiên cứu.
4
1.1.2 Về mặt lý luận
Qua quá trình tổng quan tài liệu liên quan đến lĩnh vực đề tài nghiên cứu, tác giả
nhận thấy, tuy đã có nhiều nghiên cứu về du lịch bền vững và phát triển du lịch bền vững
nhưng vẫn thiếu các nghiên cứu đánh giá toàn diện ảnh hưởng của các nhân tố khác
nhau đến phát triển du lịch bền vững. Sự cần thiết nghiên cứu về mặt lý luận của đề tài
cần được làm rõ ở các khía cạnh sau đây:
Thứ nhất, từ kết quả nghiên cứu tổng quan của tác giả về các nghiên cứu liên
quan đến du lịch bền vững, phát triển du lịch bền tập trung chủ yếu vào việc mô tả các
khía cạnh khác nhau về du lịch và phát triển du lịch bền vững; Đa phần nhấn mạnh quan
điểm, nguồn gốc và sự phát triển của các thuật ngữ liên quan (Butowski, 2012; Lưu Thị
Thu Thủy, 2020). Nghiên cứu về lý thuyết phát triển du lịch nói chung thì nhiều nhưng
các công trình nghiên cứu liên quan về các khía cạnh lý thuyết của phát triển du lịch bền
vững là rất ít (Butowski, 2012). Các quan điểm về du lịch bền vững và phát triển du lịch
bền vững rất đa dạng và nhiều hướng tiếp cận nên tính thống nhất về lý thuyết chưa cao.
Vì vậy, cần có công trình /kết quả nghiên cứu để góp phần hoàn thiện về mặt lý luận,
xác định rõ các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố đến phát triển du lịch bền
vững của một điểm đến cấp Vùng.
Thứ hai, trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, nhân tố biến đổi khí hậu
ảnh hưởng đến phát triển bền vững nói chung và phát triển du lịch bền vững nói riêng
cần được nghiên cứu (Davos, 2007). Bên cạnh đó, nhiều nhà nghiên cứu đã đề xuất
một trụ cột thứ 4 bổ sung vào mô hình phát triển bền vững đó là cơ chế, chính sách
(Cottrell và cộng sự, 2007),… nhưng chưa được quan tâm nghiên cứu, đo lường một
cách có hệ thống mang tính thuyết phục. Vì vậy, các kết quả của nghiên cứu của luận
án này sẽ đóng góp và làm phong phú thêm các lý thuyết liên quan đến phát triển du
lịch bền vững.
Thứ ba, phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch
bền vững ở Việt Nam nói chung và vùng ĐBSCL nói riêng chưa áp dụng nhiều phương
pháp định lượng. Nhiều nghiên cứu sự phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam thường
được đo lường dựa trên phương pháp thống kê mô tả, hoặc phương pháp định tính; các
thang đo chưa toàn diện, độ tin cậy chưa cao ….
Xuất phát từ các luận cứ trên đây minh chứng rằng việc nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế du lịch mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn.
5
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Mục tiêu nghiên cứu chung của luận án là xây dựng và kiểm chứng mô hình đo
lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến phát triển du lịch bền vững điểm đến cấp Vùng (trường hợp nghiên cứu tại vùng ĐBSCL); Từ đó, đề xuất một số hàm ý chính sách về phát triển bền vững du lịch tại vùng ĐBSCL. Các mục tiêu cụ thể được xác định
như sau:
Thứ nhất, nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền
vững vùng ĐBSCL; nhằm xác lập luận cứ khoa học và thực tiễn về phát triển du lịch bền vững tại vùng ĐBSCL;
Thứ hai, đánh giá được mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến phát
triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL hiện nay; và
Thứ ba, bàn luận các hàm ý nghiên cứu và gợi ý chính sách để nâng cao tính bền
bền vững trong quá trình phát triển du lịch vùng ĐBSCL.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án tập trung tìm câu trả lời cho các
câu hỏi nghiên cứu sau:
1) Có những nhân tố nào tác động tới sự phát triển du lịch bền vững vùng
ĐBSCL?
2) Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển du lịch bền vững vùng
ĐBSCL như thế nào?
3) Làm thế nào để nâng cao tính bền vững của du lịch vùng ĐBSCL trong quá
trình phát triển?
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án được kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng để có được những
kết quả có giá trị nhất. Trong các nghiên cứu về kinh tế, xã hội của Việt Nam nói chung
và vùng ĐBSCL nói riêng, do có sự khác biệt về kinh tế, văn hóa, xã hội,... có thể các thang đo của các mô hình nghiên cứu đã được thiết lập tại các điểm đến du lịch ở các
nước phát triển chưa thực sự phù hợp với vùng ĐBSCL (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007). Vì vậy, các thang đo trong mô hình nghiên cứu sau khi tổng quan
tài liệu cần sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm điều chỉnh, bổ sung thang
đo cho mô hình nghiên cứu phù hợp với không gian nghiên cứu là vùng ĐBSCL.
6
- Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn
chuyên sâu 7 chuyên gia trong lĩnh vực du lịch bền vững.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng trong luận án nhằm kiểm
định mô hình nghiên cứu đề xuất, đo lường các mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô
hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu đề xuất. Luận án sử dụng phương pháp
Cronbach’s Alpha để kiểm định độ tin cậy thang đo; phương pháp phân tích nhân tố
khám phá (EFA) để kiểm tra sự hội tụ của thang đo; phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM),...
- Dữ liệu phân tích được thu thập tại 12 tỉnh và 1 thành phố tại vùng ĐBSCL.
- Luận án sử dụng phần mềm SPSS 22.0 và AMOS 22.0 để phân tích kết quả
nghiên cứu định lượng.
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của nghiên cứu của luận án là các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du
lịch bền vững của điểm đến du lịch cấp Vùng.
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: vùng ĐBSCL, bao gồm 12 tỉnh và 1 thành phố.
Phạm vi thời gian: các số liệu nghiên cứu phục vụ đề tài được thu thập trong
giai đoạn 2016 - 2024.
1.6 Đóng góp mới của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ có đóng góp mới vào khoa học nói chung và
lĩnh vực du lịch nói riêng cả về phương diện lý thuyết và thực tiễn.
1.6.1 Về phương diện học thuật, lý luận
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xây dựng và kiểm chứng mô hình đo lường
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến phát triển du lịch bền vững điểm đến cấp vùng
tại vùng ĐBSCL. Luận án đã có những đóng góp mới như sau:
- Thứ nhất, luận án đã xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững ở cấp vùng, gắn với đặc thù của vùng ĐBSCL.
Luận án đã căn cứ vào Lý thuyết phát triển bền vững làm nền tảng cho 3 nhân tố: (i)
Thể chế – Chính sách, (ii) Tài nguyên du lịch, (iii) Biến đổi khí hậu; kết hợp với Lý
7
thuyết các bên liên quan làm cơ sở đề xuất nhân tố (iv) Sự tham gia của các bên liên
quan; dựa vào Lý thuyết hệ thống du lịch chỉ ra mối liên hệ giữa nhân tố (ii) Tài nguyên
du lịch, (v) Cơ sở hạ tầng du lịch, (vi) Đầu tư du lịch và (iii) Biến đổi khí hậu. Dựa vào
thực tiễn đặc thù của vùng ĐBSCL luận án bổ sung hai nhân tố mới trong khung lý
thuyết về phát triển du lịch bền vững là: (vi) Đầu tư du lịch (dựa trên Lý thuyết nguồn
lực) và (iii) Biến đổi khí hậu (dựa vào Lý thuyết phát triển bền vững).
- Thứ hai, luận án đã phát triển và kiểm chứng thang đo cho hai nhân tố mới là
Đầu tư du lịch và Biến đổi khí hậu. Quy trình được thực hiện theo hướng kết hợp nghiên
cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia để xác định các khía cạnh đo lường) và nghiên cứu
định lượng (kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, EFA, CFA và SEM). Kết quả cho
thấy các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị, phản ánh đúng đặc thù phát triển du lịch bền
vững tại ĐBSCL và có thể vận dụng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực phát
triển du lịch bền vững.
1.6.2 Về phương diện thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy:
- Thứ nhất, năm nhân tố Đầu tư du lịch, Tài nguyên du lịch, Cơ sở hạ tầng du
lịch, Thể chế – Chính sách và Sự tham gia các bên liên quan tác động tích cực đến phát
triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL, phù hợp với Lý thuyết phát triển bền vững và các
nghiên cứu trước. Ngược lại, nhân tố Biến đổi khí hậu có tác động nghịch chiều đến
phát triển du lịch bền vững chủ yếu ở hai khía cạnh Kinh tế và Môi trường. Kết quả này
phản ánh sự dễ tổn thương của các yếu tố hạ tầng, sinh kế và tài nguyên thiên nhiên
trước biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, tác động đến Văn hóa – Xã hội lại không có ý nghĩa
thống kê, phản ánh đặc thù thích ứng lâu đời của cộng đồng cư dân ĐBSCL với hiện
tượng lũ lụt và các biến động tự nhiên. Đây là điểm khác biệt so với nhiều vùng du lịch
khác, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu sâu hơn về cơ chế ‘kháng cự văn hóa’ và tính
bền vững xã hội trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
- Thứ hai, luận án đề xuất sáu khuyến nghị về chính sách mang tính hệ thống và
phù hợp với điều kiện đặc thù của vùng: (i) Hoàn thiện chính sách và thể chế; (ii) Khai
thác và bảo tồn tài nguyên; (iii) Nâng cấp hạ tầng; (iv) Thu hút đầu tư thông qua hợp tác
công – tư; (v) Tăng cường sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan; (vi) Lồng
ghép các giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu trong quy hoạch và chiến lược phát triển
du lịch bền vững vùng.
8
1.7 Kết cấu của luận án
Cấu trúc luận án nghiên cứu: từ vấn đề à lý thuyết à phương pháp à kết quả
à hàm ý, giúp người đọc theo mạch suy luận một cách liền mạch.
Cụ thể, luận án gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và các hàm ý chính sách.
9
Tiểu kết chương 1
Chương 1 đã xác lập tính cấp thiết của đề tài trên cả hai bình diện: thực tiễn (hiệu
quả khai thác du lịch ĐBSCL chưa tương xứng, áp lực môi trường, hạn chế hạ tầng, quản trị liên kết vùng) và học thuật (thiếu mô hình định lượng đồng thời ba trụ cột kinh tế - văn hóa-xã hội - môi trường ở cấp vùng, chưa xem xét biến đổi khí hậu và đầu tư du
lịch như các nhân tố độc lập).
Mục tiêu của luận án nhằm xây dựng và kiểm chứng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL, với thiết kế kết hợp nghiên cứu
định tính và định lượng.
Trên nền tảng đó, Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết, tổng quan nghiên cứu,
nhận diện khoảng trống, lựa chọn khung tiếp cận (các bên liên quan, hệ thống du lịch, nguồn lực) và phát triển mô hình nghiên cứu và giả thuyết làm nền cho kiểm định ở các chương sau.
10
Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Phát triển bền vững 2.1.1 Khái niệm về phát triển bền vững
Lý thuyết về phát triển bền vững (PTBV) được xây dựng và hình thành từ thực
hiện cuộc sống xã hội và có tính tất yếu, quá trình chuyển đổi sang phát triển bền vững
là không thể tránh khỏi, nhân loại phải tồn tại trong giới hạn của hành tinh (McKenzie-
Mohr, 2002). Phát triển bền vững đã trở thành mục tiêu được công nhận kể từ khi điều
kiện môi trường ở nhiều nơi trên thế giới ngày càng bị đe dọa ô nhiễm nghiêm trọng,
ảnh hưởng đến tính bền vững (Bossel, 1999). Thuật ngữ “sự bền vững” có thể được bắt
nguồn từ lâm nghiệp Đức, nơi mà vào cuối thời Trung cổ, người ta đưa ra nguyên tắc số
lượng gỗ khai thác không được nhiều số lượng gỗ được trồng lại, được đặt tên là
“Nachhaltigkeit - sự bền vững” (Schmuck và Schultz, 2002). Ban đầu thuật ngữ này
được dịch sang tiếng Anh là “sustainable yield - năng suất bền vững” và sau đó là
“sustainability - tính bền vững” (Held, 2000). Từ đó, nó được quan tâm từ việc nhìn
nhận tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội và môi trường.
Khái niệm “phát triển bền vững” lần đầu tiên xuất hiện trong các cuộc đối thoại
về chiến lược và công nghệ thích hợp để phát triển đối với các quốc gia nghèo ở miền
Nam bán cầu. Tuy nhiên, đến nay, nhiều nhà nghiên cứu đều đồng ý rằng khái niệm
này cũng phù hợp với những người sống ở các quốc gia công nghiệp, giàu có ở Bắc
bán cầu. Người dân ở các quốc gia giàu có tạo ra hầu hết ô nhiễm trên thế giới và chịu
trách nhiệm chính cho các vấn đề toàn cầu nghiêm trọng như sự suy giảm tầng ôzôn ở
tầng bình lưu và sự gia tăng khí nhà kính trong khí quyển (Olson, 1995). Đến năm
1980, thuật ngữ “phát triển bền vững” đã được đưa ra trong báo cáo “Chiến lược bảo
tồn thế giới” của Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế
(IUCN - International Union for the Conservation Stragety of Nature) kết hợp với
WWF đã đưa ra mục tiêu của phát triển bền vững là: “Sự phát triển của nhân loại
không chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu
của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học” (IUCN và cộng sự, 1980).
Thuật ngữ “phát triển bền vững” bền vững được đề ra với nội dung hẹp, nhấn mạnh
tính bền vững của sự phát triển về mặt sinh thái, môi trường nhằm kêu gọi bảo tồn các
loại tài nguyên sinh vật.
11
Đến năm 1987, trong Báo cáo “Tương lai của chúng ta” (còn gọi là Báo cáo
Brundtland) được nêu ra tại báo cáo của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới -
WCED (1987) thì thuật ngữ “phát triển bền vững” được định nghĩa chi tiết hơn và được
phổ biến rộng rãi đó là: “Sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà
không làm tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai…”
(WCED, 1987). Khái niệm phát triển bền vững của WCED chủ yếu nhấn mạnh khía
cạnh sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo môi trường là phải đảm
bảo có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, giữ
gìn. Để đạt được điều này, con người phải là trung tâm của mục tiêu phát triển bền vững,
đảm bảo rằng mỗi người đều tiếp cận được với những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống,
đi đôi với việc tạo ra và duy trì một môi trường bền vững cho con người sinh sống. Theo
định nghĩa này thì, PTBV là phương thức duy trì công bằng giữa các thế hệ hiện tại và
tương lai của cuộc sống loài người. Ủy ban này nhấn mạnh thêm rằng phát triển bền
vững không phải là một trạng thái cố định, mà là một quá trình thay đổi năng động, là
sự phát triển hài hòa và nâng cao tiềm năng hiện tại và tương lai để đáp ứng yêu cầu và
nguyện vọng của con người (WCED, 1987). Đây là khái niệm có ý nghĩa quan trọng
đánh dấu sự hiểu biết mới về tầm quan trọng của việc phát triển bền vững và được các
tác sử dụng trong các nghiên cứu tiếp sau này (Schmuck và Schultz, 2002).
Hội nghị thượng đỉnh của Liên Hiệp quốc về môi trường và phát triển bền vững
họp tại Rio de Janeiro tháng 6 năm 1992 với sự tham gia của 179 quốc gia, đã hoàn thiện
các quan niệm về phát triển bền vững dựa trên 3 trụ cột chính là Bảo vệ môi trường -
Phát triển kinh tế - Công bằng xã hội. Hội nghị đã đưa ra định nghĩa về PTBV đó là:
“Phát triển bền vững là phát triển kinh tế - xã hội lành mạnh, dựa trên việc sử dụng hợp
lý nguồn tài nguyên và bền vững môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu của con người hiện
nay và không ảnh hưởng bất lợi đối với các thế hệ tương lai trong việc thỏa mãn nhu
cầu của họ”. Hội nghị đã thống nhất gửi thông điệp đến tới chính phủ các nước về sự
cấp bách của việc đẩy mạnh sự phát triển hài hòa: kinh tế - xã hội - môi trường. Hội nghị
đã thống nhất những nguyên tắc cơ bản và phát động một chương trình hành động vì sự
phát triển bền vững lấy tên là Chương trình Nghị sự 21 (UNCED, 1992). Từ Hội nghị
này, nội hàm phát triển bền vững không ngừng được bổ sung với phương pháp tư duy
và cách tiếp cận mới, hệ thống, toàn diện, sâu rộng, có tầm nhìn xa hơn. Phát triển bền
vững ít nhất bao gồm 3 yếu tố: kinh tế (thị trường, tăng trưởng, công nghiệp hoá...); xã
hội (nhà nước, xã hội công dân, ý thức cộng đồng, hệ thống giá trị...); môi trường (khai
thác hợp lý và bảo vệ tài nguyên, môi trường,...) (UNCED, 1992).
12
Tại Hội nghị thượng đỉnh của Liên Hiệp quốc về môi trường và phát triển bền vững họp tại Johannesburg, Cộng hoà Nam Phi năm 2002 với sự tham gia của các nhà lãnh đạo và các chuyên gia kinh tế, xã hội, môi trường của gần 200 quốc gia đã tổng kết hoạt động phát triển bền vững 10 năm (Rio+10) đã xác định: “Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: (1) tăng trưởng kinh tế, (2) cải thiện các vấn đề xã hội và (3) bảo vệ môi trường sống”. Hội nghị đã đưa ra những quyết sách về nước, năng lượng, sức khỏe, nông nghiệp, sự đa dạng sinh thái; tiếp tục tiến hành một số mục tiêu ưu tiên về xoá đói giảm nghèo, phát triển những sản phẩm tái sinh hoặc thân thiện với môi trường nhằm thay thế các sản phẩm gây ô nhiễm, bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Ngân hàng Phát triển châu Á (1990) đã đưa ra định nghĩa cụ thể hơn, đó là: “Phát triển bền vững là một loại hình phát triển mới, lồng ghép một quá trình sản xuất với bảo toàn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường. Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai”. Định nghĩa này đã đề cập cụ thể hơn về mối quan hệ ràng buộc giữa sự đáp ứng nhu cầu hiện tại với khả năng đáp ứng nhu cầu tương lai, thông qua lồng ghép quá trình sản xuất với các biện pháp bảo toàn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường. Tuy vậy, định nghĩa này vẫn chưa đề cập được tính bản chất của các quan hệ giữa các yếu tố của phát triển bền vững và chưa đề cập đến các nhóm nhân tố cụ thể mà quá trình phát triển bền vững phải đáp ứng (tuân thủ) cùng một lúc, đó là nhóm nhân tố tạo ra tăng trưởng kinh tế, nhóm nhân tố tác động thay đổi xã hội, bao gồm thay đổi cả văn hoá và nhóm nhân tố tác động làm thay đổi tài nguyên, môi trường tự nhiên. Qua các bản tuyên bố, nội hàm phát triển bền vững ngày càng được mở rộng thêm: sự phát triển bao gồm toàn diện các vấn đề sinh thái, các vấn đề xã hội, các vấn đề con người, các vấn đề văn hoá, chất lượng sống; nó hàm chứa cả sự bình đẳng giữa các nước giàu và nghèo, giữa các thế hệ; nó cũng bao hàm cả sự cần thiết phải giải trừ quân bị như là điều kiện tiên quyết giải phóng nguồn tài chính cần thiết cho phát triển.
Tại Việt Nam, thuật ngữ “phát triển bền vững” xuất hiện vào khoảng cuối những năm cuối thập niên 80 của thế kỷ 20. Về mặt học thuật, thuật ngữ này đã được giới khoa học trong nước tiếp thu nhanh. Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan mà đầu tiên phải kể đến là công trình do giới nghiên cứu môi trường tiến hành như “Tiến tới môi trường bền vững” (1995) của Trung tâm Tài nguyên và Môi trường, Đại học Tổng hợp Hà Nội, công trình “Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phát triển bền vững cấp quốc gia ở Việt Nam - giai đoạn 1” (2003) do Viện Môi trường và phát triển bền vững, Hội Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam tiến hành,...
13
Mặc dù có nhiều định nghĩa về phát triển bền vững, cũng như không có định nghĩa thống nhất, được sự đồng thuận cao (Pforr, 2001; Reidel, 2010). Nhưng hầu hết các nhà
nghiên cứu khi nói tới phát triển bền vững là nói tới sự phát triển của xã hội; chủ thể của sự phát triển bền vững là con người, nghĩa là phát triển bền vững phải do con người, vì con người và cho con người (Trần Văn Phòng, 2012). Vì vậy, ta có có thể định nghĩa:
“Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt
chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”.
2.1.2 Các mục tiêu phát triển bền vững
Mục tiêu phát triển bền vững (Subtainable Development Goals - SDGs) là mục tiêu phổ quát được thiết kế nhằm để chấm dứt đói nghèo, bảo vệ hành tinh và đảm bảo
rằng tất cả mọi người đều được hưởng hòa bình, thịnh vượng vào năm 2030 ở mỗi quốc gia thành viên Liên Hiệp quốc. Tại Hội nghị Thượng đỉnh Liên Hiệp quốc về phát triển bền vững diễn ra ở New York (Mỹ), từ ngày 25 - 27/9/2015 với hơn 193 quốc gia thành
viên LHQ đã thông qua Chương trình Nghị sự toàn cầu về phát triển đến năm 2030 với
17 mục tiêu phát triển bền vững (SDGs):
Hình 2.1. 17 mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030
Nguồn: UNWTO (2015)
14
Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình và điều kiện hiện có mỗi quốc gia, mỗi điểm đến xây dựng có cách tiếp cận và các mục tiêu để phát triển bền vững. Thực hiện cam kết tại
Hội nghị thượng đỉnh thế giới năm 1992 tại Rio de Janeiro và nhằm cụ thể hóa Chương trình Nghị sự 2030 về phát triển bền vững, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 25/09/2020 về phát triển bền vững, trong đó đã đưa ra 17 mục tiêu
phát triển bền vững của Việt Nam đến năm 2030 (Thủ tướng Chính phủ, 2020).
Bảng 2.1. 17 mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam đến năm 2030
STT Mục tiêu Giải thích
1 Xóa nghèo Chấm dứt tình trạng nghèo ở mọi nơi
Xóa đói, bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh 2 Không còn nạn đói dưỡng và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững
3 Chăm sóc sức khỏe và phúc lợi tốt Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh và tăng cường phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi
Đảm bảo nền giáo dục chất lượng, công bằng, toàn diện và 4 Giáo dục chất lượng thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người
5 Bình đẳng giới Đạt được bình đẳng giới; tăng quyền và tạo cơ hội cho phụ nữ và trẻ em gái
Đảm bảo nguồn
6 Đảm bảo đầy đủ và quản lý bền vững nguồn tài nguyên nước và hệ thống vệ sinh cho tất cả mọi người nước sạch và điều kiện vệ sinh
7 Đảm bảo năng lượng sạch và giá cả hợp lý Đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn năng lượng bền vững, đáng tin cậy và có khả năng chi trả cho tất cả mọi người
8
Tăng trưởng kinh tế bền vững và có đủ việc làm Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện, liên tục; tạo việc làm đầy đủ, năng suất và việc làm tốt cho tất cả mọi người
9
Đổi mới, xây dựng cơ sở hạ tầng bền vững Xây dựng cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu cao, thúc đẩy công nghiệp hóa bao trùm và bền vững, tăng cường đổi mới
10 Giảm bất bình đẳng trong xã hội Giảm thiểu bất bình đẳng tại địa phương
và toàn cầu
15
STT Mục tiêu Giải thích
11 Xây dựng thành phố và cộng đồng bền Phát triển đô thị, nông thôn bền vững, có khả năng chống chịu; đảm bảo môi trường sống và làm việc an
vững toàn; phân bổ hợp lý dân cư và lao động theo vùng
12 Đảm bảo sản xuất và tiêu dùng bền vững Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm
13 Chống lại biến đổi khí hậu Ứng phó kịp thời, hiệu quả với biến đổi khí hậu và thiên tai
Bảo vệ sự sống dưới Bảo tồn và sử dụng bền vững đại dương, biển và nguồn 14 nước lợi biển để phát triển bền vững
15 Bảo vệ sự sống trên mặt đất Bảo vệ và phát triển rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển dịch vụ hệ sinh thái, chống sa mạc hóa, ngăn chặn suy thoái và phục hồi tài nguyên đất
Thúc đẩy xã hội hoà bình, dân chủ, công bằng, bình
16
Xây dựng thế giới hòa bình và công bằng
đẳng, văn minh vì sự phát triển bền vững, tạo khả năng tiếp cận công lý cho tất cả mọi người; xây dựng các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm giải trình và có sự tham gia ở các cấp
17 Tăng cường phương thức thực hiện và thúc đẩy đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững Thiết lập quan hệ hợp tác nhằm đặt được mục các tiêu
Nguồn: Thủ tướng Chính phủ (2020)
2.2 Du lịch bền vững và phát triển du lịch bền vững 2.2.1 Khái niệm du lịch bền vững
Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển của loài người. Khoảng thế kỷ thứ 8 - 7 trước công nguyên đến thế kỷ thứ 5 sau công nguyên, mặc dù
khái niệm về “du lịch” chưa ra đời, nhưng những dấu ấn về các chuyến đi của con người với mục đích đi du lịch đã xuất hiện từ thời Hy Lạp và La Mã cổ đại. Đến thế kỷ thứ 7, những chuyến hành hương của các tín đồ đạo Thiên Chúa, đạo Phật, đạo Hồi,... với mục
đích tôn giáo, viếng thăm những thắng cảnh trên đường đi. Ở phương Tây năm 1271,
Marco Polo đã có chuyến đi kéo dài hơn 20 năm từ Venise (Italia) tới Trung Quốc và nhiều nơi ở phương Đông, trong đó có thương cảng Đại Chiêm (nay là Hội An). Tiếp
16
đó, một loạt các chuyến hải hành và phát kiến địa lý nổi tiếng của Christopher Columbus, Vasco de Gama và Ferdinand Magellan đã được thực hiện. Những chuyến đi này đã mở
hướng cho hoạt động du lịch lữ hành quốc tế. Du lịch hiện đại, có thể bắt nguồn từ các chuyến đi “Chuyến đi lớn” vào thế kỷ thứ 18 tại Châu Âu, đây là chuyến đi của giới thanh niên thượng lưu các nước Tây Âu và Bắc Âu, tới các quốc gia nhằm trải nghiệm,
khám phá và học hỏi văn hóa, nghệ thuật,... Năm 1841, Thomas Cook đã đặt nền móng cho hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành khi ông tổ chức chuyến đi cho 570 người dự
hội nghị từ Leicester tới Longborough dưới hình thức một tour hướng dẫn; đến năm
1845 ông mở hãng lữ hành đầu tiên trên thế giới ở Leicester. Từ đây, ngành du lịch hiện đại được hình thành và phát triển mạnh mẽ. Mặc dù hoạt động về du lịch được hình thành từ rất lâu và phát triển nhanh chóng, nhưng ở các quốc gia khác nhau hoặc dưới
góc độ nghiên cứu khác nhau,... khái niệm về du lịch khái niệm về du lịch cũng được hiểu theo nhiều cách khác nhau (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2009).
Du lịch được công nhận là một ngành kinh tế lớn nhất thế giới, vượt trên cả ngành
sản xuất ôtô, thép, điện tử và nông nghiệp bởi Hội đồng Lữ hành và Du lịch quốc tế (WTTC); đối với một số quốc gia, du lịch là nguồn thu ngoại tệ quan trọng nhất trong
hoạt động ngoại thương và nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều
quốc gia trên thế giới. Bên cạnh những tác động tích cực đến kinh tế, mở rộng giao lưu văn hóa,... những tác động tiêu cực của du lịch ngày càng được quan tâm và cần được giải quyết. Vì vậy, du lịch bền vững xuất hiện với mục tiêu cân bằng giữa bảo vệ môi
trường, duy trì tính toàn vẹn về văn hóa, thiết lập công bằng xã hội và thúc đẩy lợi ích kinh tế, cải thiện mức sống cộng đồng dân cư địa phương trong ngắn hạn và dài hạn (Zolfani và cộng sự, 2015; Liu và cộng sự, 2013). Du lịch bền vững sẽ không gây tổn
hại đến môi trường và hướng tới có lợi về mặt sinh thái, và phần lớn được phát triển với quy mô nhỏ, dựa vào cộng đồng địa phương, đồng thời nhấn mạnh tính bền vững về văn
hóa, giữ lại các kiến trúc và di sản của địa phương (Aronsson, 2000).
Du lịch bền vững là một trong những lĩnh vực nghiên cứu ngày càng phổ biến từ những năm 1980 của thế kỷ 20 (Pforr, 2001; Liu, 2003). Xu thế phát triển du lịch bền vững là một trong những tư tưởng chỉ đạo trong chiến lược phát triển du lịch của Việt
Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (Thủ tướng Chính phủ, 2012; Thủ tướng Chính phủ, 2016).
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) thì: “Du lịch là tập hợp các mối quan hệ, các hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ sự hình thành và lưu trú của
các cá thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên với mục đích hoà bình và nơi họ đến không
phải là nơi họ làm việc”.
17
Theo Khoản 1 Điều 3 luật Du lịch Việt Nam năm 2017: “Du lịch là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời
gian không quá 1 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tham gia hội nghị hội thảo hoặc kết hợp với các mục đích hợp pháp khác” (Quốc hội khóa XIV, 2017).
Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế (WTTC) cho rằng: “Du lịch bền vững là
việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo khả
năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai” (United Nations Conference
on Environment & Development (UNCED), 1992). Khái niệm này chỉ ra rằng mọi hoạt
động của du lịch ở hiện tại không được xâm phạm đến lợi ích của thế hệ tương lai và
phải luôn đảm bảo sự duy trì hoạt động du lịch một cách liên tục và lâu dài.
Theo định nghĩa mới của Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO) đưa ra tại Hội nghị
về môi trường và phát triển của Liên Hiệp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992: “Du lịch
bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại
của du khách và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn
tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai. Du
lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu
cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn
vẹn về tài nguyên du lịch, văn hóa, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh
thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người” (UNCED, 1992). Trong
định nghĩa mới này thì du lịch bền vững được hiểu một cách đầy đủ và toàn diện hơn,
nó quan tâm xem xét trên cả 3 khía cạnh kinh tế - xã hội và môi trường. Đồng thời,
Pakdeepinit (2007) cho rằng du lịch bền vững là hình thức du lịch có thể duy trì lâu
dài vì nó mang lại lợi ích cho môi trường tự nhiên, xã hội, kinh tế và văn hóa của khu
vực phát triển.
Tại Hội nghị Bộ trưởng Du lịch Đông Á - Thái Bình Dương được tổ chức tại Việt
Nam năm 2004 với chủ đề: ”Du lịch văn hóa và giảm nghèo” đã đưa ra quan điểm du
lịch bền vững đó là: “... các hình thức du lịch đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách,
ngành du lịch và cộng đồng địa phương nhưng không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng
nhu cầu của thế hệ mai sau, du lịch khả thi về kinh tế nhưng không phá hủy môi trường
mà tương lai của du lịch phụ thuộc vào đó, đặc biệt là môi trường tự nhiên và kết cấu
xã hội của cộng đồng địa phương”.
Nhìn chung, các nhà nghiên cứu, các tổ chức đã dựa trên ba trụ cột: kinh tế, xã hội,
môi trường để diễn giải về du lịch bền vững. Đó là, bảo tồn môi trường, giảm thiểu các
18
ô nhiễm do phát triển du lịch, tôn trọng nhu cầu và quyền lợi và sự tham gia của người
dân địa phương; bảo tồn và tôn tạo các di sản văn hóa, lịch sử của các dân tộc trên thế
giới, hỗ trợ kinh tế địa phương, khuyến khích các ngành công nghiệp sinh lợi địa
phương - khách sạn, các cơ sở lưu trú, nhà hàng, các dịch vụ ăn uống, hệ thống giao
thông, thủ công mỹ nghệ,...Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý nhà nước cần thực hiện
giám sát, đánh giá và quản lý các tác động của du lịch để phát huy các tác động tích
cực của du lịch và hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực của du lịch. Tuy nhiên, các tác giả
chưa xây dựng được mô hình các chỉ tiêu ảnh hưởng chính đến sự phát triển du lịch
bền vững của ngành du lịch với đầy đủ các yếu tố, các chủ thể liên quan. Để đo lường
tính cạnh tranh của ngành du lịch giữa các quốc gia, người ta sử dụng các chỉ số sau:
tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên văn hóa, đóng góp của du lịch vào GDP, thủ tục
hành chính, mức độ hài lòng của du khách,… Bên cạnh đó, còn một số chỉ tiêu phụ
như: nhân lực du lịch, ngân sách đầu tư cho du lịch, mức độ đa dạng của thị trường,
ứng dụng công nghệ thông tin trong du lịch,…
Tóm lại, du lịch bền vững là sự phát triển du lịch có sự quan tâm đến việc bảo tồn
các giá trị của tài nguyên du lịch đồng thời giảm thiểu đến mức thấp nhất những tác hại
xấu đến môi trường, kinh tế, văn hóa và xã hội nhằm phục vụ nhu cầu hiện tại của du
khách và điểm du lịch mà không xâm hại đến nhu cầu của tương lai.
2.2.2 Phát triển du lịch bền vững
Du lịch bền vững và phát triển du lịch bền vững đã trở thành một lĩnh vực nghiên
cứu ngày càng phổ biến và được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, tranh luận trong giai
đoạn hiện nay (Pforr, 2001; Liu, 2003; Reidel, 2010; Stabler và Goodall, 1996;
Wheeller, 1993). Khái niệm phát triển du lịch bền vững được đưa ra tại thảo luận trong
hội nghị về “Tương lai của chúng ta” năm 1987 do Ủy ban Môi trường và Phát triển
quốc tế và ngày càng được cải tiến, nâng cấp hoàn thiện và thực sự được quan tâm trong
những năm gần đây. Butler (1993) cho rằng phát triển du lịch bền vững là quá trình phát
triển và duy trì trong một không gian và thời gian nhất định (ở đó tồn tại cộng đồng và
môi trường), thêm nữa sự phát triển sẽ không làm giảm khả năng thích ứng môi trường
của con người trong khi vẫn có thể ngăn chặn những tác động tiêu cực tới sự phát triển
lâu dài. Đây là khái niệm làm cơ sở cho nhiều nghiên cứu và được sự đồng thuận của
nhiều tác giả như Machado (2003) cho rằng phát triển du lịch bền vững là quá trình phát
triển các sản phẩm du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách, ngành du
lịch và cộng đồng địa phương mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của
thế hệ tương lai (Murphy, 1995; Bramwell và Lane, 2011).
19
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO) đã định nghĩa phát triển du lịch bền vững
như sau: “Phát triển du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp
ứng nhu cầu về hiện tại của du khách và người dân bản địa, trong khi vẫn quan tâm đến
việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho phát triển du lịch trong tương lai”.
Phát triển du lịch bền vững là đáp ứng đầy đủ nhất, tiện nghi nhất các nhu cầu của khách
du lịch, tạo sức hút du khách đến các vùng, điểm du lịch ngày nay; đồng thời cũng phải
bảo vệ, tôn tạo và nâng cao chất lượng cho tương lai (UNWTO, 2004).
Theo Rukuižienė (2014) phát triển du lịch bền vững có nghĩa là sử dụng tối đa
các nguồn lực tự nhiên, xã hội, văn hóa và tài chính cho sự phát triển của quốc gia trên
cơ sở bình đẳng và tự duy trì nhằm mang lại trải nghiệm độc đáo cho du khách và cải
thiện chất lượng cuộc sống thông qua quan hệ đối tác giữa chính quyền địa phương,
doanh nghiệp và các bên liên quan trong quá trình phát triển du lịch.
Theo Khoản 14 Điều 3 Luật Du lịch Việt Nam năm 2017: “Phát triển du lịch
bền vững là việc phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và
môi trường, đảm bảo hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không
tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai” .
Theo Phạm Trung Lương và cộng sự (2002) thì: “Phát triển du lịch bền vững là
hoạt động khai thác có quản lý các giá trị tài nguyên tự nhiên và nhân văn nhằm
thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của khách du lịch; có quan tâm đến các lợi ích kinh
tế dài hạn và đảm bảo sự đóng góp cho công tác bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài
nguyên, duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa, cho công tác bảo vệ môi trường để phát
triển hoạt động du lịch trong tương lai, và góp phần nâng cao mức sống của cộng
đồng địa phương”.
Hầu hết các nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững đều cho rằng hình thức du
lịch vĩnh viễn góp phần vào việc cải thiện môi trường (Liburd, 2018), tạo ra phúc lợi xã
hội, sự thịnh vượng về kinh tế (Jenkins và Schröder, 2013), duy trì việc bảo tồn và tôn
tạo cả tài nguyên thiên nhiên tự nhiên và nhân tạo, giá trị văn hóa và bản sắc của cộng
đồng địa phương (Bramwell, 2015; Smits, 2003; Hall, 2010; Weaver, 2012; Bramwell
và Lane, 1993) là du lịch bền vững.
Tựu trung lại, dựa trên quan điểm của Luật du lịch Việt Nam năm 2017 và đa
số ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch và các lĩnh vực liên quan khác ở Việt
Nam, tác giả đề xuất khái niệm phát triển bền vững như sau: “Phát triển du lịch bền
20
vững là việc khai thác có quản lý các giá trị tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên
du lịch nhân văn để phát triển các hoạt động du lịch mang lại lợi ích kinh tế, tạo công
ăn việc làm cho xã hội và cộng đồng nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của các bên
liên quan trong ngành du lịch;... đồng thời có ý thức cho việc đầu tư nhằm bảo tồn,
tôn tạo và duy trì tính toàn vẹn của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du
lịch nhân văn, đảm bảo trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồng địa phương trong việc
khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên, môi trường để phát triển hoạt động du lịch
cho thế hệ tương lai”. Đây cũng là khái niệm mà tác giả sử dụng để làm căn cứ thực
hiện luận án của mình.
2.2.3 Các mô hình phát triển du lịch bền vững
Trong lĩnh vực du lịch, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều lý thuyết, mô hình
phát triển du lịch bền vững. Nhưng hầu hết các nghiên cứu về phát triển du lịch bền
vững đều dựa trên 3 trụ cột do Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đề xuất đó là: Kinh
tế, Văn hóa - Xã hội và Môi trường (Choi và Ercan, 2005; Muhanna, 2006) và đây cũng
là mô hình tiêu chuẩn cho các nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững.
Văn hóa - Xã hội
Phát triển du lịch bền vững
Môi trường Kinh tế
Hình 2.2. Mô hình phát triển du lịch bền vững của UNWTO
Mô hình phát triển du lịch bền vững theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), phát triển du lịch bền vững là sự phát triển hài hòa của 3 mặt, đó là: (1) Phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quốc gia; tạo việc làm và điều kiện làm việc tốt; (2) Phát triển
văn hóa - xã hội, bảo tồn và tôn tạo các di sản văn hóa dân tộc; nâng cao đời sống văn
hóa, tinh thần của cộng đồng địa phương; và (3) Giữ gìn môi trường sinh thái và môi
trường sống.
21
Môi trường sinh thái; Tài nguyên thiên nhiên
Lợi thế kinh doanh Thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Phát triển du lịch bền vững
Kinh tế, xã hội; Phát triển kinh tế - xã hội quốc gia và địa phương; tạo việc làm; ,điều kiện việc làm
Văn hóa - Xã hội; Tượng đài, di sản văn hóa, nhóm dân tộc; đời sống văn hóa; văn hóa bản địa; dân cư bản địa
Việc làm ổn định
Hình 2.3. Mô hình phát triển du lịch bền vững của ILO
Nguồn: Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO (2012)
2.3 Vùng du lịch
Hiện nay, các khái niệm về vùng (region) đã được nhiều học giả quan tâm nghiên
cứu, nhưng giữa họ lại có ít sự thống nhất trong việc định nghĩa thuật ngữ “vùng”. Tùy
khía cạnh nghiên cứu khác nhau, khái niệm về vùng có nhiều quan điểm khác nhau giữa các nhà nghiên cứu. Vùng được hiểu là một không gian có một số đặc điểm tương đồng,
tùy vào mỗi khía cạnh tiếp cận, đặc điểm chung tương đồng có thể là về phương diện lịch sử, về văn hóa, về địa lý, về phương diện kinh tế, chính trị, …
Vì vậy, để xác định một vùng cụ thể cần có khái niệm thống nhất cho nghiên cứu
của tác giả. Theo tác giả, vùng là một khoảng không gian được xác định, có phạm vi địa giới, có một hoặc một số thuộc tính chung tương đồng.
2.3.1 Khái niệm vùng du lịch
Theo Pirochnick (1985), vùng du lịch là một hệ thống lãnh thổ kinh tế - xã hội, bao gồm tập hợp các hệ thống lãnh thổ du lịch ở nhiều cấp độ có mối liên kết chặt chẽ
với nhau, cùng với các tổ chức thuộc cơ sở hạ tầng xã hội. Hệ thống này đảm bảo hoạt động của lãnh thổ du lịch, đồng thời có sự chuyên môn hóa chung và các điều kiện kinh
tế - xã hội thuận lợi cho sự phát triển du lịch.
22
Theo Dewailly và Flament (2000) đã định nghĩa vùng du lịch theo cách tiếp cận địa lý và điểm đến, là một khu vực bao gồm nhiều địa điểm du lịch có quy mô lớn, trong đó du lịch đóng vai trò chủ đạo nhưng không phải là yếu tố duy nhất của không gian đó. Cách tiếp cận này vẫn xem vùng du lịch như một điểm đến, nhưng nhấn mạnh đến sự đồng nhất giữa các địa điểm, cũng như những đặc trưng văn hóa và bản sắc riêng của khu vực.
Theo Báo cáo tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam 1995 - 2010, vùng du lịch là một hệ thống lãnh thổ kinh tế - xã hội bao gồm một tập hợp các hệ thống lãnh thổ du lịch, thuộc mọi cấp có quan hệ với nhau và các cơ sở hạ tầng nhằm đảm bảo cho sự hoạt động của các hệ thống lãnh thổ du lịch (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 1995)
Vùng du lịch có thể được xác định theo nhiều tiêu chí khác nhau, chẳng hạn như vị trí địa lý (vùng núi, ven biển, đồng bằng), loại hình du lịch (sinh thái, văn hóa, nghỉ dưỡng), hoặc theo ranh giới hành chính. Mỗi vùng du lịch thường có đặc trưng riêng về tài nguyên du lịch, bản sắc văn hóa và các sản phẩm du lịch đặc thù nhằm thu hút du khách.
Vùng du lịch có thể được phân chia theo nhiều cấp độ khác nhau, từ quy mô nhỏ như một thành phố du lịch, một khu vực ven biển, đến quy mô lớn hơn như một vùng kinh tế du lịch hoặc một quốc gia. Các vùng này thường có sự chuyên môn hóa về du lịch, với các sản phẩm và dịch vụ đặc trưng phù hợp với nhu cầu của du khách.
Theo tác giả, vùng du lịch là một không gian địa lý được xác định bởi các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và văn hóa đảm bảo cho sự hoạt động của các hệ thống lãnh thổ du lịch và được một tổ chức quản lý điểm đến quy hoạch phát triển du lịch. Đây là nơi tập trung nhiều điểm đến du lịch có mối liên kết với nhau, có cơ sở hạ tầng phục vụ du khách và mang những nét đặc trưng riêng biệt về cảnh quan, văn hóa, lịch sử hoặc dịch vụ du lịch. 2.3.2 Đặc trưng cơ bản của vùng du lịch
Đặc trưng cơ bản của vùng du lịch được tổng hợp từ nền tảng lý thuyết về vùng và vùng du lịch (Pirochnick, 1985; Dewailly và Flament, 2000; Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 1995). Theo đó, vùng du lịch có những đặc trưng cơ bản sau:
i- Tính lãnh thổ: Vùng du lịch là không gian địa lý xác định, có ranh giới hành chính và ranh giới sinh thái, văn hoá và thị trường. Mô hình hệ thống du lịch của Leiper (1979) mô tả hệ thống du lịch bao gồm vùng tạo ra khách du lịch, vùng trung chuyển du lịch và vùng điểm đến du lịch cho thấy dòng chảy du lịch được tổ chức theo không gian, qua đó giải thích vì sao vùng có thể mở rộng hoặc thu hẹp theo mùa vụ, thị trường và mức độ kết nối hạ tầng (Leiper, 1979). Ở góc nhìn quy hoạch tại Việt Nam, Báo cáo tóm tắt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch 1995-2010 xác định vùng như một hệ thống lãnh thổ có liên kết đa cấp và được vận hành bởi hạ tầng bảo đảm (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 1995).
23
Vùng du lịch là một không gian địa lý được xác định với ranh giới rõ ràng hoặc
linh hoạt, tùy thuộc vào các tiêu chí phân vùng như tự nhiên, hành chính, kinh tế, văn
hóa,… Mỗi vùng du lịch có quy mô lãnh thổ, tài nguyên, nhu cầu du lịch, dân cư và lực
lượng sản xuất riêng, đồng thời thuộc một hệ thống phân vị cụ thể và có vị trí nhất định
trong hệ thống phân vùng du lịch của cả nước.
ii- Tính tổng hợp: Vùng du lịch là tổng hợp nhiều yếu tố giữa tài nguyên du lịch
(thiên nhiên, văn hóa), các yếu tố hỗ trợ du lịch (cơ sở hạ tầng, dịch vụ du lịch, cộng
đồng dân cư địa phương, nhân lực,...), chính sách quy hoạch, quản lý điểm đến và các
hoạt động kinh tế xã hội liên quan. Khung điểm đến cạnh tranh bền vững của Ritchie và
Crouch (2000) chỉ ra mối quan hệ giữa các vùng; trong khi Buhalis (2000) coi điểm đến
như một tổ hợp giá trị do nhiều chủ thể cùng tạo nên, đòi hỏi điều phối của DMO để
nâng cao năng lực cạnh tranh. Tóm lại, tính tổng hợp vừa thể hiện hàm ý đa thành phần
vừa nhấn mạnh tập trung điều phối tổng thể trong quản lý điểm đến du lịch cấp vùng.
Vì vậy, để phát triển du lịch bền vững vùng cần phải phát huy tổng hợp các nguồn lực
của vùng.
iii- Tính hệ thống: Vùng du lịch tồn tại như một hệ thống mở, nhận dòng vào (du
khách, thông tin, cơ sở kinh doanh du lịch,...), tạo dòng ra (doanh thu, việc làm, tác động
kinh tế, văn hóa và môi trường) và duy trì các dòng phản hồi. Nghiên cứu của Baggio
và cộng sự (2010) sử dụng phân tích mạng để kiểm định mối quan hệ giữa các bên liên
quan (doanh nghiệp, chính quyền, tổ chức phi chính phủ, ...) quyết định khả năng lan
truyền thông tin và năng lực thích ứng của điểm đến. Mỗi vùng du lịch bao gồm các
điểm, tuyến và vùng du lịch có sự liên kết chặt chẽ, tạo thành một hệ thống thống nhất
(sản phẩm, chuỗi giá trị), trong đó các thành phần có thể hỗ trợ và bổ sung lẫn nhau
nhằm thúc đẩy sự phát triển du lịch.
iv- Tính đặc thù: Mỗi vùng du lịch có những đặc điểm riêng về điều kiện tự nhiên
và văn hóa - xã hội, tạo nên bản sắc đặc trưng của từng vùng du lịch, làm cho sự khác
biệt giữa các vùng du lịch với nhau. Theo Ritchie và Crouch (2000), tài nguyên cốt lõi
độc đáo tạo lợi thế cạnh tranh của vùng du lịch; theo Dewailly và Flament (2000) sự
đồng nhất văn hoá trong vùng làm tăng tính mạch lạc và khả năng nhận diện của sản
phẩm vùng. Do đó, mỗi vùng thường phát triển một hoặc nhiều loại hình du lịch đặc
trưng, chẳng hạn như du lịch sinh thái ở vùng núi, du lịch biển tại khu vực ven biển, hay
du lịch văn hóa tại các đô thị cổ. Những yếu tố này góp phần định hình tính đặc thù và
chuyên môn hóa riêng biệt cho từng vùng du lịch.
24
v- Tính động và phát triển: Vùng du lịch không cố định mà luôn thay đổi theo xu hướng du lịch, sự phát triển của hạ tầng, chính sách kinh tế và nhu cầu của du khách. Butler (1999) đã mô tả chu kỳ sống của vùng du lịch phát triển theo từng giai đoạn từ thăm dò, tham gia, phát triển, củng cố, bão hòa, đến suy thoái hoặc tái sinh. Chu kỳ sống của vùng du lịch giúp cảnh báo giới hạn chịu tải và gợi ý thời điểm can thiệp để tái cấu trúc sản phẩm, giảm thiểu dòng du khách vào, nâng cấp hạ tầng cơ sở, ... qua đó duy trì và phát triển vùng.
vi- Tính bền vững: Phát triển vùng du lịch cần đảm bảo sự cân bằng giữa khai thác tài nguyên, bảo tồn môi trường và duy trì bản sắc văn hóa để đáp ứng nhu cầu thế hệ hiện tại lẫn tương lai phát triển bền vững. UNWTO (2004) đã đề xuất Bộ chỉ báo phát triển bền vững điểm đến nhằm cung cấp khung giám sát ba trụ cột phát triển du lịch bền vững là Kinh tế, Xã hội và Môi trường. Ở cấp chính sách, vùng du lịch vận hành trong quản trị đa cấp với liên kết dọc ngang (Dredge và Jenkins, 2008; OECD, 2025). Vì vậy, năng lực thể chế và cơ chế điều phối trở thành đặc trưng nội sinh của vùng.
Những đặc trưng này giúp vùng du lịch không chỉ hình thành bản sắc riêng mà còn trở thành nền tảng cho chiến lược phát triển du lịch bền vững, góp phần vào tăng trưởng kinh tế địa phương, bảo tồn văn hóa và giảm thiểu tác động đến môi trường. 2.3.3 Vai trò của vùng du lịch
Vùng du lịch được hình thành với mục tiêu thúc đẩy sự phát triển du lịch, do đó, vai trò chính của nó là khai thác tối đa tiềm năng du lịch của khu vực. Khi các vùng du lịch phát triển đồng bộ, chúng sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của toàn bộ hệ thống lãnh thổ du lịch. Vì vậy, việc xác định các vùng du lịch có các vai trò như sau:
- Phát huy tối đa tiềm năng du lịch của vùng:
- Xây dựng được các sản phẩm du lịch đặc trưng của từng vùng du lịch, tránh
trùng lắp.
- Xây dựng quy hoạch du lịch phù hợp với không gian lãnh thổ cả nước trung và
dài hạn nhằm hướng đến phát triển du lịch bền vững.
- Tổ chức quản lý điểm đến cấp vùng hiệu quả hơn.
- Xác định được cơ cấu và sự phân hóa tối ưu theo lãnh thổ của vùng du lịch đảm
bảo sự hài hòa trong phát triển du lịch. 2.4 Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu
Hiện nay, có nhiều lý thuyết xã hội học đã được nghiên cứu để nghiên cứu để chỉ ra mối liên hệ phức tạp giữa du lịch và các lý thuyết phát triển bền vững. Ví dụ, lý thuyết về sự tham gia của các bên liên quan (Stakeholder Theory), lý thuyết hệ thống du lịch, và lý thuyết dựa vào nguồn lực
25
2.4.1 Lý thuyết phát triển bền vững
Lý thuyết này nhấn mạnh vào việc phát triển du lịch một cách bền vững, đảm bảo rằng hoạt động du lịch không gây ra tổn hại lớn đối với môi trường, văn hóa và xã hội. Đồng thời, nó cũng cung cấp lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương và tạo ra trải nghiệm tích cực cho du khách.
Phát triển bền vững trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới nhờ việc công bố Báo cáo Brundtland (Tương lai chung của chúng ta) năm 1987, trong đó phát triển bền vững được định nghĩa là khả năng “đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai (Kimura, 2011).
Sự tăng trưởng nhanh chóng của du lịch trong thế kỷ 20 đã nâng cao nhận thức của người lao động và doanh nghiệp du lịch cũng như của khách du lịch về sự cần thiết phải đảm bảo phát triển du lịch bền vững. Bên cạnh đó, một số tài nguyên du lịch quan trọng đã phải gánh chịu tác động tiêu cực do tiếp xúc với số lượng lớn du khách sử dụng quá mức các tài nguyên sẵn có của địa phương đến mức các khu di sản bị mất hoặc bị hư hại nặng nề một số đặc điểm và địa danh tự nhiên và môi trường quan trọng của chúng.
Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (2014) khẳng định du lịch mang lại kết quả kinh tế cực kỳ tích cực, là một trong những nguồn thu nhập và việc làm quan trọng nhất trên toàn thế giới. Tuy nhiên, du lịch là một ngành rất phức tạp, có sự tham gia của nhiều bên liên quan, thường có những lợi ích xung đột nhau và đòi hỏi nguồn lực đáng kể. Sự phức tạp này có thể dẫn đến cả tác động tích cực và tiêu cực, tùy thuộc vào cách thức quản lý và kiểm soát các hoạt động du lịch. Khi được quản lý hiệu quả, du lịch có thể đóng góp đáng kể vào sự phát triển tích cực về xã hội, văn hóa, kinh tế, môi trường và chính trị của các điểm đến liên quan. Trong những trường hợp như vậy, du lịch mang lại cơ hội phát triển đáng kể cho nhiều quốc gia và cộng đồng trên toàn thế giới. Tuy nhiên, du lịch được quản lý kém hoặc không được kiểm soát có thể dẫn đến những tác động tiêu cực lâu dài và thiệt hại tiềm tàng. Do đó, các chính phủ cần phải đóng vai trò chủ động trong việc hỗ trợ phát triển và tăng trưởng du lịch bền vững, có trách nhiệm, hợp tác với các doanh nghiệp và cộng đồng địa phương. 2.4.2 Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory)
Khởi nguồn từ công trình của Freeman (1984), lý thuyết các bên liên quan cho rằng tổ chức cần được quản trị vì lợi ích của toàn bộ các chủ thể có liên quan, không chỉ cổ đông. Lý thuyết các bên liên quan và ứng dụng thực tế của nó trong quản lý được các nhà quản lý chấp nhận, cần thiết trong quá trình phát triển du lịch bền vững (Hardya và Pearson, 2018; Bornhorst và cộng sự, 2010), cung cấp một khuôn khổ cho bối cảnh quản lý và tổ chức (Freeman và McVea, 2001). Một bên liên quan được xác định là bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân có thể ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi sự phát triển du lịch (Freeman và McVea, 1984).
26
Theo UNWTO (2007) đã xây dựng mô hình VICE phản ánh mối quan hệ giữa các bên liên quan và phát triển điểm đến du lịch bền vững. Mô hình này được đề xuất
sử dụng để đánh giá nhanh về tính bền vững của một chiến lược, kế hoạch hoặc thực hành phát triển điểm đến du lịch. Bốn câu hỏi được đặt ra nhằm đáp ứng mô hình là: (1) Quyết định này sẽ ảnh hưởng đến du khách như thế nào?, (2) Những tác động đối với
ngành công nghiệp là gì? (3) Điều này ảnh hưởng đến cộng đồng như thế nào?, và (4) Tác động đến môi trường và / hoặc văn hóa của điểm đến sẽ như thế nào? Nếu không
thể đưa ra câu trả lời khẳng định cho cả bốn câu hỏi, nghĩa là chưa tìm được điểm cân
bằng phù hợp và mệnh đề khó có thể bền vững (UNWTO, 2007).
Hình 2.4. Mô hình VICE
Nguồn:Theo UNWTO (2007)
Hiện nay, nhiều học giả đã chú ý đến tầm quan trọng của lý thuyết các bên liên
quan trong quản lý và phát triển du lịch bền vững (Nguyen và cộng sự, 2015; Díaz và Rodríguez, 2016; Byrd, 2007). Hardy và Beeton (2001)và Byrd (2007) cho rằng tất cả các bên liên quan đều có quyền tham gia trong du lịch nếu họ quan tâm và phải được
công nhận và tạo điều kiện cho họ tham gia tích cực vào quá trình lập kế hoạch du lịch. Mỗi bên liên quan có một quan điểm khác nhau về sự phát triển và các mục tiêu khác nhau (Domínguez-Gómez và González-Gómez, 2017). Chức năng cơ bản của khái niệm
này là kết nối và phối hợp giữa các bên liên quan lợi ích khác nhau trong một điểm đến để tạo ra một sản phẩm chất lượng và hình ảnh đích dễ nhận biết, để đạt được sự xuất
sắc và khả năng cạnh tranh lâu dài trên thị trường và cũng là điểm đến phát triển bền
27
vững. Theo Jamieson (2006), tương lai của một điểm đến có thể bị ảnh hưởng bởi sự đa dạng của các bên liên quan. Một trong những nguyên nhân của sự yếu kém trong quy
hoạch và chính sách du lịch, quản lý du lịch (đặc biệt là ở Việt Nam) là do thiếu sự tham gia và hợp tác giữa các bên liên quan của các điểm đến trong quá trình hoạch định chính sách, phòng ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực của du lịch đến các vấn đề môi trường
(Nguyen và cộng sự, 2015). Vì vậy, sự tham gia của các bên liên quan trong việc thực hiện các chiến lược phát triển du lịch bền vững phụ thuộc vào nỗ lực hợp tác nhà nước,
doanh nghiệp, cộng đồng dân cư địa phương, … nhằm tối đa hóa tác động của các nhân
tố tích cực và giảm thiểu hóa sự tác động của các nhân tố có ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển du lịch bền vững.
Các bên liên quan trong nghiên cứu này được đề cập để thu thập, khảo sát ý kiến
về phát triển du lịch bền vững là các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch, các lãnh đạo của Sở Văn hóa - Du lịch và Thể thao, nhân viên làm việc trong lĩnh vực du lịch, các nhà quản lý doanh nghiệp về du lịch.
2.4.3 Lý thuyết hệ thống du lịch
Leiper (1979) là học giả đầu tiên đưa ra lý thuyết hệ thống du lịch, coi du lịch như một hệ thống mở có cấu trúc rõ ràng, trong đó các thành phần trong hệ thống như
khách du lịch, điểm đến, nhà cung ứng dịch vụ, cộng đồng địa phương, chính quyền và môi trường, ... có mối quan hệ tương tác lẫn nhau. Đến năm 2004, Farrell và Twining- Ward mở rộng lý thuyết hệ thống du lịch sang cách tiếp cận hệ thống phức hợp; từ đó,
giúp phân tích sự tương tác giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường, nhằm đưa ra các giải pháp và chiến lược để đạt được sự cân bằng và bền vững (Farrell và Twining- Ward, 2004).
Vì vậy, lý thuyết hệ thống du lịch đóng vai trò quan trọng trong phát triển du lịch
bền vững, giúp xác định và quản lý các yếu tố liên quan để đảm bảo rằng ngành du lịch
phát triển một cách cân bằng và lâu dài, thay vì xem du lịch chỉ như một hoạt động kinh tế hay xã hội riêng lẻ, lý thuyết hệ thống phân tích nó như một chỉnh thể, nhấn mạnh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố trong hệ thống (Leiper, 1979; Farrell và Twining-
Ward, 2004).
Lý thuyết hệ thống du lịch được coi là một khung lý thuyết chắc chắn và thích
hợp, thường được áp dụng để đánh giá và giải thích tác động của tất cả các thành phần
trong hệ thống du lịch và cách thức chúng tương tác với nhau. Điều này giúp xác định
các điểm mạnh, điểm yếu và các mối liên kết quan trọng cần được quản lý để phát triển
du lịch bền vững, cụ thể:
28
- Bằng cách nhìn nhận du lịch như một hệ thống, các nhà quản lý có thể phân bổ và sử dụng tài nguyên (như nước, năng lượng và đất đai) một cách hợp lý, tránh lãng phí và giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường.
- Lý thuyết hệ thống cũng giúp cân nhắc các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường để đảm bảo rằng lợi ích kinh tế từ du lịch không đánh đổi bằng sự suy thoái môi trường hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến cộng đồng địa phương.
- Hệ thống du lịch bền vững cần sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương. Lý thuyết hệ thống du lịch giúp nhận diện vai trò của các bên liên quan và thúc đẩy sự tham gia của họ trong quá trình ra quyết định và quản lý du lịch.
- Các nhà quản lý có thể sử dụng lý thuyết hệ thống để phát triển các chiến lược và chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy du lịch bền vững, bao gồm việc thiết lập các tiêu chuẩn và quy định về bảo vệ môi trường, phát triển cộng đồng và quản lý du khách.
- Lý thuyết hệ thống du lịch giúp nhận diện và quản lý các yếu tố có thể gây tác động tiêu cực đến hệ thống, chẳng hạn như sự quá tải của điểm đến, ô nhiễm môi trường và mất cân bằng xã hội.
- Việc áp dụng lý thuyết hệ thống trong du lịch giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của phát triển bền vững, từ đó thúc đẩy các hoạt động giáo dục và đào tạo liên quan đến bảo vệ môi trường và quản lý du lịch.
Tóm lại, bằng cách áp dụng lý thuyết hệ thống du lịch, các bên liên quan trong nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững, có thể giải thích được mối quan hệ giữa các chủ thể trong phát triển du lịch bền vững để đảm bảo rằng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường đều được cân nhắc và bảo vệ trong dài hạn. Hướng tiếp cận sự phát triển du lịch điểm đến cấp vùng như một hệ thống mở để lý giải quan hệ nhân quả giữa các nhân tố và kết quả phát triển du lịch bền vững ở cấp vùng ĐBSCL. Ranh giới hệ thống là vùng ĐBSCL; đơn vị phân tích là điểm đến cấp vùng.
2.5 Tổng quan các nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững
Bền vững và phát triển du lịch bền vững ngày càng trở thành những vấn đề quan trọng trong quá trình phát triển du lịch của các quốc gia nói chung và các điểm đến du lịch nói riêng. Phát triển bền vững yêu cầu vừa phải đảm bảo yếu tố bảo tồn tài nguyên và công bằng cho các thế hệ hiện tại và tương lai (Dymond, 1997). Nhiều công trình nghiên cứu về du phát triển du lịch bền vững áp dụng các yếu tố của phát triển bền vững trong bối cảnh du lịch được nhiều tác giả trong và ngoài nước tập trung nghiên cứu. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nhiều khía cạnh khác nhau của mô hình phát triển bền vững dựa trên 3 trụ cột chính (1) Kinh tế, (2) Văn hóa, và (3) Môi trường.
29
Cụ thể:
- Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa Thể chế và Chính sách và phát triển du
lịch bền vững: Nhiều nhà nghiên cứu đã nghiên cứu về sự tác động của các nhân tố Thể
chế và Chính sách đến sự phát triển du lịch bền vững. Nghiên cứu của Cottrell và cộng sự (2007) cho rằng Thể chế và chính sách đóng vai trò rất quan trọng trong việc ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành du lịch. Môi trường chính trị; sự tham gia của chính
phủ đều có mới quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của ngành du lịch (Lam, 1997;
UNWTO, 1995); cần phải có một kế hoạch toàn diện, trách sự chồng chéo trong phát triển du lịch bền vững (Parvaneh, 2013).
Lam (1997) trong một nghiên cứu tổng quan về ngành du lịch Việt Nam, về tiềm năng thị trường và những thách thức của ngành du lịch trong giai đoạn chuyển đổi nền
kinh tế, từ đó đưa ra các khuyến nghị về phát triển du lịch phù hợp với tình hình hiện
tại. Tác giả đã khẳng định rằng các yếu tố hình thành ngành du lịch Việt Nam bao gồm các (1) môi trường, (2) chính trị, và (3) sự tham gia của chính phủ; tất cả đều có mối quan hệ chặt chẽ và có tầm quan trọng đối với sự phát triển ngành du lịch trong
Việt Nam.
Nghiên cứu của Sinclair và Stabler (2002) đã mô hình hóa tác động của các yếu
tố về phát triển du lịch bao gồm bất ổn chính trị, tranh chấp xã hội, chủ nghĩa khủng bố, hạn chế vận động, hạn chế tỷ giá hối đoái, và thay đổi các điều khoản miễn thuế, nền kinh tế suy thoái, hội chợ quốc tế, các sự kiện thể thao, sự kiện khủng hoảng dầu mỏ và
các ngày lễ kỷ niệm của quốc gia,…
Công trình nghiên cứu về “Nguyên tắc và thực hành lập kế hoạch du lịch bền vững” của Dumbrăveanu (2004) đã làm rõ một số nội dung lý thuyết chung về phát triển
du lịch bền vững trong đó tập trung phân tích các quan điểm về phát triển du lịch bền
vững, các khía cạnh cần có để du lịch được gọi là bền vững, phân biệt giữa du lịch bền vững và du lịch đại chúng; hệ thống và đề xuất 6 nhóm nguyên tắc của du lịch bền vững,
bao gồm: (1) giảm thiểu tác động đến môi trường để đảm bảo sự bền vững về sinh thái; (2) giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng địa phương để bảo đảm tính bền vững về xã hội; (3) giảm thiểu tác động tiêu cực đến văn hóa, truyền thống của các địa phương
để bảo đảm sự bền vững về văn hóa; (4) tối đa hóa lợi ích kinh tế của cư dân địa phương; (5) thông tin, giáo dục nhận thức đến doanh nghiệp, du khách, chính quyền và người dân địa phương để cải thiện thái độ của các chủ thể đối với môi trường và giảm thiểu
tác động tiêu cực từ hành vi của các chủ thể đến môi trường, xã hội; (6) phát huy vai trò
tham gia, kiểm soát của cộng đồng địa phương đối với các hoạt động du lịch ở điểm đến.
30
Các nhà nghiên cứu Ardahaey và Haydaryzadeh (2010) khi nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành du lịch Iran” đã chỉ ra đến tầm quan
trọng của sự tham gia của cộng đồng đối với sự phát triển của ngành du lịch. Kết quả của nghiên cứu đã kết luận có 8 nhân yếu mà chính phủ và các nhà quản lý du lịch cần quan tâm, nhằm tăng cường sự tham gia của cộng đồng đối với sự phát triển du lịch. Đó
là: (1) tăng cường sự tin tưởng của người dân; (2) tăng cường an sinh xã hội cho người dân; (3) nhận thức của người dân về các di sản; (4) các chính sách bảo vệ văn hóa cộng
đồng; (5) sự hỗ trợ tôn tạo và trùng tu di tích lịch sử; (6) khuyến khích và hỗ trợ đầu tư
quảng bá du lịch; (7) bảo đảm an ninh; (8) hỗ trợ quảng bá du lịch qua cộng đồng dân cư và các phương tiện truyền thông (Ardahaey và Haydaryzadeh, 2010).
Tiếp theo là nghiên cứu của Parvaneh (2013) đã nghiên cứu vấn đề “Xác định và
xếp hạng rào cản đối với sự phát triển du lịch tại Iran”, đã dùng phương pháp sắp xếp các phương án quyết định và lựa chọn phương án tốt nhất (FAHP - Fuzzy Analytic Hierarchy Process). Kết quả trong bốn nhóm yếu tố được tác giả nghiên cứu là: (1) rào
cản về cơ cấu và tổ chức, gồm: thiếu một kế hoạch toàn diện cho phát triển du lịch, chức năng của các cơ quan chồng chéo, không nhận biết được lợi ích của du lịch, sự ổn định
kinh tế, an ninh; (2) rào cản văn hóa và xã hội gồm: yếu kém trong tiếp thị, thiếu thông
tin; (3) rào cản về giáo dục và nhân lực ngành du lịch, gồm: yếu kém trong đào tạo nhân lực du lịch, thiếu nguồn nhân lực chuyên môn; (4) rào cản cơ sở hạ tầng kỹ thuật du lịch, gồm: cơ sở lưu trú, hệ thống giao thông, các cơ quan quản lý du lịch, cộng đồng dân cư
làm du lịch, dịch vụ y tế. Trong đó rào cản quan trọng nhất theo thứ tự ưu tiên là giáo dục, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, cơ cấu tổ chức và cuối cùng là văn hóa - xã hội.
Trong một nghiên cứu về trong một nghiên cứu về thực trạng phát triển du lịch
và các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch bền vững tại Patong, Phukhet, Thái Lan của Polnyotee (2014). Tác giả đã sử dụng một bảng câu hỏi dùng thang đo Likert với 5 mức
độ để khảo sát 120 người dân địa phương về quan điểm của họ đối với tác động của du
lịch và sự tham của người dân vào quá trình phát triển du lịch bền vững. Bên cạnh đó, tác giả cũng phỏng vấn 120 du khách về sự hấp dẫn (thu hút), khả năng tiếp cận, cơ sở hạ tầng và an ninh (an toàn). Phương pháp nghiên cứu của tác giả là khảo sát trực tiếp
và phương pháp quan sát là tham quan, chụp ảnh khu vực nghiên cứu,… để khám phá các hoạt động liên quan đến du lịch như: số lượng du khách, khả năng tiếp cận và cơ sở hạ tầng, an ninh cho du khách và người dân địa phương. Các phương pháp phân tích định tính được sử dụng trong quá trình nghiên cứu thực địa và được giải thích dựa theo
mục tiêu nghiên cứu và khung lý thuyết, đồng thời tác giả cũng sử dụng các công cụ về
thống kê tần suất, tỷ lệ phần trăm, số trung bình và độ lệch chuẩn được sử dụng để đánh
31
giá. Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra rằng thực trạng phát triển du lịch bền vững tại Patong đang phải đối mặt với nhiều vấn đề, đặc biệt là môi trường, kinh tế và xã hội như
vấn đề về rác, nước thải, bụi, phá rừng từ xây dựng, che khuất cảnh quan của các tòa nhà, chi phí sinh hoạt cao, giả cả bất động sản tăng, …. Tác giả cũng đưa ra được các tác động tích cực của du lịch là giá trị môi trường, kinh tế và xã hội như: nâng cao nhận
thức của người dân về bảo vệ môi trường, thực thi nghiêm các quy định của nhà nước về môi trường; nâng cao thu nhập của người dân, có thêm việc làm và tiêu thụ hàng hóa;
người dân được phát triển bản thân bằng cách học ngoại ngữ, mở rộng giao lưu văn hóa,
công nghệ và kinh doanh,… Tuy nhiên, nghiên cứu dựa trên các ý kiến của người dân và du khách để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững, chưa dựa trên mô hình phát triển bền vững, chưa kiểm định được mối quan hệ giữa các nhân tố
trong mô hình.
Nghiên cứu của tác giả Islam (2015) cũng đưa ra mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành du lịch tại 5 điểm du lịch tại Bangladesh: Coxs
Bazar, đảo thánh Martin, Himchari, công viên quốc gia Lawachhara và Heron. Một bảng phỏng vấn bằng câu hỏi cấu trúc được thực hiện với mẫu khảo sát gồm: 10 du khách, 5
người dân trong cộng đồng địa phương, 5 nhân viên quản lý công ty, 5 người dân địa
phương và 5 từ các tổ chức du lịch. Kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra 3 nhân tố ảnh hưởng đến du lịch bền vững, đó là: kinh tế, xã hội và môi trường. Tuy nhiên, tác giả chỉ dừng lại ở thống kê mô tả, khảo sát ý kiến của các đối tượng liên quan chứ chưa đi vào
phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành du lịch.
Nghiên cứu của Mamhoori (2015) được thực hiện ở Ấn Độ về phát triển du lịch bền vững ở Ấn Độ dựa trên phân tích của các bên liên quan trong lĩnh vực du lịch, đặc biệt là các nhà điều hành tour du lịch, đã khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch bền vững. Tác giả đã nghiên cứu dựa trên phiếu khảo sát từ các bên liên quan để thu thập số liệu sơ cấp và các phân tích hồi quy đa biến; ngoài ra tác giả cũng sử dụng mô hình cấu trúc tổng thể (TISM) để phân tích định tính về mối quan hệ giữa các biến số trong mô hình. Đây là một đóng góp của tác giả khi cố gắng sử dụng kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng trong nghiên cứu phát triển du lịch bền vững. Kết quả của nghiên cứu đã khẳng định vai trò của 3 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững tại Ấn Độ, đó là: (1) các yếu tố về kinh tế, (2) các yếu tố về môi trường và (3) các yếu tố về văn hóa - xã hội. Bên cạnh đó, tác giả của đưa ra kết luận hai yếu tố có tác động chính đối với phát triển du lịch bền vững là kinh tế và môi trường, còn các yếu tố về văn hóa - xã hội không tác động nhiều đến phát triển du lịch bền vững. Tuy nhiên, các bên liên quan được khảo sát trong nghiên cứu này chỉ tập trung vào các nhà điều hành tour, khiến mức độ đại diện của mẫu không cao, cần phải có các
32
nghiên cứu bổ sung các bên liên quan có vai trò quan trọng như: các cơ quan quản lý của nhà nước, cộng đồng địa phương, du khách,…
Yusup và cộng sự (2016) đã nghiên cứu và đưa ra mô hình “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành du lịch tại đảo Langkawi” tại Malaysia bằng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính bội (hồi quy tuyến tính đa biến) để đo lường các biến độc lập và biến phụ thuộc. Nghiên cứu được thực hiện với mô hình bao gồm 4 yếu tố độc lập: (1) yếu tố kinh tế, yếu tố cơ sở hạ tầng, (3) yếu tố sự hấp dẫn, (4) yếu tố thời vụ và yếu tố phụ thuộc là sự phát triển của ngành du lịch. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng cả 4 yếu tố đều có ảnh hưởng đến sự phát triển ngành du lịch tại đảo Langkawi, cụ thể: (1) kinh tế là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất, kế đến lần lượt là yếu tố cơ sở hạ tầng và yếu tố sự hấp dẫn và ảnh hưởng thấp nhất là yếu tố thời vụ. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa chỉ ra được mối quan hệ giữa các bên liên quan trong sự phát triển của ngành du lịch và hành vi tiêu dùng của du khách có ảnh hưởng như thế nào đến việc lựa chọn điểm đến,…
Ngoài ra, các nghiên cứu của Yang và cộng sự (2016), hay nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc WEF trong Báo cáo Năng lực du lịch Thế giới hằng năm đã tập trung khai thác các nhân tố thuộc về cung của các điểm đến để phân tích tác động của chúng đến hiệu quả hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của các điểm đến này (Schwab và Sala-i-Martín, 2018). Cũng theo WEF, các nhân tố liên quan tới cung được chia thành 3 nhóm chính: (1) nhân tố về tài nguyên thiên nhiên, văn hóa và nguồn nhân lực, (2) nhân tố về cơ sở hạ tầng và môi trường kinh doanh du lịch, (3) nhân tố giá cả.
Cuốn sách “Bộ chỉ số phát triển bền vững cho các điểm đến du lịch” do UNWTO phát hành đã phân tích về sự cần thiết xây dựng và ứng dụng chỉ số phát triển bền vững cho các điểm đến du lịch; hướng dẫn một quy trình để có thể xác định các chỉ số đáp ứng tốt nhất các vấn đề của điểm du lịch cụ thể; đề xuất một bộ 13 nhóm với trên 40 chỉ số cụ thể phát triển bền vững tại các điểm đến du lịch, bao gồm các nhóm chỉ số liên
quan đến an sinh, duy trì bản sắc văn hóa, sự hài lòng và tham gia của cộng đồng bản địa trong du lịch, yếu tố sức khỏe và an toàn, khả năng nắm bắt lợi ích kinh tế từ du lịch, công tác giám sát sử dụng tài nguyên và quản lý năng lượng, việc hạn chế tác động tiêu
cực từ hoạt động du lịch, trình độ kiểm soát và quản lý, việc thiết kế sản phẩm và dịch vụ,tính bền vững của các hoạt động và dịch vụ du lịch,... Cuốn sách cũng hướng dẫn
việc sử dụng các chỉ số cho việc lập kế hoạch, quản lý và các mục đích khác nhằm hỗ trợ việc hình thành và thực hiện chính sách du lịch bền vững; đưa ra các ví dụ tham chiếu cụ thể về ứng dụng bộ chỉ số ở các mức độ và cấp độ khác nhau, tương ứng với đó là những kết quả phát triển bền vững điểm đến khác nhau, từ đó khuyến nghị các vấn
đề cần thiết cho việc áp dụng bộ chỉ số. Sách có ý nghĩa tham khảo thiết thực cả về lý
33
thuyết cũng như cho công tác hoạch định chính sách và thực hành phát triển du lịch bền vững của các quốc gia, khu vực, địa phương.
Công trình nghiên cứu của Bhuiya và cộng sự (2020) xem xét các yếu tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến quản lý điểm đến du lịch bền vững (STDM) tại Vườn quốc gia Lawachara (LNP) ở Moulvi Bazar, Sylhet, Bangladesh. Mục đích chính của
nghiên cứu là để đạt được kiến thức để thực hành STDM ở LNP. Mục tiêu là kiểm tra các yếu tố bên ngoài và bên trong đang ảnh hưởng đến STDM ở LNP và điều tra mức
độ bên ngoài và bên trong các yếu tố liên quan đến STDM ở LNP. Khung khái niệm và
giả thuyết nghiên cứu cho thấy các yếu tố bên ngoài như chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, công nghệ và các yếu tố bên trong như tổ chức quản lý mạng lưới, nhà cung cấp thông tin và người xây dựng thương hiệu cộng đồng có mối quan hệ với quản lý điểm
đến du lịch bền vững. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi định lượng bắt buộc với sự tham gia của 380 khách du lịch nội địa. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như chính trị, văn hóa xã hội và tổ chức quản lý mạng lưới là yếu tố tiêu cực và ít hỗ trợ
cho STDM ở LNP. Việc sử dụng công nghệ tiên tiến và sự phối hợp thành công giữa các bên liên quan có thể mang lại giải pháp cho STDM ở LNP. Nghiên cứu sâu hơn về
các yếu tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến STDM ở LNP sẽ mang lại nhiều kết
quả hơn trong tương lai.
Khi nghiên cứu các yếu tố cho ngành du lịch phát triển bền vững ở các điểm đến ở Bulgaria, tác giả Vodenska (2020) đã tiến hành điều tra, khảo sát ý kiến cảm nhận của
người dân về địa phương nhằm xác định tầm quan trọng của các yếu tố khác nhau tác động đến ngành du lịch Bulgaria. Kết quả chỉ ra rằng rằng các yếu tố xã hội có tác động tích cực cao nhất, tiếp theo là các yếu tố môi trường và các yếu tố kinh tế cơ bản. Nghiên
cứu của ông cũng chỉ ra mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa loại hình du lịch theo mùa tại điểm đến, giữa trình độ phát triển du lịch tại điểm đến, giữa giai đoạn phát triển du lịch tại
điểm đến và mức độ phát triển bền vững của điểm đến. Loại hình du lịch theo mùa càng đa
dạng, phong phú thì mức độ phát triển của du lịch càng cao; Giai đoạn phát triển du lịch tại điểm đến càng cao thì mức độ phát triển bền vững tại điểm đến càng thấp và ngược lại.
Ở Việt Nam, trong tuyển tập báo cáo tại Hội thảo quốc tế “Phát triển du lịch bền
vững khu vực duyên hải miền Nam Trung Việt Nam”, do Tổng cục Du lịch Việt Nam phối hợp với Quỹ Hanns Seidel tổ chức. Nhiều nghiên cứu trong báo cáo đã tóm lược một số nội dung lý luận về phát triển du lịch như nội hàm khái niệm du lịch, quan niệm về du lịch bền vững, các dấu hiệu, yếu tố tác động, đánh giá tính bền vững trong một số
loại hình hoặc hướng phát triển du lịch cụ thể (du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch
cộng đồng…); nhìn nhận, đánh giá thực tế mối quan hệ giữa sự phát triển của du lịch
34
với duy trì đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn văn hóa và phát triển cộng đồng, phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học công nghệ; phân tích trường
hợp điển hình về phát triển du lịch bền vững hoặc không bền vững tại một số quốc gia, vùng du lịch trên thế giới cũng như ở Việt Nam và rút ra những kinh nghiệm cụ thể. Trên cơ sở thảo luận, nghiên cứu, phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn, các tác giả
đã đưa ra khuyến nghị chính sách cho sự phát triển và quản lý phát triển du lịch Việt Nam theo hướng bền vững hơn. Tuy nhiên, trong giới hạn các bài viết, bài nghiên cứu
ngắn của một hội thảo, các nội dung lý luận về phát triển du lịch bền vững chưa được
phân tích sâu; nhiều khía cạnh của du lịch bền vững chưa được đề cập cụ thể. Các nhà nghiên cứu của Việt Nam cũng có chung quan điểm quan điểm là sử dụng 3 tiêu chí bền vững căn bản để đánh giá mức độ bền vững của các mô hình du lịch.
Một ví dụ điển hình phải kể đến Luận án tiến sĩ của La Nữ Ánh Vân (2012) nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững ở tỉnh Bình Thuận. Tác giả sử dụng phương thu thập dữ liệu, thống kê và tổng hợp số liệu đã tổng quan các nghiên cứu trong và
ngoài nước để xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch trên quan điểm bền vững; qua phương pháp chuyên gia tác giả bước đầu đề xuất hệ thống chỉ tiêu đánh
giá phát triển du lịch bền vững tỉnh Bình Thuận, phân tích thực trạng phát triển du lịch
ở tỉnh Bình Thuận và đánh giá trên quan phát triển bền vững thông qua khảo sát; từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận trên quan điểm phát triển bền vững. Tuy nhiên, nghiên cứu của La Nữ Ánh Vân (2012) chỉ xây dựng bộ chỉ
tiêu đánh giá du lịch bền vững trên 3 trụ cột đó là Kinh tế - Văn hóa - Môi trường; tác giả chưa đi vào xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên, ngoài ra luận án chỉ bước đầu xây dựng được các chỉ số cơ bản để đánh giá phát triển
du lịch bền vững.
Nghiên cứu của Nguyen Thi Khanh Chi và Ha Thuc Vien (2012) đã đưa ra được
mô hình các yếu tố tác động đến sự phát triển ngành du lịch Việt Nam bao gồm ba nhóm
sau đây: (1) Nhóm 1: Các yếu tố cấu thành bên trong ngành du lịch bao gồm hệ thống quản lý du lịch, cơ sở hạ tầng du lịch, hạ tầng xã hội, kinh tế bảo hiểm khách sạn, ứng dụng công nghệ trong du lịch; (2) Nhóm 2: Các thành phần bên ngoài tác động đến
ngành du lịch bao gồm môi trường chính trị, môi trường văn hóa, môi trường cạnh tranh; và (3) Nhóm 3: Tài nguyên du lịch bao gồm ý thức tốt về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, giá trị văn hóa. Sau phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính đa biến được áp dụng để xác định các biến (nhân tố) chính ảnh hưởng đến phát triển
du lịch Việt Nam về mặt thống kê, cho thấy nhóm nhân tố 1 - Thành phần bên trong
ngành du lịch có ảnh hưởng mạnh nhất đến phát triển du lịch và chiếm 43,3% biến động
35
của biến phụ thuộc (phát triển du lịch). Nhóm nhân tố 3 - Tài nguyên du lịch - giải thích 26,8% sự thay đổi của biến phụ thuộc. Khi đó, Nhóm nhân tố 2 - Thành phần bên ngoài
ít ảnh hưởng đến ngành du lịch - chiếm 21,8% mức biến động của biến phụ thuộc. Tất cả các yếu tố đều tác động tích cực đến sự phát triển du lịch của Việt Nam, nhưng ở các mức độ khác nhau. Kết quả kiểm định giả thuyết khẳng định mức độ ảnh hưởng của các
nhóm yếu tố này đến sự phát triển du lịch của Việt Nam.
Nghiên cứu của Vuong Khanh Tuan và Premkumar (2019) nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững của Việt Nam. Tác giả sử đã sử dụng
phương pháp định tính nhằm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng như môi trường, xã hội, kinh tế ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững du lịch của Việt Nam trong thời kỳ mới. Tác giả đã thu thập ý kiến của các chuyên gia để thảo luận và trình bày thang đo để đo
lường các yếu tố trên. Kết quả của nghiên cứu tác giả đã xây dựng được mô hình nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững của Việt Nam, đó là (1) Kinh tế, (2) Môi trường và (3) Xã hội. Ngoài ra, tác giả đề nghị các nhà
hoạch định chính sách, lãnh đạo các bộ, ban, ngành văn hóa, thể thao và du lịch áp dụng nghiên cứu này để hoạch định và thực hiện các chính sách phát triển du lịch Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập quốc tế cũng như đáp ứng nhu cầu của du khách khi đến Việt
Nam. Tuy nhiên, tác giả chỉ đưa ra được các nhân tố cơ bản dựa trên 3 trụ cột của phát triển du lịch bền vững; đồng thời, tác giả chưa sử dụng phương pháp định lượng để xác minh độ tin cậy của thang đo và kiểm tra xem 3 yếu tố trên và các biến quan sát có được
gộp chung vào từng yếu tố hay còn có yếu tố tiềm ẩn khác cũng như kiểm tra độ tin cậy của mô hình nghiên cứu.
Nghiên cứu của về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững ở Bà
Rịa - Vũng Tàu của Vu Van Dong và cộng sự (2020) với mục tiêu là xem xét các nhân tố và xu hướng của chúng trong phát triển du lịch bền vững ở Bà Rịa - Vũng Tàu, các
phương pháp được sử dụng bao gồm phân tích thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám
phá và phân tích hồi quy. Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra có 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến phát triển du lịch bền vững ở Bà Rịa - Vũng Tàu đó là: (1) nhóm yếu tố về xã hội, (2) nhóm yếu tố về môi trường, (3) nhóm yếu tố về sản phẩm và dịch vụ du lịch,
và (4) nhóm yếu tố về cơ sở hạ tầng. Điểm hạn chế của nghiên cứu này là đối tượng khảo sát là khách du lịch, nên chưa có khái quát được ý kiến của các bên liên quan (cơ quan quản lý về du lịch, doanh nghiệp kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư địa phương,...) đến phát triển du lịch bền vững ở Bà Rịa - Vũng Tàu.
Kết quả nghiên cứu của tác giả Trương Trí Thông (2020) về các nhân tố ảnh
hưởng đến phát triển du lịch bền vững tại các điểm du lịch ở Thành phố Hà Tiên, tỉnh
36
Kiên Giang đã cho thấy có 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng, đó là: (1) Thể chế chính sách, (2) An toàn và an ninh, (3) Môi trường và cơ sở lưu trú, (4) Văn hóa, (5) Con người, (6)
Kinh tế, (7) Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật và (8) Dịch vụ giải trí và bãi đậu xe. Từ đó, một số giải pháp được đề xuất nhằm thúc đẩy sự phát triển du lịch bền vững ở địa bàn nghiên cứu. Tuy nhiên, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để khảo
sát du khách, điều này dẫn đến số liệu không mang tính đại diện cao; bên cạnh đó, nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc đánh giá độ tin cậy của các thang đo và biến quan sát trong
nghiên cứu có phù hợp không để đưa vào phân tích nhân tố khám phá nhằm xác định
các nhân tố ảnh hưởng; tác giả chưa xây dựng được mô hình hồi quy để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cũng, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu,...
Bảng 2.2. Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững
STT Tác giả Mục đích nghiên cứu Kết quả nghiên cứu
Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu
1. Lam (1997)
Mô hình hóa tác động của các yếu tố về phát triển du lịch.
2. EFA
Ardahaey và Haydaryzadeh (2010) Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành du lịch Iran.
3. Parvaneh (2013) Xác định và xếp hạng rào cản đối với sự phát triển du lịch tại Iran.
FAHP - Fuzzy Analytic Hierarchy Process Có 3 nhân tố: (1) môi trường, (2) chính trị, và (3) sự tham gia của chính phủ; Có 8 nhân tố: (1) tăng cường sự tin tưởng của người dân; (2) tăng cường an sinh xã hội cho người dân; (3) nhận thức của người dân về các di sản; (4) các chính sách bảo vệ văn hóa cộng đồng; (5) sự hỗ trợ tôn tạo và trùng tu di tích lịch sử; (6) khuyến khích và hỗ trợ đầu tư quảng bá du lịch; (7) bảo đảm an ninh; (8) hỗ trợ quảng bá du lịch. Tác giả đã đưa ra 4 rào cản ảnh hưởng là: (1) rào cản về cơ cấu và tổ chức, (2) rào cản về văn hóa, xã hội, (3) rào cản về cơ sở hạ tầng và (4) rào cản về nguồn nhân lực.
37
STT Tác giả Mục đích nghiên cứu Kết quả nghiên cứu
Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu
Các yếu tố tác động tiêu cực: rác thải, nước thải, phá rừng, … 4. Thống kê mô tả, Polnyotee (2014)
Thực trạng phát triển du lịch và các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch bền vững tại Patong, Phukhet, Thái Lan. Các yếu tố tác động tích cực: thu nhập người dân, giải quyết việc làm, …
du lịch
5. Thống kê mô tả, Islam (2015)
đảo EFA Tác giả đưa ra 3 nhân tố ảnh hưởng đến du lịch bền vững, đó là: kinh tế, xã hội và môi trường.
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành du lịch tại 5 điểm tại Coxs Bangladesh: Bazar, thánh Himchari, Martin, công viên quốc gia Lawachhara và Heron.
6. Mamhoori (2015)
mô hình cấu trúc tổng thể (TISM)
3 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững tại Ấn Độ, đó là: (1) các yếu tố về kinh tế, (2) các yếu tố về môi trường và (3) các yếu tố về văn hóa - xã hội.
Phân tích tác động của các bên liên quan trong lĩnh vực du lịch, đặc biệt là các nhà điều hành tour du lịch, đã khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch bền vững.
EFA,
7.
Yusup và cộng sự (2016) Hồi quy đa biến
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành du lịch tại đảo Langkawi” tại Malaysia.
Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng cả 4 yếu tố đều có ảnh hưởng đến sự phát triển ngành du lịch tại đảo Langkawi, cụ thể: (1) kinh tế là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất, kế đến lần lượt là yếu tố cơ sở hạ tầng và yếu tố sự hấp dẫn và ảnh hưởng thấp nhất là yếu tố thời vụ.
38
STT Tác giả Mục đích nghiên cứu Kết quả nghiên cứu
Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu
8.
Bhuiya và cộng sự (2020)
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như chính trị, văn hóa xã hội và tổ chức quản lý mạng lưới là yếu tố tiêu cực và ít hỗ trợ cho STDM ở LNP.
Xem xét các yếu tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững (STDM) tại Vườn quốc gia Lawachara (LNP) ở Moulvi Bazar, Sylhet, Bangladesh.
9. IPA Vodenska (2020)
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ngành du lịch phát triển bền vững ở các điểm đến ở Bulgaria.
Kết quả chỉ ra rằng rằng các yếu tố xã hội có tác động tích cực cao nhất, tiếp theo là các yếu tố môi trường và các yếu tố kinh tế cơ bản. Nghiên cứu của ông cũng chỉ ra mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa loại hình du lịch theo mùa tại điểm đến, giữa trình độ phát triển du lịch tại điểm đến, giữa giai đoạn phát triển du lịch tại điểm đến và mức độ phát triển bền vững của điểm đến.
10. EFA
Vuong Khanh Tuan và Premkumar (2019) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững của Việt Nam. Có 3 nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững tại Việt Nam: (1) Kinh tế, (2) Môi trường và (3) Xã hội
11. EFA, Hồi quy Vu Van Dong và cộng sự (2020)
Nghiên cứu của về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững ở Bà Rịa - Vũng Tàu
Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra có 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến phát triển du lịch bền vững ở Bà Rịa - Vũng Tàu đó là: (1) nhóm yếu tố về xã hội, (2) nhóm yếu tố về môi trường, (3) nhóm yếu tố về sản phẩm và dịch vụ du lịch, và (4) nhóm yếu tố về cơ sở hạ tầng
Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2020
39
2.6 Khoảng trống trong nghiên cứu
Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến
phát triển du lịch bền vững, đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như Lam (1997),
Dumbrăveanu (2004), Ardahaey và Haydaryzadeh (2010), Nguyen Thi Khanh Chi và
Ha Thuc Vien (2012), La Nữ Ánh Vân (2012), Parvaneh (2013), Polnyotee (2014),
Islam (2015), Mamhoori (2015), Yang và cộng sự (2016); Vuong Khanh Tuan và
Premkumar (2019); (Maftuhah và Wirjodirdjo, 2018), Vodenska (2020), Vu Van Dong
và cộng sự (2020), Trương Trí Thông (2020), Nguyen Cong De và cộng sự (2020)... tác
giả nhận định một số khoảng trống trong nghiên cứu phát triển du lịch bền vững, là:
Thứ nhất, tính bền vững là một khái niệm động, môi trường kinh tế, văn hóa, xã
hội khác nhau thì tính bền vững sẽ thay đổi và thích ứng với sự thay đổi đó (Bossel,
1999). Bên cạnh đó, hầu hết các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du
lịch bền vững đều được tiến hành ở các nước có ngành du lịch đã và đang phát triển.
Đồng thời, tùy theo điều kiện đặc thù của từng địa phương mà mỗi nghiên cứu ở từng
địa phương khác nhau, thời gian khác nhau,… thì có thể xác định được các nhân tố
khác nhau.
Thứ hai, các nghiên cứu chỉ xem xét tác động của ngành du lịch đến kinh tế, xã
hội và môi trường theo từng khía cạnh và phương pháp mang tính định tính; hiện nay,
tác giả chưa phát hiện có tác giả nghiên cứu xác định, đo lường và đánh giá mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố dựa trên một phương pháp định lượng cụ thể và toàn diện. Đa số
các nghiên cứu trong ngành du lịch đều chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát
triển của ngành du lịch bao gồm: tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng kỹ thuật du lịch, sự
tin tưởng của người dân, an sinh xã hội cho người dân, nhận thức của người dân về các
di sản, chính sách bảo vệ văn hóa cộng đồng, sự hỗ trợ tôn tạo và trùng tu di tích lịch
sử; sự khuyến khích và hỗ trợ đầu tư quảng bá du lịch và các cơ sở lưu trú; bảo đảm an
ninh, hỗ trợ quảng bá du lịch,...
Thứ ba, các nghiên cứu trên mặc dù đạt được một số kết quả, như: đề xuất các
mô hình nghiên cứu, các nhân tố ảnh hưởng, các tồn tại và thách thức trong quá trình
phát triển của ngành du lịch,…Tuy nhiên, các phương pháp mà các nghiên cứu trên đã
sử dụng xoay quanh sự phát triển du lịch bền vững chỉ mang tính định tính hoặc đề xuất
mô hình nghiên cứu, hoặc đo lường và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
du lịch bền vững dựa trên 3 trụ cột cơ bản là Kinh tế - Văn hóa - Môi trường, chưa đề
cập đến các nhân tố về biến đổi khí hậu, cơ sở hạ tầng,...
40
Thứ tư, tác giả chưa phát hiện có nghiên cứu khác trước đây nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL. Đây chính là hướng để tác giả tiếp cận nghiên cứu và tìm kiếm khoảng trống trong nghiên cứu về các nhân tố tác động đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL.
Tựu trung lại cho thấy: (i) nhiều nghiên cứu dừng ở mô tả hoặc định tính, thiếu mô hình đo lường đồng thời 3 trụt cột bền vững Kinh tế, Văn hóa và Xã hội, Môi trường trong phát triển du lịch bền vững; (ii) bối cảnh điểm đến cấp vùng ít được kiểm định; (iii) Biến đổi khí hậu và Đầu tư du lịch chưa được mô hình hóa như biến độc lập; (iv) liên kết lý thuyết và thang đo còn chưa hoàn thiện. Để lấp đầy khoảng trống, luận án đề xuất mô hình nhân quả cấp vùng dựa trên các lý thuyết phát triển bền vững, các bên liên quan, hệ thống du lịch và nguồn lực; gồm sáu nhóm nhân tố: Thể chế và Chính sách, Tài nguyên du lịch, Cơ sở hạ tầng du lịch, Sự tham gia của các bên liên quan, Đầu tư du lịch, Biến đổi khí hậu. 2.7 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
2.7.1 Mô hình nghiên cứu
Qua quá trình tổng quan các nghiên cứu trước đây về phát triển du lịch bền vững trong và ngoài nước, nhìn chung, hầu hết các nhà nghiên cứu đều đồng ý rằng phát triển bền vững ngành du lịch cần đảm bảo ba yếu tố chính: (1) môi trường bền vững, (2) xã hội bền vững và kinh tế bền vững. Các nghiên cứu trước hầu hết đều sử dụng nghiên cứu định lượng đó là phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy đa biến và sử dụng dữ liệu bảng. Về cơ sở lý thuyết các nhà nghiên cứu sử dụng lý thuyết phát triển bền vững dựa trên 3 trụ cột: (1) Kinh tế, (2) Văn hóa - Xã hội, và (3) Môi trường. Hầu hết, các nghiên cứu đều chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững là: nhân tố tài nguyên du lịch; cơ sở hạ tầng; thể chế chính sách; các bên liên quan; đầu tư du lịch;…
Mô hình nghiên cứu của tác giả dựa trên cơ sở tham khảo khung lý thuyết của tác giả Yusup và cộng sự (2016) và Vu Van Dong và cộng sự (2020). Ngoài ra, các nghiên cứu thực nghiệm trước đây chỉ dừng lại ở việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững, đề xuất mô hình nghiên cứu,… Điều này là chưa đủ và chưa hoàn thiện, nghiên cứu của tác giả sẽ phát triển hoàn thiện và bổ sung thang đo phù hợp với thực trạng phát triển du lịch tại vùng ĐBSCL.
Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững để nhận định được các khoảng trống trong nghiên cứu và thông qua quá trình phỏng vấn sâu các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch bền vững nhằm điều chỉnh và bổ sung biến mới cho mô hình đề xuất nhằm phù hợp với thực trạng tình hoạt động du lịch vùng ĐBSCL, tác giả đã xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến sự phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL và các giả thuyết nghiên cứu như ở Hình 2.5.
0 2 0 2
,
ả i g
c á t
g
L C S B Đ g n ù v
g n ữ v
a ủ c t ấ u x ề Đ
n ề b
i ộ h ã X
: n ồ u g N
h c ị l
ế t h n i K
u d
g n ờ ư r t i ô M
- a ó h n ă V
n ể i r t t á h P
1 4
h c ị l
í
u ậ h í h k
h c á s h n h C
u d n ê y u g n
h c ị l u d ư t u ầ Đ
g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h p n ế đ g n ở ư h h n ả ố t n â h n c á c t ấ u x ề đ u ứ c n ê i h g n h n ì h ô M
i ổ đ n ế i B
i à T
h c ị l u d g n ầ t ạ h ở s ơ C
- ế h c ể h T
n a u q n ê i l n ê b c á c a ủ c a i g m a h t ự S
. 5 . 2 h n ì H
42
2.7.2 Các giả thuyết nghiên cứu
Phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch bền vững là quá trình phát triển các sản phẩm du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách, ngành du lịch và cộng đồng địa phương mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai (Murphy, 1995; Bramwell và Lane, 2011).
Phát triển du lịch bền vững là việc khai thác có quản lý các giá trị tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn nhằm phát triển các hoạt động du lịch nhằm mang lại lợi ích kinh tế, tạo công ăn việc làm cho xã hội và cộng đồng nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của các bên liên quan trong ngành du lịch;... đồng thời có ý thức cho việc đầu tư nhằm bảo tồn, tôn tạo và duy trì tính toàn vẹn của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn, đảm bảo trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồng địa phương trong việc khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên, môi trường để phát triển hoạt động du lịch cho thế hệ tương lai.
Từ tổng quan các nghiên cứu trước đây và mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững đã đề xuất, các giả thuyết nghiên cứu được tác giả đề xuất trong nghiên cứu này như sau:
Thể chế và Chính sách
Thể chế được hiểu là các cách thức tổ chức trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, hành chính,...nó có chức năng là định hướng, tạo khuôn khổ cho việc tổ chức và vận hành xã hội nhằm đem lại sự phát triển ổn định và bền vững. Thể chế chính sách phát triển du lịch của các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương và địa phương là một trong những nhân tố quan trọng để dẫn đến thành công trong việc phát triển du lịch bền vững chính là. Đây là điều kiện quan trọng có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm phát triển du lịch (Ipatov, 2012).
Theo Parvaneh (2013) đã chỉ ra rằng có tồn tại các rào cản về cơ cấu và tổ chức, gồm: thiếu một kế hoạch toàn diện cho phát triển du lịch, chức năng của các cơ quan chồng chéo, không nhận biết được lợi ích của du lịch, sự ổn định kinh tế, an ninh.
Tác giả Cottrell và cộng sự (2007) đã đề cập một trụ cột thứ tư ảnh hưởng đến phát triển bền vững, đó là thể chế, đường lối chính sách của cơ quan nhà nước. Các cơ quan nhà nước giữ vai trò cân đối mọi nguồn lực để hướng đến sự phát triển du lịch theo hướng bền vững, với một đường lối chính sách nhất định có thể kìm hãm hay thúc đẩy du lịch phát triển. Do đó trình độ quản lý của nhà nước về du lịch là nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững (Vu Van Dong và cộng sự, 2020).
43
Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu H1 như sau:
- H1a: Thể chế và Chính sách có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền
vững vùng ĐBSCL về Kinh tế.
- H1b: Thể chế và Chính sách có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền
vững vùng ĐBSCL về Văn hóa - Xã hội.
- H1c: Thể chế và Chính sách có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền
vững vùng ĐBSCL về Môi trường.
Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình con người sáng tạo có thể sử dụng để thỏa mãn nhu cầu du lịch; nó cũng là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch tạo điểm thu hút khách du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm hai nhóm: tài nguyên du lịch nhân văn và tài nguyên du lịch tự nhiên. Tài nguyên du lịch tự nhiên như đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản, ... hình thành nên cảnh quan và các dạng địa hình, đóng vai trò quan trọng trong quá trình thu hút khách và giúp du lịch phát triển. phát triển, xây dựng. Tài nguyên nhân văn bao gồm hệ thống di tích lịch sử, di tích văn hóa, phong tục tập quán, lễ hội,… là yếu tố cơ bản để phát triển du lịch. Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố cơ bản để tạo ra sản phẩm du lịch, các ngành du lịch phát triển bền vững hay không phụ thuộc phần lớn vào yếu tố này. Tài nguyên du lịch có quy mô càng lớn, chất lượng càng cao thì tài nguyên du lịch càng có khả năng trở thành điểm đến hấp dẫn của du khách, mở rộng và phát triển thị trường du lịch (Islam, 2015; Thavorn và John, 2011).
Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu H2 như sau:
- H2a: Tài nguyên du lịch có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền vững
vùng ĐBSCL về Kinh tế.
- H2b: Tài nguyên du lịch có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền vững
vùng ĐBSCL về Văn hóa - Xã hội.
- H2c: Tài nguyên du lịch có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền vững
vùng ĐBSCL về Môi trường.
Cơ sở hạ tầng du lịch
Cơ sở hạ tầng du lịch (CSHTDL) là toàn bộ các cơ sở, hạ tầng kỹ thuật của vùng được khai thác phục vụ cho mục đích tạo ra sản phẩm và dịch vụ phục vụ ngành du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sẵn sàng đón tiếp du khách. Để trở thành một điểm đến hấp dẫn, điểm đến du lịch phải phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cần thiết để đảm bảo các dịch vụ du lịch chất lượng cao được cung cấp cho du khách (Tavallaee và cộng sự, 2014; Inskeep, 1991; Nguyen và cộng sự, 2015; Parvaneh, 2013).
44
Hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch là một thành phần không thể thiếu trong sự phát triển của ngành du lịch (Khadaroo và Seetanah, 2007). Hệ thống giao thông vận tải phải
đồng bộ, hiện đại, thuận tiện và ngày càng cải thiện tạo điều kiện cho du khách dễ dàng tiếp cận các điểm đến (Ipatov, 2012). Kế tiếp là cần phải có một hệ thống bưu chính, viễn thông, liên lạc hiện đại hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển trong thời 4.0 (Ipatov,
2012). Ngoài ra, cần có hệ thống điện nước đầy đủ; thuận tiện cho các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đời sống xã hội; hệ thống cung cấp các dịch vụ hỗ trợ gián
tiếp như: tài chính, thương mại, giáo dục, y tế,… phải đa dạng và có chất lượng cao.
Việc phát triển các tuyến đường du lịch tâm linh, văn hóa và trung tâm di sản mới làm loại hình du lịch tâm linh phát triển mạnh mẽ (Lu và cộng sự, 2016).
Bên cạnh đó, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, đặc biệt là vai trò của thông tin
truyền thông đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành du lịch (Mayaka và Prasad, 2012; Prideaux, 2013b). Trong thế giới toàn cầu này mọi người đều có thể tìm kiếm các thông tin trên Internet, để muốn có được một số thông tin về lĩnh vực nào đó,
ngay lập tức họ nghĩ đến Google hoặc một số công cụ tìm kiếm khác. Nghiên cứu của Kumar và cộng sự (2012) cho thấy rằng công nghệ thông tin có vai trò quan trọng trong
sự phát triển du lịch Kerala. Công nghệ thông tin và quản lý tri thức có vai trò quan
trong tiếp thị, quảng bá hình ảnh điểm đến du lịch (Mojdeh, 2008; Reddy và Mallieswari, 2017). Phương tiện truyền thông xã hội đã cho phép tạo ra hệ sinh thái thông tin về du lịch cho các bên liên quan, làm cho thông tin về địa điểm du lịch trở nên dễ dàng tiếp
cận hơn, tiết kiệm được thời gian và chi phí cho du khách khi tìm kiếm thông tin chính xác hơn về chuyến đi; từ đó tác động sự phát triển du lịch bền vững.
Tác giả Vu Van Dong và cộng sự (2020) nhấn mạnh rằng, cơ sở hạ tầng du lịch
đóng vai trò cốt lõi và là điều kiện quan trọng để thúc đẩy phát triển du lịch, đồng thời có ảnh hưởng sâu rộng đến việc thu hút khách du lịch đến các điểm đích. Cơ sở hạ tầng
du lịch này này bao gồm mạng lưới giao thông, mạng lưới thông tin liên lạc và Internet.
Sự hiện diện của cơ sở hạ tầng tốt tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận các điểm du lịch, cung cấp dịch vụ đa dạng phục vụ nhu cầu của du khách, và gây ấn tượng tích cực đối với họ. Sự đồng bộ và hiện đại hóa của hệ thống cơ sở hạ tầng được coi là một trong
những yếu tố chìa khóa đảm bảo cho sự phát triển bền vững của ngành du lịch.
Vì vậy, một hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch có sự đầu tư tốt sẽ mang lại cơ hội cho sự phát triển du lịch ở các vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện thuận lợi cho chiến lược liên kết các điểm đến du lịch nhằm phát huy sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương,...
Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu H3 như sau:
- H3a: Cơ sở hạ tầng du lịch có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền
45
- H3b: Cơ sở hạ tầng du lịch có tác động tích cực đến phát triển Văn hóa -
vững vùng ĐBSCL về Văn hóa - Xã hội.
- H3c: Cơ sở hạ tầng du lịch có tác động tích cực đến phát triển Môi trường
Xã hội bền vững vùng ĐBSCL.
bền vững vùng ĐBSCL.
Sự tham gia của Các bên liên quan
Du lịch có thể bền vững nếu sự phát triển đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và cư dân địa phương đồng thời bảo vệ các cơ hội trong tương lai (Kiper, 2013). Sự tham
gia của các bên liên quan vào các hoạt động du lịch làm cho du lịch phát triển bền vững hơn. Hầu hết các nhà nghiên cứu đều khuyến khích một mô hình phát triển du lịch có sự
tham gia của người dân địa phương và các bên liên quan theo 4 khía cạnh: lập kế hoạch,
thực hiện, chia sẻ lợi ích, kiểm tra và giám sát (Pakdeepinit, 2007). Để phát triển du lịch bền vững đòi hỏi sự tham gia rộng rãi và xây dựng sự đồng thuận của tất cả các bên liên quan (Kiper, 2013). Các bên liên quan tham gia vào phát triển du lịch là hết sức cần
thiết và không thể thiếu được trong phát triển du lịch bền vững của điểm đến bao gồm:
(1) Dân cư địa phương; (2) Các cơ sở kinh doanh du lịch; (3) Khách du lịch và (4) Chính quyền địa phương (Buhalis, 2000; UNWTO, 2007; Đồng Xuân Đảm, 2016).
(1) Dân cư địa phương
Du lịch không chỉ tác động kinh tế mà còn tác động đến cuộc sống, truyền thống
và văn hóa cũng như sinh kế của cộng đồng dân cư. Mục tiêu phát triển du lịch bền vững chỉ đạt được khi cộng đồng dân cư địa phương được tham gia và có vai trò quyết định trong quá trình hoạch định, quản lý du lịch cộng đồng. Không giống như những người
tham gia khác trong ngành du lịch, cộng đồng địa phương sẽ phải giải quyết với vấn đề du lịch cho dù họ có được chọn tham gia hay không. Các thành viên cộng đồng dân cư đóng vai trò quan trọng vừa trực tiếp vừa gián tiếp tác động đến phát triển du lịch. Một
số nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự tham gia của người dân trong phát triển du lịch bền vững là cần thiết và họ đóng một vai trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu tổng thể của phát triển du lịch bền vững (Choi và Sirakaya, 2005).
Trong quá trình hoạch định về phát triển du lịch, cần tạo sự tham gia của cộng đồng địa phương. Bởi cộng đồng địa phương đóng vai trò chính trong việc bảo tồn đa
dạng sinh học, bảo đảm tính bền vững về sử dụng nguồn lực phục vụ cho hoạt động du lịch. Sự xáo trộn, mâu thuẫn giữa người dân địa phương với du khách dễ xuất hiện nếu
họ đứng ngoài cuộc, làm giảm sự an toàn cho du khách; cần phải thiết lập, duy trì mối quan hệ cộng đồng dân cư trong quá trình triển khai hoạt động du lịch để xác định rõ
46
mục đích và lợi ích cho họ từ hoạt động du lịch mang lại; đảm bảo cung cấp thông tin cho cộng đồng địa phương để họ có thể tham gia xuyên suốt trong bất kỳ hoạt động du
lịch nào tạo sự bền vững, lâu dài không chỉ về dịch vụ du lịch, môi trường, công tác bảo tồn mà còn là sự hài lòng đối với du khách (Tosun, 1999). Bên cạnh đó, cảm nhận, ý kiến của cộng đồng dân cư địa phương đối với sự phát triển du lịch là một nhân tố có
tầm quan trọng lớn đối với tính bền vững của du lịch tại các điểm đến (Vodenska, 2020; Yoon và cộng sự, 2001; Gursoy và cộng sự, 2009; Choi và Sirakaya, 2005).
(2) Các cơ sở kinh doanh du lịch
Trong kinh doanh du lịch, các cơ sở kinh doanh khai thác, sử dụng tài nguyên du lịch và các nguồn lực khác để tạo nên hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhu cầu của du khách
và thu về lợi nhuận. Do đó, hoạt động của cơ sở kinh doanh du lịch trực tiếp góp phần
tạo nên doanh thu, giá trị tăng thêm của ngành du lịch, đồng thời cũng tác động trực tiếp đến tài nguyên du lịch, đến môi trường tự nhiên - xã hội cũng như đến cộng đồng dân
cư nơi có hoạt động du lịch.
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm sẽ có ý thức sử dụng hiệu quả, hợp lý tài nguyên
và các nguồn lực du lịch khác để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững du
lịch, chia sẻ lợi ích với cộng đồng, đóng góp cho giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo ở địa phương, bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch. Ngược lại, nếu cơ sở thiếu ý thức trách nhiệm, các nguồn lực trong đó có tài nguyên du lịch có thể bị khai thác, sử dụng
lãng phí hoặc quá mức cho mục tiêu lợi nhuận, lợi ích cộng đồng thường bị bỏ qua, công
tác xử lí chất thải, bảo vệ môi trường bị xem nhẹ để tiết giảm chi phí, từ đó gây ảnh hưởng lớn đến phát triển du lịch bền vững.
(3) Khách du lịch
Khách du lịch là một chủ thể quan trọng trong các quan hệ du lịch, được mọi hoạt
động quản lý, kinh doanh du lịch hướng đến. Bằng việc tiêu dùng và chi trả cho việc tiêu dùng sản phẩm du lịch, du khách chính là người tạo nên thu nhập du lịch. Là một bên trong quan hệ cung - cầu du lịch, tổng hợp các nhu cầu của khách du lịch là nhân tố
khách quan, thúc đẩy hình thành và phát triển hệ thống kinh doanh, sản xuất và cung
ứng hàng hóa, dịch vụ, quản lý du lịch, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội cho hoạt động du lịch.
Một trong những mục tiêu quan trọng của phát triển du lịch bền vững là đáp ứng sự thỏa mãn của khách du lịch; cung cấp những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,... an toàn, chất lượng nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của du khách. Du lịch bền vững cũng cần duy trì mức độ hài lòng cao của khách du lịch và đảm bảo trải nghiệm có ý nghĩa cho khách
47
du lịch, nâng cao nhận thức của họ về các vấn đề bền vững và thúc đẩy các hoạt động du lịch bền vững giữa họ (UNWTO, 2004).Vì vậy, các nhân tố về sự thỏa mãn của khách du lịch là một trong những nhân tố quan trọng để đạt được phát triển du lịch bền vững của điểm đến du lịch.
(4) Nhân lực du lịch
Ngoài ra, nguồn nhân lực du lịch là một trong những nhân tố quan trọng, quyết định hiệu quả của ngành du lịch; nó được coi như là một loại “sản phẩm du lịch đặc biệt” vừa giữ vai trò chủ đạo tạo ra các sản phẩm du lịch, vừa là “sản phẩm” phục vụ trực tiếp cho du khách trong chuyến du lịch. Trong đó, nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành du lịch sẽ là nhân tố quan trọng để tạo ra các sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đặc sắc,... nhằm để đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của du khách; từ đó góp phần đưa ngành du lịch vươn tới sự phát triển bền vững. Lực lượng lao động được đào tạo bài bản, làm việc chuyên nghiệp và đáp ứng yêu cầu của du khách sẽ góp phần đem lại cho du khách sự hài lòng và hoạt động thu hút khách du lịch sẽ hiệu quả hơn (Yang và cộng sự, 2016). Chất lượng nguồn nhân lực du lịch là nhân tố quan trọng tạo nên sự phát triển của ngành du lịch vì người lao động làm việc trong lĩnh vực du lịch không chỉ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn du lịch mà còn là thực hiện nhiệm vụ giao lưu văn hóa, giao tiếp,... thể hiện sự thân thiện, tinh tế, chuyên nghiệp hay cũng chính là văn hóa du lịch . Vai trò của nhân lực du lịch là không thể phủ nhận bởi đây chính là nhân tố ảnh hưởng đến tâm lý, tình cảm, sự thỏa mãn của du khách đối với điểm đến. Các rào cản về giáo dục đào tạo và nhân lực du lịch chuyên môn: yếu kém trong đào tạo nhân lực du lịch, thiếu nguồn nhân lực chuyên môn,... cũng góp phần hạn chế sự phát triển của ngành du lịch (Parvaneh, 2013).
Sự hợp tác của các bên liên quan trong quá trình quy hoạch, quản lý và thực hiện các chính sách về du lịch có vai trò rất quan trọng trong việc giảm thiểu các tác động tiêu cực của du lịch đối với các vấn đề về môi trường (Nguyen và cộng sự, 2015). Bên cạnh đó, sự trao đổi thường xuyên của các bên liên quan như khách du lịch với người dân, chính quyền với các nhà bảo vệ môi trường, công ty lữ hành với đại diện của quản lý nhà nước về du lịch,... đã dẫn đến sự hiểu biết chung về các cơ hội và mối đe dọa đối với phát triển du lịch bền vững; đồng thời giúp tăng cường sự tham gia và tính minh bạch và là nguồn thông tin cần thiết cho các quyết định của họ (García- Melón và cộng sự, 2012).
Vì vậy, nếu sự phối hợp của các bên liên quan về du lịch bền vững càng cao thì xây dựng và thực hiện các chiến lược phát triển du lịch bền vững càng thuận lợi; nếu không có sự phối hợp của các bên liên quan trong lĩnh vực du lịch thì rất khó đạt được mục tiêu phát triển du lịch bền vững một cách toàn diện.
48
Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu H4 như sau:
- H4a: Sự tham gia của các bên liên quan có tác động tích cực đến phát triển
Kinh tế bền vững vùng ĐBSCL.
- H4b: Sự tham gia của các bên liên quan có tác động tích cực đến phát triển
Văn hóa - Xã hội bền vững vùng ĐBSCL.
- H4c: Sự tham gia của các bên liên quan có tác động tích cực đến phát triển
Môi trường bền vững vùng ĐBSCL.
Biến đổi khí hậu
Hiện nay, biến đổi khí hậu đang là một mối quan tâm lớn ảnh hưởng đến phát triển du lịch, tác động của nó đến cảnh quan cũng ảnh hưởng đến nhu cầu của du khách (Prideaux, 2013a). Trái đất nóng lên sẽ khiến các hệ sinh thái và cơ sở hạ tầng điểm đến dễ bị mục nát và phá hủy, kéo theo đó là mất các tiện nghi cho khách du lịch và lợi ích kinh tế cho người dân; khi biến đổi khí hậu bùng phát, mô hình nhu cầu du lịch chắc chắn sẽ thay đổi để thích ứng với thực tế của biến đổi khí hậu để duy trì bền vững (DeLacy và Lipman, 2010).
Theo khoản 13 Điều 3 Luật Khí tượng thủy văn 2015 có định nghĩa: “Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người, biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan”.
Theo UNWTO (2008) các tác động của biến đổi khí hậu đến ngành du lịch có thể được chia thành 4 loại: tác động trực tiếp, tác động gián tiếp đến môi trường, tác động đến hoạt động di chuyển của du khách và các tác động gián tiếp đến xã hội. Các tác động trực tiếp đến đến ngành du lịch như sự thay đổi các tuyến đường du lịch do sự thay đổi của các hình thái thời tiết (Hamilton và cộng sự, 2005), sự thay đổi của tài nguyên du lịch tự nhiên (cảnh quan, hệ sinh thái tự nhiên,....) và các thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra đối với cơ sở hạ tầng du lịch. Các tác động gián tiếp đến môi trường là sự mất đa dạng sinh học, tình trạng nóng lên, tình trạng xâm nhập mặn đối với vùng ven biển, thiếu nước,.... bên cạnh đó, các chính sách đối với việc giảm thiểu hiệu ứng nhà kính như thuế carbon đối với du khách đường dài, ... có thể tác động đến nhu cầu du lịch của du khách (Becken và Clapcott, 2011; DeLacy và Lipman, 2010). Cuối cùng, biến đổi khí hậu có thể tác động đến các khía cạnh xã hội, chẳng hạn như tăng trưởng kinh tế, mô hình phát triển và ổn định chính trị, xã hội ở một số khu vực (UNWTO, 2008). Những thay đổi xã hội này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự hấp dẫn của điểm đến du lịch và nhu cầu du lịch. Do đó, biến đổi khí hậu là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển du lịch (IPCC, 2007; Simpson và cộng sự, 2008; Polnyotee, 2014).
49
Biến đổi khí hậu cũng là một nhân tố quan trọng, có tác động đến phát triển du
lịch bền vững của điểm đến du lịch (Polnyotee, 2014). Do điều kiện môi trường là một
nhân tố quan trọng đối với ngành du lịch, sự biến đổi khí hậu sẽ gây ra các tác động
mạnh mẽ đến điểm đến ở những mức độ khác nhau như giảm thẩm mỹ cảnh quan, mất
đa dạng sinh học,…
Biến đổi khí hậu là một trong những yếu tố có tác động rất lớn đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội được nhiều nhà nghiên cứu đưa ra. Ảnh hưởng tiêu cực của BĐKH,
theo kịch bản BĐKH và nước dâng cho Việt Nam (20216) dự báo đến cuối thế kỷ thứ
XXI, nếu nước biển dâng 50cm, 60cm, 70cm, 80cm, 90cm và 100cm thì tỷ lệ ngập nước
vĩnh viễn tại vùng ĐBSCL lần lượt là 4,48%, 8,58%, 14,7%, 21%, 28,2% và 38,9% và
trong trường hợp nước biển dâng 100cm, các tỉnh bị ảnh hưởng nhiều nhất là Hậu Giang
(80,62%) và Kiên Giang (76,9%) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016).
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng nghiêm
trọng nhất của biến đổi khí hậu. Hiện tượng sạt lở và mặn xâm nhập ngày càng trở nên
phức tạp và ảnh hưởng rộng rãi. Trong vài năm gần đây, mùa nước nổi đặc trưng của du
lịch miền Tây cũng không còn theo chu kỳ như trước. Hầu hết các loại hình du lịch tại
vùng ĐBSCL hiện nay phần lớn đều phụ thuộc vào điều kiện khí hậu đặc biệt như các
tour biển, du lịch MICE, du lịch sinh thái, du lịch tâm linh,... Do đó, hiện tượng biến đổi
khí hậu là nhân tố có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và sự phát
triển bền vững của một điểm đến du lịch.
Nghiên cứu của Scott và đồng nghiệp (2006) đã điều tra mối liên hệ giữa biến
đổi khí hậu và tính bền vững của ngành du lịch trượt tuyết ở khu vực phía bắc và phía
đông của Hoa Kỳ. Họ đã phát triển một mô hình để đánh giá tác động của biến đổi khí
hậu và mức độ rủi ro tiềm ẩn. Theo ý kiến của Haseeb và đồng nghiệp (2019), dự đoán
đến năm 2020, biến đổi khí hậu sẽ có tác động đáng kể đến sáu khu vực đang được
nghiên cứu, với xu hướng gia tăng rõ rệt trong tương lai. Một số tác giả (Butler, 2001;
Koetse & Rietveld, 2009; Lise & Tol, 2002; Scott et al., 2005; Wall & Badke, 1994) đã
chỉ ra rằng biến đổi khí hậu và thời tiết đang có ảnh hưởng đáng kể đến ngành du lịch
và các hoạt động giải trí. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu được tiến hành để khám phá
tác động tiềm năng của biến đổi khí hậu đối với nhiều ngành khác nhau, bao gồm cả du
lịch (Amelung et al., 2007; Becken & Hay, 2007; Gössling et al., 2002; Hall & Higham,
2005; Hamilton et al., 2005; Moreno & Becken, 2009; Perry, 2006; Scott et al., 2008),
các nghiên cứu này vẫn chỉ là một phần nhỏ của tình hình thực tế.
50
Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu H5 như sau:
- H5a: Biến đổi khí hậu có tác động tiêu cực đến phát triển du lịch bền vững
vùng ĐBSCL về Kinh tế.
- H5b: Biến đổi khí hậu có tác động tiêu cực đến phát triển du lịch bền vững
vùng ĐBSCL về Văn hóa - Xã hội.
- H5c: Biến đổi khí hậu có tác động tiêu cực đến phát triển Môi trường bền
vững vùng ĐBSCL.
Đầu tư du lịch
Đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng hiện tại để tăng tiêu dùng ở tương lai (Samuelson
và Nordhaus, 2002), điều này có nghĩa đầu tư là một hành động sử dụng nguồn lực cho
những mục đích để phát triển năng lực sản xuất trong tương lai; người đầu tư phải hy
sinh một phần nguồn lực hiện có để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng ở tương lai. Kết quả đạt
được sau quá trình đầu tư là sự tăng thêm các nguồn lực kể trên cho nhà đầu tư và mang
lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế.
Đầu tư trong du lịch là việc các tổ chức, cá nhân bỏ ra một lượng giá trị dưới
dạng vốn đầu tư để kinh doanh du lịch nhằm tìm kiếm lợi nhuận đồng thời hoạt động
này cũng giúp nơi được đầu tư gia tăng nguồn thu ngân sách, giải quyết việc làm cho
người lao động, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội (Nguyễn Văn Thành, 2020). Đầu
tư là một yếu tố rất quan trọng trong phát triển du lịch bền vững. Đầu tư vào ngành du
lịch không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn có thể tạo ra các tác động tích cực cho
môi trường, văn hóa và xã hội. Tuy nhiên, đầu tư không đúng cách có thể gây ra các tác
động tiêu cực đến phát triển du lịch bền vững.
Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu H6 như sau:
- H6a: Đầu tư du lịch có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền vững
vùng ĐBSCL về Kinh tế.
- H6b: Đầu tư du lịch có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền vững vùng
ĐBSCL về Văn hóa - Xã hội.
- H6c: Đầu tư du lịch có tác động tích cực đến phát triển Môi trường bền
vững vùng ĐBSCL.
51
Tiểu kết chương 2
Nội dung chương 2 tác giả đã trình bày cơ sở lý luận, tìm ra khoảng trống nghiên
cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu cho đề tài luận án, cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống các khái cơ bản về phát triển bền vững, du lịch bền vững, và phát triển du lịch bền vững, tổng quan các nghiên cứu về du lịch bền vững và phát
triển du lịch bền vững trong nước và trên thế giới.
- Thứ hai, trong mô hình đã lựa chọn ba lý thuyết chính làm cơ sở cho nghiên
cứu: lý thuyết phát triển bền vững, lý thuyết trao đổi xã hội và lý thuyết dựa vào nguồn lực.
- Thứ ba, tổng quan các nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững của các tác giả
đã được công bố trong và ngoài nước, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu.
- Thứ tư, đưa ra được mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
du lịch bền vững vùng ĐBSCL.
52
Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thiết kế nghiên cứu chung của luận án
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện theo 2 bước cơ bản là: (1) nghiên cứu sơ bộ và
(2) nghiên cứu chính thức:
- Nghiên cứu sơ bộ đã được tác giả thực hiện bằng cách áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc tiến hành cuộc phỏng vấn sâu. Mục tiêu của nghiên cứu định tính này là để kiểm tra sự phù hợp của mô hình, điều chỉnh mô hình lý thuyết ban đầu, đồng thời khám phá và bổ sung các biến quan sát mà không nằm trong phạm vi của mô hình nghiên cứu mà tác giả đã đề xuất. Điều này giúp đảm bảo rằng mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả là có giá trị và phù hợp với vấn đề nghiên cứu. Sau khi thu thập dữ liệu từ cuộc phỏng vấn sâu với các chuyên gia và hình thành phiếu điều tra sơ bộ dựa trên kiến thức lý thuyết tổng quan, tác giả tiến hành nghiên cứu sơ bộ để kiểm định mô hình nghiên cứu đã đề xuất. Qua quá trình này, tác giả cũng có thể phát hiện và xác định các điểm yếu trong thiết kế và cấu trúc của bảng câu hỏi (Cooper và Schindler, 2013; Fink, 2003). Kết quả của nghiên cứu sơ bộ là căn cứ để xây dựng thang đo, bảng câu hỏi khảo sát,... phù hợp để nghiên cứu chính thức, tránh trường hợp phải nghiên cứu lại từ thời điểm bắt đầu.
Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019, với cỡ mẫu được khảo sát được thu về là 168 mẫu đại diện cho các đối tượng được khảo sát. Mục tiêu của khảo sát sơ bộ là loại bỏ những sai sót (lỗi chính tả, những câu hỏi/thuật ngữ/hướng dẫn khó hiểu, cách dùng từ chưa chính xác,...), xem xét sự phù hợp của các biến số/thang đo trong mô hình nghiên cứu đề xuất,... để hoàn thiện bảng câu hỏi trước khi nghiên cứu chính thức.
Khảo sát sơ bộ được thực hiện theo hai hình thức: phát phiếu trực tiếp đến đối tượng cần khảo sát và hình thức gián tiếp qua google forms. Kết quả của nghiên cứu sơ bộ cho thấy bảng câu hỏi và thang đo cơ bản phù hợp với mô hình nghiên cứu đề xuất, chỉ điều chỉnh một số vấn đề liên quan đến phương pháp đặt câu hỏi, diễn giải thuật ngữ,...
- Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng dùng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp, hoặc gửi bản câu hỏi khảo sát trực tuyến. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm mô tả thông tin về mẫu; các phương pháp phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu, bao gồm đánh giá thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết đã đề xuất cho phù hợp với thực tiễn.
53
3.1.2 Quy trình nghiên cứu
Phỏng vấn chuyên gia
Mô hình lý thuyết Thang đo sơ bộ
Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước
Bảng câu hỏi sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ (n =168)
Cronbach’s Alpha
- Đánh giá độ tin cậy thang đo - Loại các biến có hệ số tương quan với biến tổng nhỏ
Phân tích EFA
- Loại biến có trọng số nhỏ - Kiểm tra yếu tố trích được - Kiểm tra phương sai trích được
Bảng câu hỏi chính thức
Thang đo hoàn chỉnh
Nghiên cứu định lượng chính thức (n = 698)
CFA
- Loại các biến có trọng số CFA nhỏ - Kiểm tra độ thích hợp của mô hình - Kiểm tra giá trị hội tụ, giá trị phân biệt, tính đơn hướng - Tính hệ số tin cậy tổng hợp, phương sai trích được
SEM
- So sánh và chọn mô hình phù hợp - Kiểm định giá trị liên hệ lý thuyết
Quy trình nghiên cứu của luận án được thực hiện qua 8 bước, cụ thể như sau:
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu luận án
Nguồn: Tác giả luận án, 2019
54
Bước 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu, đề xuất mô hình nghiên cứu
Dựa vào quá trình tổng hợp, phân tích và đánh giá các công trình nghiên cứu
trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch bền vững, cả từ các tác giả
trong nước và trên thế giới, tác giả đã có cơ sở để tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Bằng
việc áp dụng các lý thuyết, phương pháp nghiên cứu, và phân tích mối quan hệ giữa các
yếu tố liên quan đến sự phát triển du lịch bền vững, tác giả đã xác định khoảng trống
trong lĩnh vực nghiên cứu này.
Kết quả của quá trình tổng quan đã giúp tác giả xây dựng một mô hình nghiên
cứu lý thuyết và hình thành các câu hỏi nghiên cứu cùng với giả thuyết cho luận án
nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đối với sự phát triển du lịch bền vững trong vùng ĐBSCL. Điều này
sẽ giúp làm rõ và hiểu rõ hơn về quá trình phát triển du lịch bền vững trong vùng và
cung cấp cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp cải thiện và chính sách hỗ trợ trong
tương lai.
Bước 2: Phỏng vấn chuyên gia
Mục đích của nghiên cứu định tính là kiểm tra, hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu
đã đề xuất trước, làm cơ sở để thiết kế bảng câu hỏi trong nghiên cứu định lượng và làm
tiền đề cho nghiên cứu định lượng chính thức.
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua bằng phương thức phỏng vấn sâu
một số chuyên gia, nhà quản lý, du khách nhằm xem xét, đánh giá các nhân tố để đưa
vào mô hình nghiên cứu cho phù hợp với mô hình nghiên cứu lý thuyết. Đồng thời giúp
khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm
nghiên cứu, đảm bảo thang đo được xây dựng phù hợp với lý thuyết và được cụ thể hóa
bằng thực tế.
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên
sâu gồm 3 đối tượng (5 chuyên gia là các nhà khoa học nghiên cứu trong lĩnh vực du
lịch bền vững tại Việt Nam, 5 nhà quản lý nhà nước về du lịch tại các Sở Văn hóa -
Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch và 5 nhà quản lý doanh nghiệp kinh doanh du lịch
vùng ĐBSCL). Các câu hỏi phỏng vấn xung quanh nội dung các nhân tố ảnh hưởng
đến sự phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL. Kết quả của giai đoạn này là đưa
ra được mô hình và các giả thuyết nghiên cứu phù hợp hơn với nội dung nghiên cứu;
điều chỉnh được các thang đo, các biến làm cho chúng có tính giá trị và độ tin cậy
cao hơn.
55
Bước 3: Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp phát phiếu khảo sát thử nghiệm
trên một mẫu nhỏ (n = 168), để kiểm tra bảng câu hỏi và sự phù hợp của các thang đo trong mô hình nghiên cứu trước khi đi vào nghiên cứu chính thức. Đối tượng được khảo
sát là các nhà nghiên cứu du lịch, các nhà quản lý nhà nước về du lịch, các nhà quản lý doanh nghiệp du lịch, các nhân viên du lịch. Khi đã chuẩn bị xong các câu hỏi cho bảng câu hỏi, tác giả thử nghiệm các câu hỏi đó trên nhóm đối tượng gồm 8 nhà quản lý nhà nước về du lịch (4,76%), 26 nhà quản lý doanh nghiệp (chiếm 15,48%), 28 nhân viên du lịch (chiếm 16,67%), 48 người dân địa phương (chiếm 28,57%) và 52 du khách (chiếm 30,95%). Kết quả của khảo sát làm cơ sở để viết lại những mục hỏi không rõ nghĩa (đa nghĩa hoặc tối nghĩa) khó trả lời, những câu hỏi còn trừu tượng, từ ngữ chưa
đạt yêu cầu, những câu hỏi có thể làm cho người được phỏng vấn không muốn trả lời hoặc khó trả lời trung thực.
Bước 4: Kiểm định Cronbach’s Alpha
Kiểm định Cronbach’s Alpha là kiểm định nhằm phân tích, đánh giá độ tin cậy
của thang đo. Mục đích của kiểm định này là tìm hiểu xem các biến quan sát có cùng đo lường cho một khái niệm cần đo hay không (Cronbach, 1951). Hệ số tương quan biến
tổng phản ánh mức độ đóng góp vào giá trị khái niệm của nhân tố của một biến quan sát cụ thể. Tiêu chuẩn để đánh giá một biến có thực sự đóng góp giá trị vào nhân tố hay không là hệ số tương quan biến tổng. Qua đó, cho phép loại bỏ những biến không phù hợp trong mô hình nghiên cứu.
Bước 5: Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là một phương pháp phân tích định lượng dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến đo lường phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến
ít hơn (gọi là các nhân tố) để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu (Hair và cộng sự, 2018).
Bước 6: Nghiên cứu định lượng chính thức
Khảo sát chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua
bảng câu hỏi, xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 22.0. Mục tiêu nghiên cứu chính thức nhằm đánh giá các thang đo, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL; dự đoán cường độ ảnh hưởng của từng yếu tố trong mô hình. Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu này là những du khách, cộng đồng dân cư địa phương, nhân viên du lịch và các lãnh đạo các Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch/ Sở Du lịch tại 12 tỉnh và 1 thành phố vùng ĐBSCL.
56
Bước 7: Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
Sau khi có kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA, ta tiến hành bước tiếp theo
là phân tích nhân tố khẳng định CFA. Mục đích CFA là nhằm xác định độ phù hợp của mô hình đo lường phù hợp.
Bước 8: Phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM)
Phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dụng để ước lượng các mô hình đo
lường và mô hình cấu trúc của mô hình hồi quy đa biến.
3.1.3 Chọn mẫu nghiên cứu
Một mẫu nghiên cứu là đại diện cho một số lượng hạn chế các đối tượng được lấy từ một nhóm lớn để đưa vào khảo sát và phân tích và dựa trên giả định rằng mẫu nghiên cứu ó thể được coi là đại diện của nhóm (Crouch và Matthew, 1997). Theo Lohr (1999) đề xuất rằng một mẫu hoàn hảo sẽ là: “... một phiên bản thu nhỏ của tổng thể, phản ánh mọi đặc điểm của tổng thể”. Lohr (1999) nói rằng một mẫu hoàn hảo, tuy nhiên, không tồn tại đối với các quần thể phức tạp và ngay cả khi nó đã tồn tại, không có cách nào để biết rằng đó là một mẫu hoàn hảo mà không đo toàn bộ quần thể. Do đó, một mẫu tốt có thể được coi là một mẫu sao chép các đặc điểm quan tâm của quần thể một cách gần nhất có thể. Nó sẽ đại diện theo nghĩa là mỗi đơn vị mẫu sẽ đại diện cho các đặc điểm của một số đơn vị đã biết trong tổng thể (Lohr, 1999).
Về phương pháp chọn mẫu
Tổng thể nghiên cứu ở đây là toàn bộ những người làm việc, nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực du lịch tại ĐBSCL, các nhà lãnh đạo, quản lý của Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, các nhà quản lý, nhân viên trong các doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch và các nhà nghiên cứu du lịch tại vùng ĐBSCL. Việc điều tra tổng thể là không thể thực hiện được vì rất khó xác định chính xác tổng thể nghiên cứu để xây dựng khung mẫu nghiên cứu. Bởi vậy tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất, với kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện cho nghiên cứu của luận án này.
Về cỡ mẫu
Cỡ mẫu đóng một vai trò quan trọng trong hầu hết các kỹ thuật thống kê áp dụng trong nghiên cứu thực nghiệm. Mặc dù có sự một thỏa thuận tương đối phổ biến giữa các nhà nghiên cứu là cỡ mẫu so với tổng thể càng lớn thì tham số ước lượng tổng thể càng ổn định, nhưng vấn đề là chưa có các quy tắc mang tính tiêu chuẩn để giúp quyết định thế nào được xem là lớn (Trương Đình Thái, 2017b). Một số nhà nghiên cứu đưa ra các ý kiến về cỡ mẫu được cho là có ý nghĩa, có khả năng đại diện cho tổng thể để đưa vào nghiên cứu như sau:
57
Theo Gorsuch (1983) đề xuất tỷ lệ năm quan sát cho một biến đo lường và cỡ mẫu không được nhỏ hơn 100. Trong khi, Everitt (1975) và Nunnally và Bernstein (1994) lại đề xuất tỷ lệ 10 quan sát cho một biến đo lường.
Theo Hair và cộng sự (2014), cũng cho rằng có một quy tắc chung nhất là cỡ mẫu tối thiểu để phân tích phân tích khám phá nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysis) ít nhất phải gấp 5 lần biến được phân tích và cỡ mẫu có thể chấp nhận được phải có tỷ lệ 1 biến tương ứng với 10 quan sát (1:10). Điều này có nghĩa là nếu một nghiên cứu được thực hiện nhằm khám phá cấu trúc của các nhân tố, phải có ít nhất năm biến cho mỗi nhân tố được đề xuất; và đối với cỡ mẫu phải đạt yêu cầu là: (1) mẫu phải có quan sát nhiều hơn biến, (2) cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu EFA là 100 quan sát (Gorsuch, 1983), (3) tỷ lệ tối thiểu là 5 quan sát trên mỗi biến (Gorsuch, 1983; Hair, 1998)
Các nhà nghiên cứu gần đây cho rằng đề xuất trên là không thỏa đáng do cỡ mẫu phù hợp hay không không nằm ở tỷ lệ giữa biến quan sát và biến đo lường mà nó nằm ở mức độ đóng góp của các biến đo lường đó vào phần chung của nhân tố (Velicer và Fava, 1998; MacCallum và cộng sự, 1999).
Theo Barbara và Linda (2007) thì đối với phân tích hồi quy đa biến, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức n = 50 + 8´p, trong đó p là số nhân tố tiềm ẩn. Bên cạnh đó, quy tắc lấy mẫu có thể được dựa theo sai số biên dựa trên tổng thể nghiên cứu (Saunders và cộng sự, 2007).
Tuy nhiên, theo tác giả Burns và Bush (2014), có ba yếu tố cần được xem xét khi
chọn cỡ mẫu cho một nghiên cứu, bao gồm:
1) Số lượng các thay đổi trong tổng thể;
2) Độ chính xác mong muốn;
3) Mức tin cậy cho phép trong ước lượng giá trị tổng thể.
Công thức ước tính quy mô mẫu để đạt được độ tin cậy chính xác 95% là:
e2
Z2(p ´ q) 1,962 (0,5 ´ 0,5) n = = = 385 quan sát 0,052
Trong đó: - n là quy mô mẫu. - Z là giá trị phân phối tương ứng với độ tin cậy lựa chọn (độ tin cậy cho phép là 95% thì Z = 1,96).
- p: ước lượng tính tỷ lệ % của tổng thể. - q = 100 - p. Giá trị ước lượng thay đổi trong tổng thể là (50%) được dùng trong các nghiên cứu xã hội (Burns và Bush, 2014). Vì vậy, p = 0,5 và q = 0,5.
- e là sai số cho phép (mức sai lầm) là 5%.
58
Trong nghiên cứu này, để đảm bảo kích thước mẫu phục vụ cho nghiên cứu chính thức, tác giả đã căn cứ vào kích cỡ tối thiếu gấp 5 lần biến quan sát và tốt nhất là 10
(Hair, 1998). Vì vậy, tác giả đã chọn tỷ lệ gấp 10 lần biến quan sát để đảm bảo mẫu có độ tin cậy cho mẫu được chọn để nghiên cứu. Theo số lượng các thành phần ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL, cụ thể: nhóm nhân tố về Thể chế và
Chính sách (6 biến), Tài nguyên du lịch (7 biến), Cơ sở hạ tầng du lịch (9 biến), Sự tham gia của các bên liên quan (6 biến), Biến đổi khí hậu (5 biến), Đầu tư du lịch (5 biến), và
biến phụ thuộc là Phát triển du lịch bền vững, gồm Kinh tế bền vững (5 biến), Văn hóa
– Xã hội bền vững (5 biến) và Môi trường bền vững (5 biến). Dựa trên số chỉ báo đo lường các khái niệm và thành phần của mô hình, cỡ mẫu trong luận án cần ít nhất là: 63
´ 10 = 630 quan sát.
Về hình thức thu thập dữ liệu sơ cấp
Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua hệ
thống khảo sát trực tuyến Google forms. Đối tượng được khảo sát là các nhà nghiên cứu du lịch, các nhà quản lý nhà nước về du lịch, các nhà quản lý doanh nghiệp du lịch, các
nhân viên du lịch Tổng số phiếu phát đi là 1.200 phiếu, thu về được 696 phiếu, tỷ lệ đạt
58,0%; sau khi loại bỏ những phiếu không hợp lệ, mẫu còn lại 689 phiếu.
Về thời gian khảo sát: Từ tháng 06/2022 đến tháng 06/2023.
3.2 Xây dựng thang đo
3.2.1 Hiệu chỉnh thang đo được kế thừa
Nhiều loại thang đánh giá khác nhau đã được phát triển để đo lường thái độ một
cách trực tiếp (tức là người đó biết thái độ của họ đang được nghiên cứu), tuy nhiên được sử dụng rộng rãi trong đo lường và đánh giá thái độ của đối tượng được khảo sát
là thang đo (Likert, 1932). Thang đo Likert giả định rằng cường độ của một thái độ là
tuyến tính, nghĩa là trên một chuỗi liên tục từ không đồng ý mạnh đến đồng ý mạnh và đưa ra giả định thái độ có thể đo lường (Likert, 1932). Thang đo được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu thực nghiệm đối với yếu tố cần đo lường thái độ của người được
khảo sát là thang đo Likert 5 điểm (Lê Thế Giới và cộng sự, 2006) với 5 mức độ đánh
3.2.1.1 Thang đo Thể chế và Chính sách
giá thái độ là: (1) là Hoàn toàn không đồng ý, (2) Đồng ý, (3) Không ý kiến/trung lập, (4) Không đồng ý, và (5) là Hoàn toàn đồng ý.
Thang đo Thể chế và Chính sách được kế thừa và chọn lọc từ các nghiên cứu của
Ipatov (2012); Parvaneh (2013); Vu Van Dong và cộng sự (2020); Lam (1997).
59
Bảng 3.1. Thang đo Thể chế và Chính sách
Biến Thang đo Thể chế và Chính sách Nguồn
POL_1 Nhà nước luôn có cơ chế và chính sách phát triển du lịch bền vững Ipatov (2012); POL_2 Chính sách phát triển du lịch luôn hướng tới mục tiêu bền vững Parvaneh
(2013); Vu POL_3
Van Dong và
POL_4 cộng sự Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch Người dân được tham gia giám sát các hoạt động du lịch tại địa phương (2020); Lam POL_5 Chính quyền luôn tham vấn người dân khi quy hoạch du lịch (1997) POL_6 Chính quyền địa phương khuyến khích phát triển du lịch bền vững
3.2.1.2 Thang đo về Tài nguyên du lịch
Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của tác giả, 2020
Thang đo Tài nguyên du lịch được kế thừa và chọn lọc từ các nghiên cứu của Dumbrăveanu (2004); Ardahaey và Haydaryzadeh (2010); Ipatov (2012); Vuong Khanh
Tuan và Premkumar (2019); Lê Thị Tố Quyên và cộng sự (2018). Chi tiết được thể hiện
trong bảng:
Bảng 3.2. Thang đo Tài nguyên du lịch
Thang đo Tài nguyên du lịch Nguồn Biến
TR_1
TR_2 Tài nguyên tự nhiên tại địa phương có tiềm năng lớn để khai thác phát triển du lịch bền vững Vị trí địa lý của địa phương thuận lợi có thể phát triển du lịch bền vững.
TR_3 Tài nguyên du lịch đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phương.
TR_4 Khí hậu tự nhiên tại địa phương thuận lợi cho phát triển du lịch
TR_5
TR_6 Việc khai thác và quản lý tài nguyên du lịch tại địa phương được thực hiện có kế hoạch và đảm bảo tính bền vững lâu dài. Tài nguyên nhân văn phi vật thể tại địa phương hấp dẫn có thể khai thác phát triển du lịch
TR_7 Tài nguyên nhân văn vật thể tại địa phương đa dạng có thể khai thác phát triển du lịch Dumbrăveanu (2004); Ardahaey và Haydaryzade h (2010); Ipatov (2012); Vuong Khanh Tuan và Premkumar (2019); Lê Thị Tố Quyên và cộng sự (2018)
Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của tác giả, 2020
3.2.1.3 Thang đo Cơ sở hạ tầng du lịch
60
Thang đo Cơ sở hạ tầng du lịch được kế thừa và chọn lọc từ các nghiên cứu của
Dumbrăveanu (2004); Ipatov (2012); Parvaneh (2013); Polnyotee (2014); Yang và cộng
sự (2016); Lê Thị Tố Quyên và cộng sự (2018); Vu Van Dong và cộng sự (2020), Nguyen Cong De và cộng sự (2020).
Bảng 3.3. Thang đo Cơ sở hạ tầng du lịch
Biến Thang đo Cơ sở hạ tầng du lịch Nguồn
TEC_1 Các cơ sở vui chơi, giải trí và thư giãn đa dạng, phong phú
TEC_2 Hệ thống cơ sở lưu trú của vùng đáp ứng nhu cầu của du khách Dumbrăveanu (2004); Ipatov
TEC_3 Hệ thống các nhà hàng ăn uống đáp ứng nhu cầu của du khách
(2012); Parvaneh (2013); TEC_4 Hệ thống giao thông của vùng thuận lợi cho phát triển du lịch
Các ứng dụng công nghệ thông tin về du lịch (ví dụ như ứng dụng Polnyotee (2014); Yang và cộng sự (2016); TEC_5 Lê Thị Tố du lịch thông minh, bản đồ số) giúp tôi dễ dàng di chuyển và trải nghiệm du lịch hơn.
Quyên và cộng sự (2018); Vu TEC_6 Hệ thống thông tin liên lạc của vùng đáp ứng nhu cầu của du khách
TEC_7 Hệ thống cung phân phối điện và cung cấp nước của vùng đầy đủ Van Dong và cộng sự (2020), Nguyen Cong
De và cộng sự TEC_8 Hệ thống chăm sóc sức khỏe, vệ sinh, dịch tễ tốt (2020)
TEC_9 Hệ thống giao thông công cộng tiện lợi và dễ tiếp cận
3.2.1.4 Thang đo Sự tham gia của Các bên liên quan
Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của tác giả, 2020
Thang đo Sự tham gia của các bên liên quan được kế thừa và chọn lọc từ các nghiên cứu của Dumbrăveanu (2004); UNWTO (2007); Khadaroo và Seetanah (2007);
García-Melón và cộng sự (2012); Kiper (2013); Yang và cộng sự (2016); Vu Van Dong
và cộng sự (2020).
61
Bảng 3.4. Thang đo Sự tham gia của Các bên liên quan
Biến Thang đo Sự tham gia của các bên liên quan Nguồn
Có sự hợp tác của các bên liên quan trong phát triển du lịch STA_1 bền vững
Các doanh nghiệp luôn quan tâm đến phát triển du lịch bền STA_2 vững trong kinh doanh du lịch của mình
Dumbrăveanu (2004); Yang và cộng sự (2016); STA_3 Khách du lịch sẵn sàng trở lại địa phương du lịch lần tiếp theo
Vu Van Dong và cộng sự
STA_4 Các hoạt động xúc tiến du lịch của doanh nghiệp rất đa dạng (2020);
(Khadaroo và Seetanah, 2007) STA_5 Cộng đồng dân cư địa phương hài lòng với sự phát triển du lịch
STA_6 Nguồn nhân lực du lịch ngày càng phát triển và chuyên nghiệp
3.2.1.5 Thang đo Phát triển du lịch bền vững
Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của tác giả, 2020
Thang đo phát triển du lịch bền vững sử dụng trong luận án được tác giả lựa chọn,
trên cơ sở tham khảo bộ tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững của Hội đồng du
lịch bền vững toàn cầu (GSTC) nhằm phù hợp với vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Bên cạnh đó, tác giả của kế thừa từ một số tác giả đã nghiên cứu trong và ngoài nước
Dumbrăveanu (2004), Choi và Ercan (2005); Ardahaey và Haydaryzadeh (2010);
Polnyotee (2014); Mamhoori (2015); Vuong & Rajagopal (2019); Vu Van Dong và cộng
sự (2020).
Thang đo phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL bao gồm 3 nhân tố, đó là:
a. Thang đo Kinh tế bền vững
Thang đo Kinh tế bền vững được kế thừa và chọn lọc từ các nghiên cứu của Dumbrăveanu (2004); Ardahaey và Haydaryzadeh (2010); Ipatov (2012); Vuong Khanh
Tuan và Premkumar (2019); Lê Thị Tố Quyên và cộng sự (2018). Chi tiết được thể hiện
trong bảng:
62
Bảng 3.5. Thang đo Kinh tế bền vững (ECO)
Thang đo Kinh tế bền vững Nguồn Biến
ECO_1 Phát triển du lịch được quy hoạch phù hợp với phát triển kinh tế chung
ECO_2 Phát triển du lịch hỗ trợ kinh tế địa phương phát triển
ECO_3 Phát triển du lịch mang lại lợi ích kinh tế cho người dân địa phương
ECO_4 Phát triển du lịch hỗ trợ phát triển hạ tầng ở địa phương
ECO_5 Phát triển du lịch góp phần xóa đói, giảm nghèo ở địa phương
Choi và Ercan (2005); Ardahaey và Haydaryzadeh (2010); Polnyotee (2014); Mamhoori (2015); Vuong & Rajagopal (2019); Vu Van Dong và cộng sự (2020)
Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của tác giả, 2020
b. Thang đo Văn hóa - Xã hội bền vững
Thang đo Văn hóa - Xã hội bền vững được kế thừa và chọn lọc từ các nghiên cứu
của Dumbrăveanu (2004); Ardahaey và Haydaryzadeh (2010); Ipatov (2012); Parvaneh (2013); Yang và cộng sự (2016); Vu Van Dong và cộng sự (2020); Lê Thị Tố Quyên và cộng sự (2018); Yang và cộng sự (2016). Cụ thể được cho trong bảng sau:
Bảng 3.6. Thang đo Văn hóa - Xã hội bền vững (SOC)
Biến Thang đo Văn hóa - Xã hội bền vững Nguồn
SOC_1 Phát triển du lịch mang lại sự đa dạng về văn hóa xã hội cho địa phương
SOC _2 Phát triển du lịch góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa xã hội của địa phương
SOC _3 Phát triển du lịch gắn liền với chính sách bảo vệ di sản văn hóa của địa phương
SOC _4 Phát triển du lịch nâng cao sự hiểu biết về văn hóa của địa phương
SOC _5 Choi và Ercan (2005); Ardahaey và Haydaryzadeh (2010); Polnyotee (2014); Mamhoori (2015); Vuong & Rajagopal (2019); Vu Van Dong và cộng sự (2020) Phát triển du lịch góp phần bảo tồn phong tục, tập quán, ngôn ngữ tại địa phương
Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của tác giả, 2020
63
c. Thang đo Môi trường bền vững
Thang đo Môi trường bền vững được kế thừa và chọn lọc từ các nghiên cứu của
Lam (1997); Dumbrăveanu (2004); Nguyễn Thị Khánh Chi và Hà Thúc Viên (2012); Yang
và cộng sự (2016); Casinelli và cộng sự (2009); Vuong Khanh Tuan và Premkumar (2019); Vu Van Dong và cộng sự (2020). Chi tiết được trình bày trong Bảng 3.7.
Bảng 3.7. Thang đo Môi trường bền vững (EVI)
Thang đo Môi trường bền vững Nguồn Biến
EVI_1 Phát triển du lịch gắn liền với việc giảm thiểu việc sự dụng quá mức tài nguyên và chất thải
EVI _2 Phát triển du lịch gắn liền với duy trì tính đa dạng của thiên nhiên
EVI _3 Phát triển du lịch chú trọng bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
EVI _4 Phát triển du lịch có tầm nhìn dài hạn về bảo vệ môi trường
EVI _5 Choi và Ercan (2005); Ardahaey và Haydaryzadeh (2010); Polnyotee (2014); Mamhoori (2015); Vuong & Rajagopal (2019); Vu Van Dong và cộng sự (2020) Phát triển du lịch có phương án ứng phó với biến đổi khí hậu của vùng
Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của tác giả, 2020
3.2.2 Phát triển thang đo mới
Trong nghiên cứu này tác giả xây dựng quá trình thiết kế và đánh giá một tập các
biến quan sát nhằm phát triển thang đo mới dùng để đo lường khái niệm nghiên cứu cần
được đo lường. Quy trình thực hiện phát triển thang đo mới gồm các 6 bước, như sau:
Bước 1: Xem xét các khái niệm. Ở bước này tác giả thu thập và đánh giá các khái
niệm liên quan đến thang đo cần đo lường.
Bước 2: Gắn kết các khái niệm với bối cảnh nghiên cứu. Ở bước này, tác giả sử
dụng các thảo luận tay đôi để trao đổi với các chuyên gia là những người am hiểu về
biến đổi khí hậu và đầu tư như: các nhà nghiên cứu về môi trường và biến đổi khí hậu,
các nhà đầu tư trong lĩnh vực du lịch, quản lý các cơ quan nhà nước về du lịch, các
chuyên gia trong lĩnh vực du lịch bền vững. Tác giả sử dụng phương pháp thảo luận gợi
mở (brainstorming) với các chuyên gia để đưa ra những gợi ý các khía cạnh về khái
niệm cần đo lường.
64
Bước 3: Phát triển thang đo ban đầu. Một danh sách gồm 10 chuyên gia được chuẩn bị để thực hiện thảo luận. Mỗi chuyên gia được đề nghị đưa ra ít nhất hai khía cạnh về khái niệm cần đo lường. Tác giả tiến hành thảo luận với các chuyên gia cho đến khi ít nhất có 3 chuyên gia không đề cập thêm các khía cạnh mới của các chuyên gia trước đó đã thảo luận sẽ dừng lại.
Bước 4: Đánh giá thang đo. Các khía cạnh được đề cập bởi các chuyên gia ở vòng phát triển thang đo ban đầu tiếp tục được đánh giá tính quan trọng và cần thiết. Tác giả sử dụng đánh giá chuyên gia hai vòng với điểm đánh giá trên thang điểm 5 với (1) là Hoàn toàn không quan trọng/ không cần thiết và (5) là Hoàn toàn quan trọng/Cần thiết. Số chuyên gia được lựa chọn đánh giá là 7 chuyên gia và các tiêu chuẩn giữ lại thang đo được lựa chọn tiêu đề xuất của Chu và Hwang (2008). Đây cũng là phương pháp được kế thừa và sử dụng trong một số nghiên cứu của Việt Nam để phát triển thang đo mới cho kết quả khá tốt (Trần Đình Nam, 2017; Nguyễn Tuấn Dũng, 2018)
Bảng 3.8. Tiêu chuẩn lựa chọn thang đo đánh giá
Tiêu chuẩn đánh giá Điều kiện đánh giá Vòng 1 Vòng 2
Điểm đánh giá ≥ 3,5 và mức khác biệt ý kiến không vượt quá 15% Chấp nhận chỉ tiêu và không thảo luận chi tiết thêm
Điểm đánh giá ≥ 3,5 và mức khác biệt ý kiến không vượt quá 15% Chỉ tiêu tiếp tục được xem xét ở vòng 2 Chấp nhận nếu điểm đánh giá ở vòng 2 vẫn lớn hơn 3,5
Điểm đánh giá trong khoảng 2,5 - 3,5 và mức khác biệt ý kiến nhỏ hơn 15% Chỉ tiêu tiếp tục được xem xét ở vòng 2 Chấp nhận nếu tỷ lệ thay đổi ý kiến ở vòng 2 nhỏ hơn 15%
Điểm đánh giá trong khoảng 2,5 - 3,5 và mức khác biệt ý kiến lớn hơn 15% Loại chỉ tiêu khỏi thang đo lường
Điểm đánh giá ≤ 2,5 Loại chỉ tiêu khỏi thang đo lường
Nguồn: Chu và Hwang (2008); Trần Đình Nam (2017); Nguyễn Tuấn Dũng (2018)
Bước 5: Hiệu chỉnh thuật ngữ. Các khía cạnh này tiếp tục được hiệu chỉnh ngữ nghĩa trước khi hoàn thiện cho bảng hỏi chính thức bằng cách phỏng vấn đối với những đối tượng khảo sát của nghiên cứu. Các câu hỏi tập trung vào ý kiến của người khảo sát hiểu về các chỉ tiêu được phát triển mới. Nếu người được hỏi cho rằng khó hiểu về cách diễn đạt của các câu hỏi được đưa ra thì có thể gợi ý một cách diễn đạt khác để làm rõ ý nghĩa của câu hỏi.
65
Bước 6: Hoàn thiện và lựa chọn thang đo cuối cùng. Các câu hỏi được xem xét diễn đạt ý nghĩa một lần nữa và được hiệu chỉnh thông qua kết quả khảo sát trong bước
3.2.2.1 Thang đo Biến đổi khí hậu
nghiên cứu sơ bộ của luận án.
Du lịch vừa rất dễ bị tổn thương trước biến đổi khí hậu, vừa góp phần gây ra biến
đổi khí hậu. Các mối đe dọa đối với lĩnh vực này rất đa dạng, bao gồm các tác động trực
tiếp và gián tiếp như các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt hơn, tăng chi phí bảo hiểm và các mối lo ngại về an toàn, thiếu nước, mất đa dạng sinh học và thiệt hại đối với tài sản
và điểm tham quan tại các điểm đến, cùng nhiều vấn đề khác.
Thang đo Biến đổi khí hậu được tác giả đưa ra từ thực tế của không gian nghiên
cứu, tổng hợp tài liệu và cuối cùng là kết quả của phỏng vấn sâu chuyên gia trong lĩnh vực du lịch.
Tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu: Theo Cơ quan Khí tượng Thế giới (WMO),
nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng khoảng 1,1 độ C so với thời kỳ tiền công nghiệp. Dự báo nhiệt độ trung bình toàn cầu sẽ tiếp tục tăng lên 3,2 độ C vào năm 2100 nếu
không có các biện pháp giảm thiểu khí nhà kính.
Tăng cường các hiện tượng thời tiết cực đoan: Biến đổi khí hậu làm tăng cường các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán, sóng nhiệt,... Các hiện tượng này gây ra thiệt hại lớn về người và tài sản.
Sự biến đổi của các hệ sinh thái: Biến đổi khí hậu làm thay đổi các hệ sinh thái trên toàn thế giới. Nhiều loài động thực vật đang phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng
do không thể thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Tăng mực nước biển: Biến đổi khí hậu làm tan chảy băng ở hai cực và các sông
băng, dẫn đến mực nước biển tăng lên. Mực nước biển tăng lên gây ra ngập lụt ở các
vùng ven biển và các đảo nhỏ.
t ạ Đ
t ạ Đ
t ạ Đ
t ạ Đ
t ạ Đ
t ế K
n ậ u l
0 2 0 2
,
ả i g
% 9 2
% 9 2
% 7 5
% 9 2
% 7 5
% 9 2
% 6 8
% 9 2
-
-
,
,
,
,
,
,
,
,
t ệ i b
c á h K
4 1
4 1
8 2
4 1
8 2
4 1
2 4
4 1
c á t
a ủ c
6 8
6 8
9 2
3 4
9 2
3 4
7 5
1 7
-
-
,
,
,
,
,
,
,
,
4
4
4
4
3
3
3
3
h n ì b
m ể i Đ
g n u r t
u ứ c
5
5
5
5
4
4
3
3
-
-
7 X E
n ê i h g n
p ợ h
5
4
4
4
4
4
3
3
-
-
6 X E
a i g n ê y u h c
5
5
4
4
3
4
4
4
-
-
5 X E
g n ừ t
5
5
4
4
3
3
4
5
g n ổ T : n ồ u g N
-
-
4 X E
” u ậ h í h k i ổ đ n ế i B “
a ủ c
4
5
5
5
3
3
4
4
-
-
3 X E
5
5
4
4
3
3
4
4
-
-
2 X E
á i g h n á đ m ể i Đ
5
5
4
5
3
3
3
3
-
-
o đ g n a h t n ọ h c a ự
1 X E
6 6
1 V
2 V
1 V
2 V
1 V
2 V
1 V
2 V
1 V
2 V
á i g
h n á đ
g n ò V
l a i g n ê y u h c á i g h n á đ ả u q t ế K
. 9 . 3 g n ả B
u ậ h í h k i ổ đ n ế i B ề v o đ g n a h T
n a o đ c ự c t ế i t i ờ h t g n ợ ư t n ệ i h c á c g n ờ ư c g n ă T
u ầ c n à o t h n ì b g n u r t ộ đ t ệ i h n g n ă T
i á h t h n i s ệ h c á c a ủ c i ổ đ n ế i b ự S
n ể i b c ớ ư n c ự m g n ă T
h c ị l u d ụ v i ờ h T
n ế i B
2 _ I L C
1 _ I L C
3 _ I L C
4 _ I L C
5 _ I L C
3.2.2.2 Thang đo Đầu tư du lịch
67
Đầu tư trong du lịch là việc các tổ chức, cá nhân bỏ ra một lượng giá trị dưới
dạng vốn đầu tư để kinh doanh du lịch nhằm tìm kiếm lợi nhuận đồng thời hoạt động này cũng giúp nơi được đầu tư gia tăng nguồn thu ngân sách, giải quyết việc làm cho người lao động, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Thang đo Thang đo Đầu tư du lịch được tác giả đưa ra từ thực tế của không gian
nghiên cứu, tổng hợp tài liệu và cuối cùng là kết quả của phỏng vấn sâu chuyên gia trong
lĩnh vực du lịch.
t ạ Đ
t ạ Đ
t ạ Đ
t ạ Đ
t ạ Đ
t ế K
n ậ u l
0 2 0 2
-
-
-
,
% 9 2
% 9 2
% 7 5
% 9 2
% 6 8
% 9 2
% 0 0
ả i g
,
,
,
,
,
,
,
t ệ i b
0
c á h K
4 1
4 1
8 2
4 1
2 4
4 1
c á t
a ủ c
6 8
6 8
9 2
3 4
3 4
9 2
-
-
-
5
,
,
,
,
,
,
4
3
3
3
3
3
h n ì b
m ể i Đ
g n u r t
u ứ c
-
-
-
5
5
4
4
4
4
4
7 X E
n ê i h g n
-
-
-
p ợ h
5
4
3
4
4
3
3
6 X E
a i g n ê y u h c
-
-
-
5
5
4
3
3
3
3
5 X E
g n ừ t
-
-
-
5
5
4
3
3
4
3
g n ổ T : n ồ u g N
4 X E
a ủ c
-
-
-
5
5
4
3
4
4
4
3 X E
-
-
-
5
5
4
3
3
3
3
2 X E
á i g h n á đ m ể i Đ
-
-
-
5
5
4
3
3
3
3
1 X E
8 6
1 V
2 V
1 V
2 V
1 V
2 V
1 V
2 V
1 V
2 V
á i g
h c ị l u d ư t u ầ Đ o đ g n a h T
h n á đ
g n ò V
u d o à v
. 0 1 . 3 g n ả B
g n à c y à g n
a đ h c ị l u d g n o r t
ư t u ầ đ g n ù v / c ớ ư n g n o r t
L C S B Đ g n ù v a ủ c h c ị l u d
h c ị l u d ư t u ầ Đ ề v o đ g n a h T
. g n ù v a ủ c
g n ù v
ư t u ầ đ n ố v g n ộ đ y u h c ứ h t h n ì h
ư t u ầ đ t ú h
h n à g n o à v ư t u ầ đ à h n c á c o h c i ợ l n ậ u h t n ệ i k u ề i đ
L C S B Đ g n ù v a ủ c
ư t u ầ đ à h n u ề i h n
h c ị l u d h n à g n o à v ư t u ầ đ n ế i t c ú x g n ộ đ t ạ o h u ề i h n
h c ị l
g n ă t
g n o r t
g n ạ d
c ứ S
o ạ T
c á C
ó C
ó C
u d
h c ị l
n ế i B
1 _ V N
4 _ V N
5 _ V N
2 _ V N
3 _ V N
I
I
I
I
I
69
3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu của luận án này được thực hiện thông qua 2 nguồn: nguồn dữ
liệu thứ cấp và nguồn dữ liệu sơ cấp.
3.3.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp
Đây là nguồn dữ liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn để sử dụng vào mục đích mô tả, phân tích, đánh giá,... về nội dung nghiên cứu. Nguồn gốc của tài liệu này được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo. Nguồn dữ liệu này được dùng để tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho nghiên cứu, bao gồm:
- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện của nhà nước, các công trình nghiên cứu đã xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã được công bố của các tác giả trong và ngoài nước, các tài liệu trực tuyến,....
- Nguồn dữ liệu thống kê được thu thập từ các Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch các tỉnh, Hiệp hội Du lịch ĐBSCL, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch,... Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng các nguồn dữ liệu từ các Hội đồng Du lịch Lữ hành quốc tế (WTTC), Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO),...
3.3.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch, các lãnh đạo của Sở Văn hóa - Du lịch và Thể thao, nhân viên làm việc trong lĩnh vực du lịch, các nhà quản lý doanh nghiệp về du lịch.
Bảng câu hỏi được thiết kế để thu thập dữ liệu sơ cấp theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện của các đối tượng khảo sát tại vùng ĐBSCL trong khoảng thời gian từ tháng 06/2020 đến 06/2023. 3.4 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu là việc ứng dụng các phương pháp, các kỹ thuật để làm rõ các giả thuyết và giải thích các dữ liệu đã được thu thập qua phiếu khảo sát (Zikmund và cộng sự, 2008). Để thực hiện công việc thống kê và phân tích dữ liệu thu thập được, tác giả sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để kiểm định độ tin cậy của thang đo và thực hiện các thống kê suy diễn.
3.4.1 Làm sạch dữ liệu
Làm sạch dữ liệu là một hoạt động nhằm loại bỏ những phiếu trả lời “lỗi”, phiếu trả lời không đạt yêu cầu, phiếu trả lời mâu thuẫn,... trước khi đưa vào phân tích và xử lý. Số liệu sau khi nhập vào máy tính được kiểm tra lỗi nhập dữ liệu (sai, sót, thừa), loại bỏ những quan sát có điểm số bất thường bằng các phép kiểm định thống kê mô tả (bảng
70
tần số, bảng kết hợp,...). Mục tiêu của làm sạch dữ liệu là tìm cách tăng độ chính xác của bộ dữ liệu trong khi cố gắng hạn chế tối đa việc loại bỏ dữ liệu, nhằm xây dựng một bộ dữ liệu đầy đủ tiêu chuẩn tạo điều kiện để các phương pháp, kỹ thuật phân tích hiệu quả, mang lại thông tin hữu ích và giá trị hơn (Li, 2013; Garson, 2015).
3.4.2 Phương pháp phân tích mô tả
Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tóm tắt, trình bày, tính
toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên
cứu. Mục đích của thống kê mô tả là chuyển hóa dữ liệu từ dạng thô thành dữ liệu tổng
hợp để dễ hiểu và giải thích (WTTC, 2024a). Phương pháp này dùng các chỉ số đánh giá
xu hướng trung tâm của chỉ tiêu như tần số, giá trị trung bình, tỷ trọng, số trung vị và số
mode; các chỉ số đo lường độ phân tán của dữ liệu như: phương sai, độ lệch chuẩn;...các
chỉ số Skewness và Kurtosis để mô tả hình dạng của phân phối.
3.4.3 Phương pháp đánh giá độ tin cậy của thang đo
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha được được ra vào năm 1951 nhằm mục đích phân tích cũng như đánh giá độ tin cậy của thang đo, kiểm tra các biến quan sát có đo lường cho cùng một khái niệm cần đo hay không (Cronbach, 1951). Hệ số này nhằm đo lường độ tin cậy của thang đo bao gồm từ 3 biến quan sát trở lên, chứ không tính được độ tin cậy cho từng biến quan sát (Nguyễn Đình Thọ, 2013). Độ tin cậy là mức độ mà thang đo được xem xét là nhất quán và ổn định (Parasuraman và cộng sự, 1991), nó biểu hiện mức tương quan của bộ dữ liệu được khảo sát của bộ phiếu điều tra (Sekaran và Bougie, 2009). Hay nói cách khác, độ tin cậy của một phép đo là mức độ mà phép đo tránh được sai số ngẫu nhiên. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha là bước đầu tiên trong quy trình nghiên cứu của luận án này.
Công thức tính hệ số Cronbach’s Alpha được tính theo công thức sau (Nguyễn
α
(1
)
=
2 σ i 2
k 1k -
k å 1i =- σ
T
Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007):
Trong đó: : Hệ số Cronbach’s Alpha. : Số mục hỏi trong thang đo.
2
T σ
α k σ 2 : Phương sai của tổng thang đo.
i
: Phương sai của mục hỏi.
71
Trong nghiên cứu của luận án này, để đánh giá độ tin cậy (Reliability) của từng thang đo, đánh giá độ phù hợp của từng mục hỏi (items) hệ số tương quan alpha của Cronbach (Cronbach’s Coefficient Alpha) được sử dụng.
Hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị nằm trong khoảng từ 0 đến 1 và giá trị ≥ 0,7 được coi là có thể chấp nhận được, và về lý thuyết hệ số này càng cao càng tốt (thang đo có độ tin cậy cao). Tuy nhiên, điều này không hoàn toàn chính xác vì nếu hệ số này quá lớn (lớn hơn 0,95) cho thấy có nhiều thang đo không khác biệt nhau, hiện tượng này gọi là trùng lắp trong thang đo (Nguyễn Đình Thọ, 2013). Có nhiều tiêu chuẩn trong kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha.
- Theo Nunnally và Bernstein (1994) cho rằng nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation ≥ 0,3 thì biến đó đạt yêu cầu, và thang đo tốt phải có độ tin cậy Cronbach’s Alpha từ 0,7 trở lên.
- Theo Cristobal và cộng sự (2007) cũng cho rằng, một thang đo tốt khi các biến
quan sát có giá trị Corrected Item - Total Correlation từ 0,3 trở lên.
- Độ tin cậy của mỗi thang đo được đánh giá bởi giá trị của hệ số Cronbach’s
Alpha theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) như sau:
+ Từ 0,8 đến gần bằng 1,0: thang đo lường rất tốt.
+ Từ 0,6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện
+ Từ 0,7 đến gần bằng 0,8: thang đo lường sử dụng tốt.
- Mức giá trị của hệ số Cronbach’s Alpha được Zikmund và cộng sự (2008) đưa
ra như sau:
Bảng 3.11. Mức giá trị của hệ số Cronbach’s Alpha
Mức ý nghĩa Giá trị hệ số Cronbach’s Alpha
Yếu < 0,60
0,60 đến < 0,70 Trung bình
0,70 đến < 0,80 Khá
0,80 đến < 0,90 Tốt
≥ 0,90 Rất mạnh
Nguồn: Zikmund và cộng sự (2008)
- Hair và cộng sự (2014) cũng cho rằng, một thang đo đảm bảo tính đơn hướng và đạt độ tin cậy nên đạt ngưỡng Cronbach’s Alpha từ 0,7 trở lên, tuy nhiên, với tính chất là một nghiên cứu khám phá, ngưỡng Cronbach’s Alpha là 0,6 có thể chấp nhận được.
72
Trong nghiên cứu của luận án này, tác giả sử dụng phương pháp phân tích khám
phá để nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL là
một nghiên cứu thực nghiệm; bên cạnh đó, dựa vào kết quả lấy ý kiến chuyên gia, tác
giả đã bổ sung các yếu tố mới vào mô hình nên tác giả lựa chọn hệ số Cronbach’s Alpha
của luận án từ 0,6 trở lên là chấp nhận được (Hair và cộng sự, 2014). Bên cạnh đó, khi
đánh giá độ phù hợp của từng biến, những biến nào có hệ số tương quan biến tổng (item-
total correlation) lớn hơn hoặc bằng 0,3 được coi là những biến có độ tin cậy bảo đảm
các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại bỏ ra khỏi thang đo
(Cristobal và cộng sự, 2007).
3.4.4 Phương pháp phân tích tương quan Pearson
Phân tích tương quan Pearson nhằm đo lường điểm mạnh, xu hướng và tầm quan
trọng của các mối tương quan giữa hai biến số trong toàn bộ biến số được đo bằng thang
đo khoảng hoặc thang đo tỷ lệ (Sekaran và Bougie, 2009). Ngoài ra, việc kiểm tra hệ số
tương quan Pearson giúp chúng ta sớm nhận biết được vấn đề đa cộng tuyến của các
biến độc lập khi chúng có mối tương quan mạnh với nhau. Hệ số tương quan càng lớn
thì mức độ liên quan giữa hai biến càng mạnh.
Bảng 3.12. Mức ý nghĩa của giá trị tương quan
Giá trị tương quan Mức tương quan
± 0,91 đến ± 1,00 Rất mạnh
± 0,71 đến ± 0,90 Mạnh
± 0,41 đến ± 0,70 Khá
± 0,21 đến ± 0,40 Ít nhưng chấp nhận được mối tương quan
Yếu, gần như không đáng kể ± 0,01 đến ± 0,20
Nguồn:Hair và cộng sự (2007)
3.4.5 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phương phân phân tích nhân tố khám phá (EFA) dùng để rút gọn một tập hợp k biến quan sát thành một tập F (với F < k) các nhân tố có ý nghĩa hơn. Trong nghiên cứu, chúng ta thường thu thập được một số lượng biến khá lớn và rất nhiều các biến quan sát trong đó có liên hệ tương quan với nhau.
Các tiêu chuẩn để lựa chọn hoặc loại bỏ các nhóm yếu tố trong mô hình được
nhiều nhà nghiên cứu đề cập.
73
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp
của phân tích nhân tố.
- Theo Kaiser (1974) cho rằng, trị số của KMO phải đạt giá trị 0,5 trở lên (0,5 ≤
KMO ≤ 1,0) thì phân tích nhân tố EFA mới thích hợp, nếu KMO dưới 0,5 nhà nghiên
cứu cần cân nhắc thu thập thêm dữ liệu hoặc xem xét loại đi các biến quan sát ít ý nghĩa.
- Còn theo Hutcheson và Sofroniou (1999) đề xuất một số ngưỡng giá trị KMO
như sau:
+ KMO ≥ 0,5 : Mức chấp nhận tối thiểu
+ 0,5 < KMO ≤ 7,0 : Bình thường
+ 0,7 < KMO ≤ 9,0 : Rất tốt
+ 0,9 < KMO : Xuất sắc
Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity): dùng để xem xét sự tương quan của các biến quan sát trong nhân tố, điều kiện cần để áp dụng phân tích nhân tố là
các biến quan sát phản ánh những khía cạnh khác nhau của cùng một nhân tố phải có
mối tương quan với nhau. Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. Bartlett’s Test < 0,05), chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố.
Trị số Eigenvalue: là một tiêu chí phổ biến để xác định tổng số lượng nhân tố
trong phân tích EFA. Tiêu chí để lựa chọn nhân tố là những nhân tố nào có trị số
Eigenvalue >= 1 sẽ được đưa vào mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA.
Phần trăm phương sai trích (Percentage of variance): Kết quả này thể hiện
phần trăm biến thiên của các biến quan sát. Nghĩa là xem biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu %. Theo Anderson và
Gerbing (1988) thì tổng phương sai trích từ 50% trở lên thì mô hình EFA là phù hợp với nghiên cứu.
Hệ số tải nhân tố (Factor Loading): hay còn gọi là trọng số nhân tố, giá trị này
biểu thị mối quan hệ tương quan giữa biến quan sát với nhân tố. Hệ số tải nhân tố càng
cao, nghĩa là tương quan giữa biến quan sát đó với nhân tố càng lớn và ngược lại. Theo Hair và cộng sự (2014) thì mức giá trị của chỉ tiêu Factor Loanding để đảm bảo ý nghĩa
thiết thực của phân tích EFA như sau:
- Trị số tuyệt đối của Factor Loading ở mức 0,3 đến 0,4: cân nhắc là điều kiện
tối thiểu để giữ lại biến quan sát.
74
- Trị số tuyệt đối của Factor Loading ở mức 0,5 trở lên: là mức tối ưu, các biến
quan sát có ý nghĩa thống kê rất tốt.
Trong nghiên cứu của luận án này, phân tích EFA sử dụng phương pháp Principal
axis factoring với phép xoay Promax và điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue ≥
1,0 được sử dụng. Trong quá trình phân tích EFA các biến không đạt yêu cầu (có hệ số
tải nhân tố dưới 0,5) sẽ bị loại (Kaiser, 1974). Tiêu chuẩn chọn là các biến phải có hệ số
tải nhân tố (Factor loading) cần phải lớn hơn hoặc bằng 0,5 (Hair và cộng sự, 2014);
Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) cần phải lớn hơn hoặc bằng 50%
(Anderson và Gerbing, 1988); Hệ số của phép thử KMO (Kaiser-Meyer-Olkin of
Sampling Adeqacy) cần phải lớn hơn hoặc bằng 0,5 (Kaiser, 1974; Hutcheson và
Sofroniou, 1999) và kiểm định Bartlett phải có mức ý nghĩa cần phải nhỏ hơn 0,05 (Hair,
1998; Hair và cộng sự, 2014). Bên cạnh đó, nếu một biến quan sát tải lên 2 nhóm nhân
tố, nếu mức chênh lệch hệ số tải giữa hai nhóm nhỏ hơn 0,3 thì biến quan sát đó nên
được loại bỏ (Nguyễn Đình Thọ, 2013).
3.4.6 Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis, viết tắt là CFA) là
một loại mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) tập trung vào mô hình đo lường
(measurement models), cụ thể là mối quan hệ giữa các biến quan sát hoặc chỉ báo
(indicators) với các biến tiềm ẩn (latent variables) hoặc còn gọi là nhân tố (factors)
(Trương Đình Thái, 2017a).
Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) là một kỹ thuật phân tích nhân tố đặc biệt
được sử dụng để xác định mức độ phù hợp của mô hình đo lường trước khi sử dụng
trong phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) .
Luận án sử dụng phân tích CFA cho bước phân tích tiếp theo của phân tích nhân
tố khám phá EFA, bao gồm thiết kế để xác định, kiểm nghiệm và điều chỉnh các mô
hình đo lường một cách độc lập. Mục đích CFA là: (1) Đánh giá sự phù hợp của mô
hình với dữ liệu nghiên cứu, (2) Xác định phương sai của ảnh hưởng phương pháp trong
mỗi chỉ báo; và (3) Xác định ước lượng của các tham số của mô hình mối quan hệ giữa
các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững. Đồng thời, phương pháp CFA
được sử dụng để khẳng định lại tính đơn biến, đa biến, giá trị hội tụ và phân biệt của
bộ thang đo đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tới sự phát triển du lịch bền vững
vùng ĐBSCL.
75
Các chỉ tiêu đánh giá trong phân tích CFA là:
Model Fit: là chỉ tiêu xác định mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu mẫu, giá
trị của chỉ tiêu này nhằm xác định ngưỡng chấp nhận được của mô hình nghiên cứu, các
nhà nghiên cứu khác nhau, các chủ đề nghiên cứu khác nhau sẽ có các ngưỡng chấp
nhận khác nhau. Sự phù hợp của toàn bộ mô hình được đánh giá thông qua các tiêu chuẩn thông thường là: Chi-Square (c2), the goodness-of-fit index (GFI), the Adjusted
goodness-of-fit index (AGFI), the Root-mean-square residual (RMR) (Jöreskog và
Sörbom, 1989):
1) Kiểm định Chi-square (c2): Chỉ tiêu này phản ánh độ phù hợp của toàn bộ mô
hình tại mức ý nghĩa p-value = 0,05 (Jöreskog và Sörbom, 1989); một số tác giả khác
đề nghị c2 càng nhỏ càng tốt (Segars và Grover, 1993).
2) Tỷ số Chi-square/bậc tự do (c2/df): dùng để kiểm định độ phù hợp của toàn
bộ mô hình nghiên cứu một cách chi tiết hơn. Theo Li và Bentler (1999) cho rằng chỉ số c2/df ≤ 3,0 là tốt, c2/df ≤ 5,0 là chấp nhận được. Chỉ số CMIF/df cũng được đề nghị ở
mức CMIN/df ≤ 2,0 là tốt, CMIN/df ≤ 5,0 là chấp nhận được (Hair và cộng sự, 2014); một số tác giả khác đề nghị mô hình phù hợp với giá trị c2/f < 3 (Chin và Todd, 1995).
Ngoài ra, trong một số nghiên cứu người ta phân biệt 2 trường hợp: (1) giá trị c2/f < 5
với cỡ mẫu quan sát N ≥ 200 và (2) giá trị c2/f < 3 cho cỡ mẫu quan sát N < 200 thì mô
hình được xem là phù hợp (Kettinger và Lee, 1995).
3) Chỉ số GFI: được tính toán dựa trên tỷ lệ khác biệt của tổng bình phương
giữa ma trận quan sát và ma trận ước lượng, theo thang đo tỷ lệ. Theo Li và Bentler
(1999), Hair và cộng sự (2014) các chỉ số GFI ≥ 0,9 là tốt, GFI ≥ 0,95 là rất tốt, GFI
≥ 0,8 là chấp nhận được. Tuy nhiên, một số nhà nghiên cứu cũng cho rằng mô hình
phù hợp khi chỉ số GFI lớn hơn 0,8 của (Baumgartner và Homburg, 1996; Kim và
cộng sự, 2016).
4) Chỉ số AGFI: được điều chỉnh bởi bậc tự do từ số lượng biến có trong mô hình.
Theo chỉ số AGFI > 0,9 thì mô hình được đánh giá là phù hợp, nếu chỉ số này bằng 1 ta
thì mô hình là hoàn hảo (Segars và Grover, 1993; Li và Bentler, 1999; Jöreskog và
Sörbom, 1989).
5) Chỉ số CFI: Theo Li và Bentler (1999) cho rằng CFI ≥ 0,9 là tốt, CFI ≥ 0,95 là
rất tốt, CFI ≥ 0,8 là chấp nhận được.
76
6) Chỉ số RMSEA: Theo Li và Bentler (1999) cho rằng RMSEA ≤ 0,06 là tốt,
RMSEA ≤ 0,08 là chấp nhận được.
7) Chỉ số PCLOSE: Theo Li và Bentler (1999) cho rằng PCLOSE ≥ 0,05 là tốt,
PCLOSE ≥ 0,01 là chấp nhận được.
8) Chỉ số RMR: Hệ số này được tính toán dựa trên căn bậc hai của giá trị bình
phương trung bình, nhằm đo lường sự khác biệt giữa hai ma trận S và åRMR được sử
dụng để so sánh sự phù hợp của các mô hình khác nhau trong cùng một bộ dữ liệu
(Trương Đình Thái, 2017a). Chỉ số RMR Một mặt đánh giá phương sai phần dư của
biến quan sát, mặt khác đánh giá tương quan phần dư của một biến quan sát này với
tương quan phần dư của một biến quan sát khác. Giá trị RMR càng lớn nghĩa là phương
sai phần dư càng cao, nó phản ánh một mô hình có độ phù hợp không tốt.
9) Mức xác suất: Giá trị > 0,05 được xem là mô hình phù hợp tốt (Rupp và Segal,
1989; Arbuckle và Wothke, 1999). Điều này có nghĩa rằng không thể bác bỏ giả thuyết
H0 (là giả thuyết mô hình tốt), tức là không tìm kiếm được mô hình nào tốt hơn mô hình
hiện tại)
Bên cạnh đó, Hair và cộng sự (2014), Li và Bentler (1999) đều đồng ý rằng các
ngưỡng chấp nhận chỉ số Model Fit sẽ khác nhau dựa trên cỡ mẫu, số nhóm nhân tố, số
biến quan sát,... Và cả 2 nghiên cứu cũng đều đưa ra cỡ mẫu N = 250 là điểm phân cách
ngưỡng chấp nhận. Tuy nhiên, để tránh sự phức tạp, khó hiểu, các tác giả đã đưa ra
ngưỡng chung có thể áp dụng cho nhiều trường hợp, cụ thể với Hair và cộng sự
(2014), các tác giả chia 2 trường hợp nhỏ, còn với Li và Bentler (1999) cho tất cả các
trường hợp.
Dựa vào tiêu chuẩn của các nhà nghiên cứu đề xuất và dữ liệu thực tế thu thập
được trong quá trình nghiên cứu thực tế vùng ĐBSCL, tác giả đề xuất các tiêu chuẩn
kiểm định CFA cho nghiên cứu của luận án (Bảng 3.13).
77
Bảng 3.13. Tổng hợp các tiêu chuẩn kiểm định sự phù hợp của mô hình
Mục tiêu Tên chỉ tiêu Thông số tiêu chuẩn kiểm định
Tính đơn hướng Hệ số tải nhân tố - Lớn hơn/bằng 0,50
CMIN - Có P-value > 0,05
- CMIN/df < 3,0 là tốt CMIN/df - CMIN/df < 5,0 là chấp nhận được
- GFI ≥ 0,8 là chấp nhận được
GFI - GFI ≥ 0,9 là tốt
- GFI ≥ 0,95 là rất tốt
- CFI ≥ 0,8 là chấp nhận Sự phù hợp CFI - CFI ≥ 0,9 là tốt
- CFI ≥ 0,95 là rất tốt
- RMSEA ≤ 0,08 là chấp nhận được
RMSEA - RMSEA ≤ 0,06 là tốt
- RMSEA ≤ 0,03 là rất tốt
- PCLOSE ≥ 0,05 là tốt PCLOSE - PCLOSE ≥ 0,01 là chấp nhận được
Cronbach’s Alpha - CA ≥ 0,70
Độ tin cậy CR - CR ≥ 0,60
AVE - AVE ≥ 0,50
Nguồn: Theo ổng hợp từ nghiên cứu và đề xuất của tác giả, 2020
3.4.7 Phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) là một mô hình thống kê tổng quát thường được dùng trong khoa học nghiên cứu hành vi, nhằm
mô hình hóa đồng thời cấu trúc hiệp phương sai giữa các biến quan sát và biến tiềm ẩn.
SEM là sự kết hợp của phân tích hồi quy đa biến, phân tích nhân tố và phân tích đường
dẫn (Trương Đình Thái, 2017b).
78
Theo Trương Đình Thái (2017b) cho rằng cần tuân thủ một số bước sau, trong
các nghiên cứu sử dụng SEM:
- Bước 1: chỉ định mô hình nhằm đặt cơ sở trên nền tảng lý thuyết nền tảng
trong lĩnh vực nghiên cứu, kế thừa các nghiên cứu trước đó;
- Bước 2: nhận dạng mô hình bằng cách sử dụng các kiến thức liên quan đến
toán học;
- Bước 3: Ước lượng mô hình;
- Bước 4: Kiểm định mô hình SEM cung cấp nhiều chỉ số khác nhau giúp nhà nghiên cứu đánh giá mức độ phù hợp giữa dữ liệu khảo sát được và mô hình nghiên cứu
đề xuất.
3.5 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ
Mục tiêu của nghiên cứu định lượng sơ bộ là tiến hành đánh giá độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) từ bộ dữ liệu nghiên cứu sơ bộ. Sau đó sẽ đề xuất bản câu hỏi nghiên cứu định lượng chính thức. Các biến bị loại bỏ do có hệ số
tải nhân tố nhỏ hơn 0,30 và hệ số tương quan biến tổng thấp hơn 0,30. Kết quả xử lý sơ bộ được trình bày trong Bảng 3.14 và Phụ lục 4.
ỏ b
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
t ế K
t ế K
n ậ u l
n ậ u l
i ạ o L
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
i a s
i a s
2 7 8
2 9 8
5 0 9
8 8 8
7 8 8
5 3 8
6 9 8
5 2 6
0 9 8
0 1 8
6 9 8
9 8 8
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
g n ơ ư h P
g n ơ ư h P
5 8
8 9
5 8
1 9
2 9
4 7
2 8
1 0
0 7
6 0
3 7
0 8
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
2
2
2
2
2
2
2
3
2
3
2
2
h n ì b
h n ì b
g n u r T
g n u r T
h c ị l
a ủ c ế t
u d
h n i k
.
ộ b ơ s u ứ c n ê i h g n g n o r t
9 7
g n ữ v n ề b u ê i t c ụ m
h c ị l u d n ê y u g n i à T o đ g n a h T
h c á s h n í h C à v ế h c ể h T o đ g n a h T
o đ g n a h t ộ b ơ s á i g h n á đ ả u q t ế k p ợ h g n ổ T
g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h p ể h t ó c i ợ l n ậ u h t g n ơ ư h p
n ể i r t t á h p c á h t i a h k ể đ n ớ l g n ă n m ề i t ó c g n ơ ư h p a ị đ i ạ t n ê i h n
. 4 1 . 3 g n ả B
a ị đ a ủ c ý l a ị đ í r t ị
g n ữ v n ề b
. i à d u â l g n ữ v n ề b h n í t o ả b m ả đ à v
ự t n ê y u g n i à T
V
n ể i r t t á h p ự s y ẩ đ c ú h t c ệ i v g n o r t g n ọ r t n a u q p ó g g n ó đ h c ị l u d n ê y u g n i à T
h c ị l u d n ể i r t t á h p o h c i ợ l n ậ u h t g n ơ ư h p a ị đ i ạ t n ê i h n ự t u ậ h í h K
h c ạ o h ế k ó c n ệ i h c ự h t c ợ ư đ g n ơ ư h p a ị đ i ạ t h c ị l u d n ê y u g n i à t ý l n ả u q à v c á h t i a h k c ệ i V
h c ị l u d n ể i r t t á h p c á h t i a h k ể h t ó c n ẫ d p ấ h g n ơ ư h p a ị đ i ạ t ể h t t ậ v i h p n ă v n â h n n ê y u g n i à T
h c ị l u d n ể i r t t á h p c á h t i a h k ể h t ó c g n ạ d a đ g n ơ ư h p a ị đ i ạ t ể h t t ậ v n ă v n â h n n ê y u g n i à T
i ớ t g n ớ ư h n ô u l h c ị l u d n ể i r t t á h p h c á s h n í h C
h c ị l u d n ể i r t t á h p a i g m a h t ế t h n i k n ầ h p h n à h t c á c o h c n ệ i k u ề i đ o ạ T
h c ị l u d h c ạ o h y u q i h k n â d i ờ ư g n n ấ v m a h t n ô u l n ề y u q h n í h C
. g n ơ ư h p a ị đ
g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h p h c á s h n í h c à v ế h c ơ c ó c n ô u l c ớ ư n à h N
g n ơ ư h p a ị đ i ạ t h c ị l u d g n ộ đ t ạ o h c á c t á s m á i g a i g m a h t c ợ ư đ n â d i ờ ư g N
n ế i B
n ế i B
1 _ R T
2 _ R T
3 _ R T
4 _ R T
5 _ R T
6 _ R T
7 _ R T
1 _ L O P
2 _ L O P
3 _ L O P
4 _ L O P
5 _ L O P
ỏ b
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
t ế K
t ế K
n ậ u l
n ậ u l
i ạ o L
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
4 2 4
3 1 4
i a s
i a s
5 9 9
4 5 8
7 4 9
0 9 8
3 1 9
6 0 9
3 9 8
3 0 9
2 5 9
1 2 9
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
1
1
g n ơ ư h P
g n ơ ư h P
3 4
7 2
4 3
3 3
4 0
0 9
5 3
4 3
3 3
2 2
3 1
2 2
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
2
2
2
2
3
2
2
2
2
3
3
3
h n ì b
h n ì b
g n u r T
g n u r T
,
0 8
h c ị l u d g n ầ t ạ h ở s ơ C o đ g n a h T
n a u q n ê i l n ê b c á C a ủ c a i g m a h t ự S o đ g n a h T
h c á h k u d a ủ c u ầ c u h n g n ứ p á đ g n ù v a ủ c ú r t u ư l ở s
ú h p g n o h p , g n ạ d a đ n ã i g ư h t à v í r t i ả i g , i ơ h c i u v ở s
ơ c g n ố h t ệ H
h c á h k u d a ủ c u ầ c u h n g n ứ p á đ g n ố u n ă g n à h à h n c á c g n ố h t ệ H
h c ị l u d n ể i r t t á h p o h c i ợ l n ậ u h t g n ù v a ủ c g n ô h t o a i g g n ố h t ệ H
ơ c c á C
h c á h k u d a ủ c u ầ c u h n g n ứ p á đ g n ù v a ủ c c ạ l n ê i l n i t g n ô h t g n ố h t ệ H
ủ đ y ầ đ g n ù v a ủ c c ớ ư n p ấ c g n u c à v n ệ i đ i ố h p n â h p g n u c g n ố h t ệ H
n ậ c p ế i t ễ d à v i ợ l n ệ i t g n ộ c g n ô c g n ô h t o a i g g n ố h t ệ H
t ố t ễ t h c ị d , h n i s ệ v , e ỏ h k c ứ s c ó s m ă h c g n ố h t ệ H
h n i m g n ô h t h c ị l u d g n ụ d g n ứ ư h n ụ d í v ( h c ị l u d ề v n i t g n ô h t ệ h g n g n ô c g n ụ d g n ứ c á C
. n ơ h h c ị l u d m ệ i h g n i ả r t à v n ể y u h c i d g n à d ễ d i ô t p ú i g ) ố s ồ đ n ả b
g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h p g n o r t n a u q n ê i l n ê b c á c a ủ c c á t p ợ h ự s ó C
u d h n a o d h n i k g n o r t g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h p n ế đ m â t n a u q n ô u l p ệ i h g n h n a o d c á C
h n ì m a ủ c h c ị l
h c ị l u d n ể i r t t á h p ợ r t ỗ h n ô u l g n ơ ư h p a ị đ n ề y u q h n í h C
n ế i B
n ế i B
2 _ C E T
3 _ C E T
4 _ C E T
1 _ C E T
6 _ C E T
7 _ C E T
9 _ C E T
8 _ C E T
5 _ C E T
1 _ A T S
2 _ A T S
3 _ A T S
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
t ế K
t ế K
n ậ u l
n ậ u l
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
8 3 4
1 2 4
1 3 0
9 8 8
i a s
i a s
9 2 9
7 0 9
7 8 8
2 2 9
4 2 9
7 0 9
1 1 9
2 7 9
0 7 9
4 8 9
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
1
0
1
1
g n ơ ư h P
g n ơ ư h P
9 9
9 1
4 2
4 2
9 8
0 0
0 9
3 9
5 9
1 3
0 8
4 4
0 0
7 2
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
2
3
3
3
2
3
2
2
2
3
2
3
3
3
h n ì b
h n ì b
g n u r T
g n u r T
1 8
h c ị l u d ư t u ầ Đ o đ g n a h T
u ậ h í h k i ổ đ n ế i B o đ g n a h T
p ệ i h g n n ê y u h c à v n ể i r t t á h p g n à c y à g n h c ị l
h c ị l u d n ể i r t t á h p ự s i ớ v g n ò l i à h g n ơ ư h p a ị đ ư c n â d g n ồ đ g n ộ C
o e h t p ế i t n ầ l h c ị l u d g n ơ ư h p a ị đ i ạ l ở r t g n à s n ẵ s h c ị l u d h c á h K
g n ạ d a đ t ấ r p ệ i h g n h n a o d a ủ c h c ị l u d n ế i t c ú x g n ộ đ t ạ o h c á C
g n ù v a ủ c h c ị l u d h n à g n o à v ư t u ầ đ à h n c á c o h c i ợ l n ậ u h t n ệ i k u ề i đ o ạ T
g n ù v g n o r t h c ị l u d h n à g n o à v ư t u ầ đ n ế i t c ú x g n ộ đ t ạ o h u ề i h n ó C
g n ù v a ủ c h c ị l u d o à v ư t u ầ đ c ớ ư n g n o r t ư t u ầ đ à h n u ề i h n ó C
g n ă t g n à c y à g n L C S B Đ g n ù v a ủ c h c ị l u d ư t u ầ đ t ú h c ứ S
g n ạ d a đ h c ị l u d g n o r t ư t u ầ đ n ố v g n ộ đ y u h c ứ h t h n ì h c á C
i ổ đ y a h t h c ị l u d g n ộ đ t ạ o h m à l n ể i b c ớ ư n c ự m g n ă T
u ậ h í h k i ổ đ n ế i b o d i ổ đ y a h t h c ị l u d ụ v i ờ h T
n a o đ c ự c t ế i t i ờ h t g n ợ ư t n ệ i h c á c g n ờ ư c g n ă T
i á h t h n i s ệ h c á c a ủ c i ổ đ n ế i b ự S
n à o t h n ì b g n u r t ộ đ t ệ i h n g n ă T
u d c ự l n â h n n ồ u g N
n ế i B
n ế i B
1 _ V N
5 _ V N
4 _ V N
2 _ V N
3 _ V N
4 _ I L C
5 _ I L C
2 _ I L C
3 _ I L C
1 _ I L C
I
5 _ A T S
6 _ A T S
7 _ A T S
4 _ A T S
I
I
I
I
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
t ế K
t ế K
n ậ u l
n ậ u l
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
i a s
i a s
8 1 8
0 1 8
5 9 7
5 2 8
3 4 8
6 6 8
9 8 8
6 9 8
6 9 8
5 8 8
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
g n ơ ư h P
g n ơ ư h P
1 8
2 8
3 7
2 7
4 7
0 9
2 0
8 8
6 9
3 9
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
3
3
3
3
3
2
3
2
2
2
h n ì b
h n ì b
g n u r T
g n u r T
g n ơ ư h p
g n ơ ư h p a ị đ
2 8
g n ơ ư h p a ị đ
g n ữ v n ề b i ộ h ã X
g n ữ v n ề b ế t h n i K o đ g n a h T
n ể i r t t á h p g n ơ ư h p a ị đ ế t h n i k
g n ơ ư h p a ị đ ở g n ầ t ạ h n ể i r t t á h p
- a ó h n ă V o đ g n a h T
g n u h c ế t h n i k n ể i r t t á h p i ớ v p ợ h ù h p h c ạ o h y u q c ợ ư đ h c ị l u d n ể i r t t á h P
g n ơ ư h p a ị đ n â d i ờ ư g n o h c ế t h n i k h c í i ợ l i ạ l g n a m h c ị l u d n ể i r t t á h P
ợ r t ỗ h h c ị l u d n ể i r t t á h P
ở o è h g n m ả i g , i ó đ a ó x n ầ h p p ó g h c ị l u d n ể i r t t á h P
ợ r t ỗ h h c ị l u d n ể i r t t á h P
g n ơ ư h p a ị đ o h c i ộ h ã x a ó h n ă v ề v g n ạ d a đ ự s i ạ l g n a m h c ị l u d n ể i r t t á h P
g n ơ ư h p a ị đ a ủ c i ộ h ã x a ó h n ă v ị r t á i g c á c n ồ t o ả b n ầ h p p ó g h c ị l u d n ể i r t t á h P
a ị đ a ủ c a ó h n ă v n ả s i d ệ v o ả b h c á s h n í h c i ớ v n ề i l n ắ g h c ị l u d n ể i r t t á h P
g n ơ ư h p a ị đ a ủ c a ó h n ă v ề v t ế i b u ể i h ự s o a c g n â n h c ị l u d n ể i r t t á h P
i ạ t ữ g n n ô g n , n á u q p ậ t , c ụ t g n o h p n ồ t o ả b n ầ h p p ó g h c ị l u d n ể i r t t á h P
n ế i B
n ế i B
1 _ C O S
1 _ O C E
2 _ O C E
3 _ O C E
4 _ O C E
5 _ O C E
2 _ C O S
3 _ C O S
4 _ C O S
5 _ C O S
3 2 0 2
,
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
c ụ t
t ế K
n ậ u l
ả i g
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
p ế i T
c á t
a ủ c
i a s
9 4 9
3 4 9
1 2 9
0 6 8
7 2 9
,
,
,
,
,
u ứ c
g n ơ ư h P
n ê i h g n
4 4
7 4
3 5
9 6
4 5
,
,
,
,
,
3
3
3
3
3
h n ì b
g n u r T
ả u q
t ế k
à v
p ợ h
n ê i h n
n ê y u g n
g n ổ T : n ồ u g N
3 8
i à t c ứ m á u q g n ụ d ự s c ệ i v u ể i h t
g n ữ v n ề b g n ờ ư r t i ô M o đ g n a h T
m ả i g c ệ i v i ớ v n ề i l n ắ g h c ị l u d n ể i r t t á h P
i ả h t t ấ h c
n ê i h n n ê i h t a ủ c g n ạ d a đ h n í t ì r t y u d i ớ v n ề i l n ắ g h c ị l u d n ể i r t t á h P
n ê i h t n ê y u g n i à t g n ữ v n ề b g n ụ d ử s à v n ồ t o ả b g n ọ r t ú h c h c ị l u d n ể i r t t á h P
g n ù v a ủ c u ậ h í h k i ổ đ n ế i b i ớ v ó h p g n ứ n á g n ơ ư h p ó c h c ị l u d n ể i r t t á h P
g n ờ ư r t i ô m ệ v o ả b ề v n ạ h i à d n ì h n m ầ t ó c h c ị l u d n ể i r t t á h P
2 _
3 _
5 _
4 _
I
I
I
I
n ế i B
1 _ I V E
V E
V E
V E
V E
84
Tiểu kết chương 3
Trong chương này, tác giả đã tập vào các nội dung cơ bản của phương pháp
nghiên cứu của luận án, bao gồm:
(1) Trình bày chi tiết về việc thiết kế nghiên cứu với việc xây dựng toàn bộ quy trình thực hiện các bước nghiên cứu của luận án. Tiếp đến, luận án đã đề cập đến việc
xây dựng thang đo thông qua tổng hợp đề xuất thang đo bởi các nghiên cứu trước đó,
kết hợp với việc lấy ý kiến của các chuyên gia được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu về nội dung vấn đề được nghiên cứu của luận án;
(2) Xác định được các phương pháp nghiên cứu chủ đạo của luận án nhằm giúp
tác giả xử lý các thông tin sơ cấp và thứ cấp: phân tích thống kê, tổng hợp so sánh, phương pháp định lượng,...
(3) Vận dụng các phương pháp định tính và định lượng thích hợp để hình thành
thang đo và đánh giá các thang đo thông qua xem xét kết quả nghiên cứu của luận án.
85
Chương 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong chương này, kết quả nghiên cứu được trình bày theo các nội dung: phân
tích mô tả về mẫu nghiên cứu, phân tích độ tin cậy của các thang đo, kết quả phân tích
nhân tố khám phá (EFA), kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích mô
hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và tóm tắt kết quả nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL.
4.1 Phân tích mô tả chung về mẫu nghiên cứu
4.1.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
Vùng ĐBSCL bao gồm địa giới hành chính thành phố Cần Thơ và 12 tỉnh: An
Giang, Kiên Giang, Tiền Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Long An, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau, có diện tích tự nhiên 40.576,6 km2. Hiện
nay, toàn vùng có 5 khu du lịch quốc gia, gồm: Thới Sơn nằm trong cụm cù lao Long
Lân Quy Phụng (Tiền Giang, Bến Tre), Phú Quốc (Kiên Giang), Năm Căn - Mũi Cà
Mau (Cà Mau), Tràm Chim - Láng Sen (Long An, Đồng Tháp), Núi Sam (An Giang) và
7 điểm du lịch quốc gia, gồm: Khu phức hợp giải trí Xứ sở Hạnh phúc (Long An), Cù
lao Ông Hổ (An Giang), Khu lưu niệm nghệ thuật đờn ca tài tử Nam bộ và nhạc sĩ Cao
Văn Lầu (Bạc Liêu), Bến Ninh Kiều (Cần Thơ), Văn Thánh Miếu (Vĩnh Long), Ao Bà
Om (Trà Vinh), Hà Tiên (Kiên Giang); trong đó, Cần Thơ và Phú Quốc (Kiên Giang) là
trung tâm du lịch và điều phối khách cho toàn vùng, thành phố Mỹ Tho (Tiền Giang) là
trung tâm du lịch của Không gian du lịch phía Đông, đồng thời là trung tâm phụ trợ của
vùng (Thủ tướng Chính phủ, 2016).
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đất rộng lớn chiếm 12% diện tích đất, 19%
dân số cả nước, mạng lưới sông, kênh, rạch dày đặc; có lợi thế về phát triển nông nghiệp,
công nghiệp, thực phẩm, du lịch, năng lượng tái tạo; là trung tâm nông nghiệp lớn nhất
Việt Nam, đóng góp hơn 50% sản lượng lúa, 65% sản lượng thủy sản, 70% các loại trái
cây của cả nước; 95% lượng gạo xuất khẩu và 60% sản lượng cá xuất khẩu; có vị trí
thuận lợi trong giao thương với các nước ASEAN và tiểu vùng sông Mê Công (Thủ
tướng Chính phủ, 2017).
Các đặc trưng cơ bản vùng ĐBSCL (điểm đến cấp vùng) được thể hiện qua các
đặc trưng sau:
86
(1) Tính lãnh thổ
Vùng ĐBSCL là không gian châu thổ thấp, được kiến tạo bởi mạng lưới sông
Tiền, sông Hậu và hệ kênh rạch dày đặc; vì vậy đặc trưng lãnh thổ quyết định trực tiếp
cấu trúc tiếp cận, thời gian di chuyển và cách tổ chức điểm, tuyến du lịch. Ở góc nhìn
hệ thống du lịch, dòng khách được tổ chức theo các “vùng phát sinh - tuyến trung chuyển
- vùng điểm đến”, gợi ý rằng quy hoạch và marketing phải gắn với cửa ngõ, hành lang
và nút trung chuyển của vùng (Leiper, 1979). Đồng thời, tiếp cận “vùng du lịch như một
hệ thống lãnh thổ kinh tế - xã hội” nhấn mạnh vai trò của hạ tầng xã hội và điều kiện
kinh tế vùng trong nuôi dưỡng hoạt động du lịch ở quy mô lớn, liên tỉnh và liên ngành
(Pirochnick, 1985).
(2) Tính tổng hợp
Sự đa dạng về tài nguyên du lịch của vùng ĐBSCL là sự tổng hợp giữa tài nguyên
tự nhiên (sông nước, rừng ngập mặn, biển đảo) và tài nguyên nhân văn (chợ nổi, lễ hội,
làng nghề), bên cạnh đó với hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ, các chính sách của nhà
nước và các điều kiện hỗ trợ (nhân lực, công nghệ, tài chính) là một trong thế mạnh đặc
trưng của vùng. Theo khung “điểm đến cạnh tranh bền vững”, đặc trưng này của vùng
phát sinh từ tương tác giữa tài nguyên cốt lõi, yếu tố hỗ trợ, chính sách, quản lý điểm
đến và yếu tố điều kiện (Ritchie và Crouch, 2000). Ở cấp vận hành, điểm đến được hiểu
như một tổ hợp giá trị do nhiều chủ thể đồng kiến tạo, đòi hỏi điều phối của tổ chức
quản lý điểm đến (DMO) thống nhất quy hoạch phát triển du lịch vùng ĐBSCL có đặc
trưng riêng và có thương hiệu (Buhalis, 2000).
(3) Tính hệ thống
Về bản chất, du lịch ĐBSCL vận hành như một hệ thống mở từ tiếp nhận dòng
vào (khách, vốn, thông tin), tạo dòng ra (doanh thu, tác động xã hội môi trường), và duy
trì các dòng phản hồi giữa các điểm, tuyến, cụm du lịch trong vùng. Bằng chứng quốc
tế cho thấy cấu trúc mạng lưới giữa các bên liên quan quyết định khả năng lan truyền
thông tin, đổi mới và thích ứng của điểm đến; mạng càng kết dính thì hiệu năng điều
phối càng cao (Baggio và cộng sự, 2010). Với ĐBSCL, điều này đồng nghĩa việc thiết
kế hành lang thủy bộ liên thông, hình thành và duy trì các “điểm dừng xanh”, và xây
dựng các tour du lịch liên thông theo tuyến để tận dụng mạng điểm, tuyến thành chuỗi
giá trị vùng (Baggio và cộng sự, 2010; Leiper, 1979).
87
(4) Tính đặc thù
Bản sắc sông nước, văn hóa Nam Bộ đa sắc (Việt-Khmer-Hoa), ẩm thực miệt
vườn và sinh thái rừng - bãi bồi tạo nên “cái riêng” khó sao chép của vùng ĐBSCL. Về
lý thuyết, lợi thế của điểm đến bắt nguồn từ tài nguyên cốt lõi độc đáo và có sức hấp
dẫn, được hỗ trợ bởi các yếu tố hỗ trợ để chuyển thành khác biệt hoá có thể định vị
(Ritchie và Crouch, 2000). Góc nhìn địa lý và văn hoá nhấn mạnh tính đồng nhất bản
sắc trong một vùng gồm nhiều địa điểm quy mô lớn, giúp sản phẩm có câu chuyện mạch
lạc và tăng khả năng nhận diện (Dewailly và Flament, 2000). Do đó, bảo tồn - diễn giải
di sản và gắn kết chuỗi giá trị bản địa là điều kiện để bản sắc vừa được gìn giữ, vừa tạo
giá trị.
(5) Tính động và phát triển
Du lịch vùng không tĩnh tại: sản phẩm, thị trường, sức chứa và cảnh quan đều
biến thiên theo thời gian. Khung chu kỳ sống khu vực du lịch (TALC) chỉ ra các pha từ
thăm dò đến phát triển, củng cố, bão hoà, suy thoái hoặc tái sinh; mỗi pha đòi hỏi chiến
lược can thiệp và tái cấu trúc khác nhau (Butler, 1980). Với ĐBSCL, “tính động” còn
được khuếch đại bởi mùa nước nổi, lịch mùa vụ nông nghiệp - thủy sản và rủi ro biến
đổi khí hậu (xâm nhập mặn, sạt lở). Hiểu đúng vị thế chu kỳ và nhịp mùa cho phép giãn
dòng khách, làm mới trải nghiệm, phân tán áp lực, đồng thời lồng ghép tiêu chí an toàn
- thích ứng vào thiết kế tuyến thủy và điểm sinh thái (Butler, 1980).
(6) Tính bền vững
Định hướng bền vững là đặc trưng nội sinh của vùng du lịch khi được thể chế
hóa qua bộ chỉ báo và cơ chế điều phối đa cấp. Hướng dẫn của UNWTO (2004) đã cung
cấp bộ chỉ báo điểm đến để giám sát ba trụ cột: (i) Kinh tế, (ii) Văn hóa và Xã hội, và
(iii) Môi trường, từ chất lượng nước, rác thải, đa dạng sinh học đến sự hài lòng của cộng
đồng địa phương và du khách (UNWTO, 2004). Ở tầng chính sách, quản trị vùng hiệu
quả đòi hỏi liên kết dọc ngang giữa các cơ quan trung ương, vùng và địa phương, phối
hợp ngành và chia sẻ cơ sở hạ tầng, chính sách môi trường, một vai trò thường do
DMO/thiết chế vùng đảm nhận (Dredge & Jenkins, 2007; OECD, 2023). Với ĐBSCL,
củng cố điều phối vùng, chuẩn hóa tiêu chuẩn xanh và minh bạch dữ liệu chỉ báo là chìa
khóa chuyển năng lực thể chế thành kết quả bền vững.
88
Nguồn: Hiệp hội du lịch Đồng bằng sông Cửu Long (2024)
Hình 4.1. Bản đồ du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long
4.1.2 Hiện trạng du lịch Đồng bằng sông Cửu Long
Là một vùng trù phú, có tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có nhiều tiềm năng và
đặc trưng văn hóa riêng biệt để phát triển du lịch, ĐBSCL đã được xác định là một trong 7 vùng du lịch trọng điểm của cả nước.
Với vị trí thuận lợi là cửa ngõ giao thông của nhiều tuyến đường nội địa và quốc
tế, du lịch ĐBSCL phát triển nhanh và mang lại nhiều lợi ích về kinh tế cho Vùng. Theo số liệu của Hiệp hội du lịch ĐBSCL, trong năm 2024, tổng số khách đến ĐBSCL là 52.117.637 lượt khách, tăng 18,28% so với năm 2023, trong đó số lượng du khách quốc
tế là 2.809.748 lượt khách, tăng 49,44% so với năm 2023; khách nội địa đạt 49.307.889
lượt khách, tăng 16,90% so với năm 2023; doanh thu du lịch đạt 62.239 tỷ đồng, tăng 36,06% so với 2023.
!
!
!
7 3 6
9 8 8
!60.000.000
.
.
9 7 4
.
!
0 8 0
.
0 7 9
7 0 3
7 1 1
!
4 5 9
.
.
.
0 7 1
2 4 8
.
.
.
!
1 6 0
9 4
2 5
.
4 3 6
6 4
9 4 3
!50.000.000
1 1 7
.
.
0 8 1
4 3 6
.
0 9 8
.
.
4 4
4 6 9
.
.
2 4
!
!
2 4
5 3 3
7 8 7
0 4
5 7 1
.
.
3 4 8
.
!
.
0 1 9
.
2 8 9
7 3
7 2 4
7 3
.
.
6 3
!40.000.000
7 4 9
.
8 5 0
4 3
5 1 2
.
7 7 6
.
.
7 4 4
1 2 0
5 4 1
.
2 3
.
.
1 6 6
.
8 8 7
2 7 6
.
8 2
8 2
.
7 2
9 9 6
!
!30.000.000
.
5 2
5 2
3 2
8 4 2
5 4 5
.
.
8 3 2
7 0 2
.
!20.000.000
.
!
!
!
!
!
!
!
3 1
3 1
9 0 5
3 9 4
!
9 8 7
!
.
.
.
4 9 1
.
6 2 1
.
.
.
!
!10.000.000
0 0 0
8 5 4
3 0 1
.
2 5 8
.
.
.
9 8 0
.
.
0 8 8
.
3 0 7
.
3
.
3
.
2
8 4 7 9 0 8 2
0 5 7 2 7 4 2
2
1
5 3 0 6 8 7
2 9 4
0 3
!-
2024
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
2023
Kh"ch!qu#c!t$
Kh"ch!n%i!&'a
Tổng lượt khách
89
Sơ đồ 4.1. Số lượt khách du lịch đến vùng ĐBSCL giai đoạn 2015 - 2024
Nguồn: Hiệp hội du lịch Đồng bằng sông Cửu Long (2024)
Tổng số lượt du khách đến Vùng trong giai đoạn 2015 - 2024 bình quân mỗi năm tăng 8,13%, tương ứng mỗi năm tăng 5.790.849 lượt khách. Trong đó, khách du lịch
!20.000
17.479!
!18.000
16.208!
!16.000
!14.000
10.585!
!12.000
!10.000
8.292!
7.867!
!8.000
4.582!
!6.000
2.664!
2.600!
2.448!
!4.000
!2.000
!-
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
2023
!An!Giang
B(c!Li)u!
B$n!Tre!
!C"!Mau
Tp.Cần Thơ
*+ng!Th"p!
!Ki#n!Giang
!S,c!Tr-ng
H.u!Giang!
!Long!An
Ti/n!Giang!
!Tr"!Vinh
!V0nh!Long
quốc tế tăng bình quân 3,35%/năm, tương ứng mỗi năm bình quân tăng 80.062 lượt khách; và khách nội địa tăng 8,48%/năm, tương ứng tăng 2.845.430 lượt khách/năm.
Sơ đồ 4.2. Tổng doanh thu du lịch của từng địa phương vùng ĐBSCL giai đoạn 2015 - 2024
Nguồn: Hiệp hội du lịch Đồng bằng sông Cửu Long (2024)
90
Về doanh thu du lịch năm 2024 đạt 62.239 tỷ đồng, tăng 36,06% so với 2023; tốc độ tăng bình mỗi năm của doanh thu du lịch giai đoạn 2015 - 2024 là 22,89%, tương
!70.000
62.239!
!60.000
!50.000
45.743!
!40.000
35.708!
33.986!
29.830!
!30.000
21.876!
17.261!
!20.000
9.735! 11.305!
9.591!
!10.000
!-
Doanh!thu
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
2023
2024
ứng mỗi năm tăng 5.833,791 tỷ đồng.
Sơ đồ 4.3. Tổng doanh thu du lịch của vùng ĐBSCL giai đoạn 2015 - 2024
Nguồn: Hiệp hội du lịch Đồng bằng sông Cửu Long (2024)
4.1.3 Mô tả chung về mẫu nghiên cứu
Với tổng 689 phiếu và được miêu tả theo các tiêu chí: tuổi, giới tính, trình độ,
nghề nghiệp, thu nhập, khu vực sống. Kết quả mô tả chung về mẫu nghiên cứu chi tiết
theo Bảng 4.1
Bảng 4.1. Bảng thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Đặc điểm Số quan sát Tỷ lệ (%)
Dưới 24 89 12,9
25 - 45 362 52,5
Tuổi 46 - 60 156 22,6
Trên 60 82 11,9
Tổng cộng 689 100,0
Nam 356 51,7
Giới tính Nữ 333 48,3
Tổng cộng 689 100,0
Cấp 1,2,3 62 9,0 Trình độ Trung cấp/ Cao đẳng 128 18,6
91
Đặc điểm Số quan sát Tỷ lệ (%)
Đại học 198 28,7
Sau đại học 182 26,4
Khác 119 17,3
Tổng cộng 689 100,0
Quản lý nhà nước 91 13,2
Quản lý doanh nghiệp du lịch 185 26,9
Nhân viên du lịch 236 34,3 Nghề nghiệp Nhà nghiên cứu du lịch 177 25,7
Tổng cộng 689 100,0
Dưới 9,0 289 41,9
9,0 - 15,0 192 27,9
16,0 - 20,0 96 13,9
Thu nhập 20,0 - 30,0 68 9,9
30,0 - 50,0 35 5,1
Trên 50,0 9 1,3
Tổng cộng 689 100,0
Thành phố Cần Thơ 82 11,9
Kiên Giang 98 14,2
An Giang 58 8,4
Tiền Giang 32 4,6
Hậu Giang 39 5,7
Cà Mau 37 5,4
Bạc Liêu 42 6,1
Sóc Trăng 25 3,6 Khu vực sinh sống Trà Vinh 28 4,1
Đồng Tháp 46 6,7
Bến Tre 69 10,0
Long An 25 3,6
Vĩnh Long 26 3,8
Khác:............ 82 11,9
Tổng cộng 689 100,0
Nguồn: Tổng hợp kết quả tính toán của tác giả, 2023
92
Về độ tuổi: Kết quả thống kê tần suất cho thấy có nhóm đối tượng khảo sát dưới
24 tuổi có 89 người trả lời (chiếm 12,9%), đây là nhóm các du khách trẻ tuổi; kế đến là
nhóm từ 25 đến 45 tuổi có số lượng trả lời cao nhất (chiếm 52,5%); nhóm tuổi từ 46 -
60 có 156 lượt trả lời (chiếm 22,6%) và cuối cùng là nhóm trên 60 (chiếm 11,9%). Kết
cấu mẫu về độ tuổi này là tương đối phù hợp cho nghiên cứu vì nhóm người có độ tuổi
cao, có trải nghiệm cuộc sống, và có điều kiện đi du lịch,... là những yếu tố giúp nâng
cao độ tin cậy của phiếu khảo sát.
Về giới tính: cơ cấu mẫu về giới tính là hợp lý, trong số 689 phiếu khảo sát được
có 356 phiếu (chiếm 51,7%) và giới tính nữ là 333 phiếu (chiếm 48,3%). Điều này cũng
phản ánh hiện thực xã hội hiện nay khi nam giới vẫn là người tham gia nhiều hoạt động
vui chơi, giải trí ngoài trời, và các hoạt động du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng,...
Về trình độ học vấn: Trong 689 người được khảo sát có 627 người được khảo
sát (chiếm 91,0%) có trình độ từ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học. Tỷ lệ này
là tương đối tốt cho nghiên cứu vì các câu hỏi điều tra, thu thập dữ liệu, các ý kiến của
người khảo sát cần khá nhiều kiến thức mang tính học thuật, kinh nghiệm, hiểu biết,...
vì những người có trình độ cao là đối tượng khảo sát chính của nghiên cứu.
Về nghề nghiệp: Số lượng mẫu phân bổ theo tiêu chí nghề nghiệp khá phù hợp
với nghiên cứu về du lịch bền vững, cụ thể nhóm quản lý nhà nước chiếm 13,2%, nhóm
quản lý doanh nghiệp kinh doanh về lĩnh vực du lịch chiếm 26,9%, nhóm nhân viên du
lịch chiếm 34,3% và các nhóm các nhà nghiên cứu về du lịch chiếm 25,7%.
Về thu nhập: hơn một nửa số người được khảo sát có mức thu nhập trung bình
dưới 9,0 triệu đồng chiếm tỷ lệ là 41,9%; còn lại là mức thu nhập từ 9,0 triệu đồng đến
15,0 triệu đồng chiếm tỷ lệ 27,9%, nhóm có thu nhập từ 16,0 triệu đồng đến 20,0 triệu
đồng chiếm tỷ lệ 13,9%, nhóm có mức thu nhập từ 20,0 triệu đồng đến 30,0 triệu đồng
chiếm tỷ lệ là 9,9%, còn lại là các nhóm chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ, nhóm có mức thu
nhâp từ 30,0 đến 50,0 triệu đồng chiếm 5,1% và cuối cùng là nhóm có mức thu nhập
trên 50,0 triệu đồng chiếm tỷ lệ 1,3%.
Về khu vực sinh sống của các đối tượng được khảo sát: phân bố mẫu điều tra
theo nguồn gốc khá đồng đều theo tiêu chí khu vực sinh sống. Điều này chứng tỏ mẫu
đại diện khá tốt về mặt phạm vi nghiên cứu. Tác giả đã cố gắng khảo sát đồng đều giữa
các điểm du lịch, khu du lịch trong phạm vi nghiên cứu là 12 tỉnh và 1 thành phố của
vùng ĐBSCL.
93
4.2 Phân tích độ tin cậy thang đo
Một phép đo có độ tin cậy tốt là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ đảm
bảo cho phép đo đó có hiệu lực tốt (Hair và cộng sự, 2014). Đề tài sử dụng hệ số Cronbach’s alpha để đánh giá độ tin cậy và phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA để đánh giá độ giá trị của thang đo.
Để kiểm tra độ tin cậy của thang đo, trong luận án này tác giả sử dụng hệ số
Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation).
Như đã nêu trong Chương 3, tác giả sử dụng tiêu chuẩn hệ số Cronbach’s Alpha ≥ 0,6
và tương quan biến tổng ≥ 0,3 để làm căn cứ loại bỏ những biến quan sát không phù
hợp. Với những biến có hệ số Cronbach’s Alpha < 0,6 và tương quan biến tổng < 0,3 là
biến rác sẽ được loại bỏ khỏi thang đo.
4.2.1 Thang đo Thể chế và Chính sách
Thang đo Thể chế và chính sách ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững
vùng ĐBSCL được đo lường bởi 5 biến quan sát là POL_1, POL_2, POL_3, POL_4 và
POL_5. Từ bảng kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số đánh giá độ tin cậy Cronbach’s
Alpha của thang đo này là 0,917 (> 0,6) và hệ số tương quan biến tổng của các biến
quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0,3 và không có trường hợp loại bỏ biến quan sát
nào có thể làm cho hệ số Cronbach’s Alpha của biến này lớn hơn 0,917. Vì vậy, thang
đo Thể chế và chính sách sử dụng 5 biến quan sát trên là hợp lý, tất cả các biến quan
sát đều được chấp nhận và sẽ đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Bảng 4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Thể chế và chính sách
Tương quan biến tổng Alpha nếu loại biến này Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến
Cronbach’s Alpha = 0,917
POL_1 11,65 10,119 ,713 ,913
POL_2 11,53 9,677 ,786 ,899
POL_3 11,66 9,770 ,750 ,906
POL_4 11,60 9,450 ,842 ,887
POL_5 11,59 9,439 ,846 ,886
Nguồn: Kết quả nghiên của tác giả, 2023
94
Vì vậy, thang đo Thể chế và chính sách bao gồm 5 biến quan sát POL_1, POL_2,
POL_3, POL_4 và POL_5 để đưa vào các phân tích tiếp theo.
4.2.2 Thang đo Tài nguyên du lịch
Thang đo Tài nguyên du lịch ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững vùng
ĐBSCL được đo lường bởi 7 biến quan sát là TR_1, TR_2, TR_3, TR_4, TR_5, TR_6 và TR_7. Từ bảng kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số đánh giá độ tin cậy Cronbach’s
Alpha của thang đo này là 0,647 (>0,6) và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0,3. Tuy nhiên, biến TR _3 và TR_5 có hệ số tương quan biến tổng là 0,10 và 0,018 nhỏ hơn 0,3 (không đạt tiêu chuẩn); đồng thời việc loại bỏ
hai biến này khỏi thang đo sẽ làm cho hệ số Cronbach’s Alpha tăng lên 0,746 (lớn hơn 0,647). Vì vậy, thang đo Tài nguyên du lịch sử dụng 5 biến quan sát trên là hợp lý,
tất cả các biến quan sát đều được chấp nhận và sẽ đưa vào phân tích nhân tố khám phá
(EFA).
Bảng 4.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Tài nguyên du lịch
Tương quan biến tổng Alpha nếu loại biến này Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến
Cronbach’s Alpha = 0,896
TR_1 11,05 9,646 ,652 ,893
TR_2 10,97 8,936 ,744 ,874
TR_4 11,08 9,243 ,682 ,887
TR_6 11,06 8,580 ,827 ,854
TR_7 10,98 8,652 ,819 ,856
Nguồn: Kết quả nghiên của tác giả, 2023
Vì vậy, thang đo Tài nguyên du lịch bao gồm 5 biến quan sát là TR_1, TR_2,
TR_4, TR_6 và TR_7 để đưa vào các phân tích tiếp theo.
4.2.3 Thang đo Cơ sở hạ tầng du lịch
Thang đo Cơ sở hạ tầng du lịch ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL được đo lường bởi 9 biến quan sát là TEC_1, TEC_2, TEC_3, TEC_4, TEC_5,
TEC_6, TEC_7, TEC_8 và TEC_9. Từ bảng kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo này là 0,819 (>0,6) và hệ số tương quan biến
95
tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0,3. Tuy nhiên, biến TEC_6 và TEC_7 nếu loại bỏ hai biến này khỏi thang đo sẽ làm cho hệ số Cronbach’s Alpha tăng lên. Vì vậy, thang đo Cơ sở hạ tầng du lịch sử dụng 7 biến quan sát trên là hợp lý, tất
cả các biến quan sát đều được chấp nhận và sẽ đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Bảng 4.4. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Cơ sở hạ tầng du lịch
Tương quan biến tổng Alpha nếu loại biến này Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến
Cronbach’s Alpha = 0,948
TEC_1 13,96 ,788 ,943 22,755
TEC_2 14,12 ,840 ,938 23,535
TEC_3 14,05 ,803 ,941 23,024
TEC_4 14,06 ,774 ,944 23,726
TEC_5 14,06 ,855 ,937 23,086
TEC_8 14,04 ,855 ,937 22,910
TEC_9 14,05 ,859 ,936 22,943
Nguồn: Kết quả nghiên của tác giả, 2023
Vì vậy, thang đo Cơ sở hạ tầng bao gồm 9 biến là TEC_1, TEC_2, TEC_3, TEC_4, TEC_5, TEC_6, TEC_7, TEC_8 và TEC_9 để đưa vào các phân tích tiếp theo.
4.2.4 Thang đo Sự tham gia của Các bên liên quan
Thang đo Sự tham gia của Các bên liên quan trong du lịch có ảnh hưởng đến
phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL được đo lường bởi 6 biến quan sát là STA_1, STA_2, STA_3, STA_4, STA_5, và STA_6. Kết quả đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 1 của thang đo Sự tham gia của Các bên liên quan cho thấy hệ số
Cronbach’s Alpha là chấp nhận được (0,779 > 0,6). Tuy nhiên, biến STA_4 có hệ số
tương quan biến tổng là -0,006 nhỏ hơn 0,3 (không đạt tiêu chuẩn); đồng thời việc loại bỏ biến này khỏi thang đo Sự tham gia của Các bên liên quan sẽ làm cho hệ số
Cronbach’s Alpha tăng lên 0,918 (lớn hơn 0,779). Do đó, biến STA_4 được loại bỏ khỏi thang Sự tham gia của Các bên liên quan.
Tác giả tiến hành phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 2 cho các biến còn
lại là STA_1, STA_2, STA_3, STA_5 và STA_6.
96
Bảng 4.5. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Sự tham gia của Các bên liên quan
Biến quan sát Tương quan biến tổng Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến Alpha nếu loại biến này
Cronbach’s Alpha = 0,918
10,836 STA_1 12,78 ,734 ,910
10,411 STA_2 12,88 ,766 ,904
10,703 STA_3 12,78 ,742 ,909
10,196 STA_5 12,82 ,836 ,890
10,171 STA_6 12,76 ,869 ,883
Nguồn: Kết quả nghiên của tác giả, 2023 Vì vậy, thang đo Sự tham gia của Các bên liên quan bao gồm 5 biến quan sát
là STA_1, STA_2, STA_3, STA_5 và STA_6 để đưa vào các phân tích tiếp theo. 4.2.5 Thang đo Đầu tư du lịch
Thang đo Đầu tư du lịch ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL được đo lường bởi 5 biến quan sát là INV_1, INV_2, INV_3, INV_4 và INV_5. Từ bảng kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo này là 0,927 (> 0,6) và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0,3 và không có trường hợp loại bỏ biến quan sát nào có thể làm cho hệ số Cronbach’s Alpha của biến này lớn hơn 0,927. Vì vậy, thang đo Đầu tư du lịch sử dụng 5 biến quan sát trên là hợp lý, tất cả các biến quan sát đều được chấp nhận và sẽ đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Bảng 4.6. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Đầu tư du lịch
Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến Tương quan biến tổng Alpha nếu loại biến này
Cronbach’s Alpha = 0,927
INV_1 11,79 10,859 ,753 ,921
INV_2 11,68 10,212 ,846 ,903
INV_3 11,78 10,591 ,766 ,919
INV_4 11,75 10,353 ,836 ,906
INV_5 11,73 10,282 ,846 ,904
Nguồn: Kết quả nghiên của tác giả, 2023
97
Vì vậy, thang đo Đầu tư du lịch bao gồm 5 biến quan sát là INV_1, INV_2,
INV_3, INV_4 và INV_5 để đưa vào các phân tích tiếp theo. 4.2.6 Thang đo Biến đổi khí hậu
Thang đo Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL được đo lường bởi 5 biến quan sát là CLI_1, CLI_2, CLI_3, CLI_4 và CLI_5. Kết quả đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 1 của thang đo Biến đổi khí hậu cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha là chấp nhận được (0,656 > 0,6). Tuy nhiên, biến CLI_4 có hệ số tương quan biến tổng là -0,001 (nhỏ hơn 0,3); đồng thời việc loại bỏ biến CLI_4 khỏi thang đo Biến đổi khí hậu sẽ làm cho hệ số Cronbach’s Alpha tăng lên 0,835 (lớn hơn 0,656). Do đó, biến CLI_4 bị loại bỏ khỏi thang đo Biến đổi khí hậu.
Tác giả tiến hành phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 2 cho các biến còn
lại là CLI_1, CLI_2, CLI_3 và CLI_5.
Bảng 4.7. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Biến đổi khí hậu (lần 2)
Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến Tương quan biến tổng Alpha nếu loại biến này
Cronbach’s Alpha = 0,835
CLI_1 9,51 6,338 ,651 ,797
CLI_2 10,02 6,366 ,647 ,799
CLI_3 9,38 6,337 ,639 ,802
CLI_5 9,55 5,817 ,722 ,764
Nguồn: Kết quả nghiên của tác giả, 2023
Từ bảng kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo Biến đổi khí hậu là 0,846 (> 0,6), hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0,3 và không có trường hợp loại bỏ biến quan sát nào có thể làm cho hệ số Cronbach’s Alpha của biến này lớn hơn 0,835.
Vì vậy, thang đo Biến đổi khí hậu bao gồm 4 biến quan sát là CLI_1, CLI_2,
CLI_3 và CLI_5 để đưa vào các phân tích tiếp theo. 4.2.7 Thang đo Kinh tế bền vững
Thang đo Kinh tế bền vững được đo lường bởi 5 biến quan sát là ECO_1, ECO_2, ECO_3, ECO_4, ECO_5. Từ bảng kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo này là 0,912 (> 0,6) và hệ số tương quan biến
98
tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0,3 và không có trường hợp loại bỏ biến quan sát nào có thể làm cho hệ số Cronbach’s Alpha của biến này lớn hơn 0,912.
Vì vậy, thang đo Kinh tế bền vững sử dụng 5 biến quan sát trên là hợp lý, tất cả
các biến quan sát đều được chấp nhận và sẽ đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Bảng 4.8. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Kinh tế bền vững
Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến Tương quan biến tổng Alpha nếu loại biến này
Cronbach’s Alpha = 0,912
ECO_1 15,00 8,189 ,753 ,897
ECO_2 14,99 8,119 ,782 ,891
ECO_3 15,08 8,475 ,708 ,906
ECO_4 15,09 7,921 ,815 ,884
ECO_5 15,07 7,796 ,823 ,882
Nguồn: Kết quả nghiên của tác giả, 2022
Vì vậy, thang đo Kinh tế bền vững bao gồm 5 biến quan sát ECO_1, ECO_2,
ECO_3, ECO_4, ECO_5 để đưa vào các phân tích tiếp theo. 4.2.8 Thang đo Văn hóa - Xã hội bền vững
Thang đo Văn hóa - Xã hội bền vững được đo lường bởi 5 biến quan sát là SOC_1, SOC_2, SOC_3, SOC_4, SOC_5. Từ bảng kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo này là 0,914 (> 0,6) và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0,3 và không có trường hợp loại bỏ biến quan sát nào có thể làm cho hệ số Cronbach’s Alpha của biến này lớn hơn 0,914.
Bảng 4.9. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Kinh tế bền vững
Tương quan biến tổng Alpha nếu loại biến này Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến
Cronbach’s Alpha = 0,914
SOC_1 11,79 9,935 ,724 ,906
SCO_2 11,67 9,573 ,778 ,896
SOC_3 11,81 9,774 ,725 ,907
SOC_4 11,73 9,292 ,832 ,885
SOC_5 11,77 9,278 ,849 ,881
Nguồn: Kết quả nghiên của tác giả, 2022
99
Vì vậy, thang đo Văn hóa - Xã hội bền vững bao gồm 5 biến quan sát SOC_1,
SOC_2, SOC_3, SOC_4, SOC_5 để đưa vào các phân tích tiếp theo.
4.2.9 Thang đo Môi trường bền vững
Thang đo Môi trường bền vững được đo lường bởi 5 biến quan sát là EVI_1,
EVI_2, EVI_3, EVI_4, EVI_5. Từ bảng kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo này là 0,911 (> 0,6) và hệ số tương quan biến
tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0,3 và không có trường hợp loại bỏ biến quan sát nào có thể làm cho hệ số Cronbach’s Alpha của biến này lớn hơn 0,911.
Bảng 4.10. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Kinh tế bền vững
Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến Tương quan biến tổng Alpha nếu loại biến này
Cronbach’s Alpha = 0,911
EVI_1 14,23 10,490 ,689 ,909
EVI_2 14,21 10,022 ,790 ,888
EVI_3 14,14 10,195 ,779 ,890
EVI_4 13,98 10,572 ,772 ,892
EVI_5 14,14 9,835 ,848 ,876
Nguồn: Kết quả nghiên của tác giả, 2022
Vì vậy, thang đo Môi trường bền vững bao gồm 5 biến quan sát EVI_1, EVI_2,
EVI_3, EVI_4, EVI_5 để đưa vào các phân tích tiếp theo.
Dựa theo kết quả đánh giá độ tin cậy Cronbach Alpha của thang đo trong mô hình nghiên cứu đề xuất ở trên, các biến quan sát của các thang đo sẽ được đưa ta tiến hành
phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến còn lại trong mô hình nghiên cứu được đề xuất (Bảng 4.11).
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả phân tích độ tin cậy cho các thang đo
Các biến Thang đo Số biến
Biến độc lập
Thể chế và chính sách 5 POL_1, POL_2, POL_3, POL_4 và POL_5
100
Thang đo Các biến Số biến
Tài nguyên du lịch TR_1, TR_2, TR_3, TR_4 và TR_5 5
Cơ sở hạ tầng du lịch 7 TEC_1, TEC_2, TEC_3, TEC_4, TEC_5, TEC_8 và TEC_9
STA_1, STA_2, STA_3, STA_5 và STA_6 5 Sự tham gia của Các bên liên quan
Đầu tư du lịch INV_1, INV_2, INV_3, INV_4 và INV_5 5
Biến đổi khí hậu 4 CLI_1, CLI_2, CLI_3 và CLI_5
Biến phụ thuộc: Phát triển du lịch bền vững
Kinh tế bền vững ECO_1, ECO_2, ECO_3, ECO_4, ECO_5 5
Văn hóa - Xã hội bền vững SOC_1, SOC_2, SOC_3, SOC_4, SOC_5 5
Môi trường bền vững EVI_1, EVI_2, EV_3, EVI_4, EVI_5 5
Nguồn: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của tác giả, 2022
4.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Trong luận án này, để phân tích nhân tố khám phá (EFA) tác giả sử dụng phương pháp trích Principal axis factoring và phép xoay Promax nhằm phản ánh cấu trúc dữ liệu chính xác hơn phương pháp trích Principal Components với phép xoay Varimax (Anderson và Gerbing, 1988). Các chỉ tiêu đánh giá phân tích nhân tố khám phá được sử dụng trong luận án gồm: (1) Hệ số tải nhân tố của các biến quan sát phải lớn hơn 0,5; (2) Trị số Eigenvalue lớn hơn 1; (3) Hệ số KMO có giá trị từ 0,5 trở lên (Kaiser, 1974; Hutcheson và Sofroniou, 1999); (4) Kiểm định Bartlett’s có ý nghĩa thống kê (Sig. Bartlett’s Test < 0,05); (5) Phần trăm phương sai trích từ 50% trở lên (Anderson và Gerbing, 1988; Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008; Hair và cộng sự, 2018).
Kết quả phân tích nhân tố khám phá (Bảng 4.12) cho thấy hệ số KMO là 0,878 là rất tốt (lớn hơn 0,7); hệ số Bartlett’s Chi-square là 28899,395 với mức Sig. = 0,000 có ý nghĩa thống kê (Sig. Bartlett’s Test < 0,05).
Bảng 4.12. Kết quả KMO và kiểm định Bartlett’s Test của các biến độc lập
Approx. Chi-Square ,903 24.059,094
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. Bartlett's Test of Sphericity df 1.035
Sig. ,000
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0
101
Để kiểm tra tính độc lập của các nhân tố, tác giả xem xét trị số Eigenvalues và phần trăm phương sai trích. Kết quả cho thấy ở Bảng 4.12, cho thấy trị số Eigenvalue từ
giá trị khởi tạo cho tới khi đạt điểm dừng (điểm có giá trị Eigenvalues lớn hơn 1 và phần trăm tích lũy của tổng bình phương hệ số tải nhân tố trích lớn hơn 50%).
Kết quả Bảng 4.12 cho thấy chỉ số KMO là 0,903 (> 0,5), thỏa mãn yêu cầu và
kiểm định Bartlett’s Test of Sphericity có ý nghĩa thống kê (Sig. <0,05) nên các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể, vì vậy phân tích nhân tố trong trường
hợp này là phù hợp.
Kết quả phân tích cho thấy có 9 nhóm nhân tố với giá trị Eigenvalues ở nhân tố cuối cùng đạt 1,468 (lớn hơn 1) và phần trăm phương sai tích lũy đạt 74,718% (lớn hơn
50%). Vì vậy, có thể khẳng định được các nhân tố có giá trị phân biệt đều đạt yêu cầu.
Bảng 4.13. Tổng phương sai trích
Eigenvalue Tổng bình phương hệ số tải nhân tố được trích
Nhân tố Tổng Tổng % tích lũy Tổng bình phương hệ số tải nhân tố xoay % của phương sai % của phương sai % tích lũy
1 10,425 22,662 22,662 10,122 22,004 22,004 6,758
2 4,341 9,436 32,098 4,058 8,821 30,825 4,095
3 4,207 9,145 41,243 3,921 8,523 39,348 4,595
4 3,424 7,443 48,686 3,133 6,810 46,158 6,058
5 3,170 6,891 55,577 2,874 6,248 52,406 4,019
6 2,898 6,300 61,877 2,609 5,672 58,078 4,324
7 2,408 5,235 67,112 2,070 4,500 62,578 5,877
8 2,031 4,414 71,526 1,655 3,598 66,176 7,036
9 1,468 3,191 74,718 1,169 2,541 68,717 3,587
10 ,744 1,618 76,335
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0
Sau khi phân tích giá trị phân biệt, tác giả tiến hành phân tích giá trị hội tụ thông qua kết quả dữ liệu phân tích dữ liệu được thể hiện ở Bảng 4.13. Kết quả phân tích tại
102
bảng ma trận xoay nhân tố cho thấy không có biến quan sát nào có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,5 và không có biến quan sát nào có hệ số tải lên nhiều nhân tố. Từ 9 nhóm nhân
tố ban đầu với 46 biến quan sát đều hội tụ về 9 nhóm nhân tố đại diện với 46 biến quan sát (Bảng 4.14).
Bảng 4.14. Kết quả ma trận xoay nhân tố
Nhân tố
Biến
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tec_5 ,905
Tec_9 ,887
Tec_8 ,875
Tec_2 ,869
Tec_3 ,831
Tec_1 ,805
Tec_4 ,782
Inv_2 ,906
Inv_5 ,894
Inv_4 ,869
Inv_3 ,800
Inv_1 ,772
Sta_6 ,928
Sta_5 ,902
Sta_2 ,795
Sta_3 ,778
Sta_1 ,763
Eco_5 ,854
Eco_4 ,839
Eco_1 ,828
Eco_2 ,828
103
,715 Eco_3
,892 Pol_5
,888 Pol_4
,834 Pol_2
,774 Pol_3
,764 Pol_1
,894 Soc_5
,886 Soc_4
,824 Soc_2
,770 Soc_3
,759 Soc_1
,904 Tr_7
,888 Tr_6
,783 Tr_2
,711 Tr_4
,679 Tr_1
,930 Evi_5
,882 Evi_2
,780 Evi_4
,763 Evi_3
,642 Evi_1
,848 Cli_5
,724 Cli_3
,718 Cli_1
,691 Cli_2
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0
Từ kết quả EFA ta có 9 nhân tố mới được rút ra, bảng tổng hợp kết quả phân tích
nhân tố này được tác giả tổng hợp trong Bảng 4.15, chi tiết như sau:
7 1 9
6 9 8
8 4 9
8 1 9
7 2 9
5 3 8
2 1 9
4 1 9
1 1 9
3 2 0 2
,
,
,
,
,
,
,
,
,
ố s ệ H
,
a h p l A
s ’ h c a b n o r C
ả i g
c á t
5 2 4
0 7 1
8 0 4
7 0 2
1 4 3
8 6 4
4 2 4
8 9 8
1 3 0
a ủ c
,
,
,
,
,
,
,
,
,
3
2
4
4
1
3
2
2
0 1
u ứ c
e u l a v n e g i E
n ê i h g n
ả u q
9 _ C E T
,
t ế k
p ợ h
8 _ C E T
,
h n ì h ô m g n o r t
5 _ V N
5 _ O C E à v
5 _ C O S
5 _ C E T
5 _ L O P à v
,
6 _ A T S à v
,
,
I à v
5 _ I V E
g n ổ T : n ồ u g N
4 _ O C E
4 _ L O P
4 _ C O S
4 _ C E T
5 _ A T S
4 _ V N
n ế i b c á C
, 4 _ I V E
5 _ R T à v 4 _ R T
, 3 _ L O P
, 3 _ O C E
I , 3 _ V N
, 3 _ C O S
, 3 _ C E T
, 3 _ A T S
, 3 _ V E
5 _ I L C à v 3 _ I L C
4 0 1
, 3 _ R T
, 2 _ L O P
I , 2 _ V N
, 2 _ O C E
, 2 _ C O S
, 2 _ C E T
, 2 _ A T S
, 2 _ I V E
, 2 _ I L C
, 2 _ R T
I , 1 _ V N
, 1 _ L O P
, 1 _ R T
, 1 _ C E T
, 1 _ A T S
I
, 1 _ I L C
, 1 _ O C E
, 1 _ C O S
, 1 _ I V E
5
5
7
5
5
4
5
5
5
ố S
n ế i b
ố t n â h n m ó h n c á c h c í t n â h p ả u q t ế k p ợ h g n ổ T
I
V N
R T
I L C
n ê T
V E
I
n ế i b
A T S
L O P
C E T
C O S
O C E
. 5 1 . 4 g n ả B
g n ữ v n ề b i ộ h ã X
h c ị l
u ậ h í h k
h c á s h n í h c à v
g n ữ v n ề b
h c ị l u d g n ầ t ạ h
i ổ đ
ế t
- a ó h
i ớ m ố t n â h n m ó h n n ê T
u d ư t
h c ị l u d n ê y u g n
ở s
ơ C
ế h c ể h T
i à T
n a u q n ê i l n ê b c á C a i g m a h t ự S
n ế i B
u ầ Đ
h n i K
n ă V
g n ữ v n ề b g n ờ ư r t i ô M
105
4.4 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
Kết quả đánh giá thang đo chính thức với cỡ mẫu 689 quan sát được đánh giá chính thức bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) với mô hình đo lường và mô hình tới hạn. Các chỉ số kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu bao gồm: (1) Các chỉ số đánh giá độ thích hợp của mô hình bao gồm Chi-Square, Chi-Square/df, CMIN, CFI, TLI, RMSEA; (2) Các chỉ số dùng để kiểm định độ tin cậy và tính hội tụ của thang đo gồm: các hệ số tải nhân tố, độ tin cậy tổng hợp, phương sai trích của mỗi biến tiềm ẩn; và (3) Các chỉ số đánh giá giá trị phân biệt của mô hình nghiên cứu gồm: kiểm định hệ số tương quan khác 1 bằng phương pháp bootstrap. 4.4.1 Kết quả CFA cho các thang đo trong mô hình nghiên cứu
Kết quả phân tích nhân tố khẳng định được trình bày trong Bảng 4.16, chỉ ra rằng các trọng số nhân tố của các chỉ báo đối với các khái niệm đều đạt mức ý nghĩa cao (p <0,001; giá trị thống kê student t > 15). Bên cạnh đó, tất cả ước lượng đã chuẩn hóa của các cặp biến quan sát đều ≥ 0,5 (mức tiêu chuẩn đánh giá), giá trị thấp nhất là 0,716 thuộc cặp biến quan sát CLI_3 ¬ CLI và giá trị cao nhất là 0,945 thuộc cặp biến quan sát TEC_9 ¬ TEC. Như vậy, có thể khẳng định các biến quan sát đều có giá trị đạt độ tin cậy theo tiêu chí đề ra trong nghiên cứu này.
Bảng 4.16. Tổng hợp các tiêu chuẩn kiểm định CFA
Thông số tiêu chuẩn Kết quả Kết luận Tên chỉ tiêu
- Có P-value > 0,05 P-value =0,000 Chấp nhận
2,318 Tốt Chi-square (CMIN) Chi-square/df (CMIN/df)
0,887 Chấp nhận GFI
0,944 Tốt CFI
0,044 Tốt RMSEA
1,000 Tốt PCLOSE - CMIN/df < 3,0 là tốt - CMIN/df < 5,0 là chấp nhận được - GFI ≥ 0,8 là chấp nhận được - GFI ≥ 0,9 là tốt - GFI ≥ 0,95 là rất tốt - CFI ≥ 0,8 là chấp nhận - CFI ≥ 0,9 là tốt - CFI ≥ 0,95 là rất tốt - RMSEA ≤ 0,08 là chấp nhận được - RMSEA ≤ 0,06 là tốt - RMSEA ≤ 0,03 là rất tốt - PCLOSE ≥ 0,05 là tốt - PCLOSE ≥ 0,01 là chấp nhận được
- Lớn hơn 0,5 Nhỏ nhất là 0,716
- Lớn hơn 0,60
- Lớn hơn 0,50 Thỏa điều kiện Thỏa điều kiện Thỏa điều kiện Trọng số nhân tố chuẩn hóa Độ tin cậy tổng hợp Phương sai trích
106
Nguồn: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của tác giả, 2023
Hình 4.2. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA
107
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu bằng phần mềm AMOS 22.0
Kết quả kiểm định CFA cho thấy (Bảng 4.15 và Hình 4.2): Chỉ số Chi-square/df
(CMIN/df) đạt 2,208 (so với tiêu chuẩn nhỏ hơn 3 được coi là tốt) có thể thấy rằng mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu thực tế khi kiểm định đạt mức độ tốt. Chỉ số CFI đạt 0,951 (mức tiêu chuẩn tốt là > 0,9) phản ánh độ phù hợp của mô hình với bộ dữ liệu
và so sánh với độ phù hợp của mô hình khác với chính bộ dữ liệu trong nghiên cứu này; điều này chứng tỏ chỉ số CFI của bộ dữ liệu là tốt. Chỉ số TLI là 0,947 (tiêu chuẩn > 0,9
là phù hợp) cho thấy độ phù hợp ban đầu của mô hình đạt yêu cầu. Chỉ số RMSEA của
mô hình là 0,042 (tiêu chuẩn RMSEA ≤ 0,06 là tốt), chứng tỏ mô hình đạt ở mức độ tốt. Mặc dù, chỉ số GFI là 0,887 ở mức thấp hơn so với tiêu chuẩn được đánh giá tốt khi GFI lớn hơn 0,9 của Hair và cộng sự (2018) và Li và Bentler (1999), nhưng so với tiêu chuẩn
GFI lớn hơn 0,8 của Kim và cộng sự (2016), Baumgartner và Homburg (1996) được áp dụng trong nghiên cứu này luận án này thì chỉ số GFI là đạt yêu cầu và được chấp nhận áp dụng trong nghiên cứu này.
4.4.2 Kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu
Kiểm tra độ tin cậy của các nhân tố trong mô hình thông qua xem xét các hệ số CR, AVE, MSV, ASV cho thấy độ tin cậy tổng hợp của nhân tố CLI có giá trị thấp nhất
là 0,836 và nhân tố TEC có giá trị cao nhất là 0,949. Hệ số CR của tất cả các nhân tố này đều lớn hơn 0,7 (ngưỡng chấp nhận). Vì vậy, có thể kết luận rằng tất cả các nhân tố đều đạt độ tin cậy tổng hợp tốt.
Phương sai trung bình trích (AVE) trong Bảng 4.16 cho thấy giá trị AVE thấp nhất là 0,561 thuộc nhân tố CLI và giá trị cao nhất là 0,726 của nhân tố TEC. Giá trị
AVE của tất cả các nhân tố đều lớn hơn 0,5 (giá trị tiêu chuẩn). Do đó, có thể kết luận rằng tất cả các nhân tố trong nghiên cứu này đều đạt tính hội tụ, đảm bảo cho bước phân
tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM ở bước tiếp theo.
Để kiểm tra giá trị phân biệt của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu thông qua hệ số Phương sai riêng lớn nhất (Maximum Shared Variance-MSV) và Căn bậc hai của phương sai trung bình trích (Square Root of AVE-SQRTAVE). Kết quả phân tích cho
thấy tất cả các nhân tố đều có giá trị phương sai riêng lớn nhất (MSV) nhỏ hơn giá trị phương sai trung bình trích (AVE). Đạt yêu cầu ngưỡng kiểm định đã nêu trong nghiên cứu này. Giá trị căn bậc hai của phương sai trung bình trích (SQRTAVE) của các nhân
tố đều lớn hơn giá trị còn lại giữa nhân tố đó với nhân tố còn lại (Hu và Bentler, 1999).
Với kết quả này, có thể khẳng định tất cả các nhân tố trong nghiên cứu này đều đảm bảo
tính phân biệt cần thiết.
0
.
2 2
i l
9 4 7
C
,
0
8 1 1
5 3 8
,
,
a t S
0
0 -
S O M A m ề m n ầ h p ừ t
4 2 0
6 2 1
8 2 8
,
,
,
c o S
0
0
0 -
u ệ i l
6 9 1
3 2 8
1 9 2
0 5 1
,
,
,
,
o c E
0
0
0
0 -
ố s ý l ử x
ả u q
0 2 0
7 9 0
3 3 8
7 5 0
1 7 1
,
,
,
,
,
l o P
t ế K
0
0
0
0
0 -
: n ồ u g N
i v E
4 2 8 , 0
4 1 6 , 0
3 0 2 , 0
6 4 3 , 0
5 8 2 , 0
3 6 2 , 0 -
v n I
6 2 2 , 0
9 4 8 , 0
3 6 0 , 0
7 6 1 , 0
1 2 0 , 0
8 2 1 , 0
9 8 0 , 0 -
8 0 1
c e T
6 2 3 , 0
2 0 1 , 0
2 5 8 , 0
7 8 2 , 0
3 2 1 , 0
9 3 1 , 0
5 8 1 , 0
4 2 3 , 0 -
r T
8 5 4 , 0
9 2 1 , 0
1 0 8 , 0
3 8 3 , 0
7 0 4 , 0
9 5 1 , 0
1 0 2 , 0
5 9 1 , 0
0 2 3 , 0 -
A F C g n o r t t ệ i b n â h p à v ụ t i ộ h ị r t á i g h c í t n â h p ả u q t ế K
V S A
2 3 1 , 0
7 1 0 , 0
3 9 0 , 0
5 6 0 , 0
8 9 0 , 0
9 1 0 , 0
2 4 0 , 0
7 3 0 , 0
0 3 0 , 0
7 7 3 , 0
1 5 0 , 0
0 1 2 , 0
7 4 1 , 0
7 7 3 , 0
1 4 0 , 0
5 0 1 , 0
0 2 1 , 0
1 8 0 , 0
V S M
. 7 1 . 4 g n ả B
0 8 6 , 0
1 2 7 , 0
1 4 6 , 0
6 2 7 , 0
7 7 6 , 0
4 9 6 , 0
1 6 5 , 0
7 9 6 , 0
6 8 6 , 0
E V A
R C
3 1 9 , 0
8 2 9 , 0
9 9 8 , 0
9 4 9 , 0
2 1 9 , 0
9 1 9 , 0
6 3 8 , 0
0 2 9 , 0
6 1 9 , 0
i l
r T
C
a t S
v n I
l o P
i v E
c e T
c o S
o c E
109
Từ kết quả phân tích CFA được trình bày trong Bảng 4.17 cho thấy, có cơ sở để kết luận, tất cả các nhân tố được sử dụng trong nghiên cứu này đạt 3 tiêu chuẩn: (1) độ
tin cậy (Hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả các nhóm nhân tố đều lớn hơn 0,7; hệ số độ tin cậy tổng hợp (CR) đều lớn hơn 0,6 và trung bình phương sai trích (AVE) đều lớn hơn 0,5); (2) đạt tính hội tụ (đo bằng hệ số Phương sai trung bình trích - AVE); (3) đạt
được giá trị phân biệt (đo bằng hệ số Phương sai riêng lớn nhất - MSV và Căn bậc hai của phương sai trung bình trích - SQRT). Với kết quả nghiên cứu trên cho thấy mô hình
đạt được các hệ số cần thiết để khẳng định mô hình này là phù hợp với bộ dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu của luận án này. Điều này cho phép tiến hành phân tích mô
hình cấu trúc tuyến tính (SEM) ở bước tiếp theo.
4.5 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) 4.5.1 Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
Để phân tích mối quan hệ tác động trong mô hình nghiên cứu và khẳng định về các giả thuyết nghiên cứu đặt ra, luận án sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và
xử lý số liệu bằng phần mềm AMOS với bộ dữ liệu bao gồm 689 quan sát.
Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM dựa trên các biến quan sát được giữ lại từ phân tích EFA và CFA. Ma trận hiệp phương sai (COV) trong phân tích SEM
được dùng để xác định các mối quan hệ giữa các phần tử trong mô hình bằng cách ước lượng ma trận tương quan tổng thể, so sánh ma trận này với dữ liệu từ mẫu thu thập
được. Bảng kết quả trọng số ước lượng hồi quy cho thấy chi tiết các cặp quan hệ giữa
các nhân tố đo lường.
Sau khi thực hiện phân tích EFA và CFA, các nhân tố đạt yêu cầu sẽ được đưa vào phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
du lịch bền vững vùng ĐBSCL bao gồm 8 nhóm nhân tố: (1) Cơ sở hạ tầng - kỹ thuật; (2) Sự tham gia của các bên liên quan; (3) Thể chế và Chính sách; (4) Tài nguyên du lịch; (5) Cơ sở hạ tầng du lịch; (6) Chất lượng dịch vụ du lịch; (7) Đầu tư du lịch; (8) Biến đổi khí hậu (Hình 4.3).
Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (Bảng 4.18) cho thấy mô hình có
956 bậc tự do với giá trị thống kê Chi-bình phương là 2,366 (p < 0,001); đồng thời giá trị CMIN/df đạt 2,205 (được đánh giá là tốt <3,0). Thêm vào đó các chỉ tiêu đánh giá mức độ phù hợp khác đều đạt yêu cầu (CFI = 0,945; GFI = 0,879; TLI = 0,940; RMSEA = 0,045; PCLOSE = 1,000). Như vậy, mô hình kiểm định có ý nghĩa thống kê, có thể
kết luận rằng mô hình nghiên cứu của luận án là phù hợp với bộ dữ liệu được khảo sát thu được với mục tiêu nghiên cứu mô hình nghiên cứu.
0
.
2 2
S O M A m ề m n ầ h p
g n ằ b
u ệ i l
ố s ý l ử x
ả u q
t ế K
: n ồ u g N
0 1 1
M E S h n í t n ế y u t c ú r t u ấ c h n ì h ô m h c í t n â h p ả u q t ế K
. 3 . 4 h n ì H
111
Bảng 4.18. Tổng hợp các tiêu chuẩn kiểm định SEM
Thông số tiêu chuẩn Kết quả Kết luận Tên chỉ tiêu
- Có P-value > 0,05 P-value =0,000 Chấp nhận Chi-square (CMIN)
- CMIN/df < 3,0 là tốt 2,366 Tốt Chi-square/df (CMIN/df) - CMIN/df < 5,0 là chấp nhận được
- CFI ≥ 0,8 là chấp nhận
CFI - CFI ≥ 0,9 là tốt Chấp nhận 0,879
- CFI ≥ 0,95 là rất tốt
- GFI ≥ 0,8 là chấp nhận được
GFI - GFI ≥ 0,9 là tốt 0,945 Tốt
- GFI ≥ 0,95 là rất tốt
- RMSEA ≤ 0,08 là chấp nhận được
RMSEA - RMSEA ≤ 0,06 là tốt 0,045 Tốt
- RMSEA ≤ 0,03 là rất tốt
- PCLOSE ≥ 0,05 là tốt PCLOSE 1,000 Tốt - PCLOSE ≥ 0,01 là chấp nhận được
- Lớn hơn 0,5 Trọng số nhân tố chuẩn hóa Thỏa điều kiện Nhỏ nhất là 0,716
- Lớn hơn 0,60 Độ tin cậy tổng hợp Thỏa điều kiện
- Lớn hơn 0,50 Phương sai trích Thỏa điều kiện
Nguồn: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của tác giả, 2023
Mặc dù, kết quả phân tích từ mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với các chỉ số được đánh giá ở mức độ phù hợp của mô hình như: Chi-square/df, CFI, GFI, RMSEA,...
trên đây cho thấy mô hình được chấp nhận và đạt các tiêu chí về độ phù hợp so với bộ dữ liệu thu thập được sử dụng trong nghiên cứu của luận án này (Bảng 4.18).
112
Bảng 4.19. Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính
Thống kê T P-value Hệ số hồi quy Sai số
Quan hệ S.E C.R. p Đã chuẩn hóa Chưa chuẩn hóa
INV 0,323 0,003 0,034 0,088 *** ECO ¬
TR 0,303 0,317 0,042 7,237 *** ECO ¬
STA 0,19 0,214 0,034 5,647 *** ECO ¬
TEC 0,118 0,125 0,039 3,027 0,002 ECO ¬
POL 0,02 0,021 0,036 0,555 0,029 ECO ¬
CLI -0,031 -0,035 0,038 -0,825 0,01 ECO ¬
TR 0,34 0,315 0,044 7,699 *** SOC ¬
STA 0,255 0,255 0,036 7,159 *** SOC ¬
INV 0,148 0,146 0,036 4,144 *** SOC ¬
TEC 0,129 0,121 0,041 3,136 0,002 SOC ¬
POL 0,106 0,1 0,038 2,806 0,005 SOC ¬
CLI -0,078 -0,079 0,04 -1,967 0,049 SOC ¬
TR 0,135 0,131 0,048 2,824 0,005 EVI ¬
TEC 0,127 0,126 0,045 2,823 0,005 EVI ¬
POL 0,12 0,118 0,041 2,892 0,004 EVI ¬
INV 0,083 0,085 0,039 2,114 0,035 EVI ¬
STA 0,083 0,087 0,039 2,148 0,032 EVI ¬
CLI 0,072 0,075 0,044 1,639 0,101 EVI ¬
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu bằng phần mềm AMOS 22.0
Kết quả mô hình cấu trúc tuyến tính chuẩn hóa (Bảng 4.19) ta thấy, nhân tố Cơ sở hạ tầng du lịch (TEC) có tác động thuận chiều và ảnh hưởng đến các biến độc lập (3
biến phụ thuộc trong 3 trụ cột phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL là Kinh tế, Văn hóa - Xã hội và Môi trường, cụ thể như sau
- Nhân tố Thể chế và Chính sách với hệ số hồi quy chuẩn hóa tác động đến Kinh
tế là 0,021; và Văn hóa - Xã hội là 0,118 và Môi trường là 0,100.
- Nhân tố Tài nguyên du lịch với hệ số hồi quy chuẩn hóa tác động đến Kinh tế
là 0,317; và Văn hóa - Xã hội là 0,131 và Môi trường là 0,315.
113
- Nhân tố Tài nguyên du lịch với hệ số hồi quy chuẩn hóa tác động đến Kinh tế
là 0,317; và Văn hóa - Xã hội là 0,131 và Môi trường là 0,315.
- Nhân tố Cơ sở hạ tầng du lịch với hệ số hồi quy chuẩn hóa tác động đến Kinh
tế là 0,125; và Văn hóa - Xã hội là 0,126 và Môi trường là 0,121.
- Nhân tố Sự tham gia của các bên liên quan với hệ số hồi quy chuẩn hóa tác
động đến Kinh tế là 0,214; và Văn hóa - Xã hội là 0,087 và Môi trường là 0,255.
- Nhân tố Đầu tư du lịch với hệ số hồi quy chuẩn hóa tác động đến Kinh tế là
0,003; và Văn hóa - Xã hội là 0,085 và Môi trường là 0,146.
- Riêng nhóm nhân tố biến đổi khí hậu (CLI) là nhóm biến mới được nghiên cứu của luận án đưa vào mô hình thông qua phát triển thang đo mới; theo kết quả nhóm nhân
tố này có ảnh hưởng nghịch chiều với biến phụ thuộc là Môi trường bền vững và có hệ số hồi quy chuẩn hóa là - 0,079 và biến Kinh tế bền vững là -,031.
Kết quả nghiên cứu này là phù hợp với các giả thuyết nghiên cứu được đưa ra
trong luận án này.
3 2 0 2
,
ả i g
c á t
g
a ủ c
h c í t
n â h p
L C S B Đ g n ù v
ả u q
t ế K
i ộ h ã X
ế t h n i K
: n ồ u g N
g n ờ ư r t i ô M
- a ó h n ă V
g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h P
4 1 1
n a u q n ê i l
h c ị l
í
. ê k g n ố h t a ĩ h g n ý ó c g n ô h k :
. ê k g n ố h t a ĩ h g n ý ó c :
h c á s h n h C
g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h p n ế đ g n ở ư h h n ả ố t n â h n c á c h n ì h ô m h c í t n â h p ả u q t ế K
h c ị l u d ư t u ầ Đ
u ậ h í h k i ổ đ n ế i B
u d n ê y u g n i à T
h c ị l u d g n ầ t ạ h ở s ơ C
- ế h c ể h T
. 4 . 4 h n ì H
n ê b c á c a ủ c a i g m a h t ự S
: ú h c i h G
115
4.5.2 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
Để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đề xuất, tác giả căn cứ vào hai chỉ tiêu
trong bảng kết quả ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Bảng 4.20): (1) Hệ số ước lượng hồi quy và (2) Giá trị p. Giả thuyết được chấp nhận là có ý nghĩa thống kê khi giá trị p ≤ 0,05, Giả thuyết nào có giá trị p > 0,05 thì không có ý nghĩa thống kê và
ta loại bỏ nhóm nhân tố đó trong mô hình nghiên cứu.
Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu cụ thể như sau:
Bảng 4.20. Kết luận kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Nội dung Kết luận Giả thuyết Chiều hướng
H1a Chấp nhận + Thể chế và Chính sách có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Kinh tế
H1b Chấp nhận + Thể chế và Chính sách có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Văn hóa -
Xã hội.
H1c Chấp nhận + Thể chế và Chính sách có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Môi trường
Tài nguyên du lịch có tác động tích cực đến phát H2a Chấp nhận + triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Kinh tế
H2b Chấp nhận +
Tài nguyên du lịch có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Văn hóa - Xã hội
H2c Chấp nhận + Tài nguyên du lịch có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Môi trường
H3a Chấp nhận + Cơ sở hạ tầng du lịch có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Kinh tế
Cơ sở hạ tầng du lịch có tác động tích cực đến
H3b phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Văn Chấp nhận +
hóa - Xã hội.
H3c Chấp nhận +
Cơ sở hạ tầng du lịch có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Môi trường.
116
H4a Chấp nhận + Sự tham gia của các bên liên quan có tác động tích cực đến phát triển du lịch vững vùng ĐBSCL về
Kinh tế
Chấp nhận + H4b
Sự tham gia của các bên liên quan có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Văn hóa - Xã hội
Sự tham gia của các bên liên quan có tác động tích
Chấp nhận + H4c
cực đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Môi trường.
Biến đổi khí hậu có tác động tiêu cực đến phát Chấp nhận - H5a triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Kinh tế
+ H5b Biến đổi khí hậu có tác động tiêu cực đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Văn hóa - Xã hội Không chấp nhận
Biến đổi khí hậu có tác động tiêu cực đến phát Chấp nhận - H5c triển Môi trường bền vững vùng ĐBSCL
Đầu tư du lịch có tác động tích cực đến phát triển Không - H6a du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Kinh tế chấp nhận
Đầu tư du lịch có tác động tích cực đến phát triển Chấp nhận + H6b du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Văn hóa - Xã hội
Đầu tư du lịch có tác động tích cực đến phát triển Chấp nhận + H6c du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Môi trường
Nguồn: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của tác giả, 2023
4.5.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng Bootstrap
Để kiểm định hai giả định quan trọng liên quan đến mô hình cấu trúc tuyến tính
(SEM), trong phân tích hiệp phương sai và cấu trúc trung bình, là yêu cầu dữ liệu phải đo lường theo thang đo liên tục và có phân phối chuẩn đa biến (Trương Đình Thái,
2017b). Luận án sử dụng phương pháp lấy mẫu lặp lại bootstrap có thay thế để so sánh để đánh giá độ tin cậy của ước lượng từ mẫu nghiên cứu.
Từ mẫu nghiên cứu có 689 quan sát, tác giả ước lượng được các hệ số hồi quy chuẩn hóa như kết quả được trình bày trong Bảng 4.21. Luận án sử dụng phương pháp bootstrap được sử dụng với mẫu lặp lại là 800 mẫu theo cách thức lặp lại và có thay thế.
Từ 800 mẫu này máy tính sẽ ước lượng ra 800 bộ hệ số ước lượng và tính được trung
bình của các ước lượng đó.. Trị tuyệt đối các độ lệch này càng nhỏ thì càng tốt
(Bentler, 2005).
117
Kết quả báo cáo tóm tắt quá trình lặp lại của bootstrap cho thấy phương pháp 1 (báo cáo tốc độ và độ tin cậy) với 800 mẫu đã hoàn thành, không có trường hợp các mẫu
bootstrap không sử dụng được, chứng tỏ tất cả các mẫu đều có thể sử dụng được. Đồng thời các sai số chuẩn bootstrap hệ số hồi quy chuẩn hóa không chênh lệch quá lớn, nên có thể kết luận các tham số tương đối ổn định trong tổng thể (Bentler, 2005).
Bảng 4.21. Sai số chuẩn Bootstrap hệ số hồi quy chuẩn hóa
Mean3 Bias4 C.R6 p-value7 SE1 Quan hệ
TEC INV POL STA TR CLI TEC INV POL STA TR CLI TEC INV POL STA TR CLI 0,043 0,04 0,037 0,039 0,043 0,044 0,044 0,042 0,046 0,042 0,045 0,044 0,037 0,041 0,037 0,04 0,04 0,044 SE- SE2 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002 SE- Bias5 -0,001 0,003 -0,002 0,003 -0,001 0,003 -0,003 0,003 -0,003 0,003 -0,002 0,003 -0,002 0,003 0,000 0,003 0,000 0,003 -0,002 0,003 -0,002 0,003 -0,005 0,003 0,001 0,003 0,002 0,003 -0,003 0,003 -0,006 0,003 -0,003 0,003 -0,005 0,003 0,124 0,001 0,02 0,208 0,313 -0,044 0,123 0,085 0,118 0,085 0,124 0,071 0,122 0,148 0,096 0,249 0,312 -0,084 -0,333 -0,667 -0,333 -1,000 -1,000 -0,667 -0,667 0,000 0,000 -0,667 -0,667 -1,667 0,333 0,667 -1,000 -2,000 -1,000 -1,667 0,739 0,505 0,739 0,318 0,318 0,505 0,505 1,000 1,000 0,505 0,505 0,096 0,739 0,505 0,318 0,046 0,318 0,096 ECO ¬ ECO ¬ ECO ¬ ECO ¬ ECO ¬ ECO ¬ SOC ¬ SOC ¬ SOC ¬ SOC ¬ SOC ¬ SOC ¬ EVI ¬ EVI ¬ EVI ¬ EVI ¬ EVI ¬ EVI ¬
Nguồn: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của tác giả, 2023
Ngoài ra kiểm định Skewness và Kurtosis các biến trong mô hình, cho thấy hệ số ước lượng Kurtosis đa biến là 792,801. Căn cứ vào lý thuyết phân phối chuẩn đa biến
1 SE: là ước lượng sai số chuẩn của bootstrap cho từng hệ số hồi quy trong mô hình. 2 SE-SE: sai số chuẩn xấp xỉ của bản thân bootstrap. 3 Mean: giá trị trung bình của các tham số xuyên qua 800 mẫu bootstrap. 4 Bias: chênh lệch ước lượng từ mẫu ban đầu và giá trị ước lượng trung bình của bootstrap. 5 SE-Bias: sai số chuẩn xấp xỉ của ước lượng chệch. 6 C.R là viết tắt của Critical Ratios nghĩa là giá trị tới hạn = Bias/SE-Bias. 7 p-value = TDIST(ABS(CR);cỡ mẫu - 2;2).
mẫu lớn, hệ số này được xem là phân phối chuẩn đơn biến (Bentler, 2005).
118
Bên cạnh đó, chỉ số giá trị tới hạn của tất cả các thang đo trong mô hình đều nhỏ hơn 1,96 (là giá trị của phân phối chuẩn ở mức ý nghĩa 0,975, nghĩa là 2,5% một phía,
5% hai bên), có thể khẳng định độ lệch khác 0 không có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%. Ta có thể kết luận rằng mô hình ước lượng ban đầu có thể tin cậy được, có thể sử dụng để ước lượng cho tổng thể.
4.6 Thực trạng phát triển du lịch bền vững vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
Kết quả nghiên cứu cho thấy, mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du
lịch bền vững vùng ĐBSCL được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận, tổng quan những nghiên cứu trước đây và có sự bổ sung và hiệu chỉnh, các thang đo đạt được độ tin cậy và giá trị phù hợp. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững vùng
ĐBSCL cho thấy các quan hệ tác động trong mô hình hầu hết đều có ý nghĩa thống kê
ở mức 5%.
4.6.1 Phân tích thực trạng phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Kinh tế
Về khía cạnh phát triển du lịch bền vững về Kinh tế cho thấy sự phát triển du lịch vùng ĐBSCL đã và đang có những tác động thật sự tích cực đối với người dân sinh sống
tại đây. Kết quả khảo sát đều cho thấy sự phát triển du lịch giúp cộng đồng dân cư địa
phương có thu nhập ổn định, đóng góp lớn vào sự tăng trưởng kinh tế của địa phương, giảm tỷ lệ hộ nghèo, giải quyết việc làm cho người lao động. Trong đó, kết quả khảo sát cho thấy các chuyên gia, người làm trong lĩnh vực du lịch đánh giá rất cao về ý kiến cho
rằng phát triển du lịch có thể hỗ trợ kinh tế địa phương phát triển (có điểm trung bình đánh giá là 3,83), tiếp theo là ý kiến về Phát triển du lịch được quy hoạch phù hợp với phát triển kinh tế chung (3,81), Phát triển du lịch góp phần xóa đói, giảm nghèo ở địa phương (3,74),
Phát triển du lịch mang lại lợi ích kinh tế cho người dân địa phương (3,73) và cuối cùng là Phát triển du lịch có thể hỗ trợ phát triển hạ tầng ở địa phương (3,72).
Mặc dù lợi ích kinh tế của du lịch là chắc chắn nhưng theo khảo sát ý kiến của chuyên gia về chính sách kinh tế lại chưa có được sự đồng thuận của đa số người dân. Sự hợp lý của chính sách thuế và phí cho du lịch chỉ được đánh giá ở mức trung bình và
chưa đáp ứng được yêu cầu về mặt kinh tế, sự phàn nàn của họ tập trung vào chính sách
thuế, phí không hợp lý và cân xứng với sự hỗ trợ của Nhà nước cho việc làm du lịch, điều này dễ hiểu bởi Nhà nước bắt đầu thực hiện thu thuế chỉ khi du lịch tại đây đã phát triển, sự hỗ trợ của Nhà nước cho người dân phát triển du lịch là rất hạn chế.
Phát triển du lịch phải được quy hoạch phù hợp với phát triển kinh tế chung
119
3,81
3,82
Phát triển du lịch góp phần xóa đói, giảm nghèo ở địa phương
Phát triển du lịch có thể hỗ trợ kinh tế địa phương phát triển
3,74
3,72
3,73
Phát triển du lịch có thể hỗ trợ phát triển hạ tầng ở địa phương
Phát triển du lịch mang lại lợi ích kinh tế cho người dân địa phương
Sơ đồ 4.4. Thực trạng phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Kinh tế
4.6.2 Phân tích thực trạng phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Văn hóa - Xã hội
Kết quả cho thấy, tất cả các mức điểm đánh giá các tiêu chí bền vững của nhóm
nhân tố Văn hóa - Xã hội cho thấy, sự phát triển của du lịch đã góp phần nâng cao đời
sống văn hóa, xã hội của cộng đồng dân cư, tạo việc làm, giúp xóa đói giảm nghèo, đóng góp kinh tế cho cộng đồng địa phương trong việc bảo tồn, tôn tạo các di tích, danh lam, thắng cảnh; tạo nhiều cơ hội giáo dục cho cộng đồng cư dân địa phương. Trong đó, kết quả khảo sát cho thấy các chuyên gia, người làm trong lĩnh vực du lịch đánh giá rất cao
về ý kiến cho rằng Phát triển du lịch góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa xã hội của địa
phương (có điểm trung bình đánh giá là 3,02), tiếp theo là Phát triển du lịch nâng cao sự hiểu biết về văn hóa của địa phương(2,96), Phát triển du lịch góp phần bảo tồn phong tục, tập quán, ngôn ngữ tại địa phương (2,93), Phát triển du lịch mang lại sự đa dạng về
văn hóa xã hội cho địa phương (2,90) và cuối cùng là Phát triển du lịch gắn liền với
chính sách bảo vệ di sản văn hóa của địa phương (2,88).
120
Bên cạnh những mặt tích cực, sự phát triển du lịch cũng làm cho văn hóa đặc trưng của cộng đồng địa phương ngày càng mai một. Điều này phản ánh qua khảo sát ý
Phát triển du lịch mang lại sự đa dạng về văn hóa xã hội cho địa phương
kiến chuyên gia về mức độ bảo tồn văn hóa đặc trưng địa phương chưa được đánh giá cao, chứng tỏ sự phát triển du lịch vùng ĐBSCL không bền vững về bảo tồn văn hóa đặc trưng của cộng đồng địa phương.
2,90
Phát triển du lịch góp phần 3,02 bảo tồn các giá trị văn hóa xã hội của địa phương
2,93
Phát triển du lịch góp phần bảo tồn phong tục, tập quán, ngôn ngữ tại địa phương
2,88
2,96
Phát triển du lịch nâng cao sự hiểu biết về văn hóa của địa phương
Phát triển du lịch gắn liền với chính sách bảo vệ di sản văn hóa của địa phương
Sơ đồ 4.5. Thực trạng phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Văn hóa - Xã hội
4.6.3 Phân tích thực trạng phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Môi trường
Kết quả cho thấy, tất cả các mức điểm đánh giá các tiêu chí bền vững của nhóm
nhân tố Môi trường cho thấy, sự phát triển của du lịch đã có một số tác động Trong đó, kết quả khảo sát cho thấy các chuyên gia, người làm trong lĩnh vực du lịch đánh giá rất
cao về ý kiến cho rằng Phát triển du lịch phải có tầm nhìn dài hạn về bảo vệ môi trường (có điểm trung bình đánh giá là 3,69), tiếp theo là Phát triển du lịch phải ứng phó với
biến đổi khí hậu (3,54), Phát triển du lịch phải chú trọng bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên (3,53), Phát triển du lịch phải duy trì tính đa dạng của thiên nhiên
(3,47), và cuối cùng là Phát triển du lịch phải giảm thiểu việc sự dụng quá mức tài
nguyên và chất thải (3,44).
Ph"t!tri1n!du!l'ch!ph2i!gi2m! thi1u!vi3c!s4!d5ng!qu"!m6c!t7i! nguy)n!v7!ch8t!th2i
121
3,44
Ph"t!tri1n!du!l'ch!ph2i!6ng!ph,! v@i!bi$n!&Ai!kh:!h.u
Ph"t!tri1n!du!l'ch!ph2i!duy!tr9! t:nh!&a!d(ng!c;a!thi)n!nhi)n
3,54
3,47
3,53
Ph"t!tri1n!du!l'ch!ph2i!ch!d5ng!b/n!v?ng!t7i! nguy#n!thi#n!nhi#n
Phát triển du lịch phải có tầm nhìn dài hạn về bảo vệ môi trường 3,69
Tuy nhiên, theo khảo sát ý kiến chuyên gia cho thấy, rất nhiều bãi biển, rừng phòng
hộ,… đã bị lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng thành nhà hàng, khách sạn, bãi đỗ xe cho du
khách và các công trình bê tông xuất hiện ngày càng nhiều làm ảnh hưởng lớn tới cảnh quan
của huyện đảo, ngoài ra số lượng cây xanh giảm nhiều khiến hình ảnh du lịch vùng ĐBSCL
không còn đẹp như trước đây. Ý thức của người dân và khách du lịch về môi trường chưa cao,
hầu hết các ý kiến đều cho rằng khách du lịch nước ngoài có ý thức hơn trong việc giữ gìn vệ
sinh chung so với khách du lịch nội địa. Trong khi đó nhận thức về việc bảo vệ môi trường từ
phía chính quyền và cộng đồng địa phương là khá tốt, người dân thường xuyên được nhắc nhở
về vấn đề môi trường,...
Sơ đồ 4.6. Thực trạng phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Môi trường
Kết quả mô hình cấu trúc tuyến tính ta có hệ số hồi quy là 0,061, nghĩa là nếu
nhân tố INV tăng lên 1 đơn vị thì nhân tố phát triển du lịch bền vững tăng 0,061 đơn vị. Điều này chứng tỏ, Đầu tư du lịch là một yếu tố có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền vững, các chính sách tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vào ngành du lịch của vùng luôn chính quyền, doanh nghiệp và người dân quan tâm nhằm phát triển bền vững du lịch của
vùng ĐBSC, công tác xây dựng đường lối, chính sách và quy hoạch phát triển du lịch được
chú trọng.
122
Hiện nay, biến đổi khí hậu đang là một mối quan tâm lớn ảnh hưởng đến phát
triển du lịch, tác động của nó đến cảnh quan cũng ảnh hưởng đến nhu cầu của du khách
của các bên liên quan. Theo khảo sát của tác giả, hầu hết các loại hình du lịch tại vùng
ĐBSCL hiện nay phần lớn đều phụ thuộc vào điều kiện khí hậu đặc biệt như du lịch biển
đảo, du lịch MICE, du lịch sinh thái,...Vùng ĐBSCL có nhiều giá trị về tài nguyên du
lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn. Vùng du lịch này được đánh giá là điểm
đến lý tưởng cho du khách du lịch sinh thái, du lịch biển đảo, du lịch nghỉ dưỡng và du
lịch khám phá,... Để ứng phó với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng, chính
phủ đã triển khai hàng loạt các giải pháp hiệu quả, toàn diện cho sự phát triển du lịch nhằm
giúp nâng cao chất lượng cuộc sống người dân địa phương, phát triển hài hòa giữa thành
thị và nông thôn, vừa giữ gìn bản sắc văn hóa vừa thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
Thực tế cho thấy, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, nhiều hoạt động của con người đã và đang gây nhiều tác động tích cực cũng như tiêu cực đến môi trường sinh thái. Những tác động tiêu cực hiện nay đang diễn ra hết sức mạnh mẽ và làm suy thoái
môi trường rất nghiêm trọng, như rất nhiều bãi biển, rừng phòng hộ,… đã bị lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng thành nhà hàng, khách sạn, bãi đỗ xe cho du khách và các công trình bê tông xuất hiện ngày càng nhiều, sự phát triển du lịch tại một số địa phương
trong Vùng còn manh mún, tự phát, dẫn đến những tác động tiêu cực với môi trường, pháp vỡ sự cân bằng môi trường sinh thái; từ đó làm ảnh hưởng lớn tới tài nguyên du
lịch của Vùng. Bên cạnh đó, ý thức của người dân và khách du lịch về môi trường chưa
cao, hầu hết các ý kiến đều cho rằng khách du lịch nước ngoài có ý thức hơn trong việc giữ gìn vệ sinh chung so với khách du lịch trong nước. Trong khi đó nhận thức về việc bảo vệ môi trường từ phía chính quyền và cộng đồng địa phương là khá tốt, người dân
thường xuyên được nhắc nhở về vấn đề môi trường,... (Nguyễn Vương, 2021). Vì vậy,
kết quả nghiên cứu này phù hợp với tình hình thực tế vùng ĐBSCL, nó phản ánh mong muốn giảm thiểu các tác động tiêu cực của du lịch đến môi trường của vùng.
5 8
8 9
5 8
1 9
2 9
4 7
0 7
2 8
3 7
0 8
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
h n ì b
g n u r T
g n ơ ư t
0 6 7
5 2 8
2 0 8
3 8 8
7 8 8
1 0 8
6 3 7
6 0 7
6 7 8
8 6 8
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
n a u q
ố s ệ H
g n ữ v
L C S B Đ g n ù v
n ề b
h c ị l u d
h c ị l
u d
h c ị l u d
3 2 1
g n ữ v n ề b u ê i t c ụ m
h c ị l u d n ê y u g n i à T o đ g n a h T
h c á s h n í h C à v ế h c ể h T o đ g n a h T
h c ị l u d n ể i r t t á h p o h c i ợ l n ậ u h t g n ơ ư h p
g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h p à v ố t u ế y c á c a ữ i g n a u q g n ơ ư t i ố M
. 2 2 . 4 g n ả B
. g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h p ể h t ó c i ợ l n ậ u h t g n ơ ư h p a ị đ a ủ c ý l a ị đ í r t ị
h c ị l u d n ể i r t t á h p a i g m a h t ế t h n i k n ầ h p h n à h t c á c o h c n ệ i k u ề i đ o ạ T
i ớ t g n ớ ư h n ô u l h c ị l u d n ể i r t t á h p h c á s h n í h C
h c ị l u d h c ạ o h y u q i h k n â d i ờ ư g n n ấ v m a h t n ô u l n ề y u q h n í h C
V
a ị đ i ạ t n ê i h n ự t u ậ h í h K
n ể i r t t á h p c á h t i a h k ể đ n ớ l g n ă n m ề i t ó c g n ơ ư h p a ị đ i ạ t n ê i h n ự t n ê y u g n i à T
n ể i r t t á h p c á h t i a h k ể h t ó c n ẫ d p ấ h g n ơ ư h p a ị đ i ạ t ể h t t ậ v i h p n ă v n â h n n ê y u g n i à T
n ể i r t t á h p c á h t i a h k ể h t ó c g n ạ d a đ g n ơ ư h p a ị đ i ạ t ể h t t ậ v n ă v n â h n n ê y u g n i à T
g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h p h c á s h n í h c à v ế h c ơ c ó c n ô u l c ớ ư n à h N
g n ơ ư h p a ị đ i ạ t h c ị l u d g n ộ đ t ạ o h c á c t á s m á i g a i g m a h t c ợ ư đ n â d i ờ ư g N
n ế i B
2 _ R T
4 _ R T
1 _ R T
6 _ R T
7 _ R T
1 _ L O P
3 _ L O P
2 _ L O P
4 _ L O P
5 _ L O P
3 4
7 2
4 3
3 3
3 3
5 3
4 3
2 2
3 1
2 2
9 1
4 2
2 2
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3
8 1 8
8 6 8
0 3 8
2 0 8
9 7 8
8 7 8
2 8 8
3 9 7
5 8 7
3 7 8
8 1 9
3 9 7
7 9 7
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
) ố s
ồ đ
h n ì m a ủ c
n ả b
,
h c ị l u d
h n a o d
h n i m g n ô h t
h c ị l u d g n ụ d g n ứ
4 2 1
h c ị l u d g n ầ t ạ h ở s ơ C o đ g n a h T
n a u q n ê i l n ê b c á C a ủ c a i g m a h t ự S o đ g n a h T
p ệ i h g n n ê y u h c à v n ể i r t t á h p g n à c y à g n
h c á h k u d a ủ c u ầ c u h n g n ứ p á đ g n ù v a ủ c ú r t u ư l ở s
ú h p g n o h p , g n ạ d a đ n ã i g ư h t à v í r t i ả i g , i ơ h c i u v ở s
ư h n ụ d í v ( h c ị l u d ề v n i t g n ô h t ệ h g n g n ô c g n ụ d g n ứ
. n ơ h h c ị l u d m ệ i h g n i ả r t à v n ể y u h c i d g n à d ễ d i ô t p ú i g
h n i k g n o r t g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h p n ế đ m â t n a u q n ô u l p ệ i h g n h n a o d c á C
c á C
g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h p g n o r t n a u q n ê i l n ê b c á c a ủ c c á t p ợ h ự s ó C
n ậ c p ế i t ễ d à v i ợ l n ệ i t g n ộ c g n ô c g n ô h t o a i g g n ố h t ệ H
t ố t ễ t h c ị d , h n i s ệ v , e ỏ h k c ứ s c ó s m ă h c g n ố h t ệ H
h c ị l u d n ể i r t t á h p ự s i ớ v g n ò l i à h g n ơ ư h p a ị đ ư c n â d g n ồ đ g n ộ C
o e h t p ế i t n ầ l h c ị l u d g n ơ ư h p a ị đ i ạ l ở r t g n à s n ẵ s h c ị l u d h c á h K
h c ị l u d n ể i r t t á h p ợ r t ỗ h n ô u l g n ơ ư h p a ị đ n ề y u q h n í h C
ơ c g n ố h t ệ H
h c á h k u d a ủ c u ầ c u h n g n ứ p á đ g n ố u n ă g n à h à h n c á c g n ố h t ệ H
h c ị l u d n ể i r t t á h p o h c i ợ l n ậ u h t g n ù v a ủ c g n ô h t o a i g g n ố h t ệ H
ơ c c á C
h c ị l u d c ự l n â h n n ồ u g N
2 _ A T S
5 _ C E T
1 _ A T S
9 _ C E T
8 _ C E T
5 _ A T S
6 _ A T S
7 _ A T S
3 _ A T S
2 _ C E T
3 _ C E T
4 _ C E T
1 _ C E T
9 8
0 0
0 9
3 9
5 9
1 3
0 8
4 4
7 2
1 8
2 8
3 7
2 7
4 7
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
2
3
2
2
2
3
2
3
3
3
3
3
3
3
9 8 7
0 9 8
2 0 8
8 6 8
2 9 8
8 2 7
1 3 7
9 1 7
3 1 8
1 9 7
9 6 8
8 4 7
3 2 8
5 7 8
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5 2 1
g n ơ ư h p a ị đ
h c ị l u d ư t u ầ Đ o đ g n a h T
u ậ h í h k i ổ đ n ế i B o đ g n a h T
g n ữ v n ề b ế t h n i K o đ g n a h T
n ể i r t t á h p g n ơ ư h p a ị đ ế t h n i k
g n ơ ư h p a ị đ ở g n ầ t ạ h n ể i r t t á h p
g n ù v a ủ c h c ị l u d h n à g n o à v ư t u ầ đ à h n c á c o h c i ợ l n ậ u h t n ệ i k u ề i đ o ạ T
g n ù v g n o r t h c ị l u d h n à g n o à v ư t u ầ đ n ế i t c ú x g n ộ đ t ạ o h u ề i h n ó C
g n ă t g n à c y à g n L C S B Đ g n ù v a ủ c h c ị l u d ư t u ầ đ t ú h c ứ S
g n ạ d a đ h c ị l u d g n o r t ư t u ầ đ n ố v g n ộ đ y u h c ứ h t h n ì h c á C
n a o đ c ự c t ế i t i ờ h t g n ợ ư t n ệ i h c á c g n ờ ư c g n ă T
u ầ c n à o t h n ì b g n u r t ộ đ t ệ i h n g n ă T
i á h t h n i s ệ h c á c a ủ c i ổ đ n ế i b ự S
i ổ đ y a h t h c ị l u d ụ v i ờ h T
g n u h c ế t h n i k n ể i r t t á h p i ớ v p ợ h ù h p h c ạ o h y u q c ợ ư đ h c ị l u d n ể i r t t á h P
g n ơ ư h p a ị đ n â d i ờ ư g n o h c ế t h n i k h c í i ợ l i ạ l g n a m h c ị l u d n ể i r t t á h P
ợ r t ỗ h h c ị l u d n ể i r t t á h P
ở o è h g n m ả i g , i ó đ a ó x n ầ h p p ó g h c ị l u d n ể i r t t á h P
g n ù v a ủ c h c ị l u d o à v ư t u ầ đ c ớ ư n g n o r t ư t u ầ đ à h n u ề i h n ó C
ợ r t ỗ h h c ị l u d n ể i r t t á h P
1 _ V N
5 _ V N
2 _ V N
3 _ V N
4 _ V N
2 _ I L C
1 _ I L C
3 _ I L C
5 _ I L C
I
1 _ O C E
3 _ O C E
2 _ O C E
5 _ O C E
4 _ O C E
I
I
I
I
0 9
2 0
8 8
6 9
3 9
4 4
7 4
3 5
9 6
4 5
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
2
3
2
2
2
3
3
3
3
3
3 2 0 2
,
ả i g
c á t
7 7 7
8 1 8
5 6 7
3 7 8
9 9 8
3 2 8
0 3 7
0 0 9
4 4 8
4 1 8
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
a ủ c
u ứ c
n ê i h g n
ả u q
t ế k
p ợ h
i ả h t t ấ h c à v
n ê i h n
g n ổ T : n ồ u g N
6 2 1
g n ữ v n ề b i ộ h ã X
n ê y u g n i à t c ứ m á u q g n ụ d ự s c ệ i v u ể i h t
g n ữ v n ề b g n ờ ư r t i ô M o đ g n a h T
- a ó h n ă V o đ g n a h T
g n ơ ư h p a ị đ o h c i ộ h ã x a ó h n ă v ề v g n ạ d a đ ự s i ạ l g n a m h c ị l u d n ể i r t t á h P
g n ơ ư h p a ị đ a ủ c i ộ h ã x a ó h n ă v ị r t á i g c á c n ồ t o ả b n ầ h p p ó g h c ị l u d n ể i r t t á h P
g n ơ ư h p a ị đ a ủ c a ó h n ă v n ả s i d ệ v o ả b h c á s h n í h c i ớ v n ề i l n ắ g h c ị l u d n ể i r t t á h P
g n ơ ư h p a ị đ a ủ c a ó h n ă v ề v t ế i b u ể i h ự s o a c g n â n h c ị l u d n ể i r t t á h P
g n ơ ư h p a ị đ i ạ t ữ g n n ô g n , n á u q p ậ t , c ụ t g n o h p n ồ t o ả b n ầ h p p ó g h c ị l u d n ể i r t t á h P
m ả i g c ệ i v i ớ v n ề i l n ắ g h c ị l u d n ể i r t t á h P
n ê i h n n ê i h t a ủ c g n ạ d a đ h n í t ì r t y u d i ớ v n ề i l n ắ g h c ị l u d n ể i r t t á h P
n ê i h t n ê y u g n i à t g n ữ v n ề b g n ụ d ử s à v n ồ t o ả b g n ọ r t ú h c h c ị l u d n ể i r t t á h P
g n ù v a ủ c u ậ h í h k i ổ đ n ế i b i ớ v ó h p g n ứ n á g n ơ ư h p ó c h c ị l u d n ể i r t t á h P
g n ờ ư r t i ô m ệ v o ả b ề v n ạ h i à d n ì h n m ầ t ó c h c ị l u d n ể i r t t á h P
2 _
3 _
5 _
4 _
I
I
I
I
n ế i B
n ế i B
1 _ I V E
V E
V E
V E
V E
1 _ C O S
2 _ C O S
3 _ C O S
4 _ C O S
5 _ C O S
127
Tiểu kết chương 4
Chương này đã trình bày các kết quả phân tích dữ liệu và kiểm định các mô hình nghiên cứu, bao gồm: Thống kê mô tả các dữ liệu thu thập được, trình bày các kết quả
thống kê tần số, tần suất; thống kê mô tả dưới dạng bảng biểu thống kê để diễn giải dữ liệu thu thập được của nghiên cứu nhằm thể hiện được cái nhìn tổng quan nhất về dữ liệu nghiên cứu. Đồng thời tác giả tiến hành thống kê các biến quan sát để chuẩn bị cho
các phân tích ở bước tiếp theo. Tác giả cũng đã trình bày kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và trình bày kết quả cho từng nhóm nhân tố. So sánh các chỉ tiêu đánh giá được đề cập trong
Chương 3 của luận án này làm căn cứ để giữ lại hay loại bỏ các biến không phù hợp.
Cũng trong chương này, tác giả trình bày kết quả nghiên cứu nhân tố khẳng định
(CFA) nhằm đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Tiếp theo tác giả tiến hành phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính nhằm đưa ra được mô hình nghiên cứu phù hợp nhất và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu được đề ra trong luận án. Bên cạnh đó, luận án đã sử dụng phương pháp kiểm định Bootstrap, Skewness và Kurtosis
để đánh giá sự phù hợp của mô hình nghiên cứu.
Kết quả được trình bày trong chương này bao gồm các kết quả khẳng định độ
phù hợp của mô hình với dữ liệu thu thập được. Các giá trị ước lượng hồi quy của mô hình SEM cho phép đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến phát triển du lịch bền
vững vùng ĐBSCL.
128
Chương 5
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5
5.
5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu
Luận án đã trình bày các kết quả phân tích dữ liệu và kiểm định các mô hình nghiên cứu, bao gồm: Thống kê mô tả các dữ liệu thu thập được, trình bày các kết quả thống kê tần số, tần suất; thống kê mô tả dưới dạng bảng biểu thống kê để diễn giải dữ liệu thu thập được của nghiên cứu nhằm thể hiện được cái nhìn tổng quan nhất về dữ liệu nghiên cứu. Đồng thời tác giả tiến hành thống kê các biến quan sát để chuẩn bị cho các phân tích ở bước tiếp theo. Tác giả cũng đã trình bày kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và trình bày kết quả cho từng nhóm nhân tố. So sánh các chỉ tiêu đánh giá được đề cập trong Chương 3 của luận án này làm căn cứ để giữ lại hay loại bỏ các biến không phù hợp.
Kết quả được trình bày trong luận án này bao gồm các kết quả khẳng định độ phù hợp của mô hình với dữ liệu thu thập được. Các giá trị ước lượng hồi quy của mô hình SEM cho phép đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL.
Sau khi tổng hợp các kết quả nghiên cứu, thu thập ý kiến của các chuyên gia và nhà quản lý trong lĩnh vực du lịch cũng như hệ thống lại các nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững tại Việt Nam và trên thế giới, đặc biệt là Quyết định số 2227/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2016 về “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” (Thủ tướng Chính phủ, 2016). Tác giả đề xuất một số gợi ý một số chính sách để phát triển du lịch vùng ĐBSCL theo hướng bền vững trong thời gian tới.
Với các nhóm nhân tố có tác động thuận chiều cần có các giải pháp nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng của các yếu tố thành phần, từ đó góp phần gia tăng sự phát triển theo hướng bền vững của vùng. Ngược lại, đối với các nhân tố có tác động ngược chiều (nhân tố Biến đổi khí hậu), các chủ thể hoạt động du lịch cần có những giải pháp nhằm ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu để hạn chế thấp nhất tác động tiêu cực của nhóm nhân tố này đến sự phát triển bền vững. 5.1.1 Về Thể chế và Chính sách
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các tiêu chí của của nhóm nhân tố Thể chế và Chính sách có tác động rất lớn đến sự phát triển du lịch bền vững của vùng ĐBSCL. Điều này chứng tỏ, Nhà nước và các cơ quan quản lý luôn quan tâm đến sự phát triển du lịch của vùng ĐBSCL, công tác xây dựng đường lối, chính sách và quy hoạch phát triển du lịch được chú trọng.
129
Bên cạnh đó, việc triển khai chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước góp phần
nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, đồng thời tạo điều kiện thu hút đầu tư để bảo vệ,
tôn tạo và phát triển tài nguyên, môi trường du lịch. Cải cách và thực hiện chính sách cấp
quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp lâu dài theo quy định của pháp luật đối với tài nguyên đất
đai và môi trường thiên nhiên, đảm bảo các nhà đầu tư và doanh nghiệp du lịch có quyền sở
hữu rõ ràng, tránh tình trạng "cha chung không ai khóc" dẫn đến tài nguyên môi trường bị bỏ
bê. Khuyến khích và hỗ trợ đầu tư vào các công nghệ sạch, ít tác động đến môi trường, phục
vụ phát triển sản phẩm và dịch vụ du lịch bền vững. Đồng thời, áp dụng chính sách ưu đãi
cho các dự án đầu tư hướng đến tôn tạo và phát triển tài nguyên, môi trường du lịch.
Tuy nhiên, theo khảo sát, trình độ quản lý của Nhà nước về du lịch còn yếu kém,
các chính sách về thuế chưa phù hợp,... làm ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững
của vùng ĐBSCL.
5.1.2 Về Tài nguyên du lịch
Phát triển du lịch bền vững yêu cầu sử dụng và quản lý tài nguyên du lịch một
cách hợp lý, bảo vệ môi trường tự nhiên và văn hóa, cũng như tăng cường nhận thức và
sự tham gia của cộng đồng. Việc sử dụng các kênh truyền thông để nâng cao nhận thức
của du khách về du lịch bền vững và khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động bảo
vệ môi trường.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các tiêu chí của nhóm nhân tố Tài nguyên du lịch
có tác động tích cực góp phần tạo nên trạng thái phát triển du lịch bền vững tiềm năng
của vùng ĐBSCL. Trong đó, tiêu chí Tài nguyên nhân văn phi vật thể tại địa phương
hấp dẫn có thể khai thác phát triển du lịch (0,876), tiêu chí Tài nguyên nhân văn vật thể
tại địa phương đa dạng có thể khai thác phát triển du lịch (0,868), tiêu chí Vị trí địa lý
của địa phương thuận lợi có thể phát triển du lịch bền vững (0,801), tiêu chí Khí hậu tự
nhiên tại địa phương thuận lợi cho phát triển du lịch (0,736), và cuối cùng là tiêu chí Tài
nguyên tự nhiên tại địa phương có tiềm năng lớn để khai thác phát triển du lịch bền vững
(có hệ số 0,706). Điều này, phản ánh tài nguyên du lịch vùng ĐBSCL có tiềm năng để
phát triển du lịch bền vững trong hiện tại và tương lai.
Tài nguyên thiên nhiên là nền tảng tạo ra sản phẩm du lịch, và sự bền vững của
ngành du lịch phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố này. Khi quy mô và chất lượng của tài
nguyên du lịch được nâng cao, chúng càng trở thành điểm đến hấp dẫn cho du khách, từ
đó mở rộng và phát triển thị trường du lịch (Islam, 2015; Thavorn và John, 2011).
130
5.1.3 Về Cơ sở hạ tầng du lịch
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các tiêu chí của nhóm nhân tố Cơ sở hạ tầng du
lịch có tác động tích cực góp phần tạo nên trạng thái phát triển du lịch bền vững tiềm
năng của vùng ĐBSCL. Sự phát triển của du lịch đã góp phần cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch của vùng từng bước phát triển. Hệ thống giao thông - vận tải phát triển
đồng bộ, hiện đại, thuận tiện cho du khách dễ dàng tiếp cận các điểm đến. Bên cạnh đó,
hệ thống bưu chính - viễn thông, liên lạc được đầu tư và xây dựng đáp ứng nhu cầu phát triển trong thời 4.0. Theo khảo sát, hiện nay hệ thống cung cấp điện, nước của vùng
tương đối đầy đủ, thuận tiện cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như đời sống - xã hội; hệ thống cung cấp các dịch vụ hỗ trợ gián tiếp như: Tài chính, thương mại, giáo dục, y tế,… đang từng bước đa dạng và có chất lượng cao hơn.
Hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của ngành du lịch, nhận định này phù hợp với tác giả Khadaroo và Seetanah (2007) cho rằng, hệ thống giao thông vận tải cần được xây dựng đồng bộ, hiện đại và tiện
nghi, với các cải tiến liên tục để tạo điều kiện thuận lợi cho du khách tiếp cận các
điểm đến (Ipatov, 2012). Bên cạnh đó, việc triển khai một hệ thống bưu chính, viễn thông và liên lạc tiên tiến, đáp ứng yêu cầu phát triển của thời đại 4.0, là điều thiết
yếu (Ipatov, 2012). Hơn nữa, hệ thống điện nước phải được đảm bảo đầy đủ nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội, trong khi các dịch vụ hỗ trợ gián tiếp như tài chính, thương mại, giáo dục, y tế,… cần phải đa dạng và
đạt chất lượng cao. Sự phát triển của các tuyến đường du lịch tâm linh, văn hóa và trung tâm di sản đã góp phần thúc đẩy mạnh mẽ loại hình du lịch tâm linh (Lu và cộng sự, 2016).
Tuy nhiên, cần quy hoạch, xây dựng và trang bị hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ;
hoàn thiện hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy và đường hàng không nhằm đẩy mạnh liên kết vùng trong khai thác và phát triển du lịch; hệ thống vệ sinh công cộng, …
5.1.4 Về sự tham gia của Các bên liên quan
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy Sự tham gia của các bên liên quan trong hoạt
động du lịch là cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự phát triển du lịch
bền vững vùng ĐBSCL. Cần có sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình phát triển du lịch.
- Về cộng đồng dân cư địa phương cần hài lòng với sự phát triển du lịch của vùng,
nâng cao nhận thức của họ trong vấn đề bảo tồn môi trường, thực hiện nghiêm túc các quy định về môi trường, cộng đồng dân cư địa phương có thêm việc làm và thu nhập từ
131
việc phát triển du lịch trong vùng, thúc đẩy tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ tại địa phương,….(Polnyotee, 2014). Sự tham gia của cộng đồng vào phát triển du lịch đóng
vai trò đặc biệt quan trọng, không chỉ giúp huy động hiệu quả nguồn lực nội tại to lớn trong nhân dân mà còn góp phần duy trì sự ổn định, hạn chế các tác động tiêu cực và đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững. Có thể nói các vấn về năng lực thực hiện du lịch
của cộng đồng địa phương đã được quan tâm một cách đúng mực. Người dân địa phương đánh giá cao về lợi ích của việc tham gia vào các hoạt động du lịch của địa phương đối
với kinh tế của địa phương nói chung và gia đình họ nói riêng. Bên cạnh đó, chính quyền
địa phương thường xuyên tổ chức họp tiếp thu ý kiến người dân của chính quyền địa phương và nhận được phản hồi tích cực. Ở khía cạnh này còn cho ta một tiêu chí thành phần được đánh giá với số điểm cao nhất, đó là nguồn nhân lực du lịch của vùng ngày
càng phát triển và chuyên nghiệp, để đạt được kết quả này, chính quyền và người dân địa phương đã tích cực tổ chức và tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn về du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch đến thăm quan vùng ĐBSCL ngày càng đông nhưng
khả năng phục vụ một lượng khách rất lớn vào ngày cuối tuần và các kỳ nghỉ lễ vẫn được đảm bảo.
- Về nhân lực du lịch, theo khảo sát của tác giả, hiện nay nhu cầu lao động du
lịch là rất lớn, tuy nhiên chất lượng lao động chưa đủ đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực tế của công việc. Các dự án du lịch có quy mô lớn và cơ sở lưu trú du lịch hạng sang đi vào hoạt động đã thúc đẩy hình thành đội ngũ cán bộ quản lý giỏi,
nhân viên nghiệp vụ lành nghề tại vùng ĐBSCL. Mặt khác, các dự án du lịch có vốn đầu tư nước ngoài đã thu hút một số lao động người nước ngoài có tay nghề cao, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm quản lý kinh doanh du lịch ở tầm quốc
tế. Tuy nhiên, lao động trong lĩnh vực kinh doanh du lịch tăng nhanh về số lượng nhưng chất lượng còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu. Đội ngũ cán bộ quản lý
kinh doanh du lịch thiếu, không theo kịp nhu cầu. Chất lượng lao động nghiệp vụ
ở các doanh nghiệp du lịch còn nhiều hạn chế. Lao động chưa được đào tạo chiếm tới 40,04% trong tổng số lao động. Trình độ ngoại ngữ nói chung còn thấp, tính chuyên nghiệp còn hạn chế (Nguyễn Vương, 2021).
5.1.5 Về Đầu tư du lịch
Tăng cường đầu tư vào phát triển du lịch bền vững như các doanh nghiệp du lịch sinh thái, du lịch văn hóa bằng cách thành lập các doanh nghiệp nhỏ và vừa bằng cách
khuyến khích đầu tư công - tư từ cả nhà nước và tư nhân vào các dự án du lịch bền vững,
đảm bảo nguồn lực để bảo vệ và phát triển tài nguyên du lịch.
132
5.1.6 Về Biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu là một thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững của ngành du lịch. Kết quả nghiên cứu cho thấy Biến đổi khí hậu là một trong những nhân tố có ảnh hưởng nghịch chiều với phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL. Du lịch vừa góp phần gây ra biến đổi khí hậu, vừa rất dễ bị tổn thương trước các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, biến đổi khí hậu đang là một mối quan tâm lớn, ảnh hưởng đến phát triển du lịch, tác động của nó đến cảnh quan cũng ảnh hưởng đến nhu cầu của du khách và các bên liên quan. Theo khảo sát, hầu hết các loại hình du lịch tại vùng ĐBSCL hiện nay phần lớn đều phụ thuộc vào điều kiện khí hậu đặc biệt như các tour biển, du lịch MICE, du lịch sinh thái, du lịch tâm linh,...Vùng ĐBSCL nói chung là một thị trường du lịch tiềm năng với nhiều cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên phong phú, hội tụ tinh hoa lịch sử và di sản văn hóa truyền thống đặc sắc, được đánh giá là điểm đến lý tưởng cho loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và du lịch khám phá,... Để ứng phó với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng, Chính phủ đã triển khai hàng loạt các giải pháp hiệu quả, toàn diện cho sự phát triển du lịch nhằm giúp nâng cao chất lượng cuộc sống người dân địa phương, phát triển hài hòa giữa thành thị và nông thôn, vừa giữ gìn bản sắc văn hóa vừa thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu. 5.2 Khuyến nghị các chính sách phát triển du lịch bền vững
Du lịch ở vùng ĐBSCL đang được quan tâm và liên tục phát triển. Vì vậy, để phát triển du lịch bền vững du lịch vùng trong tương lai cần đặc biệt quan tâm phát huy các nhân tố có tác động tích cực đối với sự phát triển bền vững của du lịch, đó là: (1) Thể chế - Chính sách, (2) Tài nguyên du lịch, (3) Cơ sở hạ tầng du lịch, (4) Sự tham gia của các bên liên quan, (5) Đầu tư du lịch, và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực của (6) Biến đổi khí hậu đối với sự phát triển du lịch bền vững của vùng. 5.2.1 Chính sách về Thể chế và Chính sách
Nhiều tỉnh, thành phố Vùng ĐBSCL có một số nét tương đồng, vì vậy cần có một chính sách liên kết phát triển du lịch được xem là hướng đi triển vọng và bền vững, tránh sự trùng lắp sản phẩm, đơn điệu, nhàm chán cho du khách.
Xây dựng hệ thống luật, chính sách nhằm thúc đẩy phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL nói riêng và cả nước nói chung. Cần hoàn thiện các luật bảo vệ môi trường nhiều hơn và đưa ra các chế tài hiệu quả hơn đối với những doanh nghiệp, du khách,... những người không chấp hành luật pháp, lợi dụng kẽ hở để trục lợi,...
Tăng cường hỗ trợ công tác tổ chức các chương trình du lịch, lễ hội dân gian hằng năm trong vùng. Duy trì, nâng cấp và mở rộng các làng nghề truyền thống nhằm thu hút nhiều khách du lịch đến với vùng ĐBSCL.
133
5.2.2 Chính sách về Tài nguyên du lịch
Phát triển du lịch bền vững yêu cầu sử dụng và quản lý tài nguyên du lịch một
cách hợp lý, bảo vệ môi trường tự nhiên và văn hóa, cũng như tăng cường nhận thức và
sự tham gia của cộng đồng. Dưới đây là các Chính sách cụ thể để phát triển du lịch bền
vững dựa trên tài nguyên du lịch:
Cần tăng cường bảo vệ và bảo tồn Tài nguyên thiên nhiên trong vùng:
- Khu bảo tồn thiên nhiên: Tăng cường bảo vệ và quản lý các khu bảo tồn thiên
nhiên, vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, đảm bảo duy trì đa dạng sinh học.
- Hạn chế khai thác tài nguyên: Quy định rõ ràng và nghiêm ngặt về khai thác tài
nguyên, như khai thác rừng, nguồn nước và đất đai, để tránh gây hại đến môi trường.
- Kiểm soát ô nhiễm: Áp dụng các biện pháp kiểm soát ô nhiễm nước, không khí
và đất tại các điểm du lịch, đồng thời khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo.
Tăng cường bảo vệ và phát huy Tài nguyên Văn hóa:
- Di sản văn hóa: Bảo vệ và duy trì các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, như
các di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, và nghề thủ công.
- Du lịch cộng đồng: Phát triển du lịch cộng đồng, tạo điều kiện cho du khách trải
nghiệm văn hóa địa phương và đồng thời đem lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng.
Tăng cường quản lý Tài nguyên du lịch hiệu quả:
- Quy hoạch du lịch bền vững: Lập kế hoạch và quy hoạch du lịch bền vững, phân
khu chức năng rõ ràng, đảm bảo phát triển cân đối giữa khai thác và bảo tồn tài nguyên.
- Giới hạn số lượng khách: Thiết lập giới hạn số lượng khách du lịch tại các điểm
đến nhạy cảm để tránh tình trạng quá tải và hủy hoại tài nguyên.
Tăng cường nhận thức và giáo dục về tầm quan trọng của tài nguyên du lịch với
phát triển du lịch bền vững của vùng:
- Giáo dục cộng đồng: Tổ chức các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức
cho cộng đồng địa phương về tầm quan trọng của bảo vệ tài nguyên du lịch.
- Truyền thông về du lịch bền vững: Sử dụng các kênh truyền thông để nâng cao
nhận thức của du khách về du lịch bền vững và khuyến khích họ tham gia vào các hoạt
động bảo vệ môi trường.
134
5.2.3 Chính sách về Cơ sở hạ tầng du lịch
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy Cơ sở hạ tầng du lịch là cũng là một trong
những nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL.
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách từ đó ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách du lịch. Cơ sở vật chất du lịch bao gồm trang thiết bị và các phương tiện cần thiết để đón khách du lịch, các khu vui chơi, giải trí,... Để phát triển du lịch bền vững cần có kế hoạch sử dụng cơ sở hạ tầng du lịch để khai thác các giá trị của tài nguyên du lịch hợp lý.
Thực trạng cho thấy, mặc dù hệ thống cơ sở lưu trú tại vùng ĐBSCL đã phát triển mạnh về số lượng nhưng chất lượng thì vẫn còn nhiều vấn đề cần quan tâm, từ đó dẫn đến sự không hài lòng của khách lưu trú.
Cần có kế hoạch tôn tạo, nâng cấp và khai thác các khu di tích văn hóa lịch sử trọng điểm, gắn liền với quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở lưu trú trong vùng ĐBSCL.
Cần quy hoạch, xây dựng và trang bị hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ; hoàn thiện hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy và đường hàng không nhằm đẩy mạnh liên kết vùng trong khai thác và phát triển du lịch; hệ thống vệ sinh công cộng, hệ thống thông tin liên lạc,... nhằm đảm bảo thông tin đến du khách nhanh chóng và hiệu quả.
Nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch bằng cách mở rộng, cải thiện các tuyến đường,
tuyến du lịch trọng điểm:
- Đường bộ: Cải thiện và mở rộng các tuyến đường dẫn đến các điểm du lịch,
đảm bảo an toàn và thuận tiện cho du khách.
- Đường sắt: Đầu tư vào các tuyến đường sắt hiện đại và các đoàn tàu chất
lượng cao.
- Hàng không: Mở rộng các sân bay, nâng cấp dịch vụ hàng không để tăng khả
năng tiếp nhận khách du lịch.
- Đường thủy: Phát triển các bến cảng và dịch vụ vận chuyển đường thủy, đặc
biệt là tại các khu vực có tiềm năng du lịch sinh thái và biển đảo. 5.2.4 Chính sách về Tăng cường sự tham gia của Các bên liên quan
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy Các bên liên quan là cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL. Để phát triển du lịch bền vững thành công đòi hỏi sự hợp tác của tất cả các bên liên quan. Thông qua sự tham gia của các bên liên quan giúp cho chính quyền, cơ quan quản lý du lịch và các nhóm cộng đồng tại điểm đến vùng ĐBSCL thực hiện các hoạt động du lịch bền vững hơn.
135
Đối với du khách khi đi du lịch tại vùng ĐBSCL cần nâng cao nhận thức cho khách du lịch về các hoạt động bền vững qua công tác tuyên truyền trong các sự kiện và những địa điểm du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm tại địa phương. Bên cạnh đó, du khách cũng là người truyền bá những nhận thức về du lịch bền vững thông qua việc chia sẻ kinh nghiệm của họ với gia đình, bạn bè và những người trên các trang truyền thông trực tuyến. Điều này cũng góp phần nâng cao nhận thức cho cộng đồng,
Đối với các doanh nghiệp cần tăng cường cung các các sản phẩm xanh, sản phẩm thân thiện với môi trường vào sản phẩm cung cấp cho du khách. Như các tour du lịch sinh thái, du lịch tâm linh,.. giúp du khách hòa mình vào văn hóa cộng đồng, và hiểu được những thách thức cũng như niềm vui trong cuộc sống hằng ngày của họ.
5.2.5 Chính sách về Đầu tư du lịch
Tăng cường đầu tư vào phát triển du lịch bền vững như các doanh nghiệp du lịch sinh thái, du lịch văn hóa bằng cách thành lập các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo điều kiện tiếp cận tài chính như: cung cấp tín dụng cho người dân địa phương và cộng đồng địa phương trong khu vực có tiềm năng phát triển du lịch.
Đối với các chính quyền địa phương các cấp vùng ĐBSCL cần lập kế hoạch kêu gọi, thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch xanh của vùng: phát triển hệ thống cơ sở lưu trú, tập trung nâng cấp các cơ sở lưu trú đang hoạt động, các cơ sở lưu trú cao cấp theo hướng bền vững: các khu du lịch sinh thái, các resort và khách sạn xanh, các tour du lịch xanh, … Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong vùng nói riêng và trong nước nói chung về thủ tục hành chính, thuế ở các mức ưu đãi, hợp lý.
Ngoài ra, cần mở rộng hợp tác và đầu tư trong lĩnh vực du lịch của vùng bằng cách khuyến khích đầu tư công - tư từ cả nhà nước và tư nhân vào các dự án du lịch bền vững, đảm bảo nguồn lực để bảo vệ và phát triển tài nguyên du lịch.
5.2.6 Chính sách về Biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu là một thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững của ngành du lịch. Kết quả nghiên cứu cho thấy Biến đổi khí hậu là một trong những nhân tố có ảnh hưởng nghịch chiều với phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL. Du lịch vừa góp phần gây ra biến đổi khí hậu, vừa rất dễ bị tổn thương trước các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Để hạn chế sự tác động của biến đổi khí hậu và đảm bảo du lịch bền vững, cần áp dụng một số Chính sách sau:
Phát triển các sản phẩm du lịch thân thiện với Môi trường:
- Du lịch xanh: Khuyến khích các mô hình du lịch xanh, sử dụng năng lượng tái
tạo và giảm thiểu phát thải carbon.
136
- Xây dựng bền vững: Áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng bền vững cho các cơ sở
hạ tầng du lịch, sử dụng vật liệu tái chế và công nghệ tiết kiệm năng lượng.
Ứng dụng Công nghệ và đổi mới trong các hoạt động du lịch tác động đến
môi trường:
- Công nghệ sạch: Sử dụng công nghệ sạch và thân thiện với môi trường trong
các hoạt động du lịch, như hệ thống năng lượng mặt trời và gió.
- Tăng cường giám sát và dự báo: Ứng dụng công nghệ giám sát và dự báo khí
hậu để có kế hoạch ứng phó kịp thời với các hiện tượng thời tiết cực đoan.
Chủ động xây dựng kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu, thay đổi thời vụ trong
du lịch:
- Kế hoạch ứng phó khẩn cấp: Xây dựng các kế hoạch ứng phó khẩn cấp để đối phó với các hiện tượng thời tiết cực đoan, đảm bảo an toàn cho du khách và nhân viên du lịch.
- Đào tạo kỹ năng ứng phó: Đào tạo kỹ năng ứng phó khẩn cấp cho nhân viên du
lịch và cộng đồng địa phương, nâng cao khả năng tự bảo vệ và cứu trợ.
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai
Nghiên cứu của luận án này có thể tồn tại một số hạn chế nhất định:
- Thứ nhất, mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững được nghiên cứu cụ thể trong trường hợp là vùng ĐBSCL; tuy nhiên ở một số điểm đến, vùng du lịch khác,… có những đặc trưng riêng có thể ảnh hưởng đến tính khái quát của nghiên cứu.
- Thứ hai, mặc dù cỡ mẫu của nghiên cứu là đảm bảo độ tin cậy và có ý nghĩa thống kê; tuy nhiên phương pháp lấy mẫu dựa trên phương pháp thuận tiện có thể làm giảm tính đại diện của mẫu được chọn.
- Thứ ba, nghiên cứu chỉ mới thực hiện khảo sát đối tượng là các chuyên gia, nhà quản lý nhà nước về du lịch, nhà quản lý doanh nghiệp du lịch, các nhà nghiên cứu du lịch và nhân viên du lịch. Bởi vậy, trong tương lai có thể mở rộng các đối tượng khảo sát với các bên liên quan trong hoạt động du lịch: các tổ chức phi chính phủ, cộng đồng dân cư địa phương, du khách, … để có cái nhìn tổng quát hơn. Ngoài ra, các nghiên cứu tiếp theo có thể bổ sung các nhân tố mới, bao gồm nhân tố phụ thuộc và các nhân tố độc lập vào mô hình theo đặc trưng của từng điểm đến, từng vùng lãnh thổ để hoàn thiện mô hình hơn.
- Thứ tư, trong tương lai các nhà nghiên cứu có thể sử dụng chuỗi thời gian để
đánh giá quá trình phát triển du lịch bền vững của vùng ĐBSCL theo từng giai đoạn.
137
KẾT LUẬN
Luận án này trình bày các kết quả nghiên cứu với bộ dữ liệu là 689 quan sát dược
đưa vào phân tích đánh giá độ tin cậy ban đầu của thang đo các thành phần ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL.
Kết quả nghiên cứu đã xác định được 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến ba trụ cột
phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL,
- Nhóm các nhân tố tác động đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về
Kinh tế bền vững, bao gồm 5 nhân tố theo thứ tự từ cao xuống thấp là: (1) Tài nguyên du lịch (với hệ số tác động là 0,303), (2) Sự tham gia của các bên liên quan (có hệ số tác động là 0,190), (3) Cơ sở hạ tầng du lịch (có hệ số tác động là 0,118), (4) Biến đổi khí
hậu (có tác động nghịch với hệ số là -0,031), và cuối cùng là nhân tố (5) Thể chế và Chính sách (có hệ số 0,020).
- Nhóm các nhân tố tác động đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Văn hóa - Xã hội bền vững, bao gồm 5 nhân tố theo thứ tự từ cao xuống thấp là: (1) Tài
nguyên du lịch (với hệ số tác động là 0,131), (2) Cơ sở hạ tầng du lịch (có hệ số tác động là 0,127), (3) Thể chế và Chính sách (có hệ số 0,120), (4) Sự tham gia của các bên liên
quan (có hệ số tác động là 0,083), và cuối cùng là nhân tố (5) Đầu tư du lịch (có hệ số là 0,083).
- Nhóm các nhân tố tác động đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL về Môi trường bền vững, bao gồm 6 nhân tố theo thứ tự từ cao xuống thấp là: (1) Tài nguyên du lịch (với hệ số tác động là 0,315), (2) Sự tham gia của các bên liên quan (có hệ số tác
động là 0,255), (3) Đầu tư du lịch (có hệ số là 0,146), (4) Cơ sở hạ tầng du lịch (có hệ số tác động là 0,121), (5) Thể chế và Chính sách (có hệ số 0,100) , và cuối cùng là nhân
tố Biến đổi khí hậu (có tác động nghịch với hệ số là -0,079).
138
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
1.
TS. Nguyễn Văn Ngọc và ThS. Nguyễn Vương (2012), 'Nghiên cứu sự hài của du khách nội địa khi đến du lịch ở Phú Quốc', Tạp chí Thông tin Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, Số 02, tháng 4/2012, Trang: 40 - 46.
2. Nguyễn Vương (2012), 'Giải pháp đào tạo lao động ngành du lịch Phú Quốc giai
đoạn 2016 - 2020', Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng, Số
2(111).2017-Quyển 1, Trang: 33 - 37.
3.
Nguyễn Vương (2012), 'Sử dụng phương pháp thang đo điểm tổng hợp kết hợp phương pháp phân tích thứ bậc để đánh giá sự phát triển du lịch bền vững tại
Phú Quốc', Tạp chí Khoa học - Đại học Đồng Tháp, Số 39, Tháng 8/2019, Trang: 22 - 27.
4.
PGS. Nguyễn Văn Mạnh và ThS. Nguyễn Vương (2021), 'Đánh giá sự phát triển du lịch bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long', Tạp chí Công thương, Số 6,
Tháng 3/2021, Trang: 35 - 39.
5.
PGS. Nguyễn Văn Mạnh và ThS. Nguyễn Vương (2021), 'Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững đến vùng Đồng bằng sông Cửu Long', Kỉ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia: Nâng cao chất lượng đào tạo ngành Quản
lý công, Quản lý kinh tế và Chính sách - Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB.
Văn hóa Dân tộc, Trang: 246 - 269.
6. Nguyễn Vương (2021), 'Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững
vùng Đồng bằng sông Cửu Long', Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế có phản biện TED-2021: Văn hóa, Giáo dục và Du lịch với phát triển kinh tế, NXB. Thông tin
và Truyền thông, ISBN: 978-604-80-5756-5, Trang: 764 - 773.
7.
Nguyễn Vương (2021), 'Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long', Tạp chí Phát triển bền vững Vùng, Quyển 11,
Số 3 (09/2021), Trang 85 - 101.
139
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Albieri G. và J. Agrusa (2005), 'The bottom-up approach to sustainable tourism', Tạp chí International Journal of Environmental Cultural, Economic and Social
Sustainability, Số 1(1),Trang: 7 - 14.
2. Anderson James C. và David W. Gerbing (1988), 'Structural equation modeling in practice: A review and recommended two-step approach', Tạp chí Psychological
Bulletin, Số 103 (3),Trang: 411 - 423.
3. Arbuckle J. L. và W. Wothke (1999), AMOS 4.0 User’s Guide, Nhà xuất bản IL:
Smallwaters Corp, Chicago.
4. Ardahaey Fateme Tohidy và Elahe Haydaryzadeh (2010), 'Factors Affecting the Development of Tourism Industry in Iran', Tạp chí European Journal of Social Sciences, Số 1(12),Trang: 1 - 11.
5. Aronsson L. (2000), The Development of Sustainable Tourism, Nhà xuất bản
Continuum, London, UK.
6. Arslanturk Yalçın, Özlem Altynöz và Azade Özlem Çalik (2013), 'Measuring Service Quality in Tour Guiding: A Servqual Apprach', Tạp chí The Journal of
International Social Research, Số 6(27),Trang: 107 - 118.
7. Baggio R., N. Scott và Chris Cooper (2010), Network science: a review focused
on tourism,
8. Barbara F. và S.F. Linda (2007), Using Multivarite Statistics, Xuất bản lần thứ 5,
Nhà xuất bản Allyn and Bacon, Pearson Education, Inc.
9. Baumgartner H. và C. Homburg (1996), 'Applications of structural equation modeling in marketing and consumer research: A review', Tạp chí International
Journal of Research in Marketing, Số 13,Trang: 139-161.
10. Becken S. và R. Clapcott (2011), 'National tourism policy for climate change', Tạp chí Journal of Policy Research in Tourism, Leisure and Events, Số 3(1), Trang: 1-17.
11. Bentler Peter M. (2005), EQS 6 structural equations program manual,
Multivariate Software. Encino, CA.
12. Bhuiya Sabbir, Sakchai Setarnawat và Petcharut Viriyasuebphong (2020), 'Factors affecting sustainable tourism destination management in Lawachara National Park, Sylhet, Bangladesh', Tạp chí วารสาร วิทยาการ วิจัย และ วิทยาการ ปัญญา, Số
17(2),Trang: 180-195.
140
13. Bornhorst Tom, J.R. Brent Ritchie và Lorn Sheehan (2010), 'Determinants of tourism success for DMO's and destinations: An empirical examination of
stakeholders’ perspectives', Tạp chí Tourism management, Số 31(2010), Trang: 572 - 589.
14. Bossel Hartmut (1999), Indicators for Sustainable Development: Theory, Method,
Applications. A Report to the Balaton Group, Nhà xuất bản International Institute
for Sustainable Development (IISD), 161 Portage Avenue East, 6th floor,
Winnipeg, Manitoba, Canada R3B 0Y4.
15. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (1995), Báo cáo tóm tắt Quy hoạch tổng thể phát triển du
lịch Việt Nam 1995 - 2010, Hà Nội
16. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt
Nam, Nhà xuất bản Tài nguyên Môi trường và bản đồ, Hà Nội.
17. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2019), Quyết định số 2908/QĐ-BTNMT về việc Phê
duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2018, ban hành ngày 13
tháng 11 năm 2019, Hà Nội.
18. Bramwell Bill và Bernard Lane (1993), 'Sustainable Tourism: An Evolving Global
Approach', Tạp chí Journal of sustainable tourism, Số 1(1),Trang: 1-5.
19. Bramwell Bill và Bernard Lane (2011), 'Critical research on the governance of
tourism and sustainability', Tạp chí Journal of sustainable tourism, Số 19(4-
5),Trang: 411-421.
20. Bramwell Bill (2015), 'Theoretical activity in sustainable tourism research', Tạp
chí Annals of Tourism Research, Số 54,Trang: 204-218.
21. Buhalis Dimitrios (2000), 'Marketing the competitive destination of the future -
Growth strategies for accommodation establishments in alpine regions', Tạp chí
Tourism Management. Special Issue: The Competitive Destination, Số 21.
22. Burns C.A. và R.F. Bush (2014), Marketing Research, 7th Edition, Xuất bản lần
thứ 7, Nhà xuất bản Pearson, USA.
23. Butler R.W. (1993), 'Tourism - An Evolutionary Perspective', Trong Tourism and
Sustainable Development: Monitoring, Planning, Managing Nelson J. G. , Butler,
R., Wall, G. (Biên soạn), Nhà xuất bản University of Waterloo, Dept. of
Geography, Waterloo, trang 27 - 43.
141
24. Butler Richard W. (1999), 'Sustainable tourism: A state‐of‐the‐art review', Tạp chí
Tourism geographies, Số 1(1), Trang: 7-25.
25. Butowski L. (2012), 'Sustainable Tourism - A Model Approach', Tạp chí Visions
for Global Tourism Industry - Creating and Sustaining Competitive Strategies.
26. Byrd E.T. (2007), 'Stakeholders in sustainable tourism development and their
roles: applying stakeholder theory to sustainable tourism development', Tạp chí
Tourism Review, Số 62( 2),Trang: 6-13.
27. Casinelli Stacy L., Chad Pierskalla, Jinyang Deng và David Smaldone (2009), The
Role of Urban Forests in Sustainable Tourism Development: A Case Study of
Savannah, GA, Luận văn, Đại học West Virginia.
28. Cooper D.R. và P.S. Schindler (2013), Business Research Methods, Xuất bản lần
thứ 12, Nhà xuất bản McGraw-Hill Higher Education, New York, USA.
29. Cottrell S.P., J.J. Vaske, F. Shen và P. Ritter (2007), 'Resident perceptions of
sustainable tourism in Chongdugou, China', Tạp chí Society and Natural
Resources, Số 20 (6),Trang: 511 - 525.
30. Cristobal E., C. Flavian và M. Guinalíu (2007), 'Perceived e-service quality
(PeSQ): Measurement validation and effects on consumer satisfaction and web site
loyalty', Tạp chí Managing Service Quality, Số 17,Trang: 317 - 340.
31. Cronbach L. (1951), 'Coefficient alpha and the internal structure of tests', Tạp chí
Psychometrika, Số 16,Trang: 297-334.
32. Crouch S. và H. Matthew (1997), Marketing Research for Managers, Xuất bản lần
thứ 2, Nhà xuất bản Butterworth - Heinemann, UK.
33. Chin W.W. và P.A. Todd (1995), 'On the Use, Usefulness, and Ease of Use of
Structural Equation Modeling in MIS Research: A Note of Caution', Tạp chí MIS
Quarterly, Số 19 (2),Trang: 237-246.
34. Choi H.S. và S.T. Ercan (2005), 'Measuring Residents’ Attitude toward
Sustainable Tourism: Development of Sustainable Tourism Attitude Scale', Tạp
chí Journal of travel research, Số 43,Trang: 380 - 394.
35. Choi H.S. và T.E. Sirakaya (2005), 'Measuring Residents’ Attitude toward
Sustainable Tourism: Development of Sustainable Tourism Attitude Scale', Tạp
chí Journal of travel research, Số 43,Trang: 380-394.
142
36. Chu Hui-Chun và Gwo-Jen Hwang (2008), 'A Delphi-based approach to developing expert systems with the cooperation of multiple experts', Tạp chí
Expert Systems with Applications, Số 34, Trang: 2826-2840.
37. Davos D. (2007), 'Climate Change and Tourism. Responding to Global
Challenges', Kỷ yếu Hội thảo: Second International Conference on Climate
Change and Tourism, Davos, Switzerland, Trang 13 - 16.
38. DeLacy T. và G. Lipman (2010), 'Chapter 17 Case Study:Moving to carbon clean
destinations', Tạp chí Bridging Tourism Theory and Practice, Số 3, Trang: 299-312.
39. Dewailly J.M. và E. Flament (2000), Les Cahiers d’Outre-Mer [En ligne], Truy
cập ngày 218 2018], từ liên kết: http://journals.openedition.org/com/2339 ; DOI :
https://doi.org/10.4000/com.2339
40. Díaz Manuel Rodríguez và Tomás F. Espino Rodríguez (2016), 'Determining the
Sustainability Factors and Performance of a Tourism Destination from the
Stakeholders’ Perspective', Tạp chí Sustainability, Số 8 (9), Trang: 951.
41. Domínguez-Gómez J.A. và T. González-Gómez (2017), 'Analysing stakeholders’
perceptions of golf-course-based tourism: A proposal for developing sustainable
tourism projects', Tạp chí Tourism management, Số 63, Trang: 135 - 143.
42. Dredge Dianne và John Jenkins (2008), 'Tourism planning and policy', Tạp chí
ERA Research Outputs.
43. Dumbrăveanu D. (2004), 'Principles and practice of sustainable tourism planning',
Tạp chí Human Geographies: Journal of Studies and Research in Human
Geography, Số 1, Trang: 78 - 80.
44. Dymond Stuart J. (1997), 'Indicators of Sustainable Tourism in New Zealand: A
Local Government Perspective', Tạp chí Journal of sustainable tourism, Số 5(4),
Trang: 279-293.
45. Đồng Xuân Đảm (2016), 'Phát triển điểm đến du lịch bền vững dưới góc nhìn của
lý thuyết các đối tác có lợi ích liên quan', Kỷ yếu Hội thảo: Phát triển du lịch bền
vững: Vai trò của nhà nước, doanh nghiệp và cơ sở đào tạo, Đại học Kinh tế quốc
dân, Hà Nội, Trang 143 - 150.
46. Everitt B. (1975), 'Multivariate analysis: The need for data, and other problems',
Tạp chí BritishJournal of Psychiatry, Số 126,Trang: 237 - 240.
143
47. Farrell Bryan và Louise Twining-Ward (2004), 'Reconceptualizing Tourism', Tạp
chí Annals of Tourism Research, Số 31,Trang: 274-295.
48. Fink A. (2003), The Survey Handbook, soạn), Xuất bản lần thứ 2, Thousand Oaks,
California.
49. Freeman R. E. (1984), Strategic management: A stakeholder approach, Nhà xuất
bản Pitman, Boston.
50. Freeman R. Edward và John McVea (1984), 'A Stakeholder Approach to Strategic Management', Trong Handbook of Strategic Management, M. Hitt, E. Freeman và
J. Harrison (Biên soạn), Xuất bản lần 3, Nhà xuất bản Blackwell, Oxford, trang 230 - 247.
51. Freeman R.E. và J. McVea (2001), A Stakeholder Approach to Strategic
Management, Luận án, Đại học University of Virginia.
52. García-Melón Mónica, Tomás Gómez-Navarro và Silvia Acuña-Dutra (2012), 'A combined ANP-delphi approach to evaluate sustainable tourism', Tạp chí Environmental Impact Assessment Review, Số 34, Trang: 41-50.
53. Garson G. D. (2015), Missing Values Analysis and Data Imputation, Nhà xuất bản
Statistical Associates Publishers, Asheboro, North Carolina.
54. Gorsuch R. L (1983), Factor Analysis, Xuất bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Lawrence
Erlbaum Associates, Publishers, Hillsdale, NJ: Erlbaum.
55. Günnemann F. (2006), 'The relationship between tourism development and sustainable environmental preservation, Munich', Tạp chí GRIN Publishing GmbH.
56. Gursoy Dogan, Christina G. Chi và Pam Dyer (2009), 'An Examination of Locals' Attitudes', Tạp chí Annals of Tourism Research, Số 36(4),Trang: 723-726.
57. Hair J.F. (1998), Multivariate Data Analysis, Xuất bản lần thứ 5, Nhà xuất bản
Prentice Hall, NJ, USA.
58. Hair J.F., A.H. Money, M. Page và P. Samouel (2007), Research Methods for
Business, Nhà xuất bản John Wiley & Sons, West Sussex, England.
59. Hair J.F., B.J. Babin và W.C. Black (2018), Multivariate Data Analysis, Xuất bản
lần thứ 8, Nhà xuất bản Cengage, USA.
60. Hair Joseph F. Jr, William C. Black, Barry J. Babin và Rolph E. Anderson (2014), Multivariate Data Analysis, Xuất bản lần thứ 7, Nhà xuất bản Pearson Education
Limited, NJ, USA.
144
61. Hall C. Michael (2010), 'Changing Paradigms and Global Change: From
Sustainable to Steady-state Tourism', Tạp chí Tourism Recreation Research, Số
35(2),Trang: 131-143.
62. Hamilton Jacqueline M., David J. Maddison và Richard S. J. Tol (2005), 'Effects
of climate change on international tourism', Tạp chí Climate Research, Số
29,Trang: 245-254.
63. Hardy A. và R. Beeton (2001), 'Sustainable tourism or maintainable tourism:
Managing resources for more than average outcomes', Tạp chí Journal of
sustainable tourism, Số 9,Trang: 168 - 192.
64. Hardya Anne và Leonie J. Pearson (2018), 'Examining stakeholder group
specificity: An innovative sustainable tourism approach', Tạp chí Journal of
Destination Marketing & Management, Số 8,Trang: 247 - 258.
65. Held M. (2000), 'Geschichte der Nachhaltigkeit. [History of sustainability]', Tạp
chí Natur und Kultur - Transdisziplinare Zeitschrift fur okologische
Nachhaltigkeit, Số 1, Trang: 17 - 31.
66. Hiệp hội du lịch Đồng bằng sông Cửu Long (2024), Tổng hợp số liệu thống kê du
lịch, 2015 - 2024, Cần Thơ
67. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu với SPSS, Nhà
xuất bản Hồng Đức, Việt Nam.
68. Hu Li‐tze và Peter M. Bentler (1999), 'Cutoff criteria for fit indexes in covariance
structure analysis: Conventional criteria versus new alternatives', Tạp chí
Structural Equation Modeling: A Multidisciplinary Journal, Số 6(1),Trang: 1-55.
69. Hutcheson D.G. và N. Sofroniou (1999), The Multivariate Social Scientist, Nhà
xuất bản SEGA, London, UK.
70. Inskeep E. (1991), Tourism Planning: An Integrated and Sustainable Development
Approach, Nhà xuất bản Wiley, Van Nostrand Reinhold.
71. Ipatov V. (2012), Factors affecting the development of the tourism industry. World
tourism: history, structure, development prospects, Truy cập ngày 22/12/2018, từ
liên kết: [http://world-tour-ak.blogspot.com/2012/10/factors-affecting-
development-of.html]
145
72. IPCC (2007), Climate Change 2007: Synthesis Report. Contribution of Working Groups I, II and III to the Fourth Assessment Report of the Intergovernmental
Panel on Climate Change [Core Writing Team, Pachauri, R.K and Reisinger, A.(eds.)]. IPCC, Geneva, Switzerland.
73. Islam Md. Shafiqul (2015), 'Study on Factors Influencing Tourism: Way Forward for Sustainable Tourism in Bangladesh', Tạp chí Journal of Tourism, Hospitality and Sports, Số 6(2015),Trang: 1-13.
74. IUCN, UNEP và WWF (1980), World Conservation Strategy. Living Resource Conservation for Sustainable Development, Nhà xuất bản Gland, Switzerland: IUCN.
75. Jenkins Ian và Roland Schröder (2013), Sustainability in Tourism: A
Multidisciplinary Approach, Nhà xuất bản Springer Gabler, The Deutsche Nationalbibliografi.
76. Jöreskog Karl G và Dag Sörbom (1989), LISREL 7: A guide to the program and applications, Nhà xuất bản SPSS Inc., LISREL 7: A Guide to the Program and Applications.
77. Kaiser Henry F. (1974), 'An index of factorial simplicity', Tạp chí Psychometrika,
Số 39 (1),Trang: 31 - 36
78. Kettinger William J. và Choong C. Lee (1995), 'Perceived Service Quality and
User Satisfaction with the Information Services Function', Tạp chí Decision
sciences, Số 25 (5),Trang: 737 - 766.
79. Kevin X.L., J. Mengjie và S. Wenming (2017), 'Tourism as an important impetus to promoting economic growth: A critical review', Tạp chí Tourism Management
Perspectives.
80. Kim H., B. Ku, J.Y. Kim, Y.-J. Park và Y.-B. Park (2016), 'Confirmatory and
Exploratory Factor Analysis for Validating the Phlegm Pattern Questionnaire for
Healthy Subjects', Tạp chí Evidence-Based Complementary and Alternative
Medicine, Số 2016,Trang: 2696019.
81. Kiper T. (2013), 'Chapter 31. Role of Ecotourism in Sustainable Development',
Trong Advances in Landscape Architecture, Murat Özyavuz (Biên soạn), Xuất bản
lần 1, Nhà xuất bản IntechOpen, Turkey., trang 773 - 802.
82. Kumar A. PS., S.R Beegam và S. Mathew (2012), 'Role of Information technology
in Kerala Tourism Industry', Tạp chí University of Kerala.
146
83. Khadaroo J. và B. Seetanah (2007), 'Transport infrastructure and tourism development', Tạp chí Annals of Tourism Research, Số 34(4),Trang: 1021-1032.
84. La Nữ Ánh Vân (2012), Phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận trên quan điểm phát
triển bền vững, Luận án Tiến sĩ, Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh.
85. Lam C.M.T. (1997), 'Hotel and Tourism Development in Vietnam', Tạp chí
Journal of Travel & Tourism Marketing, Số 7(1),Trang: 85-91.
86. Leiper N. (1979), 'The framework of tourism: Towards a definition of tourism, tourist and the tourist industry', Tạp chí Annals of Tourism Research, Số 6(4),Trang: 390-407.
87. Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn, Đặng Công Tuấn và Lê Văn Huy (2006), Nghiên cứu Marketing - Lý thuyết và Ứng dụng, Nhà xuất bản Thống kê, Việt Nam.
88. Lê Thị Tố Quyên, Lý Mỷ Tiên, Đào Ngọc Cảnh và Nguyễn Trọng Nhân (2018), 'Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch bền vững tại quần đảo Nam Du, tỉnh Kiên Giang', Tạp chí An Giang University Journal of Science, Số Vol. 20
(2),Trang: 97-109.
89. Li Cheng (2013), 'Little's Test of Missing Completely at Random', Tạp chí The
Stata Journal, Số 13(4),Trang: 795-809.
90. Li H. và P.M. Bentler (1999), 'Cutoff criteria for fit indexes in covariance structure analysis: Conventional criteria versus new alternatives', Tạp chí Structural Equation Modeling: A Multidisciplinary Journal, Số 6 (1),Trang: 1-55.
91. Liburd D.J. (2018), 'Understanding Collaboration and Sustainable Tourism Development', Trong Collaboration for Sustainable Tourism Development, D.J. Liburd và D.D. Edwards (Biên soạn), Xuất bản lần 1, Nhà xuất bản Oxford:
Goodfellow Publishers.
92. Likert R. (1932), 'A technique for the measurement of attitudes', Tạp chí Archives
of Psychology, Số 22 140,Trang: 55-55.
93. Liu C. H., G. H. Tzeng, M. H. Lee và P. Y. Lee (2013), 'Improving Metro - Airport connection service for tourism development: Using hybrid MCDM models', Tạp
chí Tourism Management Perspectives, Số 5,Trang: 95 - 107.
94. Liu Z. (2003), 'Sustainable Tourism Development: A Critique', Tạp chí Journal of
sustainable tourism, Số 11 (6),Trang: 459 - 475.
95. Lohr S. (1999), Sampling: Design and Analysis, Nhà xuất bản Cengage Learning, USA.
147
96. Lu J., K. Hun, L. Wan, M.A. Schuet và L. Hu (2016), 'Do perceptions of time affect outbound-travel motivations and intention? An investigation among Chinese
seniors', Tạp chí Tourism management, Số 53,Trang: 1-12.
97. Lưu Thị Thu Thủy (2020), 'Phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam hiện nay: Vấn đề và giải pháp', Tạp chí Thông tin Khoa học Xã hội, Số 10 - 2020,Trang: 45 - 51.
98. MacCallum R., K. Widaman, S. Zhang và S. Hong (1999), 'Sample size in factor
analysis', Tạp chí Psychological Methods, Số 4 (1),Trang: 84 - 99.
99. Machado A. (2003), Tourism and Subtainable Development, Capacitating for tourism development in Vietnam: Training course, Nhà xuất bản VNAT & FUNDESO, Việt Nam.
100. Maftuhah D.I. và B. Wirjodirdjo (2018), 'Model for Developing Five key Pillars of Sustainable Tourism: A literature review', Tạp chí AIP Conference Proceedings,
Số 1977 (1),Trang: 040009_040001 đến 040009_040016.
101. Mamhoori A. (2015), Sustainable Tourism Development in India: A Stakeholders’ Analysis with Special Reference to Tour Operators, Luận án Tiến sĩ, Đại học
Aigarh Muslim, Ấn Độ.
102. Mayaka M. và H. Prasad (2012), 'Tourism in Kenya: An analysis of strategic issues and challenges', Tạp chí Tourism Management Perspectives,Trang: 48-56.
103. McKenzie-Mohr D. (2002),
'The Next Revelution: Sustainability', Trong Psychology of Sustainable Development, P. Schmuck và Schultz W.P. (Biên soạn),
Xuất bản lần 1, Nhà xuất bản Springer, Boston, MA, trang 19 -36.
104. Mojdeh J. (2008), The Role of Information Technology in Tourism Destination Marketing: A Case Study of Iran and the Persian Gulf States, Xuất bản lần thứ 1,
Nhà xuất bản University of the West of England,
105. Muhanna E. (2006), 'Sustainable tourism development and environmental management for developing countries', Tạp chí Problems and Perspectives in
Management, Số 4(2),Trang: 14-30.
106. Murphy P. E. (1995), 'Tourism and Sustainable Development', Trong Global tourism: the next decade, W. F. Theobald (Biên soạn), Nhà xuất bản Butterworth - Heinemann Ltd., Oxford, UK, trang 274 - 290.
107. Nunnally Jum C. và Ira . Bernstein (1994), Psychometric Theory, Xuất bản lần thứ
3, Nhà xuất bản McGraw-Hill, New York, USA.
148
108. Nguyen Cong De, Ngo Thang Loi, Do Ngoc My và Nguyen Ngoc Tien (2020), 'Key Factors Affecting Sustainable Tourism in the Region of South Central Coast
of Vietnam', Tạp chí The Journal of Asian Finance, Economics and Business. Korea Distribution Science Association, Số 7 (12),Trang: 977 - 993.
109. Nguyen Thi Khanh Chi và Ha Thuc Vien (2012), 'Factors influencing Vietnam's tourism development', Tạp chí Journal of Agricultural Sciences and Technology, Số 4/2012,Trang: 106-114.
110. Nguyen Thi Quynh Trang, Xuan Dam Dong và Thi Thu Huong Hoang (2015), The role of tourism destination’s stakeholders in reducing negative impacts of tourism development on environment.
111. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007), Nghiên cứu khoa học Marketing - Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
112. Nguyễn Đình Thọ (2013), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh,
Xuất bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Tài chính, Việt Nam.
113. Nguyễn Tuấn Dũng (2018), Chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư trong các dự án thủy điện vùng núi phía Bắc (Nghiên cứu trường hợp dự án thủy điện Sơn La), Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân.
114. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2009), Giáo trình Kinh tế du lịch, Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
115. Nguyễn Văn Thành (2020), Thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào phát triển du lịch ở Nghệ An, Luận án Tiến sĩ Kinh tế chính trị, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Đại.
116. Nguyễn Vương (2021), 'Đánh giá sự phát triển du lịch bền vững vùng đồng bằng
sông Cửu Long', Tạp chí Công thương, Số 6, Tháng 3/2021 (1 ),Trang: 35 - 39.
117. OECD (2025), 'Building strong and resilient tourism destinations', Tạp chí OECD
Tourism Papers, Số No. 2025/03.
118. Olson R. (1995), 'Sustainability as a Social Vision', Tạp chí Journal of Social
Issues, Số 51,Trang: 15-35.
119. Pakdeepinit Prakobsiri (2007), A model for subtainable tourism development in Kwan Phayao lake rim communities, Phayao province, upper northern Thailand,
Luận văn, Đại học Silpakorn University, Thailand.
149
120. Parasuraman A Parsu, Leonard L Berry và Valarie A. Zeithaml (1991), 'Refinement and reassessment of the SERVQUAL scale', Tạp chí Journal of
retailing, Số 67,Trang: 420-450.
121. Parvaneh Parchekani Choozaki (2013), 'Identify and rank barriers to tourism development', Tạp chí Research Journal of Environmental and Earth Sciences, Số
5 (7),Trang: 350-358.
122. Pforr C. (2001), 'Concepts of Sustainable Development, Sustainable Tourism, and Ecotourism: Definitions, Principles, and Linkages', Tạp chí Scandinavian Journal of Hospitality and Tourism - SCAND J HOSP TOUR, Số 1,Trang: 68-71.
123. Pirochnick I. I. (1985), 'Osnovui Geografii Turizma i Exkursionnava Obsluzivania,
Izdatelstvo', Tạp chí Universitetskoe, Minsk.
124. Polnyotee Maythawin (2014), 'The survey of factors influencing sustainable tourism at patong beach, Phuket Island, Thailand', Tạp chí Mediterranean Journal of Social Sciences, Số 5,Trang: 650-655.
125. Prideaux Bruce (2013a), An investigation into factors that may affect the long term environmental and economic sustainability of tourism in northern Australia, Nhà xuất bản School of Business, James Cook University.
126. Prideaux Bruce (2013b), An investigation into factors that may affet the long term environmental and economic sustainability of tourism in Northern Australia, Nhà
xuất bản James Cook University, The Cairns Institute.
127. Phạm Trung Lương và cộng sự (2002), Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du
lịch bền vững ở Việt Nam, Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, Đại.
128. Quốc hội khóa XIV (2017), Luật Du lịch, ban hành ngày 19 tháng 06 năm 2017,
Hà Nội
129. Reddy Aravinda M. N. và R. Mallieswari (2017), 'Role of Information Technology in Karnataka Tourism Industry', Tạp chí International Journal of Management and
Applied Science (IJMAS), Số 3(6),Trang: 85 91.
130. Reidel J. (2010), Erfolgreich oder ruinös? Transnationale Unternehmen und nachhaltige Entwicklung - kritische Reflexionen aus menschenrechtlicher Perspektive, Nhà xuất bản Oekom-Verl, Munich, German.
131. Ritchie J. R. B. và G. I. Crouch (2000), 'The Competitive Destination: A Sustainable
Tourism Perspective', Tạp chí Tourism Management Số 21(1),Trang: 1-7.
150
132. Rukuižienė R. (2014), 'Sustainable tourism development implications to local economy', Tạp chí Regional Formation and Development Studies, Số 14,Trang:
170 - 177.
133. Rupp M. T. và R. Segal (1989), 'Confirmatory factor analysis of a professionalism scale in pharmacy', Tạp chí Journal of Social and Administrative Pharmacy, Số
6(1),Trang: 31-38.
134. Samuelson P.A. và W.D. Nordhaus (2002), Kinh tế học (Bản dịch Tiếng Việt), dịch
bởi Vũ Cương, Xuất bản lần thứ 1, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
135. Saunders M., P. Lewis và A. Thornhill (2007), Research Methods for Business
Students, Nhà xuất bản Financial Times/Prentice Hall, US.
136. Schmuck P. và W. P. Schultz (2002), 'Sustainable Development as a Challenge for Psychology', Trong Psychology of Sustainable Development, P. Schmuck và W. P.
Schultz (Biên soạn), Xuất bản lần 1, Nhà xuất bản Springer, Boston, MA, trang 3 - 18.
137. Schwab Klaus và Xavier Sala-i-Martín (2018), The Global Competitiveness Report
2017-2018, the World Economic Forum (WEF).
138. Segars A.H. và V. Grover (1993), 'Re-Examining Perceived Ease of Use and Usefulness: A Confirmatory Factor Analysis', Tạp chí MIS Quarterly, Số 17 (4),Trang: 517 - 525.
139. Sekaran U. và R. Bougie (2009), 'Research Methods for Business: A Skill Building Approach (5th Edition)', Tạp chí International Journal of Information Technology
and Management - IJITM.
140. Simpson M. C., S. Goessling, D. Scott, C. M. Hall và E. Gladin (2008), Climate change adaptation and mitigation in the tourism sector: Frameworks, tools and
practices, Paris: UNEP, University of Oxford, UNWTO, WMO.
141. Sinclair M. Thea và Mike Stabler (2002), The Economics of Tourism, Xuất bản lần
thứ 2, Nhà xuất bản Taylor & Francis e-Library, London and New York.
142. Smits R. (2003), 'Sustainable Tourism - Destination Development', Tạp chí HVS
International Journal.
143. Stabler M.J. và B. Goodall (1996), 'Environmental auditing in planning for sustainable island tourism', Trong Sustainable tourism in islands and small states:
issues and policies, L. Briguglio, B. Archer, J. Jafari và G. Wall (Biên soạn), Xuất
bản lần 1, Nhà xuất bản Pinter Publishers, London, trang 170-196.
151
144. Tavallaee Simin, Ali Asadi, Hamid Abya và Mohsen Ebrahimi (2014), 'Tourism planning: An Integrated and Sustainable development approach', Tạp chí
Management Science Letters, Số 4,Trang: 2495-2502.
145. Tosun Cevat (1999), 'Limits to Community participation in the tourism development process in developing countries', Tạp chí Tourism management, Số
21(2000),Trang: 613 - 633.
146. Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO (2012), Bộ công cụ Hướng dẫn giảm nghèo thông
qua du lịch Nhà xuất bản ISBN 798 - 604 - 0469 - 6, Hà Nội
147. Tổng Cục Du lịch (2016), Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, Nhà xuất bản Tổng cục du lịch, Hà Nội
148. Tổng cục Thống kê (2020), Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm
2019, Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội
149. Thavorn T. và W. John (2011), 'An Analysis of Factors Influencing the Competitiveness of the Thai Tourism Industry', Tạp chí Proceedings of the International
Conference on Business and Economics Research, Số 1,Trang: 138-141.
150. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 2473/QĐ-TTg Phê duyệt "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030", ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2011
151. Thủ tướng Chính phủ (2016), Quyết định số 2227/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030, ban hành ngày 18 tháng 11 năm 2016
152. Thủ tướng Chính phủ (2017), Nghị quyết số 120/NQ-CP Về việc phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu, ban hành
ngày 17 tháng 11 năm 2017
153. Thủ tướng Chính phủ (2020), Nghị quyết số 136/NQ-CP Về phát triển bền vững,
ban hành ngày 25 tháng 09 năm 2020
154. Trần Đình Nam (2017), Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA vào phát triển đường sắt đô thị ở Việt Nam (Nghiên cứu điển hình các dự án phát
triển đường sắt ở thành phố Hà Nội), Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân.
155. Trần Văn Phòng (2012), 'Những điều kiện cho sự phát triển bền vững', Tạp chí
Khoa học Chính trị, Số 2,Trang: 22 - 31.
152
156. Trương Đình Thái (2017a), 'Chương 5: Phân tích nhân tố khẳng định', Trong Mô hình
cấu trúc tuyến tính: Lý thuyết và Ứng dụng, Trương Đình Thái (Biên soạn), Xuất bản lần
1, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam, trang 272 - 392.
157. Trương Đình Thái (2017b), 'Chương 6: Mô hình cấu trúc tuyến tính', Trong Mô hình cấu
trúc tuyến tính: Lý thuyết và Ứng dụng, Trương Đình Thái (Biên soạn), Xuất bản lần 1,
Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam, trang 393 - 473.
158. Trương Trí Thông (2020), 'Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững
tại các điểm du lịch ở thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang', Tạp chí Tạp chí Khoa
học Trường Đại học Cần Thơ, Số 3C (2020)(56 ),Trang: 184-193.
159. UNCED (1992), Agenda 21, United Nations Subtainable Development, Rio de
Janeiro, Brazil.
160. United Nations Conference on Environment & Development (UNCED) (1992),
The Rio declaration on environment and development, Rio de Janeiro, Brazil.
161. UNWTO (1995), Indicators of Sustainable Development for Tourism
Destinations: A Guidebook, Xuất bản lần thứ 1, Nhà xuất bản World Tourism
Organisation, Madrid, Spain.
162. UNWTO (2004), Indicators of Sustainable Development for Tourism Destinations
A Guidebook, soạn), Madrid, Spain: Nhà xuất bản World Tourism Organization.
163. UNWTO (2007), A Practical Guide to Tourism Destination Management, Nhà
xuất bản World Tourism Organization, Madrid, Spain.
164. UNWTO (2008), Climate Change and Tourism: Responding to Global
Challenges, Madrid, Spain: UNWTO.
165. Velicer Wayne F và Joseph L Fava (1998), 'Effects of Variable and Subject
Sampling on Factor Pattern Recovery', Tạp chí Psychological Methods, Số
3(2),Trang: 231 - 251.
166. Vodenska Maria (2020), Factors for (Un) 'Sustainable Tourism Development', Tạp
chí Central European Journal of Geography and Sustainable Development, Số 2
(1), Trang: 16 - 29.
167. Vu Van Dong, Tran Nha Ghi, Nguyen Thi Thu Hien và Nguyen Van Cong (2020),
'Factors Affecting Sustainable Tourism Development in Ba Ria-Vung Tau, Vietnam',
Tạp chí The Journal of Asian Finance, Economics and Business, Số 7,Trang: 561-572.
153
168. Vuong Khanh Tuan và Rajagopal Premkumar (2019), 'Analyzing Factors Affecting Tourism Sustainable Development Towards Vietnam In The New Era',
Tạp chí European Journal of Business and Innovation Research, Số Vol. 7 (No. 1),Trang: 30 - 42.
169. WCED (1987), Report of the World Commission on Environment and Development: Our Common Future, World Commission on Environment and Development (WCED), Geneva.
170. Weaver David B. (2012), 'Clearing the path to sustainable mass tourism: A
response to Peeters', Tạp chí Tourism management, Số 33(5),Trang: 1042-1043.
171. Wheeller Brian (1993), 'Sustaining the Ego', Tạp chí Journal of sustainable
tourism, Số 1(2),Trang: 121-129.
172. WTTC (2024a), Travel & Tourism Economic Impact 2019, World Travel and
Tourism Council (WTTC), London, United Kingdom.
173. WTTC (2024b), Travel & Tourism Economic Impact 2024 - Vietnam.
174. Yang Jun, Yuting Ge, Quansheng Ge, Jianchao Xi và Xueming Li (2016), 'Determinants of island tourism development: the example of Dachangshan Island', Tạp chí Tourism management, Số 55,Trang: 261-271.
175. Yoon Yooshik, Dogan Gursoy và Joseph S. Chen (2001), 'Validating a Tourism Development Theory with Structural Equation Modeling', Tạp chí Tourism management, Số 22 ( 4),Trang: 363 - 372.
176. Yusup M.F., A. Kanyan, J. Kasuma, H. Kamaruddin và J. Adlin (2016), 'Determinants of factors and the growth of tourism industry in Langkawi Island', Tạp chí Journal of Scientific Research and Development Số 3 (2), Trang: 13 - 20.
177. Zikmund W.G., B. Babin, B. Carr và M. Griffin (2008), Business Research Methods, Xuất bản lần thứ 8, Nhà xuất bản South-Western Cengage Learning, Mason (Ohio), USA.
178. Zolfani Sarfaraz Hashemkhani, Maedeh Sedaghat, Reza Maknoon và Edmundas Kazimieras Zavadskas (2015), 'Sustainable tourism: A comprehensive literature
review on frameworks and applications', Tạp chí Economic Research - Ekonomska Istraživanja, Số 28 (1),Trang: 1-30.
i ộ h
ã x - a ó h
n ă v
,
) s
g n ờ ư r t i ô m
, ế t
h n i k
n ế đ
g n ơ ư h p
m e t I ( n ế i b / o đ g n a h T
- - - - - - -
g n ữ v n ề b g n ầ t ạ h
4 5 1
ở s
m à l c ệ i v i ộ h
› š
1 c ụ l ụ h P
c ự c h c í t g n ộ đ c á t ó c h c ị l u D
ơ C
g n ờ ư r t i ô m ố t u ế Y
i ộ h ã x ố t u ế Y
ế t h n i k ố t u ế Y
g n ờ ư r t i ô M
ơ C
p ậ c y u r t g n ă n ả h K
) n à o t n a ( h n i n n A
ị r t h n í h C
- - - - - - -
-
-
-
a ị đ g n ồ đ g n ộ c o h c h c í i ợ L -
g n o t a P a ủ c ) t ú h u h t ( n ẫ d p ấ h ự S -
-
-
-
-
-
ủ h p h n í h c a ủ c a i g m a h t ự S -
-
-
g n ồ đ g n ộ c a ủ c a i g m a h t ự S -
n a u q g n ổ t p ợ h g n ổ T
a ị đ
n â d
i ờ ư g n
) s t c u r t s n o C
a ủ c
n ậ h n
( ố t u ế Y
g n ơ ư h p
h c á h k u d a ủ c n ậ h n m ả C
ị r t h n í h C
m ả C
g n ờ ư r t i ô M
ế t h n i k ố t u ế Y
g n ờ ư r t i ô m ố t u ế Y
i ộ h ã x ố t u ế Y
ế t h n i k ố t u ế Y
-
-
-
-
-
-
ủ h p h n í h c a ủ c a i g m a h t ự S -
-
-
g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h p n ế đ g n ở ư h h n ả ố t n â h n c á c n ế đ p ậ c ề đ u ứ c n ê i h g n c á c p ợ h g n ổ t g n ả B
) 7 9 9 1 (
) 5 1 0 2 (
) 4 1 0 2 (
) 4 1 0 2 (
ả i g c á T
e e t o y n l o P
e e t o y n l o P
i r o o h m a M
m a L
2
3
T T
n ê u q
h c ị l
h c ị l
g n ă n
u d
u d
ỹ k
g n ã l ị b
o à v
à v
u ề đ
g n ă t
i ạ l
a ự d
c ứ h t
g n ồ đ
ó c i h k ừ t
n ò c
h c ị l
g n ớ ư h
) s
p ậ h n
h c ị l
n ầ h p
,
g n ô h k
o a c g n ă t
h c ị l u d ừ t
h c ị l
h c ị l u d
m à l c ệ i v m
u d à v ờ h n
u x ó c i ộ h
u d
n ế i k n ấ u h p ậ t ,
ờ h n
ì t ị h t
g n ơ ư h p
u d ó c i h k ừ t
h c ị l u d ừ t
m à l c ệ i v
g n ơ ư h p
ã x n ạ n
a ị đ
o ạ t o à đ
ó c
u h t c ợ ư đ n ệ i h t i ả c
a ị đ
ệ t ,
ô đ c á c
m e t I ( n ế i b / o đ g n a h T
i ạ t
g n ă t g n ớ ư h u x ó c ự t t ậ r t h n i n n a t ấ m g n ạ r t h n ì t ,
5 5 1
a ó h n ă v n ả s i d n ồ t o ả B
m ễ i h n ô m ả i G
n ệ i h t i ả c c ợ ư đ g n ơ ư h p a ị đ ế t h n i K
n ệ i h t i ả c c ợ ư đ n â d i ờ ư g n n ậ h p ộ b t ộ M
h n ạ m g n ă t ụ v h c ị d á i g à v t ấ đ á i G
n ể i r t t á h p ư t u ầ đ c ợ ư đ o ả đ n ầ h p t ộ M
g n ù d u ê i t a ó h g n à h ả c á i G
n ê y u g n i à t n ồ t o ả B
g n ơ ư h p a ị đ n â d i ờ ư g n u ề i h N
c ợ ư đ g n ơ ư h p a ị đ n â d i ờ ư g N
g n ơ ư h p a ị đ n â d i ờ ư g n u ề i h N
h c í i ợ l c á c c ợ ư đ n ậ h n n â d i ờ ư g N
n ế đ ư c i d n â d i ờ ư g n u ề i h N
-
-
g n ồ đ g n ộ c a ủ c a i g m a h t ự S -
-
-
-
-
-
-
-
-
h c ị l u d g n ộ đ t ạ o h ó c i h k ừ T -
h c ị l u d g n ộ đ t ạ o h ó c i h k ừ T -
g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h P -
-
-
-
g n ữ v n ề b ý l n ả u q h n à h c ự h T -
) s t c u r t s n o C
( ố t u ế Y
ế t h n i K
i ộ h ã X
i ộ h ã x - a ó h n ă v ố t u ế Y
g n ờ ư r t i ô m ố t u ế Y
-
-
g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h p ự S -
-
-
ố T
) 8 1 0 2 (
ự s g n ộ c
ả i g c á T
à v n ê y u Q
ị h T ê L
5
T T
g n ă t
g n ô h t
o a i g
h c ị l
n ạ n
) s
i a t à v
h c á h k
h c ị l u d
n ể i b i ã b
n ể i b g n ố u x
i ả h t c ớ ư n
c ắ t n ù
n ế đ
h c ị l
u d m à l ể đ g n ơ ư h p
u d
t ứ v
ý l ử x
n a u q
a ị đ
h c ị l u d n ế đ n a u q n ê i l h n ệ b h c ị d c á c t á o s
g n ạ r t
c á c i ạ t
ộ h
ị b n â d
h c á h k
h n ì t ,
g n ù r t c ợ ư đ g n à c a ó h n ă v - ử s h c ị l h c í t i d m ể i đ c á c ,
g n ố h t
m e t I ( n ế i b / o đ g n a h T
u ứ c ,
y ủ h t n ê y u g n g n ạ d i ớ v o s i ổ đ y a h t ị b g n ơ ư h p a ị đ a ủ c a ó h n ă v ,
6 5 1
ý l ử x à v m o g u h t c ợ ư đ a ư h c i ả h t c á R
n ê i h n ự t n a u q h n ả c ỡ v á h p i ạ đ n ệ i h c ú r t n ế i k o e h t g n ự d y â x n ạ s h c á h k , ỉ h g n à h N
n ê i l i ớ m h n ệ b h c ị d c á c n ệ i h t ấ u X
m ể i k ể đ g n ò h p ự d ế t y m â t g n u r t ó C
o ạ t n ô t à v u t
h c ị l u d h c á h k
ử s h c ị l h c í t i d c á C
i ờ ư g n a ủ c t ạ o h h n i s i ả h t c á R
g n ố h t ệ h u ế i h t n ă n á u q , ỉ h g n à h N
a ủ c a ó h n ă v n ậ h n p ế i t o d g n ố h t n ề y u r t a ó h n ă v i ổ đ y a h t g n ơ ư h p a ị đ n â d i ờ ư g N
n ề y u r t ề h g n ỏ b n â d i ờ ư g N
h c á h k u d ừ t i ả h t c á r u ề i h N
-
h c ị l u d g n ộ đ t ạ o h ó c i h k ừ T -
-
u d o h c í r t i ả i g i ơ h c i u v g n ộ đ t ạ o h c á c u ế i h T -
o á b h n ả c g n ố h t ệ h u ế i h T -
o à v a i g m a h t ể đ m ớ s c ọ h ỏ b m e ẻ r T -
-
h c ị l u d g n ộ đ t ạ o h ó c i h k ừ T -
-
-
-
h c ị l u d ụ v c ụ h p ể đ g n ơ ư h p a ị đ g n ố h t n ề y u r t t ạ o h h n i s c á c a ó h i ạ m g n ơ ư h T -
-
-
-
-
u d a ủ c c ú đ g n ô đ g n ạ r t h n ì T -
) s t c u r t s n o C
( ố t u ế Y
a ó h n ă V
g n ờ ư r t i ô M
-
-
ả i g c á T
T T
ổ t c ệ i v
h c ị l
u d
g n o r t
n â d
h n a o d
g n ơ ư h p
h n i k
o h c n à o t n a o ả b m ả đ o a h p
i ờ ư g n
a ị đ
,
ộ h
à v
n â d
) s
y â đ
c á c i ạ t
i ờ ư g n
g n ơ ư h p
g n ă t a i g o e h t
a ị đ
i ơ n h c ị l
p ế i t
ổ n y á h c
u d
i ớ v m ả c
i à d
n ầ l
i ờ r t t ặ m g n ợ ư l
n ề y u q
ộ h u ứ c g n ạ r t h n ì t ề v a r t
g n ờ ư r t i ô m g n ợ ư l t ấ h c á i g
g n ạ r t
g n ộ đ
g n ô h t
g n ă n
i ả t á u q
m e t I ( n ế i b / o đ g n a h T
g n ữ h n
ý l
h n ì t a r t
o à v i ạ l
h n í h c a ữ i g p ợ h i ố h p
7 5 1
h n á đ a r t u ề i đ ó c n ề y u q h n í h C
h c ị l u d g n ộ đ t ạ o h c á c c ứ h c
m ể i k ó c g n ơ ư h p a ị đ n ề y u q h n í h C
n ể i b n ê r t n a u q m a h t h c á h k ở h c n ê y u h c n ệ i t g n ơ ư h p c á c i ớ v i ố đ h c á h k u d
g n ớ ư h o e h t h c ị l u d n ể i r t t á h p n â d i ờ ư g n h c í h k n ế y u h k g n ơ ư h p a ị đ n ề y u q h n í h C
m ể i k ó c n ề y u q h n í h C
g n ữ v n ề b
á i g c ứ M
p ợ h t ấ b ô h n a s c á h t i a h K
ệ v o ả b c ợ ư đ g n ừ R
t ạ o h i ớ v g n ò l i à h n â d i ờ ư g N
n ồ u g n g n ụ d ử s n â d i ờ ư g N
-
ự s u ế i h T -
-
-
-
-
ở r t y a u q h c á h k ố S -
-
o é k h c ị l u d g n ộ đ t ạ o h n a i g i ờ h T -
g n ơ ư h p a ị đ a ủ c ế t h n i k g n ở ư r t g n ă T -
g n ụ d ử s t ọ g n c ớ ư n u ế i h T -
n ể i b i ã b c á c a ủ c a ứ h c c ứ S -
-
-
-
p ệ i h t h c ị l h c á h k u d ộ đ i á h T -
) s t c u r t s n o C
( ố t u ế Y
ế t h n i K
ế h c ể h T -
g n ò l i à h ự S -
-
n a V u V
ả i g c á T
à v g n o D
6
T T
g n ơ ư h p
a ị đ
n â d
) s
g n ỡ ư d
i ờ ư g n
h c á h k
c ộ t
g n ơ ư h p a ị đ
ỉ h g n u h k
,
i ổ u đ
i ạ t
m e t I ( n ế i b / o đ g n a h T
g n ờ ư r t i ô m m ễ i h n ô
n ể i b i ã b , i ú n
8 5 1
a ủ c g n ờ ư r t i ô m n ê y u g n i à t ệ v o ả b c ứ h t
Ý
n ê i h n n ê i h t n a u q h n ả C
h c ị l u d o h c ư t u ầ đ c ứ M
i ộ h ã x n ạ n ệ t i ạ o l c á C
ơ c y u g n ộ đ c ứ M
h c ị l u d i đ i h k n à o t n a ộ đ c ứ M
g n o r g n à h n á b i ờ ư g n ộ đ c ứ M
g n ủ h c t ệ i b n â h p à v i ớ i g g n ẳ đ h n ì B
h c ị l u d ụ v h c ị d h n ì h i ạ o l c á C
ở l t ạ s ộ đ c ứ M
h n ệ b h c ị d m ễ i h n y â l ộ đ c ứ M
u ậ h í h K
h c ị l u d n ể i r t t á h p h c á s h n í h C
h c ị l u d ụ v h c ị d í h p i h C
m à l c ệ i v t ế y u q i ả i G
h c ị l u d u ẩ h k p ậ h n t ấ u X
n i x n ă ộ đ c ứ M
-
-
-
-
-
-
h c ị l u d m ể i đ c á c a ủ c i ả t á u q ự S -
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
) s t c u r t s n o C
( ố t u ế Y
g n ờ ư r t i ô M
i ộ h ã X
-
n ê i h n n ê i h t n ê y u g n i à T -
-
) 0 2 0 2 (
ự s g n ộ c
ả i g c á T
T T
. . .
) s
o ả đ
,
n ể i b
,
ồ h
, i ố u s ,
m e t I ( n ế i b / o đ g n a h T
c ự h t
9 5 1
ý l a ị đ í r t ị
ử s h c ị l h c í t i
n ê i h n ự t g n ờ ư r t i ô M
c ú r t n ế i k h n ì r t g n ô C
g n ơ ư h p a ị đ n ả s c ặ Đ
t ậ v c ự h t g n ộ Đ
V
a ó h n ă v h n ì r t g n ô C
D
p ẹ đ n ể i b i ã B
c ộ t n â D
ề đ ủ h c o e h t h c ị l u D
m ẩ t ậ u h t ệ h g N
ệ h g n ỹ m g n ô c ủ h T -
-
g n ô s , i ồ đ , i ú n , g n ừ r n ê y u g n i à T -
-
-
n ê i h n n ê i h t n ê y u g n i à T -
n ê i h n ự t g n ó n c ớ ư n i ố u S -
-
-
n á u q p ậ t c ụ t g n o h P -
-
n â d i ờ ư g n a ủ c n ệ i h t n â h t ự S -
i ộ h ễ L -
-
-
-
-
o á i g n ô T -
-
) s t c u r t s n o C
g n ơ ư h p a ị đ h c ị l
( ố t u ế Y
u d m ẩ h p n ả S -
h c ị l u d n ă v n â h n n ê y u g n i à T -
ả i g c á T
T T
) s
c ự l
ụ v h c ị d
h n a o d
ử s
n â h n
p ấ c
m e t I ( n ế i b / o đ g n a h T
h n i k
p ệ i h g n
h c ị l - a ó h n ă v u ể i h m
0 6 1
n a u q m a h t h c ị l u D
ì t h c ị l u D
o ả h t i ộ h - ị h g n i ộ h h c ị l u D
m ể i h o ạ m h c ị l u D
i á h t h n i s h c ị l u D
g n ỡ ư d ỉ h g n h c ị l u D
h n ệ b a ữ h c h c ị l u D
n ồ u g n ề v h c ị l u D
t ậ u h t ỹ k n ô m n ê y u h C
g n ợ ư l ố s g n ứ p á đ g n ă n ả h K
n ô m n ê y u h c g n ă n ả h K
o a c g n â n o ạ t o à đ c ợ ư Đ
p ế i t o a i g g n ă n ỹ K
ý l n ả u q c ự l g n ă N
ề v n ô m n ê y u h c c ự l g n ă N
n ê y u h c ý l p á h p c ự l g n ă N
ữ g n i ạ o g n c ự l g n ă N
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
g n u c à h n a ủ c n ệ i h t n â h t ự S -
-
c ệ i v m à l h c á c g n o h P -
-
-
-
) s t c u r t s n o C
( ố t u ế Y
h c ị l u d c ự l n â h N
-
ả i g c á T
T T
h c ị d
,
g n ợ ư l
ố s ,
n a i g
g n à h
i ờ h t ề v
g n ạ d
) s
a đ t ấ r
h c á h k a ủ c
o ả b m ả đ (
i ờ r t i à o g n
h c ị l
u ầ c
c ệ i v
n ớ l t ấ r c ứ h c
n í t
u d
y u
u h n
g n ằ b
t ấ r
t ặ m
t ố t t ấ r
ụ v
g n ô c u ầ c
n ế i t c ú x
t ố t t ấ r
m e t I ( n ế i b / o đ g n a h T
ổ t c á c a ủ c
n ạ s
ụ v
, c ệ i v m à l g n ò h p n ă v ,
1 6 1
c ứ h c ổ t c á c g n o r t ụ v h c ị D
g n ô h t o a i g g n ố h t ệ H
ụ v h c ị d p ấ c g n u c ô m y u Q
h c ị d a ủ c ì h t c ứ t g n ứ p á Đ
p ấ h t t ấ r ụ v h c ị d á i G
n ã i g ư h t à v í r t i ả i g , i ơ h c i u v u h K
h c á h k , ỉ h g n à h n g n ố h t ệ H
n ê i v g n ô C
) g n à h h c á h k a ủ c u ầ c u ê y o e h t ụ v
c ạ l n ê i l n i t g n ô h t g n ố h t ệ H
n ệ i đ i ố h p n â h p g n ố h t ệ H
c ớ ư n p ấ C
h c ị d p ấ c g n u c c ứ h c ổ t c á C
g n ứ p á đ à v u ể i h g n ă n ả h K
-
-
-
-
-
ở s ụ r T -
-
-
-
-
-
-
-
-
g n à d ễ d ụ v h c ị d n ậ c p ế i T -
g n ă n ả h k t ố t t ấ r ị h t p ế i T -
u h n ụ v c ụ h p ị b t ế i h t g n a r T -
) s t c u r t s n o C
g n ầ t ạ h
( ố t u ế Y
ở s
h c ị l u d ụ v h c ị d g n ợ ư l t ấ h C
ơ C
-
-
ả i g c á T
T T
) s
h c ị l u d
n a u q
h c á h k
h c ị l u d
h n ả c
n ể i r t t á h p
ụ v
ế t c ố u q
ự t t ậ r t
u d o h c
g n ô h t
m e t I ( n ế i b / o đ g n a h T
o á c
c á t
a ó h g n à h m ắ s a u m
2 6 1
h c ị d á i g ề v c ớ ư n à h n ý l n ả u Q
h c ị l u d n ế đ m ể i đ ệ v o ả B
n à o t n a o á b h n ả c g n ố h t ệ H
g n ả u q , o á b n ể i b g n ố h t ệ H
c á h k ụ v h c ị d c á c g n ố h t ệ H
g n ờ ư r t i ô m h n i s ệ v ề v c ớ ư n à h n ý l n ả u Q
h n i n n a ề v c ớ ư n à h n ý l n ả u Q
g n ộ c g n ô c h n i s ệ v g n ố h t ệ H
h c ạ o h y u q ề v c ớ ư n à h n ý l n ả u Q
g n ờ ư r t i ô m ề v c ớ ư n à h n ý l n ả u Q
p ợ h ề v c ớ ư n à h n ý l n ả u Q
g n ụ d ử s ộ đ g n ờ ư C
c ự l p Á
h c ị l u d ề v c ớ ư n à h n ý l n ả u Q
g n ố u n ă g n à h à h n g n ố h t ệ H
-
ị h t u ê i S -
-
-
-
-
-
o a i g a i g m a h t n ệ i t g n ơ ư h P -
-
-
-
-
-
-
i ộ h ã x g n ộ đ c á T -
-
-
-
) s t c u r t s n o C
t ậ u h t ỹ k , t ấ h c t ậ v
( ố t u ế Y
ở s
c ớ ư n à h n ý l n ả u Q
ơ C
-
g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h P -
-
ả i g c á T
T T
.
g n u h c ế t
i ả h t t ấ h c à v
u ậ h
g n ơ ư h p
g n ơ ư h p
í h k
a ị đ
a ị đ
n ê y u g n
g n ơ ư h p
h n i k n ể i r t t á h p
n ể i r t t á h p
a ó h
g n ờ ư r t i ô m ệ v
a ị đ
g n ơ ư h p
i ớ v
) s
a ị đ
p ợ h
n ă v à v
o ả b ề v
ế t
n ê i h n ự t a ủ c
g n ơ ư h p
i à t c ứ m á u q
a ủ c i ổ đ y a h t
g n ầ t ạ h ở s ơ c
ù h p
n ạ h
a ị đ
g n ạ d
i ộ h ã x
ở o è h g n m ả i g
ế t
g n ữ h n
i à d
a đ
h n i k o h c
h c ạ o h
i ớ v
i ó đ a ó x
i á h t
h n i k ợ r t
n ể i r t t á h p ợ r t
h n í t ì r t
m e t I ( n ế i b / o đ g n a h T
h c ị l
ị r t á i g c á c
3 6 1
t á o s m ể i k ộ đ c ứ M
h n i s ệ h g n ọ r t n a u q ộ đ c ứ M
h c ạ o h ế k p ậ l h n ì r t y u Q
i ả h t t ấ h c ý l n ả u Q
n ồ t o ả b h c ị l u d n ể i r t t á h P -
y u q c ợ ư đ i ả h p h c ị l u d n ể i r t t á h P -
g n ụ d ử s c ệ i v m ả i g i ả h p h c ị l u d n ể i r t t á h P -
ỗ h ể h t ó c h c ị l u d n ể i r t t á h P -
n ầ h p p ó g h c ị l u d n ể i r t t á h P -
h c í i ợ l i ạ l g n a m h c ị l u d n ể i r t t á h P -
g n ơ ư h p a ị đ o h c i ộ h ã x à v a ó h n ă v ề v a ó h g n ạ d a đ ự s i ạ l g n a m h c ị l u d n ể i r t t á h P -
n ì h n m ầ t ó c i ả h p h c ị l u d n ể i r t t á h P -
g n ứ p á đ i ả h p h c ị l u d n ể i r t t á h P -
n ê i h n n ê i h t n ê y u g n i à t g n ữ v n ề b g n ụ d ử s à v n ồ t o ả b ý ú h c i ả h p h c ị l u d n ể i r t t á h P -
-
u d h c á h k a ủ c g n ò l i à h ự S -
g n ơ ư h p a ị đ a ủ c g n ò l i à h ự S -
-
-
-
y u d i ả h p h c ị l u d n ể i r t t á h P -
ỗ h ể h t ó c h c ị l u d n ể i r t t á h P -
) s t c u r t s n o C
( ố t u ế Y
ế t h n i K
i ộ h ã X
g n ờ ư r t i ô M
-
-
-
à v
) 9 1 0 2 (
g n o u V
ả i g c á T
r a m u k m e r P
n a u T h n a h K
7
T T
.
ã đ
i ớ v
a ủ c
h n a o d
i ố đ
h c ị l
g n ố s
u D
.
c á h k
c á c à v
3
h c á c
ủ h p
n ạ b
n ạ b
h n à g n
n ế đ
g n ơ ư h p
u ề i h n
a ủ c
.
i ộ h
a ủ c
h c ị l
c á c
a ị đ
c ự c
u d
ã x
á u q
ừ t
n ạ b
g n ồ đ
h n í h c a ủ c
g n ồ đ
n â d
à l
) s
u ê i t
a ó h
u h t
a ủ c
h c á s
h c ị l u d
i ớ m ệ h g n
. i ộ h ã x
g n ộ c
g n ộ c
. ế t
g n ộ c
i ờ ư g n
g n ồ đ
n ồ u g n
g n ở ư h
n ă v ề đ
o h c
a ó h n ă v
ờ h n ể k g n á đ
ì v n ê l
g n ô c
h c í i ợ l
ề v
g n ờ ư r t i ô m h c í i ợ l
n ơ h
n ấ v
n ơ h
g n ộ c
o h c ế t
n ê l
h c ị l
h n ả ã đ
ư t
t ế i b
h n í h c c á c i ớ v
g n ă t ã đ
h n i k
g n ô c a ủ c u ầ c
g n ọ r t
u ầ đ
n ế đ m â t
h n i k h c í i ợ l o à v
p ợ h
o a c
u ê y
n ế đ g n ọ r t
c á c m ả i g
m e t I ( n ế i b / o đ g n a h T
g n o r t n ơ h
n a u q h c ị l u d
4 6 1
u ê i t i h c h c ị l u d h c á h K
u ề i h n t ú h u h t ã đ h c ị l u D
ừ t u h t n ồ u g N
u ê i t i h c u ề i h n n ế đ n ẫ d
g n ơ ư h p a ị đ n ề y u q h n í h c
ỏ h n p ệ i h g n
h c í i ợ l i ạ l g n a m ã đ h c ị l u D
g n ă t ã đ i ô t g n ú h c a ủ c g n ố s c ứ M
o h c n ơ h m à l c ệ i v u ề i h n a r o ạ t ã đ h c ị l u D
ụ v h c ị d à v a ó h g n à h ả c á i G
u d ở s ơ c c á c n ể i r t t á h p í h p i h C
.
.
.
.
.
.
.
.
2 -
1 -
4 -
5 -
6 -
7 -
8 -
1 -
y u s m à l h c ị l u d n ể i r t t á h P -
g n ơ ư h p a ị đ a ủ c a ó h n ă v n ả s i d c á c ệ v o ả b h c á s h n í h c ó c i ả h p h c ị l u d n ể i r t t á h P -
u ể i h ự s a r o ạ t h c ị l u d n ể i r t t á h P -
ú h c i ả h p h c ị l u d n ể i r t t á h P -
ù h p i ả h p h c ị l u d n ể i r t t á h P -
g n ứ p á đ h c ị l u d n ể i r t t á h P -
g n u r t p ậ t h c ị l u d n ể i r t t á h P -
n a u q i ả h p h c ị l u d n ể i r t t á h P -
) s t c u r t s n o C
( ố t u ế Y
ế t h n i K
i ộ h ã X
g n ữ v n ề b h c ị l u d n ể i r t t á h P -
-
-
,
) 1 0 0 2
à v n o o Y
ả i g c á T
ự s g n ộ c
(
T T
à v
ự t
n â d
u ể i h
i ờ ư g n
ể đ
h c ị l
n ế đ m ể i đ
u d
á i g
a ủ c
n ạ b
g n ộ c a ủ c a ó h
c ự v
ư c a ủ c a ó h
a ủ c
h c á h k
n ă v
g n ờ ư r t i ô m y ủ h
u h k
n ề i t í h p
m ễ i h n
n ă v
g n ồ đ
ô
c ắ s
a ữ i g
á h p
ý u q m ệ i h g n
à v
g n ã l
n ả b
ã đ
g n ộ đ
n ơ h
g n ộ c
n ồ
) s
n ế đ
t ộ m g n o r t
c á h k
t ạ o h
u ề i h n
g n ế i t ,
c ự c
ự s t ộ m à l
h c ị l
g n o r t n ơ h
g n ố s ì v
a ó h
h c í t
u d
i ả r t t ộ m à l c á h k
g n ộ c
g n ô h t
n ă v
n ệ i k
ở s
g n ộ đ
o a i g
g n ù v
m ạ h p
g n ô c
i ổ đ
i ở h k
c á t
i ạ o h á h p ự s
c á c
m e t I ( n ế i b / o đ g n a h T
h c ị l
ã đ
c á c t ạ o l t ộ m h c í h k
o a r t
u d
ở s
a t g n ú h c a ủ c u á b ý u q g n ố h t n ề y u r t a ó h n ă v n ề n i ổ đ y a h t
i ộ t ệ l ỷ t g n ă t
ừ t h c ị l u d h c á h k
g n ơ ư h p a ị đ n â d
5 6 1
n ế đ n ẫ d ã đ h c ị l u D
ư C
n ế y u h k ã đ h c ị l u D
m à l ã đ h c ị l u D
ơ c c á c à v n ạ s h c á h k g n ự d y â X
ơ c c á c n ệ i h t i ả C
ỡ g p ặ G
g n ữ h n n ế đ n ẫ d ã đ h c ị l u D
. 1
ọ h a ủ c i ộ h ã x à v a ó h n ă v ề v n ơ h
a t g n ú h c
h c ị l u d
ế u h t p ộ n
g n ơ ư h p a ị đ
n â d i ờ ư g n
a t g n ú h c g n ồ đ
n ê i h n
. 3
. 2
. 2
n ẽ h g n c ắ t n ế đ n ẫ d ã đ h c ị l u D
u ề i h n n ế đ n ẫ d ã đ h c ị l u D
m à l ã đ h c ị l u D
.
.
.
.
.
.
.
4 -
-
5 -
6 -
-
3 -
4 -
-
-
1 -
2 -
) s t c u r t s n o C
( ố t u ế Y
g n ờ ư r t i ô M
a ó h n ă V
-
-
ả i g c á T
T T
,
: ụ d
n â d
u ể i b
n ê i v
,
g n ộ c
g n u c ,
g n u r t ,
ư c
o h c í h p
í v (
n ể i r t t á h p
m ã l
g n à t
g n à h
) .
i h c
h c ị l
v
.
c ệ i v
u d
v
o ả b
n ơ h
à h n
,
g n ô c , i ạ r t
o h c c á h k
g n o r t c á h k
,
: ụ d
n ớ l
m ắ c
h c á h k
,
h c ị l
n ò m g n ờ ư đ n o c g n ữ h n
n ể i r t , í r t i ả i g
í v (
a ủ c ể h t
í r t i ả i g
,
u d
u h k
h c ị l
n ớ l
ử s
ở s
g n ộ c
u d
u h k
g n ổ t
) s
d l r o W y e n s i D
ý l i ạ đ
n i t ó h k
,
,
a ủ c
g n ợ ư l
i ờ r t i à o g n m ể i đ
ơ c : ụ d
g n ộ đ
g n ô c /
c á c à v
h c ị l c ặ o h
ố s
n ạ s
a ị đ
) .
g n ỡ ư d
c á t
.
h c í i ợ l
h n a o d
a ó h
n ê i v
v v
, t ế y u t t ợ ư r t : ụ d
,
h c á h k
o h c ế k
ỉ h g n
? n ạ b
g n ữ h n
g n ữ h n
n ă v
g n ằ r
í v (
h n i k
: ụ d
ý
g n ô c
? n ạ b
à v
p ợ h
ề v
í v ( i ờ r t i à o g n
a ủ c
ử s h c ị l
/
í v (
n ê i h n
) . v
a ủ c
o à n
g n ồ đ
m e t I ( n ế i b / o đ g n a h T
.
n ê i v
g n ồ đ
v ,
n ệ i k
ế h t
t ế i h t c ợ ư đ n a u q m a h t
n ê r t a ự d n a u q m a h t
ụ v h c ị d n ể i r t t á h p
6 6 1
n ê i h t o à v a ự d n ể i r t t á h P
m ể i đ c á C
m ể i đ c á C
ự s h n ì r t g n ơ ư h c c á C
ư h n c ứ h t n ậ h n n ạ B
g n ô h k y a h ý g n ồ đ n ạ B
ợ r t ỗ H
g n ô c , i à d g n ờ ư đ ộ b i đ
g n ồ đ g n ộ c g n o r t h c ị l u d
g n ộ c g n o r t n â d i ờ ư g n
) . v . v , i ú n o e l
c ứ h p u h k , í r t i ả i g n ê i v g n ô c
n ệ i k ự s , o a h t ể h t n ệ i k ự s , n ễ i d
m ệ i n u ư l , í r t i ả i g m â t
n ạ b a ủ c g n ồ đ
g n ơ ư h p a ị đ
h c í t i d , n a i g n â d g n à l , n ệ i đ
u ề i h n m ê h t p ấ c g n u c h c ị l u D
c ú đ g n ô đ n ể i b i ã b g n ữ h n n ế đ n ẫ d ã đ h c ị l u D
.
.
.
.
.
.
.
.
.
3 -
4 -
1 -
2 -
1 -
2 -
3 -
4 -
5 -
) s t c u r t s n o C
h c ị l u d n ể i r t t á h p ự s o h c
( ố t u ế Y
ợ r t ỗ H
-
g n ộ đ c á t g n ổ T -
ả i g c á T
T T
167
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
-------š›-------
Giới thiệu!
Tôi là Nguyễn Vương - Hiện nay, tôi đang thực hiện luận án tốt nghiệp chuyên
ngành Kinh tế du lịch của Trường Đại học Kinh tế quốc dân với nội dung thực hiện:
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững vùng Đồng
bằng sông Cửu Long” để hoàn tất chương trình của khóa học. Tôi xin cảm ơn Quý Thầy/cô và chuyên gia đã nhận lời tham gia thảo luận với tôi về chủ đề ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu và Đầu tư du lịch đối với phát triển du lịch bền vững. Những ý kiến
của Quý Thầy/cô/chuyên gia trong buổi phỏng vấn đều giúp ích cho nghiên cứu của tôi mà không có ý kiến đúng sai. Các ý kiến sẽ được tác giả tổng hợp rút ra những khía cạnh chính và tiếp tục được đánh giá qua ý kiến của Quý Thầy/cô/chuyên gia về mức độ quan
trọng trên một thang điểm 5 cho lần phỏng vấn tiếp theo.
Tôi rất mong được sự hợp tác chân tình của Anh/ chị!
Các câu hỏi chuẩn bị:
Câu hỏi 1: Thầy/cô quan niệm như thế nào về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
trong phát triển du lịch bền vững? Thầy/cô có thể đưa ra tối thiểu 2 khía cạnh/yếu tố mà Thầy/cô cho là quan trọng đối với phát triển du lịch bền vững?
Câu hỏi 2: Thầy/cô quan niệm như thế nào về ảnh hưởng của đầu tư trong phát triển du lịch bền vững? Thầy/cô có thể đưa ra tối thiểu 2 khía cạnh/yếu tố mà Thầy/cô
cho là quan trọng đối với phát triển du lịch bền vững?
Thời gian thảo luận: 20 - 30 phút.
Địa điểm: Linh hoạt theo điều kiện cụ thể thuận tiện cho các chuyên gia.
Cám ơn và kết thúc phỏng vấn.
Ghi chú: Ngoài hai câu hỏi chính người hỏi có thể thảo luận thêm về những nội
dung liên quan đến phát triển du lịch bền vững vùng ĐBSCL.
168
Phụ lục 3: Bảng câu hỏi khảo khảo sát
BẢNG CÂU HỎI
-------š›-------
Xin chào Quý Anh, Chị!
Tôi tên Nguyễn Vương - Hiện nay, tôi đang thực hiện luận án tốt nghiệp với nội dung thực hiện: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững
vùng Đồng bằng sông Cửu Long” để hoàn tất chương trình của khóa học. Rất mong Quý Anh/Chị dành ít thời gian để điền vào bảng câu hỏi dưới đây. Câu trả lời của Anh/chị cho các câu trả lời dưới đây là rất quý giá đối với nghiên cứu và đóng góp ít
nhiều cho tư liệu tham khảo phát triển du lịch bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu
Long.
Tôi rất mong được sự hợp tác chân tình của Anh/ chị!
PHẦN I: PHẦN ĐÁNH GIÁ
Xin vui lòng đánh giá mức độ đồng ý của Anh/Chị đối với mỗi phát biểu dưới đây:
Xin đánh dấu “X” vào cột phù hợp theo quy ước:
1 2 4 5 3
Rất không đồng ý Không đồng ý Không ý kiến Đồng ý Rất đồng ý
Nhóm nhân tố về Thể chế và Chính sách 1 2 3 4 5
Nhà nước luôn có cơ chế và chính sách phát triển du lịch bền vững ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Chính sách phát triển du lịch luôn hướng tới mục tiêu bền vững ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch
Người dân được tham gia giám sát các hoạt động du lịch tại địa phương ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Chính quyền luôn tham vấn người dân khi quy hoạch du lịch
Chính quyền địa phương khuyến khích phát triển du lịch bền vững ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Nhóm nhân tố về Tài nguyên du lịch 1 2 3 4 5
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Tài nguyên tự nhiên tại địa phương có tiềm năng lớn để khai thác
phát triển du lịch bền vững
169
Vị trí địa lý của địa phương thuận lợi có thể phát triển du lịch bền vững. ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Tài nguyên du lịch đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy sự
phát triển kinh tế của địa phương.
Khí hậu tự nhiên tại địa phương thuận lợi cho phát triển du lịch ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Việc khai thác và quản lý tài nguyên du lịch tại địa phương được
thực hiện có kế hoạch và đảm bảo tính bền vững lâu dài.
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Tài nguyên nhân văn phi vật thể tại địa phương hấp dẫn có thể
khai thác phát triển du lịch
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Tài nguyên nhân văn vật thể tại địa phương đa dạng có thể khai
thác phát triển du lịch
Nhóm nhân tố về Cơ sở hạ tầng du lịch 1 2 3 4 5
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Các cơ sở vui chơi, giải trí và thư giãn đa dạng, phong phú
Hệ thống cơ sở lưu trú của vùng đáp ứng nhu cầu của du khách ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Hệ thống các nhà hàng ăn uống đáp ứng nhu cầu của du khách ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Hệ thống giao thông của vùng thuận lợi cho phát triển du lịch
Các ứng dụng công nghệ thông tin về du lịch (ví dụ như ứng dụng
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
du lịch thông minh, bản đồ số) giúp tôi dễ dàng di chuyển và trải
nghiệm du lịch hơn.
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Hệ thống thông tin liên lạc của vùng đáp ứng nhu cầu của du
khách
Hệ thống cung phân phối điện và cung cấp nước của vùng đầy đủ ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Hệ thống chăm sóc sức khỏe, vệ sinh, dịch tễ tốt
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Hệ thống giao thông công cộng tiện lợi và dễ tiếp cận
Nhóm nhân tố về Sự tham gia của Các bên liên quan 1 2 3 4 5
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Có sự hợp tác của các bên liên quan trong phát triển du lịch bền
vững
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Các doanh nghiệp luôn quan tâm đến phát triển du lịch bền vững
trong kinh doanh du lịch của mình
170
Khách du lịch sẵn sàng trở lại địa phương du lịch lần tiếp theo ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Các hoạt động xúc tiến du lịch của doanh nghiệp rất đa dạng
Cộng đồng dân cư địa phương hài lòng với sự phát triển du lịch ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Nguồn nhân lực du lịch ngày càng phát triển và chuyên nghiệp ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Nhóm nhân tố về Đầu tư du lịch 1 2 3 4 5
Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư vào ngành du lịch của vùng. ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Phát triển du lịch có thể hỗ trợ kinh tế địa phương phát triển
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Sức hút đầu tư du lịch của vùng ĐBSCL ngày càng tăng
Phát triển du lịch có thể hỗ trợ phát triển hạ tầng ở địa phương ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Các hình thức huy động vốn đầu tư trong du lịch đa dạng
Nhóm nhân tố về Kinh tế bền vững 1 2 3 4 5
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Phát triển du lịch được quy hoạch phù hợp với phát triển kinh tế
chung
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Phát triển du lịch hỗ trợ kinh tế địa phương phát triển
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Phát triển du lịch mang lại lợi ích kinh tế cho người dân địa
phương
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Phát triển du lịch hỗ trợ phát triển hạ tầng ở địa phương
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Phát triển du lịch góp phần xóa đói, giảm nghèo ở địa phương
Nhóm nhân tố về Văn hóa - Xã hội bền vững 1 2 3 4 5
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Phát triển du lịch mang lại sự đa dạng về văn hóa xã hội cho địa
phương
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Phát triển du lịch góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa xã hội của
địa phương
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Phát triển du lịch gắn liền với chính sách bảo vệ di sản văn hóa
của địa phương
171
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Phát triển du lịch nâng cao sự hiểu biết về văn hóa của địa
phương
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Phát triển du lịch góp phần bảo tồn phong tục, tập quán, ngôn
ngữ tại địa phương
Nhóm nhân tố về Môi trường bền vững 1 2 3 4 5
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Phát triển du lịch gắn liền với việc giảm thiểu việc sự dụng quá
mức tài nguyên và chất thải
Phát triển du lịch gắn liền với duy trì tính đa dạng của thiên nhiên ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Phát triển du lịch chú trọng bảo tồn và sử dụng bền vững tài
nguyên thiên nhiên
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Phát triển du lịch có tầm nhìn dài hạn về bảo vệ môi trường
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Phát triển du lịch có phương án ứng phó với biến đổi khí hậu của
vùng
Xin vui lòng đánh giá mức độ đồng ý của Anh/Chị đối với tác động tiêu cực của các yếu tố sau đến phát triển du lịch bền vững vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
Xin đánh dấu “X” vào cột phù hợp theo quy ước:
1 2 3 4 5
Bình thường
Tác động rất tiêu cực Tác động tiêu cực Tác động tích cực Tác động rất tích cực
Nhóm nhân tố về Biến đổi khí hậu 1 2 3 4 5
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Tăng cường các hiện tượng thời tiết cực đoan
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Sự biến đổi của các hệ sinh thái
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Tăng mực nước biển
☐ ☐ ☐ ☐ ☐
Thời vụ du lịch thay đổi
172
PHẦN II: THÔNG TIN CHUNG
Vui lòng cho biết các thông tin dưới đây (đánh dấu “X” vào ô phù hợp):
Q1. Độ tuổi:
46 - 60 Trên 60 ☐ Dưới 24 ☐ 25- 45
Q2. Giới tính:
Nữ Nam
Q3. Trình độ học vấn:
Sau đại học Cấp 1,2,3
Trung cấp/Cao đẳng Khác…………………….
Đại học
Q4. Nghề nghiệp:
Quản lý nhà nước Du khách
Quản lý doanh nghiệp Cộng đồng địa phương
Nhân viên du lịch Nhà nghiên cứu
Q6. Thu nhập trung bình/tháng (triệu đồng/tháng):
Dưới 9,0 20,0 - 30,0
9,0 - 15,0 30,0 - 50,0
16,0 - 20,0 Trên 50,0
Q7. Xin vui lòng cho biết khu vực sinh sống của mình:
Thành phố Cần Thơ Sóc Trăng
Kiên Giang Trà Vinh
An Giang Đồng Tháp
Tiền Giang Bến Tre
Hậu Giang Long An
Cà Mau Vĩnh Long
Bạc Liêu Khác:...............
173
Q8. Nếu có bất kỳ ý kiến đóng góp thêm, xin anh chị vui lòng cho biết: ...................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Quý Anh/chị!
174
Phụ lục 4: Kết quả chạy mô hình
1 Regression Weights: (Group number 1 - Default model)
Estimate
S.E. C.R.
P
Label
Eco
<--- Tec
,118
,039
3,027
,002
Eco
<---
Inv
,003
,034
,088
,930
Eco
<--- Pol
,020
,036
,555
,029
Eco
<--- Sta
,190
,034
5,647
***
Eco
<--- Tr
,303
,042
7,237
***
Eco
<--- Cli
-,031
,038
-,825
,010
Soc
<--- Tec
,127
,045
2,823
,005
<---
Inv
,083
,039
2,114
Soc
,035
<--- Pol
,120
,041
2,892
Soc
,004
<--- Sta
,083
,039
2,148
Soc
,032
<--- Tr
,135
,048
2,824
Soc
,005
<--- Cli
,072
,044
1,639
Soc
,101
<--- Tec
,129
,041
3,136
Evi
,002
<---
Inv
,148
,036
4,144
Evi
***
<--- Pol
,106
,038
2,806
Evi
,005
<--- Sta
,255
,036
7,159
Evi
***
<--- Tr
,340
,044
7,699
Evi
***
Evi
<--- Cli
-,078
,040
-1,967
,049
Tec_5 <--- Tec
1,000
Tec_8 <--- Tec
1,022
,031
32,875
***
Tec_9 <--- Tec
1,019
,031
33,182
***
Tec_2 <--- Tec
,945
,029
32,088
***
Tec_3 <--- Tec
1,002
,034
29,362
***
Tec_4 <--- Tec
,909
,033
27,562
***
Tec_1 <--- Tec
1,037
,036
28,579
***
Inv_2 <---
Inv
1,000
Estimate
S.E. C.R.
P
Label
Inv_5 <---
Inv
,989
,029
33,864
***
Inv_4 <---
Inv
,959
,030
32,072
***
Inv_3 <---
Inv
,903
,033
27,511
***
Inv_1 <---
Inv
,853
,032
26,750
***
Evi_5 <--- Evi
1,000
Evi_2 <--- Evi
,954
,031
30,311
***
Evi_4 <--- Evi
,839
,030
28,334
***
Evi_3 <--- Evi
,908
,031
28,863
***
Evi_1 <--- Evi
,831
,035
23,444
***
Pol_5 <--- Pol
1,000
Pol_4 <--- Pol
,997
,031
32,334
***
Pol_2 <--- Pol
,936
,033
28,500
***
Pol_3 <--- Pol
,924
,034
27,112
***
Pol_1 <--- Pol
,843
,034
24,705
***
Eco_5 <--- Eco
1,000
Eco_1 <--- Eco
,877
,034
25,792
***
Eco_4 <--- Eco
,971
,032
30,283
***
Eco_2 <--- Eco
,903
,033
27,562
***
Eco_3 <--- Eco
,806
,034
23,573
***
Soc_5 <--- Soc
1,000
Soc_4 <--- Soc
,984
,030
32,382
***
Soc_2 <--- Soc
,914
,032
28,569
***
Soc_3 <--- Soc
,861
,034
25,335
***
Soc_1 <--- Soc
,845
,032
26,011
***
Sta_6 <--- Sta
1,000
Sta_5 <--- Sta
,974
,029
34,042
***
Sta_2 <--- Sta
,911
,032
28,207
***
Sta_3 <--- Sta
,869
,032
27,444
***
175
Estimate
S.E. C.R.
P
Label
Sta_1 <--- Sta
,861
,031
27,934
***
Tr_7 <--- Tr
1,000
,034
29,920
***
Tr_6 <--- Tr
1,016
,036
25,862
***
Tr_2 <--- Tr
,929
,036
21,341
***
Tr_1 <--- Tr
,764
,037
22,672
***
Tr_4 <--- Tr
,848
Cli_5 <--- Cli
1,000
,046
18,479
***
Cli_3 <--- Cli
,844
,045
18,712
***
Cli_1 <--- Cli
,844
,045
18,802
***
Cli_2 <--- Cli
,846
176

