BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG

HỌC VIỆN HẬU CẦN

TRẦN VĂN QUẾ

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TẠI NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG - BẢO HIỂM

HÀ NỘI - 2022

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG

HỌC VIỆN HẬU CẦN

TRẦN VĂN QUẾ

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TẠI NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 9. 34. 02. 01

Người hướng dẫn khoa học:

1. PGS.TS. PHAN HỮU NGHỊ

2. PGS.TS. NGUYỄN VĂN XA

HÀ NỘI - 2022

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản Luận án với Đề tài: “Quản lý tài chính tại Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu,

kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc và được trích dẫn đầy đủ

theo quy định. Nội dung luận án chưa được sử dụng để bảo vệ lấy bất kì học vị

hoặc đề tài nào.

Nghiên cứu sinh:

Trần Văn Quế

ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i

MỤC LỤC ........................................................................................................ ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................... vi

DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH .................................................... viii

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG

BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ........................................... 7

1.1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến luận án ............................ 7

1.2. Nhận xét và khoảng trống nghiên cứu ................................................. 13

1.3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................ 15

Kết luận chương 1 ......................................................................................... 16

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP NHÀ NƯỚC .................................................................................. 17

2.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhà nước ................................................. 17

2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước .................... 17

2.1.2. Vai trò của doanh nghiệp Nhà nước ............................................. 20

2.1.3. Hình thức hoạt động của doanh nghiệp nhà nước ........................ 21

2.1.4. Tổ chức quản lý tại doanh nghiệp nhà nước ................................. 22

2.2. Tổng quan về quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước.............. 25

2.2.1. Khái niệm, nguyên tắc quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước . 25

2.2.2. Quy trình quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước ..................... 32

2.2.3. Nội dung quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước ................ 34

2.2.4. Chỉ tiêu đánh giá quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước theo nội

dung quản lý ............................................................................................ 44

iii

2.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của các doanh nghiệp

nhà nước .................................................................................................. 48

2.3. Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số doanh nghiệp nhà nước . 53

2.3.1. Kinh nghiệm trong nước về quản lý tài chính tại doanh nghiệp

nhà nước ................................................................................................. 53

2.3.2. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước

của một số doanh nghiệp nước ngoài ...................................................... 60

2.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam .. 62

Kết luận chương 2 ......................................................................................... 65

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI NHÀ XUẤT

BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM ...................................................................... 66

3.1. Giới thiệu Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ...................................... 66

3.1.1. Quá trình phát triển Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ................ 66

3.1.2. Tổ chức hoạt động cơ cấu tổ chức tại Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam ................................................................................................ 68

3.1.3. Kết quả hoạt động của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ............ 69

3.1.4. Bộ máy quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam .. 72

3.2. Thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam . 75

3.2.1. Thực trạng quy trình quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam ................................................................................................. 75

3.2.2. Thực trạng quản lý tài chính tại NXB Giáo dục Việt Nam .......... 86

3.3. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam ...................................................................................................... 113

3.3.1. Kết quả đạt được ......................................................................... 113

3.3.2. Hạn chế........................................................................................ 114

3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ........................................................... 116

iv

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI NHÀ

XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM ....................................................... 122

4.1. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý tài chính tại Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam đến năm 2030 ............................................................. 122

4.1.1. Bối cảnh chung của Việt Nam hiện nay về Giáo dục và đào tạo 122

4.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam đến 2030 ....................................................................................... 124

4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam ...................................................................................................... 128

4.2.1. Hoàn thiện hệ thống các văn bản nội bộ quy định về quản lý tài

chính của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ........................................ 128

4.2.2. Thực hiện đổi mới cơ chế xây dựng kế hoạch tài chính, thực hiện

thanh, quyết toán kiểm tra giám sát chặt chẽ ........................................ 129

4.2.3. Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn Hội đồng thành viên và Ban

giám đốc ................................................................................................ 133

4.2.4. Tăng quyền huy động vốn thực hiện dự án................................. 134

4.2.5. Khai thác, phát huy tiềm năng đội ngũ nhân lực, vốn, trang thiết

bị, tập trung nguồn lực tài chính cao nhất cho Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam. .............................................................................................. 135

4.2.6. Đổi mới chính sách giá bán sách giáo khoa ................................ 136

4.2.7. Hoàn thiện đàm phán hướng tới chính sách ưu tiên cho hoạt động vì

mục tiêu cộng đồng ............................................................................... 137

4.2.8. Hoàn thiện quản lý tài chính thích nghi với tình hình thị trường 138

4.2.9. Hoàn thiện quản lý bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, quản lý

huy động vốn, quản lý tài sản, quản lý đầu tư vốn ............................... 141

4.2.10. Hoàn thiện quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận ................. 150

4.2.11. Giải pháp khác .......................................................................... 152

v

4.4. Kiến nghị ............................................................................................... 158

4.4.1. Kiến nghị với Chính phủ ............................................................. 158

4.4.2. Kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính .................. 159

4.4.3. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước ............................................ 160

Kết luận chương 4 ....................................................................................... 161

KẾT LUẬN .................................................................................................. 162

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Danh mục từ viết tắt Tiếng Việt

BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

CBCNV Cán bộ công nhân viên

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

HĐQT Hội đồng quản trị

HĐTV Hội đồng thành viên

HLGD Học liệu giáo dục

KHTC Kế hoạch tài chính

LNST Lợi nhuận sau thuế

LNTT Lợi nhuận trước thuế

MTV Một thành viên

NXB Nhà xuất bản

SCIC Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

SGK Sách giáo khoa

STK Sách tham khảo

TBGD Thiết bị giáo dục

TCCB Tổ chức cán bộ

TCDN Tài chính doanh nghiệp

TĐKT Tập đoàn kinh tế

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ Tài sản cố định

TSKH Tiến sĩ khoa học

VHTT Văn học tuổi trẻ

Danh mục từ viết tắt tiếng nước ngoài

WTO World Trade Organization Tổ chức Kinh tế Thế giới

vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Kết quả hoạt động của NXB Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021 ....... 71

Bảng 3.2. Kế hoạch tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn

2016 - 2021 ............................................................................................. 77

Bảng 3.3. Tình hình thực hiện kế hoạch tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

giai đoạn 2016 - 2021 .............................................................................. 80

Bảng 3.4. Vốn chủ sở hữu Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam .................................. 87

Bảng 3.5. Vốn huy động tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam thời điểm 31/12 giai

đoạn 2016 - 2021 ..................................................................................... 92

Bảng 3.6. Tình hình sử dụng vốn huy động ngắn hạn trong kì tại NXB Giáo dục Việt

Nam giai đoạn 2016 - 2021 ..................................................................... 94

Bảng 3.7. Tài sản tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021 ....... 97

Bảng 3.8: Cấu trúc tài sản Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam .................................. 99

Bảng 3.9. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam ................................................................................................ 102

Bảng 3.10. Doanh thu và lợi nhuận trước thuế theo mảng kinh doanh tại Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam ................................................................................ 109

viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH

Biểu đồ 3.1. Hệ số bảo toàn vốn của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn

2016 - 2021 .......................................................................................... 89

Biểu đồ 3.2. Tình hình tài sản tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn

2016 - 2021 .......................................................................................... 97

Biểu đồ 3.3. Tình hình đầu tư ra ngoài doanh nghiệp của Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam ............................................................................................ 104

Biểu đồ 3.4. Doanh thu và Lợi nhuận sau thuế tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

giai đoạn 2016 - 2021 ........................................................................ 107

Sơ đồ 2.1. Mô hình quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước ............................ 31

Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ................................... 68

Sơ đồ 3.2. Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý tài chính tại NXB Giáo dục Việt Nam .. 72

Hình 3.1. Phân tích Dupont 5 yếu tố đối với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai

đoạn 2016 - 2021 ................................................................................... 111

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, thành phần kinh tế nhà nước (mà

trong đó doanh nghiệp nhà nước là nòng cốt) giữ vai trò chủ đạo. Nhà nước

thực hiện giao vốn cho doanh nghiệp nhà nước để doanh nghiệp nhà nước hoàn

thành nhiệm vụ nhà nước giao. Doanh nghiệp Nhà nước đã có những đóng góp

quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, nền kinh tế ngày càng

nhiều thành phần thì cạnh tranh càng gay gắt, mỗi doanh nghiệp đều tìm các

giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng lực

cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh tế để bảo toàn và phát triển vốn trong mọi

hoàn cảnh của nền kinh tế thị trường. Quản lý tài chính đối với các doanh

nghiệp Nhà nước là yêu cầu cấp thiết để doanh nghiệp Nhà nước phát triển bền

vững. Do đó, nghiên cứu quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước nói

chung, của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam nói riêng có tính cấp thiết.

Nhà xuất bản Giáo dục (nay là Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) được

thành lập ngày 1/6/1957. Là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Giáo

dục & Đào tạo, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam có nhiệm vụ tổ chức biên

soạn, biên tập, in và phát hành các loại sách giáo khoa và các sản phẩm giáo

dục phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập của các ngành học, bậc học trong

toàn quốc; đồng thời giúp Bộ Giáo dục & Đào tạo chỉ đạo công tác sản xuất -

kinh doanh thiết bị giáo dục và thư viện trường học trên toàn quốc. Tháng 5

năm 2003, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định chuyển Nhà xuất bản Giáo dục

sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con.

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXB Giáo dục Việt Nam) thực hiện

hoạt động kinh doanh theo hai mục tiêu song song là mục tiêu cộng đồng và

mục tiêu lợi nhuận. Đặt ra nhiều khó khăn trong quản lý tài chính trong tất cả

lĩnh vực bao gồm quản lý vốn do nhà nước giao, quản lý bảo toàn và phát triển

2

vốn nhà nước, quản lý huy động vốn, quản lý đầu tư vốn ra ngoài NXB Giáo

dục Việt Nam. Thứ nhất, hoạt động vì mục tiêu cộng đồng và mục tiêu lợi

nhuận song song đã dẫn đến NXB Giáo dục Việt Nam năm 2021 mới đạt được

yêu cầu vì mục tiêu lợi nhuận. Thứ hai, quá trình quản lý tài chính còn nhiều

yếu kém khi thực hiện quy định pháp luật của Nhà nước còn chậm được triển

khai, dẫn đến bị động trong quản lý nói chung và nhất là việc thực hiện quản lý

tài chính chưa theo kịp các quy định của pháp luật. Thứ ba, trình độ, học vấn

về quản lý tài chính chậm đổi mới, chưa theo kịp sự phát triển của toàn bộ nền

kinh tế quốc dân như chuyển đổi số, công nghệ thông tin. Thứ tư, công tác đào

tạo đội ngũ quản lý tài chính của NXB Giáo dục Việt Nam chưa được chú trọng,

dẫn đến trình độ của cán bộ công chức, viên chức chưa theo kịp sự phát triển

cả xã hội và nền kinh tế nước nhà.

Vì thế, cần thiết phải đổi mới công tác quản lý tài chính nhằm thực hiện

chủ trương phong phú, đa dạng hoá sản phẩm; không ngừng nâng cao chất

lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; góp phần phục vụ tốt

nhất sự nghiệp giáo dục nước nhà, do đó quản lý tài chính có hiệu quả, đáp ứng

yêu cầu vì mục tiêu cộng đồng và mục tiêu vì lợi nhuận là nhiệm vụ cấp thiết

nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện mục tiêu cộng đồng song song với mục tiêu

lợi nhuận đối với NXB Giáo dục Việt Nam. Tuy nhiên, với đặc trưng doanh

nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực độc quyền, quản lý tài chính tại Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam phải giải quyết nhiều vấn đề như hoạt động kinh

doanh chính chưa mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, hạn chế trong phân bổ

nguồn tài chính đến các nhà xuất bản trực thuộc và đầu tư vào công ty liên kết.

Từ đó đặt ra nhu cầu cấp thiết cho việc hoàn thiện quản lý tài chính đối với Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam, tác giả chọn đề tài: “Quản lý tài chính tại Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam” làm luận án tiến sĩ kinh tế.

3

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, luận án làm rõ thực trạng quản

lý tài chính, kết quả đạt được và những hạn chế cần khắc phục, từ đó đề xuất giải

pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, các nhiệm vụ nghiên cứu được đặt ra đối với

luận án như sau:

- Nghiên cứu làm rõ hơn những vấn đề lý luận chủ yếu về doanh nghiệp

Nhà nước và quản lý tài chính trong các doanh nghiệp Nhà nước, những kinh

nghiệm về quản lý tài chính trong các doanh nghiệp Nhà nước.

- Đánh giá đúng thực trạng quản lý tài chính, những ưu điểm và kết quả

đạt được, những mặt hạn chế tồn tại trong quản lý tài chính hiện hành tại Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam, nguyên nhân của những hạn chế tồn tại đó.

- Đề xuất định hướng và những giải pháp cần thực hiện để hoàn thiện

quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, góp phần nâng cao hơn

nữa chất lượng hoạt động quản lý tài chính, góp phần nâng cao năng lực cạnh

tranh và hiệu quả kinh doanh của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng được tập trung nghiên cứu của luận án là quản lý tài chính tại

doanh nghiệp nhà nước.

Về nội dung nghiên cứu: những vấn đề chung, cơ bản của hoạt động

quản lý tài chính đối với một doanh nghiệp nhà nước ngành xuất bản về các

nội dung: quản lý bảo toàn vốn Nhà nước, vốn huy động, vốn đầu tư ra ngoài

doanh nghiệp, quản lý doanh thu - chi phí - lợi nhuận, cơ chế kiểm tra và

giám sát tài chính.

4

Phạm vi nghiên cứu, luận án giới hạn nghiên cứu về quản lý tài chính tại

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Về thời gian nghiên cứu: Các tài liệu, số liệu phục vụ nghiên cứu được

thu thập khoảng thời gian từ 2016 đến 2021. Giải pháp hoàn thiện quản lý tài

chính tại NXB Giáo dục Việt Nam định hướng đến năm 2030.

5. Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng

và duy vật lịch sử làm cơ sở phương pháp luận cho nghiên cứu. Ngoài ra, các

phương pháp nghiên cứu khoa học khác cũng được vận dụng trong luận án là:

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp phân

tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa, so sánh những tư liệu đã có về

doanh nghiệp nhà nước, nội dung và quy trình quản lý tài chính tại doanh

nghiệp nhà nước để xây dựng khung lý thuyết và các khái niệm công cụ của

vấn đề nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp phân tích thống

kê, đối chiếu, so sánh, diễn giải và tổng hợp, phương pháp chuyên gia, kết hợp

phương pháp phân tích định tính trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện

chứng và duy vật lịch sử để xem xét, phân tích đánh giá các vấn đề đặt ra tại đề

tài nghiên cứu.

Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ: Sử dụng phương pháp thống kê

để xử lý các số liệu thu được từ các phương pháp nghiên cứu khác

Các số liệu, tài liệu được sử dụng trong luận án bao gồm: Số liệu thứ cấp

được tác giả sử dụng qua một số kênh như: Báo cáo tài chính Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam. Ngoài ra luận án cũng sử dụng một số số liệu báo cáo của

Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng Chính phủ…

6. Những đóng góp mới của luận án

Về lý luận: trên cơ sở kế thừa những cơ sở lý luận đã có, luận án làm rõ

thêm những vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp Nhà nước và quản lý tài

5

chính tại các doanh nghiệp Nhà nước, gồm: quản lý bảo toàn và phát triển vốn

nhà nước tại Nhà xuất bản, quản lý sử dụng tài sản, quản lý huy động vốn; quản

lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận; quản lý đầu tư ra ngoài doanh

nghiệp; cơ chế kiểm tra, giám sát tài chính trong doanh nghiệp Nhà nước. Đồng

thời, luận án phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại doanh

nghiệp nhà nước, bao gồm 5 nhân tố bên trong và 4 nhân tố bên ngoài doanh

nghiệp nhà nước.

Về thực tiễn: Luận án giới thiệu khái quát NXBGDVN và phản ánh, đánh

giá đúng thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hiện

nay trong giai đoạn 2016 - 2021. Thực trạng quản lý tài chính tại NXBGDVN

được phân tích dựa trên những lý luận tại chương 2 và số liệu thứ cấp thu thập

được chọn lọc qua 05 nội dung quản lý bao gồm Thực trạng quản lý vốn Nhà

nước; Thực trạng quản lý huy động vốn; Thực trạng quản lý và sử dụng tài sản

Nhà nước; Thực trạng quản lý đầu tư ra ngoài doanh nghiệp; Thực trạng quản

lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận.

Luận án đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính giai đoạn thực

hiện đề án tái cơ cấu Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam trong giai đoạn sắp tới.

Luận án kiến nghị một số vấn đề góp phần đảm bảo mục tiêu của nhà nước về

giáo dục vừa đảm bảo tài chính cho hoạt động chính của Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam.

Nghiên cứu quản lý tài chính tại NXB Giáo dục Việt Nam, luận án đi sâu

tìm hiểu cách vận hành và quản lý DNNN hoạt động trên lĩnh vực độc quyền.

Từ đó luận án đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính đối với NXB Giáo

dục Việt Nam, hướng tới đảm bảo đồng thời mục tiêu xã hội mục tiêu lợi nhuận

của doanh nghiệp.

6

7. Kết cấu của luận án

Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận án

bao gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan

đến đề tài luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước

Chương 3: Thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam

7

Chương 1

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến luận án

Trên thế giới cũng như Việt Nam trong những năm gần đây cũng đã có

một số công trình nghiên cứu về doanh nghiệp Nhà nước và cơ chế quản lý tài

chính của các doanh nghiệp Nhà nước được công bố. Có thể nêu ra một số công

trình nghiên cứu ở Việt Nam đã được công bố có liên quan đến đề tài nghiên

cứu cụ thể sau đây:

Luận án tiến sĩ “Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh vốn nhà

nước - nghiên cứu tại Tổng công ty SCIC” năm 2019 của tác giả Phạm Thị

Hương đã góp phần khẳng định và làm rõ hơn hiệu quả kinh doanh vốn nhà

nước của SCIC thông qua kết quả nghiên cứu định lượng, thực nghiệm của các

doanh nghiệp SCIC quản lý đứng trên vai trò đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước

tại doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu của luận án đã chỉ ra những nhân tố ảnh

hưởng đến hiệu quả kinh doanh vốn nhà nước. Trong đó tỷ lệ sở hữu vốn nhà

nước, tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp, tuổi của doanh nghiệp. Qua nghiên

cứu, luận án cũng đưa ra các nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện tiêu chí đánh giá

hiệu quả kinh doanh vốn Nhà nước của SCIC (2) Nâng cao quản trị doanh

nghiệp của SCIC (3) Nâng cao trình độ của cán bộ trong công tác quản trị doanh

nghiệp (4) Đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý vốn và quy chế người đại diện

vốn Nhà nước tại doanh nghiệp của SCIC (5) Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp

phát triển tại các doanh nghiệp cổ phần hóa (6) Nâng cao năng lực giám sát tài

chính (7) Đảm bảo và phát huy tối đa vai trò của cổ đông Nhà nước tại doanh

nghiệp. Kết quả nghiên cứu của luận án cũng đưa ra các tín hiệu giúp cho các

nhà làm chính sách cũng như các Bộ, Ban, ngành nhìn nhận và đánh giá đúng

8

hơn thực tiễn về hiệu quả kinh doanh vốn nhà nước dưới một góc nhìn khác -

cách tiếp cận “Kinh doanh vốn Nhà nước tại doanh nghiệp với góc độ Nhà nước

là đại diện chủ sở hữu phần vốn góp tại doanh nghiệp”.

Luận án tiến sĩ “Tác động của cấu trúc vốn đến sự phát triển của các

doanh nghiệp mới thành lập: Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp trên

địa bàn thành phố Hà Nội” năm 2019 của tác giả Bùi Thị Thu Loan đã đề xuất

một số khuyến nghị nhằm tăng trưởng và tăng cơ hội đầu tư đối với doanh

nghiệp, bao gồm doanh nghiệp nhà nước như sau: (1) Các ngân hàng nên chủ

động hơn trong các liên kết tài chính đối với các doanh bởi những lợi ích lớn

hơn trong dài hạn và mở rộng phân khúc khách hàng tiềm năng dựa trên các

nhu cầu có thực về vốn đầu tư kinh doanh. (2) Chính phủ cần tạo cơ chế đối

với Ngân hàng trong cho vay doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh

và đầu tư đối với doanh nghiệp. (3) Các doanh nghiệp nên thiết lập mối quan

hệ sớm với ngân hàng, cân nhắc gia tăng mức nợ sử dụng không vượt quá 71,9

% khi có các cơ hội đầu tư trong điều kiện nền kinh tế không chịu các cú sốc

từ khủng hoảng tài chính.

Luận án tiến sĩ ‟Cơ chế quản lý vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp

ở Việt Nam”, năm 2012 của tác giả Phạm Thị Thanh Hòa. Đề tài đề cập đến cơ

chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp trên góc độ chủ sở hữu

Nhà nước được nghiên cứu qua các nội dung như cơ chế đầu tư vốn, cơ chế

quản lý và sử dụng vốn, cơ chế phân chia lợi nhuận, cơ chế kiểm tra, giám sát

quá trình đầu tư, quản lý và sử dụng vốn; hình thức thực hiện quyền sở hữu

Nhà nước về vốn đầu tư tại doanh nghiệp. Ngoài ra, tác giả còn đưa ra được

những hạn chế về cơ chế quản lý phần vốn đầu tư cho mô hình Công ty mẹ -

Công ty con. Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra một số giải pháp cụ thể về cơ chế

quản lý vốn Nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung.

9

Luận án tiến sĩ ‟Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp

viễn thông ở Việt Nam theo mô hình Tập đoàn kinh tế trong điều kiện phát triển

và hội nhập”, năm 2009 của tác giả Trần Duy Hải. Luận án đã góp phần làm rõ

cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với TĐKT; đồng thời trên cơ sở

khảo sát thực trạng cơ chế quản lý tài chính của các doanh nghiệp viễn thông ở

Việt Nam hiện nay, luận án chỉ ra những khó khăn bất cập trong cơ chế quản

lý tài chính của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam; đề xuất những giải

pháp đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của doanh nghiệp viễn

thông ở Việt Nam theo mô hình Tập đoàn kinh tế trong điều kiện phát triển và

hội nhập.

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2009 của Bộ Tài chính do

PGS.TS. Nguyễn Đăng Nam làm chủ nhiệm là ‟Chính sách cơ chế quản lý vốn

Nhà nước tại các doanh nghiệp đến giai đoạn 2020”. Nội dung đề tài đề cập

đến chính sách quản lý vốn và tài sản của Nhà nước tại các doanh nghiệp trên

góc độ quản lý Nhà nước, chưa nghiên cứu cơ chế quản lý vốn Nhà nước trên

góc độ chủ sở hữu.

Luận án tiến sĩ ‟Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các Tổng công

ty Nhà nước theo mô hình Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam”, năm 2008 của tác giả

Phùng Thế Tính. Nội dung của luận án đã làm sáng tỏ thực tiễn và rút ra những

hạn chế trong cơ chế quản lý tài chính hiện nay trong các doanh nghiệp Nhà

nước theo Quyết định 91/TTg định hướng hoạt động theo mô hình Tập đoàn

kinh tế. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của

các Tổng công ty Nhà nước định hướng hoạt động theo mô hình Tập đoàn kinh

tế ở Việt Nam.

Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng

công ty Hàng không Việt Nam”, năm 2008 của tác giả Trần Thị Minh Phương.

10

Luận án tổng hợp và hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống chỉ tiêu

phân tích tài chính trong ngành dịch vụ nói chung và ngành Hàng không nói

riêng. Trên cơ sở đó, luận án góp phần phát triển lý thuyết phân tích tài chính

trong nền kinh tế thị trường. Luận án phân tích đặc điểm kinh doanh của Tổng

công ty Hàng không Việt Nam và ảnh hưởng của nó đến hệ thống chỉ tiêu phân

tích tài chính, xem xét và đánh giá thực trạng hệ thống chỉ tiêu tài chính tại

Tổng công ty Hàng không Việt Nam, qua đó nhận biết các ưu điểm và các

nhược điểm của hệ thống, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính phù

hợp cũng như các điều kiện cơ bản để áp dụng hệ thống này tại Tổng công ty

Hàng không Việt Nam, tạo cơ sở để phân tích tài chính thực sự trở thành một

công cụ quan trọng của nhà quản lý cũng như các đối tượng quan tâm đến hoạt

động của Tổng công ty. Qua đó, luận án hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích

tài chính tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Để hệ thống chỉ tiêu phân

tích tài chính có thể áp dụng tốt luận án trình bày việc hoàn thiện phương pháp

phân tích, cơ sở dữ liệu phục vụ cho phân tích và hoàn thiện tổ chức công tác

phân tích. Bên cạnh đó, luận án cũng đưa ra các điều kiện nhằm hoàn thiện hệ

thống chỉ tiêu phân tích tài chính.

Luận án tiến sĩ ‟Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các Tổng

công ty 91 phát triển theo mô hình Tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam”, năm

2006 của tác giả Nguyễn Xuân Nam. Nội dung chủ yếu của luận án là làm rõ

quá trình hình thành, mô hình, đánh giá thực trạng của cơ chế quản lý vốn và

tài sản hiện nay của các Tổng công ty 91, đưa ra được những ưu điểm và tồn

tại của cơ chế quản lý vốn và tài sản của các Tổng công ty 91 ở Việt Nam hiện

nay. Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản của các Tổng công ty 91 ở

Việt Nam hiện nay phù hợp với định hướng phát triển các Tổng công ty 91

thành các Tập đoàn kinh doanh.

11

Luận án tiến sĩ ‟Cơ chế quản lý tài chính của Tổng công ty Dầu khí Việt

Nam theo định hướng Tập đoàn kinh tế”, năm 2006 của tác giả Chu Xuân Lai.

Luận án đã phân tích quá trình hình thành và thực trạng cơ chế quản lý tài chính

của các Tổng công ty Nhà nước ở Việt Nam, chỉ ra được những vấn đề còn bất

cập của cơ chế quản lý tài chính hiện tại của các Tổng công ty, cũng như các

nguyên nhân khách quan và chủ quan của thực trạng này và đi đến khẳng định

các Tổng công ty Nhà nước ở Việt Nam nói chung, Tổng công ty Dầu khí (chưa

phải là Tập đoàn kinh tế). Luận án đã đề xuất mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động,

đặc biệt là cơ chế quản lý tài chính của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trên nguyên

tắc quyền sở hữu về nguồn lực tài chính và tự chủ về mặt tài chính làm nền tảng.

Tác phẩm “Kinh nghiệm quốc tế về cải cách doanh nghiệp nhà nước”,

Viện Adam Smith, Dự án của Chính phủ Vuơng quốc Anh tài trợ cho Chính

phủ Việt Nam, Hà Nội, 2002. Nội dung công trình tập trung trình bày những

vấn đề lý thuyết chung liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp trong cơ

chế thị truờng như cạnh tranh, xóa bỏ độc quyền, vấn đề điều tiết các ngành

kinh tế... Đồng thời, nêu lên những kinh nghiệm cải cách, chuyển đổi các doanh

nghiệp nhà nước, chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp và sự tác

động của xã hội đối với cải cách doanh nghiệp ở một số nước chuyển đổi nền

kinh tế. Đây là tài liệu dùng cho việc đào tạo, học tập cho các đối tuợng là

những nhà hoạch định chính sách, cán bộ chủ chốt của các bộ, ngành và các

tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước đang tiến hành cổ phần hóa.

Luận án tiến sĩ ‟Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong Tập

đoàn kinh doanh ở Việt Nam hiện nay”, năm 2000 của tác giả Phạm Quang

Trung. Luận án là đã hệ thống và khái quát hóa một số vấn đề lý luận về Tập

đoàn kinh doanh và cơ chế quản lý tài chính trong các Tập đoàn kinh doanh;

đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính trong các Tổng công ty được thành

lập theo Quyết định 90/1994/QĐ-TTg và Quyết định 91/1994/QĐ-TTg và đề

12

xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các Tập

đoàn kinh doanh ở Việt Nam.

Về cải cách quản lý tài chính doanh nghiệp Nhà nước, tác phẩm “Con

đường phát triển doanh nghiệp Nhà nước Trung Quốc từ 1949 đến 2004 -

Những vấn đề nhận thức”, tác giải Phạm Sĩ Thành, Nhà xuất bản Thế Giới,

2005. Công trình được nghiên cứu khá hệ thống từ lịch sử hình thành và phát

triển doanh nghiệp Nhà nước Trung Quốc trước năm 1978, sự cần thiết điều

chỉnh cơ cấu tài chính và vận hành tài chính cũng như hình thức sở hữu vốn tại

doanh nghiệp Nhà nước đến những biện pháp cải cách vi mô và vĩ mô. Điều

đáng lưu ý hơn là tác giả đi sâu nghiên cứu phân tích và làm rõ những nhân tố

tạo nên thành công của cải cách doanh nghiệp Nhà nước ở Trung Quốc, từ đó

đưa ra bài học kinh nghiệm đối với quá trình cải các doanh nghiệp Nhà nước ở

Việt Nam hiện nay.

Một tác phẩm đáng chú ý thêm là “Cải cách doanh nghiệp nhà nước ở

Trung Quốc - so sánh với Việt Nam”, Viện Kinh tế thế giới, Chủ biên TSKH.

Võ Đại Lược và GS.TS. Cốc Nguyên Dương, Nhà xuất bản Khoa học xã hội,

Hà Nội, 1997. Trong tác phẩm này, các tác giả đã phân tích khá sâu sắc và khảo

cứu toàn diện về quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc. Trên

cơ sở đó, nêu lên sự tương đồng và khác biệt của công cuộc cải cách doanh

nghiệp nhà nước giữa Trung Quốc và Việt Nam từ đó nêu lên những bài học

kinh nghiệm rút ra. Cuốn sách được xuất bản năm 1997, do vậy trong hơn một

thập kỷ trở lại đây, những vấn đề cải cách doanh nghiệp nhà nước chưa được

nghiên cứu sâu thêm, đặc biệt là trong điều kiện mới, Trung Quốc gia nhập Tổ

chức Kinh tế Thế giới - WTO.

Hội thảo khoa học quốc tế: “Chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước ở Việt

Nam”, do Đại học quốc gia Hà Nội và Viện Konrad Adenauer đồng tổ chức tại

Hà Nội, năm 2006. Tài liệu được tập hợp 16 bài viết tham luận khoa học của

các tác giả trong và ngoài nuớc là các chuyên gia đầu ngành nghiên cứu về cải

13

cách doanh nghiệp nhà nước. Nhiều bài viết có giá trị tham khảo tốt, cung cấp

những thông tin và các tư liệu, số liệu mới. Có những gợi ý rất thiết thực cho

Việt Nam tiếp tục đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước trong thời kỳ chủ

động hội nhập kinh tế quốc tế.

Ngoài ra còn có nhiều bài viết về DNNN và cơ chế quản lý tài chính của

các DNNN đăng trên các kỷ yếu hội thảo, báo và tạp chí kinh tế trong nước.

1.2. Nhận xét và khoảng trống nghiên cứu

Các nghiên cứu đã công bố có phạm vi thời gian và không gian đa dạng

với nhiều vấn đề cụ thể liên quan đến luận án. Tuy nhiên các nghiên cứu đã tạo

ra một số khoảng trống để luận án kế thừa và phát triển thêm, cụ thể:

Một là, về nội dung nghiên cứu, một số luận án và nghiên cứu chưa đề

cập đến quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhà nước tổ chức vận hành theo

hướng mở rộng các công ty trực thuộc. Vì vậy những nội dung liên quan đến

các điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính doanh nghiệp nhà

nước là những nội dung chưa được đề cập tới.

Hai là, về thời gian nghiên cứu, những nghiên cứu đã có của các tác giả

được nghiên cứu tại một thời điểm hoặc các giai đoạn trước. Đến nay, trong bối

cảnh mới, trực trạng và yêu cầu quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước đã có

nhiều thay đổi, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước theo hướng mở rộng công

ty. Điều này đòi hỏi cần có sự cập nhật kịp thời đến năm 2021 nhằm tạo cơ sở

lý luận và thực tiễn cho hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước một

cách hiệu quả nhất.

Ba là, về không gian nghiên cứu, chưa có công trình nghiên cứu về tài

chính cũng như quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Từ

những trình bày trên cho thấy, các công trình nghiên cứu có nhiều cách tiếp cận

khác nhau khi nghiên cứu về cơ chế tài quản lý chính của doanh nghiệp Nhà

nước. Có công trình nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính nói chung của các

doanh nghiệp Nhà nước cũng có những công trình lại chỉ nghiên cứu một hay

14

một số nội dung của cơ chế quản lý doanh nghiệp Nhà nước như cơ chế huy

động vốn, sử dụng vốn hoặc kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính. Có công

trình nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính của một doanh nghiệp Nhà nước cụ

thể, có công trình nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính trên góc độ chung của

các doanh nghiệp. Tuy nhiên chưa có luận án nghiên cứu về quản lý tài chính

tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam được công bố.

Từ các nghiên cứu đã công bố, có thể thấy rằng doanh nghiệp nhà nước

được giao nhiệm vụ kinh doanh ở những lĩnh vực then chốt, nắm vững những

ngành nghề trọng yếu của nền kinh tế, với vai trò đầu tàu trong nền kinh tế.

Ngoài ra, luận án còn kế thừa về những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản

lý vốn nhà nước và cơ chế đầu tư vốn, cơ chế quản lý và sử dụng vốn, cơ chế

phân chia lợi nhuận. Qua tìm hiểu các nghiên cứu doanh nghiệp nhà nước và

quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước, tác giả định hướng thực hiện đề tài

trên cơ sở kế thừa các khoảng trống nghiên cứu và làm rõ thêm một số nội

dung sau:

- Làm rõ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp Nhà nước

và quản lý tài chính của các doanh nghiệp Nhà nước: khái niệm, đặc điểm, nội

dung và mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp Nhà nước; các nhân tố

ảnh hưởng đến quản lý tài chính của các doanh nghiệp Nhà nước.

- Phản ánh và đánh giá đúng thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam hiện nay trên các nội dung cơ bản bao gồm quản lý vốn

Nhà nước giao, quản lý sử dụng tài sản, quản lý huy động tạo lập vốn; quản lý

đầu tư và sử dụng vốn; quản lý phân phối lợi nhuận; cơ chế kiểm tra, giám sát

tài chính trong doanh nghiệp Nhà nước.

- Chỉ ra được những ưu điểm và những hạn chế, tồn tại trong quản lý tài

chính hiện tại của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; làm rõ nguyên nhân của

những hạn chế, tồn tại đó để có biện pháp khắc phục.

15

- Kế thừa những đề xuất trước đó, làm rõ hơn các nguyên tắc cơ bản để

định hướng cho việc hoàn thiện cơ chế, quy định và các nội dung quản lý tài

chính đối với NXB Giáo dục Việt Nam.

- Đề xuất được hệ thống những giải pháp phù hợp, khả thi để hoàn thiện

quản lý tài chính phù hợp với đặc thù của NXB Giáo dục Việt Nam, hoạt động

trong phạm vi cả nước vì mục tiêu cộng đồng và mục tiêu lợi nhuận, góp phần

nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó tối đa hóa giá trị vốn

chủ sở hữu tại NXB Giáo dục Việt Nam.

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện được nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra, luận án phải trả lời được

các câu hỏi sau đây:

Thứ nhất, Đặc điểm quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước

là gì? Nội dung quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước?

Thứ hai, Tiêu chí định tính, định lượng đánh giá và nhân tố ảnh hưởng tới

hiệu quả quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước nói chung và Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam nói riêng?

Thứ ba, Kinh nghiệm quản lý tài chính cho Việt Nam nói chung và Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam nói riêng?

Thứ tư, Thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam?

Ưu điểm, tồn tại, hạn chế trong quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam?

Thứ năm, Cơ chế đầu tư vốn, cơ chế quản lý, sử dụng vốn, cơ chế phân

chia lợi nhuận, cơ chế kiểm tra, giám sát quá trình đầu tư, quản lý và sử dụng

vốn tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Thứ sáu, Những giải pháp chiến lược, giải pháp ngắn hạn phù hợp đặc tính

hoạt động quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam nói riêng, các

doanh nghiệp nhà nước nói chung?

16

Kết luận chương 1

Với mục tiêu nghiên cứu tổng quan về quản lý nhà nước đối với các

doanh nghiệp nhà nước làm cơ sở định hướng cho việc nghiên cứu của đề tài,

chương 1 đã tập trung giải quyết các vấn đề cơ bản sau:

Thứ nhất, khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu đã có của các

tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến quản lý tài chính đối với doanh

nghiệp nhà nước.

Thứ hai, tổng kết, đánh giá những điểm đạt được và khoảng trống của

các công trình nghiên cứu đã có về thời gian, không gian nghiên cứu và nội

dung nghiên cứu.

Thứ ba, xác định những vấn đề tập trung nghiên cứu trong luận án trên

cơ sở tổng kết, đánh giá những điểm đạt được và những khoảng trống của các

công trình nghiên cứu đã có với những lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp

nhà nước, cập nhật thời gian nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính và không

gian nghiên cứu tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

17

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

2.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhà nước

2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước

2.1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhà nước

Hiện nay không có định nghĩa thống nhất chung về Doanh nghiệp nhà

nước. Khái niệm doanh nghiệp Nhà nước được phát triển dựa trên nhiều tiêu

chí, mục tiêu khác nhau trên thế giới.

Theo Witker (1979), doanh nghiệp nhà nước được định nghĩa là “cơ quan

có sự kết hợp của ba yếu tố thiết yếu: (1) sự hiện diện của chính quyền, (2) tính

đặc trưng, (3) có sự tham gia vào một hoạt động kinh tế.” Định nghĩa này đã

đáp ứng được mục tiêu của doanh nghiệp nhà nước về kinh tế hơn là khía cạnh

pháp lý và quyền lực quản lý doanh nghiệp, là yếu tố quan trọng trong quá trình

tái cơ cấu khu vực doanh nghiệp nhà nước.

Theo Ngân hàng Phát triển châu Á (2020), “Doanh nghiệp nhà nước là

bất kì thực thể thương mại nào mà chính phủ có quyền kiểm soát đáng kể thông

qua quyền sở hữu trực tiếp và gián tiếp”. Định nghĩa này nhấn mạnh vai trò

của nhà nước trong kiểm soát và quản lý doanh nghiệp, theo đó doanh nghiệp

nhà nước bao gồm (1) doanh nghiệp được thành lập và hoạt động từ 100% vốn

nhà nước, (2) doanh nghiệp mà chính phủ có cổ phần sở hữu, (3) những tổ chức

mà chính phủ sở hữu cổ phần thiểu số, nhưng chính phủ vẫn bỏ phiếu kiểm soát

trong các quyết định quản lý tài chính quan trọng.

Trong thời kỳ phát triển ban đầu với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung,

doanh nghiệp nhà nước chỉ bao gồm duy nhất các tổ chức kinh doanh hoàn toàn

do Nhà nước hoặc các cơ quan chức năng của Nhà nước cấp vốn, quyết định

18

bộ máy hoạt động và tổ chức hành chính, nghĩa là các quyết định về vốn, nhân

sự và quyền quản lý quá trình sản xuất kinh doanh và phân phối kết quả hoàn

toàn thuộc về Nhà nước. Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, doanh

nghiệp nhà nước dần được mở rộng hơn, không chỉ các doanh nghiệp mà Nhà

nước toàn quyền nắm giữ vốn chủ sở hữu mà còn bao gồm doanh nghiệp do

Nhà nước chiếm phần vốn chi phối.

Theo trình bày trên đây về doanh nghiệp nhà nước, luận án xin được khái

niệm về doanh nghiệp nhà nước như sau: “Doanh nghiệp nhà nước bao gồm

các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần

có quyền biểu quyết”. Theo đó, khái niệm trên đây bao gồm các nội dung chủ

yếu như sau: doanh nghiệp nhà nước chịu sự chi phối và kiểm soát của Nhà

nước trong tổ chức hoạt động kinh doanh, tổ chức bộ máy nhân lực cũng như

nguồn vốn, tài sản của doanh nghiệp. Thứ nhất, doanh nghiệp nhà nước là

doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Thứ hai, vốn điều lệ

là vốn được xác định khi thành lập doanh nghiệp nhà nước, vốn điều lệ có thể

tăng hoặc giảm trong quá trình kinh doanh do nhà nước quyết định. Thứ ba,

việc nắm giữ vốn điều lệ trên 50%, nhà nước có thực quyền quyết định kế hoạch

sản xuất - kinh doanh, quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nhà nước được thành lập nhằm hai mục tiêu quan trọng là

phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - đảm bảo an sinh xã hội - an ninh quốc

phòng của quốc gia và mục tiêu lợi nhuận. Thứ nhất, doanh nghiệp nhà nước

được thành lập và hoạt động với danh mục sản phẩm và ngành nghề kinh doanh

do Nhà nước quy định. Những sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh này đóng vai

trò trọng yếu trong phát triển đất nước hoặc do nhà nước độc quyền nắm giữ và

quản lý như năng lượng, sản phẩm giáo dục,… góp phần thực hiện mục tiêu

phát triển toàn diện của quốc gia. Thứ hai, tương tự như hình thức doanh nghiệp

khác, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước được quản lý và ra

19

quyết định dựa trên quyết định vận hành dòng tiền nhằm tối đa hóa lợi nhuận,

đảm bảo hoạt động lâu dài của doanh nghiệp.

2.1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước

Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ (100%) hoặc sở hữu phần vốn góp

chi phối (trên 50% nhưng dưới 100% vốn điều lệ).

Doanh nghiệp nhà nước có nhiều hình thức tồn tại. Nếu doanh nghiệp

nhà nước do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì có các loại hình doanh

nghiệp như: công ty nhà nước, công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm

hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước. Nếu

doanh nghiệp do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ thì có thể tồn tại dưới

các loại hình doanh nghiệp sau: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

Doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của doanh

nghiệp. Nhà nước chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản góp vốn vào

doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nhà nước hình thành từ ba lý do chủ yếu. Thứ nhất, độc

quyền tự nhiên. Do hiệu quả hoạt động của một số ngành dựa vào nguồn lực hữu

hạn của quốc gia và có tác động đến toàn thể cộng đồng như phân phối điện,

nước, sản phẩm giáo dục - đào tạo phổ cập bắt buộc, doanh nghiệp nhà nước

kinh doanh các ngành nghề độc quyền của nhà nước góp phần đảm bảo không

xảy ra chiếm dụng tài nguyên quốc gia và bóc lột người tiêu dùng. Thứ hai, thất

bại của thị trường vốn. Một số lĩnh vực kinh doanh thiết yếu cho sự phát triển

của xã hội nhưng yêu cầu về vốn cao trong khi mức độ rủi ro cao, gây khó khăn

trong tổ chức và huy động vốn từ các doanh nghiệp tư nhân. Điều này đặt ra sự

cần thiết thành lập doanh nghiệp với nguồn vốn cấp từ nhà nước. Thứ ba, công

bằng xã hội. Doanh nghiệp nhà nước thực hiện nhiệm vụ của nhà nước tại các

khu vực vùng sâu vùng xa, khu vực mang lại lợi nhuận thấp, đảm bảo dịch vụ

công như điện, nước, cơ sở hạ tầng, giáo dục được mọi công dân tiếp cận.

20

2.1.2. Vai trò của doanh nghiệp Nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò quan trọng đối với bộ máy quản lý

nhà nước, cộng đồng và nền kinh tế, cụ thể như sau:

Thứ nhất, doanh nghiệp nhà nước là cơ sở của nhà nước trong thực hiện

can thiệp vào thị trường nhằm mang lại lợi ích cho nền kinh tế bằng cách tối đa

hóa sự dịch chuyển nguồn lực vào các ngành có yêu cầu vốn rất lớn. Những

ngành công nghiệp và ngành liên quan đến phục vụ mục tiêu cộng đồng rất cần

thiết cho sự phát triển bền vững của một quốc gia, nhưng đầu tư đòi hỏi thời

gian dài, đầu tư thiết bị tổng thể lớn mà không có doanh nghiệp nhà nước thì

không biết đi về đâu? Thông qua doanh nghiệp nhà nước, các ngành đặc thù

này được cấp vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, đi đầu trong ứng dụng về khoa học -

công nghệ, cơ sở hạ tầng.

Thứ hai, doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò quan trọng để duy trì sự ổn

định của xã hội. Doanh nghiệp nhà nước cung cấp những sản phẩm, dịch vụ

phục vụ cộng đồng, những sản phẩm cần thiết cho sự phát triển chung của đất

nước, từ đó đảm bảo các yếu tố công bằng và an sinh xã hội trong phát triển

kinh tế. Không chỉ thế, khi mức độ ổn định xã hội thấp, các doanh nghiệp nhà

nước vẫn góp phần hữu ích khi tạo việc làm cho người lao động

Thứ ba, doanh nghiệp nhà nước tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Trên phương diện kinh tế, cũng như các thành phần kinh tế khác, doanh nghiệp

nhà nước hoạt động phải thực hiện mục tiêu lợi nhuận.

Thứ tư, NXB Giáo dục Việt Nam có ngành sản xuất - kinh doanh mang

đặc thù riêng. Một là, sản xuất và kinh doanh sách giáo khoa, sách tham khảo

có tính chất thời vụ, việc bán sản phẩm sách giáo khoa dồn vào quý 3 hàng

năm. Thời gian này, NXB Giáo dục Việt Nam dồn hết nguồn lực để bao phủ

thị trường cả nước để kiểm tra, đôn đốc và nắm thông tin về khả năng tiêu thụ,

thực tế tiêu thụ, kịp thời có biện pháp khắc phục những phát sinh từ thực tế,

21

đảm bảo đủ sách giáo khoa phục vụ kịp thời cho năm học mới. Hai là, nắm bắt

khả năng và nhu cầu sách giáo khoa cho năm học kế tiếp để có kế hoạch sản

xuất đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường cả nước.

2.1.3. Hình thức hoạt động của doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước hoạt động dưới hình thức là công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, và

công ty cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là những công ty do Nhà

nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà

nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty

mẹ - công ty con và Công ty độc lập.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tất cả thành viên

đều là công ty nhà nước hoặc có thành viên là công ty nhà nước và các thành

viên khác là tổ chức được Nhà nước ủy quyền góp vốn, hay công ty do Nhà

nước nắm hơn 50% vốn điều lệ. Với hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai

thành viên trở lên, do có nhiều thành phần tham gia góp vốn và chi phối, bên

cạnh mục tiêu cộng đồng, doanh nghiệp nhà nước coi trọng hơn về mục tiêu lợi

nhuận nhằm thỏa mãn lợi ích của tất cả các bên góp vốn.

Doanh nghiệp cổ phần có cổ phần hoặc vốn góp của Nhà nước trên 50%

vốn điều lệ hoặc có số cổ phần có quyền biểu quyết. So với doanh nghiệp trách

nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, doanh nghiệp cổ phần hoạt động vì mục

tiêu lợi nhuận hơn do thành phần tham gia góp vốn đã có yếu tố ngoài nhà nước.

Dù hoạt động dưới hình thức nào, các doanh nghiệp nhà nước đều do

Nhà nước đầu tư vốn, thuộc sở hữu của Nhà nước, tài sản của doanh nghiệp là

một bộ phận của tài sản Nhà nước. Do đó, Nhà nước có thẩm quyền quyết định

mô hình tổ chức, cơ cấu quản lý công ty cũng như quy mô doanh nghiệp, chi

phối hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của doanh nghiệp phục vụ các

22

mục tiêu vĩ mô về kinh tế, chính trị và xã hội bên cạnh mục tiêu lợi nhuận.

Ngoài ra, Nhà nước giao vốn cho doanh nghiệp, doanh nghiệp chịu trách nhiệm

về bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao.

2.1.4. Tổ chức quản lý tại doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước được cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ

chức quản lý theo một trong hai mô hình sau:

- Mô hình 1: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm

soát viên;

- Mô hình 2: Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và

Kiểm soát viên.

Trong hai mô hình trên, có thể thấy tổ chức quản lý tại doanh nghiệp nhà

nước được thực hiện theo Người đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp nhà

nước, người điều hành hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, bộ máy hoạt

động trong doanh nghiệp, và ban kiểm soát - kiểm soát viên.

Người đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp nhà nước

Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên đóng vai trò là người

đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp tại doanh nghiệp nhà nước. Tùy thuộc vào

mô hình tổ chức doanh nghiệp nhà nước do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết

định, doanh nghiệp nhà nước có một người đại diện chủ sở hữu trực tiếp (Chủ

tịch công ty) hoặc nhiều người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và được tổ chức

thành Hội đồng thành viên của công ty (bao gồm: Chủ tịch hội đồng thành viên

và các thành viên trong hội đồng).

Chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước có quyền hạn và trách nhiệm như

sau: Đề nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh vốn điều lệ, tái cơ cấu, giải thể, phá

sản doanh nghiệp; Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất - kinh doanh của

doanh nghiệp, chiến lược và kế hoạch huy động vốn, góp vốn; Tiếp nhận công

ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty

23

con, công ty liên kết của doanh nghiệp; Báo cáo tài chính; kết quả kinh doanh

và phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hằng năm của doanh nghiệp; Quyết

định các vấn đề tài chính, nhân sự, bộ phận sản xuất và điều hành doanh nghiệp.

Người điều hành hoạt động của doanh nghiệp nhà nước

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có nhiệm vụ điều hành các hoạt động của

doanh nghiệp và có các quyền và nghĩa vụ: Chủ động lập kế hoạch sản xuất

kinh doanh hàng năm hoặc nhiều năm; Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả

thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh - đầu tư của doanh nghiệp; Ban hành

quy chế quản lý nội bộ của công ty đã được Chủ tịch công ty chấp thuận; Bổ

nhiệm, thuê, miễn nhiệm, cách chức, chấm dứt hợp đồng đối với các chức danh

quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công

ty; Tuyển dụng lao động; Kiến nghị phương án tổ chức lại công ty, khi xét thấy

cần thiết; Kiến nghị phân bổ và sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài

chính khác của công ty; Quyết định phương án huy động vốn, dự án đầu tư, xây

dựng, mua, bán tài sản cố định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty khi được

chủ tịch công ty Quyết định phân cấp hoặc hoặc ủy quyền.

Bộ máy hoạt động trong doanh nghiệp

Bộ máy hoạt động trong doanh nghiệp nhà nước gồm: Phó giám đốc, kế

toán trưởng và các phòng ban chuyên môn.

Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành doanh nghiệp theo sự phân công

và uỷ quyền của Tổng giám đốc (giám đốc), chịu trách nhiệm trước tổng giám

đốc (giám đốc) về nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền.

Kế toán trưởng giúp Tổng giám đốc (giám đốc) chỉ đạo, tổ chức thực

hiện công tác kế toán, thống kê của doanh nghiệp.

Văn phòng và các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu,

giúp việc HĐQT, tổng giám đốc (giám đốc) trong quản lý điều hành công việc

24

Ban kiểm soát - kiểm soát viên

Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định bổ

nhiệm 01 Kiểm soát viên hoặc thành lập Ban kiểm soát gồm 03 đến 05 Kiểm

soát viên. Ban kiểm soát - kiểm soát viên thực hiện giám sát doanh nghiệp nhà

nước như sau:

+ Tham gia các cuộc họp của Hội đồng thành viên, các cuộc tham vấn

và trao đổi chính thức và không chính thức của cơ quan đại diện chủ sở hữu với

Hội đồng thành viên; có quyền chất vấn Hội đồng thành viên, thành viên Hội

đồng thành viên và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty về các kế hoạch, dự

án hay chương trình đầu tư phát triển và các quyết định khác trong quản lý điều

hành công ty.

+ Xem xét sổ sách kế toán, báo cáo, hợp đồng, giao dịch và tài liệu khác

của công ty; kiểm tra công việc quản lý điều hành của Hội đồng thành viên,

thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi xét thấy

cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu

+ Xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính

công ty, thực trạng vận hành và hiệu lực các quy chế quản trị nội bộ công ty

+ Xem xét sổ sách kế toán, báo cáo, hợp đồng, giao dịch và tài liệu khác

của công ty; kiểm tra công việc quản lý điều hành của Hội đồng thành viên,

thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi xét thấy

cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

+ Xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính

công ty, thực trạng vận hành và hiệu lực các quy chế quản trị nội bộ công ty.

+ Yêu cầu Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng

giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và những người quản lý khác

báo cáo, cung cấp thông tin về bất cứ việc gì trong phạm vi quản lý và hoạt

động đầu tư, kinh doanh.

25

+ Yêu cầu những người quản lý công ty báo cáo về thực trạng tài chính,

thực trạng và kết quả kinh doanh của công ty con khi xét thấy cần thiết để thực

hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Ðiều lệ công ty.

+ Trường hợp phát hiện có thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc

hoặc Tổng giám đốc và những người quản lý khác làm trái các quy định về

quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ hoặc có nguy cơ làm trái các quy định

đó; hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, làm trái các quy định về quản lý

kinh tế, trái quy định Điều lệ công ty hoặc các quy chế quản trị nội bộ công ty

phải báo cáo ngay cho cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty, các thành viên khác

của Ban kiểm soát và cá nhân có liên quan.

+ Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu thành lập đơn vị thực hiện nhiệm

vụ kiểm toán tham mưu và trực tiếp hỗ trợ Ban kiểm soát thực hiện các quyền

và nghĩa vụ được giao.

2.2. Tổng quan về quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước

2.2.1. Khái niệm, nguyên tắc quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước

2.2.2.1. Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước

Một số nghiên cứu cho rằng quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước là

việc quản lý các hoạt động có liên quan đến thu, chi, đầu tư vốn, huy động vốn,

thoái vốn theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên có quan điểm cho rằng quản

lý tài chính doanh nghiệp nhà nước chỉ là quản lý thu, quản lý chi trong quản

lý thu chi trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu thực tiễn quản lý tài

chính, tác giả xin có khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước như

sau: Quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước là việc lựa chọn và đưa ra các

quyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được các

mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp: tối đa hóa lợi nhuận.

Có thể thấy quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng

đầu của bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào. Với hệ thống quản lý tài chính được

26

định hướng cho giải pháp đồng bộ các nhiệm vụ kế toán, kiểm soát và lập kế

hoạch thu chi, hệ thống cho phép doanh nghiệp sử dụng hiệu quả tiền vốn của

doanh nghiệp và thu hút đầu tư, nâng cao việc quản lý kinh doanh, lợi nhuận

và khả năng cạnh tranh.

2.2.1.2. Các nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước

Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, quản lý tài chính doanh

nghiệp nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc chung như sau:

- Tuân thủ pháp luật và thông lệ kinh doanh

Hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên nền tảng các định hướng

chính trị nhằm quy định những điều mà các thành viên trong xã hội không được

làm và là cơ sở để chế tài những hành động vi phạm các mối quan hệ trong sản

xuất kinh doanh và quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ.

Giữa các lĩnh vực chính trị - pháp luật - hoạt động quản lý, kinh doanh

có mối liên hệ hữu cơ, trong đó thể chế chính trị giữ vai trò định hướng chi phối

toàn bộ hoạt động trong xã hội, bao gồm cả hoạt động kinh doanh. Sự ổn định

chính trị pháp luật sẽ tạo ra môi trường thuận lợi đối với hoạt động kinh doanh,

hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước, cho phép tận dụng những lợi thế

so sánh của nền kinh tế, thu hút vốn, công nghệ, kĩ năng quản lý.

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

Là nguyên tắc phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng

quản lý cũng như yêu cầu và mục tiêu quản lý. Nội dung của nguyên tắc phải

đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và khuôn khổ tập trung, đây là nguyên tắc quan

trọng song thực hiện không đơn giản, phụ thuộc vào bản lĩnh phẩm chất đạo

đức và phong cách của nhà quản lý. Bảo đảm quyền tự chủ của các đơn vị các

cấp là một nguyên tắc tất yếu khách quan khi lực lượng sản xuất cần được xã

hội hóa, tiềm năng các thành phần kinh tế phải được khai thác triệt để.

27

- Nguyên tắc hiệu quả và tiết kiệm

Là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản lý, bao gồm hiệu quả kinh tế

và hiệu quả xã hội, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả đòi hòi người quản lý phải

có quan điểm hiệu quả đúng đắn, biết phân tích hiệu quả trong từng tình huống

khác nhau.

Tiết kiệm và hiệu quả là vấn đề mang tính quy luật của các doanh nghiệp

nhà nước.

Tiết kiệm không đồng nghĩa với hạn chế tiêu dùng, mà là tiêu dùng hợp

lý trên khả năng và điều kiện cho phép, là chi tiêu và sử dụng đồng tiền sao cho

có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao, giá thành hạ,

thoả mãn nhu cầu của thị trường.

Hiệu quả được xác định bằng hai cách, cách thứ nhất là đầu tư nhằm tạo

việc làm và tăng khối lượng hàng hoá dịch vụ cho xã hội; cách thứ hai là so kết

quả với chi phí.

Hiệu quả và tiết kiệm có mối quan hệ hữu cơ với nhau, hiệu quả chính là

tiết kiệm theo nghĩa rộng và đầy đủ nhất. Muốn tăng hiệu quả phải bằng cách

tăng kết quả và giảm chi phí, tăng kết quả bằng cách tăng năng suất lao động.

Muốn giảm chi phí bằng cách tiết kiệm các yếu tố đầu vào và tiết kiệm thời

gian. Cũng có thể tăng hiệu quả bằng cách tăng chi phí sản xuất để tăng kết quả

với tốc độ nhanh hơn và quy mô lớn hơn.

- Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích

Lợi ích của người lao động, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội là ba yếu tố cơ

bản nhất của hệ thống lợi ích, trong đó lợi ích của người lao động là động lực

trực tiếp. Lợi ích của người lao động là quyền lợi mà mỗi thành viên trong xã

hội được hưởng thụ căn cứ vào khả năng cống hiến của họ. Lợi ích tập thể là

những khoản lợi nhuận và toàn bộ cơ sở vật chất - kỹ thuật được tạo ra bởi sự

đóng góp của cả tập thể. Lợi ích xã hội là các nguồn thu của ngân sách nhà

nước và toàn bộ tài sản của nền kinh tế quốc dân.

28

Các hoạt động quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh phải quán triệt đầy

đủ nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích kinh tế, điều đó được thể hiện ở những

yêu cầu cơ bản sau đây: Các quyết định quản lý kinh doanh phải quan tâm trước

hết đến lợi ích người lao động; Phải tạo ra những lợi ích chung nhằm kết hợp

các lợi ích kinh tế; Coi trọng lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần của các tập thể

và người lao động.

- Nguyên tắc chính xác, khách quan, công khai, thường xuyên và phổ cập.

Quản lý tài chính trước hết phải đề cao tính chính xác và nghiêm túc

trong quá trình kiểm tra. Có như vậy thì kiểm tra mới là hoạt động có ý nghĩa.

Tính khách quan đảm bảo quá trình kiểm tra phải phản ánh đúng sự thật, vô tư,

không thiên lệch. Điều này yêu cầu đối với nhà quản lý là không chỉ có thái độ

đúng đắn khi hành xử, công tư phân minh rõ ràng mà còn đòi hỏi cán bộ làm

công tác điều tra phải có trình độ nhất định, có năng lực chuyên môn và nghiệp

vụ chuyên môn giỏi để có thể nhận thức tình hình.

Công khai tài chính bao gồm: công khai quyết định kiểm tra, nội dung

kiểm tra đối tượng kiểm tra, công khai kết quả kiểm tra…

2.2.1.3. Yêu cầu trong quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước

- Quản lý tài chính có hiệu quả trong phạm vi nhiệm vụ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhà nước không chỉ đóng vai trò tạo lợi nhuận, nguồn thu

cho ngân sách nhà nước, mà còn hoạt động vì mục tiêu cộng đồng. Các doanh

nghiệp nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn, có trách nhiệm đảm

bảo hiệu quả hoạt động của công ty, tập trung vào quản lý các nghiệp vụ tài

chính phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.

- Sử dụng vốn và tài sản để thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp

Quản lý tài chính doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp góp phần huy

động tối đa các số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, giải phóng các nguồn

vốn bị ứ đọng trong quá trình đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp.

29

Theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thu hồi bán hàng và các khoản thu khác,

quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh

nghiệp. Tìm các biện pháp lập lại sự cân bằng giữa thu và chi bằng tiền để đảm

bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán. Mặt khác, cũng cần xác định

rõ các khoản chi phí trong kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản thuế mà

doanh nghiệp phải nộp, xác định các khoản chi phí nào là chi phí cho hoạt động

kinh doanh và những chi phí thuộc về các hoạt động khác. Những chi phí vượt

quá định mức quy định hay những chi phí thuộc về các ngành kinh phí khác tài

trợ, không được tính là chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Quản lý tài chính minh bạch và hiệu quả

Doanh nghiệp nhà nước nắm giữ một lượng lớn vốn, tài sản của Nhà

nước; đóng vai trò quan trọng trong thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô,

hoạt động trong những lĩnh vực mà khối tư nhân không tham gia hoặc do độc

quyền tự nhiên; cung cấp những sản phẩm, dịch vụ thiết yếu, quan trọng đối

với nền kinh tế. Do đó, công khai, minh bạch trong quản lý tài chính tại doanh

nghiệp nhà nước là một trong những yêu cầu thiết yếu để các cơ quan có thẩm

quyền thực hiện giám sát việc thực thi các nhiệm vụ được Nhà nước giao và

nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực của Nhà nước tại các doanh

nghiệp này. Theo đó, để nâng cao hiệu quả quản lý, các nội dung tài chính được

người đứng đầu doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ quản lý tài chính công khai,

minh bạch theo quy định của pháp luật, nếu không thực hiện công khai đầy đủ,

đúng hạn thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

- Quản lý tài chính theo đúng quy định của pháp luật

Mỗi tổ chức kinh tế, mỗi doanh nghiệp từ khi bắt đầu thành lập cho đến

suốt quá trình kinh doanh đều phải tuân thủ những quy định của pháp luậtvà

phải giao dịch với bộ máy quản lý hành chính và đội ngũ cán bộ, công chức.

Điều đó cũng có nghĩa là mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều chịu

30

sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của bộ máy hành chính; do đó, sự trong

sáng, lành mạnh và tuân thủ quy định quyết định đến hiệu quả quản lý của hiệu

quả bộ máy quản lý của doanh nghiệp.

- Đảm bảo dự án đầu tư đúng mục tiêu được giao, không đầu tư vào các

lĩnh vực khác

Việc xây dựng và lựa chọn các dự án đầu tư do nhiều bộ phận trong

doanh nghiệp cùng hợp tác thực hiện. Trên góc độ tài chính, điều chủ yếu cần

phải xem xét là hiệu quả chủ yếu của tài chính tức là xem xét, cân nhắc giữa

chi phí bỏ ra, những rủi ro có thể gặp phải và khả năng có thể thu lợi nhuận,

khả năng thực hiện dự án. Trong việc phân tích lựa chọn, đánh giá các dự án

tối ưu, các dự án có mức sinh lời cao, người quản trị tài chính là người xem xét

việc sử dụng vốn đầu tư như thế nào; trên cơ sở tham gia đánh giá, lựa chọn dự

án đầu tư, cần tìm ra định hướng phát triển doanh nghiệp, khi xem xét việc bỏ

vốn thực hiện dự án đầu tư, cần chú ý tới việc tăng cường tính khả năng cạnh

tranh của doanh nghiệp để đảm bảo đạt được hiệu quả kinh tế trước mắt cũng

như lâu dài.

- Đảm bảo kiểm tra kiểm soát, thường xuyên đối với tình hình hoạt động

của doanh nghiệp và thực hiện tốt việc kế hoạch hóa tài chính.

Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các

chỉ tiêu tài chính cho phép thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt

động của doanh nghiệp. Mặt khác, định kỳ cần phải tiến hành phân tích tình

hình tài chính doanh nghiệp. Phân tích tài chính nhằm đánh giá điểm mạnh và

những điểm yếu về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp, qua đó có thể giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp trong việc đánh giá tổng

quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, những mặt mạnh và những điểm

còn hạn chế trong hoạt động kinh doanh như khả năng thanh toán, tình hình

luân chuyển vật tư, tiền vốn, hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó có thể đưa

31

ra những quyết định đúng đắn về sản xuất và tài chính, xây dựng được một kế

hoạch tài chính khoa học, đảm bảo mọi tài sản tiền vốn và mọi nguồn tài chính

của doanh nghiệp được sử dụng một cách có hiệu quả nhất.

Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhà nước cần được dự kiến

trước thông qua việc lập kế hoạch tài chính. Thực hiện tốt việc lập kế hoạch tài

chính là công cụ cần thiết giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động đưa ra các

giải pháp kịp thời khi có sự biến động của thị trường. Quá trình thực hiện kế

hoạch tài chính cũng là quá trình ra quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới

các mục tiêu của doanh nghiệp.

2.2.1.4. Mô hình quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước

Đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo hình thức Công ty độc lập,

mô hình quản lý tài chính được tổ chức giản đơn với ba cấp Hội đồng thành

viên hay Chủ tịch công ty => Ban Giám đốc => Phòng (ban) Tài chính và Phòng

(ban) Kế toán.

Hội đồng thành viên / Chủ tịch Công ty

Ban Giám đốc

Phòng ban Kế toán Phòng (ban) Tài chính

Phòng (ban) khác Khối sản xuất – kinh doanh

Sơ đồ 2.1. Mô hình quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước

Nguồn: Tác giả tổng hợp.

32

Hội đồng thành viên và Chủ tịch công ty có trách nhiệm quyết định và

phê duyệt định hướng quản lý tài chính, kế hoạch tài chính, kết quả thực hiện

công tác tài chính, chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước chủ quản trực tiếp

về tình hình bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp, sử dụng tài sản và

kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Ban Giám đốc thực hiện giám sát thực hiện kế hoạch tài chính được Hội

đồng thành viên hay Chủ tịch công ty phê duyệt, giám sát công tác quản lý sử dụng

tài sản, thực hiện các quyết định và kiến nghị Hội đồng thành viên về các phương

án huy động vốn, dự án, phương án đầu tư vào doanh nghiệp khác cũng như giám

sát quá trình quản lý tài chính từ phòng (ban) Tài chính và phòng ban Kế toán.

Phòng (ban) Tài chính của DNNN thực hiện hoạch định phương thức

bảo toàn và phát triển vốn, đầu tư vốn, phân tích và hoạch định tài chính, phân

tích và điều chỉnh kế hoạch sử dụng tài sản, quản lý kết quả kinh doanh, phương

án trích quỹ và phân chia cổ tức. Phòng (ban) Kế toán thực hiện kế toán và quản

trị chi phí, xử lý dữ liệu và sổ sách kế toán, báo cáo cơ quan Nhà nước về thuế,

bảo hiểm; lập và trình ban Giám đốc báo cáo quyết toán tài chính, kế hoạch tài

chính và dự báo tài chính.

2.2.2. Quy trình quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước

Tương tự như các doanh nghiệp khác, quy trình quản lý tài chính tại

doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo quy định, bao gồm ba giai đoạn

chính là lập kế hoạch tài chính, quyết định và thực hiện quản lý tài chính, kiểm

soát và kiểm toán tài chính.

- Lập kế hoạch tài chính: căn cứ vào chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn

và nguồn lực tài chính sẵn có của doanh nghiệp cơ sở tận dụng tối đa các đòn

bẩy tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hay nói cách khác là nâng

cao lợi nhuận so với vốn đầu tư, doanh nghiệp thực hiện xây dựng kế hoạch tài

chính dài hạn và hàng năm phù hợp kế hoạch kinh doanh của công ty. Hội đồng

33

quản trị quyết định kế hoạch tài chính của doanh nghiệp và báo cáo làm căn cứ

giám sát và đánh giá kết quả quản lý tài chính và quản lý hoạt động kinh doanh

của Hội đồng quản trị và Giám đốc doanh nghiệp.

Kế hoạch tài chính là công cụ không thể thiếu đối với một doanh nghiệp

hoạt động hiệu quả, giúp đội ngũ quản lý đưa ra các quyết định kinh doanh, tài

chính và vận hành hiệu quả trong ngắn hạn (1-3 năm), trung hạn (3-5 năm), dài

hạn (5-10 năm).

Kế hoạch tài chính là căn cứ để phân bổ nguồn lực tài chính hiệu quả,

góp phần giúp doanh nghiệp nhà nước xác định được mục đích và cách thực

hiện các mục tiêu tài chính, giúp nhà nước đánh giá tính khả thi và hoạt động

giai đoạn tới của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, kế hoạch tài chính được lập kĩ

càng sẽ góp phần đem lại sự ổn định về nguồn tài chính, là một trong những

yếu tố quan trọng đánh giá năng lực điều hành của đội ngũ quản lý tài chính.

- Thực hiện kế hoạch tài chính: là quyết định phương pháp thực hiện hiệu

quả, đồng thời xác định các khoản đầu tư và tài trợ cho hoạt động đầu tư vào

tài sản, công nghệ, con người… như thế nào cho hợp lý. Để từ đó lợi nhuận

được tăng trưởng phù hợp so với mức đầu tư vào tài sản cố định, máy móc hoặc

từ việc nâng cấp công nghệ sản xuất hiện tại… để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Thực hiện quản lý tài chính bao gồm quản lý sử dụng vốn, quản lý sử dụng tài

sản, quản lý vốn của doanh nghiệp đầu tư vào doanh nghiệp khác, quản lý doanh

thu chi phí và phân phối lợi nhuận.

Thực hiện kế hoạch tài chính là khâu quan trọng trong điều hành và quản

lý tài chính. Mỗi doanh nghiệp thực hiện kế hoạch tài chính trong khoảng thời

gian một niên độ tài chính từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm. Mỗi doanh

nghiệp kết hợp thực hiện theo kế hoạch đã được xây dựng kết hợp với huy động

các nguồn tài chính trong hoạt động kinh doanh, thu chi từng quý, từng năm

kèm với thuyết minh chi tiết các khoản mục doanh thu, chi phí, tài sản, nợ và

vốn chủ sở hữu.

34

- Quyết toán tài chính: Quyết toán là quá trình kiểm tra, tập hợp, thống

kê tất cả có số liệu về giá trị, khối lượng một cách đúng đắn, hợp lệ về công

việc tại một cơ quan, đơn vị. Các cán bộ nhân viên bộ phận kế toán có nhiệm

vụ tổng hợp, thống kê các khoản thu chi để báo cáo lại cho cấp trên, quyết toán

thể hiện rõ giá trị đúng đắn, chính xác khối lương và hợp lệ trong công việc.

- Kiểm tra và giám sát tài chính: cuối kì kế toán, doanh nghiệp lập và gửi

báo cáo tài chính, báo cáo thống kê cho các cơ quan nhà nước và thực hiện công

khai tài chính theo quy định của pháp luật. Kiểm tra tài chính phải được tiến

hành một cách thường xuyên, sau một khoảng thời gian nhất định. Kiểm tra

phải được tiến hành một cảch rộng rãi, trên phạm vi rộng, nhiều đối tượng có

liên quan đến hoạt động tài chính.

2.2.3. Nội dung quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước

2.2.3.1. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước

Vốn Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và sử dụng là vốn được

cấp từ ngân sách, vốn có nguồn gốc ngân sách và vốn của doanh nghiệp nhà

nước tự tích luỹ. Từ khái niệm này có thể thấy vốn nhà nước được cấu thành

bởi ba bộ phận. Một là, vốn được cấp từ ngân sách, là vốn doanh nghiệp nhà

nước được cấp phát lần đầu khi bắt đầu thành lập và hoạt động (xác định từ thời

điểm giao nhận vốn), vốn được cấp bổ sung trong quá trình hoạt động; vốn

được tiếp quản từ chế độ cũ để lại nếu có. Hai là, vốn có nguồn gốc ngân sách,

là các khoản vốn tăng thêm do được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

hoặc được cấp lại các khoản phải nộp ngân sách theo quyết định của cơ quan

nhà nước có thẩm quyền; chênh lệch giá tài sản cố định, vật tư, hàng hoá tồn

kho qua các lần kiểm kê, điều chỉnh giá; các nguồn vốn viện trợ: viện trợ nhân

dân, viện trợ của các nước và các tổ chức quốc tế, quà tặng theo qui định phải

ghi tăng vốn ngân sách cấp. Ba là, vốn của doanh nghiệp nhà nước tự tích luỹ,

chính là phần thu nhập sau thuế doanh nghiệp nhà nước giữ lại để tái đầu tư.

35

Hình thức thực hiện đầu tư của Chính phủ vào các doanh nghiệp nhà

nước cụ thể như sau:

Thứ nhất, thông qua giá trị quyền sử dụng đất: Chính phủ giao đất cho

doanh nghiệp nhà nước hay cho doanh nghiệp thuê đất, thực hiện những chính

sách về đất đai đối với doanh nghiệp nhà nước.

Thứ hai, thông qua cấp vốn điều lệ và bổ sung vốn: Vốn điều lệ để san

lấp mặt bằng, xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị đưa vào sản

xuất; Vốn bổ sung được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp nhà nước

được giao thêm nhiệm vụ.

Thứ ba, không thu khấu hao, miễn giảm thuế hay cấp tín dụng nhà nước

ưu đãi... Những khoản đó được doanh nghiệp nhà nước sử dụng để tái đầu tư,

thay thế đổi mới tài sản cố định và sử dụng cho các yêu cầu kinh doanh khác

theo quy định của Chính phủ.

Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước đặt ra hai yêu cầu quan

trọng đối với quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước là bảo toàn vốn và

sinh lời từ vốn.

Thứ nhất, để bảo toàn nguồn vốn của doanh nghiệp, cần có sự tách biệt

giữa người sở hữu vốn và người sử dụng vốn, hai đối tượng này có thể có mục

tiêu không phù hợp nhau. Các doanh nghiệp nhà nước không phải đương đầu

với nguy cơ bị đối thủ cạnh tranh mua lại như các doanh nghiệp trong khu vực

tư nhân. Do đó người sử dụng vốn có thể sử dụng vào những động cơ cá nhân,

những động cơ có thể làm cho những nhà lãnh đạo các doanh nghiệp nhà nước

hành động không nhất quán với các mục tiêu của doanh nghiệp. Khi những

người này không nắm quyền sở hữu vốn của doanh nghiệp và cũng không thể

tăng thêm sự giàu có cho bản thân bằng cách tăng hiệu quả hoạt động của doanh

nghiệp. Vì thế đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ nhằm đảm bảo vốn và tài sản

của nhà nước không bị xâm phạm trong quá trình kinh doanh cũng như doanh

nghiệp hoạt động theo đúng mục tiêu nhà nước đề ra.

36

Thứ hai, doanh nghiệp nhà nước đánh giá mức độ bảo toàn vốn của doanh

nghiệp theo định kì. Sau khi trích lập dự phòng theo quy định của pháp luật,

kết quả kinh doanh hướng tới mục tiêu không phát sinh lỗ để doanh nghiệp đạt

được mức bảo toàn vốn. Mọi biến động về tăng, giảm vốn nhà nước đầu tư tại

doanh nghiệp cần phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước để theo dõi, giám sát.

2.2.3.2. Quản lý huy động vốn tại doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp được quyền vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài

chính; vay của tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp, của người lao động; phát

hành trái phiếu doanh nghiệp và các hình thức huy động vốn khác theo quy

định của pháp luật. Quản lý huy động vốn là quản lý nguồn tài chính huy động

từ tổ chức, cá nhân trên.

Nguyên tắc huy động vốn: Căn cứ chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển

05 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp; Phương

án huy động vốn phải bảo đảm khả năng thanh toán nợ; Người phê duyệt

phương án huy động vốn phải chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra bảo đảm vốn

huy động được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả; Việc huy động vốn của tổ

chức, cá nhân trong nước phải thực hiện thông qua hợp đồng vay vốn với tổ

chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; trường hợp vay vốn từ nguồn vốn

tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp

luật về tín dụng đầu tư phát triển và quy định khác của pháp luật có liên quan;

Việc huy động vốn của tổ chức, cá nhân nước ngoài, vay hoặc phát hành trái

phiếu được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quản

lý nợ công và quy định khác của pháp luật có liên quan; Việc huy động vốn

dưới hình thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp thực hiện theo quy định của

pháp luật.

Thẩm quyền và quy mô huy động vốn: Hội đồng thành viên hoặc Chủ

tịch công ty quyết định phương án huy động vốn đối với từng dự án có mức

37

huy động không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý

hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời

điểm huy động vốn nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định

của Luật đầu tư công; Việc huy động vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh phải

bảo đảm tổng số nợ phải trả bao gồm các khoản bảo lãnh đối với công ty con

không quá ba lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài

chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất

với thời điểm huy động vốn; Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phân

cấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định phương án huy động vốn

theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp được quyền bảo lãnh cho công ty con vay vốn tại tổ chức

tín dụng theo nguyên tắc sau đây: Tổng giá trị các khoản bảo lãnh vay vốn đối

với một công ty con do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ không quá giá

trị vốn chủ sở hữu của công ty con theo báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài

chính năm gần nhất tại thời điểm bảo lãnh; Tổng giá trị các khoản bảo lãnh vay

vốn đối với công ty con do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không

được vượt quá giá trị vốn góp thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm bảo lãnh.

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn huy động không đúng mục đích,

huy động vốn vượt mức quy định nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền phê duyệt, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định hoặc báo

cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý trách nhiệm của Hội đồng thành

viên hoặc Chủ tịch công ty theo quy định của pháp luật.

Hình thức huy động vốn: Đối với tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính,

DNNN huy động vốn theo hình thức vay ưu đãi, thấu chi và vay ngắn hạn, vay

dài hạn. Đối với nhà cung cấp, vốn huy động là nợ phải trả. Đối với các cá

nhân, DNNN có thể thực hiện huy động vốn huy động vốn theo hình thức phát

hành trái phiếu.

38

- Quản lý nợ phải trả

Không chỉ huy động vốn tín dụng, vốn huy động từ nhà cung cấp và các

bên liên quan cũng là một bộ phận quan trọng trong hoạt động doanh nghiệp.

Vốn huy động này là nợ phải trả.

Doanh nghiệp thực hiện quản lý nợ phải trả như sau: Xây dựng, ban hành,

thực hiện quy chế quản lý nợ phải trả. Quy chế quản lý nợ phải trả phải quy

định trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, đối chiếu, xác nhận,

thanh toán nợ; Theo dõi nợ phải trả theo từng đối tượng nợ; thường xuyên phân

loại nợ; xây dựng kế hoạch thanh toán nợ, cân đối dòng tiền bảo đảm thanh

toán nợ; thanh toán các khoản nợ theo đúng thời hạn đã cam kết.

Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc

có trách nhiệm thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thanh toán nợ

của doanh nghiệp, phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có

giải pháp khắc phục kịp thời, không để phát sinh các khoản nợ quá hạn.

Trường hợp quản lý để phát sinh nợ phải trả quá hạn, nợ không có khả

năng thanh toán thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà Hội đồng thành viên

hoặc Chủ tịch công ty, người có liên quan phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý

theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp.

2.2.3.3. Quản lý và sử dụng tài sản tại doanh nghiệp nhà nước

Tài sản của doanh nghiệp nhà nước bao gồm: Tài sản cố định, bất động

sản đầu tư, các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khác và tài sản ngắn hạn;

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn bao gồm vốn đầu tư của Doanh nghiệp tại

các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh và các

doanh nghiệp khác; vốn góp trong các hợp đồng hợp tác kinh doanh, các khoản

đầu tư trái phiếu, tín phiếu dài hạn và các khoản đầu tư dài hạn khác.

Về quản lý và sử dụng tài sản doanh nghiệp Nhà nước, cần chú ý đến 3

nội dung là đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định; quản lý sử dụng tài sản

39

cố định; quản lý nợ phải thu, quản lý nợ phải trả, quản lý tổn thất tài sản và

hàng tồn kho.

- Đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định

Doanh nghiệp Nhà nước có thẩm quyền quyết định dự án đầu tư, xây

dựng, mua, bán tài sản cố định của chính doanh nghiệp. Căn cứ chiến lược, kế

hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của

doanh nghiệp, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định từng dự

án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định với giá trị không quá 50% vốn

chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của

doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án nhưng

không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công. Hội

đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phân cấp cho Tổng giám đốc (Giám

đốc) quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định theo quy

định tại điều lệ hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp;

Trường hợp dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định có giá trị

lớn hơn mức quy định trên đây vượt qua 50% vốn sở hữu, Hội đồng thành viên

hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt.

Trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định thực hiện

theo quy định của pháp luật.

Người quyết định dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định phải

chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu quyết định không đúng thẩm

quyền hoặc tài sản cố định được đầu tư, xây dựng, mua, bán không sử dụng

được, sử dụng không hiệu quả. Vì thế trước khi quyết định đầu tư, xây dựng,

mua, bán tài sản cố định, người có thẩm quyền phải thực hiện kiểm tra, nghiên

cứu xem xét hiệu quả đầu tư xây dựng mua bán từng tài sản cố định, sau đó báo

cáo hội đồng thành viên, giám đốc và có sự tham gia của những cán bộ có năng

lực chuyên sâu để thảo luận. Trên cơ sở đó, người có thẩm quyền quyết định,

40

hay chưa quyết định phải tổ chức nghiên cứu tiếp với thời gian thích hợp để

báo cáo Hội đồng thành viên và người có thẩm quyền xem xét quyết định.

- Quản lý sử dụng tài sản cố định

Tài sản cố định là nền tảng cơ sở vật chất có chi phí cao và được sử dụng

lâu dài trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, doanh

nghiệp phải ban hành và thực hiện quy chế quản lý sử dụng tài sản cố định, bao

gồm cả những thời gian doanh nghiệp không sử dụng một hoặc một số tài sản

cố định (tài sản cố định nhàn rỗi) thì doanh nghiệp tìm kiếm nhu cầu sử dụng

một số tài sản cố định, phù hợp với tài sản cố định nhàn rỗi của mình, để thực

hiện quyền cho thuê thế chấp cầm cố tài sản cố định theo nguyên tắc có hiệu

quả, bảo toàn và phát triển vốn; nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư

hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng, không sử dụng được hoặc

sử dụng không hiệu quả để thu hồi vốn.

- Quản lý nợ phải thu

Doanh nghiệp thực hiện quản lý nợ phải thu như sau: Xây dựng, ban

hành, thực hiện quy chế quản lý nợ phải thu. Quy chế quản lý nợ phải thu phải

quy định trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi nợ; Theo

dõi nợ phải thu theo từng đối tượng nợ; Thường xuyên phân loại nợ, đôn đốc

thu hồi nợ.

Doanh nghiệp được quyền bán nợ phải thu quá hạn, nợ phải thu khó đòi,

nợ phải thu không có khả năng thu hồi. Doanh nghiệp chỉ được bán nợ cho tổ

chức kinh tế có chức năng kinh doanh mua bán nợ, không được bán trực tiếp

cho đối tượng nợ. Giá bán do các bên thỏa thuận và chịu trách nhiệm về quyết

định của mình.

Trường hợp quản lý nợ dẫn đến thất thoát vốn chủ sở hữu hoặc bán nợ

dẫn đến doanh nghiệp bị thua lỗ, mất vốn, mất khả năng thanh toán, giải thể,

phá sản, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người có liên quan phải

41

bồi thường thiệt hại và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy

định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp.

- Xử lý tổn thất tài sản, hàng tồn kho

Tổn thất tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém chất lượng,

mất phẩm chất, lạc hậu, tồn kho, ứ đọng trong công tác kiểm kê định kì và kiểm

kê đột xuất do các bộ phận liên quan thực hiện. Doanh nghiệp nhà nước cần

kiểm kê và xử lý trường hợp tổn thất này như sau: Nếu nguyên nhân tổn thất

xuất phát chủ quan thì người gây ra tổn thất phải chịu trách nhiệm bồi thường

theo quy định của pháp luật; Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý

theo các điều khoản hợp đồng bảo hiểm; Giá trị tài sản tổn thất sau khi bù đắp

bằng tiền bổi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm, phần còn lại

được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kì.

2.2.3.4. Quản lý đầu tư ra ngoài doanh nghiệp

Việc sử dụng vốn, tài sản, quyền sử dụng đất của doanh nghiệp để đầu

tư ra ngoài doanh nghiệp phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đầu tư,

pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; phù hợp với

chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh

hằng năm của doanh nghiệp.

Hình thức đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp: Góp vốn để thành lập công

ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; góp vốn thông qua hợp đồng hợp tác

kinh doanh không hình thành pháp nhân mới; Mua cổ phần tại công ty cổ phần,

mua phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; Mua

toàn bộ doanh nghiệp khác; Mua công trái, trái phiếu.

Các trường hợp không được đầu tư ra ngoài doanh nghiệp: Góp vốn, mua

cổ phần, mua toàn bộ doanh nghiệp khác mà người quản lý, người đại diện tại

doanh nghiệp đó là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ,

con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ

42

tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng

Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng của

doanh nghiệp; Góp vốn cùng công ty con để thành lập công ty cổ phần, công ty

trách nhiệm hữu hạn hoặc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Thẩm quyền quyết định đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp: Hội đồng

thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định từng dự án đầu tư ra ngoài doanh

nghiệp với giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài

chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất

với thời điểm quyết định dự án nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B

theo quy định của Luật đầu tư công. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công

ty phân cấp cho Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định các dự án đầu tư ra

ngoài doanh nghiệp theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tài chính của doanh

nghiệp; Trường hợp dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp có giá trị lớn hơn mức

quy định, dự án góp vốn liên doanh của doanh nghiệp với nhà đầu tư nước

ngoài tại Việt Nam, dự án đầu tư vào doanh nghiệp khác để cung ứng sản phẩm,

dịch vụ công ích, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan

đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt.

2.2.3.5. Quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận

Doanh thu của doanh nghiệp Nhà nước bao gồm doanh thu từ hoạt động

sản xuất, kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác. Quản

lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận được xem là nhiệm vụ phức tạp,

liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, trước hết khoản lớn nhất là

doanh thu. Doanh thu được thực hiện theo từng tháng, quý và cả năm với những

diễn biến phức tạp. Do đó, doanh nghiệp phải theo dõi kịp thời chặt chẽ và hạch

toán ngay khi phát sinh doanh thu.

Chi phí của doanh nghiệp Nhà nước bao gồm chi phí hoạt động sản xuất

kinh doanh, chi phí khác. Tuy nhiên, theo dõi và hạch toán kịp thời hạch toán

43

đúng các chi phí là không hề đơn giản. Do đó, doanh nghiệp phải thường xuyên

kiểm tra kiểm soát để hạch toán đúng và đầy đủ các chi phí phát sinh.

Quản lý doanh thu, thu nhập khác và chi phí bao gồm những nội dung sau:

Hội đồng thành viên, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Nhà nước chịu trách nhiệm trong tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo tính đúng

đắn, trung thực và hợp pháp của các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí

hoạt động kinh doanh.

Người đại diện của doanh nghiệp xây dựng các định mức kinh tế - kĩ

thuật, ngành, nghề kinh doanh, mô hình tổ chức quản lý, trình độ trang bị để

làm căn cứ điều hành sản xuất và quản lý chi phí.

Doanh nghiệp xây dựng định mức lao động, trên cơ sở định mức đã xây

dựng và chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, Người đại diện xây dựng kế

hoạch trình Hội đồng thành viên phê duyệt.

Toàn bộ doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh trong hoạt động

sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy

định của pháp luật và phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán của doanh nghiệp theo

chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Doanh nghiệp phải tính đúng, tính đủ chi phí hoạt động sản xuất kinh

doanh, tự trang trải mọi khoản chi phí bằng các khoản thu của Doanh nghiệp

và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.

Việc xác định doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định nghĩa vụ thuế

và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Doanh nghiệp thực hiện theo quy định

của pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan.

Lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi bù đắp lỗ của năm trước theo quy

định theo quy định của pháp luật, được trích Quỹ phát triển khoa học và công

nghệ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, phần lợi nhuận còn lại được phân phối

theo thứ tự như sau: Chia lãi cho các bên góp vốn liên doanh, liên kết theo quy

44

định tại hợp đồng kinh tế đã kí kết; bù đắp khoản lỗ năm trước đã hết thời hạn

được trừ vào lợi nhuận trước thuế; trích các quỹ và nộp về ngân sách Nhà nước

theo quy định của pháp luật.

2.2.4. Chỉ tiêu đánh giá quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước theo

nội dung quản lý

Để biết được quản lý tài chính của doanh nghiệp ở những mức độ nhất

định, cần áp dụng một số chỉ tiêu nhất định.

2.2.4.1. Chỉ tiêu định lượng

Một là, Tốc độ tăng quy mô vốn, tài sản, doanh thu, lợi nhuận

Chỉ tiêu được xây dựng dựa trên giá trị vốn, tài sản, doanh thu, lợi nhuận

trong kì so với kì trước, thể hiện tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp theo nội

dung tài chính và nội dung quản lý tài chính.

Hai là, Hệ số bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp

𝐻i = TAi − Di Ei

Trong đó:

Hi: Hệ số bảo toàn vốn (mức độ bảo toàn vốn) doanh nghiệp Nhà nước i.

TAi: Giá trị tổng tài sản doanh nghiệp i tại thời điểm đánh giá.

Di: Nợ phải trả của doanh nghiệp i tại thời điểm đánh giá.

Ei: Vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp i tại thời điểm đầu kỳ.

Nếu Hi < 1: doanh nghiệp không bảo toàn được vốn.

Nếu Hi = 1: doanh nghiệp bảo toàn được vốn.

Nếu Hi > 1: vốn của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển

Hệ số bảo toàn vốn cho thấy hiệu quả sử dụng nguồn lực được cấp từ

ngân sách nhà nước tại doanh nghiệp, góp phần đánh giá mức hoàn thành mục

tiêu được giao từ Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước. Hệ số bảo toàn vốn

là thước đo của cơ quan quản lý vốn nhà nước. Trong trường hợp Hi <1, doanh

45

nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ cần báo cáo giải trình về nguyên nhân thua

lỗ không bảo toàn được vốn và chịu sự giám sát đặc biệt từ cơ quan quản lý

vốn nhà nước.

Ba là, Chỉ tiêu huy động vốn

Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu = Tổng nợ Vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cho biết cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

nhà nước và làm thế nào doanh nghiệp có thể chi trả cho các hoạt động. Thông

thường, nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của DN được tài trợ chủ

yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của DN được tài trợ chủ yếu bởi

nguồn vốn chủ sở hữu. Hệ số này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong

việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng lớn.

Bốn là, Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản

Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản (bao gồm cả tài

sản ngắn hạn và tài sản dài hạn) của doanh nghiệp nhà nước. Chỉ tiêu này càng

cao càng có lợi cho doanh nghiệp, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản càng

hiệu quả.

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào.

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho vận động không ngừng, là nhân

tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Có nghĩa là

doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục

hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng

không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu

nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách

46

hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Thêm vào đó, dự trữ nguyên liệu

vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền

sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để

đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Số vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần Khoản phải thu bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được bao

nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp

thời, ít bị chiếm dụng vốn.

Năm là, Hiệu quả sinh lợi - phân tích Dupont

ROE = Gánh nặng thuế x Gánh nặng lãi suất x Suất lợi nhuận cận biên x

Hệ số vòng quay tài sản x Hệ số đòn bẩy tài chín

𝑅𝑂𝐸 = LNST Vốn CSH bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là chỉ số thể hiện mục tiêu quan

trọng nhất của một doanh nghiệp - tối đa giá trị vốn chủ sở hữu. Trong kì vọng

của một doanh nghiệp, ROE càng cao, doanh nghiệp càng có hoạt động kinh

doanh hiệu quả. Theo mô hình Dupont, ROE phụ thuộc vào 5 yếu tố:

Gánh nặng thuế:

𝐺á𝑛ℎ 𝑛ặ𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢ế = LNST LNTT

Ảnh hưởng của thuế là điều doanh nghiệp luôn cần suy nghĩ đến trong quá

trình hoạt động. Thuế suất quá cao sẽ làm giảm động lực hoạt động của doanh

nghiệp, đặt ra yêu cầu ưu đãi thuế với một số ngành nghề kinh doanh đặc biệt.

47

Gánh nặng lãi suất:

𝐺á𝑛ℎ 𝑛ặ𝑛𝑔 𝑙ã𝑖 𝑠𝑢ấ𝑡 = LNTT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Để giảm ảnh hưởng của chi phí lãi vay lên doanh nghiệp, nhà quản lý đánh

giá và sử dụng các phương án huy động vốn tín dụng lãi suất thấp cũng như

giảm tỷ trọng vốn vay tín dụng trong hoạt động kinh doanh.

Suất lợi nhuận cận biên:

𝐺á𝑛ℎ 𝑛ặ𝑛𝑔 𝑙ã𝑖 𝑠𝑢ấ𝑡 = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Doanh thu

Ảnh hưởng của lợi nhuận lên ROE là điều dễ thấy. Để gia tăng lợi nhuận

ròng biên, điều này yêu câu doanh nghiệp phải có một lợi thế cạnh tranh nhất

định trong ngành cũng như tiết kiệm chi chí, tăng giá bán.

Hệ số vòng quay tài sản:

𝐻ệ 𝑠ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 = Doanh thu Tổng tài sản bình quân

Doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt

hơn hoặc tăng hiệu suất sử dụng các tài sản sẵn có của mình, nhằm nâng cao

vòng quay tài sản.

Hệ số đòn bẩy tài chính:

𝐻ệ 𝑠ố đò𝑛 𝑏ẩ𝑦 𝑡à𝑖 𝑐ℎí𝑛ℎ = Tổng tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu bình quân

Doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao

đòn bẩy tài chính hay là vay nợ thêm vốn để đầu tư.

2.2.4.2. Chỉ tiêu định tính

Tính mục đích: Hoạt động doanh nghiệp nhà nước luôn có mục đích cụ

thể nên quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước luôn gắn với mục đích đó.

Mục đích cơ bản của doanh nghiệp nhà nước là tạo lợi nhuận và thực hiện các

nhiệm vụ cộng đồng. Do vậy, tính mục đích trong quản lý tài chính doanh

48

nghiệp nhà nước tập trung vào các mục đích của doanh nghiệp trên góc độ tài

chính, tức là tăng doanh thu, giảm chi phí, tăng giá trị tài sản, đảm bảo mục

đích cộng đồng đã xác định; thể hiện qua việc điều hành, phân phối các dòng

tiền tệ trong bản thân doanh nghiệp nhà nước.

Tính hệ thống: Quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước dựa trên tổng thể

các chính sách, phương pháp và công cụ được thiết lập một cách chặt chẽ, khoa

học, hợp lý toàn hệ thống nhằm tối đa hóa hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Nếu thiếu tính hệ thống, doanh nghiệp nhà nước thực hiện quản lý tài chính

một cách độc lập sẽ làm giảm tính hiệu quả, hiệu lực của tài chính doanh nghiệp,

gây ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Tính linh hoạt: Quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước chịu tác động và

chi phối bởi quy luật khắt khe của thị trường. Quản lý tài chính luôn được thay

đổi và điều chỉnh phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp,

đảm bảo thích ứng với phương pháp và công cụ tài chính, từng bước phát huy

hiệu quả quản lý tài chính đối với mục đích lợi nhuận và mục đích cộng đồng

của doanh nghiệp trong từng giai đoạn.

Tính hợp lý: Hệ thống tổ chức quản lý tài chính là một trong nhữn yếu tố

quan trọng tác động đến hiệu quả quản lý tài chính, hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp nhà nước, bao gồm cơ cấu tổ chức đầy đủ, chức năng nhiệm vụ

của hệ thống cụ thể, biên chế nhân lực và hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ quản

lý phù hợp, cơ chế hoạt động rõ ràng.

2.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của các doanh

nghiệp nhà nước

2.2.5.1. Các nhân tố bên trong của doanh nghiệp Nhà nước

- Quy định về quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước

Hệ thống quy định về quản lý tài chính là cơ sở để đảm bảo hoạt động

của doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật về thuế, chuẩn mực kế toán, chế

độ kế toán, quy định pháp lý riêng của ngành cũng như các quy định pháp lý

49

khác có liên quan. Trong đó, quy chế tài chính là quy định bắt buộc, được xem

là quy định nội bộ quan trọng nhất đối với doanh nghiệp nhà nước được xây

dựng tuân thủ theo hệ thống pháp luật hiện hành. Quy chế tài chính là khung

pháp lý rất quan trọng nhằm đảm bảo toàn hoạt động tài chính của doanh nghiệp

diễn ra theo đúng mong muốn quản trị của chủ Doanh nghiệp, nhằm đạt được

mục tiêu tài chính đã đề ra.

Các quy định về quản lý tài chính được xây dựng và thực hiện nhằm đảm

bảo hoạt động của doanh nghiệp đạt mục tiêu hoạt động đề ra, do đó cần cập

nhật theo các thay đổi của hệ thống pháp lý, phù hợp với điều kiện các nguồn

lực của tổ chức, phù hợp với trình độ quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp.

- Quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp nhà nước

Các doanh nghiệp nhà nước thường có quy mô lớn, cơ cấu tổ chức theo

nhiều mô hình khác nhau như mô hình độc lập hay mô hình công ty mẹ - công

ty con. Quy mô của doanh nghiệp càng lớn, phạm vi hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp trải dài, cả trong nước và quốc tế thì cơ chế quản lý tài chính của

doanh nghiệp nhà nước đa dạng và phức tạp hơn. Do đó, công tác quản lý tài

chính tại doanh nghiệp nhà nước cần được xây dựng phù hợp với các đặc điểm

về quy mô, định hướng mở rộng phạm vi kinh doanh, các mối quan hệ hợp tác

và liên kết kinh tế giữa các đơn vị thành viên, giữa công ty mẹ và các công ty

con, công ty liên kết trong doanh nghiệp nhà nước.

- Sự gia tăng nguồn vốn của doanh nghiệp

Trình độ phát triển của doanh nghiệp nhà nước thể hiện thông qua sự

phát triển nguồn lực của doanh nghiệp thông qua hiệu quả hoạt động sản xuất,

kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp. Nguồn lực của doanh nghiệp, hình

thành từ tài sản được đầu tư từ vốn, là gốc rễ của đòn bẩy tài chính, góp phần

phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

50

- Năng lực của đội ngũ quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước

Nguồn nhân lực là trung tâm của bộ máy quản lý. Trình độ cán bộ quản

lý ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tài chính của doanh nghiệp, từ đó tác

động đến hoạt động kinh doanh và phát triển vốn doanh nghiệp. Đội ngũ quản

lý tài chính có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm càng cao càng có quyết

định tài chính chính xác, phù hợp với doanh nghiệp, tối ưu vốn và lợi ích của

doanh nghiệp.

- Sự nâng cao cơ sở hạ tầng và trình độ công nghệ

Hiện nay, trình độ kỹ thuật và công nghệ cao ngày càng giữ vai trò quan

trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, tạo ra rất nhiều cơ hội cho các doanh

nghiệp Nhà nước sản xuất kinh doanh. Công nghệ cao giúp doanh nghiệp nhà

nước đẩy mạnh cải tiến trang thiết bị, dây chuyền sản xuất, góp phần nâng cao

chất lượng sản phẩm đi cùng với tăng năng suất lao động với chi phí biến đổi

thấp hơn, tạo lợi thế cho sản phẩm của các DNNN trên thị trường.

2.2.5.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp Nhà nước

Các nhân tố bên ngoài là các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh của

doanh nghiệp. Nghiên cứu, phân tích các nhân tố bên ngoài sẽ giúp cho doanh

nghiệp nhà nước xác định rõ các cơ hội và thách thức, thuận lợi hay khó khăn

trong hoạt động của mình, từ đó đưa ra những quyết định phù hợp. Các nhân tố

bên ngoài thường gặp bao gồm:

- Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của

doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp nhà nước hoạt động luôn có một ngành kinh doanh

chính cốt lõi, thể hiện thế mạnh của doanh nghiệp và đáp ứng mục tiêu cộng

đồng. Đặc điểm của ngành, lĩnh vực kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp sẽ

chi phối mạnh mẽ hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính của các công ty

và đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp nhà nước về quy mô sản xuất, chu kỳ

51

kinh doanh, tốc độ luân chuyển vốn, đặc điểm và tốc độ luân chuyển của tồn

kho dự trữ, sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm, thị trường tiêu thụ... Vì vậy,

mỗi doanh nghiệp nhà nước cần thiết lập một cơ chế quản lý tài chính cho chính

doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh để

hoạt động của doanh nghiệp thuận lợi, đạt được mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu

cộng đồng một cách hiệu quả nhất.

- Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội - tự nhiên

Nhân tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp nhà nước. Các nhân tố tăng trưởng kinh tế, lạm phát, cán cân thanh toán,

tỷ lệ thất nghiệp đều ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng sản phẩm của cộng đồng

và định hướng ngành nghề phát triển của quốc gia. Sự thay đổi về các chỉ số

kinh tế vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp lẫn gián tiếp đến thị phần, nguồn lực đầu vào

và đầu ra của doanh nghiệp.

Một quốc gia có hệ thống chính trị ổn định sẽ tạo môi trường thuận lợi

cho doanh nghiệp, trong đó có doanh nghiệp nhà nước, thực hiện tốt hoạt động

sản xuất kinh doanh, hạn chế các tổn thất về vật chất do bất ổn chính trị, bạo

động hay chiến tranh. Mặt khác, các chính sách an sinh xã hội, chính sách thuế

và các chính sách đối với người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao

động và chi phí trực tiếp trong quá trình vận hành chuỗi sản xuất, kinh doanh,

dịch vụ trong doanh nghiệp nhà nước.

Văn hóa - xã hội là nhân tố quan trọng đối với nền kinh tế vĩ mô nói

chung và của doanh nghiệp nhà nước nói riêng. Một trong những mục tiêu

của doanh nghiệp nhà nước là phục vụ cộng đồng. Những giá trị văn hóa -

xã hội không những ảnh hưởng đến nhu cầu, xu hướng hành vi khách hàng

của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến mục tiêu nhà nước đề ra đối với

doanh nghiệp và hiệu quả chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước

trong từng giai đoạn.

52

Do tài nguyên thiên nhiên là hữu hạn, nhân tố tài nguyên không tái tạo

được nhà nước đặc biệt quan tâm và kiểm soát khai thác thông qua các doanh

nghiệp nhà nước. Như vậy, tài nguyên thiên nhiên, đất đai là nhân tố đầu vào

quan trọng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Thêm vào

đó, dân số, khí hậu, nước và chỉ số ô nhiễm môi trường là những yếu tố tự nhiên

quyết định đến quyết định và định mức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của

một doanh nghiệp nhằm đảm bảo số lượng và chất lượng phù hợp nhu cầu, đảm

bảo mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu cộng đồng của doanh nghiệp.

- Hệ thống chính sách quản lý và hỗ trợ của Nhà nước đối với ngành

nghề kinh doanh tại doanh nghiệp nhà nước.

Với yêu cầu thực hiện song song hai mục tiêu xã hội và mục tiêu lợi

nhuận đối với doanh nghiệp nhà nước, chính sách quản lý và hỗ trợ của Nhà

nước là nhân tố quan trọng góp phần tạo điều kiện phục hồi và phát triển sản

xuất, kinh doanh đối với các lĩnh vực đặc trưng, không để đứt gãy chuỗi cung

ứng, sản xuất, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô,

đảm bảo an sinh xã hội và các cân đối lớn về tài chính – ngân sách và dòng vốn

của doanh nghiệp nhà nước.

- Nhân tố cạnh tranh với doanh nghiệp nhà nước

Tuy sản phẩm của một số doanh nghiệp nhà nước có yếu tố độc quyền,

tuy nhiên trong kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh về giá, sản

phẩm đối với đối thủ, mà còn phải cạnh tranh trong đầu vào và sản phẩm thay

thế cũng đóng vai trò quan trọng, góp phần giảm chi phí đầu vào và sản xuất

nhưng vẫn đảm bảo giá trị và chất lượng của sản phẩm đầu ra. Mặt khác, với

các sản phẩm, dịch vụ không độc quyền, các doanh nghiệp nhà nước có áp lực

cạnh tranh hơn so với các doanh nghiệp ngoài nhà nước do vừa phải đảm bảo

mục tiêu cộng đồng là đặc trưng của doanh nghiệp nhà nước, vừa phải đảm bảo

mục tiêu lợi nhuận như các doanh nghiệp khác. Do đó, doanh nghiệp nhà nước

53

cần xây dựng đội ngũ phân tích đối thủ cạnh tranh nhằm nắm rõ những hành

động của các đối thủ cạnh tranh để xây dựng định hướng kinh doanh chính xác

cho mình.

2.3. Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số doanh nghiệp nhà nước

2.3.1. Kinh nghiệm trong nước về quản lý tài chính tại doanh nghiệp

nhà nước

2.3.1.1. Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Tập đoàn dầu khí quốc gia

Việt Nam

Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam tuy mới thành lập năm 2006 nhưng

đã có lịch sử lâu dài được tạo ra bởi các tổ chức là tiền thân của nó. Khi Tập

đoàn mới được thành lập, nền kinh tế toàn cầu có rất nhiều biến động phức tạp

(tình trạng lạm phát, suy giảm/ suy thoái kinh tế toàn cầu; giá dầu liên tục biến

động, đặc biệt trong giai đoạn giá dầu thấp (cuối 2008-2009), hầu hết các nhà

thầu đều chủ động giãn đầu tư trong hoạt động phát triển mỏ, nhất là các mỏ

nhỏ, các mỏ ở các vùng nước sâu, xa bờ, ở các vùng nhạy cảm). Trong khi đó,

tài nguyên dầu khí ngày một cạn kiệt, điều kiện tập đoàn kinh tế khó khăn hơn,

cạnh tranh quốc tế gay gắt hơn… đã tác động mạnh tới hoạt động sản xuất -

kinh doanh của Tập đoàn. Trong bối cảnh đó, Tập đoàn đã có nhiều nỗ lực để

tiếp tục duy trì và phát triển hoạt động của mình. Công tác tập đoàn kinh tế dầu

khí được triển khai tích cực ở cả trong nước và ngoài nước, theo đó, đã có thêm

trên 30 phát hiện dầu khí mới, sản lượng khai thác vẫn duy trì ở mức 23-25

triệu tấn dầu quy đổi/năm. Mặt khác, các hoạt động lọc hóa dầu, chế biến khí

cũng từng bước phát triển. Nhà máy Lọc dầu Dung Quất chính thức cho dòng

sản phẩm xăng dầu đầu tiên từ tháng 2/2009, đáp ứng đến 40% nhu cầu xăng

dầu trong cả nước; hoàn thành và đưa vào vận hành thương mại Nhà máy Đạm

Cà Mau năm 2012 đưa tổng sản lượng đạm của Tập đoàn năm 2012 lên đến 1,3

triệu tấn, đáp ứng khoảng 60% nhu cầu phân urê trong cả nước. Ngoài ra, hàng

54

loạt các dự án nhà máy điện được hình thành, trong đó có năm nhà máy điện là

Cà Mau 1, Cà Mau 2, Nhơn Trạch 1, Nhơn Trạch 2 và Phong điện Phú Quý…

được đưa vào vận hành từ các năm 2008-2012, góp phần đáng kể vào việc giảm

bớt căng thẳng về nguồn cung cấp điện phục vụ cho công nghiệp, quốc phòng,

dân sinh và các lĩnh vực khác của đất nước…

Cùng với sự phát triển của hoạt động tập đoàn kinh tế dầu khí, các hoạt

động dịch vụ cho lĩnh vực này cũng ra đời và phát triển, trong đó quan trọng

nhất là dịch vụ kỹ thuật dầu khí (dịch vụ khoan, dung dịch khoan, cung cấp cơ

sở hạ tầng kỹ thuật, các đội tàu…).

Hàng năm, các dịch vụ dầu khí đã đóng góp khoảng 20-25% tổng doanh

thu của toàn Tập đoàn. Bên cạnh đó, sự gia tăng sản lượng dầu/ khí khai thác

hàng năm và lãi từ các hợp đồng dầu khí đã là tiền đề cả về vật chất và tài chính

cho sự ra đời và phát triển ngành công nghiệp khí - điện, hình thành công nghiệp

lọc hóa dầu và chế biến khí...góp phần trong việc đảm bảo an ninh năng lượng

và lương thực cho Việt Nam, giúp Tập đoàn xây dựng và củng cố, phát triển

thương hiệu trên thị trường dầu khí thế giới.

Với việc mở rộng hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư từ các nhà thầu dầu khí

nước ngoài, Tập đoàn đã tạo ra được sự phát triển tốt trong các hoạt động tập

đoàn kinh tế dầu khí. Trữ lượng dầu khí luôn được gia tăng hàng năm và tỷ lệ

trữ lượng gia tăng trên trữ lượng khai thác hàng năm luôn lớn hơn 1 (trữ lượng

dầu khí gia tăng luôn lớn hơn trữ lượng dầu khí đã khai thác). Việt Nam đã lần

lượt đạt mốc khai thác tấn dầu thứ 100 triệu vào ngày 12/2/2001, khai thác tấn

dầu thứ 200 triệu vào ngày 25/8/2006 và đạt mốc khai thác tấn dầu thứ 290

triệu vào ngày 31/5/2012. Nhờ vậy, Việt Nam luôn duy trì được vị trí là nước

đứng thứ ba trong khu vực về khai thác dầu khí.

Cùng với việc tự lực thực hiện tập đoàn kinh tế trong nước, Tập đoàn đã

từng bước mở rộng hoạt động tập đoàn kinh tế dầu khí ra nước ngoài, đã hợp

55

tác với nhiều công ty/nhà thầu dầu khí để tập đoàn kinh tế dầu khí tại các khu

vực Nga, Trung Đông, Nam Mỹ, Châu Á - Thái Bình Dương... Việc phát triển

các quan hệ hợp tác với Nga (thông qua Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro giữa

hai Chính phủ Nga - Việt Nam từ năm 1981, Liên doanh Rusvietpetro giữa Tập

đoàn với Zarubezhneft từ năm 2008, Liên doanh Gazpromviet giữa Tập đoàn và

Gazprom) là một trong những yếu tố dẫn tới các kết quả tích cực của Tập đoàn.

Tháng 6/2010, thực hiện chủ trương tái cấu trúc các doanh nghiệp nhà

nước, đặc biệt là đối với các Tập đoàn kinh tế nhà nước và các Tổng công ty lớn

thuộc sở hữu Nhà nước, Chính phủ đã quyết định chuyển công ty mẹ của Tập

đoàn thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Sự chuyển đổi này cho

phép xác định một cách rõ ràng hơn trách nhiệm của Nhà nước cũng như các chủ

thể liên quan đối với việc quản lý và bảo toàn vốn của Nhà nước cũng như những

trách nhiệm gắn với quyền sở hữu vốn của Nhà nước tại Tập đoàn.

2.3.1.2. Kinh nghiệm quản lý tài chính của Tập đoàn Dệt may Việt Nam

Tập đoàn Dệt may Việt nam được thành lập ngày 02/12/2005 theo Quyết

định 314/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại hoạt

động của Tổng công ty Dệt May Việt nam. Trong những năm qua Tập đoàn

Dệt - May Việt Nam đã có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế

đất nước về tạo việc làm, nguồn thu ngân sách và kim ngạch xuất khẩu. Tuy

nhiên trong những năm gần đây trong bối cảnh nền kinh tế trong nước chịu ảnh

hưởng nặng nề bởi suy thoái kinh tế thế giới, mặt khác trong điều kiện phát

triển nền kinh tế nhiều thành phần và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu

rộng, Tập đoàn Dệt - May Việt Nam cũng đứng trước nhiều khó khăn, thách

thức to lớn, đòi hỏi phải có sự thay đổi mạnh mẽ cả về kỹ thuật - công nghệ sản

xuất, tổ chức quản lý, cơ chế chính sách để có thể tiếp tục cạnh tranh bình đẳng

và phát triển một cách bền vững.

56

Về công tác quản lý tài chính, tập đoàn Dệt máy Việt Nam đã đạt được

một số thành tựu đáng học hỏi:

- Về cơ chế quản lý, sử dụng vốn tại Tập đoàn Dệt may Việt Nam được

thực hiện theo quy định, bao gồm cả quyền cho thuê và thế chấp tài sản. Tập

đoàn Dệt may Việt Nam có thể nhượng bán, thanh lý tài sản của mình nhằm

thu hồi vốn từ những tài sản đó. Tập đoàn và các công ty thành viên được quyền

chủ động lựa chọn phương pháp thực hiện việc tính và trích khấu khao TSCĐ

và sử dụng tiền trích khấu hao trong quá trình kinh doanh; Trong quá trình kinh

doanh, Tập đoàn và các công ty thành viên phải thực hiện rà soát lại các tài sản

cố định đã tham gia vào hoạt động kinh doanh để tiến hành đánh giá lại và xử

lý tổn thất của những TSCĐ đó.

- Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Tập đoàn Dệt - May Việt

Nam và các công ty thành viên cũng dành một phần vốn của mình để đầu tư ra

bên ngoài Tập đoàn. Việc đầu tư một phần vốn của mình ra bên ngoài đã mang lại

cho Tập đoàn và các công ty thành viên không chỉ lợi nhuận mà cả những kinh

nghiệm quý báu trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tại Tập đoàn.

- Quản lý và phân phối lợi nhuận tại Tập đoàn Dệt May Việt Nam là một

vấn đề tài chính quan trọng nhằm giải quyết một cách hài hòa các mối quan hệ

về lợi ích giữa Tập đoàn và người lao động, giữa Công ty mẹ và các Công ty

thành viên vì mục tiêu phát triển Tập đoàn Dệt May Việt Nam một cách bền

vững: Trừ các khoản chi phí thực tế mà Tập đoàn và các công ty thành viên đã

chi nhưng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế;

Tập đoàn thực hiện việc trích bổ sung vào vốn Nhà nước tại Tập đoàn số tiền

bằng tỷ lệ 1,8% số vốn Nhà nước; Tập đoàn thực hiện việc chia lãi cho các đối

tác góp vốn theo hợp đồng, hợp tác kinh doanh.

- Để hoạt động tài chính của các Công ty thành viên và toàn Tập đoàn

phục vụ tốt việc thực hiện chiến lược phát triển của Tập đoàn nói chung, chiến

57

lược tài chính của Tập đoàn nói riêng, Tập đoàn Dệt May Việt Nam cũng đã

xây dựng cơ chế kiểm tra giám sát tài chính tại Tập đoàn. Mục tiêu của cơ chế

là nhằm phát hiện, ngăn ngừa, điều chỉnh, xử lý những hoạt động thực tế nảy

sinh trong quá trình kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả đề ra. Bên cạnh đó,

Tập đoàn đã củng cố, sắp xếp, quy định chức năng nhiệm vụ của các Ban chức

năng tham mưu giúp việc trong Tập đoàn một cách rõ ràng, tránh chồng chéo.

2.3.1.3. Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần In Sách giáo

khoa Hà Nội

Công ty CP in Sách giáo khoa tại thành phố Hà Nội tiền thân là Nhà máy

in sách giáo khoa trước đây. Nhà máy In sách giáo khoa được thành lập vào

ngày 09/09/1975 theo Quyết định số 644-GD của Bộ trưởng Bộ Giáo dục.

Ngày 20/05/2004, thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp của

Nhà nước, Nhà máy In Sách giáo khoa Đông Anh đã tiền hành cổ phần hoá

chuyển DNNN thành Công ty cổ phần In Sách giáo khoa Hà Nội với vốn điều

lệ là 12 tỷ đồng. Công ty cổ phần In Sách giáo khoa Hà Nội là đơn vị có truyền

thống in sách giáo khoa phục vụ sự nghiệp giáo dục. Nhiều năm liên tục được

công nhận là đơn vị dẫn đầu trong việc đảm bảo số lượng, chất lượng in sách

giáo khoa.

Công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần In Sách giáo khoa Hà

Nội thực hiện theo hướng đảm bảo sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Theo

đó lợi nhuận trước thuế cũng có xu hướng tăng trưởng tương đương với mức

111% đến gần 140%. Bên cạnh thực hiện vượt chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh

doanh, Công ty đã đạt hiệu quả trong công tác tổ chức sản xuất, tiết kiệm chi

phí sử dụng vật tư, nguyên vật liệu tồn kho, chế độ báo cáo tài chính, mang lại

kết quả doanh thu, lợi nhuận khả quan.

Quản lý tài sản ngắn hạn được thực hiện hiệu quả với chính sách hợp lý

trong việc thu hồi nợ, giảm tỷ lệ khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu, mang về

58

hiệu quả khả quan trong quản lý sử dụng các khoản phải thu ngắn hạn của khách

hàng, trả trước người bán cũng như các khoản phải thu ngắn hạn khác. Cùng

với chính sách quản lý hiệu quả các khoản phải thu khách hàng và công nợ của

Công ty, kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp có mức giảm mạnh từ 190,47

lần xuống còn 37,5 lần năm 2019.

Bắt nguồn từ một doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ

phần, Công ty CP in Sách giáo khoa tại thành phố Hà Nội đã có những thay đổi

tích cực trong quản lý tài chính, bao gồm hoàn thiện quy trình ra quyết định

mua sắm TSCĐ, tăng cường đổi mới công nghệ trong quản lý vốn và tài sản,

góp phần phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2.3.1.4. Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và

Phát triển Giáo dục Hà Nội

Công ty là một công ty cổ phần có cổ phiếu được niêm yết trên Sở Giao

dịch Chứng khoán Hà Nội, đồng thời cũng là một đơn vị thành viên thuộc Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam. Công ty hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục là lĩnh

vực đặc thù, kinh doanh sản phẩm sách và thiết bị giáo dục phục vụ trong nhà

trường phổ thông không phải là kinh doanh thương mại đơn thuần mà còn mang

tính chất phục vụ, đòi hỏi phải có bề dày kinh nghiệm, uy tín với đối tượng

phục vụ.

Căn cứ vào đặc điểm tình hình, để đảm bảo cho hoạt động sản xuất của

Công ty ổn định và phát triển bền vững, Hội đồng Quản trị đã thực hiện tập

trung nguồn lực về tài chính, cùng với tăng cường nhân sự có trình độ chuyên

môn cao, huy động đội ngũ tác giả, chuyên gia, cộng tác viên có kinh nghiệm

để hoàn thành tốt việc tổ chức biên soạn các môn của bộ sách giáo khoa mới,

sách tham khảo thiết yếu được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phân công làm

đầu mối tổ chức bản thảo và phát triển các dòng sản phẩm mới của Công ty đáp

ứng theo nhu cầu của thị trường; Hội đồng quản trị đã hoàn thành chỉ tiêu sản

59

lượng phát hành, chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, cổ tức theo kế hoạch được Hội

đồng cổ đông thông qua.

Trong quá trình quản lý tài chính, Hội đồng quản trị luôn thực hiện theo

đúng quy định của Pháp luật, Điều lệ của Công ty và Quy chế Quản trị Công ty

và chỉ đạo Phòng Tài chính thực hiện tuân thủ quy chế và cơ chế quản lý tài

chính. Hội đồng quản trị cũng như Phòng Tài chính đã phát huy kinh nghiệm,

trình độ và các mối quan hệ của mình, đã tích cực duy trì và phát huy việc quản

lý, giám sát đối với hoạt động hoạt động tài chính nhằm đảm bảo thực hiện

đúng nội dung các mục tiêu chiến lược và kế hoạch đã đặt ra. Hội đồng Quản

trị kịp thời chỉ đạo và hỗ trợ Tổng Giám đốc, Ban Điều hành, Phòng Tài chính

trong công tác triển khai thực hiện các chỉ tiêu dòng tiền, tài sản, huy động vốn

phục vụ sản xuất – kinh doanh của Công ty; Đảm bảo lợi ích của người lao

động, chi trả cổ tức cho cổ đông và có nguồn tích lũy để tái cơ cấu mở rộng cho

những năm tiếp theo.

2.3.1.5. Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và

Phát triển Giáo dục Phương Nam

Được thành lập từ năm 2007, Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục

Phương Nam (SEDIDCO) được biết đến là một trong những đơn vị thành viên

lớn mạnh nhất của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXBGDVN) với nhiều

năm kinh nghiệm trong việc tổ chức biên soạn, biên tập, in và phát hành các

sản phẩm giáo dục như: sách giáo khoa, sách bổ trợ, sách tham khảo, sách Tiếng

Anh,… có giá trị thực tiễn phục vụ cho các cấp học từ Mầm non đến Trung học

phổ thông.

Kết quả hoạt động tài chính của Công ty đã đạt được những thành tựu

nhất định với doanh thu năm 2021 đạt 686,7 tỉ đồng, vượt kế hoạch 13% và

tăng 13% so với năm 2020. Lợi nhuận trước thuế đạt 50,3 tỉ đồng, vượt kế

hoạch 7% và tăng 2% so với năm 2020. Để đạt được kết quả khả quan này, Hội

60

đồng quản trị cũng như bộ phận Tài chính luôn quản lý chặt chẽ, tuân thủ đầy

đủ quy định của pháp luật về quản lý tài chính doanh nghiệp. Hội đồng quản trị

thường xuyên giám sát và hỗ trợ bộ phận Tài chính, đảm bảo dòng tiền, đầu tư

tài chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp, phục vụ hoạt động điều hành

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Công tác giám sát và kiểm toán tài chính định kì hàng năm được thực

hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật. Công tác quản lý tài chính được thực

hiện đúng, đủ theo định hướng của Ban lãnh đạo Công ty, tạo kết quả sản xuất

kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty có sự tăng trưởng, nguồn vốn

được bảo toàn và phát triển, đảm bảo lợi ích cho các cổ đông thông qua chính

sách chi trả cổ tức.

Quản lý tài chính được thực hiện chặt chẽ, bám sát theo mục tiêu tăng

trưởng ổn định, phát triển thị trường, gia tăng thị phần, doanh thu, lợi nhuận

với tỷ lệ tăng doanh thu bình quân 5%/năm, tỉ lệ lợi nhuận bình quân 2%/năm.

Quản lý tài chính góp phần phát triển các sản phẩm mới, tập trung mảng sách

tiếng Anh, sách tham khảo thiết yếu và tài liệu giáo dục địa phương theo chương

trình giáo dục phổ thông được phổ cập. Đồng thời, dòng tiền và công tác quản

lý vốn, tài sản đã phục vụ hiệu quả cho quá trình nghiên cứu, phát triển tài liệu

điện tử phục vụ công tác dạy và học trực tuyến.

2.3.2. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính doanh nghiệp nhà

nước của một số doanh nghiệp nước ngoài

Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính doanh nghiệp Nhà nước tại

Trung Quốc - trường hợp Tập đoàn Dược phẩm Sunve Thượng Hải

Sunve được thành lập vào năm 1958 bởi Cục Quản lý Y tế Đô thị Thượng

Hải. Cơ sở hoạt động của doanh nghiệp có diện tích hơn 200.000 m2 với 3000

nhân viên, trong đó 600 nhân viên chuyên nghiệp và quản lý. Sản phẩm chính

của Tập đoàn là Vitamin C. Tương tự như hầu hết các DNNN ở Trung Quốc,

61

Sunve khởi đầu là một nhà máy sản xuất một sản phẩm, Nhà máy Dược phẩm

Thứ hai Thượng Hải, là nhà máy sản xuất vitamin. Là một phần của cải cách

kinh tế toàn quốc, Nhà máy được đăng ký vào ngày 26 tháng 5 năm 1993 tại

Cục Quản lý Công nghiệp và Thương mại Thượng Hải với tư cách là một công

ty và chuyển tên thành Tập đoàn Dược phẩm Sunve Thượng Hải. Kể từ đó,

Sunve đã thực hiện các bước để hiện đại hóa và đa dạng hóa hoạt động của

mình. Sunve có tổng tài sản là 400 triệu nhân dân tệ và giá trị ròng là

130.000.000 nhân dân tệ (RMB) vào cuối năm 1994. Tỷ lệ tổng nợ so với tổng

tài sản là 79,9%, khoảng bằng mức trung bình cả nước vào cuối năm 1994.

Tổng doanh thu năm 1994 là 443,6 triệu RMB, lợi nhuận hàng năm là 30,2 triệu

RMB, và lợi nhuận sau thuế là 26,6 triệu RMB.

Sunve chiếm 80% thị phần tại Thượng Hải và 9,7% thị phần toàn quốc,

tuy nhiên thị trường vitamin dần dần rất cạnh tranh do tỷ lệ giá nội địa so với

giá quốc tế là 1.14, trong khi 80% nguyên liệu thô của tập đoàn đến từ các

doanh nghiệp nhà nước khác có mức giá đầu vào ở mức tương đối cao. Sau khi

hoàn tất quá trình cải cách, Sunve có thể tổ chức cuộc họp của các cổ đông, có

thể có hội đồng quản trị và có thể có một hệ thống giám sát và kiểm soát phi

tập trung. Tuy nhiên, Chính quyền đô thị Thượng Hải vẫn có sự kiểm soát chặt

chẽ về mặt văn phòng đối với Sunve như một đơn vị của cơ quan chính phủ.

Trụ sở chính của Sunve vẫn có sự kiểm soát chặt chẽ đối với các chi nhánh và

công ty con khác nhau của Sunve như thể chúng là dây chuyền sản xuất. Trong

khi đó, phần lớn các khoản nợ tài chính của Sunve, tăng từ 66% năm 1992 lên

84,1% năm 1995, là nợ các ngân hàng nhà nước. Tuy khoản phải trả của Sunve

đang giảm, tổng số nợ của Tập đoàn đã tăng lên nhanh chóng. Điều này cho

thấy sự gia tăng nhanh chóng của các khoản nợ dài hạn. Tỷ suất sinh lời 7,46%

trên tổng tài sản không đủ để trả lãi suất 10,96% cho khoản vay nhà nước có

62

điều khoản cao, chưa kể lãi suất thị trường 18%. Do đó, khi chi phí vốn được

hạch toán đầy đủ, Sunve, một trong những doanh nghiệp nhà nước hoạt động

tốt nhất ở Trung Quốc, đã thua lỗ vào năm 1994, với tỷ lệ vốn đầu tư / doanh

thu chỉ là 10,69% và tỷ lệ chi phí bán hàng/doanh thu là không đáng kể trong

khi tỷ suất lợi nhuận gộp thấp do sản phẩm đơn giản.

Trước tình hình trên, Tập đoàn đã thực hiện 3 bước cải thiện tình hình

doanh nghiệp (1) tái cấu trúc tổ chức, (2) chuyển đổi kế toán, và (3) tái cấu trúc

tài chính. Tập đoàn chuyển đổi công nghệ sản xuất, thu gọn bộ máy nhân công

sản xuất, nâng cao năng suất lao động, tránh lãng phí, chi phí lao động cao.

Cùng với chiến lược đa dạng hóa sản phẩm doanh nghiệp, Sunve đã hợp

tác, giao lưu với các doanh nghiệp nước ngoài nổi tiếng trong lĩnh vực khoa

học & công nghệ, quản lý kinh doanh và chuyên môn. Sunve đã hợp tác với

Schering Plough Hoa Kỳ để sản xuất thuốc tẩy giun sán cho động vật. Tập đoàn

đã thành lập hai liên doanh với Roche và Givaudan về các chế phẩm dược phẩm

và hương liệu & nước hoa, đó là Shanghai Roche Pharmaceutical Co., Ltd.,

Shanghai Givaudan Ltd. Trong khi tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm, chú ý cải thiện

chất lượng lên thành công ty hàng đầu về dược phẩm, sau đó phát huy lợi thế của

mình về chất lượng sản phẩm, công nghệ và quản trị với chống nhiễm trùng, tim

mạch, mạch máu não, hệ thống miễn dịch, ung thư, Sunve tạo ra sự phát triển

vượt bậc của ngành công nghiệp dược phẩm Trung Quốc phù hợp với nhu cầu

sức khỏe của người dân trên hết chú trọng vào chất lượng. Kết quả tài chính được

cải thiện với tỷ số nợ / tài sản giảm dần, doanh thu tăng cao hàng năm.

2.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Từ thực tế QLTC của các doanh nghiệp nhà nước tại Trung Quốc và

doanh nghiệp trong nước, có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho NXB Giáo dục

Việt Nam như sau:

63

Một là, quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước và nhất là quản lý

tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giữ vai trò chủ đạo đảm bảo cho

hoạt động sản xuất kinh doanh của NXB Giáo dục Việt Nam, đảm bảo thực

hiện song song hai mục tiêu: mục tiêu cộng đồng và mục tiêu lợi nhuận. NXB

Giáo dục Việt Nam có kế hoạch cụ thể hợp lý, phù hợp với xu hướng dần dần

đa sở hữu, từng bước giảm tỷ lệ góp vốn nhà nước trong doanh nghiệp, với mục

tiêu tối đa hóa hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước; đảm bảo NXB Giáo dục

Việt Nam nắm quyền chủ động chi phối hoạt động của doanh nghiệp.

Hai là, cơ chế huy động vốn phải linh hoạt, hợp lý, phù hợp với đặc thù

hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu cộng đồng và mục tiêu lợi nhuận,

tình hình kinh tế - xã hội của đất nước, đáp ứng nguồn tài chính phục vụ hoạt

động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tại

thời điểm vốn chủ sở hữu không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất. Kế hoạch huy

động vốn vay, vốn từ các nhà đầu tư cần cụ thể thời điểm và giai đoạn huy động

vốn, phương thức đảm bảo, thế chấp khi huy động vốn, nâng cao hiệu quả vòng

quay vốn huy động, phương thức hoàn trả vốn vay, quan trọng nhất là đảm bảo

tài sản nhà nước trong trường hợp sử dụng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay.

Phải tính toán chi tiết, khoa học để tránh bị động tránh kéo dài thời hạn vay vốn

theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Từ đó tránh bị phạt đã được ghi trong hợp

đồng tín dụng, nhất là trong trường hợp huy động tín dụng từ các nhà đầu tư để

tránh mọi tranh chấp khi hợp tác đầu tư kéo dài và lợi nhuận đạt thấp hoặc bị

thua lỗ.

Ba là, hoàn thiện cơ chế quản lý trong sử dụng vốn và sử dụng tài sản

của các doanh nghiệp. Để Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đủ sức lập chiến

lược và kế hoạch đầu tư dài hạn, cần phát triển từng bước một cách khoa học,

hợp lý và lâu dài, tránh chỉ quan tâm phát triển ngắn hạn mang tính chất cơ hội,

mà đi chệch định hướng, kinh doanh.

64

Bốn là, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cần xây dựng cơ chế phân chia

lợi nhuận hợp lý, đảm bảo trích quỹ đầu tư phát triển, các quỹ khen thưởng và

nộp lợi nhuận về ngân sách nhà nước đủ và đúng theo quy định của pháp luật.

Việc xác định được điểm lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh có vai trò quan

trọng; doanh thu tăng nhanh sẽ làm giảm các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình

kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp có thể tái đầu tư

nguồn vốn nhanh hơn.

Năm là, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xây dựng cơ chế kiểm tra,

giám sát nội bộ các hoạt động tài chính thường xuyên và chặt chẽ. Căn cứ vào

mục tiêu cũng như định hướng, chiến lược phát triển dài hạn, thông qua hệ

thống các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động, hiệu quả tài chính tiến hành việc kiểm

tra, giám sát tài chính toàn diện ở tất cả các giai đoạn cụ thể của chu kỳ sản

xuất, kinh doanh một cách minh bạch, chính xác và đảm bảo kịp thời trong quá

trình quản lý điều hành hoạt động của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

65

Kết luận chương 2

Với mục tiêu làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp Nhà nước

và quản lý tài chính doanh nghiệp Nhà nước, chương 2 đã đề cập một số nội

dung cơ bản như sau:

Khái quát về khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp Nhà nước, từ đó nêu

cụ thể các vai trò, những mục tiêu chính của doanh nghiệp nhà nước trong nền

kinh tế thị trường.

Khái quát thế nào là quản lý tài chính doanh nghiệp Nhà nước, từ đó

nghiên cứu về nội dung quản lý tài chính bao gồm quản lý và sử dụng tài sản,

quản lý vốn Nhà nước, quản lý huy động vốn, quản lý đầu tư ra ngoài doanh

nghiệp, quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận.

Khái quát các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả quản lý tài chính doanh

nghiệp nhà nước cũng như các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến

quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước.

Từ tìm hiểu kinh nghiệm quản lý tài chính của các doanh nghiệp nhà

nước trong và ngoài nước, chuyên đề rút ra bài học kinh nghiệm cho Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam.

66

Chương 3

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TẠI NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

3.1. Giới thiệu Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

3.1.1. Quá trình phát triển Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXB Giáo dục

Việt Nam) là doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

(GD&ĐT), được thành lập ngày 01/6/1957 theo Nghị định số 398/NĐ của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chuyển sang hoạt

động theo mô hình tổ chức công ty mẹ - công ty con theo Quyết định số

102/2003/QĐ-TTg ngày 21/5/2003. Trải qua hơn 65 năm xây dựng, trưởng

thành và phát triển, đến nay Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam được đánh giá là

nhà xuất bản lớn nhất Việt Nam, với chức năng, nhiệm vụ:

(1) Tổ chức biên soạn, biên tập, in ấn, xuất bản và tổng phát hành các

loại sách giáo khoa (SGK), sách tham khảo (STK), sách bài tập (SBT), tạp chí,

tranh ảnh, bản đồ giáo khoa, băng hình, băng tiếng, đĩa CD-ROM, sách điện tử

và các ấn phẩm giáo dục khác... phục vụ việc giảng dạy và học tập cho các

ngành học, bậc học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

(2) Phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo

trong quản lí công tác thư viện trường học, thực hiện việc quản lí xuất bản trong

ngành giáo dục.

(3) Hợp tác, liên doanh với các đơn vị, cá nhân trong và ngoài nước, với

các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm giáo

dục, trao đổi thông tin, trao đổi chuyên gia, đào tạo cán bộ và thực hiện việc

xuất nhập khẩu những mặt hàng có liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh

doanh (SX-KD) của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam theo quy định của Nhà

nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

67

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam là đơn vị hoạt động kinh doanh trong

lĩnh vực xuất bản sách và sản xuất, cung ứng các sản phẩm giáo dục, đối tượng

phục vụ chính là học sinh, sinh viên, các thầy, cô giáo, với hệ thống sản phẩm

đa dạng, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về dạy và học của học sinh, giáo viên các

ngành học, bậc học. NXB Giáo dục Việt Nam luôn xác định mục tiêu: lấy phục

vụ làm nhiệm vụ hàng đầu bằng việc cung cấp đầy đủ, kịp thời, đồng bộ sản

phẩm sách giáo dục có thương hiệu và chất lượng cao, với giá bán ổn định ở

mức thấp, phù hợp với tuyệt đại đa số học sinh và giáo viên trong cả nước; với

phương thức phát hành năng động, đa dạng, phong phú nhằm đáp ứng đầy đủ

mọi nhu cầu, góp phần ổn định thị trường sách giáo dục và ổn định xã hội.

Trong suốt quá trình hoạt động Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam luôn

hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, đảm bảo cung ứng đầy đủ, đồng bộ,

kịp thời SGK và các ấn phẩm giáo dục phục vụ năm học, không để xảy ra hiện

tượng thiếu sách, sốt sách; tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật trong

lĩnh vực xuất bản, in và phát hành.

Hơn 65 năm qua, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã phát triển, trở

thành nhà xuất bản lớn nhất trong cả nước, từng bước hình thành nên hệ thống

công ty mẹ - công ty con với nhiều đơn vị thành viên hoạt động chủ yếu là phục

vụ sự nghiệp giáo dục.

Ngày 21/5/2003, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số

102/2003/QĐ-TTg về việc thí điểm chuyển NXBGD sang hoạt động theo mô

hình Công ty mẹ - Công ty con. Ngày 28/7/2003, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban

hành Quyết định số 3961/QĐ-BGDĐT-TCCB về việc tổ chức lại Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam thành Công ty mẹ theo mô hình công ty mẹ - công ty con;

Quyết định số 4349/QĐ-BGDĐT-TCCB ngày 27/01/2005 về việc Phê duyệt

Điều lệ tổ chức và hoạt động của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, thí điểm

theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Từ năm 2010, Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam là Công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước, được chuyển

68

đổi từ doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 2749/QĐ-BGD&ĐT-TCCB

của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc chuyển đổi Công ty mẹ Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam thành Công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu.

3.1.2. Tổ chức hoạt động cơ cấu tổ chức tại Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam

Hội đồng thành viên

Ban Giám đốc Ban kiểm soát

Ban Tổng Biên tập; Ban Thư kí Biên tập

Ban Biên tập sách và Kiểm định chất lượng

Ban Quản lý xuất bản

Ban Tổ chức Nhân sự

Ban Kế hoạchTài chính

Ban Kế hoạch Marketing; Ban Truyền thông

Ban QL CSVC và XDCB; Ban Thiết bị GD

Ban CNTT

Phòng Tổng hợp - Đối ngoại; Phòng Hành chính - Quản trị

Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Nguồn: Phòng Hành chính - Quản trị NXB Giáo dục Việt Nam

Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam bao gồm :

- Hội đồng thành viên

- Tổng Giám đốc, các phó Tổng giám đốc

- Kiểm soát viên

- Cơ quan Văn phòng Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Cơ quan Văn

phòng được thành lập trực thuộc Công ty Mẹ NXB Giáo dục Việt Nam, có chức

69

năng tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo NXB Giáo dục Việt Nam thực hiện

các công tác: thư ký, tổng hợp, đối ngoại, hành chính quản trị, văn thư, lưu trữ

và các công tác khác có liên quan.

- Khối các công ty cổ phần có vốn góp gồm 41 đơn vị, phần lớn các công

ty cổ phần thành viên đều có tiền thân là từ một bộ phận của Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam tách ra hoặc là doanh nghiệp nhà nước thành viên của Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam thực hiện cổ phần hóa. Các đơn vị này vẫn đang tiếp

tục thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, tham gia một số khâu của quy trình xuất

bản (đề tài, bản thảo, biên tập, in ấn, phát hành).

Về quy mô nguồn nhân lực, tổng số lao động của Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam bao gồm 3.071 người, trong đó 258 nhân viên tại Văn phòng Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam và 2.813 nhân viên tại các đơn vị thành viên. Trình

độ nhân viên tăng dần qua từng giai đoạn phát triển của Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam, trong số nhân viên hiện tại có 2 Giáo sư, 3 Phó Giáo sư, 49 Tiến sĩ,

165 Thạc sĩ, 1.265 cử nhân đại học. Tất cả nhân viên đều có trình độ Tin học

và Ngoại ngữ chuẩn hóa.

3.1.3. Kết quả hoạt động của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

3.1.3.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực xuất bản sách

và sản xuất, cung ứng các sản phẩm giáo dục. Tuy nhiên đặc điểm đậm nét nhất

của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam là hoạt động có tính chất thời vụ, phát

hành sách giáo khoa trong thời gian đầu vào năm học mới. Đặc điểm này đòi

hỏi hoạt động của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tương tự như mùa vụ tiêu

thụ vải thiều. Do đó cần có sự chỉ đạo quyết liệt chặt chẽ ngay từ trước năm

học mới được khai giảng. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam luôn kiên trì với

hai mục tiêu chính: tạo ra lợi nhuận và mục tiêu phi lợi nhuận từ Nhà nước là

đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ SGK, các ấn phẩm giáo dục phục

70

vụ việc dạy và học của học sinh, giáo viên trước ngày khai giảng, không để một

học sinh nào phải bỏ học vì thiếu SGK.

Hoạt động kinh doanh chính của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam bao

gồm: in ấn và phát hành sách giáo khoa, in ấn và phát hành sách tham khảo,

sách bài tập, hoạt động quản lý xuất bản, bán vật tư, cho thuê văn phòng, in ấn

và phát hành tạp chí và các hoạt động liên quan đến sản phẩm giáo dục khác.

Với sản phẩm sách giáo khoa, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức

biên soạn các bộ sách giáo khoa mới với đầy đủ môn học, cập nhật chương

trình các cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Sách tham khảo

được thực hiện với nội dung phong phú, mức hợp lý góp phần nâng cao tri thức

của người đọc. Với mạng lưới phân phối phủ khắp các tỉnh, thành phố được

duy trì ổn định nhiều năm, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam luôn giữ 80% thị

phần phát hành sách trong cả nước.

Hoạt động quản lý xuất bản mang lại doanh thu cho Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam từ phí đăng kí, cấp phép xuất bản, đăng kí bản quyền, lưu giữ dữ

liệu và hợp đồng biên soạn sách giáo dục.

Hoạt động bán vật tư, cho thuê văn phòng, in ấn và phát hành tạp chí và

các hoạt động liên quan đến sản phẩm giáo dục khác được Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam thực hiện nghiêm túc, mang lại lợi ích tài chính, phụ trợ thêm

cho hoạt động phát hành sách giáo khoa, sách tham khảo và hoạt động quản lý

xuất bản.

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NXBGDVN đã đặt ra yêu cầu quản

lý tài chính chú trọng vốn và tài sản, dòng tiền đảm bảo cho hoạt động sản xuất

sản phẩm với vòng đời ngắn hạn của NXBGDVN.

3.1.3.2. Kết quả kinh doanh của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Trong 6 năm 2016 đến 2021, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã huy

động các nguồn lực triển khai xuất bản - in - phát hành sách giáo khoa để đạt

71

mục tiêu đáp ứng đầy đủ, đồng bộ, kịp thời phục vụ học sinh, giáo viên trên cả

nước, không để xảy ra tình trạng thiếu sách, sốt sách, hoàn thành tốt nhiệm vụ

chính trị được giao, góp phần cùng ngành Giáo dục hoàn thành nhiệm vụ từng

năm học. Cùng với sách giáo khoa, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức

biên soạn, xuất bản các sản phẩm đi kèm: sách bổ trợ, sách tham khảo, sách bài

tập, sách điện tử, thiết bị giáo dục, tạo nên chuỗi sản phẩm liên hoàn, kết nối,

tạo sức mạnh cạnh tranh cho sách giáo khoa mới.

Bảng 3.1. Kết quả hoạt động của NXB Giáo dục Việt Nam giai đoạn

2016 - 2021

Chỉ tiêu Đvt 2016 2017 2018 2019 2020 2021

Sản lượng Nghìn 101.067 107.807 113.6 125.172 122.386 133.301 SGK bản

Tỷ Doanh thu 1.147 1.203 1.234 1.483 1.370 1.828 đồng

Tỷ LNTT 72,107 150,813 128,149 131,992 122,623 314,411 đồng

Nộp ngân Tỷ - 11,023 10,617 10,698 15,495 26,997 sách đồng

Nguồn: Ban Kế hoạch - Tài chính NXB Giáo dục Việt Nam

Số liệu cụ thể qua bảng 3.1 cho thấy kết quả kinh doanh của Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam trong 6 năm đạt và vượt kế hoạch được giao, tài chính minh

bạch, lành mạnh. Tổng doanh thu năm 2021 đạt 1.828 tỉ đồng, lợi nhuận trước

thuế đạt 122,6 tỉ đồng. Nộp ngân sách được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

thực hiện đúng và đủ. Đạt được kết quả này là do NXB Giáo dục Việt Nam

thực hiện các giải pháp nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn. Trong 6 năm từ 2016 đến 2021 còn có khoản thu từ hoạt động thoái vốn,

hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính.

72

Là doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong nền kinh tế thị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã tổ chức tốt hoạt

động sản xuất - kinh doanh, có các biện pháp đổi mới sáng tạo, phù hợp với cơ

chế thị trường, tạo nguồn công việc ổn định cho cán bộ, nhân viên; phương

thức phát hành năng động, đa dạng, linh hoạt; hàng năm Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam đều hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch được

giao, sản xuất - kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển được nguồn vốn,

thực hiện đầy đủ các chế độ nghĩa vụ đối với Nhà nước.

3.1.4. Bộ máy quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Hội đồng thành viên

Ban Giám đốc

Ban kiểm toán, kiểm soát nội bộ

Ban Kế hoạch Tài chính

Quản lý vốn nhà nước tại NXB Giáo dục Việt Nam

Quản lý Đầu tư vốn ra ngoài NXB Giáo dục Việt Nam

Quản lý Huy động vốn

Quản lý Doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Quản lý và sử dụng tài sản

Sơ đồ 3.2. Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý tài chính tại NXB Giáo dục

Việt Nam

Nguồn: Ban Kế hoạch Tài chính NXB Giáo dục Việt Nam

Bộ máy quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam được Hội

đồng thành viên và Ban giám đốc quyết định nhân sự, tổ chức và hoạt động.

Ban Kế hoạch Tài chính có chức năng tham mưu, đề xuất với Ban Giám

đốc và Hội đồng thành viên, trình kế hoạch tài chính, thực hiện theo dõi và

73

giám sát thu chi, vốn và tài sản theo mục tiêu đề ra và quy định của Nhà nước

đối với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, bao gồm cả các đơn vị trực thuộc và

vốn đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và công ty NXB Giáo dục Việt

Nam chi phối vốn.

Công tác kế hoạch bao gồm chủ trì công tác xây dựng kế hoạch tài chính,

kế hoạch đầu tư và kế hoạch huy động vốn, lập các báo cáo định kì và đột xuất

liên quan đến tài chính các hoạt động sản xuất - kinh doanh - đầu tư, trình ban

lãnh đạo các đơn vị trực thuộc và Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc NXB

Giáo dục Việt Nam phê duyệt. Ban Kế hoạch Tài chính sẽ thẩm định kế hoạch

tài chính của các đơn vị trực thuộc trước khi trình lên cấp trên phê duyệt.

Công tác tài chính bao gồm: Soạn thảo, trình Ban Lãnh đạo theo phân

cấp tổ chức quản lý và các cơ quan nhà nước liên quan các văn bản liên quan

đến công tác tài chính và kế toán của Công ty; Cân đối các luồng thu chi tài

chính đảm bảo hoạt động sản xuất - kinh doanh của toàn Nhà xuất bản diễn ra

theo mục tiêu đề ra; Tham gia xây dựng định mức chi tiêu, quy chế quản lý tài

chính, quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp; Lập báo cáo tài chính định kì và báo

cáo đối với các hoạt động đột xuất của Nhà xuất bản; Tổng hợp, thống kê, phân

tích các số liệu kế toán tài chính; Hướng dẫn chế độ và thông tin kế toán - tài

chính đến các phòng, ban khác. Ban Kế hoạch Tài chính thực hiện kiểm tra

thực hiện tài chính đối với các đơn vị trực thuộc và các phòng ban khác.

Công tác quản lý tài sản bao gồm kiểm tra, theo dõi định kì và đánh giá

giá trị tài sản của doanh nghiệp, thực hiện theo dõi sửa chữa, thanh lý tài sản

cố định và lập kế hoạch mua sắm tài sản theo quy định.

Quản lý tài chính tại NXB Giáo dục Việt Nam tuân thủ theo các quy định

chung về tài chính, xây dựng báo cáo tài chính, quản lý tài chính các doanh

nghiệp nhà nước, bao gồm Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Doanh nghiệp 2020,

Luật Doanh nghiệp nhà nước 2013, Luật Kế toán 2015 và các Nghị định, Thông

tư hướng dẫn liên quan.

74

Về công tác quản lý vốn, tài sản, Ban Kế hoạch Tài chính Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam tuân thủ theo Luật Đầu tư công 2014, Luật Quản lý, sử

dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014,

Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh

nghiệp 2018 và Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 và các Nghị định,

Thông tư liên quan. Pháp luật về quản lý vốn, tài sản đối với doanh nghiệp

tương đối đầy đủ với hệ thống quy định về phân cấp, phân công quản lý vốn và

tài sản trong doanh nghiệp nhà nước, cơ chế giám sát và kiểm tra tài sản của

doanh nghiệp nhà nước. Đối với nguồn vốn huy động tín dụng, doanh nghiệp

nhà nước, trong đó có NXB Giáo dục Việt Nam được quy định cụ thể về lập và

phê duyệt phương án vay vốn tín dụng theo kế hoạch hơn 3 năm, tỷ lệ vay vốn.

Về đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

thực hiện tuân thủ theo Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản

xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 với các quy định rõ ràng về hình thức

đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp, các trường hợp cụ thể không được đầu tư ra

ngoài doanh nghiệp, thẩm quyền quyết định đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp.

Quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận đối với Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam được quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và Thông

tư 59/2018/TT-BTC, theo đó, công tác phân phối lợi nhuận đối với doanh

nghiệp nhà nước được phân phối bù đắp lỗ, trích quỹ đặc thù theo quy định, lợi

nhuận còn lại sau khi trích quỹ được nộp về ngân sách Nhà nước.

Về công tác kế hoạch và thực hiện, quyết toán tài chính, Ban Kế hoạch

Tài chính thực hiện theo một số văn bản riêng do Bộ Giáo dục - Đào tạo phê

duyệt, cụ thể:

Quy định về quản lý tài chính tại NXB Giáo dục Việt Nam được xây

dựng đầy đủ, phổ biến và triển khai bài bản tuân thủ theo các quy định liên quan

của cơ quan quản lý Nhà nước. Tuy nhiên, Quy chế quản lý tài chính tại NXB

75

Giáo dục Việt Nam số 1068/QĐ-BGDĐT được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê

duyệt ngày 22/3/2018, đến nay đã có nhiều luật và quy định mới được ban hành

như Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, Thông tư số

36/2021/TT-BTC, đặt ra yêu cầu đối với NXB Giáo dục Việt Nam trong rà

soát, cập nhật, điều chỉnh, đổi mới quản lý tài chính hàng năm để phù hợp với

quy định và tình hình thực tế.

3.2. Thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

3.2.1. Thực trạng quy trình quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam

3.2.1.1. Thực trạng lập kế hoạch tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam

Công tác lập kế hoạch tài chính tại NXB Giáo dục Việt Nam được xây

dựng theo quy định của Nhà nước về báo cáo kế hoạch tài chính và căn cứ định

hướng chiến lược, quy hoạch phát triển sản xuất kinh doanh dài hạn của NXB

Giáo dục Việt Nam đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. Các kế hoạch

tài chính hàng năm hay dài hạn trong 3 năm, 5 năm được Ban Kế hoạch Tài

chính xây dựng dựa trên cơ sở Công văn số 18470/BTC-TCDN và Công văn

số 825/CV-NXB Giáo dục Việt Nam quy định về Quy chế tài chính của NXB

Giáo dục Việt Nam, cụ thể:

+ Căn cứ Hướng dẫn từ Bộ Tài chính về lập kế hoạch tài chính tại các

doanh nghiệp nhà nước, bao gồm Thông tư 219/2015/TT-BTC hướng dẫn một

số nội dung Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của

Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn,

tài sản tại doanh nghiệp.

+ Các ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiếp tục

triển khai việc xây dựng và chuẩn bị các điều kiện để áp dụng chương trình,

sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới.

76

+ Căn cứ dự báo, đánh giá các yếu tố biến động khách quan và chủ quan

ảnh hưởng, tác động đến tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021 như: dự báo số liệu học sinh, trường, lớp,

giáo viên phục vụ năm học từ Bộ Giáo dục và Đào tạo; phân tích dự báo giá

nguyên vật liệu và dịch vụ đầu vào; đánh giá sự thay đổi chính sách lương

thưởng, bảo hiểm xã hội của Nhà nước, tăng lương tối thiểu vùng, tăng lương

cơ sở, quy định mới về bảo hiểm xã hội ảnh hưởng đến chi phí nhân công và

quản lý doanh nghiệp tại NXB Giáo dục Việt Nam; dự đoán tình hình kinh

doanh của cá đơn vị thành viên NXB Giáo dục Việt Nam có vốn góp.

+ Căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh các năm trước làm cơ sở xây dựng

kế hoạch sản xuất kinh doanh các năm tiếp theo

+ Căn cứ định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển sản xuất của Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt; Căn

cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, năng lực của Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam và nhu cầu thị trường.

Trong giai đoạn 2016 - 2021, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xây dựng

kế hoạch hàng năm với đầy đủ nội dung, tiến độ thời gian và biểu mẫu theo quy

định của pháp luật.

77

Bảng 3.2. Kế hoạch tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai

đoạn 2016 - 2021

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Tổng doanh thu Tốc độ tăng

2016 1.050,000 -

Doanh thu thuần 1.020,000

2017 1.100,000 104,76% 1.065,000 104,41%

2018 1.173,000 106,64% 1.123,000 105,45%

2019 1.406,000 119,86% 1.347,000 119,95%

2020 1.294,604 92,08% 1.239,858 92,05%

2021 1.386,751 107,12% 1.339,589 108,04%

-

25,500

30,000

45,000

56,000

52,524

45,061

117,65% 5,000 111,11%

150,00% 5,000 100,00%

124,44% 3,000 60,00%

93,79% 2,222 74,07%

85,79% 2,101 94,55%

- 4,500 -

36,000

73,000

85,000

129,328

99,931

115,147

202,78% 1.260,319 92,91% 678,451 115,32%

116,44% 1.248,659 99,07% 660,412 97,34%

152,15% 1.342,142 107,49% 730,482 110,61%

77,27% 1.340,412 99,87% 730,581 100,01%

115,23% 1.435,819 107,12% 730,681 100,01%

- 1.356,459 - 588,312 -

700,000

477,000

477,000

477,000

487,000

487,000

68,14%

100,00%

102,10%

100,00%

Tốc độ tăng Doanh thu HĐTC Tốc độ tăng Doanh thu khác Tốc độ tăng Lợi nhuận sau thuế Tốc độ tăng Tổng tài sản Tốc độ tăng Vốn chủ sở hữu Tốc độ tăng Tổng vốn huy động Tốc độ tăng

-

100,00% Nguồn: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Từ bảng 3.2, doanh thu được lên kế hoạch từ từng hoạt động chính, với kế

hoạch cho từng sản phẩm sách được phát hành và xét theo kết quả kinh doanh

của năm trước. Theo kế hoạch, doanh thu chủ yếu đến từ doanh thu sách giáo

khoa với tỷ trọng hàng năm ở mức 103,5% đến 110,57% so với doanh thu thực

tế đạt được của năm trước do quy định giá sách tăng lên theo mức tăng trưởng

kinh tế quốc gia và kế hoạch mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh sách tham

khảo của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Doanh thu từ hoạt động tài chính

luôn ở mức kế hoạch thấp hơn mức ước thực hiện năm trước, với mức 45,61%

đến 90,74%.

78

Tuy doanh thu đến chủ yếu từ phát hành sách giáo khoa, kế hoạch lợi

nhuận chủ yếu từ phí quản lý xuất bản và lợi nhuận hoạt động tài chính. Kế hoạch

lợi nhuận trước thuế của Nhà xuất bản luôn ở mức 49,92% tăng dần lên 93,28%

trong giai đoạn 2016 - 2021 do kế hoạch thực hiện Đề án tái cơ cấu giai đoạn

2014 - 2021. Với các doanh nghiệp trong doanh mục thoái vốn của Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam chưa tạo được sự quan tâm của các nhà đầu tư, doanh thu tài

chính này không tính vào kế hoạch tài chính hai năm 2017 và 2018.

Kế hoạch sử dụng tài sản, vốn chủ sở hữu phù hợp với định hướng sử dụng

tài sản, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp với mức dự toán tăng dần

vốn chủ sở hữu từ 588,312 tỷ đồng năm 2016 lên 730,681 tỷ đồng năm 2021.

Tuy nhiên, kế hoạch huy động vốn chưa hợp lý với mức dự toán huy động

không đổi 477 tỷ đồng qua 3 năm từ 2017 đến 2019, trong khi khoản huy động

của Nhà xuất bản chủ yếu là vay ngắn hạn phục vụ sản xuất sách khi vào mùa

vụ, là khoản mục dự báo theo kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp nhưng chưa

có kế hoạch trả nợ vay hợp lý. Thêm vào đó, kế hoạch tài chính của Nhà xuất

bản còn gặp một số vấn đề chưa hợp lý khi chưa tính và trích lập đến các khoản

mục phát sinh, đặt ra khó khăn trong kỳ hoạt động của các đơn vị trực thuộc và

quá trình phân bổ vốn và kế hoạch sản xuất của toàn Nhà xuất bản.

Tóm lại, kế hoạch tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam được

triển khai xây dựng hợp lý; căn cứ chế độ, chính sách của Nhà nước, quy định

của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; Tình hình phát triển kinh tế xã hội, dự

báo khả năng biến động của thị trường có tác động ảnh hưởng đến hoạt động

sản xuất, kinh doanh của đơn vị; Phương hướng nhiệm vụ công tác năm tiếp

theo của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; Kết quả sản xuất kinh doanh của

năm trước liền kề với năm xây dựng kế hoạch; Chức năng, nhiệm vụ được phân

công của các cá nhân, đơn vị. Tuy nhiên, so với thời kì trước đây, mảng kinh

doanh độc quyền in và phát hành sách giáo khoa, hoạt động xuất bản và cho

thuê văn phòng đều là các lĩnh vực ổn định lâu dài, từ năm 2019 khi áp dụng

79

chương trình nhiều sách giáo khoa, công tác xây dựng kế hoạch doanh thu trở

nên phức tạp với nhiều yếu tố cần dự báo.

Ngoài ra, kế hoạch của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam được tạo nên từ

tổng thể kế hoạch các đơn vị, các bộ phận chuyên môn. Hiện nay còn tồn tại

tình trạng kế hoạch kinh doanh của các đơn vị xây dựng vẫn mang tính chất thủ

tục, an toàn, nghĩa là xây dựng ít hơn so với dự báo thực tế về doanh thu, và

xây dựng nhiều hơn so với dự báo thực tế về chi phí. Điều này sẽ ảnh hưởng

đến kế hoạch doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính nói riêng và kết quả kinh

doanh nói chung của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Vì vậy, Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam cần có đánh giá về năng lực xây dựng kế hoạch kinh doanh

của Nhà xuất bản, từ đó đưa ra yêu cầu và giải pháp để có thể tổng hợp được

bản Kế hoạch kinh doanh bám sát thực tế nhất.

3.2.1.2. Thực trạng thực hiện kế hoạch tài chính tại Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam

Thực hiện kế hoạch tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam bao

gồm hai công tác chính là giao kế hoạch tài chính và phân bổ nguồn lực tài

chính cho các đơn vị trực thuộc và theo dõi thực hiện kế hoạch tài chính.

Phân bổ tài chính.

Với kế hoạch tài chính được phê duyệt, Ban Kế hoạch Tài chính thực hiện

phân bổ nguồn tài chính giao cho các đơn vị theo đúng tổng mức phân bổ được

thống nhất với các đơn vị trực thuộc và nội dung nguồn tài chính được giao. Nguồn

tài chính được phân bổ theo định kì được quy định trong nội dung kế hoạch tài

chính, đảm bảo dòng tiền góp phần tối ưu lợi nhuận trong khi hoạt động sản xuất

- kinh doanh của tất cả các đơn vị thành viên diễn ra không gián đoạn.

Theo dõi thực hiện kế hoạch tài chính.

Thông qua theo dõi và xử lý, đánh giá nghiệp vụ tài chính cùng với dòng

tiền vận hành trong toàn Nhà xuất bản, Ban Kế hoạch Tài chính theo dõi tình

hình thực hiện kế hoạch tài chính và năng lực tài chính của tất cả bộ phận và

đơn vị trực thuộc thường xuyên cũng như đánh giá tổng kết tình hình tài chính

80

định kì 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng, đảm bảo mục tiêu sản xuất - kinh doanh

của Nhà xuất bản trong năm tài chính.

Bảng 3.3. Tình hình thực hiện kế hoạch tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021 2016

2019

2017

2018

2020

2021

1.147,448

1.203,119

1.233,699

1.482,585

1.370,363

1.828,265

1.050,000

1.100,000

1.173,000

1.406,000

1.294,604

1.386,751

109,28% 1.079,261

109,37% 1.111,146

105,17% 1.175,713

105,45% 1.420,784

105,85% 1.288,808

131,84% 1.780,499

1.020,000

1.065,000

1.123,000

1.347,000

1.239,858

1.339,589

105,81%

104,33%

104,69%

105,48%

103,95%

132,91%

65,776

79,138

55,076

57,885

74,789

44,942

25,500

30,000

45,000

56,000

52,524

45,061

257,95% 2,410

263,79% 12,835

122,39% 2,909

103,37% 3,916

142,39% 6,766

99,73% 2,824

4,500

5,000

5,000

3,000

2,222

2,101

53,56%

256,70%

58,19%

130,53%

304,46%

134,40%

72,107

139,790

117,532

121,294

107,128

287,414

36,000

73,000

85,000

129,328

99,931

115,147

200,30%

191,49%

138,27%

93,79%

107,20%

249,61%

1.200,304

1.122,516

1.348,382

1.487,594

1.466,518

1.609,241

1.356,459

1.260,319

1.248,659

1.342,142

1.340,412

1.435,819

88,49% 649,731

89,07% 748,085

107,99% 730,266

110,84% 778,024

109,41% 799,241

112,08% 917,670

588,312

678,451

660,412

730,482

730,581

730,681

110,44%

110,26%

110,58%

106,51%

109,40%

125,59%

550,573

374,431

618,116

709,570

667,277

691,571

700,000

477,000

477,000

477,000

487,000

487,000

78,65%

78,50%

129,58%

148,76%

137,02%

142,01%

Chỉ tiêu Tổng doanh thu (tỷ đồng) Kế hoạch doanh thu (Tỷ đồng) So với KH DT thuần (tỷ đồng) Kế hoạch DT thuần (tỷ đồng) So với KH DT hoạt động tài chính (tỷ đồng) Kế hoạch doanh thu HĐTC (tỷ đồng) So với KH DT khác (tỷ đồng) Kế hoạch DT khác (tỷ đồng) So với KH Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) Kế hoạch Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) So với KH Tổng tài sản (tỷ đồng) Kế hoạch Tổng tài sản (tỷ đồng) So với KH Vốn CSH (tỷ đồng) Kế hoạch Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) So với KH Tổng vốn huy động (tỷ đồng) Tổng vốn huy động (tỷ đồng) So với KH

Nguồn: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

81

Trong giai đoạn 2016 - 2021, theo bảng trên, hoạt động sản xuất, kinh

doanh dịch vụ tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam luôn vượt kế hoạch đặt ra

ở mức trung bình 111,16% mỗi năm, góp phần cho lợi nhuận trước thuế của

toàn Nhà xuất bản đạt mức cao so với dự kiến. Mức tăng vốn chủ sở hữu đạt

110,44% đến 109,40% trong 5 năm 2016 – 2020, 125,59% năm 2021 cho thấy

mục tiêu phát triển vốn đạt được tích cực do quá trình theo dõi và thực hiện tài

chính luôn bám theo kế hoạch tài chính, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam quán triệt đến từng cán bộ công nhân viên,

Lãnh đạo phụ trách chuyên môn, phụ trách phòng ban thực hiện nghiêm túc,

phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu đã đề ra. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, các

cán bộ phụ trách phòng ban phải có báo cáo đánh giá các công việc đã triển

khai, kết quả đã đạt được, so sánh với cùng kỳ năm trước và phân tích với tỷ lệ

đạt được so với kế hoạch để Lãnh đạo nắm được bức tranh tổng thể tại thời

điểm đó, đưa ra các giải pháp chủ trương xử lý kịp thời.

Thực hiện kế hoạch tài chính tuy vượt kế hoạch dự kiến, tuy nhiên còn

gặp nhiều vấn đề. Thứ nhất, doanh thu và lợi nhuận được thực hiện đúng quy

trình từ lên kế hoạch và thực hiện sản xuất, phát hành cũng như các hoạt động

tài chính và hoạt động khác mang lại nguồn thu. Tuy nhiên tính năng động

trong thay đổi kế hoạch khi phát sinh chi phí chưa được đánh giá cao khi cơ

chế thực hiện hoạt động kinh doanh chính còn khoán cho từng bộ phận, dẫn

đến chưa có sự tiết giảm và chủ động quyết định trong sản xuất, kinh doanh tại

từng bộ phận. Thứ hai, thực hiện kế hoạch tài sản chưa triệt để do đối với các

khoản phải thu chưa phân tích công nợ và trích lập dự phòng, hàng tồn kho

chưa tính đến yếu tố ngắn hạn của nguyên vật liệu gây lãng phí, đối với tài sản

cố định chưa thực hiện thẩm định giá thường xuyên theo kế hoạch. Thứ ba,

thực hiện kế hoạch nguồn vốn chưa hiệu quả khi trong kì phát sinh các khoản

vay ảnh hưởng đến mức hoàn thành tổng mức huy động vốn của NXB Giáo

dục Việt Nam.

82

3.2.1.3. Thực trạng quyết toán tài chính tại NXB Giáo dục Việt Nam

Kết thúc năm tài chính, Phòng Kế hoạch Tài chính thực hiện lập báo cáo

quyết toán hàng năm trên cơ sở trung thực, chính xác, phản ánh đầy đủ hoạt

động kinh tế, tài chính của đơn vị trước khi gửi Ban Kế hoạch Tài chính rà soát

và thẩm định.

Cùng với công tác tổng kết, đánh giá kết quả đầu tư vào các công ty con,

công ty chi phối vốn, Ban Kế hoạch Tài chính lập báo cáo quyết toán đối với

hoạt động Văn phòng Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Sau đó, Ban Kế hoạch

Tài chính tiến hành tổng hợp báo cáo quyết toán tài chính trên cơ sở kết quả rà

soát và thẩm định báo cáo quyết toán của tất cả các đơn vị trực thuộc, công ty

con. Báo cáo quyết toán được trình Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát và Hội đồng

thành viên phê duyệt.

Trong giai đoạn 2016 - 2021, công tác quyết toán tài chính được thực

hiện theo đúng quy trình quy định với đầy đủ nội dung, số liệu đầy đủ. Ban Kế

hoạch Tài chính đã thực hiện đúng trách nhiệm, phối hợp thực hiện chặt chẽ,

đảm bảo thời gian thực hiện quyết toán tài chính trước 31 tháng 3 năm sau, góp

phần giúp công tác kiểm toán nội bộ nhanh chóng hoàn thành trước 31 tháng 7

hàng năm, đúng tiến độ trình báo cáo quyết toán lên Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tuy nhiên, công tác quyết toán tại Ban Kế hoạch Tài chính còn chậm,

các điều chỉnh giao dịch nội bộ trong kì chưa thực hiện đầy đủ, dẫn đến tình

trạng gây khó khăn trong quá trình quyết toán cuối kì. Năm 2020, tổng tài sản

toàn Nhà xuất bản điều chỉnh giảm 517,597 tỷ đồng, từ 1.984,117 tỷ đồng

xuống còn 1.466,520 tỷ đồng, trong khi lợi nhuận sau thuế điều chỉnh giảm

3,543 tỷ đồng. Thực trạng này đặt ra yêu cầu thường xuyên kiểm tra quá trình

thực hiện giao dịch nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc, kịp thời ghi nhận tình

hình tài chính của Nhà xuất bản, tránh tình trạng rà soát, điều chỉnh khi quyết

toán vào cuối kì gây lãng phí nguồn lực và dễ sai sót.

83

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những vấn đề Nhà

xuất bản cần chú ý. Do đặc thù vừa đảm bảo hoạt động vì mục tiêu xã hội vừa

đạt mục tiêu kinh tế, lợi nhuận tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam được phân

theo sản phẩm có ưu đãi về mức thuế, gia hạn thời gian nộp thuế và sản phẩm

nộp đầy đủ mức thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Năm

2021, Nhà xuất bản chậm nộp thuế 94,194 triệu đồng với số tiền tăng thêm do

chậm nộp 2,815 triệu đồng, đặt ra thách thức cho Ban Kế toán Tài chính trong

quyết toán và nộp đúng, đủ mức thuế.

3.2.1.4. Thực trạng kiểm tra và giám sát tài chính tại NXB Giáo dục

Việt Nam

Để hoạt động tài chính của các Đơn vị thành viên và Nhà xuất bản phục

vụ tốt việc thực hiện chiến lược phát triển và chiến lược tài chính, Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam cũng đã xây dựng cơ chế kiểm tra giám sát tài chính. Mục

tiêu của cơ chế là nhằm phát hiện, ngăn ngừa, điều chỉnh, xử lý những hoạt

động thực tế nảy sinh trong quá trình kinh doanh để đạt được hiệu quả đề ra.

Nội dung cơ chế kiểm tra, giám sát tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam được thể hiện thông qua kiểm tra, giám sát từ các cơ quan nhà nước

và thông qua hoạt động tự kiểm tra, giám sát tài chính.

Với chức năng là cơ quan quản lý Nhà nước, căn cứ vào số liệu trên các

báo cáo tài chính, cơ quan quản lý Nhà nước tiến hành kiểm tra, giám sát tình

hình chấp hành các chế độ chính sách của Nhà nước đối với Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam. Thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát cơ quan Nhà nước có thể

kiểm soát được hoạt động kinh doanh của Nhà xuất bản, điều chỉnh các chính

sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước nhằm tạo môi trường thuận lợi cho các Doanh

nghiệp Nhà nước nói chung, trong đó có Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam nói

riêng thực hiện tốt mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh Bộ Tài

chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tiếp nhận quá

trình kiểm tra từ Kiểm toán Nhà nước và Đoàn thanh tra Cục thuế Hà Nội.

84

Từ kiến nghị rút ra sau quá trình kiểm tra của cơ quan Kiểm toán Nhà

nước, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã tiếp thu một số kiến nghị về quy

chế quản lý tài sản, cơ sở vật chất chưa thẩm định giá, rà soát lại chi phí sửa

chữa và mua sắm trang thiết bị làm việc, chấn chỉnh hoạt động đấu thầu in

sách. NXB Giáo dục Việt Nam đã thực hiện một số kiến nghị cụ thể nhằm

khắc phục các hạn chế về quản lý tài chính, kế toán, NXB Giáo dục Việt

Nam đã thực hiện:

+ Ban hành Quyết định số 476/QĐ-HĐTV ngày 9/8/2018 về việc ban

hành quy chế quản lý tài sản cố định của NXB Giáo dục Việt Nam.

+ Đến tháng 12/2017 NXB Giáo dục Việt Nam ký hợp đồng thẩm định

giá với Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý thuế Việt Nam (6 cơ sở) và

công ty Cổ phần thẩm định giá - Dịch vụ Nghĩa Hưng (8 cơ sở) theo kiến nghị

của Kiểm toán Nhà nước.

+ NXB Giáo dục Việt Nam đã có công văn số 188/CV-NXB Giáo dục

Việt Nam ngày 8/2/2018 và công văn 198/CV-NXB Giáo dục Việt Nam về

việc đôn đốc văn phòng NXB Giáo dục Việt Nam và Nhà xuất bản tại Hà

Nội rà soát lại các chi phí sửa chữa, mua sắm trang thiết bị làm việc tại tầng

4 và 12 tòa nhà Diamond Towel. Các đơn vị đã thực hiện hạch toán tăng

TSCĐ thêm 20,283 tỷ đồng và hạch toán hoàn nhập dự phòng phải thu khó

đòi 17,618 triệu đồng.

+ NXB Giáo dục Việt Nam điều chỉnh thời gian cho thuê đối với cơ sở

tại thành phố Vũng Tàu từ 30 năm xuống 5 năm theo kiến nghị của Kiểm toán

Nhà nước.

+ NXB Giáo dục Việt Nam đã có văn bản chỉ đạo 196/CV-NXB Giáo

dục Việt Nam ngày 8/2/2018 về thực hiện chấn chỉnh, rút kinh nghiệm trong tổ

chức, đấu thầu in sách còn chưa đúng quy định của Luật Đấu thầu và nâng cao

chất lượng xây dựng kế hoạch in phát hành sách giáo khoa, sách bài tập để tăng

tỷ lệ số lượng in sách giáo khoa, sách bài tập bằng hình thức đấu thầu.

85

Qua hoạt động kiểm tra, giám sát tài chính của Nhà nước, NVB Giáo dục

Việt Nam và các đơn vị thành viên đã tiếp thu và khắc phục được một số hạn

chế đang gặp phải. Tuy nhiên, quá trình kiểm tra, giám sát còn tồn tại một số

vấn đề sau:

+ Cơ chế giám sát tài chính của nhà nước còn mang tính hình thức, chủ

yếu là thông qua các báo cáo tài chính.

+ Việc kiểm tra giám sát thường chỉ được tiến hành khi có đơn thư, khiếu

kiện, khi có dấu hiệu tham nhũng, chưa thực hiện được thường xuyên.

+ Quá trình kiểm tra, giám sát còn chồng chéo, chưa có sự thông thoáng,

kết quả kiểm tra, giám sát của nhà nước chưa là niềm tin để các cơ quan khác

có cơ sở làm việc, gây phiền toái Nhà xuất bản trong hoạt động kinh doanh.

Để đáp ứng hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước, Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam thường xuyên lập báo cáo tài chính hàng quý, năm theo

chế độ tài chính kế toán hiện hành của Bộ Tài chính. Trong báo cáo tài chính,

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phân định rõ ràng, rành mạch giữa các công

ty hạch toán độc lập và phụ thuộc, các đơn vị sự nghiệp thuộc Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam, chỉ đạo các đơn vị thành viên trong Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam có bộ máy kế toán tài chính phù hợp, thực hiện công tác hạch toán

theo chế độ hiện hành.

- Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam thực hiện việc kiểm tra giám sát tài

chính trong các hoạt động của Nhà xuất bản và chỉ đạo kiểm tra, giám sát tài

chính đối với các đơn vị thành viên.

Trong quá trình kinh doanh Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xây dựng

cơ chế quản lý tài chính làm cơ sở kiểm tra, giám sát tài chính của Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và các đơn vị thành

viên cũng thực hiện việc tự kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động tài chính diễn

ra giữa Công ty mẹ với các đơn vị thành viên, công ty con, công ty liên kết

trong doanh nghiệp. Nội dung kiểm tra giám sát bao gồm việc kiểm tra, giám

sát quá trình huy động, tạo lập vốn, quá trình đầu tư và sử dụng vốn, quá trình

86

luân chuyển vốn giữa Công ty mẹ và các đơn vị thành viên, công ty con; quá

trình phân phối lợi nhuận và trích lập, sử dụng các quỹ của Công ty Mẹ và các

đơn vị thành viên, kiểm tra giám sát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh

của các đơn vị thành viên và toàn bộ doanh nghiệp.

Công tác kiểm tra giám sát tài chính của Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam cũng được thực hiện thông qua các báo cáo tài chính, các chỉ tiêu tài chính.

Mặt khác, Nhà xuất bản cũng xây dựng quy chế công khai tình hình tài chính

để các đơn vị thành viên tự kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của mình.

Định kỳ, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã thực hiện việc kiểm tra, giám sát

tài chính tại các đơn vị thành viên nhằm phát hiện, ngăn ngừa, điều chỉnh và xử

lý những bất cập trong hoạt động tài chính sao cho phù hợp với chế độ hiện

hành và mục tiêu mà Tập đoàn đã xác định; bảo vệ lợi ích của Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Tuy nhiên, quá trình thanh tra, kiểm tra đang mang tính hình thức. Các

đơn vị trực thuộc chưa có bộ phận kiểm soát nội bộ riêng biệt, đặt ra những hạn

chế khi bộ phận kế toán, bộ phận tài chính kiêm nhiệm lập và kiểm tra, kiểm

soát tài chính, gây nên sự chồng chéo và giảm sự minh bạch trong hoạt động

tài chính của đơn vị.

3.2.2. Thực trạng quản lý tài chính tại NXB Giáo dục Việt Nam

3.2.2.1. Thực trạng quản lý vốn nhà nước tại NXB Giáo dục Việt Nam

Để Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam sử dụng vốn đạt hiệu quả cao đòi

hỏi cần có sự đánh giá một cách khách quan về thực trạng nguồn vốn của Nhà

xuất bản, bao gồm quản lý vốn chủ sở hữu và vốn huy động, vốn của NXB

Giáo dục Việt Nam đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2016 - 2021,

NXB Giáo dục Việt Nam luôn đảm bảo các chỉ tiêu về bảo toàn và phát triển

vốn nhà nước. Về cơ bản, công tác bảo toàn và phát triển vốn tại NXB Giáo

dục Việt Nam được thực hiện tốt. Trong các năm vừa qua, NXB Giáo dục Việt

Nam đều được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính đánh giá tốt, xếp loại

A và người quản lý NXB Giáo dục Việt Nam hoàn thành tốt nhiệm vụ.

87

Căn cứ quy chế quản lý tài chính của Nhà xuất bản và quản lý vốn nhà

nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số

91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 và sửa đổi theo Nghị định số

32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2018 do Chính phủ ban hành về vốn

đầu tư Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản doanh

nghiệp. Theo đó, Nhà nước cấp vốn điều lệ ban đầu trong quá trình hình thành

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Nguồn vốn góp từ ngân sách Nhà nước cấp

có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến sự hình thành và tiềm lực tài chính của

NXB Giáo dục Việt Nam với tỷ trọng so với vốn chủ sở hữu của Nhà xuất bản

từ 64,95% đến 88,94% trong giai đoạn 2016 - 2021. Về quản lý và thực hiện

chức năng của chủ sở hữu đối với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Bộ Giáo

dục và Đào tạo là cấp trên trực tiếp của Hội đồng thành viên, thực hiện các

quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu, bao gồm thực hiện giao nhận,

bảo toàn và phát triển vốn.

Bảng 3.4. Vốn chủ sở hữu Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Đơn vị: Tỷ đồng

2018 730,266 97,62% 596,000

2016 649,731 - 577,902 -

2021 2020 2019 2017 778,024 917,670 799,241 748,086 106,54% 102,73% 114,82% 115,14% 577,902 596,000 596,000 596,000 100,00% 103,13% 100,00% 100,00% 100,00%

88,94%

77,25%

81,61%

76,60%

74,57%

64,95%

- -

- -

45,471 -

80,731 148,955 116,817 177,54% 144,70% 127,51%

0%

0%

6,23%

10,38%

14,62%

16,23%

71,829

170,184

88,795

101,294

86,424

172,414

236,93% 52.,18% 114,08% 85.,32% 199,50%

11,06%

22,75%

12,16%

13,02%

10,81%

18,79%

Năm Vốn chủ sở hữu Tốc độ tăng Vốn Nhà nước Tốc độ tăng Tỷ trọng so với VCSH Quỹ ĐTPT Tốc độ tăng Tỷ trọng so với VCSH LNST chưa phân phối Tốc độ tăng Tỷ trọng so với VCSH

Nguồn: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

88

Đối với cơ chế giao nhận vốn Nhà nước, Nhà xuất bản thực hiện phụ thuộc

vào những vấn đề về mục tiêu kinh doanh và vai trò của Nhà xuất bản phù hợp

với định hướng phát triển giáo dục của Nhà nước; chức năng và phạm vi hoạt

động mà Nhà xuất bản được Nhà nước cấp quyền kinh doanh; tình hình ngân

sách Nhà nước trong từng thời điểm cụ thể. Trong giai đoạn 2016 - 2021, nguồn

vốn Nhà nước giao cho Nhà xuất bản tăng lên, từ 577,902 tỷ đồng vào năm

2016 lên 596 tỷ đồng vào năm 2021 cho thấy tầm quan trọng của hoạt động

kinh doanh và mức độ củng cố năng lực tài chính của Nhà xuất bản đối với mục

tiêu của Nhà nước. Nguồn vốn và tài sản Nhà nước luôn được đánh giá đúng,

góp phần giúp Nhà xuất bản thực hiện tốt chiến lược kinh doanh của mình gắn

liền với mục tiêu phổ cập và nâng cao chất lượng giáo dục của Nhà nước; góp

phần giải quyết nhu cầu của nền kinh tế. Tuy nhiên, quá trình giao vốn của Nhà

nước được thực hiện trên cơ sở năng lực cụ thể của Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam. Trong khi đó, tỷ trọng nguồn vốn góp từ ngân sách Nhà nước tuy đang

có tỷ trọng giảm dần, nhưng nguyên nhân do từ năm 2018, quỹ đầu tư phát triển

giữ lại từ năm trước đó chưa được phân bổ hết, giữ tỷ trọng 6,23% năm 2018

và 16,23% năm 2021, đặt ra thách thức cho NXB Giáo dục Việt Nam cần xây

dựng quy trình giao vốn phù hợp năng lực và điều kiện thực tế của mình, để

thực hiện tốt mục tiêu kinh doanh của NXB Giáo dục Việt Nam.

Đối với bảo toàn và phát triển vốn, trong quá trình điều hành sản xuất

kinh doanh, Hội đồng thành viên của Nhà xuất bản chịu trách nhiệm về lĩnh

vực mình đảm nhiệm, góp phần thúc đẩy tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động

kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn, từng bước mở rộng quy mô hoạt động

sản xuất và kinh doanh sách.

1.2

1.15

1.15

1.15

1.09

1.1

1.07

1.05

1.03

0.98

1

0.95

0.9

0.85

2016

2017

2018

2019

2020

2021

89

Biểu đồ 3.1. Hệ số bảo toàn vốn của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

giai đoạn 2016 - 2021

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ BCTC của NXB Giáo dục Việt Nam

Từ biểu đồ 3.1, trong giai đoạn 2016 - 2021, vốn nhà nước tại Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam được bảo toàn với hệ số bảo toàn các năm ở mức ổn

định 1,06 năm 2016, 1,15 năm 2017, 1,07 năm 2019, 1,03 năm 2020 và 1,15

năm 2021, ngoại trừ năm 2018 khi bắt đầu trích quỹ đầu tư phát triển, Nhà xuất

bản không bảo toàn được vốn nhà nước với hệ số bảo toàn vốn chỉ ở mức 0,98.

Nhà xuất bản cần chủ động thực hiện, đổi mới để phù hợp với yêu cầu phát

triển kinh tế - xã hội hiện tại như Nhà xuất bản được Nhà nước ưu đãi về nguồn

vốn và hoạt động nên việc xác định mục tiêu và điều tiết quá trình sản xuất kinh

doanh tại Nhà xuất bản đã giảm đi phần nào tính năng động, tự chủ của lãnh

đạo Nhà xuất bản. Vì vậy, cần tăng cường tính tự chủ của Nhà xuất bản để nâng

cao năng lực sản xuất kinh doanh tăng lợi nhuận, mở rộng quy mô sản xuất.

Về quản lý vốn chủ sở hữu, ngoài nguồn vốn góp từ ngân sách Nhà nước,

Nhà xuất bản thường xuyên bổ sung vốn từ lợi nhuận sau thuế của các đơn vị

trực thuộc, lợi nhuận được chia từ các đơn vị liên doanh liên kết và từ các nguồn

khác của Nhà xuất bản. Trong 6 năm từ 2016 đến 2021, nguồn lợi nhuận giữ

lại của Nhà xuất bản luôn đạt giá trị tích cực, tuy nhiên còn biến động mạnh.

90

Với nguồn lợi nhuận thu được, Nhà xuất bản thực hiện phân phối quỹ

khen thưởng, quỹ phúc lợi trong kì với tỷ lệ phân chia hợp lý giữa quỹ phúc lợi

và quỹ khen thưởng, đảm bảo tạo động lực hoàn thành nhiệm vụ và phát triển

sự nghiệp cá nhân cho từng cán bộ, nhân viên. Tuy nhiên, quỹ đầu tư phát triển

tại Nhà xuất bản mới chỉ được thực hiện trích lập từ năm 2018, và Ban Kế

hoạch Tài chính chưa có định hướng, kế hoạch cũng như phương thức sử dụng,

phân bổ một cách hợp lý. Từ năm 2018 đến 2021, nguồn quỹ đầu tư phát triển

ứ đọng tại Nhà xuất bản với mức quỹ tăng mạnh 2,57 lần từ 45,471 tỷ đồng lên

116,817 tỷ đồng, chưa đáp ứng được mục tiêu trích lập quỹ nhằm mở rộng cơ

sở hạ tầng, mở rộng quy mô sản xuất sách, đầu tư sâu vào chất lượng in ấn của

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Như vậy, NXB Giáo dục Việt Nam thực hiện

phân phối quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng

người quản lý doanh nghiệp theo đúng tỷ lệ quy định. Về nguyên tắc phân phối

quỹ phúc lợi, NXB Giáo dục Việt Nam ưu tiên phân phối cho NXB Giáo dục

Việt Nam cơ quan văn phòng, là các đơn vị trực tiếp chỉ đạo, điều hành, thực

hiện nhiệm vụ trọng yếu của NXB Giáo dục Việt Nam, chiếm tỷ trọng lợi nhuận

chủ yếu. Tuy nhiên, việc phân phối này còn mang tính chất cào bằng, căn cứ

theo số lượng nhân sự, quy mô của các đơn vị. NXB Giáo dục Việt Nam cần

đánh giá xác thực hơn về mức độ đóng góp của các đơn vị trong bức tranh lợi

nhuận tổng thể, từ đó đưa ra các mức phân phối xứng đáng đối với các đơn vị

thực hiện kinh doanh tốt, xây dựng kế hoạch sát thực tế, không lãng phí chi phí.

Ngoài ra, nhu cầu vốn của NXB Giáo dục Việt Nam hiện ngày một lớn

vì phải phục vụ cho làm SGK chương trình phổ thông mới nhưng NXB Giáo

dục Việt Nam vẫn chưa thể thực hiện tăng vốn điều lệ, đặt ra kiến nghị với

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính phê duyệt tăng vốn điều lệ cho Nhà

xuất bản.

91

3.2.2.2. Thực trạng quản lý huy động vốn tại Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam

Nhà nước cấp vốn cho Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam chỉ đáp ứng nhu

cầu tối thiểu nhất và trong thời gian ổn định. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động

sản xuất kinh doanh sách giáo khoa, thiết bị trường học, sách tham khảo đều tăng

trưởng do dân số phát triển, nhất là nhu cầu sách giáo khoa ở vùng đồng bào dân

tộc ít người, ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo… đang được gia tăng mạnh mẽ để đáp

ứng nhu cầu của toàn dân. Do vậy, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phải đi vay

ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam thực

hiện huy động vốn theo đúng quy định tại điều 23 Luật Quản lý, sử dụng vốn

Nhà nước đầu tư tại sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014.

Căn cứ Kế hoạch hoạt động kinh doanh và Kế hoạch tài chính hàng năm,

Ban Kế hoạch tài chính xây dựng kế hoạch huy động vốn cụ thể về nhu cầu huy

động, phương án và mức huy động vốn cũng như phương thức hoàn trả trước

khi đề xuất lên Ban Giám đốc và Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, phương án

huy động vốn được dự tính đầu năm cho toàn Văn phòng và các đơn vị trực

thuộc chưa đảm bảo cung ứng đủ, chưa phù hợp với định mức sản xuất, in, phát

hành của từng đơn vị trong kì kinh doanh. Điều này dẫn đến Nhà xuất bản luôn

phải lập phương án và thực hiện huy động vốn phát sinh trong kì, gây trở ngại

đến các quyết định tài chính và quyết định sản xuất trong kì.

Do kế hoạch huy động vốn được lập và đề xuất trong kì, Ban Kế hoạch

Tài chính thực hiện đệ trình và Hội đồng Thành viên cùng Ban Giám đốc phê

duyệt và thực hiện huy động vốn theo hướng bị động, chưa đảm bảo cung ứng

kịp thời với định mức sản xuất, in, phát hành của từng đơn vị trong kì kinh

doanh. Có thể thấy điều này qua giai đoạn 2016 -2021, trong khi nợ vay dài hạn

của Nhà xuất bản đang giảm dần thì vay ngắn hạn tăng nhanh từ 206,635 tỷ

đồng năm 2016 lên đến 411,480 tỷ đồng năm 2021.

92

Bảng 3.5. Vốn huy động tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam thời điểm

31/12 giai đoạn 2016 - 2021

Đơn vị: tỷ đồng

Năm

2016

2017

2018

2019

2020

2021

Vay tín dụng NH

206,635 168,091 418,989 494,082 452,055 375,828

249,26

117,92

Tốc độ tăng

-

81,35%

91,49% 83,14%

%

%

Vay tín dụng dài

94,206

35,855

25,531

19,284

27,805

36,012

hạn

144,19

129,52

Tốc độ tăng

-

38,06% 71,21% 75,53%

%

%

Tổng vốn huy

300,841 203,945 444,520 513,366 479,860 411,840

động

217,96

115,49

Tốc độ tăng

-

67,79%

93,47% 85,83%

%

%

Hệ số nợ vay trên

46,30% 27,26% 60,87% 65,98% 60,04% 44,88%

vốn CSH

Nguồn: Ban Kế hoạch Tài chính NXB Giáo dục Việt Nam

Theo bảng 3.5, đối với huy động vốn, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

mới chỉ thực hiện vay từ tổ chức tín dụng, chủ yếu từ Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công

thương Việt Nam, Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển

Việt Nam. Chỉ những khoản vay ngắn hạn, mới có các khoản huy động vốn từ

các công ty con và các công ty đối tác. Có thể thấy rằng, nguồn vốn huy động

từ ngân hàng thương mại là nguồn huy động quan trọng đối với Nhà xuất bản.

Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được chuyên môn hóa các hoạt động

trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng thương mại có khả năng đáp

ứng phần lớn các nhu cầu về vốn của các Doanh nghiệp Nhà nước và các tổ

93

chức cá nhân của nền kinh tế, trong đó có Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Hoạt động vay vốn của Nhà xuất bản tại các ngân hàng thương mại được diễn

ra thuận lợi với chi phí vay vốn tương đối thấp so với việc vay vốn của các tổ

chức cá nhân khác. Với nguồn tín dụng hạn mức 395 tỷ đồng từ Ngân hàng

Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam được Nhà xuất bản sử dụng bổ

sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh. Trong khi đó, nguồn tín dụng

249,99 tỷ đồng từ ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam được sử dụng bổ

sung vốn lưu động, mở L/C và thấu chi bù đắp thiếu hụt thanh toán (vốn ngắn

hạn) tạm thời của bên vay. Trong khi đó, khoản vay từ ngân hàng Thế giới với

lãi suất 8,55% được Nhà xuất bản Giáo dục áp dụng thực hiện đầu tư cho dự án

giáo dục tiểu học. Các ngân hàng thương mại là những tổ chức kinh doanh tiền

tệ có độ an toàn cao, đa dạng và linh hoạt trong việc giao dịch vốn vay của Nhà

xuất bản tại các ngân hàng thương mại tạo điều kiện thuận lợi trong việc chủ

động nguồn vốn của Nhà xuất bản trong hoạt động kinh doanh của mình.

Hệ số nợ vay so với vốn chủ sở hữu tại Nhà xuất bản tăng mạnh từ 46,3%

đến 60,04% từ năm 2016 đến năm 2020, 44,88% năm 2021 cho thấy mức huy

động vốn của Nhà xuất bản có thể kiểm soát, hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài

chính tăng dần, góp phần tối ưu lợi nhuận, giảm gánh nặng cho vốn nhà nước

tại Nhà xuất bản trong kì hoạt động. Nguồn vốn tín dụng huy động được Ban

Kế hoạch Tài chính thường xuyên kiểm tra, theo sát với phương án huy động

vốn được phê duyệt từ Hội đồng thành viên, đảm bảo mức sinh lời từ nguồn

vốn vay luôn đạt mục tiêu, trong khi hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu vẫn trong

mức quy định. Tuy nhiên, với hệ số nợ hơn 60%, cần có những công cụ quản

lý tài chính cụ thể, chi tiết hơn như công cụ đánh giá rủi ro ngắn hạn và phương

án dự phòng lỗ kinh doanh phát sinh.

94

Bảng 3.6. Tình hình sử dụng vốn huy động ngắn hạn trong kì tại NXB

Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021

Đơn vị: tỷ đồng

Năm

2016

2017

2018

2019

2020

2021

Vay thấu chi

-

145,136

75,587

150,165

36,925

48,605

Chi tiêu thường

-

1,36%

3,22%

40,68% 36,49% 35,56%

xuyên vào SXKD

Nộp LN còn lại

-

22,65% 10,44% 19,31% 28,38% 31,31%

sau phân phối quỹ

1.043,0

Vay ngắn hạn

564,095 429,388 753,207 809,490 938,170

54

Thanh toán tiền

giấy phục vụ

44.,01% 55.09% 59,55% 65,46% 57,38% 49,55%

SXKD

Thanh toán tiền

46,08% 41,62% 36,10% 30,90% 34,99% 46,08%

vật tư vào SXKD

Thanh toán

lương, BH cho

4,21%

3,14%

4,35%

3,64%

3,25%

4,21%

CBCNV

Nguồn: Ban Kế hoạch Tài chính NXB Giáo dục Việt Nam

Hoạt động kinh doanh của NXB Giáo dục Việt Nam, nguồn vốn huy

động từ ngân hàng thương mại mang những lợi thế nhất định khi thủ tục vay

đơn giản, chi phí thấp, thuận lợi trong đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng cũng

như các điều kiện ràng buộc không khắt khe. Tuy nhiên, thực tế huy động vốn

từ các ngân hàng thương mại của NXB Giáo dục Việt Nam đã xuất hiện những

khó khăn vướng mắc về giới hạn tín dụng mà Nhà xuất bản được phép vay từ

một ngân hàng thương mại, với các khoản vay ngắn hạn, Nhà xuất bản cần đảm

bảo giá trị cao từ tài sản nhà nước, như tài sản gắn với đất tại trụ sở chính 81

Trần Hưng Đạo, Hà Nội, quyền sử dụng đất các thửa đất mà Nhà nước đã giao

cho NXB Giáo dục Việt Nam.

95

Các khoản vay ngắn hạn đã huy động được Ban Kế hoạch Tài chính phân

bổ đúng, đủ với nhu cầu và chu trình sản xuất, phát hành sách và kinh doanh

của từng đơn vị trực thuộc. Do đặc thù sản xuất và kinh doanh sách giáo khoa

và sách tham khảo phục vụ năm học mới cần bắt đầu từ đầu năm, độ trễ dài

giữa thời điểm sản xuất và thời điểm tháng 8, tháng 9 khi bắt đầu năm học mới,

nhu cầu khách hàng tăng cao, doanh thu mới được ghi nhận, nguồn vốn tín

dụng huy động ngắn hạn được sử dụng phục vụ hoạt động in ấn, phát hành của

các đơn vị với mức gần 50% khoản vay ngắn hạn huy động trong kì được sử

dụng thanh toán tiền giấy đầu vào, hơn 46,08% được sử dụng thanh toán vật tư

sản xuất và hơn 4% thanh toán lương, bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên.

Tuy nhiên, do nguồn vốn tín dụng, từ tiếp nhận nguồn tín dụng, phân bổ khoản

vay đã nhận, thu hồi khoản vay đã phân bổ, hoàn trả khoản vay đều được quy

về NXB Giáo dục Việt Nam, do Ban Kế hoạch Tài chính trực tiếp quản lý. Do

đó hình thành nên độ trễ khi phân bổ và tổng hợp nguồn tiền từ các đơn vị trực

tiếp nhận và phân phối sách cho đối tượng sử dụng, từ đó kéo dài thời gian hoàn

trả các khoản tín dụng đến ngân hàng thương mại, dẫn đến giảm điểm tín dụng

của Nhà xuất bản.

Các khoản vay thấu chi ngắn hạn còn ở hạn mức thấp, chỉ tương đương

mức 9,12% đến hơn 25% trong 6 năm. Cùng với đó, các khoản thấu chi chưa

được sử dụng hợp lý khi chủ yếu dùng để nộp lợi nhuận, còn lại sau khi phân

phối các quỹ năm trước, cho thấy Hội đồng thành viên quyết định kế hoạch nộp

lợi nhuận vào ngân sách Nhà nước cũng như Ban Kế hoạch Tài chính thực hiện

chưa hiệu quả, tạo gánh nặng lãi vay lên chủ sở hữu - Nhà nước.

Nhìn chung, hoạt động tín dụng giữa Nhà xuất bản với các ngân hàng

thương mại chưa phát huy hết tiềm năng của mình. Bởi vì, Nhà xuất bản chưa

xây dựng cho mình một cơ sở pháp lý chặt chẽ về các quan hệ tín dụng giữa

96

Nhà xuất bản và các ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó, nguồn huy động tín

dụng của Nhà xuất bản chưa đa dạng hình thức và phương thức trong khi thị

trường tài chính ngày càng đa dạng phát triển đa dạng. Tình hình sử dụng vốn

vay trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh còn một số tồn tại:

Thứ nhất, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam chưa chủ động lập kế hoạch

vay vốn và trực tiếp cung cấp cho ngân hàng thương mại sẽ cung cấp các khoản

tín dụng theo kế hoạch.

Thứ hai, chưa kiểm tra, kiểm soát sát sao việc lập kế hoạch vay vốn của

Ban Kế hoạch Tài chính, dẫn đến việc chậm lập kế hoạch vay vốn.

Thứ ba, do không cung cấp sớm kế hoạch vay vốn cho ngân hàng thương

mại nên NHTM sẽ cung cấp khoản vay vốn chưa đúng quy trình. Theo đó khi

nhận hồ sơ vay vốn thì có nhiều việc mà ngân hàng đã hứa phải thực hiện, thực

hiện xong NHTM mới nghiên cứu hồ sơ vay vốn của Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam.

3.2.4.3. Thực trạng quản lý và sử dụng tài sản nhà nước tại Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam.

Tổng giá trị tài sản của Nhà xuất bản biến động tương ứng từng giai

đoạn phát triển của Nhà xuất bản là hợp lý hay không sẽ có ảnh hưởng rất

lớn đến kết quả hoạt động tài chính và định hướng hoạt động phát triển của

doanh nghiệp. Do đó thực hiện tốt phân tích tình hình quản lý tài sản của

doanh nghiệp là cần thiết nhằm đánh giá hợp lý trong quá trình sử dụng vốn,

cung cấp thông tin cho cấp quản lý nhằm điều hành doanh nghiệp hiệu quả.

Tài sản tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021 được

minh chứng theo bảng sau:

97

Bảng 3.7. Tài sản tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021

Đơn vị: Tỷ đồng

2016

2017

2018

2019

2020

2021

Năm Tổng tài sản TSNH %Tổng TS TSDH %Tổng TS

1.200,304 1.122,516 1.348,382 1.487,594 1.466,520 1.609,241 778,603 454,042 48,38% 37,83% 830,638 746,263 51,62% 62,17%

613,701 45,51% 734,681 54,49%

674,903 45,37% 812,691 54,63%

390,593 34,80% 731,923 65,20%

713,896 48,68% 752,624 51,32%

Nguồn: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Nhìn chung, tài sản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam có sự biến động

qua các năm, cụ thể tổng tài sản có xu hướng giảm dần giai đoạn 2016 - 2017,

với tốc độ giảm 93,5% so với năm trước do mức giảm đồng thời tiền và tương

đương tiền, hàng tồn kho và các khoản phải thu từ khách hàng, cho thấy hoạt

động kinh doanh của Nhà xuất bản có dấu hiệu chững lại. Tuy nhiên, đến năm

2018 và 2021, tình hình tài sản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam có sự cải

thiện rõ rệt với mức tăng tài sản lên đến 120,12% so với năm 2017 với các hoạt

động xuất bản sách giáo khoa, hoạt động cho thuê hạ tầng và đầu tư tài chính.

Về tài sản dài hạn, Doanh nghiệp vẫn đảm bảo ở mức lớn hơn 51,32% tổng tài

1,800,000 1,600,000 1,400,000 1,200,000 1,000,000 800,000 600,000 400,000 200,000 0

1.1 1.05 1 0.95 0.9 0.85 0.8 0.75

2016

2017

2018

2019

2020

2021

Tổng tài sản (triệu đồng) 1,200,304 1,122,516 1,348,382 1,487,594 1,466,520 1,609,241

Vòng quay tổng tài sản

0.88

1.04

1

1.05

0.93

1.05

Tổng tài sản (triệu đồng)

Vòng quay tổng tài sản

sản - mức tỷ trọng hợp lý đối với Nhà xuất bản.

Biểu đồ 3.2. Tình hình tài sản tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021

Nguồn: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

98

Tài sản tại các đơn vị trực thuộc được Hội đồng thành viên Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam phê duyệt theo tình hình đánh giá hoạt động kinh doanh,

kế hoạch sản xuất và tài chính của các đơn vị thông qua Ban Kế hoạch Tài

chính và Phòng Kế hoạch Tài chính tại các đơn vị trực thuộc. Với hơn 81,08%

tài sản bao gồm tiền, phải thu khách hàng và hàng tồn kho, các đơn vị trực

thuộc chịu trách nhiệm sử dụng vào hoạt động kinh doanh theo kế hoạch được

Hội đồng thành viên phê duyệt. Phòng Kế hoạch Tài chính của các đơn vị trực

thuộc chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá thường xuyên hiệu quả hoạt động của

tài sản, đối chiếu các khoản phải thu, phải trả theo nhật ký ghi sổ và báo cáo tài

chính định kì. Đối với tài sản dài hạn, chủ yếu tài sản được phân bổ cho các

đơn vị trực thuộc là tài sản cố định, Phòng Kế hoạch Tài chính thực hiện kiểm

kê tài sản định kì, xác định rõ nguyên nhân tổn thất tài sản nếu có, đánh giá lại

giá trị tài sản trước khi báo cáo lên Ban Kế hoạch Tài chính. Sau khi tổng hợp,

đánh giá, kiểm tra và lên kế hoạch mua sắm, thanh lý tài sản, Ban Kế hoạch Tài

chính đề xuất lên Hội đồng thành viên đánh giá và ra quyết định đối với từng

mục tài sản tại Văn phòng và các đơn vị trực thuộc.

Tuy nhiên, cơ cấu phân bổ tài sản đối với các đơn vị trực thuộc chưa hiệu

quả khi tổng tài sản các đơn vị chỉ chiếm tỷ trọng giảm dần từ 61,01% năm

2016 xuống còn 40,74% năm 2021, trong khi doanh thu và lợi nhuận của Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam chủ yếu đến từ các đơn vị trực thuộc. Điều này

dẫn đến vòng quay tổng tài sản của NXB Giáo dục Việt Nam luôn thấp hõn so

với các Nhà xuất bản trực thuộc, đặt ra yêu cầu cơ cấu và phân bổ tài sản hướng

tới các Nhà xuất bản trực thuộc.

99

Bảng 3.8: Cấu trúc tài sản Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Chỉ tiêu

2016

2017

2018

2019

2020

2021

TSNH

37,83% 34,80% 45,51% 45,37% 48,68% 48,38%

Tiền và TĐT

1,54%

1,62%

1,33%

1,15%

2,86%

6,21%

ĐTTC ngắn hạn

3,33%

4,45%

9,64%

7,40%

6,82%

2,49%

Khoản phải thu NH 22,14% 16,12% 15,56%

9,67%

9,02%

11,97%

Hàng tồn kho

10,00% 11,65% 17,48% 24,95% 27,12% 25,04%

TSNH khác

0,82%

0,95%

0,00%

2,19%

2,86%

2,68%

TSNH

62,17% 65,20% 54,49% 54,63% 51,32% 51,62%

Bất động sản đầu tư 12,63%

2,17%

3,01%

7,90%

9,33%

8,17%

Tài sản cố định

0,25%

18,24% 14,76%

8,42%

8,91%

7.87%

TSDD dài hạn

0,25%

3,77%

0,24%

0,22%

0,03%

1,92%

ĐTTC dài hạn

37,37% 39,79% 35,22% 35,93% 31,10% 29,93%

TSDH khác

6,23%

1,24%

1,26%

2,17%

1,92%

3,72%

TỔNG TÀI SẢN

100%

100%

100%

100%

100%

100%

Nguồn: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Từ bảng trên, tỷ trọng tiền và tương đương tiền ở mức giảm dần, từ

1,54% năm 2016 xuống 1,15% năm 2019, trong khi đó, tỷ trọng các khoản đầu

tư tài chính liên tục tăng mạnh từ 3,33% năm 2016 lên đến 9,64% năm 2018 và

7,40% năm 2019, 6,82% năm 2020 và 11,97% năm 2021 cho thấy Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam đang sử dụng nguồn tiền gửi có kì hạn tại ngân hàng,

mang lại nguồn thu nhất định, và hạn chế thu hồi vốn từ các Nhà xuất bản trực

thuộc. Tuy nhiên, NXB Giáo dục Việt Nam chưa có kế hoạch cụ thể về dòng

tiền mà chỉ chấp hành theo quy định của cơ quan nhà nước về quản lý tiền, do

đó chưa xác định được mô hình quản lý tiền tối ưu và mức tồn quỹ tối thiểu

theo từng giai đoạn sản xuất. Hạn chế này là một phần nguyên nhân dẫn đến sự

bị động trong huy động vốn phát sinh trong kì của NXB Giáo dục Việt Nam.

100

Hàng tồn kho tăng mạnh từ 120,004 tỷ đồng năm 2016 lên 402,941 tỷ

đồng năm 2021, mang lại mức tăng tỷ trọng đáng kể từ 10% đến 25,04%, đảm

bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo nhu cầu xuất bản và hoạt động

kinh doanh. Mức tỷ trọng này chủ yếu do nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, và

hàng hóa chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng giá trị hàng tồn kho của NXB Giáo

dục Việt Nam tại các thành phố lớn trên toàn quốc Hà Nội, thành phố Hồ Chí

Minh, Đà Nẵng và Cần Thơ, đảm bảo cho quá trình tiêu thụ sách giáo khoa,

sách tham khảo trên cả nước. Đây là mặt hàng chủ chốt trong hoạt động sản

xuất của Nhà xuất bản, quyết định lớn đến tốc độ tăng trưởng và doanh thu bán

hàng của Nhà xuất bản.

Với đặc trưng giới hạn loại sách và loại nguyên vật liệu đầu vào sản xuất,

và đặc tính vòng đời ngắn hạn của sản phẩm, Ban Kế hoạch Tài chính thống

nhất xuất kho thành phẩm phương pháp giá thực tế đích danh, tạo thuận lợi

trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo vòng quay hàng tồn kho ở mức

phù hợp với đặc điểm kinh doanh, xuất bản và phát hành sách. Tuy nhiên, vòng

quay hàng tồn kho của các Nhà xuất bản trực thuộc giảm mạnh 5,2 - 5,9 lần

năm 2016 xuống còn khoảng 2,3 - 2,8 lần năm 2020 chủ yếu do dư thành phẩm

sản xuất, in và phát hành sách. Điều này đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực dự

báo và xây dựng kế hoạch sản xuất sát với thực tế nhu cầu thị trường đối với

Ban Quản lý Xuất bản, Ban Kế hoạch thiết bị Giáo dục. Bên cạnh đó, quá trình

đánh giá, rà soát trước khi trình lên Hội đồng thành viên cũng cần được Ban

Kế hoạch Tài chính thực hiện chi tiết.

Tương tự hàng tồn kho, tỷ trọng khoản phải thu ngắn hạn của Nhà xuất

bản chiếm tỷ trọng hợp lý, giảm dần từ mức 22,14% năm 2016 xuống 11,97%

năm 2021 là mức hợp lý đối với hoạt động xuất bản, cho thuê văn phòng và

bán vật tư. Đối với khoản phải thu khách hàng, số dư nợ của một số Nhà xuất

bản tương đối lớn trong giai đoạn 2016 - 2018 như Công ty Cổ phần Dịch vụ

101

xuất bản Giáo dục Hà Nội với mức 20,210 tỷ đồng, Công ty Cổ phần Đầu tư

và Phát triển Giáo dục Hà Nội với mức 16,794 tỷ đồng và Công ty Cổ phần

Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam với mức 8,122 tỷ đồng vào năm

2018. Như vậy có thể thấy trong giai đoạn 2016 - 2018, lượng vốn mà Nhà xuất

bản bị khách hàng, đối tác tạm thời chiếm dụng tương đối nhiều, nếu khoản

phải thu khách hàng này được thu hồi sớm sẽ bổ sung lượng vốn lớn cho quá

trình sản xuất kinh doanh và NXB Giáo dục Việt Nam sẽ giảm được các khoản

nợ vay ngân hàng. Đây là dấu hiệu chưa tốt trong việc thu hồi các khoản nợ

này để bổ sung vào quá trình sản xuất kinh doanh. Nhà xuất bản cần có những

biện pháp thích hợp để hạn chế mức dư nợ của khách hàng nhằm thu hồi vốn

cho sản xuất.

Đến năm 2019, Quyết định số 462/QĐ-HĐTV về Ban hành Quy chế

quản lý nợ của NXB Giáo dục Việt Nam được ban hành, chính sách bán hàng

đã được thay đổi cho thấy dấu hiệu tích cực khi vòng quay khoản phải thu tăng

mạnh. Theo chính sách bán hàng mới, mức hưởng khoản thưởng thanh toán

nhanh được xác định theo số tiền thanh toán trước và số ngày thanh toán trước

với lãi suất tăng lên mức 7,5%/năm, áp dụng chế tài hạ bậc hoặc dừng hợp tác

với đối tác vi phạm cam kết. Chính sách mới đã tác động đúng thời điểm đổi

mới phương pháp giáo dục phổ thông, mang lại mức doanh thu tăng mạnh trong

hoạt động sản xuất tại các nhà xuất bản trực thuộc, trong khi giảm mức chiếm

dụng vốn từ các bên liên quan, từ đó hiệu quả sản xuất, kinh doanh và phát

hành sách, vật tư giáo dục đã tăng lên khả quan.

Bên cạnh sự giảm mạnh của tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn giữ ở mức

ổn định trong giai đoạn phân tích, với 746,263 tỷ đồng năm 2016 và 830,637

tỷ đồng năm 2021, tương ứng với tỷ trọng 54% đến hơn 65% giai đoạn 2016 -

2021. Mức ổn định này đạt được có thể thấy hiệu quả quản lý tài sản của Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam, đáng chú ý là quản lý tài sản cố định hữu hình và

quản lý đầu tư tài chính dài hạn.

102

Các tài sản cố định của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam được hình thành từ vốn Nhà nước đầu tư, vốn vay và vốn hợp pháp khác. Quản lý tài sản cố định hữu hình bao gồm quản lý đất đai được cấp quyền sử dụng, nhà cửa, trang thiết bị quản lý doanh nghiệp. Chủ yếu tài sản cố định hữu hình của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam được quản lý và sử dụng tại văn phòng với mức 83,824 tỷ đồng năm 2018, tương ứng tỷ trọng 67,82% so với tổng tài sản cố định hữu hình của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Bảng 3.9. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Đơn vị: Tỷ đồng

Tổng

Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị Thiết bị, dụng cụ quản lý TSCĐ HH khác

5,454 5,117 4,575 5,640 9,534 9,534 5,567 5,419 7,136 8,418 5,859 5,944 143,303 199,185 199,185 99,599 104,124 104,124 - 0,364 0,741 0,741 0,797 0,741 176,734 232,495 234,978 140,367 147,410 94,422 2016 2017 2018 2019 2020 2021

4,543 4,403 3,815 4,225 5,669 6,616 4,855 5,322 5,962 6,307 5,547 5,720 66,603 73,846 80,681 59,968 63,187 66,596 - 0,008 0,182 0,366 0,380 0,555 94,661 103,297 111,388 90,340 94,422 94,422 2016 2017 2018 2019 2020 2021

Phương tiện vận tải Nguyên giá 22,410 22,410 23,341 25,969 27,096 27,248 Khấu hao lũy kế 18,661 19,718 20,748 19,474 19,639 18,405 Giá trị còn lại 3,749 2,692 2,593 6,495 7,457 8,843 0,911 0,714 0,760 1,415 3,865 2,918 0,712 0,096 1,174 2,111 0,312 0,224 76,700 125,340 118,504 39,631 40,937 37,528 - 0,356 0,559 0,375 0,417 0,186 82,072 129,198 123,590 50,027 52,988 49,699 2016 2017 2018 2019 2020 2021

Nguồn: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

103

Căn cứ kế hoạch đầu tư phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng

năm, Hội đồng Thành viên quyết định từng dự án đầu tư, xây dựng, mua bán

tài sản cố định với giá trị không quá 30% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo

tài chính quý hoặc năm của NXB Giáo dục Việt Nam. Trong giai đoạn 2016 -

2021 tài sản cố định được thực hiện mua sắm và tính khấu hao kịp thời theo

từng thời điểm, đúng quy định theo luật Đầu tư công thuộc lĩnh vực giáo dục.

Năm 2017 và 2018, tài sản nhà cửa, vật kiến trúc tại Văn phòng Nhà xuất bản

được ghi nhận tăng mạnh do tăng thêm nguyên giá của sàn văn phòng Diamond

Flower phân loại từ chi phí trả trước dài hạn. Tuy nhiên, về tài sản tại các Tòa

soạn tạp chí chuyên ngành, tài sản được phân bổ sử dụng, là phương tiện vận

tải và truyền dẫn, các tài sản này đã lỗi thời, hết khấu hao từ năm 2015. Điều

này đặt ra yêu cầu đối với công tác kiểm kê, đề xuất mua sắm, sửa chữa tài sản

từ bộ phận tài chính của các tạp chí và công tác đánh giá tài sản từ Ban Kế

hoạch Tài chính. Ngoài ra, hoạt động kiểm kê, thanh lý tài sản cố định chưa

được thực hiện hiệu quả khi các tài sản là thiết bị, phương tiện hết khấu hao

hơn 5 năm vẫn chưa được đánh giá và để xuất sửa chữa, thay mới hàng năm

với giá trị tài sản trước khấu hao có tổng giá trị 17,64 tỷ đồng. Về cơ bản, việc

quản lý tài sản của NXB Giáo dục Việt Nam được triển khai tốt, minh bạch

hiệu quả. Đối với các dự án mua sắm, NXB Giáo dục Việt Nam thực hiện đấu

thầu theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu. Đối với các dự án đặc thù,

mang tính chất riêng biệt, NXB Giáo dục Việt Nam đã ban hành quy định riêng

dựa trên các quy định của Luật đấu thầu trên tinh thần đảm bảo công khai, minh

bạch và hiệu quả.

Nhìn chung, qua phân tích tình hình quản lý tài sản tại NXB Giáo dục

Việt Nam, có thể thấy rằng tình hình biến động tài sản có tỷ trọng tài sản cố

định tương đối hợp lý, cân đối tình hình mua sắm cải tạo các trang thiết bị quản

lý, phương tiện vận tải, tận dụng được nguồn tài sản đất đai, nhà cửa, vật kiến

104

trúc được giao quyền sử dụng. Tuy nhiên, về tài sản ngắn hạn, và các khoản

phải thu đạt được sự biến động tương ứng với tình hình hoạt động áp dụng các

chính sách tín dụng hợp lý để giảm số dư khoản phải thu và tăng cường thúc

đẩy tiêu thụ hàng hoá, nhưng Nhà xuất bản cần khắc phục tình trạng ứ đọng

thành phẩm có vòng đời ngắn hạn trong hàng tồn kho.

3.2.2.4. Thực trạng quản lý đầu tư ra ngoài doanh nghiệp tại Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam Giáo dục Việt Nam

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà xuất bản dành một

phần vốn của mình để đầu tư ra bên ngoài Nhà xuất bản. Việc đầu tư một phần

vốn của mình ra bên ngoài đã mang lại cho Nhà xuất bản không chỉ lợi nhuận

mà cả những kinh nghiệm trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tại Nhà

xuất bản. Các khoản đầu tư góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết và các đơn

vị khác do Hội đồng thành viên quyết định và phê duyệt, do Ban Kế hoạch Tài

chính theo dõi, giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả sinh lợi.

Đầu tư vào công ty con

Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

114,915

100,975

96,548

97,396

101,132

96,316

290,109

290,109

290,109

282,755

289,858

282,755

140,174

121,933

116,831

111,731

101,740

101,740

2 0 1 6

2 0 1 7

2 0 1 8

2 0 1 9

2 0 2 0

2 0 2 1

Đơn vị: Tỷ đồng

Biểu đồ 3.3. Tình hình đầu tư ra ngoài doanh nghiệp

của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Nguồn: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

105

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã mạnh dạn sử dụng một phần vốn của

mình tham gia các hoạt động đầu tư ra bên ngoài Doanh nghiệp với nhiều hình

thức khác nhau nhằm tạo ra một hướng đi mới cho Doanh nghiệp. Để hình thức

đầu tư này đạt hiệu quả như mong muốn, Nhà xuất bản đã đề ra chiến lược và kế

hoạch đầu tư thường xuyên, kịp thời điều chỉnh hoạt động đầu tư, tránh tình trạng

dàn trải, không đạt hiệu quả cao gây tác động xấu đến tình hình tài chính của

Doanh nghiệp. Từ bảng trên có thể thấy nguồn thu từ việc đầu tư bên ngoài chủ

yếu là đầu tư dài hạn vào công ty liên doanh liên kết với mức đầu tư với mức vốn

ổn định. Năm 2019, tổng cổ tức nhận được 42,08 tỉ đồng, tổng giá trị vốn đầu tư

492,809 tỉ đồng, tỉ suất lợi nhuận bình quân thu được trên tổng số vốn đầu tư đạt

8,5%, cao hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng bình quân kì hạn 1 năm là 7,7%.

Xét về cơ cấu đầu tư dài hạn, nguồn đầu tư cho các công ty liên doanh,

liên kết chiểm tỷ trọng lớn, từ 53,08% đến 65,41% so với tổng đầu tư tài chính

dài hạn. Năm 2021, tổng cổ tức dự kiến nhận được từ công ty liên doanh, liên

kết là 30,38 tỉ đồng, tổng giá trị vốn đầu tư 282,76 tỉ đồng, tỉ suất lợi nhuận

bình quân thu được trên tổng số vốn đầu tư đạt 10,74%. Ban Kế hoạch Tài

chính tổ chức đánh giá theo định kì 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và hàng năm theo

các chỉ tiêu hoạt động, sinh lời của các công ty và báo cáo lên Ban Giám đốc

và Hội đồng thành viên xem xét và quyết định về thay đổi tỷ lệ góp vốn, thoái

vốn. Danh mục đầu tư công ty liên doanh, liên kết với tỷ lệ vốn góp từ Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam đa dạng, đòi hỏi Ban Kế hoạch Tài chính tăng cường

theo dõi và đánh giá hiệu quả và mức sinh lời cũng như rủi ro thường xuyên,

đảm bảo kiểm soát vốn và phát triển nguồn lực đầu tư của Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam. Trong các công ty liên doanh liên kết, đối với các đơn vị Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam có tỷ lệ góp vốn, có quyền quyết định, thì đều nằm

trong hệ thống kinh doanh sách giáo dục. Tuy nhiên có một số đơn vị thì tỷ lệ

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam góp vốn khá thấp, không đủ quyền phủ quyết,

không tham gia vào Hội đồng quản trị thì có rất ít tiếng nói đối với quyền lợi

106

cổ đông của mình. Hiện nay, có một số đơn vị bị các cá nhân thâu tóm và thay

đổi ngành nghề kinh doanh, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cần phân loại và

thoái vốn tại các đơn vị này để bảo toàn vốn, đặc biệt với các đơn vị không trả

cổ tức hoặc có dấu hiệu cổ tức giảm dần từ khi thay đổi cơ cấu cổ đông.

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đóng vai trò định hướng và chi phối

chính sách tài chính và kế hoạch kinh doanh, quyết định bộ máy quản lý và

điều hành. Tham gia vào giám sát và quản lý công ty con, Ban Kế hoạch Tài

chính báo cáo lên Ban Giám đốc sau khi thực hiện đánh giá và theo dõi, tổng

hợp từng hoạt động kinh doanh của công ty con từ hiệu quả tài chính, hiệu quả

hoạt động đến các phương án đầu tư phát triển và khi có vấn đề rủi ro phát sinh

tại công ty con. Sau khi xem xét và đánh giá báo cáo từ Ban Kế hoạch Tài

chính, Ban Giám đốc kết hợp với đánh giá thị phần, tiềm năng sản xuất kinh

doanh của các công ty con cũng như kế hoạch hoạt động dài hạn của Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam và đề xuất phương án thay đổi đầu tư và giám sát công

ty con lên Hội đồng thành viên phê duyệt.

Tóm lại, quản lý đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp đang được Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam thực hiện bài bản và tương đối tốt. Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam thực hiện giám sát, quản lý vốn thông qua các người đại diện

vốn của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tại đơn vị, bao gồm các cá nhân thuộc

Ban điều hành công ty cổ phần và các cá nhân có trình độ chuyên môn tầm nhìn

trong hệ thống Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Định kỳ người đại diện vốn

đều có các báo cáo để đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để

nêu các lợi thế thuận lợi cũng như thực trạng khó khăn tại đơn vị này. Trong

đó, dễ dàng nhận thấy một số đơn vị không kinh doanh hiệu quả đối với ngành

nghề kinh doanh chính, nhưng lại có lợi thế về đất đai, nhưng Ban điều hành

lại để ngỏ, không tận dụng để khai thác. Vì vậy, Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam cần nghiên cứu một cách hệ thống đối với các đơn vị này để đưa ra các

giải pháp hiệu quả trong việc khai thác sử dụng đất đai, để đây là một kênh

107

mang lại hiệu quả lợi nhuận, bù đắp những yếu kém của mảng kinh doanh

chính, đồng thời mang lại giá trị lợi ích trực tiếp cho đơn vị và các cổ đông.

3.2.2.5. Thực trạng quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam

Quá trình quản lý doanh thu chi phí và phân phối lợi nhuận của Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam được thực hiện có hệ thống, theo quy định nội bộ, đảm

bảo đúng theo pháp luật hiện hành. Trong giai đoạn 2016 - 2021, hoạt động sản

xuất kinh doanh của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam luôn vượt kế hoạch với

mức doanh thu tăng từ 1.147,448 tỷ đồng năm 2016 lên 1.609,241 tỷ đồng vào

năm 2021, với mức tăng bình quân 9,19% mỗi năm.

1,800,000

1,600,000

1,400,000

1,200,000

1,000,000

800,000

600,000

400,000

200,000

0

2016

2017

2018

2019

2020

2021

Doanh thu

Lợi nhuận sau thuế

Đơn vị: Triệu đồng

Biểu đồ 3.4. Doanh thu và Lợi nhuận sau thuế

tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021

Nguồn: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

108

Từ bảng trên, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doansh của Nhà xuất

bản chủ yếu đến từ doanh thu bán sách giáo khoa với tỷ trọng 63,27% đến

68,11% tổng doanh thu. Trong 6 năm từ 2016 đến 2021, Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam luôn đồng hành và thực hiện đầy đủ nhiệm vụ phổ cập giáo dục

phổ thông của Chính phủ, tổ chức biên soạn, biên tập, xuất bản, in và phát hành

sách giáo khoa. Bên cạnh đó, nguồn doanh thu của Nhà xuất bản cũng đến từ

thu phí quản lý xuất bản sách bổ trợ, doanh thu bán vật tư, thiết kế, mua bán,

sản xuất thiết bị, đồ dùng dạy học và doanh thu sách tham khảo. Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam đã tổ chức tốt hoạt động sản xuất - kinh doanh, đáp ứng

đầy đủ nhiệm vụ, chức năng được Nhà nước giao và luôn giữ vững vị trí Nhà

xuất bản lớn nhất, chiếm đến 80% thị phần phát hành sách trong cả nước, đảm

bảo hiệu quả sản xuất - kinh doanh của Công ty.

Doanh thu của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, chứng minh rõ hiệu

quả quá trình hoạt động kinh doanh từ năm 2016 đến năm 2021. Hoạt động

kinh doanh của Nhà xuất bản Giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh có mức

tăng doanh thu rõ rệt từ 362,239 tỷ đồng năm 2016 lên 530,219 tỷ đồng vào

năm 2019, Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội có mức tăng từ 355,484 tỷ đồng năm

2016 lên 517,880 tỷ đồng năm 2021. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam còn chỉ

đạo và hướng dẫn Nhà xuất bản Giáo dục các địa phương thực hiện bán sách

giáo khoa, sách tham khảo, đồ dùng học tập.

Tuy nhiên lợi nhuận từ hoạt động xuất bản sách giáo khoa mới chỉ đáp

ứng được nhiệm vụ Nhà nước giao cho Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, chưa

đáp ứng được hiệu quả tài chính mong muốn đối với Nhà xuất bản.

Lợi nhuận của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam chủ yếu đến từ hoạt động

kinh doanh của các nhà xuất bản trực thuộc, góp phần đảm bảo lợi nhuận của

toàn Nhà xuất bản và bù đắp chi phí vận hành Văn phòng Nhà xuất bản. Với mục

tiêu lợi nhuận, NXB Giáo dục Việt Nam đã đạt được mức kì vọng với lợi nhuận

109

sau thuế tăng từ 71,829 tỷ đồng năm 2016 lên 121,294 tỷ đồng năm 2019. Tuy

nhiên, dù đạt mục tiêu cộng đồng do Bộ Giáo dục và Đào tạo giao độc quyền

phát hành sách giáo khoa, đảm bảo lượng sách giáo khoa đáp ứng đủ nhu cầu

phổ cập giáo dục phổ thông đến tất cả thiếu niên dưới 18 tuổi, NXB Giáo dục

Việt Nam đang liên tục lỗ đáng kể trong mảng in ấn và phát hành SGK

Bảng 3.10. Doanh thu và lợi nhuận trước thuế theo mảng kinh doanh

tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Đơn vị: tỷ đồng

2016

2017

2018

2019

2020

2021

Nội dung

Doanh thu

802,502 735,050 56,400 11,052 144,463 33,508 85,568 13,219 65,776 2,410

756,705 703,910 43,377 9,419 199,399 38,028 113,025 3,989 79,138 12,835

801,239 734,152 58,641 8,446 196,209 41,550 133,441 3,275 55,076 2,909

1.026,910 1.160,481 1.629,770 966,854 1.078,553 1.583,056 51,271 8,786 222,021 43,665 127,034 1,155 57,885 3,916

39,745 6,968 5,854 44,597 99,822 457 44,942 2,824

73,827 8,101 6,573 44,544 75,577 1,633 74,789 6,766

1.147,447 1.203,119 1.233,699 1.482,585 1.370,363 1.828,265 LNTT

Sách, tạp chí Sách SGK STK Tạp chí Vật tư Thuê VP Phí QLXB SXKD khác Tài chính Khác Tổng Nội dung Sách, tạp chí Sách SGK STK Tạp chí Vật tư Thuê VP Phí QLXB SXKD khác Tài chính Khác Tổng

(9,964) (2,930) (10,371) 3,337 (25,376) 16,872 71,990 2,748 14,214 1,623 72,107

(32,837) (32,688) (3,802) 3,653 (30,479) 22,314 100,609 2,723 82,691 5,792 150,813

(12,181) (11,839) (2,736) 2,393 (31,564) 25,515 105,429 256 44,138 400 131,992

76,649 68,419 6,266 1,964 (6,389) 9,403 38,026 661 5,362 (1,090) 122,623

237,312 238,138 (1,956) 1,130 (4,499) 10,533 39,981 (742) 31,862 (36) 314,411

(49,479) (44,137) (7,753) 2,411 (32,478) 25,186 116,022 440 70,966 (2,509) 128,149 Nguồn: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

110

Với mảng in và phát hành sách giáo khoa, là mảng hoạt động chính, cũng

là mảng phục vụ mục tiêu cộng đồng được giao, Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam đã đạt được mục tiêu xã hội khi thị phần phát hành sách giáo khoa đáp

ứng đủ nhiệm vụ Nhà nước đặt ra, hỗ trợ mục tiêu phổ cập giáo dục với nguồn

sách giáo khoa có mức giá bán vừa phải. Về mục tiêu kinh tế, tuy doanh thu

mang lại từ in và phát hành sách giáo khoa ở mức cao, lên tới 58,51% đến

65,21% tổng doanh thu của toàn Nhà xuất bản, hoạt động sản xuất và kinh

doanh sách giáo khoa gần như là mảng duy nhất lỗ do mức giá đầu ra sách giáo

khoa được quản lý bởi Bộ Tài chính, là giá bán không thay đổi từ năm 2011

đến năm 2018. Trong khi đó, chi phí giá vốn sản xuất sách giáo khoa đầu vào

tăng cao trung bình 4,84% mỗi năm, chi phí nhân công tăng trung bình 4,73%

mỗi năm, dẫn đến lỗ in và phát hành sách giáo khoa trong dài hạn, lỗ 2,930 tỷ

đồng năm 2016, 32,688 tỷ đồng năm 2017 và 44,137 tỷ đồng năm 2018. Từ

năm 2019, tuy giá sách giáo khoa được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt giá

sách giáo khoa tăng 16,9%, mang lại mức thu bù đủ chi phí cho việc xuất bản

sách giáo khoa, mức giá vốn nguyên vật liệu tăng 4,25% và chi phí quản lý,

bán hàng, nhân công tăng phát sinh tăng mạnh 5,76%, trong khi đó sản lượng

bán ra có sự giảm nhẹ, dẫn đến mức lỗ 11,839 tỷ đồng. Nhìn chung, với hạn

chế trong việc không thể quản lý giá vốn đầu vào sản xuất mảng hoạt động

chính là sách giáo khoa theo mức doanh thu và sản lượng tối thiểu được quy

định, Ban Kế hoạch Tài chính chấp nhận mức lỗ từ mảng sách giáo khoa và tập

trung đầu tư quản lý, kiểm soát chặt chẽ doanh thu và chi phí từ phí quản lý

xuất bản, cổ tức từ đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, lãi tiền gửi và cho thuê văn

phòng, góp phần đảm bảo mục tiêu lợi nhuận của Nhà xuất bản, trong đó chú

trọng vào nguồn thu từ phí quản lý hoạt động xuất bản - hoạt động mang lại lợi

nhuận chủ yếu cho Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Về hiệu quả sinh lời trong kì kinh doanh của Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam, qua mô hình Dupont, có thể thấy mức tăng tổng lợi nhuận sau thuế đã

111

góp phần tối ưu giá trị cho chủ sở hữu - Nhà nước với chỉ số ROE có xu hướng

tăng mạnh từ 11,55% năm 2016 lên đến 20% năm 2017 và giảm dần về 15,91%

năm 2018 và 16,08% năm 2019.

Hình 3.1. Phân tích Dupont 5 yếu tố đối với Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam giai đoạn 2016 - 2021

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Từ mô hình Dupont có thể thấy hiệu suất sinh lời của vốn chủ sở hữu của

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam có sự ảnh hưởng tích cực từ chi phí lãi vay,

tỷ số biên lợi nhuận trước thuế và lãi vay, vòng quay tổng tài sản, là những yếu

tố xuất phát từ hiệu quả quản lý và kiểm soát sản xuất, kinh doanh cũng như

tình hình tài chính của Nhà xuất bản.

Từ năm 2016 đến năm 2019, chỉ số gánh nặng lãi vay tăng dần từ 0,7 lần

lên đến 0,82 lần do thực hiện phương án thay đổi tỷ trọng và hạn mức cũng như

đàm phán điều chỉnh lãi huy động vốn tín dụng được đề xuất từ Ban Kế hoạch

Tài chính, góp phần giảm chi phí lãi vay từ 30,737 tỷ đồng năm 2016 xuống

19,946 tỷ đồng năm 2017, 29,683 tỷ đồng năm 2019. Sự thay đổi tích cực trong

quản lý huy động vốn góp phần tăng hiệu quả sinh lời trên nguồn vốn tín dụng,

mang lại nguồn lợi nhuận cho chủ sở hữu. Để chỉ số gánh nặng lãi vay tác động

tích cực hơn đến tăng mức sinh lời cho vốn chủ sở hữu, cần tiếp tục giảm chi

phí lãi vay thông qua đa dạng các nguồn huy động tín dụng lãi suất thấp.

112

Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh có tốc độ tăng trưởng tương

ứng tốc độ tăng trưởng của ROE, từ 9,5% năm 2016 tăng mạnh lên 15,37%

năm 2017 sau đó giảm dần về 12,62% năm 2018, 11,38% năm 2019, 12,52%

năm 2020 và 19,50% năm 2021 cho thấy tác động tích cực từ quản lý chi phí

sản xuất và chi phí bán hàng đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Để chỉ số này

ảnh hưởng tích cực hơn, Ban Kế hoạch Tài chính cần tiếp tục kết hợp với Ban

Kế hoạch Marketing trong xây dựng kế hoạch tổng thể in - sản xuất sách giáo

khoa, sách bài tập, các sản phẩm giáo dục khác và theo dõi sát việc thực hiện

kế hoạch hoạt động sản xuất của các đơn vị song song với tình hình thực hiện

kế hoạch tài chính, đảm bảo tối thiểu chi phí, mang lại biên lợi nhuận cao so

với doanh thu.

Vòng quay tổng tài sản tăng mạnh từ 0,88 lần năm 2016 lên 1,00 lần

năm 2019, 1,16 lần năm 2021 đã góp phần đáng kể nâng cao mức sinh lời của

vốn chủ hữu do hiệu quả quản lý nâng cao uy tín và thương hiệu của Nhà xuất

bản từ Ban Thông tin Tuyên truyền và công tác triển khai đẩy mạnh doanh số

của Ban Kế hoạch Marketing và bộ phận phân phối sách, thiết bị giáo dục tại

các đơn vị trực thuộc.

Tuy nhiên, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu chịu tác động nghịch

chiều từ gánh nặng thuế và đòn bẩy tài chính. Chỉ số gánh nặng thuế giảm mạnh

do thuế suất trung bình tăng lên từ 0% năm 2016 lên 18% năm 2020. Để chỉ số

này có dấu hiệu tích cực hơn, cần có sự tác động từ chính sách ưu đãi đối với

hoạt động kinh doanh vì mục tiêu cộng đồng của cơ quan quản lý nhà nước đối

với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Hệ số đòn bẩy tài chính tuy đạt mức cao, đảm bảo khả năng trả nợ của

Nhà xuất bản, tuy nhiên chỉ số có xu hướng ngược với tỷ suất sinh lợi trên vốn

chủ sở hữu với mức giảm mạnh từ 1,96 lần năm 2016 về 1,66 lần năm 2017 sau

đó tăng dần lên 1,88 và 1,87 lần năm 2019 và 2020, 1,79% năm 2021 cho thấy

113

Ban Kế hoạch Tài chính quản lý chưa tối ưu được nguồn vốn nhà nước trong

tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai của Nhà xuất bản. Cụ thể hơn, Ban Kế

hoạch Tài chính cần thay đổi chính sách hoàn trả các khoản phải trả từ nhà cung

cấp và các khoản nợ dài hạn.

3.3. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam

3.3.1. Kết quả đạt được

Từ những nội dung trình bày về thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam, có thể thấy Nhà xuất bản đã đạt được một số kết quả

như sau:

Một là, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã xây dựng một cơ chế quản

lý tài chính phù hợp góp phần nâng cao quyền tự chủ nhất định trong hoạt động

sản xuất kinh doanh. NXB Giáo dục Việt Nam đã ban hành đầy đủ chính sách

bán hàng từng năm học, quy chế quản lý nợ, các quy định về quy trình hoạt

động sản xuất kinh doanh, quy trình tạm ứng, thanh quyết toán, định mức thanh

toán, định mức tiêu hao vật tư...; Quy định về công tác báo cáo thống kê; Cơ

chế quản lý, sử dụng tài sản phù hợp với yêu cầu phát triển của Nhà xuất bản;

việc đánh giá, trích khấu hao, thực hiện kiểm kê tài sản được quy định cụ thể.

Hai là, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam thực hiện quản lý vốn nhà nước

với hệ số bảo toàn vốn ổn định qua các năm trong thời gian nghiên cứu, tạo nền

tảng sử dụng và phát triển vốn nhà nước tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh. Trong quá trình phát triển, Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam đã thực hiện ngày càng tốt hơn chức năng điều

hòa vốn giữa các đơn vị thành viên trong toàn thể hệ thống, khắc phục được

tình trạng thiếu thừa vốn cục bộ trong doanh nghiệp, từng bước nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn và tài sản Nhà nước.

Ba là, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã huy động được một lượng

vốn nhất định theo quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh

114

doanh. Mặt khác, nguồn vốn tín dụng huy động đảm bảo mức sinh lời từ nguồn

vốn vay luôn đạt mục tiêu, trong khi hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu vẫn trong

mức quy định.

Bốn là, quản lý sử dụng tài sản được thực hiện đúng quy trình, mang lại

tốc độ tăng trưởng tài sản đáng kể cho Nhà xuất bản, sự thay đổi chính sách

bán hàng góp phần cho hiệu quả sử dụng tài sản đạt kết quả tích cực. Công tác

kiểm kê, thanh lý tài sản cố định được thực hiện đúng theo quy trình, quy định.

Năm là, hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả,

mang lại nguồn thu lâu dài, đảm bảo hiệu quả hoạt động đầu tư cho Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam. Hoạt động đầu tư này đảm bảo tối đa hóa lợi ích của

Nhà xuất bản thực hiện theo quy định của Nhà nước về nguồn vốn đầu tư của

doanh nghiệp nhà nước đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,

công ty nhà nước khác.

Sáu là, NXB Giáo dục Việt Nam thực hiện quản lý doanh thu chi phí và

phân phối lợi nhuận bài bản và theo đúng quy định của pháp luật. Hoạt động kinh

doanh của Nhà xuất bản đạt mức ổn định, với doanh thu và lợi nhuận luôn vượt

mức kế hoạch đặt ra, đảm bảo chiến lược hoạt động dài hạn của doanh nghiệp.

3.3.2. Hạn chế

Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, hiện nay quản lý tài chính

của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã nảy sinh những vấn đề không đáp ứng

được yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động tài chính ngày càng phát triển của

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và được thể hiện trên một số nội dung sau:

Thứ nhất, về quy trình quản lý tài chính, kế hoạch của NXB Giáo dục

Việt Nam được tạo nên từ tổng thể kế hoạch các đơn vị, các bộ phận chuyên

môn. Hiện nay còn tồn tại tình trạng kế hoạch kinh doanh của các đơn vị xây

dựng vẫn mang tính chất thủ tục, an toàn, chưa phản ánh đầy đủ các yếu tố tích

cực và các yếu tố khó khăn ảnh hưởng trong quá trình thực hiện kế hoạch. Điều

115

này sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính nói

riêng và kết quả kinh doanh nói chung của NXB Giáo dục Việt Nam, nhất là từ

năm 2019 khi áp dụng chương trình nhiều SGK, thì việc xây dựng kế hoạch

doanh thu cho mảng sách giáo dục là 1 bài toán không đơn giản, cần có sự tính

toán sâu dựa trên thị hiếu của người tiêu dùng, chất lượng của các bộ sách mới

và năng lực cạnh tranh, tuyên truyền của NXB Giáo dục Việt Nam cùng các

đơn vị phát hành đầu mối cấp một.

Thứ hai, về quản lý bảo toàn và phát triển vốn, giữ vị trí quan trọng để

góp phần thúc đẩy phát triển, đảm bảo bằng hoặc vượt các chỉ tiêu kế hoạch. Hệ

số bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Nhà xuất bản đang ở mức ổn định,

chưa tối ưu, đặt ra kì vọng phát triển vốn nhà nước trong dài hạn. Trong khi đó,

quỹ đầu tư phát triển đã được thực hiện trích lập hàng năm, tuy nhiên chưa được

lên kế hoạch với lộ trình cụ thể để thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy

mô sản xuất, dẫn đến tình trạng ứ đọng và lãng phí nguồn quỹ trích lập, dẫn đến

doanh thu và lợi nhuận không đạt được theo mục tiêu đã xác định.

Thứ ba, về quản lý huy động vốn, nguồn vốn tín dụng huy động của Nhà

xuất bản chủ yếu vay qua tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất thuộc tài sản

công, các khoản thấu chi chưa được sử dụng hợp lý, Hội đồng thành viên quyết

định kế hoạch nộp lợi nhuận vào ngân sách Nhà nước cũng như Ban Kế hoạch

Tài chính thực hiện chưa hiệu quả, tạo gánh nặng lãi vay lên chủ sở hữu - Nhà

nước. Chính sách và kế hoạch huy động chưa hiệu quả khi các khoản vay tín

dụng ngắn hạn phần lớn phát sinh trong kì, gây nên tình trạng bị động đối với

Hội đồng thành viên trong phê duyệt và thực hiện huy động vay ngắn hạn và

thấu chi cũng như phân bổ và quyết định hoàn trả gốc và lãi vay. Hạn chế tiếp

theo là hạn mức huy động tín dụng vừa hạn chế vừa chỉ được vay trong thời

gian ngắn (vay theo thời vụ) khi có nhu cầu vay vốn dẫn đến bị động và lép vế

với ngân hàng cho vay vốn.

116

Thứ tư, về quản lý tài sản, công tác đánh giá lại và xử lý tổn thất tài sản

cố định chưa hiệu quả, gây tổn thất về máy móc, nhà cửa, phương tiện đi lại.

Thiết bị và phương tiện vận tải tại các đơn vị trực thuộc hết khấu hao, lỗi thời

chưa được xử lý đánh giá và mua sắm, sửa chữa hiệu quả. Hoạt động kinh

doanh của Nhà xuất bản chưa tận dụng tối đa nguồn lực tài sản ngắn hạn, mức

tồn thành phẩm trong quá trình sản xuất trong kì còn cao, hàng tồn kho chưa

đạt mức mong muốn; dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, gây lãng phí và làm tăng

chi phí sản xuất cũng như quá trình thanh lý hàng tồn kho chậm dẫn đến hiệu

quả kinh tế thấp thu hồi vốn hàng tồn kho vừa chậm vừa kém hiệu quả.

Thứ năm, về quản lý đầu tư ra ngoài Nhà xuất bản, cổ tức thu về từ hoạt

động đầu tư đều đạt hiệu quả không cao, một số đơn vị NXB Giáo dục Việt

Nam đầu tư vốn không hoạt động hiệu quả trong nhiều năm. Trong khi đó, một

số đơn vị thì tỷ lệ Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam góp vốn khá thấp, không

đủ quyền phủ quyết, đặt ra yêu cầu phân loại và thoái vốn tại các đơn vị này để

bảo toàn vốn, đặc biệt với các đơn vị không trả cổ tức hoặc có dấu hiệu cổ tức

giảm dần.

Thứ sáu, quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận chưa đạt

được hiệu quả tài chính mong muốn mà mới chỉ dừng lại ở mức hoàn thành

nhiệm vụ được Nhà nước giao. Lợi nhuận từ hoạt động chính của Nhà xuất bản

- phát hành sách giáo khoa - lỗ qua nhiều năm.

3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế

3.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan

Một là, hệ thống các văn bản nội bộ quy định về quản lý tài chính của

NXB Giáo dục Việt Nam chưa cập nhật các quy định mới của Nhà nước, cụ thể

các nội dung mới tại Quy chế tài chính như Thanh lý, nhượng bán tài sản cố

định và các quy định liên quan đến việc thoái vốn của NXB Giáo dục Việt Nam

117

tại các công ty cổ phần. Quy chế quản lý tài chính của NXB Giáo dục Việt Nam

được phê duyệt từ năm 2018, nhưng chưa bổ sung cập nhật quy định mới liên

quan đến phương thức chuyển nhượng vốn tại các đơn vị mà NXB Giáo dục

Việt Nam có vốn góp tuân thủ theo Nghị định 140/NĐ-CP ngày 30/11/2020,

chậm trễ này vẫn duy trì cách làm củ dẫn đến hiệu quả thấp tư duy cán bộ viên

chức chậm nhiều so với các quy định của pháp luật.

Hai là, cơ chế xây dựng kế hoạch tài chính, thực hiện, quyết toán, kiểm

tra, giám sát tài chính của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam theo các quy định,

về hình thức thì rất chặt chẽ, tuy nhiên trên thực tế thì lỏng lẻo, Hội đồng thành

viên và Ban Giám đốc chịu trách nhiệm về kết quả quản lý, điều hành. Các văn

bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam quy định cơ chế giám sát, hầu như

sử dụng cho tất cả các cấp từ công ty Mẹ - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

đến các đơn vị thành viên đều thực hiện vai trò giám sát gần như tất cả các hoạt

động kinh doanh của Nhà xuất bản.

Ba là, hiện nay quản lý tài chính của Nhà xuất bản chưa khai thác, phát

huy hết tiềm năng của mình điều đó thể hiện khả năng tích tụ và tập trung vốn

của Nhà xuất bản chưa cao, nguồn lực tài chính của Nhà xuất bản còn bị phân

tán ở các đơn vị trực thuộc, trong khi quản lý tài chính tại NXB Giáo dục Việt

Nam trải qua 3 cấp Hội đồng thành viên và Ban giám đốc - Ban Kế hoạch Tài

chính - Phòng Kế hoạch Tài chính tại các đơn vị trực thuộc. Vì vậy, việc điều

chuyển, tập trung nguồn vốn giữa các đơn vị thành viên phục vụ cho các mục

tiêu chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản còn gặp nhiều

khó khăn, phức tạp vì ảnh hưởng làm giảm lợi ích của các đơn vị trực thuộc

nhưng có đơn vị trực thuộc lại được ưu đãi cũng dẫn đến những cuộc đua thiếu

lành mạnh; Thêm vào đó, NXB Giáo dục Việt Nam được Nhà nước ưu đãi về

nguồn vốn và hoạt động nên việc xác định mục tiêu đang dừng lại tại các hoạt

động được Nhà nước giao; do đó đặt ra yêu cầu đa dạng sản phẩm kinh doanh

118

chính của NXB Giáo dục Việt Nam để nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh,

mở rộng quy mô, tăng lợi nhuận là rất khó khăn.

Bốn là, quy mô nguồn vốn và phạm vi hoạt động của Nhà xuất bản chưa

đảm bảo tiềm năng phát triển của Nhà xuất bản. Với cơ cấu vốn điều lệ 596 tỷ

đồng, nhu cầu vốn của NXB Giáo dục Việt Nam phục vụ cho các hoạt động

phát triển, đầu tư đang thiếu hụt, cũng như gây ra những hạn chế về mở rộng

quy mô sản xuất - kinh doanh. Do quy định tại Quy chế tài chính hiện hành của

NXB Giáo dục Việt Nam được Bộ GD&ĐT phê duyệt ngày 22/3/2018, Hội

đồng thành viên quyết định phương án huy động vốn đối với từng dự án có mức

huy động không quá 30% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý

hoặc báo cáo tài chính năm của NXB Giáo dục Việt Nam tại thời điểm gần nhất

với thời điểm huy động vốn để đạt được hiệu quả cao việc phục vụ cộng đồng

và nhà xuất bản có lợi nhuận. Vốn điều lệ không đổi qua các năm tạo giới hạn

về không chỉ về quản lý bảo toàn và phát triển vốn mà còn về quản lý vốn huy

động là rất hạn chế. Ngoài ra, lộ trình bổ sung vốn điều lệ bằng việc chuyển

Quỹ Đầu tư phát triển chưa được chú trọng và thúc đẩy hoàn thành cũng là một

nguyên nhân dẫn đến đói vốn.

Năm là, năng lực đội ngũ quản lý tài chính Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam chưa theo kịp tốc độ phát triển của hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu

tư ra ngoài doanh nghiệp. Về xây dựng kế hoạch tài chính, trong khi hoạt động

phát hành áp dụng nhiều bộ sách giáo khoa trong một chương trình, các hoạt

động khác như xuất bản, cho thuê văn phòng gặp nhiều biến động, đội ngũ xây

dựng kế hoạch chưa có dự báo tính đến tất cả các thay đổi xảy ra, dẫn đến con

số kế hoạch chưa sát với tình hình thực tế, gây khó khăn trong công tác quản lý

tài chính. Đối với quản lý đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, người đại diện vốn của

NXB Giáo dục Việt Nam tại các đơn vị thành viên vẫn còn buông lỏng, chưa

theo sát quá trình hoạt động của đơn vị để đưa ra những tham mưu, cảnh báo

119

cho Lãnh đạo NXB Giáo dục Việt Nam. Trong khi đó, đội ngũ quản lý tài chính

tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam chưa cơ cấu lại danh mục đầu tư, vẫn làm

theo lối đi đã lạc hậu, không phù hợp với nền kinh tế thị trường mà các doanh

nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác đang vươn lên mạnh mẽ và được các cấp

hỗ trợ về áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến, không ngừng nâng

cao hiệu quả kinh tế.

Sáu là, công tác quản lý tài chính hiện tại của Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam chưa cho phép Nhà xuất bản phát huy đầy đủ quyền tự chủ kinh

doanh, tự chịu trách nhiệm của mình. Trách nhiệm quản lý tài sản của Nhà xuất

bản không rõ ràng nên chưa tạo động lực khuyến khích tăng năng suất và hiệu

quả trong kinh doanh. Công tác đánh giá, kiểm kê, thanh lý tài sản cố định chưa

được thực hiện hiệu quả khi các tài sản là thiết bị, phương tiện hết khấu hao

chưa được đề xuất chính xác lên Ban Kế hoạch Tài chính, gây cản trở quá trình

sửa chữa và đầu tư mua sắm TSCĐ.

Bảy là, cơ sở hạ tầng và trình độ công nghệ chưa đáp ứng đủ nhu cầu

hoạt động của Nhà xuất bản. Cùng với sự chuyển đổi kinh tế số, chuyển đổi

phương thức học tập ứng dụng công nghệ cao, công tác in ấn và phát hành sách

giáo khoa chưa có bước chuyển mình ứng dụng công nghệ đáp ứng nhu cầu

truyền tải và tiếp thu kiến thức khi các biến động vĩ mô về khoa học kỹ thuật

của nền kinh tế thời đại 4.0, theo đó biến động vĩ mô về kinh tế đã và đang

chuyển động mạnh mẽ nhưng nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam vẫn đi bước đi

chậm chạp.

3.3.3.2. Nguyên nhân khách quan

Thứ nhất, tình hình kinh tế nói chung và thị trường chứng khoán nói

riêng chưa bền vững, các nhà đầu tư không quan tâm nhiều đến việc đầu tư và

các công ty cổ phần về phát hành sách do lợi nhuận thấp nên kết quả thoái vốn

của Nhà xuất bản còn nhiều hạn chế. Thủ tục, hồ sơ tài liệu và quá trình thoái

120

vốn cần nhiều thời gian. Về quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận, thị trường

có nhiều biến động bất ngờ trong giai đoạn 2016 - 2019. SGK không phải mặt

hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá nhưng lại ảnh hưởng rất nhiều đến dư

luận xã hội khi đối tượng tiêu dùng phủ khắp và liên quan hầu hết các hộ gia

đình trên cả nước. Đặc biệt, trong tình hình dịch bệnh năm 2020 và 2021, NXB

Giáo dục Việt Nam phải mất thêm rất nhiều chi phí liên quan đến vận chuyển,

test covid cho lái xe, chi phí lưu kho, chi phí 3 tại chỗ trong thời gian phong

tỏa. Trong khi đó, NXB Giáo dục Việt Nam đã giảm trừ nhiều tiền cho thuê để

hỗ trợ các đơn vị thuê cơ sở vật chất của Nhà xuất bản, dẫn đến giảm doanh thu

và lợi nhuận từ hoạt động cho thuê.

Thứ hai, chính sách quản lý giá bán sách giáo khoa với mức cố định qua

các năm từ cơ quan quản lý nhà nước tuy góp phần hoàn thành mục tiêu cộng

đồng của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và của quốc gia, nhưng gây ra tình

trạng thu không đủ bù chi đối với Nhà xuất bản. Tuy sách giáo khoa không

thuộc mặt hàng Nhà nước quản lý giá nhưng lại ảnh hưởng rất nhiều đến dư

luận xã hội khi đối tượng tiêu dùng phủ khắp cả nước và liên quan hầu hết các

hộ gia đình trên cả nước. Chính vì vậy, Cục quản lý giá - Bộ Tài chính và Bộ

GD&ĐT rất sát sao trong việc kiểm soát chi phí giá thành sách giáo khoa được

kê khai, việc giá bìa sách giáo khoa đã công bố và áp dụng thì rất khó thay đổi

dù các yếu tố cấu thành có thể tăng phi mã như giấy, mực in, phụ liệu.

Thứ ba, chính sách tín dụng tại các ngân hàng thương mại chưa có các

quy định ưu tiên cho các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu cộng đồng. Thêm

vào đó, sự phối hợp của các tổ chức tín dụng với Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam để chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ vay vốn còn chưa kịp thời, một số trường

hợp còn có sai sót nhỏ, không đáng có dẫn đến việc giải ngân còn chậm trễ,

chưa đáp ứng được về thời hạn và yêu cầu đặt ra.

121

Kết luận chương 3

Từ những nghiên cứu về cơ cấu tổ chức quản lý tài chính, thực trạng kết

quả kinh doanh và quy trình quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam, chương 3 đi sâu nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản

với các nội dung:

Thực trạng quản lý bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Nhà xuất bản,

dựa trên hệ số bảo toàn vốn và phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong nhận vốn

từ ngân sách Nhà nước và phân bổ và phát triển vốn, thực trạng quản lý huy

động vốn tín dụng tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Thực trạng quản lý sử dụng tài sản, bao gồm tài sản ngắn hạn tạo nguồn

lực sản xuất kinh doanh, quản lý sử dụng tài sản cố định tại Nhà xuất bản.

Thực trạng quản lý đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp, phân tích trên cơ

sở mức sinh lời và rủi ro danh mục đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và

các đơn vị khác của Nhà xuất bản.

Thực trạng quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Nhà xuất bản, phân

tích dựa trên mức hoàn thành mục tiêu cộng đồng và mục tiêu lợi nhuận cùng

với mô hình Dupont.

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản, rút ra

hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý tài chính tại Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam.

122

Chương 4

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TẠI NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

4.1. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý tài chính tại Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam đến năm 2030

4.1.1. Bối cảnh chung của Việt Nam hiện nay về Giáo dục và đào tạo

Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành

xu thế tất yếu. Việt Nam hiện nay cũng đặt đầu tư cho giáo dục là một phần

quan trọng trong đầu tư cho sự phát triển bền vững của quốc gia.

- Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông,

kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát

triển của các nền giáo dục trên thế giới. Công nghệ thông tin và truyền thông

được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục. Việc kết nối mạng, giáo dục từ xa tạo

nên một nền giáo dục mở, không còn khoảng cách, đáp ứng nhu cầu của từng

người học, trở thành giải pháp hiệu quả nhất để đáp ứng các yêu cầu ngày càng

tăng về giáo dục.

- Nền kinh tế đất nước phát triển; an ninh, quốc phòng được giữ vững;

thu nhập bình quân theo đầu người liên tục tăng, đời sống nhân dân được cải

thiện rõ rệt, chi tiêu của người dân cho giáo dục ngày một tăng. Bên cạnh đó,

khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, khoảng cách phát triển giữa các

vùng miền cũng ngày càng rõ rệt.

- Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với phát triển giáo dục được thể

hiện qua các Nghị quyết của Đảng, đặc biệt là Nghị quyết 29-NQ/TW Hội nghị

lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện

giáo dục và đào tạo. Ngành Giáo dục đang triển khai đổi mới chương trình,

SGK theo hướng một chương trình, nhiều SGK.

123

- Luật Giáo dục, Luật Xuất bản, Luật Doanh nghiệp và các luật, pháp

lệnh liên quan, hệ thống văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành đã có những

điều chỉnh, sửa đổi phù hợp hơn với thực tiễn tình hình phát triển kinh tế - xã

hội, tiến bộ khoa học - công nghệ và sự gìn giữ văn hóa của dân tộc.

- Sự cạnh tranh trong lĩnh vực xuất bản phẩm giáo dục ngày càng gia

tăng. Nhiều nhà xuất bản cùng khai thác sản phẩm STK cho nhà trường trong

điều kiện thị trường đã tương đối bão hòa, có tình trạng loạn STK. Chủ trương

xóa độc quyền trong xuất bản SGK sẽ mở ra cơ hội cho nhiều nhà xuất bản

tham gia cạnh tranh, các cơ sở giáo dục, học sinh, giáo viên có điều kiện để lựa

chọn những bộ sách, cuốn SGK với chất lượng, giá cả phù hợp.

- Nền kinh tế đất nước ổn định, phát triển, tuy nhiên không tránh khỏi

những tác động, ảnh hưởng của tình hình chính trị, kinh tế thế giới. Những bất

ổn chính trị, suy thoái kinh tế thế giới làm ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế đất

nước, tác động trực tiếp đến tình hình sản xuất - kinh doanh của các doanh

nghiệp: tỉ giá hối đoái, giá nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển biến động bất

thường ảnh hưởng lớn đến việc đảm bảo nguồn lực tài chính, chi phí sản xuất,

đến giá thành sản phẩm. Trong khi đó, yêu cầu của xã hội về chất lượng sản

phẩm ngày càng cao tạo nên áp lực lớn trong việc giữ ổn định hoặc giảm giá

sản phẩm.

- Công nghệ thông tin và truyền thông được ứng dụng rộng rãi trong

giáo dục. Các sản phẩm sách điện tử và đào tạo trực tuyến đang phát triển với

mức độ rất nhanh, là nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đối với sản phẩm sách giấy

truyền thống.

- Tình trạng in lậu, vi phạm bản quyền ngày càng gia tăng, nhiều xuất

bản phẩm bị in lậu số lượng lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả sản xuất

- kinh doanh của nhiều nhà xuất bản, trong khi đó các cơ quan quản lí Nhà nước

chưa có biện pháp ngăn chặn hiệu quả.

124

4.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam đến 2030

4.1.2.1 Mục tiêu dài hạn

Thứ nhất, tái cấu trúc doanh nghiệp, tăng dần vốn chủ sở hữu để trở

thành doanh nghiệp có tiềm lực tài chính vững mạnh, nguồn vốn lớn, tăng

trưởng ổn định.

Thứ hai, xây dựng NXB Giáo dục Việt Nam trở thành doanh nghiệp có

uy tín và giữ vững uy tín, tối đa giá trị thương hiệu giáo dục trong lĩnh vực xuất

bản và cung ứng thiết bị giáo dục phục vụ người học, nhà giáo và xã hội.

Thứ ba, tiếp tục khẳng định vị trí nhà xuất bản đứng đầu trong cả nước,

giữ vị trí chủ đạo trong lĩnh vực xuất bản giáo dục phục vụ ngành Giáo dục, trở

thành nhà xuất bản có vị thế trong khu vực, lấy nhiệm vụ phục vụ ngành Giáo

dục là mục đích, kinh doanh là phương tiện, góp phần ổn định kinh tế - xã hội.

4.1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Thứ nhất, hoàn thành biên soạn, xuất bản các bộ Sách giáo khoa mới

phục vụ đổi mới chương trình giáo dục, Sách giáo khoa phổ thông theo Nghị

quyết 29 Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về đổi

mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Thứ hai, tái cấu trúc hệ thống, phát triển các đơn vị thành viên theo hướng

chuyên môn hóa, tập trung vào các ngành nghề chính, phù hợp với năng lực, sở

trường, kinh nghiệm; với quy mô đủ lớn để đủ năng lực cạnh tranh, đồng thời

hợp lực tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn hệ thống.

Thứ ba, nâng cao khả năng hội nhập quốc tế, mở rộng giao lưu hợp tác

với các nhà xuất bản lớn, có uy tín trong khu vực và trên thế giới trong lĩnh

vực xuất bản các ấn phẩm giáo dục; nắm bắt kịp thời các cơ hội hợp tác

cùng phát triển.

125

4.1.3 Định hướng phát triển cụ thể

Thứ nhất, ưu tiên, tập trung mọi nguồn lực đầu tư cho nhiệm vụ biên

soạn Sách giáo khoa mới. Tổ chức biên soạn, xuất bản các sản phẩm đi kèm,

tạo nên chuỗi sản phẩm liên hoàn, kết nối, tạo sức mạnh cạnh tranh cho Sách

giáo khoa mới.

Thứ hai, xây dựng hệ thống giáo trình đại học, sách mầm non, sách dân

tộc, sách phục vụ giáo dục địa phương, sách nâng cao dân trí phục vụ đông đảo

bạn đọc, đáp ứng nhu cầu nâng cao văn hóa đọc cùng với sự phát triển kinh tế

- xã hội của đất nước.

Thứ ba, đổi mới chính sách, phương thức kinh doanh, phát hành để

nâng cao tính cạnh tranh của các bộ Sách giáo khoa mới, nâng cao thị phần

trong thị trường sách giáo dục. Đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ biên tập

viên, họa sĩ, thiết kế sách; Xây dựng giải pháp tổng thể phát triển nguồn nhân

lực chất lượng cao.

Thứ tư, thực hiện tái cấu trúc hệ thống theo Đề án tái cơ cấu giai đoạn

2018-2022, tầm nhìn đến 2025 đã được Bộ GD&ĐT phê duyệt. Tiếp tục tập

trung đầu tư cho các công ty có vai trò trọng yếu, thoái vốn tại các công ty

không còn giữ vai trò quan trọng trong chuỗi hoạt động chính của NXB Giáo

dục Việt Nam, bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Khai thác hiệu quả nguồn cơ

sở vật chất hiện có, xây dựng kế hoạch, đảm bảo nguồn vốn để triển khai đầu

tư một số dự án cơ sở vật chất mới.

4.1.4 Kế hoạch phát triển cụ thể

Công tác xuất bản

- Ưu tiên hàng đầu cho nhiệm vụ biên soạn Sách giáo khoa mới, rút kinh

nghiệm từ việc tổ chức biên soạn các bộ Sách giáo khoa lớp 1 để tập trung

nguồn lực hoàn thành Bộ Sách giáo khoa lớp 2, lớp 6 chất lượng tốt để gửi Hội

đồng Quốc gia thẩm định, và tổ chức xuất bản kịp thời đáp ứng được lộ trình

thay Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT trong giai đoạn 2021-2025.

126

- Tổ chức biên soạn đồng thời các bộ sách bổ trợ mới, sách tham khảo

thiết yếu, sách giáo dục địa phương, sách điện tử, học liệu điện tử kèm SGK

giấy và các phần mềm học trực tuyến.

- Duy trì hợp tác với các đối tác trong, ngoài nước để đa dạng hoá và

nâng cao tính cạnh tranh mảng sách Tiếng Anh; dần mở rộng ra tiếng Nhật,

tiếng Đức.

Công tác in, phát hành

- Tuân thủ các nguyên tắc bảo đảm về: chất lượng, số lượng, tiến độ, tính

đồng bộ, không in lậu, không nối bản.

- Tiếp tục phát hành SGD đến học sinh thông qua kênh Công ty Sách -

Thiết bị trường học địa phương, các đại lí, cửa hàng. Duy trì tỉ lệ tồn kho an toàn,

dự báo thị trường để dự trữ sách cho từng thời điểm, không để thiếu sách, sốt

sách, nhất là SGK lớp 2, lớp 6. Xây dựng các phương án phát hành sách linh

hoạt, phù hợp với thực tiễn, đối phó với tình hình dịch bệnh Covid-19 khó lường.

- Tiếp tục vận động sử dụng sách giáo khoa cũ; tăng cường hiệu quả

sử dụng tủ SGK dùng chung tại thư viện trường học, đảm bảo 100% học

sinh có đủ sách giáo khoa đến trường, không có học sinh phải bỏ học vì

thiếu sách giáo khoa.

- Tiếp tục triển khai làm mẫu thiết bị giáo dục của NXB Giáo dục Việt

Nam gắn với việc sử dụng các bộ sách giáo khoa mới. Đẩy mạnh kinh doanh

thiết bị giáo dục, tiếp cận với các đề án, dự án liên quan đến thiết bị giáo dục

để tham gia dự thầu, đấu thầu... với thương hiệu NXB Giáo dục Việt Nam.

Công tác củng cố, phát triển hệ thống

- Thực hiện thoái vốn đầu tư theo Đề án tái cơ cấu NXB Giáo dục Việt

Nam giai đoạn 2020 - 2025 đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

- Kiện toàn bộ máy các đơn vị để nâng cao chất lượng, hiệu quả

công việc.

127

- Phối hợp với các công ty in để đảm bảo in ấn kịp thời, đúng tiến độ,

đảm bảo chất lượng. Đầu tư cho những đơn vị có hiệu quả hoạt động tốt, tham

gia tích cực cho việc làm sách giáo khoa mới.

Công tác quản lý tài chính

- Bảo toàn, cân đối nguồn vốn. Sử dụng vốn hiệu quả, luân chuyển dòng

tiền hợp lí, giảm thiểu sự mất cân đối trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chuẩn bị đủ nguồn vốn phục vụ làm sách giáo khoa mới. Đánh giá những khó

khăn do dịch bệnh Covid-19 gây ra để có các biện pháp chủ động về tài chính

cho các hoạt động của NXB Giáo dục Việt Nam.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất thuộc quyền quản lí, sử dụng

của NXB Giáo dục Việt Nam: Thực hiện góp vốn, liên doanh, liên kết, cho thuê

cơ sở với các đơn vị có năng lực để khai thác hiệu quả cơ sở vật chất nhưng

đảm bảo được quyền và lợi ích của NXB Giáo dục Việt Nam.

- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát trong lĩnh vực tài chính, kế toán để

giảm thiểu rủi ro, cảnh báo sai phạm; hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ đối với các

đơn vị trong hệ thống... đảm bảo hệ thống NXB Giáo dục Việt Nam có nền tài

chính lành mạnh, minh bạch, công tác kế toán nền nếp, tuân thủ đúng các quy

định của Nhà nước.

- Khuyến khích các đơn vị có tiềm lực, thế mạnh tài chính tham gia cùng

NXB Giáo dục Việt Nam hỗ trợ các đơn vị còn khó khăn dưới hình thức hợp

đồng công việc giúp đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo sự

ổn định, bền vững của từng đơn vị và của toàn hệ thống.

Công tác tổ chức nhân sự

- Hoạch định bộ máy tổ chức, cán bộ cân đối, gọn nhẹ. Tiếp tục rà soát,

tổ chức sắp xếp lại bộ máy các đơn vị trực thuộc; Kiện toàn các chức danh quản

lý các cấp, người đại diện vốn tại các công ty cổ phẩn có vốn góp. Chăm lo

công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho

người lao động, năng lực quản lí của cán bộ quản lí các cấp. Ưu tiên đội ngũ

128

biên tập viên, họa sĩ, thiết kế các Công ty Dịch vụ xuất bản, Mĩ thuật - Truyền

thông, phát hành, thường xuyên bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nâng cao kĩ

năng, nghiệp vụ để phục vụ tốt cho nhiệm vụ biên soạn SGK mới.

- Chăm lo đời sống người lao động, quan tâm vấn đề lương, thưởng, các

chế độ phúc lợi xã hội để tạo sự tin tưởng, nội bộ đoàn kết, gắn bó lâu dài với

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các quy chế quản lí nội bộ đảm bảo tuân

thủ quy định của pháp luật và đáp ứng nhu cầu quản trị, điều hành, tác nghiệp

của NXB Giáo dục Việt Nam.

4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam

4.2.1. Hoàn thiện hệ thống các văn bản nội bộ quy định về quản lý tài

chính của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Giải pháp được đề xuất trên cơ sở hạn chế trong quản lý tài chính tại Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam, bao gồm hệ thống các văn bản nội bộ quy định

về quản lý tài chính của NXB Giáo dục Việt Nam chưa cập nhật các quy định

mới của Nhà nước.

Để giải quyết được hạn chế trên, một số nội dung được đề xuất như sau:

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cần phải ban hành các văn bản nội bộ

quy định về quản lý tài chính, nhằm cập nhật các quy định mới của Nhà nước

mà thời gian trước đây chưa làm được, bao gồm quy chế quản lý tài chính liên

quan đến quản lý, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, liên quan đến thoái vốn

của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tại các công ty cổ phần.

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cần phải ban hành quy chế quản lý tài

chính, thay cho quy chế ban hành từ năm 2018 đã không còn phù hợp, liên quan

đến chuyển nhượng vốn tại đơn vị mà nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã góp

vốn nay phải tuân theo quy định tại Nghị định 140/NĐ-CP ngày 30/11/2020.

129

Nếu vẫn chậm trễ ban hành quy chế mới (hoặc sửa đổi) dẫn đến tư duy của cán

bộ, viên chức không theo kịp mà công việc phải vận hành theo pháp luật, đã

thay đổi cũng như hạn chế hiệu quả công tác.

Các văn bản nội bộ quy định về quản lý tài chính cần được hoàn thiện

theo hướng đổi mới cơ chế quản lý tài chính, hướng tới nâng cao hiệu quả huy

động, phân bổ và sử dụng nguồn lực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phù

hợp với mục tiêu cộng đồng cũng như mục tiêu lợi nhuận được đặt ra đối với

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Để giải pháp được thực hiện, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tiếp tục

rà soát, sửa đổi bổ sung hoàn thiện các quy chế, quy định quản lý nội bộ phù

hợp với Điều lệ chung, mô hình tổ chức của các đơn vị, cơ chế điều hành quản

trị nội bộ và pháp luật hiện hành. Cùng với đó, đẩy mạnh công tác pháp chế

doanh nghiệp, quản trị rủi ro, công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật

đến người lao động nhằm tăng cường ý thức thực thi pháp luật và đảm bảo các

hoạt động trong khuôn khổ cho phép của pháp luật.

4.2.2. Thực hiện đổi mới cơ chế xây dựng kế hoạch tài chính, thực

hiện thanh, quyết toán kiểm tra giám sát chặt chẽ

Công tác lập kế hoạch tài chính tại Nhà xuất bản bao gồm kế hoạch tài

chính ngắn hạn và kế hoạch tài chính dài hạn. Kế hoạch tài chính 3 năm và 5

năm mang tính định hướng chiến lược cho Nhà xuất bản là căn cứ cho mọi kế

hoạch tài chính và công tác hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính của Nhà

xuất bản trong từng năm, và là căn cứ để đánh giá xem hoạt động tài chính của

Nhà xuất bản có hiệu quả không. Trong quá trình quản lý tài chính, Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam còn gặp nhiều hạn chế trong hoạt động, bị động trong

huy động vốn tín dụng đáp ứng quy mô sản xuất trong kì. Điều này đặt ra yêu

cầu hoàn thiện kế hoạch tài chính của toàn Nhà xuất bản.

Nội dung giải pháp cần thực hiện các bước cụ thể đối với từng kế hoạch

dài hạn và kế hoạch ngắn hạn như sau:

130

Ban Kế hoạch Tài chính cần tiếp tục thực hiện theo lập kế hoạch tài chính

dài hạn 3 đến 5 năm từng bước nhằm đảm bảo kế hoạch phù hợp với định hướng

của cơ quan quản lý Nhà nước trong khả năng thực hiện của Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam:

- Tổng hợp và đánh giá năng lực hoạt động, quản lý tài chính trong 5

năm trước đó với các chỉ tiêu cụ thể: sản lượng sản xuất từng mảng kinh doanh,

chi phí và nguồn quỹ cần có cho từng sản phẩm trong quy trình sản xuất, kinh

doanh; chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh và hiệu quả quản lý kinh doanh,

tài chính.

- Tập trung vào các điểm mạnh, điểm yếu của Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam và các cơ hội, thách thức từ nền kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt

động của Nhà xuất bản trong dài hạn. Đồng thời, dựa trên tổng hợp và kế hoạch

dài hạn từ Ban Kế hoạch Marketing về phân tích các yếu tố liên quan về thị

trường, cạnh tranh cho sự phát triển của Nhà xuất bản trong dài hạn, Ban Kế

hoạch Tài chính phân tích chiến lược về giá, so sánh và cân nhắc chiến lược sử

dụng vốn nhà nước và vốn vay trong dài hạn.

- Sau khi triển khai định hướng hoạt động được ban hành từ Bộ Giáo dục

và Đào tạo đến từng đơn vị trực thuộc, Ban Kế hoạch Tài chính tổng hợp, đánh

giá báo cáo kế hoạch hoạt động dài hạn, tiếp thu giải trình từ Phòng Kế hoạch

Tài chính các đơn vị trực thuộc. Kết hợp với kế hoạch hoạt động từ công ty con

và công ty liên kết, Ban Kế hoạch Tài chính điều chỉnh và thiết lập các mục

tiêu tăng trưởng, lợi nhuận trên hoạt động kinh doanh và đầu tư vốn ra ngoài

doanh nghiệp cùng với phương hướng mở rộng, phát triển Nhà xuất bản. Những

mục tiêu này vừa mang tính chiến lược và liên quan đến việc lập các mục tiêu

tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong vòng từ 3 đến 5 năm, vừa phải được

thể hiện bằng các con số cụ thể, là cơ sở để đưa ra các dự báo về lợi nhuận,

doanh thu và kết quả thực sự đạt được từng năm. Từ đó, Ban Kế hoạch Tài

131

chính tính toán mức vốn cần thiết để sản xuất, đầu tư và dự kiến vốn tín dụng

bên ngoài cần huy động.

- Trên cơ sở các mục tiêu đã xây dựng, Ban Kế hoạch Tài chính cần tiến

hành xây dựng các phương án thực hiện mục tiêu rõ ràng với từng hoạt động

kinh doanh và kế hoạch phân công công việc và trách nhiệm cụ thể đến từng

đơn vị trực thuộc. Sau khi kế hoạch tài chính được Hội đồng thành viên phê

duyệt, Ban KHTC cần nhanh chóng triển khai kế hoạch đến từng đơn vị trục

thuộc và tiến hành kiểm tra thường xuyên công tác triển khai phương án thực

hiện mục tiêu.

Để lập các kế hoạch tài chính ngắn hạn có hiệu quả, trên cơ sở kế hoạch

tài chính dài hạn, Ban Kế hoạch Tài chính Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

cần thực hiện theo các bước tương tự như quá trình lập kế hoạch dài hạn, bên

cạnh đó cần chú ý thêm một số vấn đề và chỉ tiêu cụ thể hơn: Cập nhật các báo

cáo tài chính mới nhất của Nhà xuất bản để biết được thị phần các mảng kinh

doanh, không chỉ mảng sách giáo khoa được độc quyền xuất bản mà còn thị

phần tất cả các mảng phát hành, kinh doanh khác có tính cạnh tranh, tìm ra và

khắc phụ điểm yếu của Nhà xuất bản; Rà soát và đánh giá tình hình thực hiện

tài chính từ năm đầu tiên thực hiện kế hoạch tài chính dài hạn đến năm tài chính

gần nhất theo tiến độ thực hiện kế hoạch tài chính dài hạn; lên phương án

chuyển đổi cho năm tài chính sắp tới hoặc thay đổi kế hoạch tài chính nếu mục

tiêu đề ra quá thụ động hoặc vượt quá khả năng của Nhà xuất bản.

Như vậy, đối với xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn cũng như dài

hạn, Ban Kế hoạch Tài chính đều phải chú ý đến nhu cầu về tài chính, về nhân

lực và về vật chất, hạ tầng cần thiết để hoàn thành kế hoạch tài chính. Để đạt

được điều này, kế hoạch tài chính không thể thực hiện một cách độc lập mà

phải xây dựng dựa trên mối quan hệ mật thiết với các mục tiêu quản lý khác và

thống nhất với mục tiêu chung của Nhà xuất bản, đảm bảo việc thực hiện mục

132

tiêu quản lý tài chính không ảnh hưởng đến các mục tiêu quản lý khác. Hay

chính là không chỉ Ban Kế hoạch Tài chính thực hiện lên kế hoạch tài chính

độc lập, sự phối hợp giữa các bộ phận trong xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn

hạn là điều rất cần thiết, cụ thể:

- Hội đồng thành viên và Ban giám đốc cần đánh giá tính hợp lý của kế

hoạch từng bộ phận, bao gồm kế hoạch sản xuất và quản lý xuất bản, kế hoạch

giá và thị trường, kế hoạch tài chính trên cơ sở thống nhất toàn Nhà xuất bản,

đảm bảo một tổng thể vận hành thống nhất, các bộ phận thực hiện theo kế hoạch

sẽ không bị chồng chéo nhiệm vụ, mục tiêu dẫn đến kết quả không như kì vọng.

Bên cạnh đó, một giải pháp quan trọng cần hoàn thiện với tất cả phòng ban là

Hội đồng thành viên thường xuyên tổ chức cho nhân sự cấp cao tại các phòng

ban và đơn vị trực thuộc trau dồi phương pháp điều hành doanh nghiệp, nắm

bắt các cơ hội về thị trường và phát triển sản phẩm để có thể tìm ra những biện

pháp tốt nhất để nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động của Nhà xuất bản.

Ngoài ra, từ định hướng dài hạn của công ty mẹ - Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam, Hội đồng thành viên lên định hướng, chiến lược, tầm nhìn dài hạn của

các công ty con, thực hiện quyền biểu quyết và phủ quyết hợp lý đối với hoạt

động của công ty liên doanh, liên kết cũng như phê duyệt các kế hoạch thoái

vốn, rút vốn trong hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp hiệu quả.

- Ban Kế hoạch Marketing cần lên kế hoạch đúng, đủ bám sát theo nhu

cầu thị trường, dự báo mức sản xuất hợp lý và thỏa mãn năng lực sản xuất của

Nhà xuất bản đối với tổng thể và đối với từng sản phẩm sách giáo khoa, sách

bài tập và các sản phẩm giáo dục khác. Kế hoạch sản xuất càng sát với nhu cầu

thị trường thì lượng hàng tồn kho không tồn đọng, công tác mua sắm vật tư

phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất và kế hoạch tài chính mới đảm bảo hiệu quả

khi thực hiện, tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận.

- Ban Tổ chức nhân sự xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quy chế lương

thưởng theo yêu cầu, định hướng của Nhà xuất bản, các biện pháp khuyến khích

133

người lao động cụ thể, đảm bảo năng suất lao động và trình độ chuyên môn. Từ

đó Ban Tổ chức nhân sự thống nhất với Ban KHTC phương án tối ưu nhằm

đảm bảo các khoản chi người lao động, chi quản lý doanh nghiệp hợp lý.

- Ban Quản lý cơ sở vật chất và xây dựng cơ bản xây dựng kế hoạch quản

lý cơ sở vật chất và đầu tư, xây dựng cơ bản, cụ thể các chi phí khảo sát, đo

đạc, thiết kế, giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng trụ sở mới và chi phí sửa

chữa. Với các hoạt động yêu cầu giai đoạn dài hạn như đầu tư xây dựng cơ bản,

xây dựng kế hoạch quản lý hiệu quả tạo điều kiện cho Ban Kế hoạch Tài chính

lên kế hoạch quay vòng vốn và tài sản hiệu quả trong dài hạn, từ đó Hội đồng

thành viên đánh giá và có quyết định phù hợp trong thời gian xây dựng dở dang.

Kế hoạch hoạt động và kế hoạch tài chính dài hạn cũng như ngắn hạn

NXB Giáo dục Việt Nam bao quát và sát sao với nhu cầu hoạt động trong kì kế

hoạch của Nhà xuất bản, tạo thế chủ động trong hoạt động sản xuất – kinh

doanh của NXB Giáo dục Việt Nam.

4.2.3. Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn Hội đồng thành viên và

Ban giám đốc

Huấn luyện, đào tạo để nâng cao năng lực của tập thể hội đồng thành

viên, xác định rõ ràng, chặt chẽ giám đốc chịu trách nhiệm về kết quả điều

hành, sản xuất kinh doanh là giải pháp cấp thiết đối với Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam nhằm chấm dứt tình trạng cấp nào cũng có quyền sản xuất và trách

nhiệm nghĩa vụ như nhau dẫn đến trách nhiệm của từng cá nhân bị lu mờ. Để

đạt được điều này, cần đổi mới công tác quản lý người giữ chức danh, chức vụ

tại doanh nghiệp để tuyển dụng hoặc thuê nhân lực chất lượng cao; thực hiện

cử thành viên Hội đồng thành viên độc lập (các chuyên gia có trình độ, năng

lực về tài chính, quản trị...) tham gia quản lý, điều hành. Nghiên cứu cơ chế,

chính sách tuyển chọn lãnh đạo quản lý, đẩy mạnh việc tuyển dụng thông qua

thi tuyển công khai, minh bạch.

134

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam triển khai theo hướng gắn trách nhiệm

người quản lý đại diện vốn vào trong hệ thống quản trị của từng đơn vị phù hợp

với từng giai đoạn. Với tinh thần tinh gọn sử dụng hiệu quả nguồn lực đảm bảo

quản trị tốt để tăng trưởng.

Để hoàn thiện quản lý tài chính, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cần

hoàn thiện Phương án cơ cấu lại và lộ trình, kế hoạch thoái vốn của Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam tại các công ty cổ phần giai đoạn 2018 - 2022 theo yêu

cầu tại Quyết định số 707/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ

và theo ý kiến của Lãnh đạo Bộ để triển khai thực hiện sau khi được Bộ Giáo

dục và Đào tạo phê duyệt.

4.2.4. Tăng quyền huy động vốn thực hiện dự án

Lãnh đạo NXB Giáo dục Việt Nam cần chủ động báo cáo lãnh đạo Bộ

Giáo dục và Đào tạo về tăng quyền lực huy động vốn thực hiện các dự án cho

phép hội đồng thành viên thuộc được quyền huy động khoảng 49% vốn chủ sở

hữu để thực hiện dự án cụ thể. Việc này nhằm xác định vị thế mạnh mẽ hơn

tích cực hơn của hội đồng thành viên.

Lãnh đạo Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cần có cơ chế phối hợp chặt

chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan liên quan, trong đó có cơ quan đầu mối theo dõi

tổng hợp hoạt động của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam để kịp thời đề xuất

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các giải pháp toàn diện, nhằm phát huy hiệu

quả hoạt động của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, góp phần bảo toàn và phát

triển vốn nhà nước.

Ngoài ra, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cần mạnh dạn đầu tư nâng

cao năng lực cạnh tranh, theo kịp tốc độ phát triển, ứng dụng khoa học công

nghệ trên nguyên tắc hiệu quả; thay đổi mô hình kinh doanh của nền kinh tế

toàn cầu, xu thế phát triển trên thế giới, trong đó nghiên cứu thêm hình thức lựa

chọn tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý, vận hành Nhà xuất bản Giáo dục Việt

135

Nam hoặc một phần tài sản, dự án của Nhà xuất bản (hoạt động trong lĩnh vực

liên quan trong một khoảng thời gian nhất định, có thể từ 5 năm đến 10 năm)

nhằm tạo nguồn lực phục vụ mục đích đầu tư phát triển hoặc an sinh xã hội.

Giải pháp trên góp phần đẩy nhanh tiến độ xây dựng chiến lược, quy

hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực; gắn chiến lược phát triển của Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam với phát triển ngành, lĩnh vực liên quan đến xuất bản

sách giáo khoa, sách tham khảo và học liệu giáo dục để phát huy nguồn lực

quan trọng của đất nước.

4.2.5. Khai thác, phát huy tiềm năng đội ngũ nhân lực, vốn, trang thiết

bị, tập trung nguồn lực tài chính cao nhất cho Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Tăng cường tập huấn nghiệp vụ chuyên môn để nâng cao năng lực quản

lý, nhất là năng lực của cán bộ quản lý tài chính theo kịp sự chuyển đổi của nền

kinh tế số chuyển đổi cách học tập và ứng dụng công nghệ cao trong in ấn và

phát hành sách giáo khoa sách tham khảo.

Có cơ chế phù hợp nhằm khuyến khích cán bộ, nhân viên tài chính kế

toán học tập nâng cao trình độ. Có thể tiến hành theo hai hình thức là cử đi học

và đào tạo tại chỗ. Việc cử đi học trước hết cần có sự chọn lựa kỹ càng nhằm

tìm được những người có năng lực, có thể sử dụng lâu dài và trở thành hạt nhân

trong công tác quản lý tài chính. Đào tạo có nhiều hình thức, đào tạo tại chỗ có

thể thực hiện thông qua các đợt tập huấn, mời các chuyên gia có kinh nghiệm

về hoạt động xuất bản và tài chính tại các doanh nghiệp xuất bản nói chuyện,

giảng bài, hoặc tự bồi dưỡng cho nhau... Ngoài ra, trong điều kiện hạn chế về

kinh phí và bố trí thời gian, mỗi cán bộ tài chính kế toán cần nêu cao tinh thần

tự giác, cầu thị, tự nghiên cứu nâng cao trình độ bản thân, liên tục cập nhật

những kiến thức và thông tin có liên quan thông qua sách, tạp chí, phương tiện

trực tuyến.

136

Cần có chính sách khuyến khích những người có năng lực, tuyển dụng

được những cán bộ tài chính - kế toán, đặc biệt là cán bộ quản lý tài chính có

trình độ cao, đồng thời có chiến lược sử dụng hợp lý, tránh tình trạng chảy máu

chất xám trong NXB Giáo dục Việt Nam.

Về vốn và trang thiết bị, đối với máy móc, xe vận tải quá cũ không còn

phù hợp cho hoạt động kinh doanh, tức máy móc trang thiết bị lỗi thời đã khấu

hao hết nên có kế hoạch thay mới. Bên cạnh đó, Nhà xuất bản có thể bắt đầu

thực hiện việc chuyển giao công nghệ để cải tiến công nghệ đầu tư máy móc

thiết bị hiện đại của nước ngoài. Có như vậy, các TSCĐ mới phát huy tác dụng

nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao và tạo vị thế trên thị trường.

Vào thời vụ nhàn rỗi, Nhà xuất bản cần tiến hành bảo dưỡng máy móc

trang thiết bị theo định kì, bảo dưỡng dứt điểm từng máy và theo kế hoạch đã

được thông qua từ đầu kì. Bên cạnh đó, Nhà xuất bản phải có kế hoạch quản lý

chặt chẽ về hiện vật, không để mất mát hoặc hư hỏng tài sản cố định trước thời

hạn khấu hao. Hàng năm, Ban Kế hoạch Tài chính phải lập kế hoạch khấu hao

theo tỷ lệ do Nhà nước quy định về điều chỉnh kịp thời giá trị tài sản cố định

khi có trượt giá để tính đúng, tính đủ khấu hao phân bổ vào giá thành sản phẩm,

nhằm bảo toàn vốn và tài sản cố định trong quá trình sử dụng.

4.2.6. Đổi mới chính sách giá bán sách giáo khoa

Thực hiện đổi mới chính sách giá bán sách giáo khoa phù hợp với sự phát

triển của nền kinh tế nước của đất nước là giải pháp cấp thiết, mặc dù giải pháp

này cực kỳ khó thực hiện. Tuy sách giáo khoa không thuộc mặt hàng nhà nước

quản lý giá, nhưng lại ảnh hưởng đến dư luận xã hội vì đối tượng tiêu dùng phủ

khắp cả nước và liên quan đến hầu hết các gia đình. Do đó, tư duy giữ sách giáo

khoa lâu dài vì mục tiêu cộng đồng đến nay không còn phù hợp với thu nhập

của đại đa số nhân dân. Mặt khác, nguyên vật liệu đầu vào, xăng dầu vận tải,

tiền lương đều tăng. Do đó, tăng giá sách giáo khoa là phù hợp. Nhà xuất bản

137

Giáo dục Việt Nam cần mở rộng việc tuyên truyền, nói rõ lý do cần phải tăng

giá sách giáo khoa và việc này vẫn duy trì mục tiêu cộng đồng.

Để giải pháp được thực hiện, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cần công

khai các yếu tố cấu thành giá sách giáo khoa với các cơ quan nhà nước có thẩm

quyền như cục Quản lý giá - Bộ Tài chính nhằm kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ

các yếu tố cấu thành giá bán sách giáo khoa. Sau lần đầu tăng giá, căn cứ vào

thực tế chi phí cấu thành sách giáo khoa mà quyết định tăng giá sách giáo khoa

phù hợp với tốc độ tăng chi phí.

4.2.7. Hoàn thiện đàm phán hướng tới chính sách ưu tiên cho hoạt

động vì mục tiêu cộng đồng

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cần báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo

để đàm phán với ngân hàng nhà nước để có chính sách tín dụng ưu tiên cho

hoạt động vì mục tiêu cộng đồng.

Vấn đề đặt ra đối với nguồn huy động vốn hiện tại của Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam - tín dụng từ ngân hàng thương mại - là cần giảm thiểu chi phí

lãi vay cùng với giảm tỷ trọng tài sản đảm bảo hiện nay là tài sản, quyền sử

dụng đất. Đặc trưng hoạt động kinh doanh là in ấn và phát hành sách giáo khoa,

sách bài tập với thời gian sản xuất mang tính mùa vụ, vốn ngắn hạn huy động

từ ngân hàng thương mại là một trong những kênh huy động hiệu quả đối với

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Tuy nhiên, với tài sản đảm bảo từ quyền sử

dụng đất và lãi suất cho vay thả nổi, lãi vay thấu chi ở mức 7,5%/năm, nguồn

vay từ ngân hàng thương mại chưa được tối ưu trong giai đoạn xoay vòng dòng

tiền từ lúc bắt đầu sản xuất đến lúc ghi nhận doanh thu. Theo đó, Hội đồng

thành viên và Ban giám đốc cần đàm phán xác định mục đích huy động vốn,

xác định hoạt động kinh doanh phục vụ mục tiêu giáo dục - đào tạo của nhà

nước, xác định giá trị tài sản nhà nước và uy tín của Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam, lấy những yếu tố này làm nền tảng đàm phán hạn mức tín dụng, lãi

138

suất huy động hợp lý theo mức đảm bảo hoạt động cho một doanh nghiệp vì

cộng đồng và có sự bảo lãnh từ nhà nước. Ngoài ra, uy tín và xếp hạng khách

hàng doanh nghiệp là yếu tố tiên quyết đối với ngân hàng thương mại trong

công tác thẩm định tín dụng. Do đó, để Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam có

thể thành công đàm phán và hưởng mức lãi suất cho vay thấp, Ban Kế hoạch

Tài chính cần lên phương án hoàn trả nợ vay hợp lý sau khi kí kết hợp đồng tín

dụng và phân bổ vốn cho hoạt động kinh doanh, đảm bảo đúng thời hạn trên

hợp đồng trong khi hiệu quả sử dụng nợ vay cao hơn tại Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam.

4.2.8. Hoàn thiện quản lý tài chính thích nghi với tình hình thị trường

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cần có biện pháp khắc phục những bất

tiện của thị trường như thị trường nguyên vật liệu để sản xuất sách giáo khoa,

thị trường chứng khoán, thị trường tiền tệ để chủ động giảm nhiệt tác động vào

sản xuất kinh doanh nói chung và sản xuất kinh doanh sách giáo khoa nói riêng

của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Hoạt động quản lý tài chính thích nghi với sự biến động thị trường

nguyên vật liệu đầu vào

Hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Do vậy, Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam nên có kế hoạch cung ứng, kế hoạch dự trữ nguyên

vật liệu đúng mức, tránh tình trạng dự trữ quá lâu làm giảm chất lượng nguyên

vật liệu. Quan trọng hơn là cần thực hiện sản xuất bám sát với kế hoạch sản

xuất đã được tính toán và dự báo sát với nhu cầu thị trường, nhất là mảng sách

giáo khoa, tránh tình trạng dư thừa thành phẩm có thời hạn sử dụng ngắn, làm

công tác xử lý hàng tồn kho lỗi thời trở nên quá tải.

Để có thể đảm bảo nguồn cung ứng và quá trình vận hành hàng tồn kho

cũng như tìm ra mức hàng tồn kho tối ưu, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam có

139

thể thực hiện ổn định khối lượng nguyên vật liệu để sản xuất ra thành phẩm

mỗi kỳ so với mức ổn định của đơn đặt hàng trên toàn quốc, góp phần đảm bảo

vòng quay hàng tồn kho, từ đó góp phần tăng hiệu quả kinh doanh của Nhà xuất

bản từng bước xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tăng cường công

tác quản lý nguyên vật liệu và hàng tồn kho, thường xuyên đánh giá và kiểm

tra chi phí sản xuất.

Ban Kế hoạch Marketing và Ban Quản lý xuất bản cần xây dựng định

mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng sản phẩm của Nhà xuất bản, từ đây xây

dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng hoạt động kinh doanh của Nhà

xuất bản, qua đó kiểm soát được chi phí, nâng cao được hiệu quả sử dụng tài sản

của Nhà xuất bản. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cần được kiểm tra, điều

chỉnh cho phù hợp với từng nguyên vật liệu, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm chi

phí nhưng vẫn đảm bảo cung cấp cho khách hàng sản phẩm chất lượng tốt nhất.

Để có thể xác định và thực hiện theo định mức tiêu hao tối ưu, cần có sự

phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận Kế hoạch vật tư và các bộ phận sản xuất trực

tiếp, nhằm nắm bắt cụ thể mức tiêu hao trong thực tế cho từng loại sản phẩm,

tạo thuận lợi cho Ban Kế hoạch Tài chính có mức trích lập dự phòng cũng như

nguồn tài chính phục vụ sản xuất - kinh doanh phù hợp.

Bộ phận kĩ thuật sản xuất cần thường xuyên rà soát lại cơ cấu hàng tồn

kho, từ đó đề ra các biện pháp giải quyết hàng ứ đọng, kém phẩm chất, tăng

nhanh vòng quay hàng hoá. Việc đánh giá lượng hàng tồn kho phải được tiến

hành thường xuyên, định kỳ hàng tháng, quý và năm. Có như vậy Nhà xuất bản

mới có cơ sở xác định đúng giá trị hàng hoá. Từ đó có biện pháp giảm nhanh

hàng tồn kho đến mức hợp lý, đảm bảo chất lượng hàng luân chuyển. Bên cạnh

đó, Nhà xuất bản cần phải thường xuyên kiểm tra chất lượng hàng hoá trước

khi nhập kho. Để việc kiểm tra đạt chất lượng cao, Nhà xuất bản cần tuyển chọn

những cán bộ kỹ thuật chuyên môn giỏi và tinh thần trách nhiêm cao thực hiện.

140

Bên cạnh đó Nhà xuất bản cần mua sắm thêm các thiết bị kiểm tra cần thiết

thay thế bổ sung những thiết bị đã lạc hậu hoặc hư hỏng.

Kiểm tra hàng tồn kho từ khâu đầu vào đến đầu ra của nguyên vật liệu,

hàng hóa… để đảm bảo hàng hóa, nguyên vật liệu đúng quy cách và phẩm chất.

Trong quá trình lưu kho, cũng phải thường xuyên kiểm tra để nhằm giảm thiểu

tối đa lượng hàng tồn kho giảm giá, mất phẩm chất để thực hiện tiết kiệm, hiệu

quả trong việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, hàng hóa của Nhà xuất bản.

Bộ phận Kế hoạch vật tư và Ban Kế hoạch Tài chính cần tổ chức tốt quá

trình thu mua, dự trữ vật tư, nguyên vật liệu chi phí cho mỗi kỳ nhằm đảm bảo

hạ giá thành thu mua vật tư, từ đó có kế hoạch giao cho các đơn vị sản xuất

điều đó sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được vật tư, hạn chế mất mát lãng phí

vật tư. Vật tư khi mua về phải được kiểm tra chất lượng theo đúng tiêu chuẩn

kỹ thuật sản xuất đã ban hành, hạn chế tình trạng vật tư kém chất lượng, gây

ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm và uy tín của Nhà xuất bản.

Ngoài ra, Nhà xuất bản cần áp dụng một số biện pháp như: lập quỹ dự

phòng giảm giá hàng tồn kho hoặc mua bảo hiểm, thực hiện kiểm kê, ghi giảm

giá hàng tồn kho và sau đó phân bổ dần vào chi phí.

Chi phí trong quá trình sản xuất hiện nay cũng là một yếu tố quan trọng

trong hoạt động sản xuất, là nhu cầu cơ bản nhằm nâng cao giá trị hàng tồn kho,

đảm bảo hạn chế chênh lệch giá trị thành phẩm sau khi sản xuất và giá trị thuần

của thành phẩm, mang lại hiệu quả sử dụng hàng tồn kho, tránh rủi ro mất giá

khi bán sản phẩm hàng tồn kho.

Để thực hiện giải pháp này, bộ phận Kế hoạch vật tư cần thường xuyên

rà soát, kiểm soát chi phí sản xuất từng mặt hàng, từng đợt in ấn và sản xuất,

đề xuất với Ban Kế hoạch Tài chính tính giá bán bằng cách cộng giá thành với

lợi nhuận mong muốn thì việc giảm chi phí sẽ làm giảm giá thành, đó là lợi thế

cạnh tranh rất lớn trong nền kinh tế thị trường hiện nay.

141

Ngoài ra Ban Kế hoạch Tài chính cần tiếp tục tham mưu với Hội đồng

thành viên và Ban Giám đốc về giá cả mua bán vật tư, chất lượng hàng hóa,

chứng từ mua bán đối với cán bộ cung ứng và nhà cung cấp dịch vụ.

Hoạt động quản lý tài chính thích nghi với sự biến động thị trường chứng

khoán và thị trường tiền tệ

Thị trường chứng khoán phát triển ổn định, bền vững và minh bạch tạo

điều kiện cho với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam huy động nguồn lực tài

chính thông qua kênh thị trường chứng khoán. Hiện nay, Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam chưa phát hành chứng khoán trên thị trường tài chính, cho nên

kênh huy động vốn này chưa phát huy tác dụng đối với Nhà xuất bản. Để kênh

huy động vốn này đạt kết quả mong muốn đòi hỏi Nhà xuất bản phải được trao

quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong mọi hoạt động thuộc lĩnh vực sản

xuất kinh doanh của Nhà xuất bản.

4.2.9. Hoàn thiện quản lý bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, quản

lý huy động vốn, quản lý tài sản, quản lý đầu tư vốn

4.2.9.1. Hoàn thiện quản lý bảo toàn và phát triển vốn nhà nước.

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam được Nhà nước cấp vốn cho hoạt động

kinh doanh dưới mức tối thiểu. Trong quá trình hoạt động với quy mô ngày

càng mở rộng, nhu cầu vốn của sản xuất kinh doanh ngày càng lớn. Để đáp ứng

vốn cho sản xuất kinh doanh ngoài vốn nhà nước cấp, Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam phải thực hiện giải pháp huy động vốn từ bên ngoài, gồm huy động

vốn tín dụng và huy động vốn từ các doanh nghiệp hoặc các tổ chức cá nhân

khác. Như vậy, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam thực tế quản lý hai nguồn

vốn, là vốn nhà nước cấp và vốn huy động. Để thực hiện bảo toàn và phát triển

vốn nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, cần thực hiện:

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam là người quyết định đầu tư, quyết định

lựa chọn vốn do nhà nước cấp, vốn tự lập và huy động vốn phục vụ quá trình

142

sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên trong sản xuất kinh doanh, ở những thời điểm

cần bổ sung vốn thì Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phải thực hiện việc huy

động để phù hợp với chiến lược phát triển của NXB Giáo dục Việt Nam, thực

hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật.

Để hoàn thiện bảo toàn vốn nhà nước, Ban Kế hoạch Tài chính cần từng

bước thực hiện chế độ quản lý tài chính và trích lập các khoản dự phòng rủi ro,

bao gồm dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản phải thu khó

đòi, dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính, dự phòng bảo hành sản phẩm,

hàng hóa, công trình xây lắp. Với các khoản dự phòng được trích lập đầy đủ, Nhà

xuất bản có thể xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả

năng thu hồi. Thêm vào đó, mua bảo hiểm tài sản nhà nước tại Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam là điều kiện cần thiết khi nhận vốn từ Nhà nước.

Để phát triển nguồn vốn nhà nước tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam,

cần hoàn thiện công tác điều chuyển tài sản và vốn phù hợp với hoạt động kinh

doanh tại các đơn vị trực thuộc. Theo đó, Hội đồng thành viên cần xác định cụ

thể trách nhiệm và phương thức phân bổ vốn đến các đơn vị trực thuộc với

chính sách và cơ chế phù hợp theo kế hoạch sản xuất, kinh doanh được thống

nhất với các đơn vị trực thuộc. Như vậy, xác định cụ thể quyền hạn, nghĩa vụ

của các đơn vị trực thuộc trong sử dụng nguồn lực sau phân bổ vào hoạt động

sản xuất, kinh doanh là nội dung cần thực hiện.

Đối với quỹ đầu tư phát triển, bên cạnh trích lập với tỷ lệ phù hợp, Hội

đồng thành viên cần đánh giá và phê duyệt kế hoạch, mục tiêu, phương thức

đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô sản xuất và tiến hành lộ trình phân bổ,

đầu tư từng bước rõ ràng.

4.2.9.2. Hoàn thiện quản lý huy động vốn

Quy mô kinh doanh với mong muốn ngày càng mở rộng làm cho nhu cầu

vốn đầu tư phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản Giáo dục

143

Việt Nam ngày càng lớn. Để đáp ứng nhu cầu về vốn kinh doanh của mình,

NXB Giáo dục Việt Nam cần thực hiện hai giải pháp song song là tối ưu phương

án huy động tín dụng hiện có và đa dạng thêm nguồn huy động vốn mới.

Nội dung thực hiện giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn:

Đa dạng hình thức vay vốn là một trong những giải pháp hữu hiệu, góp

phần đảm bảo nâng hạn mức vay lên tối đa 30% vốn chủ sở hữu theo quy định

tại Nghị định 91/2015/NĐ-CP và Nghị định 140/2020/NĐ-CP khi mở rộng hoạt

động sản xuất, dịch vụ của Nhà xuất bản. Điều kiện để thực hiện được phương

pháp đa dạng hóa vốn huy động là Ban Kế hoạch Tài chính xem xét và đánh

giá tất cả các phương án huy động vốn, bao gồm chính sách huy động, hạn mức

huy động, phương án sử dụng vốn, thời điểm hoàn trả nợ vay cũng như tác động

chi phí lãi vay lên hiệu quả tối đa giá trị vốn chủ sở hữu. Các phương án huy

động vốn khả thi trong giai đoạn 2020 - 2025 bao gồm huy động vay tín chấp

và huy động trái phiếu từ thị trường tài chính. Đối với huy động vốn vay tín

chấp, cần áp dụng từng bước tương tự như huy động vốn vay ngắn hạn, bên

cạnh đó cần chú ý thêm về đàm phán hợp đồng tín dụng và phương án trả tiền

vay và lãi vay.

Với phương án thực hiện quá trình huy động vốn thông qua thị trường

tài chính, cụ thể là huy động trái phiếu, là hình thức phù hợp cho các hoạt động

dài hạn của Nhà xuất bản như dự án biên soạn bộ sách giáo khoa mới. Thị

trường tài chính tại Việt Nam đã và đang trên đà phát triển với đa dạng sản

phẩm tài chính. Thị trường tài chính là kênh huy động vốn vô cùng quan trọng

của các doanh nghiệp. Do vậy, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, thông qua thị

trường tài chính đặc biệt là thị trường chứng khoán, có thể tiến hành phát hành

trái phiếu doanh nghiệp huy động vốn nợ phục vụ quá trình đầu tư nền tảng sản

xuất kinh doanh có hiệu quả. Thực tế cho thấy phát triển thị trường tài chính,

đặc biệt là thị trường chứng khoán là nhân tố tích cực góp phần đảm bảo nguồn

144

lực tài chính đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, từng bước đưa thị trường chứng

khoán trở thành thị trường năng động, phát triển mạnh mẽ và đáp ứng nhu cầu

vốn của doanh nghiệp.

Đối với công tác xuất bản sách giáo khoa mới, Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam cần tận dụng nguồn lực, thu hút đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo hỗ

trợ để có được nguồn vốn từ dự án thay sách giáo khoa của Ngân sách Nhà

nước cũng như các nguồn vốn ODA khác liên quan tới việc thay sách giáo khoa

theo chủ trương của Đảng, Quốc hội và Chính phủ. Bên cạnh đó, các nguồn lực

cần tập trung tăng cường cho Nhà xuất bản bao gồm vốn, tài nguyên, đất đai,

nhân lực và các nguồn lực khác. Vốn của Nhà xuất bản không chỉ gồm có vốn

chủ sở hữu của Nhà nước mà còn bao gồm vốn được huy động hợp pháp. Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam cần xác định rõ trách nhiệm đầu tư và phương thức

đầu tư cũng như có phương thức huy động vốn phù hợp nhằm tối đa nguồn lực.

Đối với mỗi hình thức vay thấu chi, vay ngắn hạn và vay dài hạn, Ban

Kế hoạch Tài chính cần đánh giá cụ thể nhu cầu vốn, cơ cấu huy động, từ đó

lên kế hoạch huy động cụ thể bao gồm mức tín dụng, chính sách huy động, phương

thức huy động, phương thức hoàn trả gốc và lãi vay và lộ trình huy động vốn. Hội

đồng thành viên có vai trò thẩm định và phê duyệt kế hoạch, từ đó phân công thực

hiện huy động vốn hướng tới vị thế chủ động trong huy động vốn.

Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn huy động đảm bảo được phân bổ hợp

lý, tối ưu hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản, đảm bảo các khoản

vốn được huy động đúng lộ trình, vốn tín dụng huy động trong khả năng hoàn

trả của Nhà xuất bản.

4.2.9.3. Hoàn thiện quản lý sử dụng tài sản

Tài sản đóng vai trò quan trọng, là nguồn lực sinh ra lợi ích kinh tế trong

ngắn hạn cũng như dài hạn đối với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Qua đánh

giá thực trạng quản lý sử dụng tài sản, có thể rút ra một số giải pháp hoàn thiện

145

sử dụng tài sản, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của Nhà xuất

bản như sau:

- Quản lý các khoản phải thu hiệu quả

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam với quy mô sản xuất kinh doanh, thị

trường hoạt động rộng lớn và đặc biệt Nhà xuất bản có một lượng khách hàng

dồi dào. Hiện nay, khoản phải thu của Nhà xuất bản đang được quản lý hiệu

quả với bước đầu thực hiện quy chế quản lý nợ mới, tuy nhiên với chiến lược

đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản cần chú ý hoàn thiện hơn công

tác quản lý khoản phải thu, góp phần đảm bảo an toàn vốn nhà nước tại Nhà

xuất bản khi mở rộng hoạt động kinh doanh chính. Vì thế, Nhà xuất bản cần

đưa ra biện pháp thu hồi nợ nhanh và dùng khoản này để tài trợ cho các hoạt

động của Nhà xuất bản mà không phải đi vay ngắn hạn, từ đó giảm bớt nhu cầu

vốn lưu động, cải thiện được cân bằng tài chính trong ngắn hạn.

Nhà xuất bản cần có biện pháp sớm thu hồi nợ khi giao hàng cho các

khách hàng có thời gian nợ lâu, tăng cường thu vốn để đảm bảo cho hoạt động

và thanh toán các khoản nợ khi đến hạn, cụ thể:

Phải mở sổ chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài Nhà xuất bản

và thường xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn. Nhà xuất bản có biện pháp phòng

ngừa rủi ro không được thanh toán: cần phải lựa chọn khách hàng, giới hạn giá

trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng hay trả trước một phần giá trị đơn hàng

bán nợ. Nhà xuất bản có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng.

Khi bán chịu cho khách hàng phải xem xét kĩ khả năng thanh toán trên cơ sở

hợp đồng kinh tế đã kí kết. Nhà xuất bản có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp

đồng bán hàng, nếu vượt qua thời hạn thanh toán trong hợp đồng thì bên mua

phải trả lãi suất tương đương với lãi suất quá hạn của ngân hàng. Phân loại các

khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân để từ đó có những biện pháp xử lí thích

hợp như: gia hạn nợ, xử lí xóa nợ hoặc yêu cầu tòa án kinh tế giải quyết theo

thủ tục phá sản của doanh nghiệp.

146

Ngoài ra, để có thể hạn chế bớt rủi ro trong việc mua bán, nhất là đối với

khách hàng tiềm năng, khách hàng mới bắt đầu thực hiện giao dịch kinh doanh

với Nhà xuất bản. Một điều quan trọng trong việc quản lí tốt các khoản công

nợ là phân tích, đánh giá vị thế tín dụng của khách hàng. Sau khi phân tích,

đánh giá, Nhà xuất bản tiến hành so sánh với những tiêu chuẩn tín dụng tối

thiểu, từ đó đi đến quyết định có nên cấp tín dụng hay không hoặc cấp tín dụng

là bao nhiêu.

Đối với những khách hàng thanh toán ngay, thanh toán sớm, Nhà xuất

bản tiếp tục áp dụng những chính sách khuyến khích như: Chiết khấu ngay bằng

tiền mặt hoặc áp dụng chiết khấu thanh toán; Tùy theo số lượng hàng tiêu thụ

sẽ xét thưởng theo quý, theo năm.

Đối với những khách hàng chiếm dụng vốn lớn và thời hạn nợ kéo dài

có thể tiến hành các giải pháp như: Xây dựng chính sách chiết khấu phù hợp để

khuyến khích thanh toán nợ đúng hạn; Giảm mức dư nợ định mức cho các

khách hàng thanh toán chậm; Gửi thư thông báo tới khách hàng, nhắc nhở tình

trạng không trả nợ đúng hạn; Thông báo cho ngân hàng nơi khách hàng vay

vốn, ngừng cấp tín dụng cho đến khi họ thanh toán xong nợ cũ; Tiến hành các

thủ tục pháp lý để đòi nợ; Quy định giới hạn được phép nợ, thời hạn nợ theo

đúng cam kết trong hợp đồng. Việc xác định giới hạn được phép nợ, thời hạn

nợ phải tùy thuộc vào từng khách hàng cụ thể và phải căn cứ vào các yếu tố

như: tính chất của sản phẩm, tùy theo tính chất, đặc điểm của từng sản phẩm,

phân tích vị thế tín dụng của mỗi khách hàng là khác nhau…mà Nhà xuất bản

ấn định thời hạn trả nợ cho từng khách hàng.

- Khai thác cơ sở vật chất hiện có

Hội đồng thành viên và Ban Giám đốc đánh giá và phê duyệt khai thác

hiệu quả đất đai, tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư theo các

tiêu chí:

147

+ Chỉ liên doanh với những đơn vị có tiềm lực, chuyên nghiệp; vận dụng

sự chuyên nghiệp và tiềm lực của các nhà đầu tư để khai thác yếu tố địa lợi;

Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa NXB Giáo dục Việt Nam và các nhà đầu tư trên

nguyên tắc đảm bảo chủ quyền sử dụng đất đai của NXB Giáo dục Việt Nam.

+ Thống kê đất đai trong NXB Giáo dục Việt Nam, từ đó phân loại và

có phương án khai thác thích hợp. Hoàn thiện giấy tờ đất đai các cơ sở trên toàn

quốc để đảm bảo quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của NXB Giáo dục Việt

Nam theo quy định của pháp luật đất đai.

+ Đưa vào khai thác, sử dụng các dự án đã hoàn tất để đảm bảo hiệu quả

đầu tư. Với các dự án chưa hoàn thành, cần xúc tiến, đẩy nhanh tiến độ liên

doanh, liên kết, thực hiện dự án hoặc nghiên cứu, có kế hoạch chuyển nhượng

để tập trung vốn đầu tư cho các dự án khả thi hơn.

- Hoàn thiện quản lý mua sắm, sửa chữa tài sản cố định

Với thực trạng tài sản cố định tại các đơn vị trực thuộc đã hết khấu hao

nhưng chưa được sửa chữa và mua sắm thay mới hàng năm, Ban Kế hoạch Tài

chính và Ban Hành chính quản trị cần chú ý thực hiện các giải pháp cụ thể:

+ Hoàn thiện quy trình ra quyết định mua sắm TSCĐ

Công tác đầu tư mua sắm mới TSCĐ là hoạt động trực tiếp ảnh hưởng

đến năng lực sản xuất của Nhà xuất bản. Quy trình ra quyết định mua sắm

TSCĐ là một vấn đề quan trọng cần phải được phân tích kỹ lưỡng do đây là

vốn đầu tư dài hạn, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của NXB Giáo

dục Việt Nam trong ngắn hạn. Theo đó, sau mỗi kì đánh giá tài sản cố định,

trang thiết bị sản xuất từ bộ phận sản xuất, bộ phận Kế hoạch vật tư cần thống

kê, đề xuất nhu cầu đổi mới tài sản cố định. Từ đó, Nhà xuất bản cần lập ra hội

đồng thẩm định có trách nhiệm tìm hiểu, đánh giá lại nhu cầu nhằm tìm ra tài

sản phù hợp nhất cho hoạt động của Nhà xuất bản tại thời điểm đề xuất. Đối

với nhà xưởng cần có các tiêu chuẩn về năng lực hoạt động, nhu cầu mở rộng

148

và quyền sử dụng đất được giao. Đối với máy móc, trang thiết bị sản xuất và

quản lý cần đánh giá theo thời gian sử dụng, nguyên giá, công suất và chế độ

bảo hành. Như vậy, Ban Kế hoạch Tài chính mới có căn cứ để tính toán với

nguồn ngân quỹ hiện tại cùng với nhu cầu đầu tư mua sắm mới và đề xuất lên

ban Giám đốc để thông qua quyết định mua sắm mới các tài sản trên.

Ngoài việc lên kế hoạch đầu tư TSCĐ, Nhà xuất bản cần nâng cao hiệu

quả trong công tác tiến hành thẩm định các dự án đầu tư, xây dựng để đưa ra

được những quyết định tối ưu nhất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các TSCĐ

được mua sắm và đầu tư mới.

+ Thanh lý, xử lý các TSCĐ không dùng đến

Hiện nay, do những nguyên nhân có thể là chủ quan chẳng hạn như bảo

quản, sử dụng kém làm cho tài sản bị hư hỏng hoặc khách quan tạo ra như thay

đổi nhiệm vụ sản xuất mà không cần dùng. Những máy móc thiết bị cũ lạc hậu,

hết khấu hao Nhà xuất bản cần bán thanh lý phế liệu nhằm thu hồi vốn.

Việc giữ nhiều tài sản cố định không dùng, sẽ dẫn đến vốn bị ứ đọng gây

lãng phí trong khi doanh nghiệp lại đang rất cần vốn cho hoạt động sản xuất

kinh doanh. Do vậy, Nhà xuất bản cần xác định nguyên nhân dẫn đến việc ứ

đọng tài sản cố định để cần nhanh chóng thanh lý những tài sản cố định đã bị

hư hỏng, đồng thời có kế hoạch điều phối tài sản cố định nhàn rỗi phục vụ cho

các hoạt động khác, phù hợp với khả năng của từng tài sản cố định.

+ Hoàn thiện công tác quản lý và kế toán tài sản cố định

Cùng với quy chế quản lý tài chính kế toán về quản lý sử dụng tài sản

cố định, công tác lập kế hoạch khấu hao cần phải được tính toán chính xác và

chặt chẽ hơn tránh việc thu hồi không đủ vốn đầu tư ban đầu. Thêm vào đó, bộ

phận Kế hoạch vật tư của Công ty cần tiến hành đánh giá lại tài sản cố định một

cách thường xuyên và chính xác. Hiện nay do khoa học công nghệ ngày càng

tiến bộ làm cho các tài sản cố định không tránh khỏi sự hao mòn vô hình. Đồng

149

thời, với một cơ chế kinh tế thị trường như hiện nay giá cả thường xuyên biến

động. Điều này làm cho việc phản ánh giá trị còn lại của tài sản cố định trên sổ

sách kế toán bị sai lệch đi so với giá trị thực tế. Việc thường xuyên đánh giá lại

tài sản cố định sẽ giúp cho việc tính khấu hao chính xác, đảm bảo thu hồi vốn

và bảo toàn vốn cố định, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hoặc có

những biện pháp xử lý những tài sản cố định bị mất giá nghiêm trọng, chống

thất thoát vốn.

4.2.9.4. Hoàn thiện quản lý đầu tư vốn ra ngoài NXB Giáo dục Việt Nam

Phần lớn ý kiến các cán bộ, chuyên gia được phỏng vấn đều đồng ý đầu

tư vốn ra ngoài NXB Giáo dục Việt Nam là yếu tố quan trọng cần chú ý quản

lý, đánh giá năng lực của công ty liên doanh, liên kết cần đánh giá và quản lý

hướng tới quyết định đầu tư và quyết định thoái vốn kịp thời, đảm bảo lợi ích

cho NXB Giáo dục Việt Nam, cần thực hiện các nội dung như sau:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quản lý tài chính đối với các đơn vị có vốn

góp: (1) Cơ cấu lại danh mục đầu tư nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị và

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; (2) Duy trì, nâng tỷ lệ nắm giữ vốn lên mức

chi phối ở những đơn vị thành viên có vị trí quan trọng, vị trí chiến lược trong

hệ thống, trong quy trình thực hiện có nhiệm vụ chính trị của Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam.

Thứ hai, liên doanh, liên kết với các đối tác có tiềm lực, kinh nghiệm,

quan hệ để khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có của NXB Giáo dục

Việt Nam.

Ban Kế hoạch Tài chính cần chú ý thường xuyên đánh giá hiệu quả đầu tư

cũng như hiệu quả kinh tế trong quá trình thực hiện hợp đồng hợp tác, cụ thể:

+ Thực hiện chính sách giá bán sản phẩm theo hướng nguyên tắc thị

trường (doanh thu đủ bù chi phí và có lãi nhưng vẫn tạo tính cạnh tranh, sức

hút với người tiêu dùng) với các công ty liên doanh, liên kết góp vốn.

150

+ Công khai, minh bạch tình hình hoạt động và tài chính doanh nghiệp:

Báo cáo tài chính của NXB Giáo dục Việt Nam, của công ty liên kết… phản

ánh đúng, trung thực, đầy đủ thực tế tình hình tài chính, hoạt động sản xuất

kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp.

+ Yêu cầu các đơn vị có vốn góp hoạt động ổn định đáp ứng được thị

trường, phấn đấu đảm bảo tỉ lệ cổ tức cho NXB Giáo dục Việt Nam và cổ đông

không thấp hơn lãi tiền gửi ngân hàng.

+ Sử dụng hiệu quả công cụ tài chính để ổn định, phát triển hệ thống,

phục vụ nhiệm vụ chính trị. Sử dụng, nguồn thu từ hoạt động quản lý xuất bản,

cho thuê sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sử dụng và phát huy lợi thế thương

hiệu… để đầu tư nghiên cứu xuất bản sách giáo khoa mới.

+ Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán trong lĩnh vực quản lý tài

chính. Xử lý, điều chỉnh kịp thời những sai sót và những vấn đề bất hợp lý (nếu

có) để có biện pháp kịp thời chấn chỉnh và phòng ngừa trong tương lai.

+ Tăng cường vai trò tham mưu đảm bảo chính xác, kịp thời, theo nguyên

tắc quản lý tài chính đối với lãnh đạo NXB Giáo dục Việt Nam.

4.2.10. Hoàn thiện quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hướng tới đồng thời hai

mục tiêu xã hội và kinh tế, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam gặp một số tồn tại

trong quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận khi doanh nghiệp lỗ lâu dài trong

mảng sản xuất chính, đặt ra yêu cầu hoàn thiện quản lý.

Nội dung thực hiện giải pháp:

Hoạt động kinh doanh của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam bao gồm

hoạt động phát hành sách giáo khoa và hoạt động kinh doanh sản phẩm giáo

dục khác. Đối với sản phẩm sách giáo khoa, giá sản phẩm đầu ra được cố định

theo quy định từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban Kế hoạch Tài chính tập trung

vào giảm chi phí, trong khi đối với các sản phẩm giáo dục khác, cán bộ tài chính

151

tập trung song song áp dụng mức doanh thu hợp lý trên mỗi sản phẩm và giảm

chi phí liên quan, tạo mức lợi nhuận tối đa hóa giá trị vốn chủ sở hữu.

Mỗi doanh nghiệp hoạt động đều phấn đấu giảm chi phí trong sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm với một số biện pháp hữu hiệu như quản lý chi phí nguyên

vật liệu đầu vào, quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và

các chi phí liên quan khác. Nội dung thực hiện bao gồm:

+ Cơ cấu giá vốn so với doanh thu thuần của các sản phẩm giáo dục tại

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam trung bình 70,66%, Ban Kế hoạch Tài chính

cần phối hợp với Ban Kế hoạch Marketing lên kế hoạch tổ chức đấu thầu mua

sắm vật tư và đấu thầu in, giao in gia công sách giáo khoa, sách bài tập với tiêu

chí tìm kiếm nguồn cung in ấn đầu vào ổn định với mức giá hợp lý, đảm bảo

khối lượng cung ứng liên tục trong mùa vụ phát hành sách giáo khoa và các sản

phẩm giáo dục khác. Trên cơ sở kế hoạch sản xuất, kinh doanh đã xây dựng

đầu năm, Ban Kế hoạch Tài chính phối hợp với Ban Kế hoạch Marketing kiểm

tra, rà soát và đánh giá thường xuyên trước khi bước vào giai đoạn phát hành

nhằm đảm bảo báo cáo và đề xuất lên Hội đồng thành viên và Ban Giám đốc

các thay đổi phát sinh nhằm điều chỉnh kế hoạch in ấn kịp thời, giảm thiểu chi

phí giá vốn và chi phí hàng tồn kho cho Nhà xuất bản.

+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản có thể tác

động giảm với kế hoạch giảm các dịch vụ mua ngoài, các bên trung gian phân

phối sách giáo khoa và sách bài tập cũng như các sản phẩm giáo dục khác. Bên

cạnh đó cần đảm bảo tối thiểu chi phí tiền lương, chi phí dự phòng. Đối với cắt

giảm chi phí tiền lương, Ban Tổ chức nhân sự cần tuyển dụng người lao động

kinh nghiệm, công tác bố trí lao động hợp lý, đảm bảo tốc độ năng suất lao

động cao hơn tốc độ tăng lương cán bộ các bộ phận gián tiếp và trực tiếp. Đối

với chi phí dự phòng, Ban Kế hoạch Tài chính cần chủ động lập kế hoạch dự

phòng sản xuất, kinh doanh, dự phòng hợp lý các khoản nợ không thể thu hồi,

152

các khoản thu khó đòi, đảm bảo các yếu tố này không ảnh hưởng đến quá trình

sản xuất kinh doanh.

+ Giá bán trên mỗi sản phẩm là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến

doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp nhà

nước, giá sản phẩm không chỉ được xác định dựa trên nhu cầu thị trường, giá

vốn hàng bán và chi phí phân bổ chung, mà còn dựa vào quy định của cơ quan

quản lý nhà nước và mục tiêu cộng đồng cần hoàn thành. Do vậy, chiến lược

giá đối với NXB Giáo dục Việt Nam cần được đánh giá và dự báo chi tiết với

từng sản phẩm dựa trên nhu cầu, quy định từ các Bộ, ngành liên quan và thị

phần sản phẩm.

4.2.11. Giải pháp khác

Giải pháp về sản phẩm

Nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có kết hợp đa dạng sản phẩm mới,

mở rộng sản xuất, phát hành và kinh doanh là một giải pháp tiên quyết đối với

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam trong điều kiện hoàn thành mục tiêu cộng

đồng do Nhà nước giao cùng với mục tiêu lợi nhuận như bất cứ doanh nghiệp

nào khác. Điều này đặt ra yêu cầu đối với Ban Quản lý xuất bản và Ban Kế

hoạch Marketing, cụ thể:

- Thống kê, đánh giá hệ thống sản phẩm hiện có (các mảng sách giáo

khoa, sách bài tập, sách tham khảo và thiết bị giáo dục) phục vụ chương trình

và sách giáo khoa hiện hành để nâng cấp, chỉnh lí, làm mới bổ sung các sản

phẩm còn là “ô trống” để tiếp tục phục vụ học sinh, giáo viên trong các trường

mầm non, trường phổ thông, trường cao đẳng và đại học góp phần đổi mới việc

dạy học, kiểm tra, đánh giá trong các cấp học, bậc học. Tiếp tục khai thác đề

tài - bản thảo thuộc các mảng sản phẩm sách khác nhau để phục vụ phù hợp với

bạn đọc, góp phần phong phú hóa đời sống văn hóa, tinh thần và nâng cao dân

trí cho đông đảo bạn đọc.

153

- Trong khi sách giáo khoa hiện hành chưa được thay thế bằng sách giáo

khoa mới, thì sách bài tập, sách tham khảo đi trước một bước, tiếp cận, định

hướng đổi mới giáo dục phổ thông nhằm phong phú hóa về số lượng và chất

lượng sách giáo dục đồng thời làm bước đệm, tạo đà cho việc triển khai sách

giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo theo chương trình mới, được biên soạn

theo hướng tích hợp, phát triển phẩm chất và năng lực người học.

- Xây dựng hệ thống đề tài - bản thảo phục vụ chương trình và SGK mới

theo cây đề tài, lí thuyết ô trống, công thức 4L, phương pháp domino để phong

phú hoá, đa dạng hoá sản phẩm.

- Xây dựng và ban hành quy trình xuất bản SGK, STK… theo yêu cầu

mới, định hướng mới của đề án đổi mới chương trình và SGK phổ thông và quy

định của pháp luật về công tác xuất bản.

- Nghiên cứu phân luồng khai thác đề tài - bản thảo phù hợp với chức

năng, nhiệm vụ và năng lực của mỗi Công ty cổ phần trong hệ thống NXB Giáo

dục Việt Nam, phù hợp với định hướng chung của Hội đồng thành viên NXB

Giáo dục Việt Nam.

- Khai thác đề tài - bản thảo đáp ứng quy luật cung cầu, theo nhu cầu xã

hội hoặc theo đơn đặt hàng của các đơn vị, đối tác …, trong đó chú ý các đề tài

- bản thảo giúp giáo viên đổi mới phương pháp giáo dục, sách dịch, từ điển, sổ

tay, sách chất lượng cao, sách đại học, cao đẳng, dạy nghề, nâng cao dân trí,

sách dân tộc, sách điện tử, sách kèm đĩa… bên cạnh hệ thống đề tài về sách

giáo khoa, STK gắn liền với SGK, các ấn phẩm giáo dục khác và hệ thống thiết

bị dạy học.

- Triển khai làm sách giáo dục điện tử, trước mắt làm SGK điện tử phục

vụ chương trình và SGK hiện hành. Tiến tới phát triển mảng sách điện tử theo

lộ trình 3 giai đoạn:

Ngắn hạn (1-3 năm): sản xuất sách điện tử dưới dạng số hoá và/hoặc điện

tử hoá, trình bày như sách truyền thống theo kiểu tuyến tính, bổ sung các minh

154

họa, hoạt động tương tác, trò chơi, bài tập, bài kiểm tra đánh giá đi kèm với nội

dung khoá học phục vụ cho môi trường học tập điện tử.

Trung hạn (5-7 năm): điều chỉnh sách và học liệu điện tử, bổ sung, chia

nhỏ để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Xây dựng một kho tàng học

liệu đáp ứng các nhu cầu khác nhau của từng giáo viên và học sinh

Dài hạn (10-15 năm): tiếp tục bổ sung kho tàng sách và học liệu điện tử

của nhà xuất bản. NXB Giáo dục Việt Nam đã có đủ điều kiện về công nghệ để

kiểm soát trực tuyến việc sử dụng, khai thác, kinh doanh học liệu điện tử trên

toàn hệ thống. Một phần của kho tàng học liệu được chính giáo viên và các cơ

sở đào tạo bổ sung.

- NXB Giáo dục Việt Nam xác định việc xuất bản SGK và SBT, là nhiệm

vụ trọng tâm và cốt lõi, do vậy phải chuẩn bị tốt các điều kiện về nhân lực, tài

lực, vật lực cho việc triển khai làm các sản phẩm phục vụ chương trình và SGK

mới. Huy động tổng lực toàn hệ thống NXB Giáo dục Việt Nam trong tổ chức

thực hiện chiến lược đề tài - bản thảo thành các sản phẩm cụ thể phục vụ các

cơ sở giáo dục trong giai đoạn mới.

- Tăng cường hợp tác với các nhà xuất bản nước ngoài để có thể học hỏi,

tổ chức bản thảo và các sản phẩm giáo dục khác đáp ứng yêu cầu về chất lượng

(hình thức và nội dung) nâng cao tính cạnh tranh của các sản phẩm.

- Đầu tư, nghiên cứu sản xuất thiết bị giáo dục bám sát chủ trương đổi

mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông của Bộ GD&ĐT và tiến độ biên

soạn các bộ SGK mới của NXB Giáo dục Việt Nam. Triển khai các hoạt động

hợp tác quốc tế, nhập khẩu mẫu thiết bị giáo dục; nghiên cứu sản phẩm mới,

chuyển giao công nghệ, từng bước tiếp cận và triển khai hiện đại hóa thiết bị

giáo dục theo chuẩn khu vực và quốc tế.

Giải pháp về marketing

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, tập trung từ NXB Giáo

dục Việt Nam đến các đơn vị thành viên. Triển khai kịp thời, chính xác các chủ

trương, chỉ đạo của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc.

155

- Cơ quan Văn phòng giám sát, kiểm tra, đảm bảo việc tuân thủ các chỉ

đạo, điều hành của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, các quy trình, quy

định trong kinh doanh, phát hành; làm cầu nối giữa các đơn vị sản xuất - kinh

doanh với các Cục, Vụ, Viện, Dự án của Bộ GD&ĐT để tiếp cận và tham gia

các dự án cung ứng sách, thiết bị cho các địa phương.

- Đa dạng hóa hình thức bán hàng: bán buôn, bán lẻ, bán hàng qua mạng,

bán trao đổi hàng... Liên kết phát hành tăng tính cạnh tranh, tăng thị phần và

hiệu quả phát hành.

- Thực hiện chiết khấu, khuyến mại linh hoạt theo thời điểm, mùa vụ

phát hành. Có chính sách thưởng cho người bán hàng (cấp trung gian) về số

lượng phát hành, về thanh toán nhanh; Kích cầu người mua hàng: tặng sản

phẩm hoặc hỗ trợ dịch vụ khi mua hàng.

- Chú trọng quảng cáo, tiếp thị hiệu quả, tập trung vào các yếu tố quan

trọng: thương hiệu, chất lượng, mẫu mã, giá cả cạnh tranh so với sản phẩm

cùng loại trên thị trường.

- Phát triển mạng lưới thư viện, gắn công tác thư viện với phát hành sách

phục vụ nhà trường (tuyên truyền giới thiệu sách, phát động phong trào đọc

sách mỗi ngày, ngày Hội đọc sách...).

- Tăng cường vai trò tổng đại lí phân phối thiết bị của 4 Công ty Sách và

Thiết bị giáo dục miền. Thống nhất tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm thiết bị

giáo dục của NXB Giáo dục Việt Nam để đẩy mạnh việc phân phối thiết bị giáo

dục qua kênh thương mại toàn hệ thống NXB Giáo dục Việt Nam.

- Khuyến khích liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước

có kinh nghiệm, năng lực công nghệ và tài chính trong lĩnh vực sản xuất, cung

ứng thiết bị giáo dục. Ưu tiên lựa chọn hợp tác, liên doanh, liên kết với các đối

tác có kinh nghiệm, năng lực sản xuất - kinh doanh, thương hiệu mạnh trên thị

trường, trên cơ sở đó tận dụng năng lực vốn, công nghệ, kinh nghiệm sản xuất

kinh doanh của đối tác để vừa làm vừa học hỏi.

156

Để thực hiện được các giải pháp về Marketing, cần sự phối hợp giữa Ban

Kế hoạch Marketing và Ban truyền thông trong nghiên cứu, đề xuất thực hiện

các nội dung tuyên truyền, định hướng, nâng cao uy tín, vị thế và tầm quan

trọng của NXB Giáo dục Việt Nam trong xã hội; Quảng bá rộng rãi hình ảnh,

thương hiệu và các sản phẩm của toàn NXB Giáo dục Việt Nam.

Giải pháp về nguồn nhân lực

- Trước hết đội ngũ lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam phải ý thức và xác định việc đoàn kết, thân ái, chia sẻ,

vì mục đích chung của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam là nhiệm vụ sống còn

của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam do vậy phải được đặt lên hàng đầu để xây

dựng và đưa Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đi đầu, tiên phong và có vị trí số

1 quan trọng trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo đúng

Nghị Quyết 29 Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XI.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo tâm huyết, có tầm nhìn chiến lược,

ứng phó linh hoạt trong điều hành, quản lí tổ chức bộ máy, hoạt động sản xuất

- kinh doanh.

- Chăm lo tới đời sống của người lao động, quan tâm đến lương và các

chế độ phúc lợi xã hội để tạo sự tin tưởng, nội bộ đoàn kết, tình cảm gắn kết

lâu dài với NXB Giáo dục Việt Nam.

- Các tổ chức đảng, đoàn thể được tạo điều kiện và hoạt động theo đúng

định chế doanh nghiệp nhà nước, đảm bảo đúng pháp luật.

- Tận dụng được nguồn lao động cao tuổi đã về hưu, có kinh nghiệm, đủ

sức khỏe để tiếp tục tham gia cộng tác biên soạn các bộ SGK mới.

- Định biên nhân sự không tăng về “lượng” nhưng định hướng thay đổi

về “chất”, vì vậy phải tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ biên tập

trẻ có trình độ chuyên môn cao nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm, các cán bộ

marketing, phát hành được đào tạo bài bản nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm

157

thực tiễn. Mở rộng các hình thức đào tạo: ngắn hạn, dài hạn, đào tạo trong nước

và đào tạo nước ngoài, đào tạo theo trường lớp và tự đào tạo.

- Xây dựng, hoàn thiện các quy chế tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm,

quy hoạch cán bộ, thi đua - khen thưởng, chế độ lương, thưởng… phù hợp với

tình hình thực tế và khuyến khích được người lao động tham gia cống hiến cho

sự phát triển chung của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

- Xây dựng đội ngũ tác giả, cộng tác viên đông đảo và có chất lượng cao,

tâm huyết với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Thực hiện tốt chế độ, chính

sách thu hút tác giả, cộng tác viên. Coi đội ngũ này là tài sản quý giá nhất trong

mọi tài sản quý giá của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Giải pháp về tái cấu trúc doanh nghiệp

Đây là vấn đề trọng tâm và quan trọng, Lãnh đạo Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam đã quán triệt và tập trung những nhiệm vụ cụ thể như sau: Sửa đổi,

bổ sung, hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý nội bộ; sắp xếp lại cơ cấu tổ chức

quản lý, bộ máy điều hành; hoàn thiện quy chế về công tác cán bộ, đào tạo

nguồn nhân lực; tăng cường công tác kiểm soát nội bộ; đẩy mạnh ứng dụng tiến

bộ khoa học công nghệ, thực hiện các giải pháp nâng cao năng suất lao động,

giảm chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt

động; tăng cường trách nhiệm, quyền hạn và chỉ đạo của Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam đối với người đại diện vốn của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

tại các doanh nghiệp khác.

Giải pháp về quản lí và điều hành

- Nghiên cứu, sắp xếp lại các đơn vị quản lí theo mô hình chức năng,

tách chức năng quản lí hành chính với quản lí sản xuất kinh doanh, phân cấp

quản lí một cách hợp lí để bộ máy gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả. Phân công,

phân nhiệm, phân cấp rõ ràng, mạch lạc, quản lý dựa trên quy trình, quy chế

đảm bảo tính pháp chế, công bằng, dân chủ.

158

- Nắm cổ phần chi phối, tăng cường đầu tư cho các đơn vị trong lĩnh vực

xuất bản, lĩnh vực cốt lõi của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, các đơn vị

trong lĩnh vực sản xuất thiết bị trường học.

- Tăng cường liên kết giữa các đơn vị trong hệ thống, các đơn vị hoạt

động hiệu quả hỗ trợ, phối hợp với những đơn vị còn khó khăn…

- Nghiên cứu điều tiết công việc, nguồn tài sản trí tuệ giữa các đơn vị

thành viên trực thuộc, tránh sự phân cực, nghịch chiều.

- Đổi mới hoạt động của các đơn vị thành viên, đẩy mạnh thực hiện chủ

trương giao, bán, khoán kinh doanh/Cần có sự phối hợp, gắn kết hình thành

chuỗi liên kết sản xuất - cung ứng - phát hành trong từng khu vực và cả nước,

tạo điều kiện chuyển biến mạnh về vốn và nhân lực, năng lực chiếm lĩnh thị

trường, thị phần, góp phần củng cố hệ thống vững mạnh, phát triển.

4.4. Kiến nghị

4.4.1. Kiến nghị với Chính phủ

Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam nói riêng và các doanh nghiệp nhà nước nói chung, bên cạnh nỗ lực đổi

mới và cải thiện, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Nam kiến nghị Chính phủ

hỗ trợ:

(1) Phát triển hệ thống hỗ trợ Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam kinh doanh

vì mục tiêu cộng đồng và mục tiêu lợi nhuận. Hệ thống hỗ trợ góp phần đẩy nhanh

sự phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh bằng việc thực hiện các chính sách và

công cụ hỗ trợ NXB Giáo dục Việt Nam phù hợp với các định hướng phát triển

và quy định của các tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam gia nhập.

(2) Quy định giá bán sách giáo khoa, thành phẩm in ấn cần có những

chính sách hỗ trợ riêng phù hợp với đặc thù hoạt động vì mục tiêu cộng đồng

vừa vì mục tiêu lợi nhuận.

(3) Bên cạnh hoạt động sản xuất theo mục tiêu nhà nước đề ra, các hoạt

động tăng thêm, mở rộng thêm cũng cần có cơ chế, chính sách hỗ trợ, nhằm tạo

159

ra lợi nhuận và được nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam chủ động điều tiết sử

dụng nhằm nâng cao thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức.

(4) Tăng cường kiểm tra giám sát Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hoạt

động vì mục tiêu cộng đồng và vì cả mục tiêu lợi nhuận. Hình thành khung

pháp lý đồng bộ, đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động

sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, đáp ứng nhu cầu và

sự phát triển nhanh chóng của thị trường.

(5) Tăng ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông theo mức tăng

trưởng kinh tế, hiện đại hóa các chương trình đào tạo với các sản phẩm giáo

dục công nghệ cao như sách giáo dục điện tử, góp phần giảm chi phí cho các

đơn vị xuất bản.

4.4.2. Kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính

+ Đẩy mạnh phổ cập giáo dục phổ thông, đặc biệt là các vùng sâu vùng

xa, chú trọng phát triển các chương trình học phổ thông, đảm bảo tính khoa học

cơ bản phù hợp với điều kiện và khả năng học tập của từng lứa tuổi.

+ Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý giáo dục chủ động giữa các đơn vị

giáo dục phổ thông, tạo động lực và sự chủ động trong giáo dục từ các cơ sở

giáo dục phổ thông cũng như các địa phương một cách hiệu quả.

+ Thay đổi giá bán sách giáo khoa theo nguyên tắc thu đủ bù chi. Hàng

năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt kế hoạch sản xuất, doanh thu, lợi nhuận

của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam theo cam kết giá bán từ Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam, giá mỗi sản phẩm được tính theo công thức (giá vốn hàng

bán + chi phí phân bổ sản xuất chung)/ số sản phẩm.

+ Quy định mức giá trần đối với các sản phẩm giáo dục khác, đảm bảo

thị trường sách bài tập, sách tham khảo và học liệu giáo dục nằm trong khả

năng chi trả và sử dụng của đa số học sinh.

+ Tiến hành đánh giá và giảm giá, trợ cấp một phần giá khi phân phối

sách giáo khoa. Tỷ lệ trợ cấp được xác định theo từng khu vực I, II, III, theo

160

từng trường học và theo điều kiện hoàn cảnh của từng hộ gia đình (hộ nghèo,

hộ cận nghèo).

Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hướng dẫn

chi tiết về quản lý tài chính, huy động vốn, quản lý tài sản đối với Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam bằng cách tạo hành lang pháp lý cho mọi hoạt động của

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; Hướng dẫn xây dựng quy trình kiểm toán

nội bộ là tiền đề để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra; Bộ Tài chính phối

hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tăng vốn điều lệ cho Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam.

4.4.3. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước ban hành lãi suất thấp áp dụng cho Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam khi vay vốn của các tổ chức tài chính tín dụng phục vụ sản

xuất sách giáo khoa sách tham khảo… vì Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phải

thực hiện song song mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu cộng đồng, trong khi chính

sách của Nhà nước còn có những hạn chế nhất định.

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam là đơn vị kinh tế nòng cốt, là đơn vị

chủ lực của ngành Giáo dục Việt Nam. Vì vậy, nhu cầu vốn ngắn hạn của Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam là rất lớn, cho nên mỗi lần vay vượt quá quy định

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phải có công văn trình Thủ tướng Chính phủ

và Bộ Giáo dục và Đào tạo, gây phiền hà chậm trễ để thực hiện và triển khai

dự án, làm giảm hiệu quả đầu tư vào các dự án đó. Thực hiện đề xuất trên, đòi

hỏi các ngân hàng thương mại cần có chính sách ưu đãi về lãi suất trong quá

trình huy động vốn của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Ngân hàng Nhà nước tăng cường kiểm tra, giám sát những ngân hàng

thương mại cho Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam vay vốn, cả thời gian quy

trình thực hiện cho vay, hồ sơ vay vốn, thời gian vay vốn và lãi suất vay vốn.

161

Kết luận chương 4

Trong bối cảnh chung về giáo dục và đào tạo, thông qua thực trạng

chương trước và định hướng chung và kế hoạch hoạt động kinh doanh, quản lý

điều hành của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, chương 4 đề xuất các giải pháp

hoàn thiện quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cũng như đề

xuất các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và đối tác liên quan.

Thứ nhất, nội dung chương phân tích bối cảnh của Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam, nêu ra những định hướng phát triển của Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam trên các cơ sở mục tiêu dài hạn, mục tiêu cụ thể, định hướng phát

triển cụ thể và kế hoạch phát triển cụ thể.

Thứ hai, chương đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, đồng thời đề xuất một số kiến nghị đến Chính

phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và ngân hàng Nhà nước.

162

KẾT LUẬN

Hiện nay, quản lý tài chính là vấn đề không mới đối với các doanh nghiệp,

nhưng là vấn đề chủ chốt được các doanh nghiệp nhà nước ưu tiên đặt mối quan

tâm hàng đầu. Việc hoàn thiện quản lý tài chính một cách có hiệu quả giúp

doanh nghiệp nâng cao sự bền vững tài chính, góp phần tạo vị thế của doanh

nghiệp cũng như đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn thành mục

tiêu cộng đồng do nhà nước giao.

Luận án nghiên cứu “Quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam” đã đạt được mục tiêu nghiên cứu là: đề xuất các giải pháp nhằm hoàn

thiện hơn nữa quản lý tài chính của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Trong

đó đã thực hiện được các nhiệm vụ đặt ra bao gồm:

Tổng kết các vấn đề đã được nghiên cứu trong các công trình đã công bố,

tìm ra khoảng trống nghiên cứu và xây dựng định hướng nghiên cứu cho luận án.

Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại doanh

nghiệp nhà nước, và tổng kết kinh nghiệm của một số doanh nghiệp nhà nước

trong và ngoài nước về quản lý tài chính.

Phân tích thực trạng quản lý nguồn vốn, quản lý và sử dụng tài sản, quản

lý hoạt động kinh doanh. Từ đó, tác giả đánh giá về những thành tựu đã đạt

được của Nhà xuất bản cũng như tìm ra những bất cập cần được khắc phục

nhằm đặt nền tảng để đề ra những giải pháp phù hợp hoàn thiện quản lý tài

chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, bao gồm: Hoàn thiện hệ thống các

văn bản nội bộ quy định về quản lý tài chính của Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam; Thực hiện đổi mới cơ chế xây dựng kế hoạch tài chính, thực hiện thanh,

quyết toán kiểm tra giám sát chặt chẽ; Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn Hội

đồng thành viên và Ban giám đốc; Tăng quyền huy động vốn thực hiện dự án;

Khai thác, phát huy tiềm năng đội ngũ nhân lực, vốn, trang thiết bị, tập trung

163

nguồn lực tài chính cao nhất cho Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; Đổi mới

chính sách giá bán sách giáo khoa; Hoàn thiện đàm phán hướng tới chính sách

ưu tiên cho hoạt động vì mục tiêu cộng đồng; Hoàn thiện quản lý tài chính thích

nghi với tình hình thị trường; Hoàn thiện quản lý bảo toàn và phát triển vốn nhà

nước quản lý huy động vốn quản lý sử dụng tài sản quản lý đầu tư vốn; Hoàn

thiện quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận.

Luận án cũng đề xuất một số giải pháp khác về sản phẩm, marketing, nhân

sự, công nghệ cùng các kiến nghị đến Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ

Tài chính và Ngân hàng Nhà nước.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

I. Báo Khoa học

1. Trần Văn Quế (5/2020) “Quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam”, Trang 81-82-83, Tạp chí Kinh tế và Dự báo (số 14-tháng 05/2020),

ISSN 0866-7120.

2. Trần Văn Quế (6/2020) “Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số doanh

nghiệp nhà nước và gợi ý cho Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam”, Trang

80-81-82, Tạp chí Kinh tế và Dự báo (số 16-tháng 6/2020, ISSN 0866-

7120

3. Trần Văn Quế (10/2020), “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty

Cổ phần In Sách giáo khoa tại thành phố Hà Nội”, Trang 37-38-39, Tạp

chí Kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (số 575-tháng 10/2020), ISSN

0868-3808.

II. Đề tài khoa học

1. Trần Văn Quế (9/2020); “Nâng cao sử dụng tài sản tại công ty cổ phần in

sách giáo khoa tại Thành phố Hà Nội”, chủ nhiệm, Đề tài cấp Học viện,

Học viện Hậu Cần, Hà Nội.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), “Quyết định số 1068/QĐ-BGDDT, Phê

duyệt Quy chế tài chính của Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam”, Hà Nội

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), “Quyết định số 2273/QĐ-BGDDT, Giao

chỉ tiêu kế hoạch tài chính năm 2018 cho Công ty TNHH MTV Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam”, Hà Nội

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), “Quyết định số 3790/QĐ-BGDDT, Về

việc giao chỉ tiêu đánh giá xếp loại doanh nghiệp năm 2018 đối với Công

ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam”, Hà Nội

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019), “Quyết định số 1547/QĐ-BGDDT, Phê

duyệt Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2019 của Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam”, Hà Nội

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019), “Quyết định số 1548/QĐ-BGDDT, Phê

duyệt Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam giai đoạn 2018 - 2022”, Hà Nội

6. Bộ Tài chính (2018), “Thông tư số 59/2018/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung

một số điều của thông tư số 219/2015/tt-btc ngày 31 tháng 12 năm 2015

của Bộ trưởng Bộ Tài chính về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp”, Hà Nội.

7. Chính phủ (2015), “Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, Nghị định về đầu tư

vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại

doanh nghiệp”, Hà Nội

8. Chính phủ (2020), “Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung một

số điều của nghị định số 126/2017/nđ-cp ngày 16 tháng 11 năm 2017

của chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn

điều lệ thành công ty cổ phần; nghị định số 91/2015/nđ-cp ngày 13 tháng

10 năm 2015 của chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và nghị định số

32/2018/nđ-cp ngày 08 tháng 3 năm 2018 của chính phủ sửa đổi, bổ sung

một số điều của nghị định số 91/2015/nđ-cp”, Hà Nội

9. Trần Tiến Cường (2005), “Tập đoàn kinh tế: Lý luận và Kinh nghiệm

quốc tế - Ứng dụng vào Việt Nam”, Nhà xuất bản Giao thông vận tải,

Hà Nội.

10. Cốc Nguyên Dương và Võ Đại Lược (1997), “Cải cách doanh nghiệp

nhà nước ở Trung Quốc - so sánh với Việt Nam”. Nhà xuất bản Khoa học

xã hội.

11. Trần Duy Hải (2009), “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với doanh

nghiệp viễn thông ở Việt Nam theo mô hình Tập đoàn kinh tế trong điều

kiện phát triển và hội nhập”, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính.

12. Phạm Thị Thanh Hòa (2012), “Cơ chế quản lý vốn Nhà nước đầu tư tại

doanh nghiệp ở Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ. Hà Nội.

13. Chu Xuân Lai (2006), “Cơ chế quản lý tài chính của Tổng công ty Dầu

khí Việt Nam theo định hướng Tập đoàn kinh tế”, Luận án tiến sĩ, Học

viện Tài chính.

14. Nguyễn Đăng Nam (2009), “Chính sách cơ chế quản lý vốn Nhà nước

tại các doanh nghiệp đến giai đoạn 2020”. Đề tài nghiên cứu khoa học

cấp Bộ năm 2009, Bộ Tài chính, Hà Nội.

15. Nguyễn Xuân Nam (2006), “Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối

với các Tổng công ty 91 phát triển theo mô hình Tập đoàn kinh doanh ở

Việt Nam”. Luận án Tiến sĩ. Hà Nội.

16. NXB Giáo dục Việt Nam (2017), “Báo cáo tài chính hợp nhất 2016”,

Hà Nội

17. NXB Giáo dục Việt Nam (2017), “Báo cáo thường niên 2016”, Hà Nội

18. NXB Giáo dục Việt Nam (2017), “Báo cáo tổng kết công tác năm 2016,

triển khai công tác trọng tâm năm 2017”. Hà Nội.

19. NXB Giáo dục Việt Nam (2018), “Báo cáo tài chính hợp nhất 2017”, Hà Nội

20. NXB Giáo dục Việt Nam (2018), “Báo cáo thường niên 2017”, Hà Nội

21. NXB Giáo dục Việt Nam (2018), “Báo cáo tổng kết công tác năm 2017,

triển khai công tác trọng tâm năm 2018”. Hà Nội.

22. NXB Giáo dục Việt Nam (2019), “Báo cáo tài chính hợp nhất 2018”,

Hà Nội

23. NXB Giáo dục Việt Nam (2019), “Báo cáo thường niên 2018”, Hà Nội

24. NXB Giáo dục Việt Nam (2019), “Báo cáo tổng kết công tác năm 2018,

triển khai công tác trọng tâm năm 2019”. Hà Nội.

25. NXB Giáo dục Việt Nam (2020), “Báo cáo tài chính hợp nhất 2019”,

Hà Nội

26. NXB Giáo dục Việt Nam (2020), “Báo cáo thường niên 2019”, Hà Nội

27. NXB Giáo dục Việt Nam (2020), “Báo cáo tổng kết công tác năm 2019,

triển khai công tác trọng tâm năm 2020”. Hà Nội.

28. NXB Giáo dục Việt Nam (2021), “Báo cáo tài chính hợp nhất 2020”,

Hà Nội

29. NXB Giáo dục Việt Nam (2021), “Báo cáo thường niên 2020”, Hà Nội

30. NXB Giáo dục Việt Nam (2021), “Báo cáo tổng kết công tác năm 2020,

triển khai công tác trọng tâm năm 2021”. Hà Nội.

31. Quốc Hội (2014), Luật số 68/2014/QH13, “Luật Doanh nghiệp”, Hà Nội

32. Quốc Hội (2014), Luật số 69/2014/QH13, “Luật quản lý, sử dụng vốn

nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp”, Hà Nội

33. Quốc Hội (2019), Luật số 39/2019/QH14, “Luật Đầu tư công”, Hà Nội

34. Quốc Hội (2020), Luật số 59/2020/QH14, “Luật Doanh nghiệp”, Hà Nội

35. Phạm Sĩ Thành (2006), “Con đường phát triển doanh nghiệp Nhà nước

Trung Quốc từ 1949 đến 2004 - Những vấn đề nhận thức”. Nhà xuất bản

Thế Giới, Hà Nội.

36. Phùng Thế Tính (2008), “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các

Tổng công ty Nhà nước theo mô hình Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam”.

Luận án Tiến sĩ, Hà Nội.

37. Phạm Quang Trung (2000), Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài

chính trong Tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ,

Hà Nội

38. Viện Adam Smith (2002), “Kinh nghiệm quốc tế về cải cách doanh

nghiệp nhà nước”, Báo cáo thuộc Dự án của Chính phủ Vuơng quốc Anh

tài trợ cho Chính phủ Việt Nam, Hà Nội

Tài liệu tiếng Anh

1. ACCA, (2010). “Improving public sector financial management in

developing countries and emerging economies”. The Association of

Chartered Certified Accountants

2. Ahmed I. H., Babar Z. B. and Kashif, R. (2010). “Financial Management

Practices and Their Impact on Organizational Performance”. World

Applied Sciences Journal, Vol. 9, No. 9, pp. 997- 1002.

3. Alchian, A. A., & Demsetz, H. (1972). “Production, information costs

and economic organization”. American Economic Review, Vol. 62.

4. Amaka, C. P. (2008). “The impact of internal control system on the

financial management of approach to enhance development and

fiduciary objectives”. World Bank.

5. Ashbaugh-Skaife, H., D. W. Collins, W. R. Kinney, Jr.: (2007). “The

Discovery and Reporting of Internal Control Deficiencies Prior to

SOX-Mandated Audits”. Journal of Accounting and Economics 44(1-

2), 166-192.

6. Baily, P., Farmer, D., Jessop, D. & Jones, D. (2005). “Purchasing

principles and management”. 9th edition. Harlow, England: Financial

Times Prentice Hall.

7. Bhimani, A. (2008) “Making corporate governance count: The fusion of

ethics and economic rationality”. Journal of Management and

Governance, Vol.12, No. 2

8. Kloha, P., Weissert, C. S., & Kleine, R. (2005). “Developing and testing

a new composite model to predict local fiscal distress”. Public

Administration Review, 65(3).

9. Kilo, M. R & Ngugi, K (2014). ”Effect of Public Financial Management

Reforms in the Effective Management of Public Funds in Kenya: A Case

Study of the National Treasury”, European Journal of Business

Management, 2(1).

10. Kothari, C. (2004). “Research Methodology: Methods & Techniques”,

2nd edition. New age International Publishers, New Delhi, India

11. Kung, F., Huang, C., & Cheng, C. (2013). “An Examination of the

Relationships among Budget Emphasis, Budget Planning Models and

Performance”, Management Decision, 51, 120-140.

12. Lawson, A. (2015). “Public Financial Management. Birmingham, UK:

GSDRC”, University of Birmingham

13. Mathiba, L. S. (2011). “Evaluation of Financial Management Practices

in the Department of Correctional Services”. Stellenbosch University,

March 2011.

14. Mwaura, J. (2011). “The effect of financial planning on the financial

performance of Automobile firms in Kenya”, University of Nairobi

15. Noore Alam, S., Dian Nastiti, and Nur Ana Sejati (2012). “Regional

Autonomy and Local Resource Mobilization in Eastern Indonesia:

Problems and Pitfalls of Fiscal Decentralization”. Asian Affairs: An

American Review Vol. 39, Issue. 1, 2012

16. Okongo G.A. (2015). “Factors Influencing the Implementation of

County Government Mandates in Kenya; a Case of Bungoma”.

University of Nairobi Ombuki, K., Arasa, R., Ngugi, P. & Muhwezi, and

M. (2014): Determinants of Procurement Regulatory Compliance by

Kenya Public Universities. Journal of Supply Chain Management.

Vol.10, No.6. pp. 132-134.

17. Padilla, A. (2002). “Can agency theory justify the regulation of insider

trading?” The Quarterly Journal of Austrian Economics, Vol.5, No.1

18. Polit, D.F. & Beck, C.T. (2003). “Key Concepts and Terms in Qualitative

and Quantitative Research”. Nursing research: principles and research

19. Rawi, A. (2007). “Capital Rules: The Construction of Global Finance:

Cambridge”. Harvard University Press

20. Saunders, M., Lewis, P. & Thornhill, A. (2012) “Research Methods for

Business Students” 6th edition, Pearson Education Limited

21. Shah, A. (2009). “Budgeting and budgetary institutions”. World Bank

Publications.

22. Stanton, A. (2009). “Decentralisation and Municipalities in South

Africa: An Analysis of The Mandate to Deliver Basic Services”.

University of KwaZulu-Natal, Pietermaritzburg

23. Ullah, A. & Pongquan, S. (2010). “Financial Resources Mobilization

Performance of Rural Local Government: Case Study of Three Union

Parishad in Bangladesh”. Asian Social Science, 6(11), 1-22.

24. Wanjara, S. (2015). “Influence of Internal Control System on the

Financial Performance of Kenya Power”. KCA University

PHỤ LỤC 1

Danh sách chuyên gia được phỏng vấn

TT Tên Học vị Chức danh - Nơi làm việc

1 Ngô Văn Thịnh Tiến sĩ Phó vụ trưởng Vụ KHTC - Bộ GD&ĐT

2 Đinh Minh Tùng Tiến sĩ Phó vụ trưởng Vụ KHTC - Bộ GD&ĐT

3 Cảnh Chí Dũng Tiến sĩ Phó vụ trưởng Vụ TCCB - Bộ GD&ĐT

Phó tổng Giám đốc, Tổng biên tập, Uỷ

4 Phan Xuân Thành Tiến sĩ viên Hội đồng thành viên – NXB Giáo

dục Việt Nam

Tổng Giám đốc – NXB Giáo dục Việt 5 Hoàng Lê Bách Thạc sĩ Nam

Kế toán trưởng – NXB Giáo dục Việt 6 Phạm Gia Thạch Thạc Sĩ Nam

Trưởng Ban KHTC – NXB Giáo dục Việt 7 Vũ Gia Hưng Thạc sĩ Nam

Nguyễn Thị Thu Phó Trưởng Ban KHTC – NXB Giáo dục 8 Cử nhân Hồng Việt Nam

9 Trương Thanh Thuỷ Cử nhân Kế toán trưởng - NXBGD Tại Hà Nội

10 Nguyễn Thanh Hữu Cử nhân Kế toán trưởng - NXBGD Tại TP. HCM

11 Hồ Phú Cường Cử nhân Kế toán trưởng - NXBGD Tại Đà Nẵng

12 Nguyễn Thị Thuỳ Cử nhân Kê toán trưởng – NXBGD Tại Cần Thơ

13 Nguyễn Thị Huyền Cử nhân Kế toán trưởng - Tạp chí THTT

14 Hoàng Kim Phượng Cử nhân Kế toán trưởng - Tạp chí VHTT

15 Nguyễn Hải Anh Cử nhân Kế toán trưởng - Tạp chí Toán Tuổi thơ

Nguyễn Thị Trà Kế toán tổng hợp – NXB Giáo dục Việt 16 Cử nhân Giang Nam

Kế toán trưởng - Viện Nghiên cứu sách 17 Nguyễn Minh Thanh Cử nhân và Học liệu giáo dục

PHỤ LỤC 2

PHIẾU KHẢO SÁT

Về quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Tôi đang tiến hành nghiên cứu về “Quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam”, kính mong anh/ chị dành ít thời gian trả lời một số câu hỏi

trong phiếu phỏng vấn này. Những ý kiến của anh/ chị là những đóng góp vô

cùng quý giá đối với đề tài nghiên cứu của tôi.

A. Thông tin chung

1. Họ và tên……………………………… (không bắt buộc). Nam Nữ

2. Tuổi:  < 30  30-40 41-50 >51

3. Đơn vị công tác:

………………………………………………………………………

4. Chức danh đảm nhận của Anh/chị

……………………………………………………………

5. Thời gian làm việc tại đơn vị của Anh/chị cho đến nay là : ……………. Năm

6. Trình độ đào tạo cao nhất của Anh/chị?

Cao đẳng Đại học Thạc sỹ Tiến sĩ

7. Anh/ chị có hài lòng với công việc được giao thực hiện ở cơ quan không:

Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Chưa hài lòng Rất tệ

8. Anh/chị đánh giá thế nào về quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam?

- Rất tốt cho triển vọng của trường sau này

- Tốt

- Bình thường

- Không tốt, có nhiều khó khan

- Ý kiến khác

(………………………………………………..)

B. Nội dung khảo sát

Câu 1: Theo Anh (Chị), quy định về quản lý tài chính được áp dụng tại Nhà

xuất bản Giáo dục Việt Nam cần bổ sung, điều chỉnh những vấn đề gì?

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Câu 2: Theo Anh (Chị), kế hoạch tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt

Nam đã được xây dựng và thực hiện hợp lý chưa?

Xây dựng kế hoạch

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Thực hiện kế hoạch

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Quyết toán tài chính

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Câu 3: Theo Anh (Chị), quản lý bảo toàn và phát triển vốn tại Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam còn vấn đề gì chưa tốt và cần giải quyết vấn đề nào

trước tiên? Tại sao?

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Câu 4: Theo Anh (Chị), quản lý huy động vốn tại Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam còn vấn đề gì chưa tốt và cần giải quyết vấn đề nào trước tiên?

Tại sao?

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Câu 5: Theo Anh (Chị), quản lý sử dụng tài sản tại Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam còn vấn đề gì chưa tốt và cần giải quyết vấn đề nào trước tiên?

Tại sao?

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Các đơn vị trực thuộc

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Câu 6: Theo Anh (Chị), quản lý đầu tư vốn ra ngoài Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam còn vấn đề gì chưa tốt và cần giải quyết vấn đề nào trước

tiên? Tại sao?

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Câu 7: Theo Anh (Chị), quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam còn vấn đề gì chưa tốt và cần giải quyết

vấn đề nào trước tiên? Tại sao?

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Các đơn vị trực thuộc

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Chân thành cám ơn Anh (Chị) đã tham gia khảo sát giúp đề tài được hoàn

thiện!

PHỤ LỤC 3

KẾT QUẢ KHẢO SÁT

Khảo sát chuyên sâu được thực hiện với 16 chuyên gia, chuyên viên làm

việc và có kinh nghiệm, hiểu biết chuyên sâu về tình hình tài chính và quản lý

tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Thông qua phỏng vấn chuyên

sâu, tác giả tổng hợp ý kiến thu được như sau:

A. Thông tin chung

Phỏng vấn được thực hiện với 3 chuyên gia công tác bên ngoài NXB Giáo

dục Việt Nam, 13 chuyên gia công tác tại NXB Giáo dục Việt Nam với kinh

nghiệm làm việc từ 7 năm trở lên.

Giới tính: 10/16 nam, 6/16 nữ.

Trình độ: 4/16 tiến sĩ, 3/16 thạc sĩ, 9/16 cử nhân.

B. Nội dung khảo sát cụ thể về quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam

Câu 1: Theo Anh (Chị), quy định về quản lý tài chính được áp dụng tại

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cần bổ sung, điều chỉnh những vấn đề gì?

+ Quy định về quản lý tài chính của NXB Giáo dục Việt Nam hiện nay đã

được xây dựng đầy đủ, chặt chẽ, bám sát các quy định hiện hành của Nhà nước,

không cần bổ sung hay điều chỉnh thêm. Tuy nhiên do các quy định, chính sách

của Nhà nước được cập nhật, thay đổi thường xuyên và yêu cầu thực tiễn nên

NXB Giáo dục Việt Nam cần thường xuyên cập nhật các thay đổi của chính

sách pháp luật để bổ sung vào quy chế quản lý tài chính cho phù hợp.

+ Mặc dù trong Quy chế quản lý tài chính của NXB Giáo dục Việt Nam đã

nêu sau ngày Quy chế có hiệu lực, nếu nhà nước ban hành các văn bản pháp

luật mới có điểm khác với các quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo

văn bản pháp luật mới ban hành đó, tuy nhiên, để có cơ sở, căn cứ rõ ràng chi

tiết để thực hiện thì Hội đồng thành viên NXB Giáo dục Việt Nam nên báo cáo,

đề xuất để sửa đổi, bổ sung Quy chế cho cập nhật và phù hợp với các quy định

mới ban hành. Hiện nay quy định về chuyển nhượng vốn chưa cập nhật theo

quy định tại Nghị định 140/NĐ-CP ngày 30/11/2020, chế độ báo cáo công bố

thông tin chưa cập nhật theo Thông tư 36/2021/TT-BTC ngày 26/5/2021.

+ Một số nội dung quy định tại các quy chế về quản lý tài chính, tài sản đã

không còn phù hợp do các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được

sửa đổi, bổ sung, cụ thể: Quy chế Quản lý tài chính: điểm b khoản 5 Điều 6 -

Đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp, khoản 2 Điều 14 - Thanh lý nhượng bán tài

sản cố định; Quy chế quản lý nợ: điểm a khoản 2 Điều 5: Trách nhiệm trong

việc quản lý nợ phải thu, khoản 2 Điều 4: Nguyên tắc về quản lý và xử lý nợ.

Câu 2: Theo Anh (Chị), kế hoạch tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam đã được xây dựng và thực hiện hợp lý chưa?

Về cơ bản, quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính của NXB

Giáo dục Việt Nam được triển khai hợp lý. Hàng năm, NXB Giáo dục Việt

Nam có tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm để công việc này càng được hoàn

thiện hơn trong các kỳ tiếp theo.

Xây dựng kế hoạch

+ Việc xây dựng kế hoạch tài chính năm sau tại NXB Giáo dục Việt Nam

được xây dựng vào thời điểm trước ngày 31/7 của năm thực hiện. Thời điểm

này chưa xác định, đánh giá cụ thể được tình hình sản xuất kinh doanh của năm

thực hiện, dẫn đến việc xây dựng kế hoạch về doanh thu, chi phí cho năm sau

gặp nhiều khó khăn, có thể chưa sát được với thực tế. Các cơ quan quản lý nên

nghiên cứu và xem xét lại thời điểm lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các

doanh nghiệp để công tác lập kế hoạch được đầy đủ và sát với thực tế kết quả

hoạt động của các doanh nghiệp.

+ Căn cứ theo các định hướng. Chính sách hiện hành, cùng với việc dự báo

sự biến động kinh tế xã hội trong thời gian tiếp theo, NXB Giáo dục Việt Nam

đã có những nhận định để tính toán xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp.

Tuy nhiên, Kế hoạch của NXB Giáo dục Việt Nam được tạo nên từ tổng thể kế

hoạch các đơn vị, các bộ phận chuyên môn. Hiện nay còn tồn tại tình trạng kế

hoạch kinh doanh của các đơn vị xây dựng vẫn mang tính chất thủ tục, an toàn,

nghĩa là xây dựng ít hơn so với dự báo thực tế về doanh thu, và xây dựng nhiều

hơn so với dự báo thực tế về chi phí. Điều này sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch

doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính nói riêng và kết quả kinh doanh nói

chung của NXB Giáo dục Việt Nam. Vì vậy, NXB Giáo dục Việt Nam cần có

các đánh giá về năng lực xây dựng kế hoạch kinh doanh của các đơn vị thành

viên, từ đó đưa ra yêu cầu và giải pháp để có thể tổng hợp được bản Kế hoạch

kinh doanh bám sát thực tế nhất.

+ Trong 2 năm trở lại đây, thị trường có quá nhiều biến động do ảnh hưởng

nặng nề của dịch bệnh Covid-19. Các em học sinh phải ở nhà học online, mặc

dù vẫn dùng SGK nhưng NXB Giáo dục Việt Nam và các đơn vị phải mất thêm

rất nhiều chi phí liên quan đến vận chuyển, test covid cho lái xe, chi phí lưu

kho, chi phí 3 tại chỗ trong thời gian phong tỏa. Ngoài ra, covid cũng ảnh hưởng

đến tình hình tài chính của rất nhiều doanh nghiệp, và các công ty hiện thuê cơ

sở vật chất của NXB Giáo dục Việt Nam cũng không nằm ngoài số đó. NXB

Giáo dục Việt Nam đã phải giảm trừ khá nhiều tiền cho thuê CSVC để hỗ trợ

các đơn vị này, với mục tiêu hợp tác lâu dài và ổn định. Vì vậy, công tác xây

dựng kế hoạch phải có những dự báo, tiên lượng các trường hợp có thể xảy ra

trong tương lai, dự phòng các chi phí có thể phát sinh, từ đó xây dựng kế hoạch

kinh doanh hợp lý và sát thực.

+ Trong khâu xây dựng kế hoạch, hiện nay khó khăn lớn là việc xây dựng

giá SGK mới. Mặc dù SGK không phải mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý

giá nhưng lại ảnh hưởng rất nhiều đến dư luận xã hội khi đối tượng tiêu dùng

phủ khắp và liên quan hầu hết các hộ gia đình trên cả nước. Chính vì vậy, Cục

quản lý giá - Bộ Tài chính và Bộ GD&ĐT rất sát sao trong việc kiểm soát chi

phí giá thành SGK được kê khai, việc giá bìa SGK đã công bố và áp dụng thì

rất khó thay đổi dù các yếu tố cấu thành có thể tăng phi mã (ví dụ giá SGK hiện

hành giữ nguyên từ năm 2011 đến năm 2019 mới được thay đổi dù mức lương

cơ sở tăng hàng năm, chi phí vận chuyển, xăng xe, công in, vật tư ... đều tăng

phi mã trong vòng 10 năm). Điều này cho thấy công tác xây dựng giá SGK mới

là vô cùng quan trọng, ảnh hưởng sống còn đến kế hoạch kinh doanh hàng năm

của NXB Giáo dục Việt Nam. Vì vậy NXB Giáo dục Việt Nam cần hết sức cẩn

trọng trong công tác này, để có được nguồn thu đủ bù đắp chi phí, mang lại

hiệu quả kinh tế cho NXB Giáo dục Việt Nam nhưng vẫn đảm bảo hài hòa lợi

ích của người tiêu dùng.

Thực hiện kế hoạch

+ NXB Giáo dục Việt Nam quán triệt đến từng cán bộ công nhân viên, Lãnh

đạo phụ trách chuyên môn, phụ trách phòng ban thực hiện nghiêm túc, phấn

đấu đạt và vượt các chỉ tiêu đã đề ra. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, các cán bộ

phụ trách phòng ban phải có báo cáo đánh giá các công việc đã triển khai, kết

quả đã đạt được, so sánh với cùng kỳ năm trước và phân tích với tỷ lệ đạt được

so với kế hoạch để Lãnh đạo nắm được bức tranh tổng thể tại thời điểm đó, đưa

ra các giải pháp chủ trương xử lý kịp thời.

+ Căn cứ trên kế hoạch đã được Bộ GD&ĐT phê duyệt, các đơn vị và cá

nhân đã nghiêm túc thực hiện. NXB Giáo dục Việt Nam kiểm soát và có đánh

giá ghi nhận đối với các đơn vị và các bộ phận chuyên môn về kết quả thực

hiện, tuy nhiên mức độ đánh giá chỉ mang tính chất khuyến khích các đơn vị,

bộ phận có cái kết quả cao, đạt và vượt kế hoạch, chứ chưa có chế tài đối với

các bộ phận chưa hoàn thành theo kế hoạch. Vì vậy, NXB Giáo dục Việt Nam

cần cải tiến khâu đánh giá, khen thưởng để các đơn vị, cá nhân có động lực

phấn đấu và phát huy.

+ Các đơn vị và bộ phận chuyên môn luôn thực hiện đầy đủ và nghiêm túc

trong khâu triển khai kế hoạch đề ra. Tuy nhiên, do chưa quen bước sang nền

kinh tế cạnh tranh nên khâu phục vụ khách hàng vẫn chưa thực sự chuyên

nghiệp, vẫn còn mang tính chất bao cấp. NXB Giáo dục Việt Nam cần cải tiến

hơn nữa các thủ tục để quá trình phục vụ khách hàng gọn nhẹ, giản tiện và mang

lại lợi ích cho khách hàng.

+ Căn cứ trên kế hoạch đề ra, các đơn vị và cá nhân đã nghiêm túc thực

hiện. NXB Giáo dục Việt Nam kiểm soát và có đánh giá ghi nhận đối với các

đơn vị và các bộ phận chuyên môn về kết quả thực hiện, tuy nhiên NXB Giáo

dục Việt Nam cần cải tiến khâu đánh giá, khen thưởng để các đơn vị, cá nhân

có động lực phấn đấu.

+ Cần cải tiến cách thức hoạt động của các bộ phận chuyên môn thông qua

việc đánh giá mức độ lương thưởng để cải thiện tình trạng làm việc còn bao

cấp, ì trệ, thiếu trách nhiệm của một số cá nhân, phòng ban; từ đó nâng cao

được hiệu quả thực hiện kế hoạch.

+ Căn cứ vào kế hoạch đã được xây dựng, các bộ phận chuyên môn cần

hoạch định các công việc cụ thể cần triển khai trong thời gian tiếp theo, dự trù

nhân sự để có những đề xuất hợp lý về việc tận dụng điều chuyển nhân sự sẵn

có, bổ sung tuyển dụng các vị trí cần thiết để có thể đạt được hiệu quả cao nhất

đối với công việc được giao.

+ Do giai đoạn này đã bước vào giai đoạn cạnh tranh trên thị trường SGK,

NXB Giáo dục Việt Nam cần có những chính sách khen thưởng và chế tài

thưởng phạt công minh để động viên những đơn vị làm tốt và phê bình những

bộ phận yếu kém, nhằm mục tiêu cao nhất là đạt hiệu quả kinh doanh, mang lại

lương thưởng và lợi ích cho cán bộ công nhân viên.

Quyết toán tài chính

+ Công việc quyết toán tài chính thực hiện đúng quy trình, đảm bảo theo

đúng quy định hiện hành của pháp luật.

+ Công tác quyết toán tài chính cần được quản lý theo dõi sát sao, tránh để

xảy ra sai sót do vô tình, do yếu kém về năng lực chuyên môn, ảnh hưởng đến

kết quả kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp.

+ Công việc này được thực hiện nghiêm túc, kịp thời, được kiểm soát bởi

rất nhiều bộ phận chuyên môn như Ban Kế hoạch Tài chính, đơn vị kiểm toán

nội bộ (được NXB Giáo dục Việt Nam thuê hàng năm). Đề nghị NXB Giáo dục

Việt Nam nâng cao hơn nữa vai trò kiểm soát của phòng KSNB - thuộc Ban

Kiểm soát và pháp chế để công tác quyết toán tài chính đảm bảo đúng quy định,

tránh các sai sót xảy ra.

Câu 3: Theo Anh (Chị), quản lý bảo toàn và phát triển vốn tại Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam còn vấn đề gì chưa tốt và cần giải quyết vấn đề nào

trước tiên? Tại sao?

+ Về cơ bản, công tác bảo toàn và phát triển vốn tại NXB Giáo dục Việt

Nam được thực hiện tốt. Trong các năm vừa qua, NXB Giáo dục Việt Nam đều

được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính đánh giá tốt, xếp loại A và người

quản lý doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ. Tuy nhiên, để phát triển vốn

hơn nữa thì NXB Giáo dục Việt Nam cần có các giải pháp đồng bộ để tiết kiệm

hơn về chi phí, tăng năng suất lao động qua hệ thống đánh giá KPI, từ đó sẽ

tiếp tục bảo toàn và phát triển vốn hơn nữa.

+ Tại thời điểm hiện tại, NXB Giáo dục Việt Nam vẫn đảm bảo vốn được

bảo toàn và phát triển thể hiện qua tình hình vốn chủ sở hữu tăng dần qua từng

năm. Tuy nhiên, nhu cầu vốn của NXB Giáo dục Việt Nam hiện ngày một lớn

vì phải phục vụ cho làm SGK chương trình phổ thông mới nhưng NXB Giáo

dục Việt Nam vẫn chưa thể thực hiện tăng vốn điều lệ. NXB Giáo dục Việt

Nam cần phải tích cực hơn nữa trong vấn đề xin Bộ chủ quản phê duyệt tăng

vốn điều lệ.

+ Qua xem xét số liệu về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, các chỉ số về

khả năng sinh lời, tôi nhận định công tác quản lý bảo toàn và phát triển vốn tại

NXB Giáo dục Việt Nam được đánh giá ở mức tốt, đảm bảo an toàn đối với 1

công ty có 100% vốn của nhà nước. Mọi hoạt động đều được thực hiện công khai,

minh bạch, kinh doanh hiệu quả và mang nguồn lợi về cho ngân sách nhà nước.

+ NXB Giáo dục Việt Nam cần xem xét, đánh giá lại, tái cơ cấu danh mục

đầu tư để lựa chọn tập trung vào các mảng đầu tư trọng yếu, có hiệu quả, mang

lại lợi ích cho doanh nghiệp và nhà nước.

+ Căn cứ trên dữ liệu thực tế các năm, công tác bảo toàn và phát triển vốn

tại NXB Giáo dục Việt Nam đã được thực hiện tốt và có hiệu quả. Để nâng cao

và phát huy hơn nữa công tác này, NXB Giáo dục Việt Nam cần chú trọng việc

quản lý tài sản, mua bảo hiểm tài sản, xử lý tổn thất tài sản, nợ không có khả

năng thu hồi.

Câu 4: Theo Anh (Chị), quản lý huy động vốn tại Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam còn vấn đề gì chưa tốt và cần giải quyết vấn đề nào trước

tiên? Tại sao?

+ Công tác huy động vốn tại NXB Giáo dục Việt Nam được thực hiện đầy

đủ theo quy định: Bộ phận tham mưu đề xuất hạn mức tín dụng tại từng ngân

hàng và trình Hội đồng thành viên xem xét thông qua. Các ngân hàng có giao

dịch với NXB Giáo dục Việt Nam đều là các ngân hàng lớn, có vị thế trên thị

trường (Vietinbank, Vietcombank, BIDV), lãi suất huy động vốn của NXB

Giáo dục Việt Nam luôn được hưởng mức ưu đãi. Tuy nhiên, công tác huy động

vốn tại NXB Giáo dục Việt Nam còn gặp một số khó khăn nhất định như sự

phối hợp của các tổ chức tín dụng, việc hoàn thiện hồ sơ vay vốn tại các đơn vị

còn chưa kịp thời, đôi khi còn có sai sót nhỏ, không đáng có dẫn đến việc giải

ngân còn chậm trễ, chưa đáp ứng được về thời hạn và yêu cầu đặt ra.

+ Với cơ cấu vốn điều lệ là 596 tỷ đồng, riêng đầu tư tài chính vào 40 công

ty cổ phần đã là 491,7 tỷ, thì nhu cầu vốn của NXB Giáo dục Việt Nam phục

vụ cho các hoạt động khác đang bị thiếu hụt trầm trọng, do đó trong những năm

vừa qua NXB Giáo dục Việt Nam đã phải thực hiện vay ngân hàng (khoảng

hơn 800 tỷ/năm) và trả 1 khoản tiền lãi vay ngân hàng không nhỏ, tương ứng

20 - 28 tỷ mỗi năm. Vì vậy, trước hết NXB Giáo dục Việt Nam cần bổ sung

vốn điều lệ bằng việc chuyển Quỹ Đầu tư phát triển sang, ngoài ra, để đảm bảo

dòng tiền đầy đủ, NXB Giáo dục Việt Nam cần sát sao hơn nữa công tác thu

hồi công nợ, xây dựng các chính sách bán hàng và thu hồi công nợ mang lại lợi

ích tối đa cho NXB Giáo dục Việt Nam nhưng vẫn phải đảm bảo hài hoà lợi

ích của các bên.

Việc huy động vốn ngắn hạn phục vụ SXKD của NXB Giáo dục Việt Nam

nhiều năm gần đây nhận được sự cộng tác, hỗ trợ rất tốt từ nhiều tổ chức tín

dụng. NXB Giáo dục Việt Nam nhận được ưu đãi về thời hạn, lãi suất vay vốn

và được đánh giá là khách hàng có mức độ tín nhiệm cao trên bảng xếp hạng

tín dụng của các Ngân hàng. Tuy nhiên do vốn vay chiếm tỉ trọng cao trong cơ

cấu vốn lưu động nên các chính sách của ngân hàng (lãi suất, thời hạn) ảnh

hưởng lớn tới kết quả sản xuất kinh doanh của NXB Giáo dục Việt Nam. Để

giải quyết vấn đề này, NXB Giáo dục Việt Nam cần tái cơ cấu danh mục đầu

tư để tăng nguồn vốn tự có, giảm tỉ trọng vay vốn để giảm bớt sự phụ thuộc vào

các nguồn vốn vay, vốn huy động. Các đơn vị trực thuộc NXB Giáo dục Việt

Nam cần chủ động trong công tác tiết giảm chi phí, kiểm soát chặt chẽ việc thu

- chi tại đơn vị, chuyển nguồn tiền nhàn rỗi về cơ quan văn phòng công ty mẹ

để tập trung nguồn lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm tỉ trọng

vốn vay.

+ Giai đoạn trước năm 2016, NXB Giáo dục Việt Nam huy động vốn chủ

đạo tại 3 - 4 ngân hàng và chỉ sử dụng hình thức vay ngắn, dài hạn và để dòng

tiền nhàn rỗi ở tài sản tiền gửi không kì hạn vì vậy NXB Giáo dục Việt Nam

phải chịu gánh nặng lãi suất vay tương đối lớn. Hiện tại, NXB Giáo dục Việt

Nam huy động vốn tại nhiều ngân hàng TMCP lớn hơn, sử dụng nhiều hình

thức vay hơn (vay ngắn, dài hạn và vay thấu chi) để phục vụ nhu cầu sản xuất

kinh doanh đảm bảo đúng quy định, thẩm quyền theo Quy chế quản lí tài chính

của NXB Giáo dục Việt Nam đã được Bộ GD&ĐT phê duyệt. Để tăng hiệu quả

sử dụng vốn vay, NXB Giáo dục Việt Nam thực hiện nguyên tắc chỉ thực hiện

vay số tiền vốn, tiền phải trả thiếu hụt sau khi đã nỗ lực, tận dụng tối đa nguồn

tiền hiện có, đã tích cực thu hồi công nợ giảm thiểu việc bị chiếm dụng vốn,

thưởng chiết khấu cho khách hàng trả tiền sớm … Đồng thời, NXB Giáo dục

Việt Nam luôn đàm phán với ngân hàng để được hưởng mức lãi suất vay thấp

nhất có thể thông qua việc cam kết về uy tín, thuyết phục về mức tín nhiệm

của quá trình, lịch sử trả nợ để luôn được các tổ chức tín dụng tin tưởng, đánh

giá tốt và dành nhiều ưu đãi lâu dài. Tuy nhiên, NXB Giáo dục Việt Nam vẫn

cần phải quản lý chặt hơn nữa nguồn tiền nhàn rỗi của đơn vị hạch toán phụ

thuộc để chuyển về Cơ quan văn phòng mẹ để sử dụng nguồn tiền đó hiệu quả

hơn nữa.

+ Nguồn tiền thiếu hụt trong lưu thông là tình trạng thường xảy ra tại các

doanh nghiệp, đặc biệt với các doanh nghiệp phát sinh nhiều giao dịch lớn như

NXB Giáo dục Việt Nam. Hiện nay, NXB Giáo dục Việt Nam phải vay ngân

hàng để thanh toán tiền mua giấy, tiền công in, vật tư (thùng carton, tem chống

giả), thực hiện đề án biên soạn SGK mới, chi sửa chữa và cải tạo văn phòng

làm việc, thanh toán lương, bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên và các khoản

chi tiêu thường xuyên khác, trong đó riêng tiền giấy, nguyên vật liệu chiếm

khoảng 40%. Để giảm áp lực về thời hạn trả nợ và lãi suất, NXB Giáo dục Việt

Nam có thể thống nhất với các đơn vị cung ứng giấy để giãn thời gian thanh

toán công nợ.

+ Về việc huy động vốn của NXB Giáo dục Việt Nam các năm qua đều

được thực hiện tốt, công khai và minh bạch. Thực tế cho thấy thời điểm đầu

năm (quý I và đầu quý II) là thời điểm rất áp lực trong việc trả nợ vay ngân

hàng do đây là thời điểm phải nộp các khoản thuế, các khoản nộp ngân sách

nhà nước, thanh toán vật tư, công in, trong khi đó thời điểm này chưa có nguồn

thu từ doanh thu bán SGK do chưa bán sách. Vì vậy, để giảm áp lực tại giai

đoạn này, NXB Giáo dục Việt Nam cần có thêm các chính sách ưu đãi để huy

động nguồn tiền nhàn rỗi từ các đơn vị đầu mối phát hành (khi các đơn vị này

chưa đến hạn thanh toán), chính sách này có thể bao gồm lãi suất trả trước hạn

cộng với các chính sách ưu tiên liên quan đến việc cung cấp hàng hóa sớm,

đồng bộ, ưu đãi đối với sản lượng tồn kho ....

Câu 5: Theo Anh (Chị), quản lý sử dụng tài sản tại Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam còn vấn đề gì chưa tốt và cần giải quyết vấn đề nào trước

tiên? Tại sao?

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

+ NXB Giáo dục Việt Nam đã ban hành quy chế quản lý tài sản áp dụng

cho Cơ quan văn phòng, các đơn vị trực thuộc và Các công ty con. Tuy nhiên

quy định đã ban hành từ nãm 2018, NXB Giáo dục Việt Nam cập nhật và có

quy định về quản lý tài sản mới đáp ứng đầy đủ quy định hiện hành

+ NXB Giáo dục Việt Nam đã rà soát các cơ sở vật chất kinh doanh, cho

thuê. NXB Giáo dục Việt Nam hiện đang sử dụng, khai thác tài sản theo đúng

quy định của Luật doanh nghiệp, Quy chế quản lý tài chính của NXB Giáo dục

Việt Nam số 1068/QĐ-BGDĐT ngày 22/3/2018. Bên cạnh đó, NXB Giáo dục

Việt Nam đã lên kế hoạch làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển

đổi chủ sở hữu, mục đích sử dụng đất của các cơ sở theo luật đất đai.

+ Tình hình quản lý sử dụng tài sản tại NXB Giáo dục Việt Nam được thực

hiện tốt, đúng quy định hiện hành. Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả hơn nữa thì

NXB Giáo dục Việt Nam cần rà soát, sắp xếp, bố trí việc sử dụng tài sản, đặc

biệt là nhà đất, xe cộ .. phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

chuyên môn, tránh tình trạng mua sắm lãng phí, vượt định mức, vượt tiêu

chuẩn. NXB Giáo dục Việt Nam cũng cần quản lý sát sao hơn công tác này đối

với các đơn vị trực thuộc.

+ Để công tác quản lý sử dụng tài sản tại NXB Giáo dục Việt Nam được

thực hiện tốt như hiện nay, NXB Giáo dục Việt Nam đã ban hành các quy định

nội bộ căn cứ theo nhu cầu năng lực thực tế, căn cứ các văn bản quy định của

Nhà nước. Tuy nhiên, để nâng cao hơn nữa công tác này thì NXB Giáo dục

Việt Nam cần đổi mới cách thức quản lý, giao nguồn kinh phí đến từng bộ phận

chuyên môn để tự chịu trách nhiệm mua sắm, tự chịu trách nhiệm thực hiện,,

được hưởng lợi nhuận từ phần tiết kiệm chi phí. Từ đó sẽ tránh được các trường

hợp mua sắm lãng phí không cần thiết.

Các đơn vị trực thuộc

+ Tình hình quản lý sử dụng tài sản tại các đơn vị trực thuộc được triển

khai tốt, tuy nhiên cũng giống như các bộ phận chuyên môn trên văn phòng,

các phòng ban tại đơn vị trực thuộc cần chủ động hơn nữa trong việc báo cáo

và tham mưu, để tránh rủi ro cũng như đạt hiệu quả cao nhất trong công tác

quản lý.

+ Việc quản lý sử dụng tài sản tại các đơn vị trực thuộc được triển khai tốt,

nghiêm túc theo đúng quy định của NXB Giáo dục Việt Nam, tuy nhiên cũng

như trên bộ phận văn phòng NXB Giáo dục Việt Nam, các đơn vị trực thuộc có

thể giao nguồn kinh phí đến các phòng ban chuyên môn để họ tự thu, tự chi,

nhằm giảm thiểu tối đa những sự mua sắm cần thiết.

Câu 6: Theo Anh (Chị), quản lý đầu tư vốn ra ngoài Nhà xuất bản Giáo

dục Việt Nam còn vấn đề gì chưa tốt và cần giải quyết vấn đề nào trước

tiên? Tại sao?

+ Hiện nay, công tác quản lý đầu tư vốn ra ngoài NXB Giáo dục Việt Nam

còn 1 số bất cập. Mặc dù về tổng thể, hàng năm số cổ tức NXB Giáo dục Việt

Nam nhận được từ 38-41 tỷ/ tổng số vốn đầu tư khoảng 491,7 tỷ, tức là tỷ suất

cao hơn lãi gửi tiết kiệm ngân hàng. Tuy nhiên có một số đơn vị kinh doanh

không hiệu quả, không chi trả cổ tức. Người đại diện vốn của NXB Giáo dục

Việt Nam tại đơn vị vẫn còn buông lỏng, chưa theo sát quá trình hoạt động của

đơn vị để đưa ra những tham mưu, cảnh báo cho Lãnh đạo NXB Giáo dục Việt

Nam. Trước tiên, NXB Giáo dục Việt Nam cần cơ cấu lại danh mục đầu tư,

những đơn vị nào có nguy cơ rủi ro về hiệu quả như kinh doanh yếu kém trong

nhiều năm, không trả cổ tức nhiều năm liền, đơn vị có các cổ đông ngoài mua

để thâu tóm và chuyển đổi ngành nghề kinh doanh phục vụ lợi ích nhóm …

NXB Giáo dục Việt Nam cần thoái vốn tại các đơn vị này để thu hồi vốn, lấy

tiền về thực hiện cho các mảng kinh doanh khác hiệu quả hơn.

+ Do tác động của nhiều nguyên nhân chủ quan, khách quan nên tình hình

hoạt động SXKD của một số đơn vị thành viên (công ty con, công ty liên kết)

của NXB Giáo dục Việt Nam gần đây chưa đạt được kết quả mong muốn. Để

nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của các đơn vị này, NXB Giáo dục Việt

Nam cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, nghiên cứu vị thế và điểm

mạnh-yếu của từng đơn vị để đưa ra giải pháp kịp thời, thoái vốn tại các đơn vị

kinh doanh không hiệu quả hoặc có biện pháp đổi mới, tái cơ cấu toàn diện các

phương diện: nhân sự - định hướng – phương pháp sản xuất – kinh doanh của

từng đơn vị.

+ Hiện tại, NXB Giáo dục Việt Nam quản lý vốn đầu tư ra ngoài thông qua

nhóm người đại diện vốn trong khi đó người đại diện vốn chính lại không trực

tiếp làm việc tại Công ty, họ quản lý thông qua các cuộc họp HĐQT, vì vậy,

các thông tin chuyển về NXB Giáo dục Việt Nam hiện vẫn chưa đáp ứng được

các tiêu chí kịp thời, khi NXB Giáo dục Việt Nam biết được các thông tin đó

thì thời gian xử lý không còn nhiều. Đồng thời, NXB Giáo dục Việt Nam chưa

có quy chế chi thưởng – phạt đối với Người đại diện vốn do đó không nâng cao

được trách nhiệm của Người đại diện vốn trong công tác quản lý của mình.

+ Tình hình quản lý đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp của NXB Giáo dục

Việt Nam khá tốt tại thời điểm hiện nay nhưng tiềm tàng nhiều rủi ro trong

tương lai. Đối với các đơn vị mà NXB Giáo dục Việt Nam có tỷ lệ góp vốn, có

quyền quyết định, thì đều nằm trong hệ thống kinh doanh SGD. Tuy nhiên có

một số đơn vị thì tỷ lệ NXB Giáo dục Việt Nam góp vốn khá thấp, không đủ

quyền phủ quyết, không tham gia vào Hội đồng quản trị thì có rất ít tiếng nói

đối với quyền lợi cổ đông của mình. Hiện nay, có một số đơn vị bị các cá

nhân thâu tóm và thay đổi ngành nghề kinh doanh, NXB Giáo dục Việt Nam

cần phân loại và thoái vốn tại các đơn vị này để bảo toàn vốn, đặc biệt với

các đơn vị không trả cổ tức hoặc có dấu hiệu cổ tức giảm dần từ khi thay đổi

cơ cấu cổ đông.

Câu 7: Theo Anh (Chị), quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi

nhuận Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam còn vấn đề gì chưa tốt và cần giải

quyết vấn đề nào trước tiên? Tại sao?

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

+ Việc quản lý doanh thu, chi phí tại NXB Giáo dục Việt Nam được thực

hiện tương đối đầy đủ, đáp ứng quy định hiện hành. Tuy nhiên, việc phân phối

lợi nhuận tại NXB Giáo dục Việt Nam gặp nhiều khó khăn do việc xếp loại

doanh nghiệp từ Bộ Giáo dục và Đào tạo còn chậm trễ, chưa kịp thời.

+ Việc phân phối lợi nhuận của NXB Giáo dục Việt Nam hàng năm còn

chưa kịp thời, nguyên nhân dẫn tới sự chậm trễ này là do việc phân phối lợi

nhuận phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm và việc đánh giá

xếp loại của các cơ quan chủ quản (Bộ Giáo dục và Đào tạo & Bộ Tài chính).

Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, việc đánh giá xếp loại hàng năm thường bị

kéo dài, NXB Giáo dục Việt Nam không có đủ căn cứ để thực hiện phân phối

lợi nhuận và trích lập các quỹ theo quy định.

Các đơn vị trực thuộc

+ Đây là các đơn vị ghi nhận trực tiếp các khoản doanh thu lớn của NXB

Giáo dục Việt Nam, các đơn vị trực thuộc đã thực hiện tốt về việc quản lý doanh

thu chi phí. Các đơn vị đều cập nhật và nghiêm túc áp dụng các quy định chính

sách của NXB Giáo dục Việt Nam liên quan đến vấn đề ghi nhận doanh thu và

chi trả chi phí, tạo sự đồng bộ và nhất quán trong hệ thống.

+ Các đơn vị trực thuộc cần chủ động trong công tác tiết giảm chi phí, kiểm

soát chặt chẽ việc thu – chi tại đơn vị, chuyển nguồn tiền nhàn rỗi về cơ quan

văn phòng công ty mẹ để tập trung nguồn lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh

doanh, giảm tỉ trọng vốn vay.

+ Các đơn vị hạch toán phụ thuộc (NXB Giáo dục tại các miền) cần chủ

động hơn trong công tác phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh tại đơn vị. Định kỳ cần chủ động thống kê, báo cáo kết quả hoạt động

SXKD theo mảng hoạt động (sản xuất kinh doanh SGK, hoạt động quản lý xuất

bản, hoạt động kinh doanh bất động sản, hoạt động khác….), và hiệu quả hoạt

động theo từng loại sản phẩm (SGK, STK, từng công trình ….) để có ý kiến

tham mưu, đề xuất với Lãnh đạo các vấn đề và giải pháp khắc phục để nâng

cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

PHỤ LỤC 4

BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 2016-2021

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Nội dung

Thực hiện

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

1,147,447,847,102

1,050,000,000,000

1,203,119,304,345

1,100,000,000,000

1,233,698,916,952

1,173,000,000,000

1,482,584,504,654

1,406,000,000,000

1,370,362,704,071

1,294,604,222,000

1,828,264,574,928

1,386,751,000,000

1,079,261,086,779

1,020,000,000,000

1,111,145,981,016

1,065,000,000,000

1,175,713,412,845

1,123,000,000,000

1,420,784,179,405

1,347,000,000,000

1,288,807,753,345

1,239,858,000,000

1,780,499,375,382

1,339,589,000,000

65,776,364,310

25,500,000,000

79,138,380,115

30,000,000,000

55,076,054,553

45,000,000,000

57,884,538,592

56,000,000,000

74,789,159,780

52,524,000,000

44,941,518,908

45,061,000,000

2,410,396,013

4,500,000,000

12,834,943,214

5,000,000,000

2,909,449,554

5,000,000,000

3,915,786,657

3,000,000,000

6,765,790,946

2,222,222,000

2,823,680,638

2,101,000,000

1,075,340,778,771

1,014,000,000,000

1,052,306,153,942

1,027,000,000,000

1,105,550,148,180

1,082,000,000,000

1,350,592,833,868

1,264,491,000,000

1,247,739,580,105

1,185,679,222,000

1,513,853,619,300

1,261,423,970,000

845,319,667,489 11,807,647,306

798,000,000,000 10,000,000,000

870,235,821,112 12,116,119,590

839,000,000,000 14,000,000,000

911,816,014,545 12,041,722,322

895,000,000,000 11,000,000,000

1,115,703,092,478 15,729,984,917

1,082,151,000,000 13,000,000,000

938,526,867,161 17,520,650,645

913,389,222,000 20,670,000,000

1,235,634,005,416 32,959,908,356

977,616,970,000 18,409,000,000

165,864,295,780

153,000,000,000

166,464,114,978

168,000,000,000

192,164,433,628

188,000,000,000

201,897,436,813

136,340,000,000

214,409,732,492

210,400,000,000

229,320,907,326

219,278,000,000

Tổng doanh thu Doanh thu thuần Doanh thu tài chính Thu nhập khác Tổng chi phí Giá vốn Bán hàng Quản lý doanh nghiệp Tài chính Khác

51,562,096,467 787,071,729

50,000,000,000 3,000,000,000

(3,552,459,840) 7,042,558,102

5,000,000,000 1,000,000,000

(15,890,175,319) 5,418,153,004

(15,000,000,000) 3,000,000,000

13,746,119,596 3,516,200,064

30,000,000,000 3,000,000,000

69,427,011,390 7,855,318,417

40,460,000,000 760,000,000

13,079,202,496 2,859,595,706

45,000,000,000 1,120,000,000

72,107,068,331

36,000,000,000

150,813,150,403

73,000,000,000

128,148,768,772

91,000,000,000

131,991,670,786

141,509,000,000

122,623,123,966

108,925,000,000

314,410,955,628

125,327,030,000

Lợi nhuận trước thuế

11,022,735,814

10,617,054,770

6,000,000,000

10,698,159,306

12,181,000,000

15,495,457,380

8,994,000,000

26,996,660,546

10,180,000,000

Thuế TNDN

72,107,068,331

36,000,000,000

139,790,414,589

73,000,000,000

117,531,714,002

85,000,000,000

121,293,511,480

129,328,000,000

107,127,666,586

99,931,000,000

287,414,295,082

115,147,030,000

Lợi nhuận sau thuế

650,008,824,989

-

748,085,657,944

-

730,202,715,536

778,024,027,215

799,240,940,074

917,369,575,529

-

-

-

-

577,901,756,658

577,901,756,658

596,000,000,000

596,000,000,000

596,000,000,000

596,000,000,000

-

45,471,001,534

80,730,515,735

116,816,980,472

148,955,280,447

-

72,107,068,331

170,183,901,286

88,731,714,002

101,293,511,480

86,423,959,602

172,414,295,082

Vốn chủ sở hữu Vốn góp của chủ sở hữu Quỹ đầu tư phát triển Lợi nhuận

1,200,495,661,671

1,122,515,948,667

1,348,381,737,545

1,487,593,967,261

1,466,518,126,251

1,609,241,291,117

1,200,495,661,671

1,122,515,948,667

1,348,381,737,545

1,487,593,967,261

1,466,518,126,251

1,609,241,291,117

24%

19.8%

18.7%

15.6%

39.9%

12%

12%

8.7%

8.2%

7.3%

17.9%

6%

578,056,148,079

577,901,756,658

593,794,067,877

650,285,880,084

685,752,131,919

720,851,555,466

chưa phân phối Tổng tài sản Tổng nguồn vốn Tỉ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân Tỉ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu bình quân

PHỤ LỤC 5

BẢNG THUYẾT MINH KẾT QUẢ KINH DOANH CÁC NĂM TỪ 2016-2021

STT

Chỉ tiêu

2016

2017

2018

2019

2020

2021

1

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1,079,261,086,779

1,111,145,981,016

1,175,713,412,845

1,420,784,179,405

1,288,807,753,345

1,780,499,375,382

Doanh thu sách giáo khoa

735,050,308,668

703,909,736,387

734,151,617,794

966,854,409,091

1,078,552,695,832

1,583,056,226,625

-

Doanh thu sách tham khảo

56,400,436,989

43,376,917,697

58,641,066,444

51,270,534,766

73,827,064,526

39,745,037,166

-

Doanh thu hoạt động quản lý xuất bản

85,567,964,422

113,024,928,935

133,441,229,903

127,033,792,503

75,577,089,713

99,821,758,329

-

Doanh thu bán vật tư

144,462,699,569

199,398,980,121

196,209,190,051

222,020,556,545

6,573,093,324

5,853,524,489

-

Doanh thu cho thuê cơ sở hạ tầng

33,508,463,939

38,028,266,525

41,549,532,665

43,664,816,592

44,544,312,596

44,596,984,821

-

Doanh thu tạp chí

11,052,392,782

9,418,639,241

8,446,095,331

8,785,550,172

8,100,806,667

6,968,424,590

-

Doanh thu khác

13,218,820,410

3,988,512,110

3,274,680,657

1,154,519,736

1,632,690,687

457,419,362

-

Giá vốn hàng bán

845,319,667,489

870,235,821,112

911,816,014,545

1,115,703,092,478

938,526,867,161

1,235,634,005,416

2

Giá vốn sách giáo khoa

606,728,591,372

601,053,334,782

626,628,968,717

811,748,295,913

833,939,744,955

1,135,890,078,920

-

Giá vốn sách tham khảo

54,896,132,145

38,497,142,459

53,456,351,227

44,793,972,190

55,776,807,521

35,220,014,419

-

Giá vốn hoạt động quản lý xuất bản

11,438,581,705

10,821,584,445

14,895,663,281

18,640,299,595

18,962,435,825

33,815,815,789

-

Giá vốn vật tư

143,076,998,606

200,359,747,176

195,558,384,057

218,784,389,328

6,545,771,233

5,850,405,055

-

Giá vốn cho thuê cơ sở hạ tầng

14,015,098,628

13,696,219,467

13,992,764,634

15,658,792,132

17,745,318,024

19,249,330,537

-

Giá vốn tạp chí

6,343,316,135

4,704,593,792

4,859,424,536

5,301,703,642

5,066,112,003

4,930,614,423

-

Giá vốn khác

8,820,948,898

1,103,198,991

2,424,458,093

775,639,678

490,677,600

677,746,273

-

Doanh thu tài chính

65,776,364,310

79,138,380,115

55,076,054,553

57,884,538,592

74,789,159,780

44,941,518,908

3

Cổ tức, lợi nhuận được chia

39,694,046,085

43,673,527,012

45,074,057,716

43,261,156,500

41,855,699,720

40,053,379,930

-

Lãi tiền gửi ngân hàng, cho vay

3,506,373,508

2,819,026,892

5,946,768,041

7,867,965,617

4,671,673,409

3,802,903,556

-

Lãi chuyển nhượng cổ phần

22,478,030,000

32,235,271,622

3,763,875,120

6,162,065,730

399,600,100

-

Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện

97,914,717

410,554,589

279,289,780

155,061,476

174,919,996

7,256,745

-

Doanh thu hoạt động tài chính khác

12,063,896

438,289,269

387,266,555

1,077,978,677

-

-

Doanh thu chuyển nhượng quyền góp vốn

27,300,000,000

-

Chi phí tài chính

51,562,096,467

(3,552,459,840)

(15,890,175,319)

13,746,119,596

69,427,011,390

13,079,202,496

4

Lãi tiền vay

30,736,783,253

19,945,656,735

20,171,162,669

27,683,154,974

38,739,568,070

32,873,038,987

-

Chi phí chuyển nhượng cổ phần

1,793,395,537

1,015,475,581

994,818,182

618,915,222

899,854,546

-

Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện

789,235,540

1,156,798,649

98,666,062

115,770,038

201,881,073

-

Chiết khấu thanh toán

4,291,369,230

1,384,216,541

3,535,793,226

5,461,458,807

2,161,442,781

5,497,724,165

-

Chi phí tài chính khác

129,947,242

153,927,688

149,693,316

149,130,146

107,486,503

360,509,421

-

Dự phòng đầu tư tài chính

13,821,365,665

(27,208,535,034)

(40,840,308,774)

(20,282,309,591)

27,316,778,417

(25,652,070,077)

-

11,807,647,306

12,116,119,590

12,041,722,322

15,729,984,917

17,520,650,645

32,959,908,356

Chi phí bán hàng

5

5,001,979,668

4,910,866,774

5,375,910,402

5,914,793,576

6,240,242,091

7,228,207,910

Chi phí nhân viên

-

-

Chi phí vật liệu, bao bì

-

-

Chi phí dụng cụ, đồ dùng

-

-

Chi phí khấu hao TSCĐ

154,625,608

575,135,142

455,838,132

455,838,124

705,768,257

1,064,443,084

-

Chi phí bốc xếp, vận chuyển hàng hóa tiêu

1,551,209,057

504,565,579

387,044,656

-

thụ

702,271,822

393,006,334

236,261,986

Chi phí nguyên liệu, vật liệu

-

-

Chi phí thuê đất

-

-

Chi phí rọc giấy

-

-

Chi phí dịch vụ mua ngoài

3,328,569,945

5,556,413,859

12,868,209,753

-

Chi phí thuê kho

865,440,603

563,694,796

278,722,605

-

Chi phí bằng tiền khác

4,234,392,370

5,561,857,299

5,544,206,527

5,328,511,450

4,625,220,104

11,562,785,623

-

Chi phí quản lý doanh nghiệp

165,864,295,780

166,464,114,978

192,164,433,628

201,897,436,813

214,409,732,492

229,320,907,326

6

Chi phí nhân viên

74,092,150,519

78,558,079,651

89,574,610,482

87,179,840,419

90,905,493,929

106,958,062,045

-

Chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ

552,770,988

9,968,668,187

10,403,444,700

7,308,686,398

1,103,819,079

1,439,451,395

-

Chi phí đồ dùng văn phòng

-

Chi phí khấu hao TSCĐ

4,244,360,897

5,414,797,983

5,445,355,162

5,322,929,932

5,440,874,770

6,038,244,643

-

Chi phí thuê đất

-

Thuế, phí, lệ phí

-

Dự phòng trợ cấp mất việc làm

-

Dự phòng phải thu khó đòi

573,344,344

158,212,294

-

Thuế, phí, lệ phí

1,895,705,097

1,581,808,523

2,140,913,297

-

Chi phí dịch vụ mua ngoài

26,894,745,958

29,883,351,135

52,200,699,302

-

Trích quỹ phát triển khoa học công nghệ

2,735,077,125

2,740,374,549

7,731,706,968

-

Chi phí bằng tiền khác

87,616,081,971

70,004,091,941

87,305,095,958

73,325,560,662

85,992,954,833

52,848,281,742

-

Hoàn nhập dự phòng công nợ phải thu khó

(641,068,595)

(829,944,253)

(3,462,659,517)

(30,031,653)

(498,569,777)

(36,452,066)

-

đòi

Thu nhập khác

2,410,396,013

12,834,943,214

2,909,449,554

3,915,786,657

6,765,790,946

2,823,680,638

7

-

Thanh lý, nhượng bán TSCĐ

549,204,546

4,838,104,628

529,273,636

470,290,909

864,958,182

-

Cho thuê kho, đất

864,562,165

7,174,987,297

1,820,385,211

1,820,384,611

679,651,471

-

-

Tiền điện, nước của hoạt động cho thuê

715,868,235

669,015,172

687,013,668

657,771,869

649,308,677

553,271,263

-

-

-

Lãi do đánh giá lại tài sản

-

-

-

Tiền phạt thu được

30,310,000

-

-

-

Thuế được giảm

-

Phí chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu

526,279,183

888,100,091

696,281,910

-

Các khoản khác

250,451,067

152,836,117

402,050,675

382,077,358

4,078,439,798

709,169,283

-

Chi phí khác

787,071,729

7,042,558,102

5,418,153,004

3,516,200,064

7,855,318,417

2,859,595,706

8

-

Tiền truy thu thuế

2,697,675,317

-

Chi phí thuê đất

6,306,451,951

1,820,384,911

2,309,279,671

2,567,242,531

2,037,024,000

-

Chi phí điện, nước của hoạt động cho thuê

695,502,419

607,177,602

687,013,668

238,571,371

648,999,166

558,826,266

-

Chi phí thanh lý tài sản

-

-

10,630,275

3,181,045

-

Tiền chậm nộp

441,952

523,416,851

-

-

-

Chi phí D32 Cầu Giấy

4,124,065,473

Các khoản khác

91,127,358

128,928,549

213,079,108

444,932,171

504,380,972

260,564,395

-

Tổng doanh thu

1,147,447,847,102

1,203,119,304,345

1,233,698,916,952

1,482,584,504,654

1,370,362,704,071

1,828,264,574,928

9

Tổng chi phí

1,075,340,778,771

1,052,306,153,942

1,105,550,148,180

1,350,592,833,868

1,247,739,580,105

1,513,853,619,300

10

Lợi nhuận kế toán trước thuế

72,107,068,331

150,813,150,403

128,148,768,772

131,991,670,786

122,623,123,966

314,410,955,628

11

Thuế thu nhập doanh nghiệp

11,022,735,814

10,617,054,770

10,698,159,306

15,495,457,380

26,996,660,546

12

Lợi nhuận sau thuế

72,107,068,331

139,790,414,589

117,531,714,002

121,293,511,480

107,127,666,586

287,414,295,082

13