B GIÁO DCĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T QUC DÂN
--------

--------
NGUYN TUN ANH
NGHIÊN CU MI QUAN H GIA S BT
ĐỊNH V KINH T VĨ MÔ VÀ CU TRÚC K
HN N CA DOANH NGHIP
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã s: 9340201
TÓM TT LUN ÁN TIN SĨ
HÀ NI - 2023
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TI
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T QUC DÂN
Người hướng dn khoa hc:
1. PGS.TS. NGUYN THANH HIU
2. PGS.TS. LÊ ĐỨC HOÀNG
Phn bin 1:
Phn bin 2:
Phn bin 3:
Lun án được bo v trước Hi đồng chm lun án
cp Trường Đi hc Kinh tế Quc dân
Vào hi: ngày tháng năm 2023
Có thế tìm hiu lun án ti:
- Thư vin Quc gia
- Thư vin Đại hc Kinh tế Quc dân
1
a. Lý do la chn đề tài
Nhiu s kin trong nhng năm gn đây như khng hong kinh tế toàn cu,
chia r chính tr, chiến tranh thương mi, đại dch Covid, chiến tranh Nga - Ukaina
đã m gia tăng s quan tâm đến yếu t bt định v kinh tế vĩ (BĐKTVM) và
cho thyi trường kinh doanh cac công ty liên tc biến động do nhng thay
đổi trong c s kin các yếu t gây bt đnh trong nn kinh tế. th nói,
BĐKTVM gây ra nhng thách thc không nh đến th trưng tài chính môi
trường kinh doanh ca các doanh nghip. BĐKTVM nh hưởng đến các điu khon
chi pn, do đó tác động đến vic la chn cu trúc k hn n (CTKHN) ca
công ty. Vic xác định các yếu t nh hưởng đến t l n dài hn trên tng n, hay
cu trúc k hn n, là mt câu hi nghiên cu quan trng trong thiết lp chính sách
tài chính ca công ty. Vì vy, ch đ đánh giá mi quan h ca BĐKTVM và mt
yếu t liên quan đến tài chính doanh nghip, c th CTKHN s nhn được nhiu
s quan m d kiến s mang li nhng đóng góp hu ích cho c thuyết và
thc tin
Vit Nam là mt trong nhng quc gia phát trin nhanh nht trên thế gii vi
th trường tài chính mi ni, nn kinh tế m và liên kết giao thương vi hu hết các
quc gia trên thế gii. Trong s các thách thc, mt vn đề quan trng là duy trì n
định kinh tế vĩ mô khi nn kinh tế Vit Nam ngày càng kết ni sâu rng hơn vi nn
kinh tế thế gii. BĐKTVM có th gây ra biến động ln trong các ch s kinh tế, như
t giá hi đoái, lãi sut, giá c hàng hóa. Nhng biến đng này nh hưởng trc
tiếp đến các yếu t quan trng trong CTKHN như kh năng thanh toán n, đánh giá
ri ro mc độ tin cy ca th trường tài chính. Bên cnh đó, nghiên cu v mi
quan h gia BĐKTVM CTKHN không ch giúp d báo và đo lường ri ro tài
chính mt cách chínhc hơn, còn cung cp nhng thông tin quan trng đ h
tr quyết đnh chính sách kinh tế và tài chính.
b. Mc tiêu nghiên cu và câu hi nghiên cu
Mc tiêu nghiên cu
Mc tiêu cơ bn ca lun án là đưa ra mi liên h gia BĐKTVM và CTKHN
ti các doanh nghip trên sàn chng khoán Vit Nam (HOSE, HNX, UpCome, OTC)
thông qua mô hình hi quy nhân t c định. Kết qu nghiên cu giúp b sung thêm kho
tri thc lun v BĐKTVM CTKHN, giúp gii quyết các vn đề thc tin liên
quan đến đánh giá mc độ BĐKTVM và xem xét các nhân t tác động đến CTKHN,
c th là yếu t BĐKTVM.
Câu hi nghiên cu
Để làm rõ mc tiêu nghiên cu, lun án s tp trung vào tr li nhng câu hi
nghiên cu sau đây:
Phương pháp đo lường để đánh giá “mc độ BĐKTVM ti Vit Nam” là gì?
2
Mi quan h gia bt định v kinh tế vĩcu trúc k hn n ti các công ty
trên sàn chng khoán Vit Nam như thế nào?
Liu rng có tác động nhân qu t bt định v kinh tế vĩ mô lên cu trúc k hn n?
c. Đối tượng nghiên cu và phm vi nghiên cu
Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cu chính ca lun án là cu trúc k hn n, s bt định kinh
tế vĩ mô, mi quan h gia BĐKTVM và CTKHN.
Phm vi nghiên cu
Lun án s dng d liu th cp thu thp trên báo cáo tài chính hàng quý
hàng năm ca 1 127 doanh nghip trên các sàn chng khoán Vit Nam (HOSE, HNX,
OTC, Upcome) giai đon t năm 2009 đến 2021. Các doanh nghip được phân ngành
theo quan đim phân ngành ICB ca Fiin Pro.
d. Phương pháp nghiên cu
V phương pháp tng hp và phân tích nghiên cu, lun án s dng danh mc
tài liu tham kho gm các công trình khoa hc, lun án tiến sĩ, báo cáo khoa hc, sách
giáo trình, chuyên kho và tham kho liên quan đến s BĐKTVM và CTKHN trên thế
gii cũng như Vit Nam. Lun án t đó đã tng quan được các công trình nghiên cu
để tìm ra khong trng, ch ra được cơ s lý lun và xây dng mô hình cho nghiên cu
cũng như các phương pháp kim định v mi liên h gia BĐKTVM và CTKHN cũng
như các hn chế và hướng nghiên cu tiếp theo.
V phương pháp thu thp d liu, d liu báo cáo tài chính doanh nghip, lãi sut,
t l lm phát, t l tăng trưởng GDP, t giá hi đoái, doanh s cho vay qua đêm
được ly t Fiin Pro, mt t chc cung cp d liu tài chính uy tín ti Vit Nam. D
liu v lc lượng lao động được ly t Tng Cc Thng kê, d liu v vòng quay th
trường chng khoán trên GDP, tng giá tr giao dch chng khoán trên GDP, tng dư
n tín dng, tng tín dng cung cp t khu vc tư nhân, cht lượng th chế được ly
t d liu thng kê ca Worldbank (WB) và qu tin t thế gii (IMF).
V phương pháp x d liu, d liu đượcy dng thành b s liu bng vi
22 450 quant. S liu được hi quy bng phn mm Microsoft Excel và Stata để kim
định các gi thuyết nghiên cu đề ra. Các mô hình Hi quy bình phương nh nht OLS,
Hi quy nhân t c đnh FEMcác kim định tính vng ca mô hình đưc s dng đ
hn chế hin tượng đa cng tuyến, t tương quan, phương sai sai s thay đổi. Vn đ ni
sinh được quan tâm gii quyết thông qua phương pháp s dng Biến tr, Biến công c.
3
e. Nhng đóng góp mi ca lun án
- Đóng góp v mt lý lun:
Theo hiu biết ca tác gi, đây mt trong nhng công trình đầu tiên nghiên
cu v mi quan h gia BĐKTVM và CTKHN ti Vit Nam. Lun án cũng áp dng
các phương pháp ph biến để đo lường BĐKTVM cho Vit Nam thông qua ch s Bt
định kinh tế Vit Nam WUIVNM, biến động GDP, biến đng Lm phát, biến động T
giá, biến động Doanh s vay qua đếm và biến động Lc lượng lao động. Lun án s
dng b d liu ln, đáng tin cy, mô hình hi quy và các phương pháp kim định p
hp. Ngoài ra, phương pháp xni sinh để chng minh mi quan h nhân qu gia
BĐKTVM và CTKHN thông qua 2 biến công cđộ ch BĐKTVM và ch s chng
tham nhũng AACI cũng chưa tng được s dng thông qua các công b trước đây.
- Đóng góp v mt thc tin:
Lun án đưa ra mt s gii pháp h tr các nhà qun tr tài chính trong vic xem
xét các yếu t nh hưởng đến k hn ca các khon n (bt định kinh tế vĩ mô, đòn
by, quy mô, cơ hi tăng trưởng, t l tài sn c đnh, tính thanh khon…) để xây dng
chính sách tài chính phù hp. Bên cnh đó, môi trường kinh doanh luôn cha đựng
nhng yếu t gây bt định, và vic d báo mc độ BĐKTVM cũng th giúp các n
qun lý tài chính ch động trong điu hành hot động kinh doanh. Trong phân tích la
chn các quyết định đầu tư dài hn cn lưu ý đến mc độ bt định v kinh tế vĩ mô.
Chng hn, để đánh giá vic la chn cơ cu k hn n, có th da trên các d báo v
mc độ biến động trong các ch tiêu đánh giá kinh tế vĩnhư t l lm phát, tăng
trưởng GDP, lãi sut, t giá, doanh s vay n, hoc qua ch s đánh giá s BĐKTVM
như EPU, WUIVNM. T cách xây dng các ch s này, nhà qun lý cũng có thêm mt
góc nhìn khi đánh giá mc độ BĐKTVM qua tng giai đon, c thcó th căn c
vào mc độ xut hin ca các t khóa liên quan đến bt định, bt n, s không chc
chn xut hin trong các báo cáo kinh tế hoc các thông tin truyn thông.
f. Kết cu ca lun án
CHƯƠNG 1: TNG QUAN NGHIÊN CU
1.1. Tng quan nghiên cu
1.1.1. Nghiên cu v cu trúc k hn n
1.1.1.1. Nghiên cu v cu trúc k hn n trên thế gii
Cu trúc k hn n ca doanh nghip, tc là vic s dng n dài hn so vi n
phi tr, là mt thành phn quan trng trong chính sách tài chính ca công ty. Nhiu
4
nghiên cu đã chng minh ni dung này (Barclay & cng s, 2003; Billett & cng s
, 2007; Harford & cng s, 2014; S Datta & cng s, 2000). th tng quan các
nghiên cu liên quan đến vai trò ca cu trúc k hn n bao gm:Barnea & cng s
(1980) (Myers, 1977; Leland & Toft, 1996; Jensen & Meckling, 1976; Barnea & cng
s, 1980).
N ngn hn cũng cung cp mt công c giám sát mnh m cho các ch n.
Stulz (2000) xem xét cách t chc các hot động tài chính ca doanh nghip, tc
CTKHN ca nó, nh hưởng như thế nào đến vic các tp đoàn đầu tư huy động vn.
Bên cnh đó, n ngn hn cũng tăng thêm s linh hot cho các ch n trong giám sát
nhà qun Rajan & Winton (1995). Flannery (1986) đánh giá mc độ mà mt công
ty la chn thi gian đáo hn để báo hiu cht lượng tài chính. Theo góc nhìn v tính
thanh khon, vic vay n ngn hn nhiu hơn khiến các nhà qun lý gp ri ro thanh
khon cao hơn vì nó đòi hi phi tái cp vn thường xuyên hơn, do đó làm tăng kh
năng b hn chế v tài chính trì hoãn tái cp vn do không thanh toán được các
khon vay Jensen (1986). Ngoài ra, Almeida & cng s (2012) cũng nhn thy rng
cu trúc n nh hưởng mnh ti doanh nghip trong giai đon khng hong kinh tế
2007-2008.
Nhng nghiên cu v các nhân t tác động đến cu trúc k hn n trên thế gii
còn có các công trình ca (Barclay và Smith, 1995; Demirguc-Kunt và Maksimovic ,
1999; Ozkan, 2000; Antoniou và cng s, 2006; Teruel và Solano, 2007; Cai và cng
s, 2008; Deesomsak cng s, 2009; Wang cng s, 2010; Fan và cng s, 2012;
Lemma và Negash, 2012; Matues và Terra, 2013; Costa và cng s, 2014). Tuy nhiên
so vi nghiên cu v cu trúc vn, nghiên cu v cu trúc k hn n còn khá hn chế
và ch mi được các nhà nghiên cu quan tâm, chú ý trong thi gian gn đây.
1.1.1.2. Nghiên cu cu trúc k hn n ti Vit Nam
Khác vi xu hướng nghiên cu ca thế gii, ti Vit Nam trong thi gian qua,
nhng nghiên cu v tài chính công ty tp trung rt nhiu vào nhng vn đề liên quan
đến cu trúc vn, các nhà khoa hc thường quan tâm đến t l vay n như nghiên cu
ca Phm Tiến Minh và Nguyn Tiến Dũng (2015), Lưu Chí Cường và Nguyn Thu
Hin (2016) và mt s nghiên cu đáng chú ý sau: Tram & Linh (2017) Lun án ca
Nguyn Thanh Nhã (2017) Khanh, V.T.V. Hung, D.N. (2020). Ngo V.T. & Le
T.L(2021) Phm Th Vân Trinh (2018)
nhng nghiên cu này đã cho thy các công ty niêm yết ti Vit Nam đa phn
s dng n vay ngn hn. Điu này khiến công ty ti Vit Nam gp nhiu ri ro trong
thanh khon, ri ro trong tái tài tr, tái đầu tư. Để vay n dài hn, để có cu trúc k hn
n hp lý, công ty ti Vit Nam cn phi làm gì? Vn đề này ti Vit Nam hin chưa
5
nhn được nhiu s quan tâm nghiên cu ca các nhà khoa hc. Đây là mt thiếu sót
rt ln, khiến công ty gp nhiu lúng túng khi đưa ra quyết định liên quan đến vic la
chn cơ cu k hn n hp lý để tài tr cho hot động ca công ty. Vi vai trò quan
trng ca cu trúc k hn n đối vi hot động ca công ty, vic gii quyết vn đề
này rt cn thiết nhm tìm ra nhng gii pháp phù hp, qua đó giúp công ty hot
động tt hơn trong môi trường kinh doanh hin nay.
Các nghiên cu đã ch ra rng th trường tài chính ti Vit Nam ch yếu tp trung
vào cung cp vn ngn hn và gp hn chế đáng k trong kh năng cung cp vn dài
hn. Điu này nh hưởng tiêu cc đến vic phát trin n định ca h thng tài
chính nước này. Hn chế này đồng thi cn tr s m rng đa dng hóa ca các
doanh nghip và các ngành công nghip ti Vit Nam.Để vượt qua hn chế này, các
nghiên cu đã đ xut nhiu gii pháp nhm tăng cường kh năng cung cp vn dài
hn trong th trường tài chính Vit Nam. Điu này bao gm vic thúc đẩy s phát trin
ca th trường chng khoán dài hn, tăng cường vai trò ca các t chc tài chính phi
ngân hàng trong vic cung cp vn dài hn, và to ra các cơ chếchính sách h tr
để thu hút vn đầu tư dài hn t trong và ngoài nước. Điu này s to điu kin thun
li cho s phát trin bn vng ca nn kinh tế, đẩy mnh các hot động đầu tư và nâng
cao năng lc cnh tranh ca doanh nghip Vit Nam trên th trường quc tế.
World Bank và IFC cũng đã ch ra rng s thiếu ht vn dài hn Vit Nam nh
hưởng đáng k đến s phát trin kinh tế. S thiếu ht vn dài hn cũng to ra ri ro ln
cho các doanh nghip và ngân hàng, khi h không th đáp ng được nhu cu tài chính
ca các d án ln các hot động đầu tư dài hn. Theo nhng nghiên cu này, các
ngun vn ch yếu bao gm các khon vay ngn hn t ngân hàng và các sn phm tài
chính có tính thanh toán nhanh như trái phiếu ngn hn và chng khoán. S tp trung
này đã to ra mt h thng tài chính mà vn hn chế trong vic đáp ng nhu cu tài
chính dài hn ca các d án phát trin và các hot động đầu tư lâu dài. Tng quan các
nghiên cu v cu trúc k hn n ca doanh nghip cho thy các nghiên cu v CTKHN
ti Vit Nam đã tp trung vào khía cnh phía cung ca th trường vn bao gm vai trò
ca các ngân hàng và t chc tài chính trong quá trình cung cp vn cho doanh nghip.
Các nghiên cu này đã phân tích quyết định cho vay ca ngân hàng, tiêu chun và yêu
cu cu trúc k hn n, cũng như tác động ca chính sách tín dng điu kin th
trường tài chính lên cu trúc n ca doanh nghip. Tuy nhiên, CTKHN còn là la chn
đến t phía cu, tc t doanh nghip, bao gm vic qun lý và phân phi s dng
các ngun vn dài hn và ngn hn. Điu này bao gm vic quyết định mc độ n dài
hn và ngn hn, t l gia các ngun vn vay và vn s hu, cũng như thi gian và
điu kin tr n. Do đó, nghiên cu v CTKHN t khía cnh cu cn được nghiên cu
6
sâu hơn để giúp các nhà khoa hc và thc tin ngm được bc tranh toàn cnh các vn
đề liên quan đến cu trúc k hn n.
1.1.2. Nghiên cu v bt định kinh tế vĩ
1.1.2.1. Nghiên cu v bt định kinh tế vĩ mô trên Thế gii
n định kinh tế vĩ luôn được coi vn đề trng tâm, nn tng để phát
trin kinh tế nhanh và bn vng. Mt khi bt định kinh tế vĩ mô xy ra, nó nh hưởng
trc tiếp đến tăng trưng toàn nn kinh tế cũng như các hot động tài chính ca doanh
nghip. Chính vì vy, ngay t sm, các nghiên cu đã tp trung xác định thc nghim
s tn ti và xut hin ca BĐKTVM. C th có các công trình ca Berger & cng s
(2017); Ahangari & cng s (2014); Rossi & cng s (2016); Bredin & Fountas (2005);
Beckmann và cng s (2018); Carriero & cng s (2008)
1.1.2.2. Nghiên cu v bt định kinh tế vĩ mô ti Vit Nam
Hoang & cng s (2021) điu tra tác động ca s bt định kinh tế đối vi cu
trúc vn ca công ty. S dng mt mu bao gm các công ty sn xut được niêm yết
trên th trường chng khoán Vit Nam trong giai đon t 2010 đến 2019, nghiên cu
cho thy rng gia tăng s bt định v kinh tế có th dn đến gim vic s dng n ca
công ty.
1.1.3 Nghiên cu v mi quan h gia bt định kinh tế vĩ mô và cu trúc k hn n
Các nghiên cu v BĐKTVM và CTKHN cho đến hin ti vn còn chưa nhiu.
Trên thế gii mi ch có nghiên cu ca Tran & Phan (2021) đánh giá quan h gia bt
định chính sách kinh tế và cu trúc k hn n. Nghiên cu này s dng ch s bt đnh
v chính sách kinh tế ca chính ph được phát trin bi Baker & cng s (2016) BBD
và k hn ca trái phiếu phát hành để đo lường CTKHN. V cơ bn, nghiên cu này
thc hin vi s liu ti Hoa K, quc gia t l n dài hn trên tng n cao hơn
nhiu so vi Vit Nam và kết qu cho mi quan h cùng chiu.
1.2. Khong trng nghiên cu
Các nghiên cu v cu trúc k hn n ca doanh nghip đã to ra nhng thông
tin quý giá v phía cung ca th trường vn dài hn. Tuy nhiên, trong lĩnh vc này, còn
tn ti mt khong trng nghiên cu đáng chú ý liên quan đến phía cu, tc là nhu cu
t phía doanh nghip. Đa s các nghiên cu hin ti tp trung vào quyết định cho vay
t các ngân hàng và t chc tài chính. Chúng tp trung vào tiêu chun và yêu cu cu
trúc k hn n t phía cung cp vn. Mc điu này rt quan trng, nhưng không
nhiu nghiên cu đã đi sâu vào khía cnh nhu cu t phía doanh nghip và tác động
ca nó đến cu trúc k hn n. Nghiên cu ca tác gi tp trung vào phía cu ca th
trường vn dài hn, nghĩa là nhu cu t doanh nghip. Vi s tp trung vào phía cu
ca th trường vn dài hn, nghiên cu này có th mang li cái nhìn toàn din hơn v
7
cu trúc k hn n ca doanh nghip và nhng yếu t nh hưởng đến nó. Điu này s
giúp cung cp thông tin quý giá cho các quyết định tài chính và chính sách, đồng thi
đưa ra các khuyến ngh hp để ci thin cu trúc k hn n và qun lý ri ro tài chính
trong môi trường kinh doanh ngày càng phc tp hin nay.
Các nghiên cu ch ra mi liên h gia BĐKTVM và CTKHN trên thế gii chưa
nhiu. Ti Vit Nam, các nghiên cu v tài chính doanh nghip trước đây tp trung
nhiu đến cu trúc vn, t l vay n. Kết qu ca các nghiên cu này chưa đề cp đến
mi quan h gia BĐKTVM CTKHN ca doanh nghip. Cho đến nay, chưa
nghiên cu nào v mi quan h gia BĐKTVM và CTKHN thc hin vi các doanh
nghip ti Vit Nam, nơi có th trường tài chính mi ni, tc độ kinh tế phát trin nhanh
và cu trúc n đa phn là n ngn hn.
Lun án góp phn lp đầy khong trng nghiên cu này thông qua vic tìm hiu
mi quan h gia BĐKTVM và CTKHN. Kết qu nghiên cu có th tác động đến các
chính sách tài chính ca doanh nghip gm la chn vn cũng như qun lý tài sn. Bên
cnh đó, kết lun ca lun án tính ng dng thc tin cao trong nhiu hướng
nghiên cu v cu trúc vn, BĐKTVM và qun tr doanh nghip. Ni dung nghiên cu
mang tính dài hn bi BĐKTVM luôn đi kèm vi môi trường kinh tế nơi doanh
nghip hot động. Nhng đóng góp ca nghiên cu càng tr nên giá tr trong thi k
thế gii đối mt vi nhiu s kin gây bt định như đại dch Covid, khng hong kinh
tế và chiến tranh Nga-Ukraina.
CHƯƠNG 2: CƠ S LÝ LUN
2.1. C s lý thuyết v bt định Kinh tế vĩ mô
2.1.1 Bt định v kinh tế vĩ
Bt định v kinh tế vĩ mô là s biến động có điu kin ca các thành phn không
th d đn được trong kinh tế vĩ mô theo mt chui thi gian. S gia tăng BĐKTVM
ng ý xác sut cao kh năng các biến s kinh tế đi lch khi giá tr k vng ca nhà
kinh tế. BĐKTVM có thế dn ti thay đổi đáng k trong hot động kinh doanh và hot
động tài chính ca doanh nghip.
2.1.2. Ý nghĩa ca BĐKTVM
Tm quan trng ca bt định kinh tế vĩtrong hoch đnh chính sách được ch
ra trong nhiu tài liu nghiên cu, bao gm:
BĐKTVM nh hưởng đến kết qu nn kinh tế
BĐKTVM nh hưởng đến th trường tài chính
BĐKTVM nh hưởng đến các quyết định kinh tế
BĐKTVM nh hưởng đến các quyết định t cơ quan qun lý
8
2.1.3. Đo lường BĐKTVM
Đo lường BĐKTVM thc smt nhim v khó khăn vì nó không th quan
sát trc tiếp cũng như không th định lượng được. Các phương pháp đo lường
BĐKTVM rt đa dng, bao gm:
Do lường BĐKTVM da vào độ lch chun các tiêu chí kinh tế vĩ mô. Các
ch s kinh tế vĩ mô thường được s dng để làm căn c đánh giá mc độ BĐKTVM
qua các thi k gm:
Biến động v lm phát. Biến động v lm phát khiến các doanh nghip và người
tiêu dùng đưa ra các quyết định kinh tế khác vi nhng quyết định mà h s đưa ra do
lm phát khác vi nhng gì đã được mong đợi. Bên cnh đó, biến động lm phát nh
hưởng đến nn kinh tế còn do s bt định v lãi sut và các biến s kinh tế khác.
Biến động GDP. GDP là ch tiêu quan trng để đánh giá nn kinh tế vĩbi
không ch giúp các doanh nghip, các nhà đầu tư phân tích th trường đưa ra
quyết định phù hp vi thc trng nn kinh tếcòn rt hu ích cho các ngân hàng
trung ương khi xác định các ch tiêu n công, n chính ph, bi chi ngân sách..., t đó
có nhng điu chnh phù hp chính sách tài khóa và tin t.
Biến động T giá. T giá hi đoái biến s tài chính quan trng kết ni nn kinh
tế trong nước vi phn còn li ca thế gii. T giá hi đoái đóng vai trò như mt cơ
chế điu chnh, bước đệm cho các cú sc kinh tế vĩ mô. S biến động t giá hi đoái
quá mc có th gây bt li cho nn kinh tế ca mt quc gia.
Bên cnh đó, còn các ch tiêu KTVM ph biến khác được s dng như: biến
động doanh s vay qua đêm, biến động quy mô lc lượng lao động...
Đo lường BĐKTVM da vào truy quét d liu. Nhiu nhà nghiên cu đã c
gng phát trin các ch s đo lường BĐKTVM cho mt quc gia thông qua phương
pháp truy quét các d liu v thông tin, tin tc xut hin trên các báo cáo kinh tế các
phương tin thông tin đại chúng. Các ch s da trên gi định rng trong thi k
BĐKTVM tăng cao, s lượng thông tin trong các bài báo/báo cáo liên quan đến bt
định v các kết qu kinh tế s tăng lên. Khi các thông tin truyn đạt mang nhiu ni
dung biu đt s không chc chn thì có th được hiu đây là mt tín hiu ca s bt
định gia tăng trong nn kinh tế.
Đo lường BĐKTVM da vào khác bit kết qu d báo và thc tế. Mt s
nghiên cu coi phương sai chênh lch gia giá tr d báo và giá tr thc tế là mt ch
báo v s không chc chn (Bachmann, Elstner Sims, 2013; Banerjee, Kearns
Lombardi, 2015). Đây là mt cách tiếp cn kinh tế lượng đã được phát trin, tp trung
vào phương sai ca các li d báo. Scotti (2013), s dng d liu d báo ca
Bloomberg, đã xây dng mt ch s không chc chn da trên thành phn bt ng ca
các bn công b d liu so vi d báo. Các nhà nghiên cu lp lun rng chính kh
9
năng d đoán mi là vn đề quan trng đối vi vic ra quyết định kinh tế và do đó, s
khác bit ca các li d báo ch không phi s phân tán ca kết qu s cung cp s
liu thng kê tt hơn khi xây dng ch tiêu phn nh BĐKTVM. Rossi và Sekhposyan
(2015), đã đề xut mt bin pháp đo lường BĐKTVM bng cách s dng d liu kho
sát ca Ngân hàng D tr Liên bang Hoa K v d báo ca các nhà d báo chuyên
nghip. Ch s này da trên vic liên h li d báo Vi s lch s phân b các li d
báo ca các biến kinh tế.
2.1.4. Các nhân t nh hưởng đến bt định kinh tế
2.2. Cơ s lý lun v cu trúc k hn n
2.2.1 Cu trúc k hn n
Cu tc k hn n là mi quan h gia n ngn hn (khon mc vay n thuê i
chính ngn hn trên báo cáo tài chính) ni hn (khon mc vay và n thuê tài chính
i hn trên báo cáo tài chính). Trong đó, ni hn là khon n có k hn tn mt năm
n ngn hn là các khon n k hn dưi mt năm. CTKHN nh hưởng nht định
đến s phát trin bn vng cũng như hiu qu kinh doanh ca doanh nghip (Modigliani
& Miller, 1958; Myers & Majluf, 1984).
2.2.2. Nhân t tác động đến cu trúc k hn n
2.2.2.1. Nhân t ni ti
- T l n
- Quy mô công ty
- Cơ hi tăng trưởng
- Cơ cu tài sn c định
- Kh năng thanh toán
- Thu nhp bt thường
- Chi p Thuế thu nhp doanh nghip
- Kh năng sinh li
- K hn tài sn
- Cht lượng li nhun kế toán
- T l s hu nhà nước
2.2.2.2. Nhân t bên ngoài
- Tín dng trong nước cho khu vc tư nhân
- Tín dng ni địa được cung cp bi ngành tài chính
- Tng giá tr c phiếu được giao dch trên GDP
- T sut sinh li th trưng chng khn
- Vn hóa th trường chng khoán so vi GDP
- Cht lượng th chế
10
2.3. Các lý thuyết v mi quan h gia BĐKTVM và CTKHN
2.3.1. Lý thuyết tín hiu (the signaling theory):
(Flannery, 1986; Diamond, 1991) s dng lý thuyết này đánh giá mc độ
mt công ty la chn k hn n đ báo hiu thông tin ca người trong cuc v cht
lượng ca công ty.
2.3.2. Lý thuyết s phù hp (the matching theory)
Lý thuyết s phù hp ch ra vic la chn k hn n liên h đến k hn ca
tài sn công ty được (Stohs & Mauer, 1996; Morris, 1976) xem xét khi phân tích
các yếu t quyết định cu trúc k hn n.
2.3.3. Lý thuyết đại din (the agency theory)
Jensen & Meckling (1976) cho thy do vn đề đại din mà người đại din có th
không c gng ti đa li ích cho người y quyn (th hin qua vic thay thế tài sn,
đầu tư dưới mc, đầu tư thái quá...), và mt phn chi phí được b ra để hn chế điu
này (giám sát, kim tra, khen thưởng). Công ty có th c gng điu chnh k hn n để
hn chế chi phí này.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
3.1. D liu nghiên cu
3.1.1. D liu tài chính v doanh nghip.
Nghiên cu s dng d liu th cp t báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm
ca các doanh nghip trên TTCK Vit Nam được cung cp bi t chc Fiin Pro, mt
trong nhng đơn v cung cp d liu tài chính uy tín nht ti Vit Nam.
3.1.2. Ch s Bt định kinh tế vĩ mô Vit Nam - WUIVNM
Nghiên cu s dng Smoothed World Uncertainty Index for Vietnam để đánh
giá BĐKTVM ti Vit Nam. Ch s WUIVNM đưc thu thp t link:
https://fred.stlouisfed.org/series/WUIVNM.
Cách tiếp cn để xây dng ch s BĐKTVM ca Vit Nam WUIVNM là
đếm s ln s “bt định” được đề cp trong các báo cáo quc gia ca EIU. C th
các t “uncertain”, “uncertainty”, and “uncertainties”.
3.1.3. Các s liu v kinh tế vĩ
D liu v kinh tế vĩ mô bao gm: Cu trúc k hn ca lãi sut, t giá hi đoái,
GDP, tăng trưởng GDP, t l lm phát được cung cp bi Fiin Pro. D liu v lc
lượng lao động được thu thp t Tng cc Thng kê. Các d liu v: Tín dng ni địa
dành cho khu vc tư nhân trên GDP, N thanh khon trên GDP, Tín dng ni địa do
khu vc tài chính cung cp trên GDP, Tng giá tr c phiếu giao dch trên GDP, T
sut sinh li th trường chng khoán, Quy vn hóa th trường chng khoán trên
11
GDP, Cht lượng th chế được ly t d liu nghiên cu ca Ngân hàng Thế gii
(World Bank), Qu tin t quc tế (IMF) các website:
https://tradingeconomics.com/; https://fred.stlouisfed.org.
3.2. Phát trin gi thuyết nghiên cu
Nhm gii quyết mc tiêu nghiên cu ca lun án, da vào cơ s nhng lý thuyết
đã trình bày và các mô hình nghiên cu thc nghim đã được tng quan. Lun án lp
lun gi thuyết nghiên cu sau:
Ri ro thanh khon là mt trong nhng nhược đim ca n ngn hn, đóng vai
trò quan trng trong quyết định cu trúc k hn n ca doanh nghip (Diamond , 1991;
Guedes & Opler, 1996; Custódio & cng s, 2013). Huy động các khon tài tr bng
n ngn hn có nghĩa là cn tái cp vn thường xuyên hơn. N ngn hn to ra ri ro
thanh khon khi doanh nghip đi vay không th tái cp vn, khiến các ch n phi
thanh lý tài sn ca doanh nghip để thu hi các khon vay ca h. Do đó, trong nhng
giai đon có BĐKTVM cao khi biến động dòng tin gia tăng thì vic tái cp vn cho
các khon vay ngn hn tr nên khó khăn hơn. Do tăng ri ro v n, BĐKTVM làm
tăng chi phí tài chính t ngun tài tr bên ngoài (Arellano & cng s, 2012; Christiano
& cng s, 2014), và tht cht thêm các điu khon tín dng Jory & cng s (2020).
Vì vy, các công ty có nhiu kh năng gim vay n ngn hn trong khi tăng vay n dài
hn để gim thiu ri ro tái cp vn. Mt nghiên cu gn đây ca Alfaro & cng s
(2016) đã xây dng mt mô hình cho thy mi quan h tiêu cc gia các cú sc bt n
và n ngn hn, và kết lun rng các công ty gim n ngn hn khi mc độ bt định
cao. Tác gi t đó đưa ra gi thuyết:
H1: BĐKTVM có mi quan h cùng chiu vi KHN.
3.3. Mô hình nghiên cu
3.3.1. Xây dng các biến nghiên cu ca mô hình
Nhm gii quyết mc tiêu nghiên cu v tác động ca các nhân t đến CTKHN
ca công ty, lun án vn dng mô hình tĩnh theo nghiên cu ca Barclay & Jr. (1995);
García-Teruel & Martínez-Solano (2007); Costa & cng s (2014); Cai & cng s
(2008; Wang & cng s (2022); Lemma & Negash (2013) để tiến hành nghiên cu ti
Vit Nam. Đây là nhng mô hình được được ng dng vi nhiu b d liu và cho kết
qu vi ý nghĩa thng cao. Thông qua các nghiên cu đã tng quan, tác gi tiến hành
xây dng mô hình phù hp cho các doanh nghip niêm yết trên sàn chng khoán Vit
Nam vi lp lun như sau:
S bt đối xng thông tin khiến các công ty nh khó tiếp cn vn dài hn hơn.
Tác gi đưa vào hình biến kim soát quy mô (Size) ca công ty (Barclay & Jr.,1995;
Custódio & cng s, 2013; Scherr & Hulburt, 2001) và hy vng quy công ty
thi gian đáo hn n sliên h cùng chiu vì các công ty ln hơn có xu hướng
12
s bt đối xng thông tin thp hơn ít kh năng b hn chế v tài chính. Theo
Brockman & cng s (2010), tác gi thêm biến Quy mô bình phương (Size square) để
kim soát mi quan h phi tuyến tính. thuyết tín hiu cho thy các công ty vay nhiu
có xu hướng s dng n dài hn hơn để gim nguy cơ phá sn (Stohs & Mauer, 1996;
Johnson, 2003) vì vy tác gi đưa biến đòn by tài chính (Leverage) như mt bin pháp
kim soát thay đổi cho rng đòn by công ty và CTKHN có liên quan tích cc. Khp
đáo hn tài sn (Asset maturity) là mt biến kim soát khác vì các công ty có th gim
thiu đầu tư thiếu ht bng cách khp các k hn tài sn và n phi tr (Myers, 1977;
Stohs & Mauer, 1996). Bng nghiên cu thc nghim, Barclay & Jr. (1995) và Ozkan
(2000) đã tìm thy bng chng cho thy các công ty có nhiu cơ hi tăng trưởng s
xu hướng s dng nhiu ni hn hơn. Do đó, tác gi kim soát biến (Market-to-book),
đại din cho các cơ hi tăng trưởng, và mong đợi tác động tích cc vi CTKHN . Lun
án kim soát thêm biến thu nhp bt thường (Abnormal earning), d kiến s liên quan
tiêu cc đến thi hn n vì các công ty có thu nhp bt thường ln hơn s có nhiu kh
năng s dng n ngn hn. Các công ty có li nhun cao, trên thc tế, có th vay n
ngn hn d dàng hơn bi t tin vào kh năng cơ cu li n trong tương lai Flannery
(1986), vì vyc gi kim soát biến Li nhun (Profitability) và mong đợi mi quan h
tiêu cc vi CTKHN. Lý thuyết tín hiu cho thy rng các công ty có tính thanh khon
cao nên s dng n dài hn vì kh năng tiếp cn các ngun này d dàng hơn (Stohs &
Mauer, 1996; Cai & cng s, 2008) và tác gi kim soát biến tính thanh khon (Liquidity)
và mong đợi mi quan h tích cc.c công ty có nhiu tài sn hu hình hơn được thế
chp tt hơn vi chi phí phá sn thp hơn và có kh năng tiếp cn nhiu hơn vi các
ngun n dài hn, vì vy tác gi thêm biến T l tài sn c định hu hình (Tangibility)
vi hiu qu tích cc lên k hn n.
Như đã được chng minh bi Brick & Ravid (1985) vic s dng n dường như
được ưu tiên vì li thế v thuế ca nó, vì vy tác gi thêm biến thuế (Tax) để kim soát
trong mô hình và mong đợi mi quan h tích cc. Bharatha & cng s (2008) nhn thy
rng cht lưng kế toán ca ngưi vay nh hưởng đến c điu khon giá (tc là lãi sut)
và phi giá (tc là đáo hn và tài sn thế chp). Do đó, mô hình thêm biến kim soát cht
lượng kế toán (Acounting quality), được tính toán da trên phương pháp ca Dechow &
Dichev (2002) và mong đợi mi quan h tiêu cc. So vi các công ty tư nhân kim soát,
các doanh nghip nhà nước có kh năng tiếp cn nhiu hơn vi n dài hn và s dng ít
n ngn hn hơn Lu & cng s (2012) vyc gi thêm biến gi t l s hu nhà nưc
(State own dummy)t l s hu nhà nước (State own)
Tác gi kim soát thêm các biến đại din điu kin th trường tín dng bên ngoài
bng cách thêm biến N thanh khon so vi GDP (Liq liability). Nh cơ chế giám sát,
thu thp thông tin và áp đặt các điu khon hp đồng, các khon vay dài hn t lĩnh vc
13
tài chính thường ph biến hơn n tác gi thêm biến Tín dng trong nước cho khu vc tư
nhân (Domescre) và Tín dng trong nước được cung cp bi ngành tài chính (Private).
Ngoài ra, c ng ty nhn được nhiu khon la chn cho c ngun i hn hơn khi vn
th trường chng khoán tr nên ln hơn, do vy tác gi thêm biến Tng giá tr C phiếu
được giao dch trên GDP (SM Trade) và T sut sinh li th trường chng khoán (SM
turnover) và Vn hóa th trưng chng khoán so vi GDP (SM Capliz). Điu này được
lp lun như sau: th trường chng khn to cơ hi vng chc để đa dng hóa cu trúc
tài chính doanh nghip ca doanh nghip bng cách phát hành nhiu vn ch s hu hơn
thay vì n dài hn.
Cui cùng, cht lượng th chế tt s góp phn làm gim s bt cân xng thông
tin gia các nhà qun lý, c đông ln ca công ty vi các bên cho vay và nhà đầu tư
bên ngoài; qua đó góp phn làm tăng nim tin ca người cho vay, t đó thi gian
đáo hn ca các khon n s dài hơn (Demiroglu & James, 2010, Fan & cng s,
2012; Mateus & Terra, 2013). Do vy, c gi kim soát biến cht lưng th chế
(Institutional_quality) và mong đợi mi quan h tích cc vi k hn n
3.3.2. Mô t các biến
3.3.3. Mô hình nghiên cu
nh cơ s được tác gi s dng trong nghiên cu mi quan h gia k
hn n và bt định kinh tế vĩnhư sau:
DMAT
i,t
= α0 + α1 WUIVNM
t-1
+ α2 Size
i
,
t-1
+ α3 Size square
i,t-1
+ α4 Leverage
i,t-1
+
α5 Asset_maturity
i,t-1
+ α6 Market-to-book
i,t-1
+ α7 Abnormal Earnings
i,t-1
+ α8 Profitability
y
i,t-1
+ α9 Liquidity
i
,
t-1
+ α10 Tangbility
i,t-1
+ α11 Tax
i,t-1
+ α12 Accounting quality
i,t-1
+
α13 State own dummy
i
,
t-1
+ α14 State own
i
,
t-1
+ α15 Term structure
i,t-1
α16 Sm_Capliz
i
,
t-1
+ α17 Private
i,t- 1
+ α18 Sm_Turnover
t- 1
+ α19 Domescre
t- 1
+ α20 Sm_Trade
t- 1
+ α21
Liq liability
t- 1
+ α22 Institutional quality
t- 1
+ ɛi,t
CHƯƠNG 4: KT QU THO LUN KT QU NGHIÊN CU
4.1. Thng kê mô t, ma trn tương quan
4.1.1. Thng kê mô t
Mô t các giá tr thng kê liên quan đến các biến trong mô hình nghiên cu bao
gm cu trúc k hn n, cơ cu tài sn c định hu hình, t l s dng n vay, tính
thanh khon, thuế thu nhp doanh nghip các ch tiêu khác. Các giá tr thng
được so sánh vi c quc gia th trưng mi ni khu vc châu M Latin, các quc
gia Đông Âu, Trung Đông–Bc Phi, các nước đang phát trin như Trung Quc, Thái
Lan, Malaysia , và các nước phát trin như Anh, M, Đức, Pháp.
14
4.1.2. Ma trn h s tương quan
Mi quan h gia các cp biến được xem xét trong ma trn h s tương quan.
Ma trn cho thy tt cc mi tương quan gia các biến độc lp đều nh hơn 0,8
ngoi trc biến có ý nghĩa thng kê cao, nên vn đề đa cng tuyến không nghiêm
trng (Klein). Biến k hn n DMAT có tương quan cao nht vi tài sn c định hu
hình cho thy liên h gia tài sn dài hn và k hn n ca doanh nghip do các doanh
nghip có t l tài sn c định cao có li thế v tài sn đảm bo để tiếp cn các ngun
n vay dài hn. Sau t l tài sn c định, biến tng tài sn cũng có tương quan cao vi
k hn n vi h s 23,6%. Đối vi cht lưng kế toán, giá tr được là 11,8%. Mc
độ tương quan thp nht thuc v biến n thanh khon trên GDP ~0%, các biến đại
đin cho th trường tài chính vi k hn n tương quan thp đối vi các biến đại
din cho đặc đim doanh nghip.
4.2. Kết qu mô hình hi quy cơ s
Phn này trình bày kết qu ước lượng mi quan h gia các yếu t đến CTKHN
thông qua các mô hình hi quy bình phương nh nht, mô hình hi quy nhân t công
ty c định, mô hình hi quy nhân t ngành cp II c định và mô hình hi quy nhân t
ngành cp IV c định. Kết qu cho thy yếu t BĐKTVM có mi quan h cùng chiu
đến CTKHN vi mc ý nghĩa thng kê cao trong tt c các mô hình. Theo kết qu t
Mô hình 2, nếu các yếu t khác không đổi, khi ch s WUIVNM tăng lên 1 đơn v thì
CTKHN ca doanh nghip tăng lên 0,038 đơn v. Như vy, khi BĐKTVM tăng lên
doanh nghip s có xu hướng s dng nhiu n dài hn hơn. Kết qu này phù hp vi
gi thuyết nghiên cu mà tác gi đã đưa ra. Như vy, có th các doanh nghip do lo s
mt thanh khon, ri ro tái cơ cu n nên la chn s dng nhiu n ngn hn hơn
trong điu kin BĐKTVM tăng cao. Kết qu trái ngược vi nghiên cu ca Tran &
Phan (2021) vi s liu t các công ty ti M. S khác bit có thdo t l s dng
n vay dài hn ca Vit Nam thp hơn nhiu, và kh năng tiếp cn các ngun vay dài
hn ca các công ty Vit Nam khó khăn hơn. Do vy, bt định kinh tế hướng doanh
nghip nhm ti các ngun vay n dài hn để hn chế khó khăn trong vic tái huy động
ngun ngn hn.
Biến quy (Size) trong hình 1 mc ý nghĩa thng 95% h s
góc 0,085 (Bng 4.3). Kết qu cho thy quy mô công ty nh hưởng tích cc đến k
hn n, c th quy mô tăng 1 đơn v, các yếu t khác không đồi, k hn n s tăng 0,085.
Biến Leverage ti mô hình 1,3 Bng 4.3 cho thy mc ý nghĩa thng kê cao và
h s góc âm, tc là tác động ngược chiu gia t l đòn by tài chính và cu trúc k
hn n. Tuy nhiên, kết qu hình 2 (c định công ty) li cho h s gc dương
(0,05). Kết qu phù hp vi gii thích ca Stohs & Mauer (1996) thông qua lý thuyết
tín hiu khi cho rng công ty vay n nhiu có xu hưng s dng nhiu n dài hn để
15
gim nguy cơ phá sn. Công ty có t l n cao thường ưu tiên s dng nhiu n dài
hn hơn để gim thiu ri ro mt thanh khon Johnson (2003). Ngoài ra, (Myers
,1977) lp lun rng chi phí đại din liên quan đến đầu tư dưới mc có th gim khi các
doanh nghip gim t l n hoc rút ngn k hn n. Do đó, nếu các doanh nghip gim
n để hn chế đầu tư dưới mc, h s không cn thiết phi rút ngn k hn n na.
Cơ hi tăng trưởng th hin qua ch s giá tr th trường trên giá tr s sách th
hin mi tương quan cùng chiu vi k hn n. Các yếu t khác không đổi, thay đổi 1
đơn v Market-to-book dn ti thay đổi 0,014 đơn v CTKHN (Mô hình 2 Bng 4.3).
Khi các công ty phát trin quá mc, nhu cu tài chính ca h vượt quá ngun lc ni
b. S tăng trưởng ca công ty càng nhanh, kh năng tiếp cn tín dng ca h càng b
hn chế, đặc bit là các khon n ngn hn. Kết qu phù hp vi kết lun ca García-
Teruel & Martínez-Solano (2007)
Biến li nhun bt thường ti Mô hình 3 Bng 4.3 cho h s góc -1,32 vi mc
thng kê 95%. Tc là, t l li nhun bt thường tăng 1 đơn v thì CTKHN thay đổi
gim 1,28 đơn v. Kết qu không gây bt ng theo gi thuyết nghiên cu. Nếu các công
ty đang trong giai đon tăng trưng thu nhp bn vng, thu nhp bt thường cao s đưa
ra tín hiu cht lượng công ty đang tăng lên. Các công ty này s tn dng tín hiu này
để huy động n ngn hn vi nhng li thế v chi phí vn.
Biến tính thanh khon vi mc độ thng kê lên đến 99% cho tt c các mô hình
cho thy mi tương quan cùng chiu ca tính thanh khon vi k hn n. Theo thng
ti mô hình 2 bng 4.3, thay đổi tăng 1 đơn v trong tính thanh khon dn ti CTKHN
s tăng 0,005. Kết qu này phù hp vì các doanh nghip có tính thanh khon cao nên
s dng nhiu n dài hn bi các khon vay ph thuc vào kết qu đánh giá tín nhim
doanh nghip vay n. Thanh khon cao s giúp doanh nghip tiếp cn ngun vay dài
hn d dàng hơn gim thiu chi phí đảo n ngn hn. Awartani & cng s (2016) cho
thy các ngân hàng s xem xét cn thn trước khi đưa ra quyết định v các khon vay
dài hn khi các doanh nghip tình hình tài chính kém. Điu này nghĩa các
doanh nghip có thanh khon cao s d dàng tăng vn dài hn, tc là s dng nhiu n
dài hn hơn.
T l tài sn hu hình cũng th hin tương quan cht ch vi k hn n thông
qua thng kê vi mc ý nghĩa 99% h s ca biến này ti mô hình 2 bng 4.3. Kết qu
hi quy cho biết khi giá tr tài sn hu hình tăng thêm 1 đơn v thì CTKHN tăng lên
0,12 đv. Doanh nghip có nhiu tài sn hu hình hơn có th thế chp tt hơn vi chi
phí phá sn thp hơn có kh năng tiếp cn các ngun n vay dài hn nhiu hơn. Kết
qu tương đồng vi nghiên cu ca (Mateus & Terra, 2013; Fan & cng s, 2012;
Custódio & cng s, 2013).
16
Cht lượng kế toán thng ti mô hình 2 bng 4.3 cho thy mi tương quan
ngược chiu vi CTKHN. C th khi cht lượng kế toán tăng lên 1 đơn v, DMAT
gim đi 0,044 đơn v. Kết qu ng h nghiên cu ca (García-Teruel & cng s ,2010;
Chou & cng s, 2011; Bharatha & cng s, 2008). Các nghiên cu này ch ra vai trò
cht lượng kế toán ca bên đi vay trong hp đồng n thy rng cht lượng kế toán
ca người đi vay nh hưởng đến giá, lãi sut cũng như các điu khon vay (k đáo hn,
tài sn đảm bo). Cht lượng kế toán khiến kh năng tài chính ca công ty tt hơn trong
mt ch n và giúp doanh nghip tiếp cn các ngun vay ngn hn d dàng hơn.
Cu trúc lãi sut đúng theo d báo th hin mc tương quan ngược chiu vi k
hn n thông qua mô hình 2 bng 4.3. Mc ý nghĩa thng 90% cho thy khi cht
lượng kế toán thay đổi tăng 1 đơn v thì k hn n gim 1,118 đơn v.
Tín dng trong nước do khu vc tài chính cung cp cho thy mi quan h cùng
chiu vi k hn n. C th, khi giá tr này tăng lên 1 đơn v thì k hn n cũng tăng
theo 0,003 đv. Ch tiêu này ghi nhn các ch th tham gia cung ng vn trong th trường
tài chính khá đầy đủ cũng như th hin ngun vn được dch chuyn đến c khu vc
kinh tế. Nh vy ch tiêu này có th phn ánh tt mc độ phát trin ca th trường tài
chính. Th trường tín dng ln cho thy kh năng tiếp cn các ngun vay dài hn ca
doanh nghip ln hơn. Ngoài ra, vòng quay th trường chng khoán cho thy mi liên
h cùng chiu vi CTKHN. Vi mc ý nghĩa 95%, ch s này tăng 1 đv thì CTKHN
tăng lên 0,002 đv (Mô hình 3 bng 4.3).
Tng giá tr c phiếu giao dch trên GDP cho thy mi quan h ngược chiu vi
CTKHN t kết qu hình s 3 bng 4.3. C th, khi tng giá tr giáo dch c
phiếu/GDP tăng 1 đơn v thì k hn n gim 0.006 đv. Do s phát trin ca th trường
chng khoán, các công ty có nhiu cơ hi hơn để đa dng hóa cơ cu tài chính doanh
nghip ca h bng cách phát hành nhiu vn ch s hu hơn n dài hn. Giao dch
trên th trường cho thy công ty s dng ngun vn dài hn t c phiếu và gim các
khon vay dài hn đi.
4.3. Kim định tác đng ca BĐKTVM đến chi tiêu vn
Nghiên cu ca (Gong, 2022) vi các công ty Trung Quc, quc gia môi
trường kinh tế chính tr khá tương đồng vi Vit Nam, ch ra rng nhng doanh
nghip ưu tiên vay ngn hn thường đầu tư vào chi tiêu vn ít hơn. Các doanh nghip
ch yếu s dng vn t ngun dài hn trong đó có n dài hn để chi tiêu vn. Như vy,
nếu BĐKTVM tăng dn ti tăng n dài hn thì cũng s dn ti tăng chi tiêu vn. Tác
gi s dng mô hình hi quy để phân tích mi quan h gia BĐKTVM và chi tiêu vn
(CAPEX).
17
Mô hình được tác gi tham kho t nghiên cu ca (Gulen & Ion, 2016; Julio &
Yook, 2012) khi đánh giá tác động ca bt định kinh tế lên chi tiêu vn vi các biến
kim soát mang đặc đim ca công ty ca nn kinh tế. Ngoài biến ph thuc Chi
tiêu vn (CAPEX) và biến độc lp Bt định kinh tế vĩ mô (WUIVNM), biến kim soát
Tobin's Q, đưc tính bng tng ca vn hóa th trường và n phi tr trên tng tài sn,
đại din cho nhân t khuyến khích đầu tư. Ngoài ra, biến lưu chuyn tin ròng (Cash
flow) và Tc độ tăng trưởng doanh thu (Sale growth) được kim soát để đảm bo mô
hình không b qua hai yếu t quan trng tác động đến chi tiêu vn là dòng tin và tc
độ tăng trưởng. Cui cùng, để nm bt tác động ca các điu kin kinh tế chung đối
vi đầu tư bn vng, biến tc độ tăng GDP (GDP growth) đại din cho tăng trưởng
GDP hàng năm được b sung vào mô hình.
CAPEX
i,t
=α
0
+ α
1
WUIVNM
t−4
+ α
2
Tobin’sQ
i
,
t−4
+ α
3
Cash Flow
i,t
+ α
4
Sales
Growth
i
,
t−4
+ α
5
GDP growth
i
,
t−4
+ϵ
i,t
Kết qu hình qu hi quy được trình bày trong Bng 4.4 cho thy vi ý
nghĩa thng kê trên 95%, Bt định kinh tế vĩ mô (WUIVNM) tăng thêm 1 đơn v, giá
tr chi tiêu vn (CAPEX) tăng 0,249, tc là BĐKTVM tăng dn đến tăng chi tiêu vn
ca các công ty. Kết qu cng c thêm lp lun ca lun án liên quan đến mi quan h
cùng chiu gia BĐKTVM và CTKHN.
4.4. Các đo lường khác cho BĐKTVM
Để cng c thêm ni hàm v BĐKTVM, tác gi s dng thêm các ch s đo
lường BĐKTVM thông qua biến động v Lm phát, biến đng GDP, biến động T giá,
biến động Doanh s vay qua đêm và biến động Lc lượng lao động. Kết qu các biến
thay thế đều đưa ra kết qu tương t vi mc ý nghĩa thng kê cao.
4.4.1. Đo lường BĐKTVM da vào biến đng lm phát
Kết qu hi quy ti Bng 4.5 cho thy biến động v lm phát tăng lên dn ti cơ
cu nhiu n dài hn hơn trong tng n ca doanh nghip. C th, ti hình 3 khi
biến động v lm phát tăng 1 đv thì cu trúc k hn nơ tăng 0,15 đv. Điu này cng c
thêm kết qu ca lun án khi ch ra bt định v kinh tế vĩ mô dn ti tăng cu trúc k
hn n.
4.4.2. Đo lường BĐKTVM da vào biến đng GDP
Kết quhình hi quy ti Bng 4.6 cho thy biến động GDP có tác động cùng
chiu đến CTKHN. C th, giá tr biến động GDP tăng 1 đv, CTKHN tăng 0,16 đv ti
mô hình 3 (ý nghĩa thng kê 99%). Kết qu mt ln na khng định mi liên h cùng
chiu gia BĐKTVM và CTKHN.
18
4.4.3. Đo lường BĐKTVM da vào biến đng t giá hi đoái
Kết qu mô hình hi quy ti Bng 4.7 cho thy biến động t giá tăng lên dn ti
tăng cu trúc k hn n. Vi mc ý nghĩa 99%, khi biến động t giá tăng 1 đv, CTKHN
tăng 0,005 đv. Kết qu cng c thêm lp lun nghiên cu khi cho rng BĐKTVM dn
ti tăng CTKHN.
4.4.4. Đo lường BĐKTVM da vào biến đng doanh s vay qua đêm
S dng biến động doanh s vay qua đêm như mt ch tiêu đo lường BĐKTVM.
Kết qu mô hình hi quy ti Bng 4.7 cho thy BĐKTVM có mi quan h cùng chiu
vi CTKHN. C th, vi mc ý nghĩa thng kê 95%, biến động doanh s vay qua đêm
tăng 1 đv thì CTKHN tăng 0.003 đv. Kết qu mt ln na phù hp vi các gi thuyết
mà lun án đưa ra.
4.4.5. Đo lường BĐKTVM da vào biến đng lc lượng lao động
S dng biến động lược lượng lao động như mt ch tiêu đo lường BĐKTVM.
Kết qu mô hình hi quy ti Bng 4.8 cho thy BĐKTVM có mi quan h cùng chiu
vi CTKHN. C th, vi mc ý nghĩa thng kê 90%, biến động doanh s vay qua đêm
tăng 1 đv thì CTKHN tăng 0,285 đv. Kết qu mt ln na phù hp vi các gi thuyết
mà lun án đưa ra.
4.5. Mi quan h nhân qu gia BĐKTVM và CTKHN
4.5.1. X lý vn đề ni sinh bng phương pháp biến công c
Biến công c “Mc đ chênh lch WUIVNM qua 4 năm”
Để x lý vn đề ni sinh, tác gi s dng mô hình hi quy bình phương nh nht
hai giai đon (2SLS) bng cách s dng các biến công c (Istrument Variable). Phương
pháp s dng s chênh lch BĐKTVM qua các năm biến biến công c được la
chn, c th là chênh lch ch s WUIVNM qua 4 k. Ý tưởng s dng s khác bit
ca ch s BĐKTVM làm biến công c được tham kho t các nghiên cu ca (Griliches
& A.Hausman, 1986; Hahn & cng s, 2007; Hoang & cng s, 2021). Nhng nghiên
cu này cho thy rng vic s dng giá tr chênh lch qua mt khong thi gian ca biến
độc lp làm công c ni sinh th hiu qu trong mt s bi cnh nht định. Griliches
& A.Hausman (1986) cho thy mt lot các vn đề x lý ni sinh trong các biến có th
được ưc tính bng cách s dng các biến công c ni b thay vì các biến công c bên
ngoài; độ lch (bias) ca kết qu đưc gim xung khi s chênh lch qua nhiu k ca
biến độc lp được s dng làm công c trong các mô hình. Hahn & cng s (2007) h
tr Griliches & A.Hausman (1986) tìm kiếm và cung cp bng chng cho thy s chênh
lch qua các năm ca biến độc lp làm tăng sc mnh gii thích ca các công c, làm
gim bt s chch mu nh và gim sai s bình phương trung bình ca hi quy.