intTypePromotion=3

LUẬN VĂN: MẠNG WIMAX VÀ THỬ NGHIỆM Ở VIỆT NAM

Chia sẻ: Rose_12 Rose_12 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:134

0
119
lượt xem
51
download

LUẬN VĂN: MẠNG WIMAX VÀ THỬ NGHIỆM Ở VIỆT NAM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong những năm gần đây, các dịch vụ ứng dụng trên Internet đã có bước phát triển bùng nổ với nhiều loại hình dịch vụ mới như các dịch vụ mua bán trực tuyến, ngân hàng, du lịch hay các dịch vụ đào tạo từ xa, game trực tuyến... Cùng với sự phát triển bùng nổ của các loại hình dịch vụ trên Internet, các công nghệ truy nhập cũng liên tục được phát triển để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao về băng thông cho truy nhập Internet. Các công nghệ truy nhập băng rộng đã được...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN: MẠNG WIMAX VÀ THỬ NGHIỆM Ở VIỆT NAM

  1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ----------------------------------- NGUYỄN THỊ THỦY MẠNG WIMAX VÀ THỬ NGHIỆM Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÁI NGUYÊN - 2008
  2. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ----------------------------------- NGUYỄN THỊ THỦY MẠNG WIMAX VÀ THỬ NGHIỆM Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Khoa học máy tính Mã số: 60.48.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ BÁ DŨNG THÁI NGUYÊN - 2008
  3. MỤC LỤC Trang MỤC LỤC .......................................................................................................... DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. DANH SÁCH BẢNG BIỂU ............................................................................... DANH SÁCH HÌNH VẼ .................................................................................... MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ WIMAX ............................... 3 1.1. Tổng quan về mạng không dây băng rộng ............................................... 3 1.1.1. Các khái niệm về mạng không dây băng rộng ................................... 3 1.1.2. Vài nét về những mạng không dây đang tồn tại ................................ 4 1.2. Khái niệm về công nghệ WiMAX ........................................................... 6 1.2.1. WiMAX là gì? ................................................................................... 6 1.2.2. Giới thiệu các chuẩn IEEE 802.16.................................................... 7 & tầm nhìn hạn chế (LOS & NLOS) ..... 8 1.2.4. Các mô hình ứng dụng ................................................................... 10 .......................................... 13 .......................................................................... 14 1.4. Cấu hình mạng ..................................................................................... 14 1.4.1. Cấu hình điểm – điểm PP ............................................................... 14 1.4.2.Cấu hình điểm-đa điểm PMP........................................................... 15 1.4.3. Cấu hình mắt lưới MESH ............................................................... 15 CHƢƠNG 2. LỚP PHY & MAC CỦA CHUẨN 802.16............................... 17 2.1. Chuẩn IEEE 802.16e (IEEE 802.16-2005) ........................................... 18 2.1.1.Lớp vật lý ........................................................................................ 18 2.1.2.Lớp điều khiển truy cập môi trường (MAC) .................................... 26 2.2. Chuẩn IEEE 802.16e (IEEE 802.16-2005) ........................................... 35 2.2.1. Lớp vật lý ....................................................................................... 35 ............................................................................... 38
  4. IMAX ............................... 41 3.1. OFDM ................................................................................................. 41 3.1.1. OFDM Symbol ............................................................................... 42 .. 43 ........................................................... 45 3.2. OFDMA............................................................................................... 48 3.2.1. OFDMA Symbol ............................................................................. 48 .................. 52 ten thông minh.......................................................... 53 ................................................................. 55 ............................................................. 56 (Roaming) ............................................ 56 CHƢƠNG 4. CÁC VẤN ĐỀ BẢO MẬT TRONG WiMAX..................... 61 4.1. Giới thiệu lớp con bảo mật ................................................................... 61 4.2. Giao thức quản lý khóa PKM ............................................................... 63 4.2.1. Tổng quan sự cấp phép SS và sự trao đổi khóa AK ......................... 64 4.2.2. Tổng quan sự trao đổi TEK ............................................................ 66 4.3. Các sử dụng khóa ................................................................................. 69 4.3.1. Sự sử dụng khóa của BS ................................................................. 69 4.3.2. Sự sử dụng khóa của SS .................................................................. 72 4.4. Các phương thức mã hóa ...................................................................... 75 4.4.1. Các phương thức mã hóa dữ liệu .................................................... 75 4.4.2. Mã hóa TEK ................................................................................... 75 4.4.3. Nguồn ngốc của các TEK, KEK, .................................................... 76 CHƢƠNG 5. TRIỂN KHAI HỆ THỐNG WiMAX TẠI LÀO CAI ............. 77 5.1. Các thiết bị cần thiết để triển khai mạng WiMAX ................................ 77 5.1.1. Trạm gốc – WiMAX Base Station ................................................... 77 5.1.2. Trạm thuê bao................................................................................. 77 5.1.3. Trung tâm quản lý .......................................................................... 77
  5. 5.2. Dự án thử nghiệm công nghệ WiMAX tại Lào Cai ............................... 79 5.2.1. Mô hình triển khai thử nghiệm WiMAX pha 1 tại TP Lào Cai ......... 81 5.2.2. Mô hình triền khai thử nghiệm WiMAX pha 2 ................................. 92 ....................................................112 KẾT LUẬN....................................................................................................114 TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................117
  6. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tripple – Data Encryption 3-DES - Standard Bản tin ACK ACK Acknowledgement Bộ chuyển đổi từ tín hiệu tương ADC Analog to digital converter tự sang số Mã hóa và điều chế thích nghi AES Advanced Modulation and Coding AK Authentication Key Điều chế biến độ AM Amplitude modulation Điều chế và mã hóa thích nghi AMC Adaptive modulation and coding AP Access Point Yêu cầu truyền lại tự động ARQ Automatic Retransmission Request ASN Access Service Network ASP Aplication Service Network Chế độ truyền dị bộ ATM Asynchronous transfer mode Tỷ lệ lỗi bit BER Bit error ratio Số bít trên giây bps Bit per second Khóa dịch pha nhị phân BPSK Binary Phase Shift Keying Trạm gốc BS Base station Băng thông BW bandwidth Truy cập không dây băng rộng BWA Broadband Wireless Access Carrier – to – Interference Tỷ số tín hiệu/xuyên nhiễu C/I Ratio Quyền Chứng thực CA Certification authority Đa truy nhập phân chia theo mã CDMA Code division multiplex access Bộ nhận dạng kết nối CID Connection Identifier Tỷ lệ nhiễu và tạp nhiễu của sóng CINR Carrier to Interference +Noise Ratio mang
  7. Thiết bị tại nhà khách hàng CPE Customer Premise Equipment Lớp con phần chung CPS Common Part Sublayer Kênh thông tin chất lượng kênh CQICH Channel Quality Information Channel Kiểm tra dư thừa vòng CRC Cyclic redundancy check Lớp con hội tụ CS Convergence sublayer Đa truy nhập dò sóng mang CSMA Carrier sense multiple access CSN Connectivity Service Network Hệ thống quản lý dữ liệu DBMS Database Management System Mô tả kênh đường xuống DCD Downlink channel description Tiêu chuẩn mật mã dữ liệu DES Data encryption standard Giao thức cấu hình máy chủ động DHCP Dynamic Host Configuration Protocol Đường xuống DL Downlink DSL Digital Subscriber Line Giao thức nhận thực mở rộng EAP Extensible Authentication Protocol Bảng mật mã điện tử ECB Electronic code book Mật mã-giải mã-mật mã EDE Encrypt-Decrypt-Encrypt Mào đầu điều khiển khung FCH Frame control header Song công theo tần số FDD Frequency Division Duplexing Đa truy nhập phân chia theo tần FDMA Frequency division multiple số access Mã hóa sử lỗi trước Forward Error Correction FEC Biến đổi Fourier nhanh FFT Fast Fourier transform Điều tần FM Frequency Modulation Sử dụng toàn bộ sóng mang con FUSC Full usage of subcarriers Truy nhập không dây cố định FWA Fixed wireless access
  8. HARQ Hybrid ARQ ARQ lai Mạng LAN hiệu suất cao HIPERLAN High Performance Local Area Network Hash – based message Mã nhận thực bản tin hash HMAC authentication code Viện kỹ thuật điện và điện tử IEEE Institute for Electrical and (Mỹ) Electronic Engineers Biến đổi Fourier ngược nhanh IFFT Inversion Fast Fourier transform Giao thức Internet IP Internet protocal Inter – symbol interference Nhiễu liên ký hiệu ISI Khoá Mật mã Khoá KEK Key encryption key Mạng cục bộ LAN Local Area Network Điều khiển kết nối logic LLC Logical Link Control Tầm nhìn thẳng LOS Line of sight Lớp điều khiển truy cập môi MAC Medium Access Control trường Layer Mạng khu vực đô thị MAN Metropolitan area network Giao thức truy cập môi trường MAP Media Access Protocol MBWA Macro Diversity Handover Chuyển giao đa dạng riêng MDHO Cơ sở thông tin quản lý MIB Management Information Base Bộ thông tin và truyền thông MIC Ministry of Information and Communications Đa đường vào đa đường ra MIMO Multi input Multi output Thiết bị di động MS Mobile station Nhà cung cấp mạng truy nhập NAP Network Access Provider Truyền sóng không trực xạ NLOS Non Light of Sight Phần mềm quản lý hệ thống NMS Network Refence Provider Mô hình tham chiếu mạng NRM Network Reference Module Nhà cung cấp dịch vụ mạng NSP Network Service Provider Thiết bị ngoài trời ODU Outdoor Unit
  9. Đa truy nhập phân chia theo tần OFDM Orthogonal Frequency số trực giao Division Multiplexing Đa truy nhập chia tần số trực giao OFDMA Orthogonal frequency division multiple access Open system inter – connect Kết nối liên hệ thống mở OSI Mạng truy nhập cá nhân PAN Personal Access Network PC Personal Computer Máy tính cá nhân Thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số cá PDA Protocol Data Unit nhân Đơn vị dữ liệu thủ tục PDU Protocol data unit Tỷ lệ lỗi gói PER Packet Error Rate Nén tiếp đầu gói PHS Packet header suppression Lớp vật lý PHY Physical Layer Số nhận dạng cá nhân PIN Personal Identification Number Quản lý khoá riêng PKM Privacy key management Điểm - Đa điểm PMP Point - to - multipoint Nhiễu giả PN Pseudo Noise Điểm-Điểm PP Point-to-Point Khe vật lý PS Physical slot Mạng điện thoại chuyển mạch PSTN Public Switched Telephone công cộng Network Sóng mang con sử dụng riêng PUSC Partially Used Sub-Carrier Điều chế biên độ cầu phương QAM Quadrature amplitude modulation Chất lượng dịch vụ QoS Quality of Service Điều chế biên độ cầu phương QPSK Quadrature Amplitude Modulation Khóa dịch pha cầu phương QPSK Quadrature phase shift keying Tần số vô tuyến RF Radio frequency Tên của 3 nhà phát minh RSA Rivest, Shamir, Adleman Trả lời RSP Response
  10. Khoảng trống chuyển tiếp RTG Receive/Transmit Transition Gap Thu/phát Rx Reception Thu Tập hợp bảo mật SA Security association Bộ nhận dạng tập hợp bảo mật SAID Security association identifier Điểm truy nhập dịch vụ SAP Service access point Kênh mang đơn SC Single carrier Đơn vị dữ liệu dịch vụ SDU Service data unit Luồng dịch vụ SF Service flow Bộ Nhận dạng Luồng Dịch vụ SFID Service Flow Identifier Thuật toán „băm‟ SHA Secure Hash Algorithm Module nhậnd ạng thuê bao SIM Subscriber Identify Module SM Spatial Multiplexing Ghép kênh không gian Thủ tục quản lý mạng đơn giản SNMP Simple Network Management Protocol Tỷ lệ tín hiệu/tạp âm SNR Signal-to-noise ratio Trạm thuê bao SS Subscriber Station Mã thời gian không gian STC Space time coding Mạch ảo chuyển mạch SVC Switched Virtual Connection Lớp con hội tụ truyền TC Transmition Convergence Sublayer Song công theo thời gian TDD Time Division Duplexing Dồn kênh phân chia theo thời TDM Time Division Multiplexing gian Đa truy nhập phân chia thời gian TDMA Time division multiple access Khoá mật mã lưu lượng TEK Traffic encryption key Trivial File Transfer Protocol Giao thức truyền tập tin tiết kiệm TFTP tài nguyên Khoảng trống chuyển tiếp TTG transmit/receive transimision gap Phát/Thu Truyền dẫn Tx Transmission Bộ mô tả kênh đường lên UCD Uplink channel descriptor
  11. Hướng lên UL Uplink Thoại trên nền IP VoIP Voice over IP CDMA băng rộng WCDMA Wideband CDMA Băng rộng không dây WiBro Wireless broadband Khả năng tương tác toàn cầu đối WiMAX Worldwide Interoperability với truy nhập vi ba for Micoware Access Mạng cục bộ không dây WLAN Wireless local Area Network Mạng đô thị không dây WMAN Wireless Metropolitian Area Network
  12. DANH SÁCH BẢNG BIỂU Trang Bảng 1.1 Tóm tắt các chuẩn 802.16 cơ bản 7 Bảng 2.2 802.16 – 34 2004 Bảng 3.1 Sự suy giảm tín hiệu trong môi trường vô tuyến 44 Bảng 3.2 52 Bảng 3.3 53
  13. DANH SÁCH HÌNH VẼ Trang Minh họa các loại mạng không dây Hình 1.1 05 Các chuẩn 802.16 tiêu biểu Hình 1.2 07 Hình 1.3 09 Mô hình ứng dụng WiMAX Hình 1.4 10 Mô hình ứng dụng WiMAX di động Hình 1.5 12 Cấu hình PMP Hình 1.6 15 Cấu hình mesh Hình 1.7 16 Hình 2.1 17 Ví dụ về vị trí dải tần FDD Hình 2.2 19 Cấu trúc khung TDD Hình 2.3 19 Cấu trúc khung con đường lên TDD Hình 2.4 21 Hình 2.5 Khung con DL FDD 22 Các sử dụng các khối FEC được thu ngắn lại - trường Hình 2.6 24 hợp TDM Khuôn dạng của lớp con hội tụ truyền PDU Hình 2.7 24 Các sử dụng các khối FEC được thu ngắn lại - trường Hình 2.8 25 hợp TDMA Cấu trúc khung con đường xuống Hình 2.9 26 Cấu trúc khung WiMAX OFDMA Hình 2.10 36 Cấu trúc OFDM symbol trong miền Hình 3.1 42 Đặc tả OFDM trong miền tần số Hình 3.2 42 Hình 3.3 44 – Hình 3.4 46 Hình 3.5 47 Hình 3.6 3 48
  14. kênh con) Hình 3.7 49 Hình 3.8 50 Hình 3.9 57 Hình 3.10 59 Thủ tục trao đổi khóa TEK Hình 4.1 67 Sự quản lý AK trong BS và SS Hình 4.2 71 Quản lý TEK trong BS và SS Hình 4.3 74 Trung tâm quản lý Hình 5.1 78 Mô hình hệ thống WiMAX Lào Cai Hình 5.2 82 Hệ thống BreezeMAX 3300 Hình 5.3 83 Hệ thống WiMAX tại Base Station Bưu điện Lào Cai Hình 5.4 84 Anten Ommi ANT tần số hoạt động 3.3 - 3.4 GHz Hình 5.5 84 Kết nối tại trạm gốc WiMAX Hình 5.6 85 Kết nối tại trạm đầu cuối WiMAX Hình 5.7 86 Kết nối tại trạm đầu cuối WiMAX (Phía sau CPE) Hình 5.8 87 Kết nối hệ thống VoIP Hình 5.9 88 Hình 5.10 89 Hình 5.11 cho MBST 89 Hình 5.12 90 Hình 5.13 90 Giao diện hệ thống quản lý NMS BreezeLITE của Hình 5.14 91 Alavarion Các QoS được quy định trong phần mềm BreezeLite Hình 5.15 91 Sơ đồ tổng thể kết nối WiMAX giữa BTS – End user tại Hình 5.16 92 Tả Van Thiết bị BS Outdoor MicroMAX SOC 3.3 Hình 5.17 93 Thực tế anten trạm gốc Hình 5.18 94
  15. Đấu nối trạm gốc Hình 5.19 94 Hình 5.20 CPE_Outdoor và CPE_Indoor 95 CPE - Outdoor tại nhà dân và UBND xã Tả Van Hình 5.21 95 CPE - Indoor tại nhà dân Hình 5.22 96 Phía bên ngoài trạm gốc BTS Hình 5.23 97 Sơ đồ đấu nối chi tiết trong điểm Bưu điện văn hóa xã, Hình 5.24 97 phía trạm gốc Sơ đồ đấu nối hệ thống VoIP/WIMAX Hình 5.25 98 Sơ đồ kết nối phía người dùng cuối (End – User) Hình 5.26 98 Giao diện quản lý BS Hình 5.27 99
  16. Mạng WiMAX và thử nghiệm ở Việt Nam MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, các dịch vụ ứng dụng trên Internet đã có bước phát triển bùng nổ với nhiều loại hình dịch vụ mới như các dịch vụ mua bán trực tuyến, ngân hàng, du lịch hay các dịch vụ đào tạo từ xa, game trực tuyến... Cùng với sự phát triển bùng nổ của các loại hình dịch vụ trên Internet, các công nghệ truy nhập cũng liên tục được phát triển để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao về băng thông cho truy nhập Internet. Các công nghệ truy nhập băng rộng đã được phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây bao gồm các công nghệ truy nhập hữu tuyến và công nghệ vô tuyến. Một loạt các chuẩn về mạng truy nhập vô tuyến băng rộng đã được nhiều tổ chức nghiên cứu, xây dựng và phát triển như chuẩn IEEE 802.11x, IEEE 802.15, IEEE 802.16, IEEE 802.20, HIPERLAN 1/2, HomeRF, chuẩn Bluetooth,vv... Phạm vi ứng dụng của các chuẩn này bao trùm từ mạng cá nhân (PAN), mạng nội bộ (LAN), mạng diện rộng (MAN) và mạng diện rộng (WAN). Hệ thống WiMAX được sản xuất dựa trên họ tiêu chuẩn IEEE 802.16 đang được các hãng cung cấp thiết bị cũng như nhà cung cấp dịch vụ quan tâm đặc biệt. Các hệ thống WiMAX cố định dựa trên chuẩn 802.16-2004 đã được sản xuất, đưa vào thử nghiệm và đã được diễn đàn WiMAX cấp chứng nhận đã cho thấy rõ những ưu điểm của công nghệ này. Hệ thống WiMAX di động dựa trên tiêu chuẩn 802.16e cũng đang được các nhà cung cấp thiết bị lên kế hoạch để đưa thiết bị vào thử nghiệm trong thời gian tới. Mạng Viễn thông Việt Nam trong những năm qua đã có sự phát triển mạnh mẽ, các hệ thống cung cấp dịch vụ truy nhập băng rộng đã và đang được triển khai tại hầu hết các tỉnh thành. Tuy nhiên, phần lớn vẫn là các hệ thống xDSL cung cấp truy nhập hữu tuyến và hệ thống WiFi với phạm vi phục vụ còn rất hạn chế. Trong khi đó, nhu cầu sử dụng dịch vụ băng rộng lại đang đòi hỏi rất cấp thiết tại nhiều vùng, nhiều khu vực mà các giải pháp hiện có rất khó triển khai hoặc triển khai chậm. Để có thể triển khai nhanh chóng và hiệu quả hệ thống truy 1 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.v
  17. Mạng WiMAX và thử nghiệm ở Việt Nam nhập băng rộng tại các khu vực này thì việc nghiên cứu triển khai các hệ thống truy nhập vô tuyến băng rộng WiMAX là hết sức cần thiết. Với mục đích tìm hiểu về công nghệ WiMAX để đánh giá, lựa chọn giải pháp, thiết bị và hệ thống mạng phù hợp với điều kiện tại Việt Nam, luận văn sẽ gồm 5 chương cụ thể như sau: Chương 1: . Chương 2: ớp của chuẩn IEEE 802.16. Chương 3: ền tảng kỹ thuật của WiMAX: OFDM, OFDMA, Kiến trúc WiMAX đầu cuối. Chương 4: Các hệ thống bảo mật mạng không dây WiMAX Chương 5: . Do hạn chế về nhiều mặt nên Luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu xót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của Thầy, Cô và các bạn để Luận văn được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, PGS. TS Lê Bá Dũng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn. Em cũng xin trân thành cảm ơn các thầy, cô, bạn bè cùng toàn thể người thân đã giúp đỡ và chỉ bảo cho em trong thời gian thực hiện luận văn này. 2 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.v
  18. Mạng WiMAX và thử nghiệm ở Việt Nam CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ WIMAX 1.1. Tổng quan về mạng không dây băng rộng 1.1.1. Các khái niệm về mạng không dây băng rộng Mạng không dây Mạng không dây (Wireless Network) là công nghệ cho phép một hoặc nhiều thiết bị giao tiếp được với nhau mà không cần những kết nối vật lý hay nói cách khác là kết nối mà không cần đến cable mạng. Công nghệ mạng không dây sử dụng sóng radio trong khi các công nghệ truyền thống sử dụng các loại cable làm phương tiện truyền dữ liệu. Phạm vi của công nghệ mạng không dây rất lớn, kể từ những mạng trên diện rộng như WLAN, mạng điện thoại cho tới những hệ thống, thiết bị cực kỳ đơn giản như tai nghe, micro di động không dây và một loạt các thiết bị không giây có nhiệm vụ lưu trữ và xử lý thông tin khác. Nó cũng bao gồm các thiết bị hồng ngoại như các thiết bị điều khiển từ xa, một số thiết bị chuột và bàn phím không dây, tai nghe stereo không dây, các thiết bị loại này đều cần một không gian không bị chặn giữa hai thiết bị truyền và nhận tín hiệu để đóng đường kết nối. Băng thông Hai phương pháp xem xét băng thông có tầm quan trọng trong nghiên cứu không dây là băng thông analog và băng thông digital. Băng thông analog thường được xem xét như dải tần số của hệ thống điện tử dùng kỹ thuật analog. Băng thông analog có thể được sử dụng để mô tả dải tần số truyền bởi một đài phát radio hay một bộ khuếch đại điện tử. Đơn vị đo lường cho băng thông analog là Hertz, giống như đơn vị của tần số. Ví dụ băng thông 3KHz cho điện thoại, 20KHz cho tín hiệu nghe thấy, 5KHz cho các đài radio AM và 200 MHz cho các đài FM. Hệ thống băng thông (system bandwidth) càng rộng thì tốc độ (băng thông digital) càng cao. Băng thông digital đo lường lượng thông tin có thể truyền đi từ nơi này đến nơi khác trong một lượng thời gian cho trước. Đơn vị cơ bản để đo lường băng thông digital là bit/giây (bit per second-bps). 3 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.v
  19. Mạng WiMAX và thử nghiệm ở Việt Nam Hệ thống băng rộng và hẹp Các hệ thống không dây có thể được phân loại dựa theo cấu trúc của chúng thuộc dạng băng thông hẹp hay băng thông rộng. Các hệ thống băng thông hẹp hỗ trợ đường truyền tốc độ thấp, trong khi đó hệ thống băng thông rộng hỗ trợ đường truyền tốc độ cao. Một hệ thống được xác định là thuộc băng thông hẹp hay băng thông rộng phụ thuộc vào độ rộng dải tần của kênh truyền vật lý mà nó hoạt động. Độ rộng dải tần của kênh hệ thống được đánh giá dựa theo độ rộng dải tần cố kết. Độ rộng dải tần cố kết được định nghĩa là: "dải tần số trong đó tất cả các tần số chịu ảnh hưởng như nhau bởi việc giảm âm do hiện tượng nhiễu đường truyền". Các hệ thống hoạt động với các kênh dẫn nhỏ hơn nhiều so với độ rộng dải tần cố kết được gọi là hệ thống băng thông hẹp. Các hệ thống băng thông rộng hoạt động với các kênh rộng hơn nhiều so với độ rộng dải tần cố kết. Trong các hệ thống băng thông hẹp, tất cả các thành phần của tín hiệu bị ảnh hưởng như nhau bởi quá trình truyền nhiều đường dẫn. Theo đó, mặc dù với những biên độ khác nhau nhưng tín hiệu băng thông hẹp nhận được cũng cần phải giống với tín hiệu băng thông hẹp truyền đi. Trong các hệ thống băng thông rộng, các tần số khác nhau của tín hiệu có thể chịu tác động khác nhau bởi hiện tượng giảm âm. Do đó, các hệ thống băng thông hẹp chịu ảnh hưởng của việc giảm âm có chọn lọc, trong khi đó hệ thống băng thông rộng không chịu ảnh hưởng của việc giảm âm có chọn lọc. Băng thông rộng có độ rộng dải tần hơn 1 MHz và hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu từ 1,5Mbps. 1.1.2. Vài nét về những mạng không dây đang tồn tại Hai chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản để phân loại mạng không dây là phạm vi phủ sóng và giao thức báo hiệu. Trên cơ sở phạm vi phủ sóng chúng ta có 4 loại mạng sau:  Mạng cá nhân không dây (Wireless Personal Area Network - WPAN)  Mạng cục bộ không dây (Wireless Local Area Network - WLAN)  Mạng đô thị không dây (Wireless Metropolitian Area Network - WMAN) 4 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.v
  20. Mạng WiMAX và thử nghiệm ở Việt Nam  Mạng diện rộng không dây (Wireless Wide Area Network - WWAN) WAN Ví dụ: các mạng di động (thế hệ thứ 2 và thứ 3), WiMAX (phiên bản 802. 16e). WiBro WMAN Ví dụ: WiMAX (Phiên bản IEEE 802.16-2004) WLAN Ví dụ: WiFi (IEEE 802.11 và các biến thể WPAN Ví dụ: Bluetooth (IEEE 802.15.1) UWB Hình 1.1 Minh hoạ các loại mạng không dây WPAN (Wireless Personal Area Network) Mạng các nhân là một mạng dữ liệu được sử dụng để truyền thông giữa các thiết bị dữ liệu ở gần một người. Phạm vi của mạng các nhân khoảng vài mét, thông thường nhỏ hơn 10m, mặc dù vài công nghệ WPAN có thể lớn hơn. Ví dụ công nghệ WPAN là Bluetooth, UWB và Zigbee. WLAN (Wireless Local Area Network) Mạng cục bộ là mạng được sử dụng để truyền thông giữa các thiết bị dữ liệu như: máy tính, điện thoại, máy in và các thiết bị số phụ trợ cá nhân. Mức độ bao phủ của mạng này tương đối nhỏ, như một ngôi nhà, một văn phòng hay một khu trường sở (hoặc một phần trường sở). Phạm vi của mạng cục bộ khoảng 100m. Hiện nay hầu hết các mạng LAN không dây WiFi WMAN (Wireless Metropolitan Area Network) Mạng đô thị là mạng dữ liệu có độ bao phủ lên tới vài km, điển hình là một cơ quan lớn hoặc 1 công ty. Ví dụ, một trường đại học có thể có 1 mạng diện rộng với nhiều mạng LAN ở xung quanh vị trí đó, mỗi mạng LAN cách nhau khoảng 1/2 km2. Sau đó từ mạng diện rộn g của trường đại học này có thể liên kết 5 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.v

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản