BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN VIẾT HUY
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THẨM ĐNNH TÀI
CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH
BẤT ĐỘNG SẢN PHỨC HỢP
CHUYÊN NGÀNH
: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
: 60.31.12
MÃ SỐ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THN KỲ
TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2009
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu, kết quả trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ luận văn nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
TRẦN VIẾT HUY
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CR – Capitalization Rate: Tỷ suất vốn hoá
DEP – Depreciation: Khấu hao
DPP – Discounted Payback Period: Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu
EBIT – Earning Before Interest and Tax: Lợi nhuận trước thuế và lãi
EBITDA - Earning Before Tax, Depreciation and Amortization: Lợi nhuận trước
thuế, lãi vay và khấu hao
EPS – Earning Per Share: Thu nhập trên mỗi cổ phần
IRR – Internal Rate Of Return: Suất sinh lợi nội bộ
NCF – Net Operating Cash Flow: Dòng tiền hoạt động thuần sau thuế
NPV – Net Present Value: Hiện giá thuần
NWC – Net Working Capital – Vốn luân chuyển
OEAT – Operating Earning After Tax: Lợi nhuận hoạt động sau thuế
OEBT – Operating Earning Before Tax: Lợi nhuận hoạt động trước thuế
PI – Profitability Index: Chỉ số sinh lợi
PP – Payback Period: Thời gian thu hồi vốn
WACC – Weighted Average Cost of Capital: Chi phí sử dụng vốn bình quân
CBRE – CB Richard Ellis
UBND – Uỷ Ban Nhân Dân
TP.HCM – Thành Phố Hồ Chí Minh
SWOT – Strenght, Weakness, Opportinities and Threat – Phân tích điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và thách thức
TNDN – Thu Nhập Doanh Nghiệp
TNCN – Thu Nhập Cá Nhân
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thông số cơ bản về dự án ............................................................................. 22
Bảng 2.2 Vốn đầu tư dự kiến ....................................................................................... 23
Bảng 2.3 Nhu cầu và giá chào thuê cao ốc văn phòng tại TP.HCM............................ 25
Bảng 2.4 Nguồn cung cao ốc văn phòng tại TP.HCM................................................. 26
Bảng 2.5 Lịch sử giá cho thuê cao ốc văn phòng tại TP.HCM.................................... 27
Bảng 2.6 Phân tích SWOT của dự án........................................................................... 40
Bảng 2.7 So sánh EBIT của mỗi mét vuông khi đầu tư vào các hạng mục khác
nhau .............................................................................................................................. 43
Bảng 2.8 Những thông số cơ bản của dự án................................................................. 44
Bảng 2.9 Kế hoạch phát triển của dự án....................................................................... 45
Bảng 2.10 Bảng khấu hao của dự án với phương án 2..................................... ........... 49
Bảng 2.11 Bảng khấu hao của dự án trong 10 năm đầu với phương án 1 ................... 50
Bảng 2.12 Thu nhập của dự án trong 10 năm đầu đối với phương án 1 ...................... 55
Bảng 2.13 Thu nhập của dự án đối với phương án 2 ................................................... 56
Bảng 2.14 Bảng 2.14 Phân tích độ nhạy bởi nhân tố biến đổi chi phí xây dựng và
giá bán căn hộ ảnh hưởng lên NPV.............................................................................. 56
Bảng 2.15 Phân tích độ nhạy bởi nhân tố biến đổi chi phí xây dựng và giá bán
căn hộ ảnh hưởng lên IRR............................................................................................ 56
Bảng 2.16 Phân tích tình huống của dự án................................................................... 59
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - ĐỒ THN
Hình 2.1 Lịch sử giá bán căn hộ cao cấp...................................................................... 25
Hình 2.2 Lịch sử nguồn cung văn phòng tại TP........................................................... 26
Hình 2.3 Nguồn cung thị trường bán lẻ tại khu vực Châu á ........................................ 28
Hình 2.4 Thu nhập trung bình hằng tháng tại TP.HCM xét theo khu vực.................. 30
Hình 2.5 Thu nhập trung bình hằng tháng tại TP.HCM xét theo năm........................ 31
Hình 2.6 Doanh thu bán lẻ tại TP.HCM....................................................................... 32
Hình 2.7 Nguồn cung bán lẻ hiện tại tại TP.HCM....................................................... 33
Hình 2.8 Nguồn cung bán lẻ trong tương lai tại TP.HCM........................................... 34
Hình 2.9 Lịch sử giá cho thuê mặt bằng bán lẻ tại Tp.HCM ....................................... 35
Hình 2.10 Khách sạn 3-5 sao tại Tp.HCM................................................................... 36
Hình 3.1 Đồ thị dự báo dòng ngân lưu ròng của dự án................................................ 64
Hình 3.2 Đồ thị dự báo IRR của dự án......................................................................... 65
Hình 3.3 Xác định tỷ lệ chắc chắn NPV của dự án...................................................... 66
Hình 3.4 Xác định tỷ lệ chắc chắn IRR của dự án ....................................................... 66
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN PHỨC HỢP ..........................................1
1.1 Tổng quan về thNm định dự án đầu tư và kinh doanh bất động sản phức hợp.................1
1.1.1 Một số khái niệm................................................................................................1
1.1.1.1 Bất động sản phức hợp ........................................................................................1
1.1.1.2 Dự án kinh doanh bất động sản ...........................................................................1
1.1.1.3 Dự án đầu tư bất động sản ...................................................................................1
1.1.1.4 ThNm định tài chính các dự án đầu tư và kinh doanh bất động sản phức hợp.....2
1.1.2 Đặc điểm của bất động sản phức hợp và thNm định tài chính các dự án đầu tư
và kinh doanh bất động sản phức hợp .............................................................................3
1.1.3 Qui trình thNm định một dự án đầu tư và kinh doanh bất động sản .......................3
1.2 Tầm quan trọng của việc thNm định tài chính một dự án đầu tư bất động sản.................5
1.3 Các chỉ tiêu sử dụng để thNm định tài chính ......................................................................5
1.4 Phân loại các dự án đầu tư và kinh doanh bất động sản phức hợp....................................6
1.4.1 Dựa trên tính chất mở rộng hay thay thế của dự án................................................7
1.4.1.1 Dự án mở rộng ................................................................................................7
1.4.1.2 Dự án thay thế .................................................................................................7
1.4.1.3 Các dự án phát sinh để đáp ứng các yêu cầu pháp lý, các tiêu chuNn sức khỏe
và an toàn. ...................................................................................................................7
1.4.2 Dựa trên mối tương quan kinh tế của các dự án.....................................................7
1.4.2.1 Các dự án độc lập lẫn nhau .............................................................................7
1.4.2.2 Các dự án phụ thuộc lẫn nhau .........................................................................8
1.4.2.3 Các dự án loại trừ lẫn nhau .............................................................................8
1.5 N hững nhân tố ảnh hưởng đến thNm định tài chính dự án đầu tư bất động sản phức phức
hợp 8
1.5.1 Phân tích thị trường của sản phNm .........................................................................8
1.5.2 Phân tích SWOT của khu đất .................................................................................8
1.5.3 Lựa chọn các hạng mục thích hợp để đầu tư ..........................................................9
1.5.4 Xác định phương án kinh doanh sản phNm sau khi xây dựng xong .......................9
1.5.5 Áp dụng phương pháp hợp lý để xác định dòng ngân lưu của dự án .....................9
1.5.5.1 Khái niệm dòng ngân lưu ..............................................................................10
1.5.5.2 Vai trò của dòng ngân lưu .............................................................................10
1.5.5.3 Các nguyên tắc xác định dòng ngân lưu........................................................10
1.5.5.4 Đánh giá dòng tiền của dự án ........................................................................11
1.5.6 Lựa chọn tỷ suất chiết khấu phù hợp....................................................................13
1.5.6.1 Khái niệm tỷ suất chiết khấu .........................................................................13
1.5.6.2 Các chỉ tiêu sử dụng làm tỷ suất chiết khấu..................................................14
1.6 Phân tích rủi ro dự án đầu tư và kinh doanh bất động sản ..............................................17
1.6.1 Mục đích của phân tích rủi ro...............................................................................17
1.6.2 Các phương pháp phân tích rủi ro ........................................................................18
1.6.2.1 Phân tích độ nhạy – Sensitivity Analysis......................................................18
1.6.2.2 Phân tích tình huống – Scenario Analysis.....................................................18
1.6.2.3 Phân tích mô phỏng - Monte Carlo Simulation ............................................19
KẾT LUẬN CHƯƠNG I .....................................................................................................20
CHƯƠNG 2: THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH BẤT
ĐỘNG SẢN PHỨC HỢP TRONG THỰC TẾ..................................................................21
2.1 Sơ lược về dự án : ............................................................................................................21
2.1.1 Tổng quan về khu phức hợp Dynamic Plaza tại quận Tân Bình TP.HCM. .........21
2.1.2 Định hướng đầu tư dự án......................................................................................21
2.1.3 N hững thông số cơ bản ban đầu của dự án...........................................................22
2.1.4 Vốn đầu tư dự kiến và phương án huy động vốn đầu tư cho dự án......................22
2. 2 N ghiên cứu thị trường và đề xuất phát triển dự án.........................................................23
2.2.1 Tổng quan về thị trường bất động sản TP.HCM thời gian qua và hiện tại...........23
2.2.2 Thị trường căn hộ bán tại TP.HCM......................................................................24
2.2.3 Thị trường cao ốc văn phòng tại TP.HCM ...........................................................25
2.2.4 Thị trường trung tâm thương mại tại TP.HCM ....................................................28
2.2.5 Thị trường khách sạn 3-5 sao tại TP.HCM...........................................................35
2.3 Phân tích và thNm định tài chính khu phức hợp Dynamic Tân Bình .............................39
2.3.1 Phân tích SWOT của dự án .......................................................................................40
2.3.2 Đề xuất các hạng mục đầu tư ........................................................................................41
2.3.3 Phân tích tài chính và xác định kết quả đầu tư..............................................................44
2.3.3.1 N hững thông số cơ bản......................................................................................44
2.3.3.2 Tiến độ thực hiện dự án .....................................................................................44
2.3.3.3 Xác định dòng tiền của dự án ............................................................................45
2.3.3.4 Thay đổi doanh thu của dự án (
R)................................................................45
2.3.3.4.1 Căn hộ bán...............................................................................................45
2.3.3.4.2 Cao ốc văn phòng....................................................................................46
2.3.3.4.3 Trung tâm thương mại.............................................................................46
2.3.3.4.4 Chỗ đậu xe...............................................................................................47
2.3.4 Thay đổi chi phí hoạt động của dự án ( O) ..................................................47
2.3.5 Thay đổi chi phí khấu hao ( Dep) ................................................................48
2.3.5.1 Phương án tất cả các hạng mục đều được bán hết sau khi xây dựng ............49
2.3.5.2 Phương án mà hạng mục căn hộ bán, văn phòng, khu thương mại và đậu xe
cho thuê .....................................................................................................................49
2.3.6 Thay đổi lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế ( OEAT) ...................................51
2.3.7 Vốn luân chuyển cần thiết cho dự án ...................................................................51
2.3.8 Xác định dòng tiền hoạt động thuần của dự án (N CF).........................................52
2.3.9 Kết quả kinh doanh của dự án..........................................................................52
2.3.9.1 Phương án 1: Cho thuê hạng mục văn phòng, trung tâm thương mại và
chỗ đậu xe. ................................................................................................................52
2.3.9.2 Phương án 2: Bán lại tất cả các hạng mục sau khi đầu tư xây dựng.........53
2.3.10
N hận xét kết quả đạt được ............................................................................53
2.3.11 Phân tích rủi ro của dự án...................................................................................53
2.3.11.1 Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis).........................................................53
2.3.11.2 Phân tích tình huống (Scenario Analysis) .......................................................57
2.3.11.3 Phân tích mô phỏng (Monte Carlo Slim) ........................................................59
2.3.11.3.1 Định nghĩa biến giả thuyết .......................................................................59
2.3.12.3.2 Định nghĩa biến dự báo ............................................................................62
2.3.12.3.3 Chạy mô phỏng ........................................................................................63
2.3.12.3.4 Diễn dịch kết quả mô phỏng bằng đồ thị dự báo .....................................63
2.3.12.3.5 Ý nghĩa đồ thị dự báo trong phân tích rủi ro............................................65
KẾT LUẬN CHƯƠN G II .............................................................................................66
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐNNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN PHỨC HỢP ....68
3.1 Định hướng phát triển thị trường bất động sản nước ta trong thời gian tới ........68
3.2 Giải pháp hoàn thiện phương pháp thNm định tài chính dự án đầu tư và kinh doanh bất
động sản phức hợp .................................................................................................................69
3.3 Kiến nghị hoàn thiện phương pháp thNm định tài chính dự án đầu tư và kinh doanh bất
động sản phức hợp .................................................................................................................74
KẾT LUẬN CHƯƠNG III ..................................................................................................76
KẾT LUẬN CHUNG ...........................................................................................................77
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thời gian từ đầu năm 2007 đến đầu năm 2008 thị trường bất động sản Việt N am phát
triển một cách sôi động. Bằng chứng là vốn đầu tư nước ngoài đổ vào lĩnh vực này
ngày càng nhiều. Trong giai đoạn từ đầu năm 2007 đến giữa năm 2008, từ giá căn hộ
chung cư, đất nền dự án đến giá thuê văn phòng trung bình tăng 100-200%. Điều này
đã thu hút một lượng vốn lớn đầu tư vào lĩnh vực này. Các nhà đầu tư trong và ngoài
nước đã đổ vốn vào lĩnh vực này như là một thị trường tiềm năng mang lại nhiều lợi
nhuận. Đối với các nhà đầu tư trong nước đây là cơ hội tốt để chuyển đổi ngành nghề
cũng như thâm nhập vào các lĩnh vực kinh doanh mới. Tuy nhiên bắt đầu từ giai đoạn
giữa cuối năm 2008 với việc Chính phủ thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát đã
đNy giá bất động sản giảm trung bình giảm 50%-60% so với giai đoạn đỉnh điểm.
Thêm vào đó khủng hoảng kinh tế bắt nguồn từ Mỹ đã lan sang khắp thế giới đã làm
sụt giảm đáng kể tài sản của các chủ đầu tư. Các nhà đầu tư nước ngoài bắt đầu rút
dần vốn khỏi Việt N am cộng với nguồn tín dụng bị thắt chặt đã làm ngưng trệ các dự
án đã triển khai hoặc đã lên kế hoạch triển khai. Các dự án khả thi từ lúc chưa có
khủng hoảng giờ phải xem xét lại. Từ đây cho thấy nhu cầu thNm định các dự án đầu
tư bất động sản tăng cao hơn bao giờ hết đặc biệt là các dự án bất động sản phức hợp
– một trong những loại hình bất động sản mới xuất hiện gần đây ở nước ta. Bên cạnh
đó, việc thNm định dự án bất động sản không chỉ dừng lại ở việc thNm định tính khả
thi của dự án mà còn phải phân tích được những rủi ro tiềm Nn của chúng nhằm giúp
nhà đầu tư có đủ thông tin để ra quyết định. Để có thể thuyết phục được các nhà tài
trợ thì người lập dự án phải xây dựng và phân tích dự án đảm bảo tính khả thi về tài
chính. Tuy nhiên để có thể thNm định một dự án bất động sản với qui mô vốn đầu tư
từ hàng trăm triệu đến hàng tỷ đô la với thời gian hoạt động hàng vài chục năm là
một vấn đề khá phức tạp. Thị trường bất động sản mang lại lợi nhuận cao nhưng nó
cũng tiềm Nn khá nhiều rủi ro. Điều đó đòi hỏi việc thNm định các dự án bất động sản
phải phân tích được những rủi ro tiềm Nn để nhà đầu tư có đầy đủ thông tin để ra
quyết định. Thực tế cho thấy giai đoạn từ giữa năm 2008 khi chính phủ thắt chặt tiền
tệ để kiềm chế lạm phát thì giá bất động sản liên tục giảm sâu, nhiều dự án thiếu vốn
đã phải tạm ngưng thực hiện. Tình trạng hiện nay là việc thNm định dự án bất động
sản chỉ dừng ở phần phân tích và thNm định các chỉ tiêu tài chính của dự án mà chưa
quan tâm và dự báo được những rủi ro có thể có của dự án như rủi ro do lạm phát, giá
bán sản phNm, lãi suất, giá cho thuê giảm do tình hình cạnh tranh gay gắt, giá vật liệu
xây dựng tăng, rủi ro về các chính sách của nhà nước… mà dự án đầu tư bất động
sản thường phải có thời gian hoạt động và thu hồi vốn khá dài nên hạn chế rủi ro cho
các nhà đầu tư cũng là giúp thị trường bất động sản nước ta phát triển một cách bền
vững.
2. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
Thông qua nghiên cứu đề tài này ta sẽ nắm được giải pháp hoàn thiện phương pháp
thNm định dự án đầu tư và kinh doanh bất động sản phức hợp, cách thức lựa chọn
những hạng mục để đầu tư, lựa chọn hình thức kinh doanh sau khi xây dựng xong, cơ
cấu vốn của dự án và phân tích rủi ro đặc thù của dự án bất động sản, phương thức
phân tích các rủi ro và ứng dụng cho các dự án đầu tư bất động sản phức hợp trong
thực tiễn tại Việt N am.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hoàn thiện phương pháp thNm định tài chính các dự
án đầu tư và kinh doanh bất động sản phức hợp và phân tích các yếu tố rủi ro của các
dự án đầu tư bất động sản và đưa ra các giải pháp kiến nghị giảm thiểu thấp nhất các
rủi ro cho các nhà đầu tư vào dự án bất động sản ở nước ta.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những dự án đầu tư và kinh doanh bất động sản phức hợp
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong phần nghiên cứu này có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học:
(cid:57) phương pháp thống kê nhằm đưa ra các số liệu, thống số để lập các bảng biểu cần
thiết cho quá trình phân tích dự án
(cid:57) phương pháp phân tích sau khi các tính toán các chỉ tiêu cần thiết, phương pháp
phân tích được áp dụng để phân tích các số liệu nhằm đưa ra các nhận định phục vụ
cho công tác quyết định lựa chọn dự án
(cid:57) phương pháp so sánh: so sánh các số liệu tính toán với nhau để đưa ra các nhận
định tính khả thi của dự án.
6. Kết cấu của luận văn
N ội dung của đề tài gồm 3 phần chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc thNm định dự án đầu tư và kinh doanh bất động sản
phức hợp
Chương 2: ThNm định dự án đầu tư và kinh doanh bất động sản phức hợp trong thực
tiễn
Chương 3: Đề xuất của tác giả nhằm hoàn thiện thNm định dự án đầu tư và kinh
doanh bất động sản phức hợp
7. Nội dung nghiên cứu
Để giải quyết các vấn đề nghiên cứu được nêu ở phần trên, ta cần phải làm rõ các nội
dung sau:
- Xác định các chỉ tiêu tài chính để xác định dòng tiền của dự án và phương pháp
xây dựng giá bán, chi phí xây dựng, lựa chọn tỷ suất chiết khấu tài chính cho các cơ
cấu vốn khác nhau, phương án kinh doanh khác nhau của dự án sau khi xây dựng.
- Tóm tắt sơ lược về dự án đầu tư cụ thể: địa điểm và vốn đầu tư, sơ lược về thị
trường bất động sản TP.HCM, nhu cầu về cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại,
căn hộ cao cấp và khách sạn 3-5 sao tại thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới,
đối tượng khách hàng, chiến lược marketing của dự án, kế hoạch bán trước.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mô hình thNm định dự án đầu tư bất động
sản trong thực tế.
- Phân tích rủi ro của dự án: phần này đề tài sẽ đi sâu ba nội dung:
(cid:57) Thứ nhất, phân tích độ nhạy của các yếu tố đầu vào của dự án bất động sản, khi
các yếu tố đầu vào thay đổi thì các chỉ tiêu tài chính của dự án sẽ thay đổi như thế
nào và khi nào thì dự án sẽ phải đối mặt với rủi ro, yếu tố nào tác động nhiều nhất
đến rủi ro của dự án.
(cid:57) Thứ hai, phân tích tình huống để xác định tình huống nào tốt nhất và bất lợi nhất
cho dự án.
(cid:57) Thứ ba là phân tích mô phỏng cho biết mức độ chắc chắn của các biến dự báo cần
xem xét sau khi đặt các biến giả thuyết. Sau khi phân tích mô phỏng ta sẽ biết được
dự án có bao nhiêu phần trăm chắc chắc sẽ đạt kết quả như mong muốn.
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH CỦA
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN PHỨC
HỢP
1.1 Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư và kinh doanh bất động sản phức hợp
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Bất động sản phức hợp
Bất động sản phức hợp là dự án bất động sản bao gồm nhiều hơn một hạng mục trong
một dự án. Các bất động sản phức hợp trên thế giới thường bao gồm căn hộ ở kết hợp
với trung tâm thương mại, khách sạn, cao ốc văn phòng, căn hộ cho thuê. Mục đích
của phát triển bất động sản phức hợp là tận dụng tối đa thuận lợi của vị trí bất động
sản mang lại. N goài ra, việc phát triển bất động sản phức hợp giúp phân bố dân số
hợp lý hơn cho một đô thị, mang đến những tiện ích tốt nhất cho người dân.
1.1.1.2 Dự án kinh doanh bất động sản
Theo Luật kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/06/2006, kinh doanh
bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua
bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục
đích sinh lợi.
1.1.1.3 Dự án đầu tư bất động sản
Đầu tư bất động sản là hoạt động bỏ vốn đầu tư nhằm thiết lập mô hình kinh doanh
trên một khu đất để cung cấp dịch vụ bất động sản. Trong thực tế có các loại dự án
đầu tư như sau:
- Dự án đầu tư kinh doanh cao ốc văn phòng;
- Dự án căn hộ cho thuê;
- Dự án trung tâm thương mại;
- Dự án khách sạn, nhà hàng;
- Dự án về dịch vụ nhà ở;
2
- Dự án hạ tầng khu công nghiệp;
- Dự án kết hợp cung cấp các loại hình dịch vụ trên;
Do đó dự án đầu tư bất động sản thực chất là hoạt động kinh doanh bất động sản
nhưng ở giai đoạn tạo ra bất động sản cho thị trường. Đây là một trong những khâu
quan trọng nhất của thị trường bất động sản vì sẽ tạo ra hàng hoá mới cho thị trường
bất động sản. Đây là khâu phức tạp nhất trong các hoạt động kinh doanh bất động sản
khác so với các hoạt động mua bán lại bất động sản. So với hoạt động mua bán bất
động sản thì nhà đầu tư chỉ cần xác định được giá mua vô, chi phí liên quan đến bất
động sản như thuế chuyển mục đích sử dụng, chi phí môi giới, lãi vay, chi phí cơ hội,
thuế chuyển nhượng… và lợi nhuận kỳ vọng là có thể xác định được giá bán. Đối với
hoạt động đầu tư nhà đầu tư sẽ đi từ khâu đầu tiên là chọn khu đất, xin giấy phép xây
dựng, thiết kế, thi công để tạo ra bất động sản. Sau khi xây dựng xong bất động sản
nhà đầu tư phải quyết định phương án kinh doanh bất động sản đã tạo ra như bán tất
cả hay khai thác kinh doanh. Theo số liệu thống kê của các tổ chức quản lý bất động
sản trên thế giới thì mô hình kinh doanh bao gồm: căn hộ bán kết hợp với các mô
hình khác như trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng và khách sạn chiếm phổ biến
nhất. Đây được xem là mô hình thích hợp nhất cho mọi hoạt động đầu tư xây dựng
bất động sản. Từ mô hình này nhà đầu tư sẽ phải chọn lọc lại những hạng mục nào
phù hợp với dự án của mình và loại bỏ những hạng mục không hiệu quả hoặc phát
triển tất cả các hạng mục nhằm mục đích phân tán rủi ro.
1.1.1.4 Thẩm định tài chính các dự án đầu tư và kinh doanh bất động sản phức
hợp
ThNm định tài chính của các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản phức hợp là thNm
định hiệu quả tài chính của dự án kể từ khi tiến hành mua đất, thiết kế, thi công đến
sau khi hoàn tất việc kinh doanh dự án. Việc thNm định này có thể được thực hiện
cho từng phương án kinh doanh khác nhau phụ thuộc vào mục tiêu của nhà đầu tư.
N hà đầu tư sẽ chọn lựa phương án kinh doanh trong số những phương án sau:
(cid:190) Bán lại tất cả dự án sau khi xây dựng xong
3
(cid:190) Bán một số hạng mục và kinh doanh một số hạng mục
(cid:190) Kinh doanh tất cả các hạng mục.
Việc thNm định tài chính cũng sẽ đề xuất cho các nhà đầu tư đâu là phương án kinh
doanh phù hợp nhất đối với mục tiêu của công ty mình.
1.1.2 Đặc điểm của bất động sản phức hợp và thẩm định tài chính các dự án
đầu tư và kinh doanh bất động sản phức hợp
(cid:153) Đặc điểm của bất động sản phức hợp
(cid:190) N hiều hạng mục kinh doanh trong cùng một dự án
(cid:190) Thông qua thNm định tính khả thi mới quyết định được cần đầu tư vào hạng mục
nào
(cid:190) Các hạng mục thường có đặc điểm hoạt động khác nhau. Đối với dự án mà tất cả
các hạng mục được bán hết thì thời gian của dự án là từ khi bắt đầu xây dựng đến
sau khi bán xong. Đối với hạng mục kinh doanh thì thời gian đầu tư của dự án
kéo dài từ 50 đến 70 năm.
(cid:190) Hạng mục này sẽ làm gia tăng giá trị cho các hạng mục khác
(cid:153) Đặc điểm của thẩm định tài chính các dự án đầu tư và kinh doanh bất động
sản phức hợp
Từ những đặc điểm của bất động sản phức hợp như trên do đó công việc thNm định
tài chính các dự án bất động sản phức hợp là xác định hiệu quả về mặt tài chính của
dự án bất động sản có xem xét đến việc lựa chọn các hạng mục phức hợp để đầu tư.
Bên cạnh đó dự án bất động sản phức hợp sẽ có nhiều hạng mục có phương án hoạt
động khác nhau cho nên phải xác định phương án kinh doanh phù hợp sau khi đã đầu
tư xây dựng cho từng hạng mục này.
1.1.3 Qui trình thẩm định một dự án đầu tư và kinh doanh bất động sản
Để phát triển một dự án đầu tư bất động sản nhà đầu tư sẽ phải tiến hành rất nhiều
bước thNm định để đi đến quyết định chọn lựa dự án đầu tư, bao gồm:
4
(cid:153) Thẩm định về mục tiêu của dự án: mục tiêu của các dự án bất động sản thường
bao gồm:
(cid:190) Xây dựng công trình nhà cho xã hội: một số dự án chủ đầu tư sẽ thực hiện xây
dựng các công trình cho xã hội như xây dựng nhà cho người thu nhập thấp, xây
dựng nhà tái định cư…
(cid:190) Xây dựng công trình để kinh doanh: chủ đầu tư có có toàn quyền quyết định về
sản phNm của mình
(cid:190) Kết hợp giữa hai mục tiêu trên: một số dự án chủ đầu tư sẽ được nhà nước giao
đất sau đó sẽ xây dựng một phần công trình phục vụ xã hội, phần còn lại nhà đầu
tư sẽ tự kinh doanh.
(cid:153) Thẩm định về thị trường: phân tích thị trường hoặc mức cầu cần được để đánh
giá xem sản phNm đầu tư sẽ hướng đến là đối tượng nào, hiện nay trong khu vực
dự án có bao nhiêu dự án tương đồng, mức giá bán của sản phNm như thế nào so
với dự án mình dự định thực hiện. Từ nghiên cứu trên sẽ đưa ra mức giá hợp lý cho
dự án dự định sẽ đầu tư.
(cid:153) Thẩm định về kỹ thuật công nghệ: thường khâu thNm định này các nhà đầu tư sẽ
thNm định kỹ thuật sẽ thi công công trình như máy móc công trình để làm móng,
công nghệ xây dựng đối với công trình thiết kế có cột và không có cột, công nghệ
xây dựng nhanh sẽ sử dụng bê tông thường hay bê tông nhanh khô…việc thNm
định công nghệ này sẽ giúp tiết kiệm được rất nhiều chi phí khi xây dựng công
trình.
(cid:153) Thẩm định về kinh tế – xã hội
(cid:190) Dự án sẽ đóng góp cho xã hội như thế nào như tạo ra quỹ nhà ở cho xã hội như
thế nào
(cid:190) Số lượng việc làm được tạo ra cho người lao động.
(cid:190) N ghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước
5
(cid:190) Các chỉ tiêu khác như: góp phần phát triển chung của nền kinh tế, thoả mãn nhu
cầu bức thiết về nhà ở của người dân, góp phần nâng cao mức sống cho người
dân.
(cid:153) Thẩm định về môi trường sinh thái: việc thNm định chỉ tiêu này cần được thực
hiện cho cả giai đoạn xây dựng và sau khi đưa sản phNm vào sử dụng.
(cid:190) Giai đoạn xây dựng thường diễn ra trong thời gian dài và việc xây dựng ảnh
hưởng rất lớn đến khu vực xung quanh như tiếng ồn, bụi, nước thải. ThNm định
chỉ tiêu này nhằm mục đích giúp nhà đầu tư có các biện pháp giảm thiểu những
tác động này đến môi trường.
(cid:190) Giai đoạn đưa sản phNm vào sử dụng sẽ phải thNm định những tác động như sau:
mức độ ô nhiễm do nước thải gây ra, tiếng ồn do cư dân của dự án gây ra. ThNm
định chỉ tiêu này nhà đầu tư cần xây dựng hệ thống nước thải đáp ứng đủ nhu cầu
của cư dân trong dự án, xây dựng lối đi riêng
(cid:153) Thẩm định về tài chính: là xác định dự án có hiệu quả hay không về mặt tài chính
thông qua việc tính các chỉ số tài chính. Việc thNm định này đa phần sẽ quyết định
có lựa chọn đầu tư dự án hay không.
1.2 Tầm quan trọng của việc thẩm định tài chính một dự án đầu tư bất động
sản.
ThNm định tài chính của một dự án là một trong các khâu thNm định chính để đi đến
quyết định lựa chọn dự án đầu tư. Việc thNm định tài chính của các dự án bất động
sản trong thực tế thường diễn ra thường xuyên như trước khi tiến hành mua đất, sau
khi thiết kế ý tưởng, sau khi thiết kế cơ sở và trước khi triển khai dự án. Trong các
bước thNm định dự án thì thNm định tài chính là khâu thNm định quan trọng nhất đối
với một dự án đầu tư bất động sản. Một dự án được đánh giá là khả thi khi tỷ suất
sinh lợi mang lại lớn hơn hoặc bằng tỷ suất lợi nhuận mong đợi của nhà đầu tư hoặc
suất chiết khấu thị trường. Thêm vào đó dự án phải có thời gian thu hồi vốn ngắn và
có xác suất sinh lợi như mong đợi là cao nhất.
1.3 Các chỉ tiêu sử dụng để thẩm định tài chính
6
(cid:190) Tiêu chuNn hiện giá thuần (N PV)
Hiện giá thuần (N PV) của một dự án là giá trị của dòng tiền của dòng tiền dự kiến
trong tương lai được quy về hiện tại trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầu
N PV=Giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến trong tương lai – Đầu tư ban đầu
(cid:190) Tiêu chuNn tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)
Tỷ suất sinh lời nội bộ của một dự án là lãi suất chiết khấu mà tại đó N PV của dự án
bằng 0.
(cid:190) Tiêu chuNn chỉ số sinh lợi (PI)
Chỉ số sinh lợi (PI) được định nghĩa như là giá trị hiện tại của dòng tiền của dự án
PI =
PV I
đầu tư so với đầu tư ban đầu
(cid:190) Tiêu chuNn thời gian thu hồi vốn (PP)
Thời gian thu hồi vốn của dự án là khoảng thời gian thu hồi lại vốn đầu tư ban đầu
của dự án
(cid:190) Tiêu chuNn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu (DPP)
Tiêu chuNn PP khiếm khiết là bỏ qua tính chất giá trị tiền tệ theo thời gian và tiêu
chuNn DPP sẽ khắc phục điểm yếu này. Phương pháp thời gian thu hồi vốn có chiết
khấu – DPP là khoảng thời gian cần thiết để tổng hiện giá tất cả thu nhập trong tương
lai của dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu tư ban đầu bỏ ra.
Việc tính toán các chỉ tiêu trên không quá phức tạp vì có sự hỗ trợ của máy vi tính
như hiện nay. Tuy nhiên, để xây dựng được những con số phục vụ cho việc tính ra
các chỉ tiêu này cần sự am hiểu về đặc thù của ngành nghề cũng như xây dựng được
nguồn số liệu đầu vào chính xác và có độ tin cậy cao. Trong thNm định tài chính của
dự án bất động sản thì các yếu tố đóng vai trò rất quan trọng như: tiến độ thực hiện
dự án dự kiến, chi phí xây dựng, giá bán sản phNm, chi phí chiết khấu, chi phí hoạt
động, tốc độ tăng giá bán và cho thuê...Xác định chính xác các yếu tố này sẽ giúp cho
kết quả tài chính của dự án có độ tin cậy cao.
1.4 Phân loại các dự án đầu tư và kinh doanh bất động sản phức hợp
7
1.4.1 Dựa trên tính chất mở rộng hay thay thế của dự án
Các dự án có nhiều mục đích khác nhau. Tuy nhiên tất cả các dự án có thể xếp thành
nhóm: dự án mở rộng, dự án thay thế, dự án phát sinh để đáp ứng các yêu cầu pháp
lý.
1.4.1.1 Dự án mở rộng
Công ty Keppel Land đầu tư cao ốc văn phòng Sài Gòn Center ở 65 Lê Lợi – Quận 1
nhận thấy nhu cầu cao ốc văn phòng và trung tâm thương mại gia tăng đáng kể cho
nên công ty quyết định đầu tư mở rộng thêm cao ốc thứ hai kế bên cạnh.
1.4.1.2 Dự án thay thế
Thời gian gần đây các khu chợ truyền thống như chợ Tân Bình, Bà Chiểu, Văn
Thánh… đã trở nên quá cũ kỹ không an toàn cho công việc kinh doanh cũng như
không phản ánh được bộ mặt phát triển của thành phố . Do đó chủ trương của thành
phố là kêu gọi các nhà đầu tư đầu tư xây dựng mới các khu chợ này khang trang hơn
nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm ngày càng cao của cư dân. Thành phố sẽ ưu tiên
dành một phần đất trong khu chợ cho chủ đầu tư xây dựng các hạng mục kinh doanh
nhằm thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra xây dựng lại các chợ này.
Không giống như các ngành nghề khác là phải đầu tư liên tục để tìm kiếm sản phNm
mới thay thế các sản phNm đã trở nên lỗi thời. Thông thường các dự án thương mại
lớn trong ngành bất động sản có thời gian hoạt động khá lâu ( từ 50 đến 70 năm ) với
số vốn đầu tư từ chục triệu lên đến hàng trăm triệu USD do đó đã triển khai rồi thì
không có cơ hội để đầu tư thay thế.
1.4.1.3 Các dự án phát sinh để đáp ứng các yêu cầu pháp lý, các tiêu chuẩn sức
khỏe và an toàn.
Các dự án này bao gồm các đề xuất đầu tư cho các thiết bị kiểm soát ô nhiễm, thông
gió và phòng cháy trong các tòa nhà cao ốc. Khi phân tích tốt nhất là nên được xem
như các dự án phụ thuộc.
1.4.2 Dựa trên mối tương quan kinh tế của các dự án
1.4.2.1 Các dự án độc lập lẫn nhau
8
Các dự án được gọi là độc lập lẫn nhau về kinh tế nếu việc chấp nhận loại bỏ dự án
này không làm ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận hay loại bỏ các dự án khác.
1.4.2.2 Các dự án phụ thuộc lẫn nhau
N ếu dòng tiền của một dự án bị tác động bởi quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án
khác thì dự án thứ nhất gọi là phụ thuộc vào dự án thứ hai. Mặc khác, dự án thứ hai
cũng gọi là phụ thuộc vào dự án thứ nhất. Ví dụ việc lựa chọn xây dựng sân golf sẽ
giúp việc bán các biệt thự trong khu sân golf đạt được giá cao hơn vì khách hàng mua
biệt thự này sẽ thụ hưởng được những tiện ích mà sân golf mang lại. N gược lại,
khách hàng ở trong các biệt thự này sẽ thường xuyên chơi golf hơn. Điều này sẽ góp
phần làm tăng doanh thu cho khu sân golf. Do đó, dự án villa và sân golf là hai dự án
phụ thuộc lẫn nhau.
1.4.2.3 Các dự án loại trừ lẫn nhau
Hai dự án gọi là loại trừ lẫn nhau nếu những khoản thu nhập từ một dự án đầu tư nào
đó sẽ biết mất hoàn toàn nếu dự án khác được chấp nhận. Việc chấp nhận một dự án
này có nghĩa là từ bỏ hoàn toàn dự án khác. Ví dụ nhà đầu tư đã quyết định phát triển
khu văn phòng Sài Gòn Trade Center thì sẽ bỏ dự án xây khách sạn tại vị trí này.
1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định tài chính dự án đầu tư bất động
sản phức phức hợp
1.5.1 Phân tích thị trường của sản phẩm
Đây là một trong những giai đoạn quan trọng khi tiến hành thNm định một dự án bất
động sản phức hợp mà các nhà đầu tư bất động sản Việt N am thường hay bỏ qua.
Công đoạn này sẽ giúp đánh giá nhu cầu, nguồn cung cũng như lịch sử của các hạng
mục này. Thông qua những thông tin này giúp chúng ta đánh giá chính xác được
những đối thủ cạnh tranh trên thị trường, quyết định đến giá bán của sản phNm chúng
ta dự định đầu tư cũng như quyết định đến việc lựa chọn các hạng mục nào cần phát
triển nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
1.5.2 Phân tích SWOT của khu đất
9
Phân tích SWOT nhằm xác định được những điểm mạnh, điểm yếu của dự án cũng
như cơ hội và thách thức. Việc phân tích này sẽ chỉ ra đâu là điểm mạnh đâu là điểm
yếu của dự án nhằm mục đích phát huy điểm mạnh và hạn chế tác động của điểm
yếu. N goài ra, phân tích SWOT cũng sẽ giúp nhà đầu tư tận dụng tốt cơ hội và cũng
giảm thiểu những nguy cơ đe doạ đến dự án.
1.5.3 Lựa chọn các hạng mục thích hợp để đầu tư
Đây là những bước quan trọng để thực hiện một dự án bất động sản phức hợp thành
công. Dự án bất động sản phức hợp khác với những dự án khác ở việc chọn lựa sản
phNm đầu tư. N ếu như những dự án thông thường nhà đầu tư đã biết chắc chắn là đầu
tư vào sản phNm gì trước khi bắt đầu thNm định, sau khi thNm định xong nếu hiệu quả
thì đầu tư còn không hiệu quả thì không thực hiện. Trong khi đối với dự án bất động
sản phức hợp thì đa phần sau khi thNm định nhà đầu tư mới biết là những sản phNm gì
cần đầu tư. Đây là một điểm khác biệt của các dự án bất động sản phức hợp. Việc lựa
chọn các hạng mục để đầu tư cần phải thực hiện một cách khoa học vì sẽ ảnh hưởng
rất lớn đến thành công của dự án. N hững cơ sở để lựa chọn hạng mục phù hợp là
phân tích SWOT của dự án cùng với phân tích về thị trường để quyết định xem là sản
phNm nào phù hợp với vị trí của khu đất dự định xây dựng. N goài ra, việc lựa chọn
hạng mục đầu tư cần hiểu rõ đặc điểm hoạt động của các sản phNm dự định đầu tư.
1.5.4 Xác định phương án kinh doanh sản phẩm sau khi xây dựng xong
Việc xác định phương án kinh doanh của các dự án bất động sản phức hợp thường là
quyết định bán tất cả sản phNm hay sẽ đứng ra khai thác kinh doanh. Hạng mục
thường được bán hết sau khi xây dựng là căn hộ bán còn các hạng mục khác thường
nhà đầu tư sẽ đứng ra kinh doanh hoặc cho thuê. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp
một số nhà đầu tư sẽ bán hết tất cả sau đó dùng lợi nhuận đạt được đầu tư vào dự án
mới. Việc lựa chọn phương án kinh doanh sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của nhà đầu
tư. N hà đầu tư cần xác định lợi nhuận mong đợi để có phương án kinh doanh hợp lý.
1.5.5 Áp dụng phương pháp hợp lý để xác định dòng ngân lưu của dự án
Một dự án được đầu tư mới hay đầu tư mở rộng thì việc phân tích hiệu quả tài chính
của nó là một yêu cầu không thể thiếu cho các nhà đầu tư dựa vào đó để ra quyết
10
định. Phân tích đầu tư vốn là một chức năng quản trị tài chính chủ yếu trong đó một
trong những yếu tố hàng đầu được các nhà đầu tư quan tâm là dòng ngân lưu dự kiến
đạt được từ các hoạt động đầu tư của mình, điều này không chỉ áp dụng đối với các
dự án đầu tư xây dựng mới mà còn áp dụng cho những chương trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp như đầu tư cho các chiến dịch quảng cáo hay đầu tư cho
nghiên cứu phát triển. Vì vậy, việc phân tích đầu tư vốn là một nội dung quan trọng
cần xem xét trong đánh giá tính khả thi của dự án hay một quyết định đầu tư.
1.5.5.1 Khái niệm dòng ngân lưu
N gân lưu là bảng dự toán thu chi trong suốt tuổi thọ của dự án, nó bao gồm những
khoản thực thu và thực chi của dự án tính theo từng năm. Quy ước ghi nhận dòng tiền
vào và dòng tiền ra của dự án đều được xác định ở thời điểm cuối năm.
1.5.5.2 Vai trò của dòng ngân lưu
Vì dòng ngân lưu phản ánh thời điểm thực thu và thực chi của dòng tiền nên trong
phân tích tài chính dự án, ta sử dụng dòng ngân là cơ sở để đánh giá dự án. Lợi nhuận
không phản ánh chính xác thời điểm thu chi tiền của dự án, vì vậy không phản ánh
một cách chính xác tổng hiệu quả của dự án theo thời giá của tiền tệ.
1.5.5.3 Các nguyên tắc xác định dòng ngân lưu
Dòng tiền nên được đo lường trên cơ sở tăng thêm (Incremental Basis)
Đánh giá dòng tiền cho một dự án cụ thể trên góc độ toàn bộ dòng tiền của doanh
nghiệp sẽ bị tác động như thế nào nếu dự án được chấp nhận so với tác động khi dự
án không được chấp nhận. Vì vậy, nên đưa vào phần phân tích tất cả các thay đổi
trong dòng doanh thu, dòng chi phí và dòng thuế phát sinh do việc chấp nhận dự án.
N gược lại, không tính đến dòng tiền không bị dự án thay đổi.
Dòng tiền nên được tính toán trên cơ sở sau thuế
Vì đầu tư ban đầu cho một dự án đòi hỏi chi phí bằng tiền mặt sau thuế, nên thu nhập
từ dự án cũng phải được tính bằng dòng tiền sau thuế để đảm bảo cùng đơn vị trong
tính toán.
Tất cả các tác động gián tiếp của một dự án phải được xem xét khi đánh giá
dòng tiền
11
Dòng tiền của dự án phải được xem xét đánh giá trong mối quan hệ qua lại giữa tất
cả các nhân tố khác của toàn doanh nghiệp. Chẳng hạn như nếu một doanh nghiệp đề
xuất xây dựng thêm một cao ốc văn phòng bên cạnh thì sẽ tác động thế nào đế dòng
tiền và lợi nhuận của dự án hiện tại.
Các chi phí thiệt hại không được tính vào dòng tiền của dự án
Chi phí thiệt hại là những chi phí đã được chi ra. Vì các chi phí thiệt hại không thể
thu hồi lại được nên không được tính trong quyết định chấp nhận hay từ chối một dự
án. Chi phí này được gọi là chi phí chìm.
Cần quan tâm đến chi phí cơ hội của dự án khi tính toán dòng tiền.
Chi phí cơ hội là những khoảng thu nhập mà công ty phải mất đi do sử dụng nguồn
lực của công ty vào dự án. Chi phí cơ hội không phải là một khoản thực chi nhưng
phải được tính vào vì đó là khoản thu nhập mà công ty phải mất đi khi thực hiện dự
án.
1.5.5.4 Đánh giá dòng tiền của dự án
Trong phân tích tài chính của dự án nói chung và dự án bất động sản nói riêng thì
phân tích dòng tiền là nội dung đầu tiên và quan trọng nhất đòi hỏi các nhà phân tích
quan tâm nhất vì dòng tiền của dự án là kết quả mong muốn dùng để đánh giá tính
hiệu quả của một dự án đầu tư. N ội dung cần đánh giá ở đây là dòng tiền hoạt động
(1)
N CF =
OEAT +
Dep -
N WC
thuần sau thuế ( N et operating cash flows – N CF) của một dự án
Trong đó:
OEAT : là thay đổi thu nhập hoạt động sau thuế .
Dep : là thay đổi chi phí khấu hao
N WC : là thay đổi trong đầu tư vốn luân chuyển cần thiết để hỗ trợ cho dự
án. Do các khoản đầu tư vào vốn luân chuyển làm giảm dòng tiền thuần N CF. Tuy
nhiên vào năm cuối cùng của đời sống kinh tế của dự án thì N WC sẽ được thu hồi lại
do thu tiền từ việc bán căn hộ hoặc hoạt động cho thuê khách sạn và văn phòng… thì
N WC sẽ giảm làm cho N CF tăng.
12
Công thức tính dòng tiền N CF (1) cho thấy dòng tiền của dự án phụ thuộc vào 3 chỉ
tiêu chính:
OEAT được tính dựa vào thay đổi trong thu nhập hoạt động trước thuế
(2)
OEAT =
OEBT (1-T)
( OEBT) x (1-T) với T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
OEBT bằng thay đổi trong doanh thu R trừ đi các thay đổi trong các chi phí
OEBT =
R - O -
Dep
hoạt động O và thay đổi khấu hao Dep
(3)
(4) OEAT = OEAT = OEBT (1-T) OEBT (1-T)
OEAT = (
R - O -
Dep)(1-T)
Thay vào phương trình (2) ta có:
(5)
N CF = (
R - O -
Dep)(1-T) +
Dep -
N WC
Thay phương trình (4) vào phương trình (1), ta có:
(6)
Trong đó R = R1-R0, O = O1 – O0, Dep = Dep1 – Dep0 với:
R1 : là doanh thu của doanh nghiệp khi không có dự án
R0 : là doanh thu của doanh nghiệp khi có dự án
O1 : Các chi phí hoạt động không tính chi phí khấu hao khi doanh nghiệp không có
dự án
O0 : Các chi phí hoạt động không tính chi phí khấu hao khi doanh nghiệp có dự án
D1 : Các chi phí khấu hao của doanh nghiệp khi không có dự án
D 0 : Các chi phí khấu hao khi doanh nghiệp có dự án
N WC
N CF = [(R1 -R0) – (O1 - O0) – (Dep1 – Dep0)](1-T) + (Dep1-Dep0)-
(7)
Từ đó phương trình (5) được viết lại như sau:
13
N goài ra, nếu năm cuối cùng của đời sống kinh tế của dự án giá trị tài sản được thu
hồi sau thanh lý thì giá trị thanh lý sau khi trừ các khoản thuế sẽ được cộng thêm vào
dòng tiền của dự án vào năm cuối cùng này để tính tổng giá trị dòng tiền của dự án
suốt thời gian dự án hoạt động.
Vốn luân chuyển của dự án được thu hồi toàn bộ sau khi kết thúc dự án: trong suốt
đời sống kinh tế của dự án doanh nghiệp sẽ đầu tư vốn luân chuyển tăng thêm, vốn
đầu tư này sẽ được thu hồi lại bằng tiền mặt sau khi kết thúc dự án và khoản thu hồi
này cũng được cộng vào để tính toán dòng tiền của dự án.
Một chỉ tiêu cần quan tâm trong xác định dòng tiền của dự án là khấu hao vì tỷ lệ
khấu hao, phương pháp khấu hao có ảnh hưởng rất lớn đến dòng tiền của dự án do
giá trị khấu hao là khoản chi phí được khấu trừ trước khi tính thuế. Hiện nay, có ba
phương pháp khấu hao mỗi phương pháp khấu hao mà doanh nghiệp sử dụng có ảnh
hưởng đáng kể đến dòng tiền của dự án đó là khấu hao dạng đường thẳng, khấu hao
nhanh và khấu hao dựa trên số năm giảm dần.
1.5.6 Lựa chọn tỷ suất chiết khấu phù hợp
1.5.6.1 Khái niệm tỷ suất chiết khấu
Tỷ suất chiết khấu là tỷ suất dùng để chiết khấu dòng tiền của dự án về thời điểm lập
dự án. Thông thường tỷ suất chiết khấu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: cơ cấu
vốn của dự án, địa điểm dự án được dự định đầu tư, lĩnh vực đầu tư, thời gian đầu
tư... Trong thực tế lãi suất vay dài hạn, chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC), tỷ
suất sinh lợi trung bình ngành được sử dụng để làm tỷ suất chiết khấu. Tuy nhiên mỗi
yếu tố sẽ có một ý nghĩa khác nhau và được sử dụng trong những giai đoạn khác
nhau. Trong giai đoạn nền kinh tế bình thường thì chi phí sử dụng vốn bình quân
được ưu tiên hàng đầu để làm tỷ suất chiết khấu. Bởi vì, hầu hết các dự án bất động
sản trong thực tế được tài trợ chủ yếu từ các nguồn sau: nợ vay, cổ phần ưu đãi, thu
nhập giữ lại, cổ phần thường. Do đó để phản ánh chính xác tỷ suất chiết khấu, chi phí
sử dụng vốn bình quân nên được dùng làm tỷ suất chiết khấu cho các dự án bất động
sản. Lãi suất vay dài hạn chỉ phản ánh phần vốn được tài trợ bằng nợ của dự án. Tỷ
suất trung bình ngành cũng là một chỉ tiêu quan trọng để lựa chon làm tỷ suất chiết
14
khấu tuy nhiên việc tính tỷ suất trung bình ngành hiện nay chưa đủ độ tin cậy vì cơ
sở dữ liệu ngành để tính toán còn nhiều hạn chế. Thực tế khi chọn tỷ suất chiết khấu
sẽ gặp một rào cản rất lớn đó là lãi suất vay ngân hàng. Các nhà đầu tư kỳ vọng một
tỷ suất chiết khấu luôn luôn lớn hơn lãi suất vay ngân hàng nhưng thực tế năm 2008
lãi suất ngân hàng tăng một cách bất thường và giao động ở mức từ 18% đến 20%.
Điều này sẽ rất khó để một dự án bất kỳ mang tính khả thi nếu lấy tỷ suất chiết khấu
lớn hơn hoặc bằng lãi suất vay ngân hàng vì lãi suất trung bình các ngành giao động
từ 14% đến 16%.
Chi phí sử dụng vốn còn có thể được hiểu là tỷ suất sinh lợi tối thiểu mà doanh
nghiệp sẽ đòi hỏi khi thực hiện một dự án đầu tư mới. N ếu một dự án đầu tư mới tạo
ra tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR lớn hơn chi phí sử dụng vốn thì giá trị của doanh
nghiệp sẽ tăng (hay dự án đầu tư khả thi) ngược lại nếu một dự án đầu tư mới tạo ra
IRR thấp hơn chi phí sử dụng vốn, giá trị của doanh nghiệp sẽ giảm (hay dự án đầu
tư không khả thi).
Hầu như không có chỉ tiêu nào được sử dụng cho tất cả các dự án mà phụ thuộc vào
quan điểm của từng chủ đầu tư. Có chỉ tiêu phù hợp với dự án này nhưng có chỉ tiêu
phù hợp với dự án khác. N hững chỉ tiêu sau đây trong thực tế được chọn làm tỷ suất
chiết khấu của các dự án bất động sản.
1.5.6.2 Các chỉ tiêu sử dụng làm tỷ suất chiết khấu
1.5.6.2.1 Lãi suất vay dài hạn ngân hàng
Trong thực tế lãi suất vay dài hạn ngân hàng cũng thường được chọn làm tỷ suất
chiết khấu cho dự án vì những lý do sau:
• Đơn giản trong việc tính toán.
• Dễ thấy được sự hiệu quả của dự án hay không. N hiều dự án nhà đầu tư chỉ cần
xem xét IRR lớn hơn lãi suất ngân hàng là có thể đầu tư được. Vì nhiều cổ đông có
thể vay vốn ngân hàng để đầu tư vào dự án cho nên mức lãi suất ngân hàng là một
chỉ tiêu dễ nhận thấy sự hiệu quả.
Tuy nhiên chỉ tiêu này rất ít dùng làm tỷ suất chiết khấu trong các dự án bất động sản
vì vốn đầu tư cho bất động sản rất lớn do đó thường được tài trợ từ nhiều nguồn như:
15
vốn chủ sở hữu, huy động trước từ khách hàng, vay nợ, lợi nhuận giữ lại. Mặc khác
một dự án bất động sản thường kéo dài hàng chục năm…cho nên lãi suất vay không
phản ánh được tất cả các chi phí sử dụng vốn mà dự án được tài trợ.
1.5.6.2.2 Tỷ suất sinh lợi trung bình ngành
Đây là một chỉ tiêu cũng rất được sử dụng vì phản ánh được mức lợi nhuận mà ngành
nghề mang lại. Trong những giai đoạn mà nền kinh tế biến động lớn thì chỉ tiêu này
được ưu tiên lựa chọn. N hư giai đoạn năm 2008 lạm phát tăng cao, Chính phủ đã
thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ. Kết quả là lãi suất ngân hàng tăng lên mức cao
nhất trong lịch sử. Từ đây việc lựa chọn tỷ suất chiết khấu dựa trên phương pháp
WACC và lãi suất vay ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Vì chi phí lãi vay tăng cao nên
dẫn đến tỷ suất chiết khấu theo phương pháp WACC sẽ tăng lên cao. Tỷ suất chiết
khấu của một dự án bất động sản thương mại được lựa chọn cho cả một giai đoạn 50
– 70 năm cho nên tỷ suất này không phản ánh chính xác đặc điểm dài hạn của dự án
bất động sản. N ếu lựa chọn bằng lãi vay ngân hàng thì hầu như không dự án nào đạt
hiệu quả. Do đó tỷ suất trung bình ngành được chọn lựa sẽ là phương pháp tối ưu cho
các dự án bất động sản.
Hiện nay theo thống kê tỉ suất trung bình ngành của các dự án bất động là nằm trong
khoảng 14% đến 16%/năm. Tỷ lệ 14% thường được sử dụng để định giá tài sản bán,
còn mức 16% thường được áp dụng làm tỷ suất chiết khấu để tính chỉ số N PV.
1.5.6.2.3 Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)
Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC là chi phí bình quân gia quyền của tất cả các
nguồn tài trợ dài hạn mà một doanh nghiệp đang sử dụng. Chi phí sử dụng vốn bình
quân WACC của một doanh nghiệp hay một dự án được tính toán như sau:
WACC = (WD x r*D) + (WP x rP) + (We x re hoặc rne)
Trong đó:
WD : Tỷ trọng nguồn tài trợ bằng vốn vay dài hạn trong cấu trúc vốn
WP : Tỷ trọng nguồn tài trợ bằng vốn cổ phần ưu đãi trong cấu trúc vốn
We : Tỷ trọng nguồn tài trợ bằng vốn cổ phần thường trong cấu trúc vốn
WD + WP + We = 1
16
r*D : Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn sau thuế
rP : Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
re : Chi phí sử dụng vốn lợi nhuận giữ lại
rne : Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường phát hành mới
Nhận xét:
- Chi phí sử dụng vốn bình quân là chỉ tiêu thích hợp cho các dự án vì dự án bất động
sản đòi hỏi vốn đầu tư lớn và thời gian đầu tư dài nên hầu hết được tài trợ từ tất cả
các nguồn tài trợ sẵn có trên thị trường. Do đó chỉ tiêu này sẽ phản ánh tất cả chi phí
sử dụng vốn của dự án vào chỉ tiêu này.
- Tuy nhiên với các dự án bất động sản đặc biệt là dự án căn hộ bán, chủ đầu tư luôn
luôn huy động vốn trước từ khách hàng. N guồn vốn này chủ đầu tư sẽ sử dụng mà
không tốn chi phí. Do đó, nếu sử dụng chỉ tiêu chi phí sử dụng vốn bình quân thì sẽ
làm cho chỉ tiêu này có chi phí sử dụng vốn rất thấp vì có một tỷ lệ vốn rất cao không
tốn chi phí sử dụng vốn. Tuy nhiên trong thực tế chủ đầu tư sẽ chịu áp lực lớn về việc
sử dụng nguồn vốn này như:
(cid:57) Chỉ được huy động vốn từ khách hàng khi đã hoàn thành xong phần móng
(cid:57) Chỉ được huy động tối đa 70% trước khi bàn giao căn hộ
(cid:57) Khách hàng sẽ phải cam kết bàn giao sản phNm đúng hạn, nếu không sẽ bị phạt
trễ hạn mà trong các dự án bất động sản lớn trễ hạn giao nhà là điều rất hay xảy ra vì
tính chất phức tạp của công việc thi công. Do đó, phần chi phí này thực tế có phát
sinh chi phí nhưng rất khó xác định được. N goài ra, nếu có tin đồn về dự án không
tốt khách hàng có thể kéo đến đòi tiền lại hàng loạt lúc đó chủ đầu tư không thể kiếm
đâu ra đủ tiền để trả lại cho người mua vì tiền ứng trước đã chuyển sang sản phNm
xây dựng dở dang. Do đó, thực tế phần chi phí này nhà đầu tư cũng tốn chi phí nhưng
không đo lường được.
(cid:57) N goài ra đây là phần thu trước của khách hàng nhưng cũng có thể đã là một
phần lợi nhuận của chủ đầu tư vì đặt điểm của bất động sản là cần thời gian dài để
hoàn thành. Tuy nhiên để xác định được phần nào là thu trước, phần nào là lợi nhuận
thì rất khó vì theo chuNn mực ghi nhận doanh thu là khi chuyển đa số rủi ro sang
17
người sử dụng lúc đó mới được ghi nhận là doanh thu. Do đó, chưa đủ điều kiện
hoạch toán doanh thu thì điều đó cũng có nghĩa là chưa ghi nhận được lợi nhuận.
N goài ra trong cơ cấu của chỉ tiêu WACC có bao gồm chi phí nợ vay. Trong một giai
đoạn nào đó chi phí nợ vay tăng lên đột biến sẽ làm cho WACC tăng lên cao. Mà tỷ
suất chiết khấu áp dụng cho cả một vòng đời dự án chứ không phải trong một vài
năm, nên áp dụng chỉ tiêu này sẽ không thích hợp.
Do đó, chỉ tiêu này là một trong những chỉ tiêu rất hay được sử dụng trong các dự án
nói chung và các dự án bất động sản khác nói riêng như dự án cao ốc văn phòng,
trung tâm thương mại hay khách sạn.
1.5.6.2.4 Tỷ suất sinh lời trong quá khứ:
Đây là một chỉ tiêu phản ánh tỷ suất sinh lời (ROE) của những công ty đã hoạt động
trong quá khứ. N hiều cổ đông sẽ xem xét việc đầu tư mở rộng dự án sẽ mang lại
nhuận như thế nào so với những gì họ đang đạt được. Cổ đông sẽ quyết định đầu tư
nếu tỷ suất sinh lợi của dự án mới bằng hoặc lớn hơn tỷ suất sinh lợi hiện tại.
Nhận xét:
- Chỉ tiêu này có ưu điểm là thấy được hiệu quả của dự án đầu tư mở rộng. Trong
trường hợp dự án mở rộng không mang lại lợi nhuận cao hơn hoặc bằng dự án hiện
tại thì chủ đầu tư sẽ không quyết định đầu tư vào dự án đó mà thay vào đó tìm kiếm
cơ hội khác có tỷ suất sinh lợi cao hơn hoặc sẽ dành nguồn lực tập trung vào khai
thác dự án hiện tại.
- Tuy nhiên đối với những công ty hoặc dự án mới hoạt động thì không thể sử dụng
được chỉ tiêu này làm tỷ suất chiết khấu.
1.6 Phân tích rủi ro dự án đầu tư và kinh doanh bất động sản
1.6.1 Mục đích của phân tích rủi ro
Hầu hết các dự án bất động sản đều tồn tại những rủi ro như chi phí vật liệu xây
dựng, chi phí nhân công, chi phí nhận chuyển quyền sử dụng đất, sự thay đổi của
chính sách pháp luật về quyền sở hữu đất đai hay chính sách thuế về đất đai…đến sự
sụt giảm mạnh của giá bán, giá cho thuê sản phNm.
18
- Đa số các biến có ảnh hưởng đến N PV như giá bán, giá cho thuê, chi phí xây dựng,
tỷ lệ lạm phát…. đều có mức độ chắc chắn không cao.
- Thông tin và dữ liệu cần cho các dự báo chính xác là tốn kém.
- Để hạn chế khả năng thực hiện một dự án không hiệu quả trong khi đó lại bỏ qua
một dự án có hiệu quả.
Hiện nay, để phân tích rủi ro 3 phương pháp sau được sử dụng phổ biến:
(1) Phân tích độ nhạy – Sensitivity Analysis,
(2) Phân tích tình huống- Scenario Analysis,
(3) Phân tích mô phỏng – Monte Carlo Simulation.
1.6.2 Các phương pháp phân tích rủi ro
1.6.2.1 Phân tích độ nhạy – Sensitivity Analysis
Trong một dự án bất động sản hầu hết các biến là không chắc chắn và chúng sẽ mất
rất nhiều thời gian để tìm ra biến nào được dự báo chính xác. Chính vì vậy, vấn đề
đặt ra ở đây là chúng ta phải xác định được biến nào có ảnh hưởng trọng yếu đến kết
quả mà chúng ta quan tâm và chúng ta chỉ tập trung vào biến trọng yếu nhất. Phân
tích độ nhạy là công cụ giúp chúng ta xác định được kết quả của dự án sẽ biến động
như thế nào khi các yếu tố trọng yếu thay đổi.
Nhận xét:
Ưu điểm của phương pháp này là nhiều dự án chỉ thông qua phân tích độ nhạy thì
chủ đầu tư đã đưa ra được quyết định là có đầu tư vào dự án đó hay không. Vì nhiều
dự án các yếu tố khác có thể kiểm soát được hoặc nằm trong kế hoạch chỉ một vài
biến số quan trọng là có độ chắc chắn chưa cao nên thông qua phân tích độ nhạy là
có thể quyết định được việc đầu tư vào dự án hay không.
Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên phân tích độ nhạy tối đa chỉ được 2 biến cho nên
không thấy được sự thay đổi của kết quả trong trường hợp có nhiều hơn 2 biến cùng
thay đổi.
1.6.2.2 Phân tích tình huống – Scenario Analysis
Phân tích độ nhạy xác định được biến nào quan trọng nhất nhưng chúng ta chỉ nhìn
thấy tác động vào kết quả một cách đơn lẻ. Phân tích tình huống sẽ cho thấy sự kết
19
hợp ảnh hưởng của sự thay đổi tất cả các biến này cùng một lúc. Các biến kết hợp với
nhau sẽ tạo ra các tình huống khác nhau đó là tình huống xấu nhất nghĩa là tình
huống mà tất cả các biến có ảnh hưởng đến kết quả đều thay đổi bất lợi, tình huống
tốt nhất nghĩa là tình huống mà tất cả các biến có ảnh hưởng đến kết quả thay đổi tốt
nhất cùng một lúc và trường hợp cuối cùng là trường hợp kỳ vọng chính là tình
huống được mong đợi như kết quả đang xem xét ở hiện tại.
Nhận xét:
Với phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phân tích độ nhạy là thấy
được sự thay đổi của kết quả trong trường hợp có nhiều hơn 2 yếu tố thay đổi dẫn
đến thay đổi về kết quả.
Việc phân tích này sẽ thực hiện thông qua công cụ của phần mềm excel, tuy nhiên
chúng ta phải tự giả định rất nhiều tình huống có thể xảy để ra các kết quả khác nhau.
Dựa trên những kết quả này chúng ta sẽ xác định được tình huống nào là đáng tin cậy
nhất.
1.6.2.3 Phân tích mô phỏng - Monte Carlo Simulation
Một phương pháp khác để đo lường rủi ro là phân tích mô phỏng Monte Carlo
Simulation. Phân tích mô phỏng tương tự như phân tích tình huống do máy tính vận
hành hàng ngàn dự báo một cách tự động cùng một lúc. Mỗi một biến trong mô hình
được giả định là biến ngẫu nhiên tuân theo một quy luật phân phối xác định. Từ các
biến này ta thực hiện các phép tính cho từng giá trị của biến mỗi giá trị tương ứng
của biến cho ra một kết quả trên mô hình. Tiến trình này được lập lại theo yêu cầu
của phép thử. Sau khi kết thúc số lần thử các kết quả sẽ được hiển thị trên đồ thị dự
báo.
Phân tích mô phỏng cho kết quả rõ ràng hơn phân tích tình huống, trong phân tích
tình huống chỉ đưa ra các tình huống xuất nhất, tốt nhất và kỳ vọng nhưng kết quả
của phân tích mô phỏng thì lại thể hiện rõ ràng khoảng, đoạn nào là xấu nhất, tốt nhất
của kết quả dự báo. N goài ra, một đặc điểm mà phân tích mô phỏng vượt trội hơn
phân tích tình huống là kết quả trong phân tích mô phỏng có độ chính xác cao hơn và
có khả năng xảy ra nhiều hơn trong thực tế.
20
Trong phương pháp phân tích này để có độ tin cậy cao là phải chọn hàm phân phối
phù hợp cho các biến và độ lệch chuNn của các biến phải xác định tương đối chính
xác với mô hình thực tế. Điều này có thể khó nhất là đối với trường hợp không có số
liệu lịch sử và đòi hỏi một khả năng phán đoán tốt của người phân tích thông thường
để xác định các thông số cho các biến cần mô phỏng người ta dựa vào các nguyên tắc
chung và sự hiểu biết lý thuyết để xác định phân phối đúng cho các biến.
Nhận xét:
Phương pháp này có độ tin cậy cao nhất trong tất cả các phương pháp vì máy tính
phải tính toán hàng ngàn dự báo để đưa ra vùng tin cậy.
Tuy nhiên phương pháp này khó thực hiện vì sự phức tạp cũng như cần một cơ sở dữ
liệu hoàn chỉnh mới có thể áp dụng được phương pháp này.
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Công việc thNm định tài chính là một trong những khâu quan trọng nhất trong quá
trình đầu tư và kinh doanh bất động sản . Dự án bất động sản phức hợp có đặc điểm
khác với các dự án khác là:
- Vốn đầu tư rất lớn: thường đầu tư một toà nhà 20 tầng khoảng 30-40 triệu USD.
- Thời gian hoạt động dài: thông thường một dự án bất động sản có thời gian hoạt
động 50 đến 70 năm mặc dù nhiều dự án chủ đầu tư có thể bán hết sau khi xây dựng
nhưng nhà đầu tư cũng sẽ sẵn sàng cho phương án hoạt động trong trường hợp không
bán được hết tất cả sản phNm. Do đó, bản chất của các dự án bất động sản là hoạt
động lâu dài.
Vì những lý do trên nên đa phần dự án đầu tư bất động sản rất khó có cơ hội sửa đổi
sau khi xây dựng xong. Do đó, công việc thNm định tài chính các dự án bất động sản
càng phải chú trọng hơn nữa. N goài ra, trong thực tế rất nhiều các dự án bất động sản
chỉ dừng lại ở việc thNm định hiệu quả mà quên đi công tác phân tích rủi ro. Đây là
một phần khá quan trọng trong việc ra quyết định có đầu tư hay không vào dự án đó
của chủ đầu tư.
21
CHƯƠNG 2: THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ
KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN PHỨC HỢP TRONG THỰC TẾ.
N ội dung của chương này nhằm trình bày cách thức hoàn thiện việc thNm định dự án
bất động sản phức hợp trong thực tế. Trong suốt quá trình phân tích của luận văn này
dự án xây dựng và kinh doanh khu phức hợp Dynamic Plaza tại quận Tân Bình được
tính toán để làm ví dụ minh họa. Qua nghiên cứu các mô hình đầu tư bất động sản
trong thực tế thì mô hình này là phổ biến nhất. Trong thời gian sắp tới mô hình này sẽ
được phát triển nhiều ở các thành phố lớn nước ta.
2.1 Sơ lược về dự án :
2.1.1 Tổng quan về khu phức hợp Dynamic Plaza tại quận Tân Bình TP.HCM.
Trong những năm gần đây nhu cầu về căn hộ cao cấp, cao ốc văn phòng và trung tâm
thương mại tăng lên đáng kể do sự phát triển nhanh của kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh. Bên cạnh đó quận Tân Bình là quận có dân số đông nhất tại TP.HCM do đó
nhu cầu về nhà ở và trung tâm thương mại rất cao. Đáp ứng nhu cầu đó, khu phức
hợp Dynamic Plaza gồm trung tâm thương mai, cao ốc văn phòng, khách sạn và căn
hộ bán tọa lạc tại giao lộ Trường Chinh – Hoàng Văn Thụ thuộc quận Tân Bình
TP.HCM mà chủ đầu tư hướng đến. Dự án sẽ đóng vai trò là trung tâm mua bán, giải
trí, nhà ở cao cấp và khách sạn sang trọng bậc nhất tại Quận Tân Bình. Dự án có diện
tích rộng 1 hécta toạ lạc tại giao lộ Trường Chinh – Hoàng Văn Thụ, một trong
những trục đường chính nối quận Tân Bình với các quận 1,3, 11, 12, Phú N huận.
Đây là một vị trí rất thuận lợi để phát triển căn hộ cao cấp, cao ốc văn phòng, trung
tâm thương mại cũng như khách sạn.
2.1.2 Định hướng đầu tư dự án
Ý tưởng ban đầu của chủ đầu tư là phát triển 4 hạng mục như sau: căn hộ bán, trung
tâm thương mại, văn phòng cho thuê và khách sạn. Tuy nhiên để dự án mang tính
khả thi cao ngoài các yếu tố như vị trí, chất lượng dự án, qui mô dự án thì yếu tố lựa
chọn các hạng mục đầu tư cũng đóng một vai trò khá quan trọng. N hà đầu tư nên
xem xét đến yếu tố là nên đầu tư vào những hạng mục nào và sản phNm dịch vụ sắp
22
cung ứng cho thị trường có điểm nào nổi bật vượt trội hơn so với các sản phNm dịch
vụ hiện đang cung cấp, đối tượng khách hàng mà dự án sẽ hướng tới là tầng lớp có
thu nhập thấp, thu nhập trung bình hay thu nhập cao, điều tra tốc độ tăng trưởng ở
hiện tại và dự báo được tốc độ tăng trưởng trong tương lai của ngành nghề, lĩnh vực
mà chúng ta đang có ý định tham gia…và hiện nay có bao nhiêu dự án tương tự đang
được phát triển trong khu vực lân cận và tại thành phố, giá cả của các dự án mang
tính tương đồng, nhận định về xu hướng của thị trường… Tất cả những thông tin này
các nhà đầu tư phải quan tâm đầu tiên trước khi quyết định thành lập một dự án.
Với vị trí chiến lược như trên chủ đầu tư mong muốn phát triển dự án thành một khu
phức hợp cao cấp bậc nhất tại quận Tân Bình bao gồm các hạng mục: căn hộ cao cấp,
cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại và một khách sạn 3-5 sao. Việc phát triển tất
cả các hạng mục như trên vào dự án hay sẽ một hoặc một vài hạng mục ở trên vào dự
án phụ thuộc vào việc nghiên cứu và dự đoán thị trường tại thời điểm hiện tại và
tương lai.
2.1.3 Những thông số cơ bản ban đầu của dự án
Bảng 2.1: Thông số cơ bản về dự án
Thông số
Số liệu
Đơn vị
m2
Diện tích đất
10.000
Tầng cao (không gồm tầng hầm)
19
tầng
Tầng hầm
2
tầng
Mật độ xây dựng
60%
Tổng diện tích sàn
102.000
% m2
Hệ số sử dụng đất
10
Tổng diện tích tầng hầm
12.000
Đất giao thông & cây xanh
4.000
lần m2 m2
2.1.4 Vốn đầu tư dự kiến và phương án huy động vốn đầu tư cho dự án
Tổng số vốn đầu tư ban đầu của dự án dự kiến là 115 triệu USD. Cơ cấu nguồn vốn
và phương án huy động được thể hiện như sau:
23
Bảng 2.2: Vốn đầu tư dự kiến
Nguồn vốn Tỷ lệ Số vốn (triệu Phương án huy động
USD)
17,25 Vốn chủ sở hữu ban đầu - Phát hành cổ phần thường 15%
28,75 Vay nợ 25% - Vay ngân hàng
69,00 Huy động từ khách hàng 60% - Thông qua hình thức bán
trước căn hộ khi đã hoàn thành
phần móng
Tổng cộng 100% 115,0
2. 2 Nghiên cứu thị trường và đề xuất phát triển dự án
Thực hiện việc nghiên cứu về thị trường căn hộ cao cấp, trung tâm thương mại, cao
ốc văn phòng và khách sạn 3-5 sao tại TP.HCM mà chủ đầu tư cần nghiên cứu trước
khi quyết định đầu tư vào dự án này là một phần quan trọng trong việc thành công
của dự án. Các thông tin về thị trường sau cần phải nghiên cứu kỹ trước khi thực hiện
dự án:
(cid:57) Tổng quan về thị trường bất động sản TP.HCM trong quá khứ và hiện tại,
(cid:57) Thị trường căn hộ bán tại TP.HCM,
(cid:57) Thị trường cao ốc văn phòng tại TP.HCM,
(cid:57) Thị trường trung tâm thương mại tại TP.HCM,
(cid:57) Thị trường khách sạn tại TP.HCM
Dựa trên những thông tin nghiên cứu về nguồn cung, cầu quá khứ, hiện tại và dự
đoán tương lai để đưa ra những dự đoán về các số liệu cần đưa vào mô hình thNm
định tài chính.
2.2.1 Tổng quan về thị trường bất động sản TP.HCM thời gian qua và hiện tại
Thị trường bất động sản TP.HCM hiện đang phát triển nhanh nhất cả nước tính tổng
số dự án và tổng số vốn đầu tư vào lĩnh vực này. Hầu hết các dự án lớn đều tập trung
vào TP.HCM, đây được xem là một thị trường đầy tiềm năng để phát triển các dự án
bất động sản. Tính đến cuối tháng 06/2009 tổng số vốn FDI đầu tư vào lĩnh vực bất
động sản thành phố Hồ Chí Minh là 5,18 tỷ USD chiếm 24,3% tổng vốn đầu tư vào
24
bất động sản cả nước. Các dự án mà các nhà đầu tư trong và ngoài nước hướng đến
vào căn hộ cao cấp, khách sạn 4-5 sao, trung tâm thương mại và cao ốc văn phòng.
Đây được xem là một trong những lĩnh vực mang lại lợi nhuận cao vì nguồn cung
không đáp ứng được nhu cầu.
2.2.2 Thị trường căn hộ bán tại TP.HCM
a) Nhu cầu
N hu cầu về nhà ở tại các thành phố lớn ở Việt N am phát triển mạnh trong những năm
vừa qua, đặc biệt là tại TPHCM. Theo số liệu thống kê, đất đai dành cho việc phát
triển và xây dựng nhà ở không đáp ứng nhu cầu nhà ở tăng nhanh trong thời gian này
là một trong những nguyên nhân khiến giá nhà tăng nhanh. Dưới đây là các nguyên
nhân chính khiến nhu cầu về nhà ở tăng cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
TP.HCM có tốc độ gia tăng dân số nhanh chóng (cả về gia tăng tự nhiên lẫn cơ học),
điều này dẫn đến nhu cầu về nhà ở tăng cao. Tốc độ gia tăng dân số bình quân của
thành phố là 3,5%/năm. Số liệu thống kê cho thấy năm 2006, dân số thành phố đã đạt
mức hơn 7 triệu người và theo số liệu của Sở Công An Thành phố cung cấp, số lượng
dân nhập cư từ các tỉnh thành có đăng ký tạm trú dài hạn đã chiếm 30% tổng số dân
toàn thành. Hằng năm, dân số TP.HCM tăng thêm khoảng 200.000 người.
b) Nguồn cung
Tính đến nay, nguồn cung của các khu căn hộ bán hiện đại cao cấp tại TP.HCM
khoảng 63 dự án đã được hoàn thành và đưa vào sử dụng tại TP.HCM với hơn
15.000 căn hộ. Hầu hết trong số đó là các khu căn hộ trung bình và không nằm tại
khu trung tâm thành phố.
c) Giá bán
25
Hình 2.1: Lịch sử giá bán căn hộ cao cấp
SỰ THAY ĐỔI GIÁ BÁN CỦA NHỮNG DỰ ÁN CĂN HỘ CAO CẤP
USD/ m 2
6,000
5,500
5,200
5,100
5,000
5,000
4,000
2,800
2,700
3,000
2,400
2,100
2,300
2,190
1,500
2,050
2,000
1,200
930
1,000
0
2004
2005
2006
2007
Q1/08
Q2/08
Q3/08
luxury
high-end
N guồn: CB Richard Ellis
Giá bán căn hộ được nghiên cứu bao gồm hai loại là căn hộ sang trọng (luxury) và
căn hộ cao cấp (high-end). Căn hộ sang trọng là những căn hộ nằm tại trung tâm Q1
và được thiết kế theo tiêu chuNn quốc tế và đầy đủ tất cả các tiện nghi như khách sạn.
Căn hộ cao cấp là những căn hộ ngoài trung tâm Q1 và cũng có thiết kế cũng như nội
thất theo tiêu chuNn cao cấp. Giá bán 2 loại căn hộ này tăng đột biến vào giữa năm
2008 và bắt đầu giảm xuống vào cuối năm 2008 theo đà suy giảm của nền kinh tế.
d) Đề xuất
Từ những nghiên cứu trên dự án được đề xuất xây dựng hai khối căn hộ cao cấp với
số hộ quy hoạch là 2.000 cư dân tương đương với 530 căn hộ. Đối tượng khách hàng
mà dự án hướng tới là những người Việt N am có thu nhập cao, những Việt kiều và
đối tượng người nước ngoài được mua nhà theo N ghị định 181 N ĐCP của chính phủ. Giá bán đề xuất ban đầu là 2.100 USD/ m2. Giá bán đề xuất dựa trên sự so sánh của
những dự án tương đồng cũng như dự đoán nhu cầu về căn hộ cao cấp trong tương
lai.
2.2.3 Thị trường cao ốc văn phòng tại TP.HCM
a) Nhu cầu
Bảng 2.3 Nhu cầu và giá chào thuê cao ốc văn phòng tại TP.HCM
Hạng A Hạng B Hạng C Tổng cộng
26
Tổng nhu cầu Diện tích đã cho thuê (m2) Tỷ lệ cho thuê (%) Giá chào thuê (không bao gồm phí dịch vụ và thuế VAT) 81.054 100% 63 – 65USD (diện tích thực) 192.941 100% 40 – 65USD (diện tích thực) 204.127 94% 25 – 48USD (diện tích thực) 490.851 97% 25 – 65USD (diện tích thực) N guồn: CB Richard Ellis
b) Nguồn cung
Bảng 2.4 Nguồn cung cao ốc văn phòng tại TP.HCM
Hạng A 5 81.054 Hạng B 18 205.670 Hạng C 98 217.462 Tổng cộng 121 504.186
Tổng nguồn cung Số lượng tòa nhà Diện tích có thể cho thuê (m2) Giá cho thuê hàng tháng (USD/m2) 44 – 45USD (diện tích sàn) 29 – 45USD (diện tích sàn) 18 – 34USD (diện tích sàn) 18 – 45 USD (diện tích sàn)
N guồn: CB Richard Ellis
N hìn tổng quan, thị trường văn phòng TP.HCM đang trong giai đoạn đầu phát triển
cả về nguồn cung và chất lượng dịch vụ văn phòng cho thuê. Cùng với tốc độ phát
triển kinh tế và quá trình đô thị hóa, thị trường cao ốc văn phòng cho thuê được đầu
tư xây dựng ngày càng nhiều, mang đến một diện mạo hiện đại cho Thành phố.
Đến thời điểm cuối Q1/2008, Thành phố Hồ Chí Minh có tất cả 135 cao ốc văn phòng đang hoạt động, cung cấp 752.418 m2 diện tích sàn (tương đương 583.356 m2
diện tích sử dụng) trên toàn thành phố. Quận 1, được xem là khu trung tâm hành
chính thương mại của thành phố Hồ Chí Minh, hiện là khu vực tập trung nhiều nhất
cao ốc văn phòng cho thuê các loại, chiếm 57% tổng diện tích văn phòng của toàn
thành phố
Hình 2.2: Lịch sử nguồn cung văn phòng tại TP.HCM
27
LÒCH SÖÛ NGUOÀN CUNG VAÊN PHOØNG TPHCM
THOÂNG QUA DIEÄN TÍCH HOAØN THAØNH MÔÙI QUA CAÙC NAÊM
sm
800,000
700,000
600,000
500,000
400,000
300,000
200,000
100,000
0
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
Q1.08
Nguoàn cung hieän coù
Nguoàn cung môùi
N guồn: CB Richard Ellis
c) Giá cho thuê
Bảng 2.5 Lịch sử giá cho thuê cao ốc văn phòng tại TP.HCM
1996
1997
1998
1999
2000
2001
$28,0
$26,5
$25,5
$22,8
$16,5
$19,8
Hạng A
$23,0
$21,5
$16,3
$14,5
$15,7
$16,7
Hạng B
$22,7
$15,5
$13,7
$10,0
$11,0
$13,2
Hạng C
Trung bình
$23,8
$22,5
$19,3
$17,0
$15,2
$17,2
A,B,C
2002
2003
2004
2005
2006
2007
$23,5
$24,5
$26,2
$29,0
$33,0
$61,0
Hạng A
$17,5
$18,3
$19,0
$20,8
$22,5
$28,5
Hạng B
$13,9
$14,7
$15,0
$16,5
$17,8
$22,0
Hạng C
Trung bình
$18,8
$19,4
$20,1
$21,7
$23,2
$31,0
A,B,C
N guồn: CB Richard Ellis
28
Qua thống kê chúng ta thấy giá thuê văn phòng biến động mạnh theo sự biến động
của nền kinh tế. Trong giai đoạn khủng hoảng tài chính ở châu Á năm 1997 giá văn
phòng rớt mạnh, sau đó mất một thời gian dài nền kinh tế phục hồi thì giá văn phòng
tăng cao. Đến năm 2008 nền kinh tế có dấu hiệu khủng hoảng thì giá văn phòng giảm
theo.
d) Đề xuất
Từ những phân tích ở trên, dự án được đề xuất phát triển cao ốc văn phòng hạng B với diện tích sàn là 12.000 m2, đáp ứng nhu cầu của các công ty muốn mở rộng mặt
bằng nhưng không muốn thuê các cao ốc tại trung tâm thành phố với mức giá khá
cao.
2.2.4 Thị trường trung tâm thương mại tại TP.HCM
a) Nhu cầu:
So với các thành phố trong khu vực như Singapore, Hồng Kông, Băng Cốc, Thượng
Hải, Manila, Jakarta, thị trường bán lẻ ở Việt N am vẫn chưa phát triển. Theo số liệu thống kê, đến Quý 1/2008 diện tích mặt bằng bán lẻ chỉ đạt khoảng 140.923 m2, thấp
hơn nhiều so với Hồng Kông, Manila, Jakarta và Thượng Hải.
NGUỒN CUNG THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ TẠI MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á
12,000,000
10,000,000
8,000,000
6,000,000
4,000,000
2,000,000
0
Hong Kong
Manila
Jakarta
Shanghai
TP.HCM
(Nguồn: CB Richard Ellis)
Hình 2.3: Nguồn cung thị trường bán lẻ tại khu vực Châu á
Hiện tại, nguồn cung cho thị trường kinh doanh bán lẻ tại TP.HCM không đáp ứng đủ nhu cầu và trong giai đoạn 2008-2011 sẽ có khoảng 350.000m2 mặt bằng được
29
đưa vào sử dụng. Đến cuối năm 2011, tổng nguồn cung của thị trường bán lẻ TP.HCM sẽ vào khoảng 650.000 m2, vẫn thấp hơn nguồn cung của các thành phố
khác trong khu vực, và thấp hơn nhu cầu của các thương hiệu quốc tế đang tìm kiếm
mặt bằng bán lẻ, những nhà kinh doanh bán lẻ dự định mở rộng hệ thống bán lẻ và
một số lượng lớn các cửa hàng chuyên biệt dự định chuyển từ các căn nhà mặt tiền
đường vào các trung tâm thương mại tổng hợp, trung tâm thương mại, v.v.
N goài ra, chúng ta có thể tìm hiểu thêm một vài yếu tố mang tính chất tương đối
đang gây thêm áp lực cho một thị trường vốn dĩ đã khan hiếm:
(cid:190) TP.HCM có lượng người tiêu dùng trẻ và ngày càng tinh tế hơn
Một trong những nhân tố chính tạo sức hấp dẫn cho tiềm năng về kinh doanh bán lẻ
của TP.HCM là lượng người tiêu dùng trẻ dồi dào và ngày càng tinh tế hơn . Theo
khảo sát của Sở Thống Kê TP.HCM trong giai đoạn 1999 – 2004, 55% dân số Thành
phố ở độ tuổi dưới 30. Trong 10 năm nữa, số người dân dưới độ tuổi 30 vẫn sẽ chiếm
khoảng 50% dân số. Vì vậy, TP.HMC được xem là một thị trường bán lẻ tiềm năng
so với các thành phố khác trong khu vực nhờ vào lượng người tiêu dùng trẻ tiềm
năng.
(cid:190) Thu nhập người dân TP.HCM tiếp tục tăng
Theo hầu hết các nhà kinh doanh bán lẻ thế giới, thu nhập bình quân là một trong
những tiêu chuNn quan trọng để quyết định thâm nhập vào một thị trường. Trong
những năm gần đây, TP.HCM đã thu hút thêm nhiều nhà kinh doanh bán lẻ quốc tế
nổi tiếng nhờ vào mức thu nhập bình quân đầu người đang tăng cao. Trong báo cáo
của Sở Thống Kê TP.HCM năm 2006, mức thu nhập bình quân hàng tháng tính trên
đầu người đã tăng lên 92USD/người, cao hơn nhiều so với con số
56USD/người/tháng của năm 2002, tăng đến 64%.
N goài ra, số người dân có thu nhập cao tại TP.HCM đã tăng trong những năm gần
đây. Theo khảo sát của AC N ielsen, tầng lớp hạng A&B (thu nhập trên 8 triệu
đồng/tháng) đã đạt 12%, tăng gấp đôi so với năm 2002. Tầng lớp trung lưu có thu
nhập từ 5 – 8 triệu đồng/tháng) cũng tăng từ 14% năm 2002 lên 39% năm 2006.
Mức thu nhập tăng nên thu nhập thực tế cũng cao hơn và người tiêu dùng sẵn sàng
mua các mặt hàng không phải là hàng hóa cơ bản và các sản phNm mang tính tự thỏa
30
mãn nhu cầu cá nhân. Vì thế yếu tố này đã làm cho nhu cầu của thị trường kinh
doanh bán lẻ càng cũng như thị trường bất động sản phục vụ kinh doanh bán lẻ tại
Thành phố Hồ Chí Minh càng cao hơn.
Hình 2.4: Thu nhập trung bình hằng tháng tại TP.HCM xét theo khu vực
THU NHAÄP TRUNG BÌNH ÑAÀU NGÖÔØI
Quaän noäi thaønh
HAØNG THAÙNG TAÏI TP.HCM Huyeän ngoaïi thaønh
Toaøn thaønh phoá
US$
150
97
92
100
80
73
63
62
56
45
50
35
0
2002
2004
2006
(Nguoàn: Sôû thoáng keâ TP.HCM)
31
THU NHẬP TRUNG BÌNH TÍNH TRÊN ĐẦU NGƯỜI MỖI THÁNG
%
100%
Hình 2.5: Thu nhập trung bình hằng tháng tại TP.HCM xét theo năm
6
8
8
11
12
18
23
>8 tiệu đồng
14
26
15
24
80%
30
39
60%
5-8 triệu đồng
47
48
53
54
58
53
40%
51
2-5 triệu đồng
43
31
20%
33
21
24
14
14
9
6
4
<2 triệu đồng
2
2
0%
2002
2003
2004
2005
2006
2007F
2008F
2009F
(Nguồn: AC Nielson)
(cid:190) Doanh thu bán lẻ của TP.HCM tiếp tục tăng
Theo Cục Thống Kê TP.HCM, doanh thu bán lẻ của TP.HCM tăng 22% so
với năm 2005, đạt mức 8,24 tỷ USD. Cục Thống Kê cũng dự đoán doanh thu bán lẻ
của TP.HCM vẫn giữ mức tăng trưởng tích cực trong khoảng 20%-25% trong giai
đoạn 2007–2010.
32
Hình 2.6: Doanh thu bán lẻ tại TP.HCM
DOANH THU BÁN LẺ TẠI TP.HCM
30.00%
12.00
25.00%
10.00
20.00%
8.00
15.00%
6.00
10.00%
4.00
5.00%
2.00
0.00%
0.00
2003
2004
2005
2006
2007
5.20
6.09
7.31
8.24
10.40
Doanh thu bán lẻ TP.HCM
13.68%
18.11% 21.13%
22.00% 26.60%
Tỷ lệ tăng tại TP.HCM
N guồn: CB Richard Ellis
Doanh thu bán lẻ của TP.HCM tăng cho thấy Thành phố là một thị trường bán lẻ có
khả năng sinh lợi đầy hấp dẫn. N gày càng có nhiều nhà kinh doanh bán lẻ có dự định
thiết lập hoạt động kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh
b) Nguồn cung
N guồn cung hiện tại •
33
NGUỒN CUNG HIỆN HỮU TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
Khu vực nằm ngoài khu trung tâm thương mại
Khu trung tâm thương mại
68, 126
13
7 2 ,7 9 7
66, 846
12
4 8 ,7 9 7
69, 446
11
4 8 ,7 9 7
69, 446
10
4 8 ,7 9 7
69, 446
9
3 0 , 7 9 7
54, 776
8
3 0 , 7 9 7
37, 776
7
3 0 ,7 9 7
37, 776
6
3 0 , 7 9 7
24, 176
5
9 , 0 0 0
4, 000
4
9 , 0 0 0
4, 000
3
9 , 0 0 0
4, 000
2
9 , 0 0 0
1
0
10,000
20,000
30,000
40,000
50,000
60,000
70,000
80,000
(Nguồn: CBRE)
Hình 2.7: Nguồn cung bán lẻ hiện tại tại TP.HCM
N guồn cung tương lai •
34
Hình 2.8: Nguồn cung bán lẻ trong tương lai tại TP.HCM
NGUOÀN CUNG MAËT BAÈNG BAÙN LEÛ
ÖÔÙC TÍNH TRONG TÖÔNG LAI
15,036
The Mansion, Huyeän Bình Chaùnh
25,000
Dragon City, Nhaø Beø
40,000
Richland Hill, Quaän 9
88,000
1 1 0 2
Saigon Sport City Quaän 2
30,312
27,000
8,292
30,000
Sunrise Quaän 7 SATRA Quaän 1 SJC Tower Quaän 1 Saigon Pearl Bình Thaïnh
12,700
Phuùc Yeân Tower, Quaän Taân Bình
0 1 0 2
70,000
Khu thöông maïi Taân Phong, quaän 7
23,000
Saigon M&C Quaän 1
10,000
CapitaLand Vista Quaän 2
3,342
Khu daân cö 13C, Huyeän Bình Chaùnh
9,500
Thaønh Coâng Tower
6,880
24,000
Kumho Asiana Quaän 1 The EverRich Quaän 11
9 0 0 2
2,000
4,400
Peninsula Quaän 7 Hoøa Bình Quaän 7
12,000
15 Leâ Thaùnh Toân Quaän 1
970
Times Square Quaän 1
25,458
Paujar Quaän 11
Taûn Ñaø Court Quaän 5
4,300
Hoaøng Thaùp Plaza, Huyeän Bình Chaùnh
1,500
11,882
Happiness Square Quaän 1
12,185
8 0 0 2
2,560
C.T Plaza Taân Bình Sailing Tower Quaän 1
15,056
12,000
Mirae Quaän 10 Saøi Goøn Paragon Quaän 7
N guồn: CB Richard Ellis
35
d) Giá thuê
G IÁ T HUÊ V À T Ỷ LỆ CHO T HUÊ MẶT BẰNG BÁN LẺ T ẠI T P .HCM (Q1 .2 0 0 8 )
USD/m2/tháng
$90.00
101%
$80.00
100%
$70.00
99%
$60.00
98%
$50.00
97%
$40.00
96%
$30.00
95%
$20.00
94%
$10.00
93%
$0.00
92%
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007 Q1.2008
Giá thuê trung bình khu trung tâm thương mại
Giá thuê trung bình khu vực ngoài khu trung tâm thương mại
Tỷ lệ cho thuê
Hình 2.9: Lịch sử giá cho thuê mặt bằng bán lẻ tại Tp.HCM
N guồn: CB Richard Ellis
e) Đề xuất
Từ những phân tích như trên, dự án được đề xuất phát triển một khu trung tâm thương mại với diện tích sàn đến 20.000 m2 sàn. Vị trí của nằm ở tầng trệt và tầng 1
và 2 của khối tòa nhà.
2.2.5 Thị trường khách sạn 3-5 sao tại TP.HCM
a) Nhu cầu
Về phân khúc khách sạn 3-5 sao, đến năm 2010, tất yếu sẽ có hiện tượng khan hiếm
phòng ở khách sạn 3 đến 5 sao trong 3 năm tới đây. Thành phố đang đề nghị thu hút
nhiều đầu tư hấp dẫn hơn trong lĩnh vực khách sạn cỡ 3 đến 5 sao như là giải pháp
làm tăng số lượng phòng tiêu chuNn quốc tế cho du khách.
Tuy nhiên, với sự mở rộng và phát triển của các khách sạn cao cấp, hàng lọat phòng
chất lượng cao sẽ được cung cấp cho nhu cầu ở Thành phố trong năm 2010 dẫn đến
sự cạnh tranh nhiều hơn giữa các khách sạn hiện hữu.
36
Đầu năm 2009 với tình hình nền kinh tế có tốc độ phát triển chậm lại do ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trong đó ngành du lịch bị tác động mạnh mẽ,
chính phủ đã đưa ra các biện pháp kích cầu như giảm 50% giá phòng và cước phí vận
chuyển. Điều này hy vọng sẽ thu hút một lượng lớn khách trở lại Việt N am trong thời
kỳ thắt lưng buộc bụng như hiện nay.
b) Nguồn cung
Thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 965 khách sạn với tổng số 25.769 phòng, trong
đó 6.942 phòng là của 42 khách sạn từ 3-5 sao. Sau đây là thống kê các khách sạn 3
đến 5 sao tại TP.HCM
Hình 2.10: Thống kê khách sạn 3-5 sao tại Tp.HCM
SỐ KHÁCH SẠN TỪ 3 ĐẾN 5 SAO NĂM 2008
Số phòng Số khách sạn Số phòng Loại
3.611 328 11 5 sao
4 sao 1.271 169 8
1.977 86 23 3 sao
Tổng cộng 6.942 42
28.48 %
52.02 %
19.50 %
5 – star
4 - star
3 - star
N guồn: CB Richard Ellis
Từ kết quả trên cho thấy khách sạn 3 sao chiếm tỷ trọng lớn nhất vì có những lợi thế
của khách sạn nhỏ như có thể đáp ứng nhiều đối tượng khách hàng, giá rẻ do đó tỷ lệ
đặt phòng đạt tỷ lệ cao. Kế đến là khách sạn 5 sao vì tâm lý của nhà đầu tư là đã đầu
37
tư đến 4 sao thì cố gắng đầu tư để đạt chuNn 5 sao. Đạt tiêu chuNn 5 sao sẽ có nhiều
thuận lợi trong việc khai thác đối tượng khách quốc tế. Đây là nguyên nhân chính
dẫn đến tỷ lệ khách sạn 4 sao chiếm tỷ lệ nhỏ hơn so với 2 loại còn lại. Mặc dù vậy
khách sạn 4 sao vẫn có những lợi thế vốn có của nó, như không quá kén khách hàng
như khách sạn 5 sao, tỷ lệ đặt phòng cũng vì thế mà cao hơn. Loại khách sạn này
thích hợp cho khách Việt N am và khách trong khu vực vốn chiếm tỷ lệ cao trong tất
cả các loại khách du lịch đến Việt N am.
Một đặc điểm nữa cần lưu ý khi lựa chọn xây khách sạn là vị trí. Yếu tố này cũng rất
quan trọng khi quyết định đến tỷ lệ đặt phòng. Biểu đồ sau thể hiện sự phân bổ khách
sạn hiện tại các quận trong thành phố.
u h P
. t s i D
1
n a u h N
2
i
n a T
h n B
. t s i D
3
5 . t s i D
2
2
1
3 . t s i D
18
5
1 . t s i D
8
Star 3 Star 4 Star 5 Star 3 Star 4 Star 5 Star 3 Star 4 Star 5 Star 3 Star 4 Star 5 Star 3 Star 4 Star 5
-
5
10
15
20
Hình 2.11: Thống kê khách sạn 3-5 sao phân theo quận tại Tp.HCM
N guồn: CB Richard Ellis
Từ biểu đồ trên cho thấy khách sạn tại vị trí Q1 chiếm đến 75% tổng số khách sạn
trong thành phố. Đây là một điểm cần hết sức lưu ý khi đầu tư khách sạn. Khách sạn
trong trung tâm thành phố sẽ gặp sự cạnh tranh khốc liệt hơn so với các quận khác
nhưng bù lại sẽ có một lượng khách ổn định và khách chi tiêu nhiều hơn. Trong khi
các khách sạn tại các quận không là trung tâm sẽ chịu ít sức ép về cạnh tranh hơn
38
nhưng trái lại lượng khách ít hơn rất nhiều và khách hàng vào các khách sạn khu vực
này chủ yếu ở hơn là để giải trí.
c) Giá phòng bình quân
$166.7
180.00
160.00
$134.0
$128.2
140.00
5 star
$108.0
120.00
$95.0
4 star
100.00
$80.0
80.00
3 star
$60.1
$53.4
60.00
$45.0
40.00
20.00
0.00
2005
2006
2007
Hình 2.12: Giá phòng khách sạn bình quân tại Tp.HCM
N guồn: CB Richard Ellis
Giá phòng bình quân của khách sạn từ 3-5 sao trong 3 năm qua tăng ở cả 3 loại và
đạt mức trung bình 120 USD/ đêm đối với hạng 5 sao, 90,0 với hạng 4 sao và $53,1
với hạng 3 sao. Đây là mức giá cao so với mặt bằng chung của Việt N am vì TPHCM
là trung tâm kinh tế lớn nhất nước và số khách sạn tại thành phố còn rất ít so với nhu
cầu. Do đó một khách sạn được xây dựng sẽ đạt được một tỷ lệ đặt phòng và mức giá
cao trong tương lai.
d) Tỷ lệ đặt phòng
Bảng số liệu sau thể hiện tỷ lệ đặt phòng bình quân của khách sạn 3-5 sao tại
TP.HCM. Khách sạn càng ít sao thì tỷ lệ đặt phòng càng cao. Điều này là hợp lý vì
giá phòng khách sạn càng thấp sao có giá càng thấp. Đây là một yếu tố quan trọng
để lựa chọn hạng khách sạn để phát triển. N ếu hạng càng cao thì mức giá càng cao
nhưng tỷ lệ đặt phòng thấp và ngược lại.
39
83.33%
84.00%
82.20%
82.50%
81.50%
80.90%
82.00%
80.00%
77.43%
77.00%
78.00%
75.30%
76.00%
73.92%
74.00%
72.00%
70.00%
68.00%
2005
2006
2007
5 star
4 star
3 star
Hình 2.13: Tỷ lệ đặt phòng khách sạn bình quân tại Tp.HCM
N guồn: CB Richard Ellis
e) Đề xuất
Từ phân tích ở trên cho thấy tại quận Tân Bình chưa có khách sạn nào đạt tiêu chuNn
5 sao. Khách hàng của khách sạn 5 sao là những thương nhân quốc tế đến thành phố
công tác. Do đó họ có xu hướng ở tại các trung tâm thành phố nhằm mục đích thuận
tiện cho công việc. N goài ra khách du lịch cũng ở tại các khách sạn 5 sao khu trung
tâm thành phố có những khu vui chơi giải trí và mua sắm. Mặc dù quận Tân Bình gần
sân bay quốc tế Tân Sơn N hất nhưng không phải là quận trung tâm, do đó không
thích hợp để phát triển khách sạn 5 sao. Từ những phân tích trên, cộng với chủ
trương của thành phố là chỉ cấp phép cho các dự án khách sạn 4 đến 5 sao tại những
khu đất vàng. Bên cạnh đó việc đầu tư vào một khách sạn 5 sao sẽ tốn chi phí hơn rất
nhiều so với khách sạn 4 sao. Do đó dự án đề xuất phát triển một khách sạn 4 sao và
số phòng cho một khách sạn hạng này thông thường gồm 250 phòng. Số phòng đề
xuất dựa trên số phòng nghiên cứu có hiệu quả nhất và tiêu chuNn của một khách sạn
khách sạn 4 sao trên thế giới.
2.3 Phân tích và thẩm định tài chính khu phức hợp Dynamic Tân Bình
40
2.3.1 Phân tích SWOT của dự án
Bảng 2.6 Phân tích SWOT của dự án
Điểm mạnh (Strength) Điểm yếu (Weakness)
- Vị trí đẹp trên đường Lý Thường - N ằm ngoài khu vực văn phòng tại
Kiệt – một trong những con đường khu trung tâm thương mại của thành phố
chính của quận Tân Bình hướng về các - Trục giao thông tại khu vực dự án
quận 5, 10 và 11 thường xảy ra ách tắc giao thông, đặc
- Gần sân bay quốc tế Tân Sơn N hất, biệt là trên trục đường chính của Tân
thuận tiện cho việc kinh doanh khách Bình hướng từ khu trung tâm thương
sạn phục vụ nhu cầu khách trong nước mại thành phố về phía dự án dự kiến đầu
và quốc tế đến tham quan Tp.HCM tư
- Cơ sở hạ tầng phát triển, bao gồm hệ
thống giao thông, điện nước, viễn thông
và thoát nước.
Nguy cơ (Threat) Cơ hội (Opportunity)
- Các vị trí xa trung tâm đang nổi lên
tại TP.HCM - Dự kiến một lượng nguồn cung đáng kể, vào khoảng 916.074 m2 sẽ được đưa
- N hu cầu liên tục tăng cao từ các công vào sử dụng trong 5 năm tới.
ty mới tham gia thị trường, các công ty - Hơn 20 khu đất vàng trong khu trung
muốn mở rộng hoạt động và làn sóng tâm thương mại của thành phố đang chờ
các công ty trong nước muốn chuyển đợi các nhà đầu tư. Các khu đất này dự
văn phòng từ các căn biệt thự/nhà phố kiến sẽ được dùng để đầu tư các dự án
vào các cao ốc có chất lượng, đạt các thương mại bao gồm các hạng mục văn
tiêu chuNn về văn phòng, chỗ đậu xe, phòng, thương mại, căn hộ cho thuê
lực lượng bảo vệ hoặc khách sạn.
- Có xu hướng đầu tư các dự án văn - N guồn cung hạn chế tiếp tục tiếp diễn
trong ngắn hạn phòng tại các khu đô thị mới tại quận 7
- Dự kiến giá thuê sẽ đạt mức kỷ lục tại và Thủ Thiêm
khu vực trung tâm thương mại của thành - Các qui định thay đổi không thể đoán
41
phố trong một vài năm tới đây trước ảnh hưởng đến thị trường bất động
sản
2.3.2 Đề xuất các hạng mục đầu tư
Để đi đến quyết định chọn lựa các hạng mục chính cần đưa vào dự án trước tiên phải
căn cứ trên qui hoạch chi tiết 1/500 của dự án. Căn cứ vào đây để xác định các hạng
mục nào nên được đầu tư tại khu vực này, tiếp theo căn cứ trên nghiên cứu thị trường
để xác định các hạng mục nào thị trường chấp nhận sau khi đưa vào khai thác.
Dựa vào phân tích SWOT, vị trí thích hợp để phát triển các hạng mục sau:
(cid:57) Khu thương mại
(cid:57) Khu cao ốc văn phòng
(cid:57) Khu căn hộ bán
(cid:57) Khách sạn
Tuy nhiên một dự án phát triển quá nhiều hạng mục sẽ dẫn đến khó thu được lợi
nhuận cao nhất vì sẽ có những hạng mục phù hợp với vị trí này nhưng không phù
hợp với vị trí khác. Mặt khác đầu tư dàn trải vào nhiều hạng mục thì phải bố trí lối đi
riêng cho từng hạng mục vì đối tượng khách hàng thường là khác nhau. N ếu cùng
một lối đi thì sẽ tạo ra sự lộn xộn và không chuyên nghiệp cho dự án. Một khu phức
hợp được khách hàng đánh giá cao thường không quá 3 hạng mục. Từ phân tích trên
chúng ta thấy có 4 hạng mục thích hợp để phát triển vào khu phức hợp Dynamic
Plaza, như vậy sẽ có một hạng mục không được lựa chọn để phát triển.
Do đó, chúng ta phải lập bảng thNm đình tài chính cho 3 phương án sau:
Phương án số 1:
(cid:57) Khu thương mại ( bố trí ở tầng trệt, tầng 1 và 2)
(cid:57) Khu căn hộ bán
(cid:57) Khu văn phòng
Phương án số 2:
(cid:57) Khu thương mại (bố trí ở tầng trệt, tầng 1 và 2)
(cid:57) Khu văn phòng
(cid:57) Khu khách sạn
Phương án số 3:
42
(cid:57) Khu thương mại (bố trí ở tầng trệt, tầng 1 và 2)
(cid:57) Khu căn hộ bán
(cid:57) Khu khách sạn
N ếu lập bảng phân tích tài chính cho 3 phương án sau đó xác định phương pháp tối
ưu bằng cách áp dụng nguyên tắc cho các dự án loại trừ lẫn nhau để lựa chọn phương
án tối ưu cho dự án thì sẽ tốn nhiều thời gian mới có thể xác định được. Tuy nhiên,
chúng ta có thể lựa chọn được các hạng mục để phát triển đó là tính EBIT cho từng
hạng mục căn cứ trên kết quả nghiên cứu thị trường cũng như kết quả dự báo. Chỉ
tiêu này được tính bằng cách lấy doanh thu trừ chi phí đầu tư và chi phí hoạt động trên mỗi m2 khi đầu tư vào các hạng mục khác nhau. N ếu hạng mục nào hoạt động
trong thời gian dài thì áp dụng tỷ suất vốn hóa để đưa dòng thu nhập thuần về hiện
tại.
43
Bảng 2.7: So sánh EBIT của mỗi mét vuông khi đầu tư vào các hạng mục khác
nhau
Căn hộ
Trung tâm
Văn
Khách
Hạng mục
bán
sạn
100%
thương mại 90%
phòng 85%
65%
2.100
Tỷ lệ bán/cho thuê cố định Giá bán thực/m2
46
46
46
38
32
36
456
384
427
Thời gian hoạt động (năm) Giá cho thuê hằng tháng/m2 Tổng doanh thu gộp hằng năm/m2
20%
20%
30%
364.8
307
299
Chi phí hoạt động/ kinh doanh Tổng doanh thu thuần hằng năm/m2
14%
14%
14%
14%
2.100
2.606
2.194 2.135
750
950
650
1.000
Tỷ suất vốn hoá/năm Giá trị lợi nhuận hóa/m2 Chi phí đầu tư xây dựng (USD/m2) EBIT/m2
1.350
1.656
1.544
1.135
Kết quả tính toán ở bảng trên thì EBIT trên mỗi mét vuông sàn xây dựng của hạng
mục khu thương mại là lớn nhất, khu văn phòng, căn hộ bán và cuối cùng là hạng
mục khách sạn. Theo kết quả này nếu mức cầu là 100% thì chủ đầu tư nên đầu tư vào
trung tâm thương mại thì sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất. Tuy nhiên, thực tế nhu cầu của trung tâm thương mại giới hạn khoảng 25.000 m2 sàn xây dựng, mặc khác trung
tâm thương mại cần độ cao trần ít nhất là 6m, nếu trung tâm thương mại nhiều thì
diện tích sàn giảm đi do hầu hết các dự án cao tầng bị khống chế chiều cao xây dựng.
Do đó, chủ đầu tư cần lựa chọn thêm các hạng mục khác để phát triển. Với việc tỷ
suất sinh lợi của hai hạng mục căn hộ bán và văn phòng cho thuê cao như bảng phân
tích ở trên, chủ đầu tư nên chọn hai hạng mục này để phát triển trong dự án.
Do đó phương án đề xuất cho dự án Dynamic Plaza sẽ bao gồm:
(cid:57) Một trung tâm thương mại đặt ở tầng trệt và tầng 1 và 2 của khối đế toà nhà
(cid:57) Một tháp văn phòng
(cid:57) Hai tháp căn hộ bán
44
2.3.3 Phân tích tài chính và xác định kết quả đầu tư
2.3.3.1 Những thông số cơ bản
N hững thông số cơ bản dưới đây được đề xuất căn cứ vào thông tin nghiên cứu thị
trường và kế hoạch ban đầu của chủ đầu tư.
Bảng 2.8 Những thông số cơ bản của dự án
Thông số
Số liệu
Đơn vị
m2
Diện tích đất
10.000
Tầng cao (không gồm tầng hầm)
19
tầng
Tầng hầm
2
tầng
Mật độ xây dựng
60%
Tổng diện tích sàn
102.000
Diện tích văn phòng
15.600
Diện tích tâm thương mại
24.000
Diện tích căn hộ
62.400
% m2 m2 m2 m2
2.3.3.2 Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện dự án chiếm một phần quan trọng trong quá trình thành công của
dự án. Một dự án bất động sản nói chung và dự án bán căn hộ nói riêng ngoài các yếu
tố khác thì việc đưa ra thị trường đúng thời điểm sẽ giúp dự án đạt được giá bán như
kế hoạch. Dự án bất động sản khác với các dự án thông thường khác là có thể hoàn
tất trong một khoảng thời gian xây dựng ngắn nhưng có thời gian hoạt động rất dài từ
50 năm đến 70 năm đối với các hạng mục hoạt động.
45
Bảng 2.9 Kế hoạch phát triển của dự án
Năm
Hạng mục
2009
2010
2011
2012
2013
2014-2038
Đền bù giải tỏa
Xây tầng hầm & khu thương mại
Xây khối căn hộ
Xây khối tòa nhà văn phòng
Thời gian xây dựng Thời gian bán/ kinh doanh
2.3.3.3 Xác định dòng tiền của dự án
Dòng tiền của dự án là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tính khả thi
của dự án. Một dự án được đánh giá là tốt, đáng được đầu tư thì dòng tiền thuần của
dự án phải dương tức lớn hơn 0. Chính vì vậy, khi xem xét phân tích đánh giá một dự
án người ta luôn quan tâm đến dòng tiền thuần vấn đề đặt ra ở đây là dòng tiền của
dự án được tính toán có chính xác không, đáng tin cậy không? Trong bài luận văn
này chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích, đánh giá dòng tiền của dự án trong thực tế.
Cấu thành của dòng tiền thuần của dự án bao gồm: thay đổi lợi nhuận hoạt động
thuần sau thuế mà dự án mang lại, thay đổi chi phí khấu hao khi có dự án, thay đổi
vốn luân chuyển cần thiết để hỗ trợ cho dự án.
Dòng tiền của dự án sẽ được xác định theo công thức sau:
2.3.3.4 Thay đổi doanh thu của dự án ( R)
Dự án khu phức hợp Dynamic Tân Bình gồm các hạng mục sau: Căn hộ bán, văn
phòng cho thuê, trung tâm thương mại và chỗ đậu xe. Đặc điểm hoạt động của từng
hạng mục khác nhau như sau:
2.3.3.4.1 Căn hộ bán
Đối với hạng mục này người mua sẽ sở hữu vĩnh viễn căn hộ mình đã mua. Căn hộ
bán sẽ bao gồm hai phần là phần sở hữu chung và phần sở hữu riêng. Phần sở hữu
chung là diện tích bên trong căn hộ và được thể hiện trong giấy chứng nhận nhà ở,
phần sở hữu riêng bao gồm hành lang công cộng, công viên, lối đi bộ. N goài ra còn
46
có một phần sở hữu chung nhưng đa số các dự án ở nước ta phần này được sở hữu
bởi chủ đầu tư đó là khu cộng đồng, khu vui chơi giải trí phục vụ cư dân trong toà
nhà.
2.3.3.4.2 Cao ốc văn phòng
Đây là hạng mục chủ yếu là cho thuê. Tuy nhiên nhiều chủ đầu tư Việt N am đa phần
là không chuyên về quản lý và kinh doanh văn phòng cho thuê cho nên sẽ có 2 cách
để kinh doanh sau khi xây dựng xong dự án:
+ Thuê một đơn vị chuyên về quản lý và cho thuê văn phòng: những đơn vị này sẽ
đứng ra tìm khách thuê, ký hợp đồng với khách thuê cũng như quản lý mọi hoạt động
của cao ốc. Chủ đầu tư sẽ trả 2 loại chi phí cho đơn vị quản lý cao ốc đó là chi phí
tiếp thị và chi phí quản lý. Đôi khi chi phí quản lý sẽ nằm trong chi phí thuê văn
phòng và khách thuê sẽ trả trực tiếp cho nhà quản lý cao ốc. Do đó, trong hợp đồng
thuê cần phải nêu rõ về khoản chi phí này.
+ Bán lại cho đơn vị chuyên kinh doanh cao ốc văn phòng: giá bán được xác định
như sau. Áp dụng phương pháp tỷ suất vốn hoá để xác định giá bán
Giá bán = (Giá cho thuê x tỷ lệ cho thuê ổn định– chi phí hoạt động)/ tỷ suất vốn hoá
Hiện nay tỷ suất vốn hoá tại thị trường cao ốc văn phòng Việt N am là 14%, tỷ suất
vốn hoá này được tính bằng cách lấy tỷ suất sinh lợi trung bình của ngành kinh doanh
bất động sản hiện nay ở nước ta.
Đối với dự án Dynamic Tân Bình giá bán văn phòng cho thuê như sau:
Giá bán văn phòng cho thuê = [giá cho thuê /m2/tháng x tỷ lệ cho thuê cố
định x (1-% chi phí hoạt động) x số tháng trong một năm]/tỷ suất vốn hoá Giá bán văn phòng cho thuê= [32 USD/m2/tháng x 85% ( 1-20%) x 12]/14%= 1.587 USD/m2
2.3.3.4.3 Trung tâm thương mại
Cũng giống như văn phòng cho thuê chủ đầu tư cũng có thể tư thuê đơn vị để quản lý
trung tâm thương mại cũng như có thể bán lại một đơn vị chuyên kinh doanh trung
tâm thương mại với việc áp dụng phương pháp giống với văn phòng cho thuê để xác
định giá bán.
47
Giá bán trung tâm thương mại = [giá cho thuê /m2/tháng x tỷ lệ cho thuê cố
định x (1-% chi phí hoạt động) x số tháng trong một năm]/tỷ suất vốn hoá Giá bán trung tâm thương mại = [38 USD/m2/tháng x 90% x (1-20%) x 12]/14%= 307,2/14%= 1.993 USD/m2
2.3.3.4.4 Chỗ đậu xe
Việc kinh doanh chỗ đậu xe cũng có thể được thực hiện bằng hai cách như sau:
Thuê đơn vị đứng ra quản lý hoạt động bãi xe và bán lại chỗ đậu xe cho đơn vị khác.
+ Trong trường hợp chủ đầu tư tự đứng ra kinh doanh bãi đậu xe thì sẽ thực hiện
những việc như thuê đơn vị chuyên kinh doanh bãi xe, trả các chi phí hoạt động như
thuê nhân viên, tiền điện, nước, phí hành chánh, mua bảo hiểm cho bãi xe. Chi phí
hoạt động này chiếm khoản 20% tổng doanh thu.
+ Trong trường hợp chủ đầu tư bán lại chỗ đậu xe thì giá bán được xác định như sau: Doanh thu năm/1 chỗ đậu xe hơi ( 25 m2) = giá giữ xe/lượt (1-% chi phí hoạt động)
x số lượt/ngày x tỷ lệ hoạt động cố định x 30 ngày x 12 tháng/ tỷ suất vốn hoá Doanh thu năm/1 chỗ đậu xe hơi (25 m2) = [1,3 USD (20.000 VN D) x (1-20%) /lượt
x 3 lượt/ngày x 80% x 30 ngày x 12 tháng]/14% = 6.418 USD/chỗ đậu xe
Nhận xét: đối với chủ đầu tư không chuyên thì nên bán lại cho đơn vị khác chuyên
kinh doanh bãi xe để họ kinh doanh. Chủ đầu tư có thể dùng tiền bán được đầu tư vào
các dự án nhằm tìm kiếm lợi nhuận tiếp theo trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
2.3.4 Thay đổi chi phí hoạt động của dự án ( O)
Một trong những điểm khác biệt của một dự án bất động sản trừ hạng mục khách sạn
với các dự án khác là chi phí hoạt động chiếm một phần nhỏ trong chi phí đầu tư,
thông thường chi phí này bao gồm chi phí quản lý, chi phí bảo trì bảo dưỡng, chi phí
điện nước, chi phí chung khác …tất cả các chi phí này không cấu thành nên giá thành
đầu tư của sản phNm, dịch vụ vì khi sản phNm dịch vụ được tiêu thụ thì người sử
dụng sẽ phải trả chi phí này trực tiếp cho nhà cung cấp. N goài ra, trong chi phí hoạt
động còn có chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động của dự án khu phức hợp Dynamic Plaza được xác định dựa vào:
48
Hạng mục bán: chi phí hoạt động cho khu này trong quá trình bán sẽ bao gồm chi phí
tiếp thị, chi phí hoa hồng bán hàng và chi phí khác. Chi phí này được thống kê như
sau:
(cid:57) Chi phí tiếp thị chiếm 1% trên doanh thu
(cid:57) Chi phí hoa hồng chiếm 2% trên doanh thu: chi phí này chủ đầu tư sẽ trả cho các
công ty chuyên về tiếp thị và phân phối bất động sản như: CB Richard Ellsi, Savills,
Colliers…
- Hạng mục cho thuê: đối với hạng mục này chủ đầu tư sẽ phải bỏ ra các chi phí như
sau:
(cid:57) Chi phí tiếp thị chiếm 1% trên doanh thu
(cid:57) Chi phí hoa hồng là một tháng tiền thuê. Theo thống kê sẽ có khoảng 30% khách
hàng sẽ trả lại chỗ trong năm và có nghĩa là tương ứng với số lượng đó sẽ là khách
hàng mới thuê lại những chỗ này. Vậy chi phí này sẽ bằng:
Chi phí hoa hồng = 1/12 x 30% = 2% doanh thu
(cid:57) Chi phí vận hành những hạng mục này sẽ chiếm 15% tổng doanh thu.
2.3.5 Thay đổi chi phí khấu hao ( Dep)
Đây là một chỉ tiêu được xác định tương đối đơn giản, phụ thuộc vào nguyên giá của
tài sản đầu tư cho dự án và phương pháp sử dụng trích khấu hao. Hiện nay ba phương
pháp trích khấu hao được áp dụng là: Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định -
SLN (Khấu hao đường thẳng), phương pháp khấu hao tổng số (SYD), phương pháp
khấu hao số dư giảm dần (DDB) mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng tùy theo
đặc điểm của từng doanh nghiệp từng ngành mà ta lựa chọn phương pháp khấu hao
phù hợp. Đối với những máy móc thiết bị mà có tỷ lệ hao mòn vô hình cao do nhanh
bị lạc hậu thì phương pháp khấu hao tổng số và khấu hao số dư giảm dần là phù hợp.
Hơn nữa, khấu hao có tác động đáng kể đến dòng tiền của doanh nghiệp vì khấu hao
tiêu biểu cho một chi phí không bằng tiền mặt có thể được khấu trừ thuế vì vậy số
tiền khấu hao trong một kỳ càng lớn thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp càng thấp,
điều này rất có ý nghĩa khi xác định chỉ tiêu hiện giá dòng tiền ròng của dự án (N PV)
vì làm gia tăng chỉ tiêu này do thu nhập của những năm đầu dự án cao.
49
Tuỳ theo phương án kinh doanh sau khi hoàn thành công tác xây dựng mà có khấu
hao như sau:
2.3.5.1 Phương án tất cả các hạng mục đều được bán hết sau khi xây dựng
Đối với phương án này thì chi phí khấu hao được tính bằng cách phân bổ chi phí đầu
tư trên tỷ lệ doanh thu thu được của tất cả các hạng mục.
Bảng 2.10 Bảng khấu hao của dự án với phương án bán tất cả sau khi xây dựng
xong –Phương án 2.
Giai đoạn Tổng giá trị khấu hao
Năm
1 2009
Hạng mục bán
2 2010 5,916,461 5,916,461
Khu căn hộ bán Khu thương mại Khu văn phòng Khu đậu xe
126,445,923 69,212,505 26,620,194 17,303,126 13,310,097 126,445,923
Tổng cộng
5,916,461
3 2011 32,150,417 32,150,417 5,324,039 3,460,625 2,662,019 43,597,101
4 2012 31,145,627 31,145,627 21,296,155 13,842,501 10,648,078 76,932,362
2.3.5.2 Phương án mà hạng mục căn hộ bán, văn phòng, khu thương mại và đậu
xe cho thuê
- Đối với hạng mục căn hộ bán: vì đây là hạng mục sẽ chuyển giao cho khách hàng
ngay sau khi xây dựng xong cho nên toàn bộ chi phí đầu tư sẽ được phân bổ theo tỷ
lệ doanh thu hằng năm.
- Đối với hạng mục trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng và bãi đậu xe:
(cid:57) Phần công trình: đây là những hạng mục hoạt động lâu dài (thông thường 50 năm
và sau đó gia hạn thêm 20 năm nữa) cho nên chi phí phát triển của các hạng mục này
sẽ được khấu hao theo số năm hoạt động. Mặc dù theo nguyên tắc là như vậy nhưng
thông thường trong thực tế những dự án bất động sản thường được khấu hao trong 20
đến 35 để phản ánh sự giảm dần của giá trị công trình theo thời gian.
(cid:57) Phần máy móc thiết bị: thiết bị khu cao ốc văn phòng và trung tâm thương mại và
khu đậu xe được khấu hao bằng phương pháp đường thẳng trong thời gian 10 năm.
Theo thống kê trong thực tế chi phí này chiếm 15% giá trị công trình xây dựng.
- Giá trị thu hồi sau khi thanh lý là của dự án này là 0 vì giá trị sử dụng đất được nhà
nước giao quyền sử dụng trong 50 năm. Sau thời gian này nhà nước sẽ thu hồi lại.
Giá trị căn hộ, khu văn phòng, khu thương mại sau 50 năm sẽ hết hạn sử dụng và giá
trị thanh lý sẽ trang trải chi phí thanh lý.
Bảng 2.11 Bảng khấu hao của dự án trong 10 năm đầu với phương án hoạt động sau khi xây dựng xong
Đơn vị tính: USD
Giai đoạn Năm
1 2009
2 2010
3 2011
4 2012
Hạng mục hoạt động
Khu thương mại Khu văn phòng Khu đậu xe Máy móc thiết bị
35 35 35 10
5 2013 2,278,450 655,114 425,824 327,557 869,953
6 2014 2,278,450 655,114 425,824 327,557 869,953
7 2015 2,278,450 655,114 425,824 327,557 869,953
8 2016 2,278,450 655,114 425,824 327,557 869,953
9 2017 2,278,450 655,114 425,824 327,557 869,953
10 2018 2,278,450 655,114 425,824 327,557 869,953
Hạng mục bán
Khu căn hộ bán
57,996,900 22,929,007 14,903,855 11,464,503 8,699,535 70,135,786 70,135,786
Tổng cộng
6,160,391 6,160,391 6,160,391
32,414,291 32,414,291 32,414,291
31,561,104 31,561,104 31,561,104
2,278,450
2,278,450
2,278,450
2,278,450
2,278,450
2,278,450
51
2.3.6 Thay đổi lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế ( OEAT)
Chỉ tiêu thay đổi lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế là chỉ tiêu phản ánh thu nhập
từ hoạt động đầu tư mà dự án mang lại sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên bảng báo cáo thu nhập dự toán hàng năm trong
suốt đời sống kinh tế của dự án. Khi xác định chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động thuần của
dự án ta cần lưu ý ba trường hợp của một dự án:
Sau khi đã xác định được chi phí khấu hao và chi phí hoạt động của dự án ta có thể
tính được lợi nhuận hoạt động thuần OEAT của dự án đầu tư căn khu phức hợp
qua công thức:
OEAT = ( R - O - Dep) (1-T)
(1) Dự án đầu tư mới hoàn toàn: trường hợp này thì lợi nhuận hoạt động thuần của
dự án chính là lợi nhuận cuối cùng của dự án sau khi đã trừ đi các chi phí của dự án
và thuế.
(2) Dự án đầu tư mở rộng từ dự án ban đầu: trường hợp này thì lợi nhuận hoạt động
thuần của dự án chính là phần lợi nhuận tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng này
mang lại sau khi trừ đi các chi phí và thuế
(3) Dự án đầu tư thay thế: trường hợp này thì lợi nhuận hoạt động thuần của dự án
là phần lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư của dự án sau khi trừ đi các chi phí
và thuế và trừ đi phần lợi nhuận của dự án bị thay thế lẽ ra thu được.
Chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động thuần của dự án có liên quan đến chỉ tiêu thay đổi chi
phí khấu hao Dep và chi phí hoạt động của dự án không tính khấu hao ( Dep)
OEAT = OEBT(1-T)
OEBT = R - O - Dep
Vì vậy để xác định được OEAT ta cần phải xác định được R, O và Dep
Dựa vào số liệu trên ta có bảng tính lợi nhuận hoạt động thuần theo Phụ Lục 1 và
Phụ Lục 2 đính kèm sau luận văn này.
2.3.7 Vốn luân chuyển cần thiết cho dự án
Trong một dự án bất động sản vốn luân chuyển nhiều hay ít tăng hay giảm là tùy
thuộc vào:
52
+ Qui mô của dự án
+ Khả năng chiếm dụng vốn của các nhà tư vấn, nhà thầu của dự án
+ Chiếm dụng vốn của khách hàng mua dự án
Các dự án đầu tư bất động sản thông thường nhà đầu tư ký hợp đồng với các nhà tư
vấn, thiết kế nhà thầu ngay từ lúc ban đầu. Riêng chi phí thiết kế, tư vấn chủ đầu tư
thường phải thanh toán đợt đầu trước khi khởi công dự án. Sau đó chủ đầu tư sẽ
thanh toán cho các nhà cung cấp dịch vụ theo tiến độ hợp đồng. Vốn này thông
thường được dự tính trong vốn chủ sở hữu bỏ ra ngay từ ban đầu. Vốn luân chuyển
này chủ đầu tư sẽ thu lại sau khi dự án kết thúc.
2.3.8 Xác định dòng tiền hoạt động thuần của dự án (NCF)
Đối với một dự án, chỉ tiêu mà các nhà đầu tư quan tâm đầu tiên đó là dòng tiền
hoạt động thuần của dự án. Một dự án được đánh giá là khả thi khi có N CF trừ đi
vốn đầu tư ban đầu của dự án >0, số tiền chênh lệch chính là thu nhập của dự án hay
là lợi nhuận mà nhà đầu tư kiếm được từ dự án này. Vì vậy, các nhà đầu tư luôn
luôn mong muốn N CF càng lớn thì dự án càng đáng đầu tư mà N CF tăng khi lợi
nhuận hoạt động thuần của dự án tăng, khấu hao tăng và vốn luân chuyển đầu tư
cho dự án phải giảm. Dòng tiền thuần của dự án được xác định như sau:
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra
Trong đó:
(cid:190) Dòng tiền vào bao gồm: khoản vay và EBITDA
(cid:190) Dòng tiền ra:chi phí phát triển dự án, thanh toán nợ vay và thuế TN DN
Dựa vào công thức trên dòng tiền thuần của dự án sẽ được xác định theo Phụ Lục 1
và Phụ Lục 2 trong phần cuối của đề tài này.
2.3.9 Kết quả kinh doanh của dự án
2.3.9.1 Phương án 1: Cho thuê hạng mục văn phòng, trung tâm thương mại và
chỗ đậu xe.
53
16.492.465 19,8% 1,18 7,03 10,32
Hiện giá thuần của Dự án (NPV) Tỉ suất thu hồi nội bộ (IRR) Chỉ số sinh lời (PI) Thời gian hoàn vốn (PP) Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP)
2.3.9.2 Phương án 2: Bán lại tất cả các hạng mục sau khi đầu tư xây dựng.
8.188.853 31,6% 1,09 3,37 3,64
Hiện giá thuần của Dự án (NPV) Tỉ suất thu hồi nội bộ (IRR) Chỉ số sinh lời (PI) Thời gian hoàn vốn (PP) Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP)
2.3.10 Nhận xét kết quả đạt được
Phương án 1 có N PV lớn hơn phương án 2. Tuy nhiên phương án 2 lại có IRR lớn
hơn phương án 1. Trường hợp này nếu chỉ dựa vào hai chỉ tiêu này thì nhà đầu tư sẽ
rất khó khăn để lựa chọn phương án đầu tư. Do đó, chúng ta sử dụng thêm một chỉ
tiêu nữa là chỉ số sinh lời PI. Trong 2 phương án này thì rõ ràng phương án 1 có PI
lớn hơn phương án 2. Do đó phương án 1 sẽ là phương án tốt hơn phương án 2. Tuy
nhiên như đã phân tích ở trên tuỳ theo khNu vị của chủ đầu tư mà sẽ quyết định lựa
chọn phương án nào để đầu tư. Phương án 2 có N PV và PI thấp hơn phương án 1
tuy nhiên lại có thời gian hoàn vốn ngắn hơn và có IRR cao hơn nhiều so với
phương án 1. Phương án 2 thích hợp với những nhà đầu tư không chuyên trong lĩnh
vực kinh doanh bất động sản chỉ tìm kiếm lợi nhuận trong việc xây dựng xong rồi
bán lại tất cả. Phương án 1 thích hợp với những nhà đầu tư am hiểm về hoạt động
của lĩnh vực văn phòng, trung tâm thương mại. N hững nhà đầu tư này chấp nhận
thời gian hoàn vốn lâu hơn để kiếm được N PV cao hơn.
2.3.11 Phân tích rủi ro của dự án
2.3.11.1 Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)
Việc phân tích độ nhạy sẽ dựa trên phân tích yếu tố trọng yếu ảnh hưởng đến kết
quả kinh doanh của dự án. Thông thường các yếu tố có tác động lớn đến kết quả
kinh doanh của dự án bất động sản bao gồm:
54
(cid:190) N hu cầu đối với bất động sản giảm sút, đặc biệt là nhu cầu căn hộ cao cấp,
văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại giảm sút khiến cho đầu ra của sản phNm
không thể bán hoặc cho thuê hết.
(cid:190) Giá bán căn hộ, giá thuê văn phòng, giá thuê trung tâm thương mại giảm sút
làm cho kết quả kinh doanh của dự án không đạt hiệu quả. Đặc biệt, giá bán căn hộ
không như kế hoạch sẽ làm vốn đầu tư vào dự án tăng hơn so với dự kiến vì chủ đầu
tư không thể sử dụng tiền từ việc bán căn hộ đầu tư tiếp vào dự án.
(cid:190) Chi phí đầu vào gia tăng đặc biệt là chi phí vật liệu và nhân công.
(cid:190) Tỷ lệ lạm phát cao sẽ làm thu nhập thực tế của người dân giảm đi do đó sẽ
ảnh hưởng đến nhu cầu sản phNm.
(cid:190) Chi phí sử dụng vốn cũng sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của dự án
đặc biệt các dự án sử dụng vốn vay. Trong năm 2008, vốn vay ngân hàng vào
khoảng 18%/năm đã làm cho nhiều doanh nghiệp bất động sản lâm vào cảnh khốn
đốn, nhiều dự án bị đình trệ, nhiều chủ đầu phải bán lại dự án cho chủ đầu tư khác.
Đối với dự án Dynamic quận Tân Bình, yếu tố trọng yếu ảnh hưởng đến kết quả
kinh doanh của dự án là chi phí xây dựng và giá bán căn hộ cao cấp. Sau đây là các
bước thực hiện phân tích độ nhạy:
+ Để xác định biên độ thay đổi của các biến thông qua số liệu thống kê trong quá
khứ sử dụng phương pháp ước lượng khoảng hay còn gọi là phương pháp khoảng
X -ε < m < X + ε
độ tin cậy theo công thức:
X : giá trị trung bình của biến
X =
Trong đó:
1 n
(∑Xi) với i=1…n
u
=
ε: độ chính xác của ước lượng
2/
y
u 1 − α
δ n
δ n
ε=
55
Với độ tin cậy 1- α cho trước, tra bảng phân vị chuNn ta sẽ tìm được giá trị phân vị
1 α−u 2/
chuNn u y =
2
X
)
δ: độ lệch chuNn. Trong trường hợp các biến đồng xác suất ta có:
−∑ Xi ( n 1 −
• Giá bán căn hộ bán:
δ=
(cid:153) Giá bán căn hộ hạng A qua các năm:
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 N ăm 2008 2007 2006 2005 2004 2003 2002 2001 2000 1999 Giá bán bình quân 2.300 2.400 1.500 1.200 930 750 720 650 600 580 Tăng/Giam -4,17% 60,00% 25,00% 29,03% 24,00% 4,17% 10,77% 8,33% 3,45%
Ước lượng khoảng thay đổi của giá bán căn hộ bán hạng A trong thời gian tới với
độ tin cậy 95%.
Từ số liệu trên ta có X =17,84%, độ chuNn δ=3,35%
=
Độ tin cậy 1-α=95%, tra bảng phân vị chuNn ta có uy=u0,975=1,96
u y
%84,17 9
δ n
(cid:214) ε= =1,96 11,66%
(cid:214) Vậy khoảng tin cậy của giá bán căn hộ cao cấp là (17,84%-11,66%;
17,84%+11,66%;) hay (6,18%;29,50%)
(cid:153) Chi phí xây dựng qua các năm:
STT 1 2 3 4 Năm 2008 2007 2006 2005 Tăng/Giảm +30.15% +15.17% -3.25% -6.15%
56
5 2004 Ước lượng khoảng thay đổi của chi phí xây dựng trong thời gian tới với độ tin cậy
95%.
Từ số liệu trên ta có X =8,23%, độ chuNn δ=2,19%
=
Độ tin cậy 1-α=95%, tra bảng phân vị chuNn ta có uy=u0,975=1,96
u y
%19,2 5
δ n
(cid:214) ε= =1,96 1,92%
(cid:214) Vậy khoảng tin cậy của chi phí xây dựng là (8,23%-1,92%; 8,23%+1,92%)
hay (6,31%;10,15%)
Phân tích độ nhạy ảnh hưởng lên N PV:
Bảng 2.14 Phân tích độ nhạy bởi nhân tố biến đổi chi phí xây dựng và giá bán căn
hộ ảnh hưởng lên N PV
)
m ă n / %
( ộ h n ă c n á b á i g i ổ đ y a h T
16.492.465 6,18% 8,51% 10,84% 13,18% 15,51% 17,84% 20,17% 22,50% 24,84% 27,17% 29,50%
6,31% 10.165.359 11.676.762 13.233.449 14.836.522 16.487.102 18.186.329 19.935.359 21.735.371 23.587.560 25.493.143 27.453.353
6,69% 9.829.751 11.341.139 12.897.812 14.500.870 16.151.436 17.850.648 19.599.665 21.399.663 23.251.839 25.157.409 27.117.606
7,08% 9.492.601 11.003.974 12.560.632 14.163.676 15.814.227 17.513.425 19.262.428 21.062.413 22.914.576 24.820.132 26.780.316
Thay đổi chi phí xây dựng (%/năm) 8,23% 8.463.747 9.983.189 11.539.802 13.142.802 14.793.310 16.492.465 18.241.426 20.041.370 21.893.492 23.799.008 25.759.153
7,85% 8.813.660 10.325.003 11.881.631 13.484.645 15.135.168 16.834.338 18.583.313 20.383.270 22.235.406 24.140.936 26.101.094
7,46% 9.153.905 10.665.264 12.221.906 13.824.936 15.475.473 17.174.657 18.923.646 20.723.617 22.575.766 24.481.309 26.441.480
8,61% 8.086.906 9.639.817 11.196.415 12.799.400 14.449.893 16.149.034 17.897.981 19.697.911 21.550.020 23.455.523 25.415.654
9,00% 7.708.265 9.294.884 10.851.466 12.454.437 14.104.915 15.804.042 17.552.975 19.352.891 21.204.985 23.110.475 25.070.594
9,38% 7.327.821 8.948.386 10.504.953 12.107.908 13.758.372 15.457.484 17.206.403 19.006.304 20.858.385 22.763.861 24.723.967
9,77% 6.945.568 8.574.680 10.156.869 11.759.810 13.410.259 15.109.356 16.858.261 18.658.148 20.510.216 22.415.678 24.375.770
10,15% 6.561.502 8.190.607 9.807.213 11.410.138 13.060.572 14.759.655 16.508.545 18.308.419 20.160.472 22.065.921 24.025.999
Phân tích độ nhạy ảnh hưởng trên IRR:
Bảng 2.15 Phân tích độ nhạy bởi nhân tố biến đổi chi phí xây dựng và giá bán căn
hộ ảnh hưởng lên IRR
)
m ă n / %
( ộ h n ă c n á b á i g i ổ đ y a h T
19,82% 6,18% 8,51% 10,84% 13,18% 15,51% 17,84% 20,17% 22,50% 24,84% 27,17% 29,50%
6,31% 15,7% 16,6% 17,6% 18,7% 19,8% 21,0% 22,4% 23,8% 25,3% 27,0% 28,8%
6,69% 15,5% 16,4% 17,4% 18,5% 19,6% 20,8% 22,1% 23,5% 25,0% 26,7% 28,5%
7,08% 15,3% 16,2% 17,2% 18,2% 19,3% 20,5% 21,8% 23,2% 24,8% 26,4% 28,2%
Thay đổi chi phí xây dựng (%/năm) 8,23% 14,8% 15,6% 16,6% 17,6% 18,6% 19,8% 21,1% 22,4% 23,9% 25,5% 27,2%
7,85% 15,0% 15,8% 16,8% 17,8% 18,9% 20,1% 21,3% 22,7% 24,2% 25,8% 27,5%
7,46% 15,1% 16,0% 17,0% 18,0% 19,1% 20,3% 21,6% 23,0% 24,5% 26,1% 27,9%
8,61% 14,5% 15,4% 16,4% 17,3% 18,4% 19,6% 20,8% 22,2% 23,6% 25,2% 26,9%
9,00% 14,3% 15,2% 16,1% 17,1% 18,2% 19,3% 20,6% 21,9% 23,4% 24,9% 26,6%
9,38% 14,1% 15,0% 15,9% 16,9% 18,0% 19,1% 20,3% 21,6% 23,1% 24,6% 26,3%
9,77% 13,9% 14,8% 15,7% 16,7% 17,7% 18,9% 20,1% 21,4% 22,8% 24,3% 26,0%
10,15% 13,7% 14,6% 15,5% 16,5% 17,5% 18,6% 19,8% 21,1% 22,5% 24,1% 25,7%
Nhận xét:
Dựa trên phân tích độ nhạy ta có thể đưa ra nhận xét như sau:
- Chi phí xây dựng tăng nếu các yếu tố khác không đổi sẽ làm hiệu quả của dự án
giảm xuống. N ếu kiểm soát được chi phí xây dựng tốt dự án có thể đạt được chỉ số
IRR là 24,4%.
57
- Sự thay đổi giá bán căn hộ ảnh hưởng đáng kể đến kết quả. Điều đó chứng tỏ kết
quả rất nhạy với biến số giá bán căn hộ. Qua đó, chủ đầu tư nên lưu ý đến yếu tố
này, nên chọn thời điểm thích hợp để tung sản phNm ra thị trường nhằm đạt được
giá bán tốt như kế hoạch.
2.3.11.2 Phân tích tình huống (Scenario Analysis)
Phân tích độ nhạy chỉ phân tích được tối đa 2 yếu tố thay đổi. Do đó, không phản
ánh hết những tác động của nhiều yếu tố xảy ra cùng một lúc. Để giải quyết được
vấn đề này chúng ta sử dụng công cụ phân tích tình huống. Công cụ này giống với
phương pháp phân tích độ nhạy, trước tiên là phải xác định được các yếu tố trọng
yếu sẽ ảnh hưởng đến kết quả. Sau đó kết hợp nhiều yếu tố thay đổi này sẽ tìm ra
được trường hợp nào dự án đạt được hiệu quả cao nhất.
Trong dự án Dynamic Tân Bình chúng ta phân tích biến động của kết quả dự án do
sự tác động của các yếu tố sau: giá bán căn hộ, chi phí xây dựng, giá thuê văn
phòng và giá cho thuê trung tâm thương mại.
(cid:153) Giá thuê văn phòng hạng A qua các năm:
STT Năm Tăng/Giảm
Giá thuê bình quân (USD) 40,00 1 2008 -34,43%
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 2007 2006 2005 2004 2003 2002 2001 2000 1999 1998 1997 1996 61,00 33,00 29,00 26,20 24,50 23,50 19,80 16,50 22,80 25,50 26,50 28,00 84,85% 13,79% 10,69% 6,94% 4,26% 18,69% 20,00% -27,63% -10,59% -3,77% -5,36%
58
Ước lượng khoảng thay đổi của giá thuê văn phòng hạng B trong thời gian tới với
độ tin cậy 95%.
Từ số liệu trên ta có X =6,45%, độ chuNn δ=8,27%
=
Độ tin cậy 1-α=95%, tra bảng phân vị chuNn ta có uy=u0,975=1,96
u y
%27,8 12
δ n
(cid:214) ε= =1,96 4,68%
(cid:214) Vậy khoảng tin cậy của giá bán căn hộ cao cấp là (6,45%-4,68%;
6,45%+4,68%) hay (1,77%;11,13%)
(cid:153) Giá thuê trung tâm thương mại qua các năm:
STT Giá thuê bình quân Tăng/Giảm N ăm
2008 2007 2006 2005 2004 2003 2002 2001 2000 1999 1998 1997 1996 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 48 68 60 80 68 59 43 49 30 30 80 80 80 -29,41% 13,33% -25,00% 17,65% 15,25% 37,21% -12,24% 63,33% 0,00% -62,50% 0,00% 0,00%
Ước lượng khoảng thay đổi của giá thuê trung tâm thương mại trong thời gian tới
với độ tin cậy 95%.
Từ số liệu trên ta có X =1,47%, độ chuNn δ=9,70%
=
Độ tin cậy 1-α=95%, tra bảng phân vị chuNn ta có uy=u0,975=1,96
u y
%70,9 12
δ n
(cid:214) ε= = =1,96 5,73%
(cid:214) Vậy khoảng tin cậy của giá thuê trung tâm thương mại là (1,47%-5,73%;
1,47%+5,73%) hay (- 4,62%;7,20%)
59
Từ số liệu ước lượng trên, ta có bảng phân tích tình huống cho các thông số sau tác
động cùng một lúc lên kết quả của dự án là: giá bán căn hộ, giá cho thuê văn phòng,
giá cho thuê trung tâm thương mại và chi phí xây dựng.
Bảng 2.16 Phân tích tình huống của dự án
Scenario Summary
Current Values:
Trường hợp xấu nhất
Trường hợp dễ xảy ra nhất
Trường hợp tốt nhất
Changing Cells:
Thay đổi chi phí xây dựng Thay đổi giá bán căn hộ Thay đổi giá cho thuê văn phòng Thay đổi giá cho thuê khu thương mại
8,23% 17,84% 6,45% 1,47%
6,31% 6,18% -4,63% 1,77%
8,23% 17,84% 6,45% 1,47%
10,15% 29,50% 7,20% 11,13%
Result Cells:
16.492.465 19,82% 1,18 7,03 10,32
10.485.512 17,78% 1,11 7,21 10,92
16.492.465 19,82% 1,18 7,03 10,32
32.644.086 23,71% 1,35 6,77 9,42
Hiện giá thuần của Dự án (NPV) Tỉ suất thu hồi nội bộ (IRR) Chỉ số sinh lời (PI) Thời gian hoàn vốn (PP) Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP)
2.3.11.3 Phân tích mô phỏng (Monte Carlo Slim)
Phân tích mô phỏng Monter Carlo là một phương pháp phân tích rủi ro của dự án có
độ chính xác cao hơn hai phương pháp phân tích đã nghiên cứu ở trên do số lần thử
nhiều hơn, có tính đến các phân phối xác suất khác nhau và các miền giá trị tiềm
năng khác nhau đối với các biến chính của dự án, cho phép có tương quan (cùng
biến thiên) giữa các biến. Phương pháp phân tích mô phỏng Monter Carlo được
thực hiện trên bảng tính Excel có hỗ trợ của phần mềm Crystal Ball.
Trình tự phân tích mô phỏng bằng Crystal Ball gồm ba nội dung chính: (1) định
nghĩa biến giả thuyết, (2) định nghĩa biến dự báo, (3) diễn dịch kết quả.
2.3.11.3.1 Định nghĩa biến giả thuyết
Để định nghĩa một giả thuyết cho một ô giá trị bằng cách chọn một phân phối xác
suất mô tả tính không chắc chắn của dữ liệu trong ô, trong thực tế để chọn một phân
phối xác suất đúng cần phải:
- Xác định biến cần phân tích và liệt kê tất cả những gì chúng ta biết về các điều
kiện xung quanh các biến này. Chúng ta có thể thu thập các thông tin có giá trị về
biến không chắc chắn từ dữ liệu trong quá khứ.
- Xem xét phần mô tả một cách chi tiết từng dạng phân phối xác suất, điều kiện cơ
bản để lựa chọn phân phối xác suất mô tả cho biến.
- Lựa chọn một phân phối đặc trưng cho biến, một phân phối được coi là đặc trưng
cho biến khi các điều kiện của phân phối đáp ứng được các điều kiện của biến
60
Định nghĩa biến giả thuyết cho một ô giá trị ta thực hiện các bước sau:
(cid:57) Chọn ô giá trị cần định nghĩa.
(cid:57) Chọn thực đơn Define Assumption khi đó trên màn hình sẽ xuất hiện bảng phân
phối xác suất để ta lựa chọn hàm phân phối xác suất.
(cid:57) Tính các số liệu yêu cầu cho từng hàm phân phối xác suất đã chọn.
Định nghĩa biến giả thuyết của 4 biến của khu phức hợp Dynamic Plaza là: chi phí
xây dựng, giá bán căn hộ cao cấp, giá cho thuê văn phòng và giá cho thuê trung tâm
thương mại
a) Biến giả thuyết chi phí xây dựng
Ta sử dụng hàm phân phối chuNn để mô tả biến giả thuyết chi phí xây dựng của dự
án vì biến này thỏa 3 điều kiện của dạng phân phối này:
(cid:57) Một số giá trị của biến không chắc chắn có khả năng xuất hiện nhiều đây là giá
trị trung bình của biến
(cid:57) Khả năng mà biến không chắc chắn có giá trị lớn hơn trị trung bình cũng bằng
với khả năng mà nó có giá trị nhỏ hơn trị trung bình
(cid:57) Các giá trị của biến không chắc chắn có khả năng xuất hiện nhiều ở vùng lân
cận của giá trị trung bình hơn là ở xa giá trị.
Giá trị trung bình Mean= 8,23%, độ lệch chuNn là Std Dev=2,20%
b) Biến giả thuyết giá bán căn hộ cao cấp:
Ta sử dụng hàm phân phối chuNn để mô tả biến giả thuyết giá bán căn hộ cao cấp
giá trị trung bình Mean= 17,84%, độ lệch chuNn là Std Dev=3,35%
61
c) Biến giả thuyết giá thuê trung bình trung tâm thương mại:
Ta sử dụng hàm phân phối chuNn để mô tả biến giả thuyết giá cho thuê trung tâm
thương mại giá trị trung bình Mean= 1,47%, độ lệch chuNn là Std Dev=9,70%
d) Biến giá cho thuê văn phòng:
Ta sử dụng hàm phân phối chuNn để mô tả biến giả thuyết giá cho thuê văn phòng
giá trị trung bình Mean= 6,45%, độ lệch chuNn là Std Dev=8,27%
62
2.3.12.3.2 Định nghĩa biến dự báo
Sau khi định nghĩa các ô giả thuyết, chúng ta cần phải định nghĩa ô dự báo. Các ô
dự báo thường chứa công thức tham chiếu đến một hoặc nhiều ô giả thuyết. Các ô
dự báo phối hợp các giá trị trong các ô giả thuyết để tạo ra kết quả mong muốn.
Trình tự định nghĩa ô dự báo như sau:
(cid:57) Chọn ô kết quả dự báo cần hiển thị
(cid:57) Chọn Define Forecast trong thực đơn Cell. Hộp thọai định nghĩa dự báo sẽ hiển
thị
(cid:57) Điền các thông tin vào ô dự báo
Forecast N ame-> Đặt tên cho biến dự báo
Units: nhập đơn vị tính của biến
Định nghĩa biến dự báo của hai kết quả của dự án khu phức hợp Dynamic Plaza:
biến N PV và IRR của dự án.
(1) Định nghĩa biến dự báo N PV của dự án
(2) Tỷ suất sinh lợi nội bộ của dự án (IRR):
63
2.3.12.3.3 Chạy mô phỏng
Sau khi định nghĩa các ô giả thuyết và ô dự báo của mô hình bảng tính thì đã sẵn
sàng chạy mô phỏng. Trong khi chạy mô phỏng trong Crystal Ball chúng ta có thể
dừng, tiếp tục hoặc tái lập mô phỏng bất kỳ lúc nào, có thể hiện thị đồ thị dự báo đối
với mỗi ô dự báo.
Trước khi chạy mô phỏng cần phải thiết lập sự tương thích khi chạy bằng công cụ
Run Preferences
Bao gồm các nội dung sau:
- Maximum N umber of Trial: số lần thử tối đa của mô hình
- Dừng lại nếu độ chính xác của mô phỏng đạt 95%
- N gừng mô phỏng nếu xảy ra sai xót tính tóan.
2.3.12.3.4 Diễn dịch kết quả mô phỏng bằng đồ thị dự báo
Khi chạy mô phỏng Crystal Ball tạo ra một đồ thị dự báo cho mỗi biến dự báo bằng
cách sử dụng các phân phối tần số. Một phân phối tần số cho thấy con số hay số các
giá trị xảy ra trong một khoảng nhóm cho trước. Sau khi chạy mô phỏng đạt được
64
số lần thử theo yêu cầu, Crystal Ball sẽ cho kết quả của các biến dự báo, có 5 dạng
để xem kết quả chạy mô phỏng:
(cid:57) Dạng thống kê (Statistics)
(cid:57) Dạng phần trăm (Percentiles)
(cid:57) Dạng biểu đồ tần số (Freqcency chart)
(cid:57) Dạng biểu đồ tích lũy (Cumulative chart)
(cid:57) Dạng biểu đồ tích lũy nghịch đảo (Reverse Cumulative chart)
Trong năm dạng trên chỉ có bốn dạng đầu là thông dụng nhất, dạng biểu đồ tích lũy
nghịch đảo ít thông dụng, còn dạng biểu đồ tần số là mặc nhiên kết quả cho ra sau
khi chạy. Để hiểu rõ hơn về đồ thị dự báo ta xem các thành phần của một đồ thị dự
báo như sau:
Xét đồ thị dự báo của biến dòng ngân lưu ròng của dự án Dynamic Plaza (N PV)
Hình 3.1: Đồ thị dự báo dòng ngân lưu ròng của dự án
Theo mặc định, khoảng hiển thị bao gồm tất cả giá trị cách giá trị trung bình một
khoảng bằng 3 lần độ lệch chuNn (xấp xỉ 98,734% các giá trị dự báo). Crystal Ball
sẽ làm tròn khoảng hiển thị sang số nguyên kế tiếp vì thế các giá trị nằm ngoài có
thể bị loại ra khỏi khoảng hiển thị. Số lượng các giá trị nằm ngoài được trình bày ở
góc trên bên phải. Số lượng số lần chạy mô phỏng cho dự báo này được trình bày ở
góc trên bên trái của đồ thị. Khoảng hiển thị là khoảng cách tuyến tính từ đầu mũi
tên bên trái đến mũi tên bên phải và đồ thị dự báo cũng diễn tả khoảng chắc chắn
cho dự báo. Cột bên phải của đồ thị biểu diễn số lần xuất hiện thường xuyên các kết
quả ở bên dưới của biến, chẳng hạn như trong 30.000 kết quả chạy mô phỏng thì có
65
1.700 lần N PV của dự án bằng 16,5 triệu USD và đây cũng là giá trị xuất hiện
thường xuyên nhất, được biểu diễn trên đồ thị là giá trị trung bình của biến N PV.
Cột phía bên tay trái của đồ thị dự báo biểu diễn xác suất đạt giá trị của biến trong
khoảng cho trước, chẳng hạn tại giá trị trung bình của biến N PV trên đồ thị thể hiện
0.06 nghĩa là cơ hội đạt giá trị này trong khoảng cho trước là 6%.
Xét đồ thị dự báo của biến IRR của dự án Dynamic Plaza
Hình 3.2: Đồ thị dự báo IRR của dự án
Trong 30.000 kết quả chạy mô phỏng thì có 1.400 lần IRR của dự án bằng 19% và
đây cũng là giá trị xuất hiện thường xuyên nhất, được biểu diễn trên đồ thị là giá trị
trung bình của biến IRR. Cột phía bên tay trái của đồ thị dự báo biểu diễn xác suất
đạt giá trị của biến trong khoảng cho trước, tại giá trị trung bình của biến IRR trên
đồ thị thể hiện 0.05 nghĩa là cơ hội đạt giá trị này trong khoảng cho trước là 5%.
2.3.12.3.5 Ý nghĩa đồ thị dự báo trong phân tích rủi ro
Dựa vào đồ thị dự báo ta có thể xác định mức độ chắc chắn của các biến dự án với
các biến giả thuyết thay đổi trong khoảng cho trước, từ đó chúng ta có thể xác định
khoảng giá trị nào là dự án có rủi ro và mức độ rủi ro của dự án là bao nhiêu phần
trăm so với tổng thể.
Hình 3.3: Xác định tỷ lệ chắc chắn NPV của dự án
66
Xét đồ thị dự báo của biến N PV của dự án, ta thấy giá trị của biến này thay đổi từ 0
USD đến 60 triệu USD, giá trị trung bình của biến 16,5 triệu USD. N ếu ta loại trừ
các giá trị âm của biến này thì có 98,734% là giá trị N PV của dự án >0, nghĩa là chỉ
có 1,266% là dự án này bị lỗ mất khả năng thu hồi vốn đầu tư ban đầu.
Hình 3.4: Xác định tỷ lệ chắc chắn tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR) của dự án
Xét đồ thị dự báo của biến tỉ suất sinh lời nội bộ của dự án, ta thấy giá trị của biến
này thay đổi từ 0% đến 30%, giá trị trung bình của biến 19%. N ếu ta loại trừ các giá
trị có IRR thấp hơn tỷ suất chiết khấu là 16% thì có 85,099% là giá trị IRR của dự
án >tỷ suất chiết khấu, nghĩa là chỉ có 14,99% là dự án này có IRR< Tỷ suất chiết
khấu.
KẾT LUẬN CHƯƠNG II
Đầu tư vào bất động sản cần số vốn rất lớn, sau khi đầu tư rồi thì khó có cơ hội để
sửa chữa. Do đó, chủ đầu tư cần có một phương pháp đáng tin cậy để chọn lựa
những hạng mục đầu tư phù hợp với khu đất của mình. N goài ra cần phải xác định
67
được những phương án kinh doanh khác nhau sau khi xây dựng xong dự án. N hà
đầu tư cần nắm rõ phương pháp chuyển đổi từ giá cho thuê sang giá bán hợp lý
nhằm cân đối lại mục tiêu của mình. Xác định được đúng giá bán này sẽ giúp nhà
bán được sản phNm với giá thị trường bên cạnh đó nhà đầu tư cũng có cơ sở để so
sánh được phương án nào sẽ hiệu quả hơn. Qua đó, chọn phương án kinh doanh hợp
lý phù hợp với mục tiêu của mình.
Bên cạnh đó đôi khi các chỉ tiêu N PV và IRR chưa đủ cơ sở để ra quyết định chọn
lựa dự án nào trong trường hợp hai dự án loại trừ nhau vì dự án này có N PV cao
nhưng IRR thấp và ngược lại dự án loại trừ kia có N PV thấp nhưng IRR cao. Trong
trường hợp này chúng ta nên áp dụng thêm chỉ số sinh lợi PI để quyết định chọn
phương án nào.
N goài ra, trong thực tế nhiều báo cáo khả thi chỉ dừng lại ở việc tính toán ra các chỉ
tiêu tài chính mà quên đi việc phân tích những rủi ro mà dự án có thể bị tác động.
Ba phương pháp phân tích rủi ro là phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân
tích mô phỏng giúp cho các nhà đầu tư có cái nhìn tổng quát hơn về dự án đầu tư
của mình. Qua đó, an tâm hơn trong công tác ra quyết định đầu tư vào dự án.
68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH
BẤT ĐỘNG SẢN PHỨC HỢP
3.1 Định hướng phát triển thị trường bất động sản nước ta trong thời gian tới
Quá trình nhận thức của nước ta về đất đai và bất động sản trong tiến trình đổi mới
rất vất vả. Giai đoạn 1986 - 1992, mới chỉ đổi mới được chế độ sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp dựa trên chính sách giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất
để sử dụng ổn định lâu dài trong quán tính của tư duy bao cấp. Giai đoạn 1993 -
2003, trong vài năm đầu trọng tâm đổi mới chính sách đất đai vẫn chỉ tập trung chủ
yếu vào kiến tạo nền sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp trên cơ sở N hà nước trao
cho người sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất ở 5 quyền chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và xác định đất có giá do N hà nước quy định
(Luật Đất đai 1993). Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng khoá VIII (1996) đã quyết
định chủ trương phát triển thị trường bất động sản với nội dung chủ yếu là quản lý
chặt chẽ đất đai và thị trường bất động sản; thực hiện đúng Luật Đất đai và hoàn
chỉnh hệ thống pháp luật về đất đai; xác định đúng giá đất trong giao đất, cho thuê
đất; khắc phục tình trạng đầu cơ đất và những tiêu cực, yếu kém trong quản lý và sử
dụng đất; chăm lo giải quyết vấn đề nhà ở cho nhân dân; phát triển các DN nhà
nước và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng kinh doanh nhà ở
theo sự hướng dẫn và quản lý của N hà nước.
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng khoá IX (2001) đã quyết định chủ trương về thị
trường bất động sản với nội dung chủ yếu là hình thành và phát triển thị trường bất
động sản theo quy định của pháp luật; từng bước mở thị trường bất động sản cho
người nước ngoài tham gia đầu tư. Chủ trương đã có điều chỉnh nhằm tạo vốn phát
triển hàng hoá bất động sản từ ngoại lực. Dấu mốc đổi mới quan trọng về thị trường
bất động sản là N ghị quyết số 26-N Q/TƯ ngày 12/3/2003 của Hội nghị lần thứ 7
Ban Chấp hành TƯ Đảng khoá IX về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất
đai trong thời kỳ đNy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. N ghị quyết đã
69
quyết định nhiều nội dung đổi mới, trong đó có nội dung quan trọng là đất đai
không chỉ là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, mà còn là nguồn nội lực
và nguồn vốn to lớn của đất nước. Chủ trương đã tìm thấy nguồn vốn đầu tư từ nội
lực đang tiềm Nn trong đất đai và bất động sản. Luật Đất đai năm 2003 đã quyết
định áp dụng cơ chế 1 giá đất phù hợp với giá đất trên thị trường trong điều kiện
bình thường và đã đưa ra hệ thống chính sách đất đai nhằm đNy mạnh quá trình đầu
tư phát triển kinh tế phi nông nghiệp, đồng thời bảo đảm đời sống, việc làm cho
người sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất.
3.2 Giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư và
kinh doanh bất động sản phức hợp
Đặc thù của các dự án bất động sản là vốn đầu tư rất lớn. Do đó, khi đầu tư rồi thì
rất ít cơ hội để sửa chữa. Từ kinh nghiệm thực tế tác giả đề xuất một số giải pháp và
kiến nghị dưới đây nhằm hoàn thiện mô hình thNm định các dự án bất động sản
phức hợp.
Thứ nhất: các chính sách thuế về bất động sản phải nhất quán
Dự án bất động sản tương đối khác với các dự án khác là thời gian xây dựng ngắn
nhưng thời gian hoạt động rất dài. Đó đó dự án có thể khả thi trong giai đoạn thNm
định nhưng qua thời gian do sự thay đổi của chính sách làm cho dự án không còn
khả thi. Trong nhiều trường hợp những thay đổi chính sách này làm nhiều nhà đầu
tư từ làm ăn có lợi nhuận chuyển sang thua lỗ. Gần đây nhất là hai công văn của
tổng cục thuế liên quan đến việc góp vốn là bất động sản:
(cid:190) Công văn số 2926 TC/TCT ngày 14/03/2005 nêu rõ “ Đối với tài sản góp vốn
để thành lập doanh nghiệp, tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên trong
doanh nghiệp, phân phối, hợp nhất trong trường hợp chia tách doanh nghiệp,
sát nhập, hợp nhất, đổi tên doanh nghiệp, không thuộc đối tượng nộp thuế giá
trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp”
(cid:190) Tuy nhiên vào ngày 21/08/2009 Bộ Tài Chính lại có công văn số 11769 BTC-
TCT về việc xử lý chênh lêch lại do đánh giá lại tài sản thì “ Trường hợp doanh
70
nghiệp có phát sinh khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản cố định khi góp
vốn liên doanh, liên kết từ năm 2008 trở về trước phải tính thuế thu nhập doanh
nghiệp nhưng chưa tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chênh lệch do
đánh giá lại tài sản cố định được phân bổ dần vào thu nhập khác khi xác định
thu nhập chịu thuế của kỳ tính thuế năm 2009 trở đi và khoản thuế thu nhập
doanh nghiệp này không phải tính phạt nộp chậm”. Cũng theo công văn này thì
“ trường hợp chênh lệch do đánh giá lại quyền sử dụng đất để góp vốn vào các
dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán có phát sinh thu nhập thì khoản
chênh lệch do đánh giá lại quyền sử dụng đất phải tính vào thu nhập khác khi
xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp”
N hư vậy 2 công văn nêu lên cùng một vấn đề nhưng nội dung lại khác nhau hoàn
toàn. Trong khi công văn 2926 TC/TCT ngày 14/03/2005 nêu rõ việc góp vốn để
thành lập doanh nghiệp thì không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này
có nghĩa là các góp vốn có định giá lại hay không định giá lại đều không phải đóng
thuế thu nhập doanh nghiệp. Từ công văn này các doanh nghiệp đã hoạch toán vào
sổ sách của mình mà không bao gồm thuế TN DN trên. N hiều dự án đã đầu tư xây
dựng và đã kết thúc. Trong khi công văn 11769 BTC-TCT ngày 21/08/09 thì qui
định việc định giá lại để góp vốn thành lập doanh nghiệp thì phải tính thuế thu nhập
doanh nghiệp trên phần chênh lệch này và hồi tố lại cho khoảng thời gian trước khi
nghị định này ra đời. Từ công văn này rất nhiều doanh nghiệp đã có nhiều công văn
kiến nghị lên Bộ Tài Chính về vấn đề này nhưng đến nay cũng chưa có văn bản nào
đính chính công văn 11769 BTC-TCT cả. Đối với các dự án bất động sản được xây
dựng trước năm 2008 các doanh nghiệp bất động sản hiện nay không biết phải xử lý
thế nào vì giá trị góp bất động sản vào thành lập liên doanh, doanh nghiệp mới
trước kia hầu như không tính đến khoản thuế này.
Thứ hai: các chính sách thuế về bất động sản phải dễ hiểu và dễ áp dụng
Việc ra các văn bản về bất động sản cần phải rõ ràng tránh việc ai đọc xong văn bản
thì hiểu sao cũng được, hoặc không biết phải áp dụng như thế nào. Gần đây nhất là
Thông tư 161/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân
71
đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động
sản và Công văn 3929/TCT-TN CN về việc thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển
nhượng bất động sản, trong đó qui định về hai mức thuế suất phải đóng khi chuyển
nhượng hợp đồng góp vốn là 2% trên tổng giá trị hợp đồng chuyển nhượng trong
trường hợp không xác định được giá vốn và 25% trên giá bán trừ đi giá mua trong
trường hợp đã chuyển nhượng nhiều lần. Tuy nhiên như thế nào là nhiều lần chuyển
nhượng thì không thấy 2 văn bản này hướng dẫn. Có hai mức thuế suất nhưng
người dân không được quyền lựa chọn mức thuế để đóng mà cơ quan thuế sẽ xác
định cách đóng thuế nào có lợi cho N hà nước thì ấn định cách đó để người dân
đóng. Từ sự hướng dẫn không rõ ràng này nên mỗi nơi hiểu mỗi khác và người dân
phải chờ đợi rất lâu để được đóng thuế và nhiều nơi không biết tính thuế thế nào
nên giữ hồ sơ về kê khai thuế của người dân rất lâu. Điều này dẫn đến rủi ro cho các
nhà đầu tư vì dự án không thể chuyển nhượng do sự không rõ ràng của chính sách
thuế này. Theo đề xuất của tác giả nên chọn một mức thuế suất cố định là 2% trong
thời gian áp dụng ban đầu, trong khi áp dụng nên từng bước hướng tất cả các giao
dịch bất động sản phải qua sàn. Thời gian sau đó nên chuyển dần sang áp dụng
mức thuế suất trên lợi nhuận thu được.
Thứ ba: đơn giản hoá những thủ tục về đầu tư bất động sản
Hiện nay các thủ tục về cấp phép đầu tư tuy đã có nhiều thay đổi nhưng vẫn còn rắc
rối. Một dự án từ khi xin phép đầu tư đến khi nhận được giấy phép đầu tư thường
diễn ra từ 12 đến 24 tháng. Với thời gian kéo dài và phải qua rất nhiều cửa thì cơ
hội của nhà đầu tư đã trôi đi mất. Đa số các thông số đưa vào dự án dựa trên yếu tố
thị trường nhưng thời gian kéo dài quá thì những yếu tố này khác xa so với lúc lập
dự án. Hiện nay theo qui định để xin được giấy chứng nhận đầu tư nhà đầu tư cần ít
nhất 45 ngày. Hồ sơ xin giấy chứng nhận đầu tư nộp tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư,
phòng nhận hồ sơ nhận xong chuyển sang chuyên viên phòng thNm định đầu tư, sau
đó hồ sơ chuyển sang phó phòng đầu tư, sau đó được chuyển lên trưởng phòng đầu
tư, sau đó được chuyển lên phó giám đốc sở kế hoạch đầu tư, sau đó được chuyển
lên giám đốc sở kế hoạch đầu tư, sau đó được chuyển qua chuyên viên thNm định dự
72
án Thành phố, sau đó được chuyển lên trưởng phòng thNm định đầu tư, sau đó hồ sơ
được chuyển sang Chủ tịch uỷ ban nhân dân thành phố. Do đó để nhận được giấy
chứng nhận đầu tư nhà đầu tư phải chờ đợi rất lâu đôi khi nhà đầu tư sẽ chuyển sang
thị trường khác vì cơ hội đầu tư sau khi xin được giấy chứng nhận đầu tư sẽ mất đi.
Đo đó, theo đề xuất của tác giả cần 10-15 ngày sau khi nhà đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ
để xin giấy chứng nhận đầu tư. Hơn thế nữa, không cần thiết phải chuyển sang uỷ
ban nhân dân để ký hồ sơ mà giám đốc sở kế hoạch đầu tư nên được uỷ quyền ký
mọi giấy chứng nhận đầu tư vì sở kế hoạch đầu tư hiểu hơn ai hết là hồ sơ xin giấy
chứng nhận đầu tư là hợp lệ hay không.
Thứ tư: minh bạch hoá thị trường bất động sản
Minh bạch hoá thị trường bất động sản là điều kiện để thị trường bất động sản phát
triển bền vững và giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư. Việc những giao dịch trên thị
trường được công khai hoá sẽ giúp cho các chính sách của nhà nước sẽ đi sát với thị
trường. N goài ra điều này sẽ giúp cho các tổ chức xây dựng được những chỉ số bất
động sản chính xác. Hiện nay các giao dịch bất động sản trong thực tế hầu hết là các
cá nhân tự mua bán và thoả thuận giá với nhau, khi làm hợp đồng thường khai thấp
hơn giá giao dịch. Việc này sẽ tạo điều kiện để tránh phải nộp thuế cao. N goài ra
những thông tin giao dịch này khi được công bố sẽ làm sai lệch thông tin cho thị
trường. Hiện nay, các nhà đầu tư bất động sản dựa vào thông tin không chính xác
nên những nhận định và phán đoán sẽ sai lệch so với thực tế. Đề xuất của tác giả là
đNy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các bất động sản và
gắng mã số cho tất cả bất động sản. Bên cạnh đó xây dựng hệ thống dữ liệu bất
động sản trên cả nước, khi có biến động về bất động sản thì cập nhật thông tin vào
hệ thống dữ liệu. Từng bước bắt buộc các thanh toán cho giao dịch bất động sản nên
thực hiện thông qua chuyển khoản ngân hàng.
Thứ năm: đa dạng hoá nguồn vốn cho thị trường bất động sản
Một đặc điểm của bất động sản là cần rất nhiều vốn do đó đa dạng hoá nguồn vốn là
một yêu cầu để thị trường bất động sản phát triển bền vững. Khi thNm định dự án
đầu tư, nhà đầu tư thường dự tính nguồn vốn là sẽ huy động được với chi phí như
73
thế. Tuy nhiên, trong thực tế vì có quá ít nguồn vốn nên nếu không huy động được
vốn với chi phí ước tính thì nhà đầu tư phải chấp nhận huy động vốn với chi phí cao
hơn rất nhiều nếu không muốn dự án của mình bị đình trệ. N hà nước nên phát triển
các nguồn tài chính có khả năng cho vay dài hạn là các quỹ thu hút được nguồn tiền
tiết kiệm dài hạn của tư nhân như quỹ hưu trí, phí bảo hiểm đóng vào các công ty
bảo hiểm, đặc biệt là các quỹ tín thác bất động sản (REIT - Real Estate Investment
Trust). Đây là loại hình thu hút tiền tiết kiệm từ các những đối tượng có thu nhập ổn
định và bền vững.
Thứ sáu: ước tính nguồn vốn chính xác và chuẩn bị đầy đủ
Vốn đầu tư cho bất động sản thường rất lớn, do đó hầu hết các chủ đầu tư khi đầu tư
vào dự án bất động sản thường sử dụng nợ vay ngân hàng phần lớn. Bên cạnh đó
đối với các dự án căn hộ chủ đầu tư sử dụng phần nhiều vốn từ sự ứng trước của
khách hàng.
Xác định lượng vốn cần thiết cho dự án có thể hoàn tất việc xây dựng. Đối với dự
án bất động sản vốn đầu tư thường rất lớn và thời gian đầu tư và khai thác thường
rất lâu. Do đó, chủ đầu tư cần phải chuNn bị trước khi lập thNm định. Thêm vào đó
theo nghị định 153/N Đ-CP qui định chủ đầu tư phải có ít nhất từ 15% đối với dự án
dưới 20 hecta và 20% vốn chủ sở hữu với dự án rộng hơn 20 hecta khi thực hiện dự
án. Hơn nữa theo nghị định 181/N ĐCP chủ đầu tư chỉ được quyền huy động vốn
của khách hàng sau khi đã hoàn thành xong phần móng và huy động tối đa 70%
theo tiến độ thực hiện dự án, 30% phần còn lại chỉ được huy động sau khi đã bàn
giao nhà. Để hoàn thành phần móng phải mất từ 6 đến 12 tháng và thông thường chi
phí xây dựng phần móng chiếm 25% đến 30% giá trị của công trình. Do đó trong
điều kiện mà các ngân hàng thắt chặt tín dụng thì chủ đầu tư không thể tìm đâu ra
nguồn vốn để tiếp tục phát triển. Vốn là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình thiết
lập cũng như triển khai dự án, để có một dự án thành công điều đầu tiên và quan
trọng nhất là phải có đủ vốn. Một dự án bất động sản có đủ lượng vốn cần thiết thì
mới đảm bảo tiến độ thi công công trình. Do đó, để đảm bảo yếu tố vốn, các dự án
đầu tư phải xác định lượng vốn cần thiết trong một thời gian hợp lý. Các nhà đầu tư
74
cần phải tính toán lượng vốn trên cơ sở hợp lý hóa các chi phí cần thiết như chí phí
đầu tư ban đầu, vốn luân chuyển trong suốt vòng đời của dự án, tình hình kinh
doanh trong từng giai đoạn của dự án.
Thứ bảy: bảo đảm an toàn cho người lao động cũng như công trình trong quá
trình xây dựng, mua bảo hiểm cho người lao động và công trình xây dựng.
Thời gian gần đây các công trình xây dựng thường xảy ra những tai nạn chết người.
N guyên nhân do các chủ đầu tư ít quan tâm đến an toàn trong xây dựng hoặc nếu có
quan tâm thì thường rất chú trọng ở giai đoạn ban đầu và ít quan tâm trong giai
đoạn về sau. Thực tế hiện nay là hầu hết các dự án bất động sản nào ở nước ta trong
quá trình thi công đều xảy ra tai nạn. N hiều dự án bị các cơ quan có thNm quyền tạm
ngưng trong thời gian rất dài do gây ra những tai nạn này. N hiều chủ đầu tư đã phải
thu lỗ nặng vì những tai nạn trong quá trình xây dựng. Do đó, chủ đầu tư mua bảo
hiểm cho công trình và người lai động, ban hành những tiêu chuNn về an toàn lao
động và giám sát chặt chẽ từ khi bất đầu thi công đến khi kết thúc dự án.
3.3 Kiến nghị hoàn thiện phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư và
kinh doanh bất động sản phức hợp
(cid:153) Kiến nghị đối với Nhà nước:
(cid:57) Trước khi ra một văn bản nào cần phải thống kê lại tất cả những văn bản còn
hiệu lực hiện hành nhằm tránh việc văn bản ra đời sau qui định ngược lại với
văn bản ra đời trước. Bên cạnh đó, các chính sách về bất động sản nên tránh việc
hồi tố nhằm tránh rủi ro cho nhà đầu tư và cũng nhằm tránh vi phạm các nguyên
tắc chung của luật pháp.
(cid:57) N ên có những bộ phân nghiên cứu thị trường để có những cơ sở ban hành chính
sách trước thực tế, tránh trường hợp chính sách luôn đi sau thực tế.
(cid:57) Các văn bản ra đời cần phải lấy ý kiến từ nhiều ban ngành để có thể thực thi
được khi áp dụng trong thực tiễn, tránh trường hợp cứ ban hành văn bản khi áp
dụng sai đến đâu sửa đến đó.
(cid:57) N ên có bộ phận sẵn sàng trả lời những thắc mắc cho nhà đầu tư
(cid:57) N ên sớm lập quỹ tín thác bất động sản (REIT - Real Estate Investment Trust)
75
(cid:57) N hà nước nên xử lý nghiêm các vụ lợi dụng quyền hạn để cấu kết với nhau
nhằm giúp nhà đầu cơ giành được giá đấu thầu thấp. Bên cạnh đó cần có qui
định về việc phạt các nhà đầu tư trong trường hợp trúng đấu giá nhưng không
thực hiện dự án.
(cid:57) N ên giao dự án cho những nhà đầu tư có năng lực tài chính thực sự tránh giao
cho những nhà đầu tư chỉ chuyên mua đi bán lại dự án làm cho chi phí đầu vào
tăng lên rất nhiều kết quả là sản phNm đầu ra giá rất cao. Hậu quả là nhà đầu tư
gặp nhiều rủi ro do bán không được sản phNm, người tiêu dùng phải mua sản
phNm với giá quá cao.
(cid:57) Giảm thiểu các thủ tục về cấp phép xây dựng, thNm định dự án nhằm giảm thiểu
rủi ro cho nhà đầu tư khi dự án kéo dài hơn dự kiến.
(cid:153) Kiến nghị đối với nhà đầu tư:
(cid:57) Trước khi đầu tư cần tìm hiểu kỹ về luật pháp bất động sản, những qui định nào
không chắc chắn thì nên có công văn hỏi các ban ngành có liên quan. N ếu sau
này chính sách về bất động sản có thay đổi thì cũng có cơ sở để bảo vệ quyền lợi
cho mình.
(cid:57) Việc thu thập thông tin để nghiên cứu thị trường cần phải tham khảo nhiều
nguồn để thNm định tính chính xác của thông tin.
(cid:57) Đối với nhà đầu tư khi thực hiện giao dịch mua bất động sản phải yêu cầu người
bán khai giá giao dịch đúng với giá trị mua bán nhằm giảm thiểu rủi ro cho mình
về sau đồng thời giúp thị trường phát triển minh bạch.
(cid:57) ChuNn bị đầy đủ vốn theo qui định của pháp luật nhằm giúp dự án xây dựng
đúng tiến độ.
(cid:57) Thực hiện tốt an toàn lao động như mua bảo hiểm cho công trình và người lao
động, thực hiện mục tiêu “ công trường không tai nạn” và có những phần thưởng
xứng đáng cho những cá nhân đạt tốt mục tiêu này.
76
KẾT LUẬN CHƯƠNG III
Hiện nay thị trường bất động sản nước ta tồn tại nhiều yếu tố làm cho các nhà đầu
tư vào bất động sản gặp phải rui ro như:
- Sự không nhất quán của các chính sách thuế bất động sản trong mỗi thời kỳ
khác nhau
- Thị trường bất động sản không minh bạch
- Thị trường vốn còn rất hạn chế, rất ít nguồn vốn cho thị trường bất động sản.
- Các vấn đề về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và các tài sản gắn liền
trên đất thay đổi liên tục sẽ tác động đến tính khả thi của bất động sản.
- Tai nạn trong quá trình thi công xây dựng
Giải quyết được những vấn đề trên sẽ giúp cho thị trường bất động sản nước ta phát
triển lành mạnh. Các nhà đầu tư sẽ yên tâm khi quyết định đầu tư vào thị trường bất
động sản nước ta vì họ có thể dự kiến được những rủi ro cũng như mức độ rủi ro mà
họ chấp nhận được. Đây cũng là những điều kiện để thị trường bất động sản phát
triển tốt góp phần giải quyết tình trạng giá nhà rất cao so với thu nhập của người
dân như hiện nay.
77
KẾT LUẬN CHUNG
ThNm định tài chính bất động sản là một trong những khâu quan trọng nhất khi
quyết định đầu tư vào một dự án bất động sản phức hợp. N gày nay nhiều chủ đầu tư
đã phải chi ra hàng vài chục ngàn đến hàng trăm ngàn USD để thuê các công ty
quốc tế chuyên về lập thNm định tính khả thi thNm định dự án của mình. Điều này
cho thấy các chủ đầu tư ngày càng quan tâm đến công tác thNm định tài chính của
dự án bất động sản. Thị trường bất động sản mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng
chứa đựng nhiều rủi ro.
Sau khi nghiên cứu xong đề tài “Xây dựng mô hình thNm định tài chính dự án đầu
tư bất động sản phức hợp tại Việt N am” đã phần nào giúp người đọc nắm được
phương pháp xây dựng một mô hình thNm định một dự án bất động sản phức hợp
trong thực tế. Phương pháp kinh doanh bất động sản trong trường hợp chủ đầu tư tự
kinh doanh và phương pháp chủ đầu tư bán lại tất cả các hạng mục sau khi xây
dựng xong. Từ việc xác định các hạng mục cần đầu tư, lập tiến độ dự án xây dựng,
xác định các thông số cần thiết để đưa vào mô hình dự án đến lập một cơ cấu vốn
hợp lý cho một dự án bất động sản. N goài ra đề tài còn giúp người đọc hiểu các
phương pháp phân tích những rủi ro nhằm giúp chủ đầu tư có cái nhìn tổng quát
hơn về dự án trước khi quyết định đầu tư.
Mong rằng luận văn này sẽ giúp các công ty đầu tư bất động sản tại Việt N am có cơ
sở hơn để lập nên những dự án thành công nhằm giúp cho thị trường bất động sản
nước ta phát triển như các nước trong khu vực.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Trần N gọc Thơ, Tài chính doanh nghiệp hiện đại, N XB Thống Kê
TP.HCM 2007
2. N guyễn Thị N gọc Trang, Quản trị rủi ro tài chính, N XB Thống Kê 2006
3. Thời báo kinh tế Sài Gòn số 31,32 & 35/2008
4. Luật kinh doanh bất động sản năm 2003
5. N ghị định của chính phủ 181/2004/N Đ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về
hướng dẫn thi hành luật đất đai
6. N ghị định của chính phủ 198/2004/N Đ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về
thu tiền sử dụng đất.
7. N ghị định 153/N Đ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành luật kinh doanh bất động sản.
8. N ghị định 198/2004/N Đ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất
9. N ghị định 84/2004/N Đ-CP ngày 27/05/2007 qui định bổ sung về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
10. Công văn 11769/BTC-TCT ngày 21/08/2009 về việc xử lý chênh lệch do
đánh giá lại tài sản
11. Công văn 2926/TC-TCT ngày 14/03/2005 về việc chứng từ, thuế đối với
tài sản dịch chuyển, góp vốn của doanh nghiệp
12. "Chính sách, pháp luật đất đai với kinh tế thị trường ở Việt N am" của
Gs.Ts Kh. Đặng Hùng Võ tại Chương trình Giảng dậy Kinh tế Fulbright
Tiếng Anh
1. Rose,R., Corporate Finance (2001), Chapter 9: Discount Rate, Sixth
Edition, Yale University
2. Benninga and Sarig (2005), Corporate Finance: A Valuation Approach
3. Tran Tri Dung, Principles of Finance with Excel, Chapter 9: Choosing a
Discount Rate, N ew York Oxford, Oxford University Press.
4. Quarterly Report Q1,Q2,Q3&Q4/2008; Q1,Q2/2009 – CB Richard Ellis
(Vietnam)
5. Savills, Hotel Briefing; Retail Briefing; Office Briefing; Apartment for
sale Briefing, Quarter 2- 2007
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - QUẬN TÂN BÌNH - PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG
BẢNG 1
NHỮNG GIẢ ĐNNH CHÍNH
Số tầng cao
Các hạng mục
Tổng chi phí xây dựng
Mật độ xây dựng (%)
Tổng diện tích sàn xây dựng (m2)
Chi phí xây dựng (USD mỗi m2)
Diện tích đất xây dựng (m2)
60,00%
19 4 13 13 2
24.000 62.400 15.600 12.000
600 650 550 400
15.840.000 49.077.600 11.419.980 5.280.000
40,00%
Các hạng mục bán/cho thuê Khu thương mại Khu căn hộ bán Khu văn phòng Khu đậu xe ( tầng hầm) Các hạng mục không bán/không cho th Đất giao thông, cây xanh & cảnh quan
100
Tổng cộng
6.000 6.000 4.800 1.200 6.000 4.000 4.000 10.000,0
114.000
400.000 82.017.580
Đơn vị
Thông số kỹ thuật khu thương mại
Số liệu
Khu thương mại (4 tầng) Hệ số hiệu dụng
24.000 85
m2 % m2
Tổng diện tích có thể cho thuê
20.400
Thông số kỹ thuật khu căn hộ bán
Số liệu
Đơn vị
62.400 85
Tổng diện tích sàn xây dựng Hệ số hiệu dụng
53.040 530
Tổng diện tích có thể bán Số căn hộ bán
m2 % m2 số căn m2
Diện tích trung bình của mỗi căn hộ
100
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - QUẬN TÂN BÌNH - PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG
BẢNG 1
NHỮNG GIẢ ĐNNH CHÍNH
Số liệu
Đơn vị
Thông số kỹ thuật khu cao ốc văn phòng
Tổng diện tích khu văn phòng cho thuê Hệ số hiệu dụng
15.600 85
m2 % m2
Tổng diện tích có thể cho thuê
13.260
Thông số kỹ thuật khu đậu xe
Số liệu
Đơn vị
Tổng diện tích khu đậu xe Hệ số hiệu dụng
12.000 70
Tổng diện tích có thể cho thuê Số chỗ đậu xe máy Số chỗ đậu xe hơi
8.400 2.016 134
m2 % m2 chỗ chỗ
Tốc độ tăng giá xây dựng
%/năm
Tốc độ tăng giá xây dựng
8,23%
Tổng cộng
Tiến độ phát triển
2 2010
3 2011
4 2012
1 2009
Giai đoạn 1
Tiến hành các thủ tục pháp lý
100%
100%
Giai đoạn 2
Hoàn tất tiến trình trả tiền thuê/mua
100%
100%
Giai đoạn 3
100% 30%
70% 50% 30%
Xây dựng cơ sở hạ tầng và các khu vực công cộng Xây dựng khu đậu xe Xây dựng khu thương mại Xây dựng khu căn hộ bán Xây dựng khu cao ốc văn phòng Tiếp thị và thủ tục pháp lý Thiết ké, tư vấn & quản lý Dự phòng phí
40% 40% 20%
100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
30% 30% 20%
50% 30% 50% 20% 20% 20%
40% 50% 10% 10% 40%
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - QUẬN TÂN BÌNH - PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG
BẢNG 1
NHỮNG GIẢ ĐNNH CHÍNH
Chi phí phát triển
Tổng cộng
Chi phí đất Chi phí sử dụng đất
$2.500
25.000.000 25.000.000
1 2009 25.000.000 25.000.000
2 2010 - -
3 2011 - -
4 2012 - -
Chi phí cứng
28.507.003
33.212.263
32.126.783
82.017.580 400.000
1.984.000 400.000
1.584.000
4.000.181 8.571.816 15.935.006
Xây dựng cơ sở hạ tầng và các khu vực công cộng Chi phí đền bù giải tỏa Xây dựng khu đậu xe Xây dựng khu thương mại Xây dựng khu căn hộ bán Xây dựng khu cao ốc văn phòng
5.280.000 15.840.000 49.077.600 11.419.980
- - -
-
-
9.277.276 17.246.457 6.688.530
- - 24.887.787 7.238.996
Chi phí mềm
Chi phí tiếp thị và thủ tục pháp lý Chi phí thiết ké, tư vấn & quản lý Dự phòng phí
3% 5% 7%
Tổng chi phí phát triển
12.302.637 2.460.527 4.100.879 5.741.231 133.132.686
3.772.809 984.211 1.640.352 1.148.246 30.756.809
3.116.668 738.158 1.230.264 1.148.246 31.623.671
2.460.527 492.105 820.176 1.148.246 35.672.791
2.952.633 246.053 410.088 2.296.492 35.079.416
Cơ cấu vốn
Phần trăm
Tổng cộng
17%
Tổng vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
1 2009 22.452.470 22.452.470
Vốn huy động từ khách hàng
61%
22.452.470 22.452.470 80.854.422
Căn hộ bán
35.672.791 53.155.090
Tổng nợ vay
22%
3 2011 - - -
4 2012 - - 35.079.416 51.755.977 -
Vay ngân hàng
Tổng cộng
100%
29.825.794 29.825.794 133.132.686
- -
8.304.338 8.304.338 30.756.809
2 2010 - - 10.102.215 10.102.215 21.521.455 21.521.455 31.623.671
35.672.791
35.079.416
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - QUẬN TÂN BÌNH - PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG
BẢNG 2
LNCH THANH TOÁN KHOẢN VAY
Khoản nợ vay trong giai đoạn xây dựng
Khoản nợ vay trả dần trong giai đoạn xây dựng
STT.
Lãi vay
Tổng cộng
Lịch trả nợ Nợ gốc
$32.635.242
Khoản vay = $29.825.794
Thanh toán theo năm
Khoản vay/tháng Khoản vay/năm
Lãi
Dư nợ Tổng khoản nợ Số năm
$692.028
Số lần thanh toán/năm Số lần thanh toán
32.635.242 2,5 12% 4 10
($15.303.384)
($15.303.384)
($2.846.789) ($2.932.192) ($3.020.158) ($3.110.763) ($3.204.086) ($3.300.208) ($3.399.215) ($3.501.191) ($3.606.227) ($3.714.414)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
($979.057) ($893.654) ($805.688) ($715.083) ($621.760) ($525.638) ($426.631) ($324.655) ($219.619) ($111.432)
($3.825.846) ($3.825.846) ($3.825.846) ($3.825.846) ($3.825.846) ($3.825.846) ($3.825.846) ($3.825.846) ($3.825.846) ($3.825.846)
($7.651.692)
$8.304.338
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
$692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455
$21.521.455
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Rút khoản vay $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455 $1.793.455
Lãi suất 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12%
Tổng khoản vay (Lãi + gốc) = Khoản vay $692.028 $698.948 $705.938 $712.997 $720.127 $727.329 $734.602 $741.948 $749.367 $756.861 $764.430 $772.074 $1.881.221 $1.900.033 $1.919.034 $1.938.224 $1.957.606 $1.977.182 $1.996.954 $2.016.924 $2.037.093 $2.057.464 $2.078.038 $2.098.819
$6.920 $13.910 $20.969 $28.099 $35.300 $42.574 $49.920 $57.339 $64.833 $72.401 $80.046 $87.766 $106.579 $125.579 $144.769 $164.152 $183.728 $203.500 $223.469 $243.638 $264.009 $284.584 $305.364
$1.390.977 Lãi suất/năm $2.096.915 $2.809.912 $3.530.039 $4.257.368 $4.991.970 $5.733.918 $6.483.285 $7.240.146 $8.004.576 $8.776.650 $10.657.871 $12.557.904 $14.476.938 $16.415.162 $18.372.768 $20.349.950 $22.346.904 $24.363.828 $26.400.921 $28.458.385 $30.536.423 $32.635.242
Tổng cộng
$29.825.794
Tổng cộng
$29.825.794
$2.809.448
$32.635.242
Tổng cộng
($32.635.242)
($5.623.218)
($38.258.460)
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - QUẬN TÂN BÌNH - PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG
BẢNG 3
DOANH THU VÀ CHI PHÍ DỰ KIẾN
Giai đoạn Năm
1 2009
2 2010
3 2011
4 2012
5 2013
6 2014
7 2015
8 2016
9 2017
10 2018
11 2019
12 2020
13 2021
2023 - 2058 16 - 50 2023
14 2022
Doanh thu
10.862.597
57.156.011
10.862.597
57.156.011
55.651.588 4.651.200 4.073.472 1.917.821 66.294.081
6.607.402 4.607.224 2.193.247 13.407.873
8.141.216 4.904.390 2.563.357 15.608.963
8.746.826 5.220.723 2.563.357 16.530.907
8.875.405 5.557.460 2.819.693 17.252.557
9.005.873 5.915.916 2.819.693 17.741.482
9.138.259 6.297.493 3.101.662 18.537.414
9.272.592 6.703.681 3.101.662 19.077.935
9.408.899 7.136.068 3.411.828 19.956.796
9.547.210 7.596.345 3.411.828 20.555.383
9.687.554 8.086.309 3.753.011 21.526.874
9.829.961 8.607.876 3.753.011 22.190.848
Khu căn hộ bán Khu thương mại Khu văn phòng Khu đậu xe Tổng doanh thu
Chi phí
760.382
4.000.921
760.382
4.000.921
3.895.611 953.496 814.694 393.153 6.056.955
1.354.517 921.445 449.616 2.725.578
1.668.949 980.878 525.488 3.175.315
1.793.099 1.044.145 525.488 3.362.732
1.819.458 1.111.492 578.037 3.508.987
1.846.204 1.183.183 578.037 3.607.424
1.873.343 1.259.499 635.841 3.768.682
1.900.881 1.340.736 635.841 3.877.458
1.928.824 1.427.214 699.425 4.055.463
1.957.178 1.519.269 699.425 4.175.872
1.985.949 1.617.262 769.367 4.372.578
2.015.142 1.721.575 769.367 4.506.084
Khu căn hộ bán Khu thương mại Khu văn phòng Khu đậu xe Tổng chi phí
Thu nhập trước lãi, thuế, khấu hao và nợ (EBITDA)
10.102.215
53.155.090
60.237.126
10.682.295
12.433.647
13.168.174
13.743.570
14.134.058
14.768.732
15.200.477
15.901.333
16.379.511
17.154.296
17.684.763
Khấu hao chi phí phát triển
6.400.782
33.679.163
32.792.683
2.367.359
2.367.359
2.367.359
2.367.359
2.367.359
2.367.359
2.367.359
2.367.359
2.367.359
2.367.359
1.463.459
Thu nhập trươc lãi và thuế (EBIT)
3.701.433
19.475.927
27.444.444
8.314.935
10.066.288
10.800.815
11.376.211
11.766.698
12.401.372
12.833.117
13.533.973
14.012.152
14.786.937
16.221.305
Lãi vay
3.393.482
1.898.684
331.052
Thu nhập trước thuế (EBT)
3.701.433
16.082.445
25.545.759
7.983.884
10.066.288
10.800.815
11.376.211
11.766.698
12.401.372
12.833.117
13.533.973
14.012.152
14.786.937
16.221.305
2.516.572
2.700.204
2.844.053
2.941.675
3.100.343
3.208.279
3.383.493
3.503.038
3.696.734
4.055.326
25%
925.358
4.020.611
6.386.440
1.995.971
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần
2.776.075
12.061.834
19.159.320
5.987.913
7.549.716
8.100.611
8.532.158
8.825.024
9.301.029
9.624.838
10.150.480
10.509.114
11.090.203
12.165.979
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - QUẬN TÂN BÌNH - PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG
BẢNG 4
KHẤU HAO CHI PHÍ PHÁT TRIỂN
Giai đoạn Năm
1 2009
2 2010
3 2011
4 2012
Hạng mục hoạt động
2023 - 2058 16 - 50 2023 1.463.459 680.678 442.441 340.339
Khu thương mại Khu văn phòng Khu đậu xe Máy móc thiết bị
35 35 35 10
5 2013 2.367.359 680.678 442.441 340.339 903.901
6 2014 2.367.359 680.678 442.441 340.339 903.901
7 2015 2.367.359 680.678 442.441 340.339 903.901
8 2016 2.367.359 680.678 442.441 340.339 903.901
9 2017 2.367.359 680.678 442.441 340.339 903.901
10 2018 2.367.359 680.678 442.441 340.339 903.901
11 2019 2.367.359 680.678 442.441 340.339 903.901
12 2020 2.367.359 680.678 442.441 340.339 903.901
13 2021 2.367.359 680.678 442.441 340.339 903.901
14 2022 2.367.359 680.678 442.441 340.339 903.901
Hạng mục bán
Khu căn hộ bán
60.260.058 23.823.744 15.485.433 11.911.872 9.039.009 72.872.628 72.872.628
Tổng cộng
6.400.782 6.400.782 6.400.782
33.679.163 33.679.163 33.679.163
32.792.683 32.792.683 32.792.683
2.367.359
2.367.359
2.367.359
2.367.359
2.367.359
2.367.359
2.367.359
2.367.359
2.367.359
2.367.359
1.463.459
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - QUẬN TÂN BÌNH - PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG
BẢNG 5
DÒNG TIỀN DỰ KIẾN
Giai đoạn Năm
1 2009
2 2010
3 2011
4 2012
5 2013
6 2014
7 2015
8 2016
9 2017
10 2018
11 2019
12 2020
13 2021
14 2022
15-50 2023 - 2058
Dòng tiền vào
8.304.338
Rút khoản vay Thu nhập trước lãi, thuế, khấu hao (EBITDA)
Tổng dòng tiền vào
8.304.338
21.521.455 10.102.215 31.623.671
53.155.090 53.155.090
60.237.126 60.237.126
10.682.295 10.682.295
12.433.647 12.433.647
13.168.174 13.168.174
13.743.570 13.743.570
14.134.058 14.134.058
14.768.732 14.768.732
15.200.477 15.200.477
15.901.333 15.901.333
16.379.511 16.379.511
17.154.296 17.154.296
17.684.763 17.684.763
Dòng tiền ra
30.756.809
31.623.671
Chi phí phát triển Thanh toán khoản vay Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng dòng tiền ra
30.756.809
925.358 32.549.029
35.672.791 15.303.384 4.020.611 54.996.786
35.079.416 15.303.384 6.386.440 56.769.239
7.651.692 1.995.971 9.647.663
2.516.572 2.516.572
2.700.204 2.700.204
2.844.053 2.844.053
2.941.675 2.941.675
3.100.343 3.100.343
3.208.279 3.208.279
3.383.493 3.383.493
3.503.038 3.503.038
3.696.734 3.696.734
4.055.326 4.055.326
Dòng tiền thuần
Dòng tiền thuần cộng dồn
(22.452.470) (22.452.470)
(925.358) (23.377.829)
(1.841.696) (25.219.524)
3.467.887 (21.751.638)
1.034.632 (20.717.006)
9.917.075 (10.799.930)
10.467.971 (331.960)
10.899.518 10.567.558
11.192.383 21.759.941
11.668.389 33.428.330
11.992.197 45.420.527
12.517.839 57.938.366
12.876.473 70.814.839
13.457.562 84.272.402
13.629.437 97.901.839
Giá trị còn lại: áp dụng hệ số chiết khấu của kỳ 2023 cho toàn bộ chu kỳ từ 2023 đến 2058 Hiện giá thuần của Giá trị còn lại: áp dụng hệ số chiết khấu
16% 16%
Hệ số chiết khấu: Hệ số chiết khấu:
84.776.724 10.613.650
6,220 0,125
36 14
Thời hạn (n) Hệ số hiện giá (PVIF)
1,0 0,862
2,0 0,743
3,0 0,641
4,0 0,552
5,0 0,476
6,0 0,410
7,0 0,354
10,0 0,227
11,0 0,195
12,0 0,168
13,0 0,145
14,0 0,125
8,0 0,305
9,0 0,263
(687.692)
(1.179.897)
1.915.283
492.602
4.070.387
3.703.877
3.324.630
2.943.071
2.645.032
2.343.478
2.108.791
1.870.006
1.684.824
(19.355.578) 5.878.815 10.613.650 16.492.465 19,8% 1,18 7,03 10,32
Hiện giá của dòng tiền thuần Hiện giá thuần của dòng tiền 2008-2023 Hiện giá thuần của Giá trị còn lại Hiện giá thuần của Dự án (NPV) Tỉ suất thu hồi nội bộ (IRR) Chỉ số sinh lời (PI) Thời gian hoàn vốn (PP) Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP)
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - QUẬN TÂN BÌNH - PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG
BẢNG 6
CHI PHÍ VÀ DOANH THU DỰ KIẾN KHU CĂN HỘ BÁN
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Khu căn hộ bán
Đơn vị
Tổng cộng
Q 1
Q2
Q 3
Q4
Q 1
Q2
Q 3
Q4
Q 1
Q2
Q 3
Q4
Căn hộ
m2
Diện tích có thể bán Tỉ lệ bán dự kiến
53.040 100%
-
-
10%
10%
10%
10%
10%
10%
10%
15%
15%
Diện tích bán được
53.040
-
-
5.304
5.304
5.304
5.304
5.304
5.304
5.304
7.956
7.956
-
1.800
1.800
1.961
2.135
2.326
2.533
m2 USD/m2 17,8%
Giá bán dự kiến Tốc độ tăng giá (chu kỳ mỗi năm) TỔNG DOANH THU
TỔNG DOANH THU
Chi phí tiếp thị Chi phí hoa hồng Chi phí pháp lý và dịch vụ Chi phí khác
1% 2% 1% 3%
Thu nhập trước lãi, thuế và khấu hao (EBITDA)
1.800 17,8% 123.670.196 123.670.196 1.236.702 2.473.404 1.236.702 3.710.106 115.013.282
- - - - - -
- - - - - - -
1.961 8,9% 10.398.810 3.258.779 32.588 65.176 32.588 97.763 3.030.665
10.398.810 7.603.818 76.038 152.076 76.038 228.115 7.071.551
2.135 8,9% 11.326.384 5.873.529 58.735 117.471 58.735 176.206 5.462.382
11.326.384 10.513.388 105.134 210.268 105.134 315.402 9.777.451
2.326 8,9% 12.336.698 28.402.075 284.021 568.041 284.021 852.062 26.413.929
12.336.698 12.367.020 123.670 247.340 123.670 371.011 11.501.328
2.533 8,9% 13.437.131 6.183.510 61.835 123.670 61.835 185.505 5.750.664
20.155.697 12.367.020 123.670 247.340 123.670 371.011 11.501.328
2.759 8,9% 21.953.585 30.917.549 309.175 618.351 309.175 927.526 28.753.321
-
6.183.510 61.835 123.670 61.835 185.505 5.750.664
Năm 2011
Lịch biểu thanh toán Khu căn hộ bán
15%
10% 25%
5% 5% 30%
Năm 2012 10% 10% 10% 40%
5% 5% 5% 5% 45%
10% 10% 10% 10% 10% 55%
5% 5% 5% 5% 5% 5% 60%
Năm 2013 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 70%
25% 25% 25% 25% 25% 25% 25% 25% 95%
Q3/2011 Q4/2011 Q1/2012 Q2/2012 Q3/2012 Q4/2012 Q1/2013 Q2/2013 Q3/2013 Q4/2013
100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
5% 5% 5% 5% 5% 5% 5% 5% 5% 100%
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - QUẬN TÂN BÌNH - PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG
BẢNG 7
CHI PHÍ VÀ DOANH THU DỰ KIẾN KHU THƯƠNG MẠI
Khu thương mại
Giai đoạn Năm
4 2012
5 2013
6 2014
7 2015
8 2016
9 2017
10 2018
11 2019
12 2020
13 2021
14 2022
2025 - 2058 15 1905
DOANH THU
Tỉ lệ thuê dự kiến
50%
70%
85%
90%
90%
90%
90%
90%
90%
90%
90%
90%
m2
20.400
38 USD/m2/tháng 12 tháng
10.200 38,0 4.651.200 1
14.280 38,6 6.607.402 1
17.340 39,1 8.141.216 1
18.360 39,7 8.746.826 1
18.360 40,3 8.875.405 1
18.360 40,9 9.005.873 1
18.360 41,5 9.138.259 1
18.360 42,1 9.272.592 1
18.360 42,7 9.408.899 1
18.360 43,3 9.547.210 1
18.360 44,0 9.687.554 1
18.360 44,6 9.829.961 1
1,47%
Diện tích thuê Giá thuê dự kiến Tổng doanh thu hàng năm Tỉ lệ tăng giá Chu kỳ tăng giá
1 năm
TỔNG DOANH THU
4.651.200
6.607.402
8.141.216
8.746.826
8.875.405
9.005.873
9.138.259
9.272.592
9.408.899
9.547.210
9.687.554
9.829.961
CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
3% 1 tháng tiền thuê 1% tổng doanh thu 2% tổng doanh thu 15% tổng doanh thu
Phí hoa hồng Phí tiếp thị Phí bảo trì Chi phí vận hành TỔNG CHI PHÍ
116.280 46.512 93.024 697.680 953.496
165.185 66.074 132.148 991.110 1.354.517
203.530 81.412 162.824 1.221.182 1.668.949
218.671 87.468 174.937 1.312.024 1.793.099
221.885 88.754 177.508 1.331.311 1.819.458
225.147 90.059 180.117 1.350.881 1.846.204
228.456 91.383 182.765 1.370.739 1.873.343
231.815 92.726 185.452 1.390.889 1.900.881
235.222 94.089 188.178 1.411.335 1.928.824
238.680 95.472 190.944 1.432.081 1.957.178
242.189 96.876 193.751 1.453.133 1.985.949
245.749 98.300 196.599 1.474.494 2.015.142
Thu nhập trước lãi, thuế và khấu hao (EBITDA)
3.697.704
5.252.884
6.472.266
6.953.727
7.055.947
7.159.669
7.264.916
7.371.710
7.480.075
7.590.032
7.701.605
7.814.819
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - QUẬN TÂN BÌNH - PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG
BẢNG 8
CHI PHÍ VÀ DOANH THU DỰ KIẾN KHU VĂN PHÒNG
KHU VĂN PHÒNG
Giai đoạn Năm
4 2012
5 2013
6 2014
7 2015
8 2016
9 2017
10 2018
11 2019
12 2020
13 2021
2023 - 2058 15 2023
14 2022
DOANH THU
Văn phòng
Tỉ lệ thuê dự kiến
80%
85%
85%
85%
85%
85%
85%
85%
85%
85%
85%
85%
13.260 m2
32 USD/m2/tháng
10.608 32,0
11.271 34,1
11.271 36,3
11.271 38,6
11.271 41,1
11.271 43,7
11.271 46,6
11.271 49,6
11.271 52,8
11.271 56,2
11.271 59,8
11.271 63,6
6,45%
Diện tích thuê Giá thuê dự kiến Tốc độ tăng giá Chi kỳ tăng giá
1 năm
12 tháng
Tổng doanh thu mỗi tháng Doanh thu từ khu văn phòng TỔNG DOANH THU
339.456 4.073.472 4.073.472
383.935 4.607.224 4.607.224
408.699 4.904.390 4.904.390
435.060 5.220.723 5.220.723
463.122 5.557.460 5.557.460
492.993 5.915.916 5.915.916
524.791 6.297.493 6.297.493
558.640 6.703.681 6.703.681
594.672 7.136.068 7.136.068
633.029 7.596.345 7.596.345
673.859 8.086.309 8.086.309
717.323 8.607.876 8.607.876
CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
2% tổng doanh thu 1% tổng doanh thu 2% tổng doanh thu 15% tổng doanh thu
Phí hoa hồng cho thuê Phí tiếp thị Chi phí duy tu bảo dưỡng Chi phí vận hành TỔNG DOANH THU
81.469 40.735 81.469 611.021 814.694
92.144 46.072 92.144 691.084 921.445
98.088 49.044 98.088 735.659 980.878
104.414 52.207 104.414 783.108 1.044.145
111.149 55.575 111.149 833.619 1.111.492
118.318 59.159 118.318 887.387 1.183.183
125.950 62.975 125.950 944.624 1.259.499
134.074 67.037 134.074 1.005.552 1.340.736
142.721 71.361 142.721 1.070.410 1.427.214
151.927 75.963 151.927 1.139.452 1.519.269
161.726 80.863 161.726 1.212.946 1.617.262
172.158 86.079 172.158 1.291.181 1.721.575
Thu nhập trước lãi, thuế và khấu hao (EBITDA)
3.258.778
3.685.779
3.923.512
4.176.579
4.445.968
4.732.733
5.037.994
5.362.945
5.708.855
6.077.076
6.469.047
6.886.301
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - QUẬN TÂN BÌNH - PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG
BẢNG 9
CHI PHÍ VÀ DOANH THU DỰ KIẾN BÃI ĐẬU XE
Bãi đậu xe
Giai đoạn Năm
4 2012
5 2013
6 2014
7 2015
8 2016
9 2017
10 2018
11 2019
12 2020
13 2021
14 2022
2025 - 2058 15 1905
DOANH THU
85% 1.714
85% 1.714
85% 1.714
85% 1.714
85% 1.714
70% 1.411
80% 1.613
85% 1.714
85% 1.714
85% 1.714
85% 1.714
85% 1.714
2016 chỗ
3 lượt/ ngày 1,25 USD/chỗ/lượt
1,25 5.292 94
1,25 6.048 108
1,38 7.069 114
1,38 7.069 114
1,51 7.775 114
1,51 7.775 114
1,66 8.553 114
1,66 8.553 114
1,83 9.408 114
1,83 9.408 114
2,01 10.349 114
2,01 10.349 114
134 3
chỗ lượt/ ngày
0,125 USD/chỗ/lượt
0,13 35
0,14 44
0,15 52
0,15 52
0,17 57
0,17 57
0,18 63
0,18 63
0,20 69
0,20 69
0,22 76
0,22 76
10%
Khu giữ xe - tầng hầm Tỉ lệ đậu xe dự kiến Số chỗ đậu xe ôtô Số lượt đậu xe trong ngày Phí đậu xe ô tô Tổng phí đậu xe mỗi ngày Số chỗ đậu xe môtô Số lượt đậu xe trong ngày Phí đậu xe mô tô Tổng phí đậu xe mỗi ngày Tỉ lệ tăng giá Chu kỳ tăng giá
2 năm
TỔNG DOANH THU HẰNG NĂM
1.917.821
2.193.247
2.563.357
2.563.357
2.819.693
2.819.693
3.101.662
3.101.662
3.411.828
3.411.828
3.753.011
3.753.011
CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
3% 1 tháng tiền thuê 1% tổng doanh thu 2% tổng doanh thu 15% tổng doanh thu
Phí hoa hồng Phí tiếp thị Phí bảo trì Chi phí vận hành TỔNG CHI PHÍ
47.946 19.178 38.356 287.673 393.153
54.831 21.932 43.865 328.987 449.616
64.084 25.634 51.267 384.504 525.488
64.084 25.634 51.267 384.504 525.488
70.492 28.197 56.394 422.954 578.037
70.492 28.197 56.394 422.954 578.037
77.542 31.017 62.033 465.249 635.841
77.542 31.017 62.033 465.249 635.841
85.296 34.118 68.237 511.774 699.425
85.296 34.118 68.237 511.774 699.425
93.825 37.530 75.060 562.952 769.367
93.825 37.530 75.060 562.952 769.367
Thu nhập trước lãi, thuế và khấu hao (EBITDA)
1.524.668
1.743.631
2.037.869
2.037.869
2.241.656
2.241.656
2.465.821
2.465.821
2.712.404
2.712.404
2.983.644
2.983.644
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - QUẬN TÂN BÌNH - PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG
BẢNG 10
PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY
17,84%
8,23%
)
m ă n / %
( ộ h n ă c n á b á i g i ổ đ y a h T
16.492.465 6,18% 8,51% 10,84% 13,18% 15,51% 17,84% 20,17% 22,50% 24,84% 27,17% 29,50%
6,31% 10.165.359 11.676.762 13.233.449 14.836.522 16.487.102 18.186.329 19.935.359 21.735.371 23.587.560 25.493.143 27.453.353
6,69% 9.829.751 11.341.139 12.897.812 14.500.870 16.151.436 17.850.648 19.599.665 21.399.663 23.251.839 25.157.409 27.117.606
7,08% 9.492.601 11.003.974 12.560.632 14.163.676 15.814.227 17.513.425 19.262.428 21.062.413 22.914.576 24.820.132 26.780.316
Thay đổi chi phí xây dựng (%/năm) 8,23% 8.463.747 9.983.189 11.539.802 13.142.802 14.793.310 16.492.465 18.241.426 20.041.370 21.893.492 23.799.008 25.759.153
7,85% 8.813.660 10.325.003 11.881.631 13.484.645 15.135.168 16.834.338 18.583.313 20.383.270 22.235.406 24.140.936 26.101.094
7,46% 9.153.905 10.665.264 12.221.906 13.824.936 15.475.473 17.174.657 18.923.646 20.723.617 22.575.766 24.481.309 26.441.480
8,61% 8.086.906 9.639.817 11.196.415 12.799.400 14.449.893 16.149.034 17.897.981 19.697.911 21.550.020 23.455.523 25.415.654
9,00% 7.708.265 9.294.884 10.851.466 12.454.437 14.104.915 15.804.042 17.552.975 19.352.891 21.204.985 23.110.475 25.070.594
9,38% 7.327.821 8.948.386 10.504.953 12.107.908 13.758.372 15.457.484 17.206.403 19.006.304 20.858.385 22.763.861 24.723.967
9,77% 6.945.568 8.574.680 10.156.869 11.759.810 13.410.259 15.109.356 16.858.261 18.658.148 20.510.216 22.415.678 24.375.770
10,15% 6.561.502 8.190.607 9.807.213 11.410.138 13.060.572 14.759.655 16.508.545 18.308.419 20.160.472 22.065.921 24.025.999
)
m ă n / %
( ộ h n ă c n á b á i g i ổ đ y a h T
19,82% 6,18% 8,51% 10,84% 13,18% 15,51% 17,84% 20,17% 22,50% 24,84% 27,17% 29,50%
6,31% 15,7% 16,6% 17,6% 18,7% 19,8% 21,0% 22,4% 23,8% 25,3% 27,0% 28,8%
6,69% 15,5% 16,4% 17,4% 18,5% 19,6% 20,8% 22,1% 23,5% 25,0% 26,7% 28,5%
7,08% 15,3% 16,2% 17,2% 18,2% 19,3% 20,5% 21,8% 23,2% 24,8% 26,4% 28,2%
Thay đổi chi phí xây dựng (%/năm) 8,23% 14,8% 15,6% 16,6% 17,6% 18,6% 19,8% 21,1% 22,4% 23,9% 25,5% 27,2%
7,85% 15,0% 15,8% 16,8% 17,8% 18,9% 20,1% 21,3% 22,7% 24,2% 25,8% 27,5%
7,46% 15,1% 16,0% 17,0% 18,0% 19,1% 20,3% 21,6% 23,0% 24,5% 26,1% 27,9%
8,61% 14,5% 15,4% 16,4% 17,3% 18,4% 19,6% 20,8% 22,2% 23,6% 25,2% 26,9%
9,00% 14,3% 15,2% 16,1% 17,1% 18,2% 19,3% 20,6% 21,9% 23,4% 24,9% 26,6%
9,38% 14,1% 15,0% 15,9% 16,9% 18,0% 19,1% 20,3% 21,6% 23,1% 24,6% 26,3%
9,77% 13,9% 14,8% 15,7% 16,7% 17,7% 18,9% 20,1% 21,4% 22,8% 24,3% 26,0%
10,15% 13,7% 14,6% 15,5% 16,5% 17,5% 18,6% 19,8% 21,1% 22,5% 24,1% 25,7%
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - QUẬN TÂN BÌNH - PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG
BẢNG 11
PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG Scenario Summary
Current Values:
Trường hợp xấu nhất
Trường hợp dễ xảy ra nhất
Trường hợp tốt nhất
Changing Cells:
8,23% 17,84% 6,45% 1,47%
6,31% 6,18% -4,63% 1,77%
8,23% 17,84% 6,45% 1,47%
10,15% 29,50% 7,20% 11,13%
Thay đổi chi phí xây dựng Thay đổi giá bán căn hộ Thay đổi giá cho thuê văn phòng Thay đổi giá cho thuê khu thương mại
Result Cells:
16.492.465 19,82% 1,18 7,03 10,32
10.485.512 17,78% 1,11 7,21 10,92
16.492.465 19,82% 1,18 7,03 10,32
32.644.086 23,71% 1,35 6,77 9,42
Hiện giá thuần của Dự án (NPV) Tỉ suất thu hồi nội bộ (IRR) Chỉ số sinh lời (PI) Thời gian hoàn vốn (PP) Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP
Notes: Current Values column represents values of changing cells at time Scenario Summary Report was created. Changing cells for each scenario are highlighted in gray.
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - PHƯƠNG ÁN BÁN TẤT CẢ CÁC HẠNG MỤC
BẢNG 1
NHỮNG GIẢ ĐNNH CHÍNH
Các hạng mục
Số tầng cao
Tổng chi phí xây dựng
Mật độ xây dựng (%)
Diện tích đất xây dựng (m2)
Chi phí xây dựng (USD mỗi m2)
Tổng diện tích sàn xây dựng (m2)
60,00%
19 4 13 13 2
24.000 62.400 15.600 12.000
600 650 550 400
15.840.000 49.077.600 11.419.980 5.280.000
40,00%
Các hạng mục bán/cho thuê Khu thương mại Khu căn hộ bán Khu văn phòng Khu đậu xe ( tầng hầm) Các hạng mục không bán/không cho thuê Đất giao thông, cây xanh & cảnh quan
100
Tổng cộng
6.000 6.000 4.800 1.200 6.000 4.000 4.000 10.000,0
114.000
400.000 82.017.580
Thông số kỹ thuật khu thương mại
Số liệu
Đơn vị
Khu thương mại (4 tầng) Hệ số hiệu dụng
24.000 85
m2 % m2
Tổng diện tích có thể cho thuê
20.400
Đơn vị
Thông số kỹ thuật khu căn hộ bán
Số liệu
Tổng diện tích sàn xây dựng Hệ số hiệu dụng
62.400 85
Tổng diện tích có thể bán Số căn hộ bán
53.040 442
Diện tích trung bình của mỗi căn hộ
m2 % m2 số căn m2
120
Thông số kỹ thuật khu cao ốc văn phòng
Số liệu
Đơn vị
15.600 85
Tổng diện tích khu văn phòng cho thuê Hệ số hiệu dụng
m2 % m2
13.260
Tổng diện tích có thể cho thuê
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - PHƯƠNG ÁN BÁN TẤT CẢ CÁC HẠNG MỤC
BẢNG 1
NHỮNG GIẢ ĐNNH CHÍNH
Thông số kỹ thuật khu đậu xe
Số liệu
Đơn vị
Tổng diện tích khu đậu xe Hệ số hiệu dụng
12.000 70
Tổng diện tích có thể cho thuê Số chỗ đậu xe máy Số chỗ đậu xe hơi
8.400 2.016 134
m2 % m2 chỗ chỗ
Tốc độ tăng giá xây dựng
%/năm
Tốc độ tăng giá xây dựng
8,23%
Tổng cộng
Tiến độ phát triển
2 2010
3 2011
4 2012
1 2009
Giai đoạn 1
Tiến hành các thủ tục pháp lý
100%
100%
Giai đoạn 2
Hoàn tất tiến trình trả tiền thuê/mua
100%
100%
Giai đoạn 3
100% 30%
70% 50% 30%
Xây dựng cơ sở hạ tầng và các khu vực công cộng Xây dựng khu đậu xe Xây dựng khu thương mại Xây dựng khu căn hộ bán Xây dựng khu cao ốc văn phòng Tiếp thị và thủ tục pháp lý Thiết ké, tư vấn & quản lý Dự phòng phí
40% 40% 20%
100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
30% 30% 20%
50% 30% 50% 20% 20% 20%
40% 50% 10% 10% 40%
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - PHƯƠNG ÁN BÁN TẤT CẢ CÁC HẠNG MỤC
BẢNG 1
NHỮNG GIẢ ĐNNH CHÍNH
Chi phí phát triển
Tổng cộng
Chi phí đất Chi phí sử dụng đất
$2.500
25.000.000 25.000.000
1 2009 25.000.000 25.000.000
2 2010 - -
3 2011 - -
4 2012 - -
Chi phí cứng
28.507.003
33.212.263
32.126.783
82.017.580 400.000
1.984.000 400.000
1.584.000
4.000.181 8.571.816 15.935.006 -
-
9.277.276 17.246.457 6.688.530
- - 24.887.787 7.238.996
Xây dựng cơ sở hạ tầng và các khu vực công cộng Chi phí đền bù giải tỏa Xây dựng khu đậu xe Xây dựng khu thương mại Xây dựng khu căn hộ bán Xây dựng khu cao ốc văn phòng
5.280.000 15.840.000 49.077.600 11.419.980
- - -
Chi phí mềm
Chi phí tiếp thị và thủ tục pháp lý Chi phí thiết ké, tư vấn & quản lý Dự phòng phí
3% 5% 7%
Tổng chi phí phát triển
12.302.637 2.460.527 4.100.879 5.741.231 133.132.686
3.772.809 984.211 1.640.352 1.148.246 30.756.809
3.116.668 738.158 1.230.264 1.148.246 31.623.671
2.460.527 492.105 820.176 1.148.246 35.672.791
2.952.633 246.053 410.088 2.296.492 35.079.416
Cơ cấu vốn
Phần trăm
Tổng cộng
17%
Tổng vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
1 2009 22.452.470 22.452.470
Vốn huy động từ khách hàng
59%
22.452.470 22.452.470 78.833.979
Căn hộ bán
35.672.791 53.155.090
Tổng nợ vay
24%
3 2011 - - -
4 2012 - - 35.079.416 51.755.977 -
Vay ngân hàng (50%)
Tổng cộng
100%
31.846.237 31.846.237 133.132.686
- -
8.304.338 8.304.338 30.756.809
2 2010 - - 8.081.772 10.102.215 23.541.898 23.541.898 31.623.671
35.672.791
35.079.416
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - PHƯƠNG ÁN BÁN TẤT CẢ CÁC HẠNG MỤC
BẢNG 2
LNCH THANH TOÁN KHOẢN VAY
Khoản nợ vay trong giai đoạn xây dựng
Khoản nợ vay trả dần trong giai đoạn xây dựng
STT.
Lãi vay
Tổng cộng
Lịch trả nợ Nợ gốc
Khoản vay = $31.846.237
$34.770.598
Thanh toán theo năm
Khoản vay/tháng Khoản vay/năm
Lãi
Dư nợ Tổng khoản nợ Số năm
$692.028
Số lần thanh toán/năm Số lần thanh toán
34.770.598 2 12% 4 8
($19.813.176)
($3.910.176) ($4.027.481) ($4.148.306) ($4.272.755) ($4.400.937) ($4.532.966) ($4.668.955) ($4.809.023)
1 2 3 4 5 6 7 8
($1.043.118) ($925.813) ($804.988) ($680.539) ($552.356) ($420.328) ($284.339) ($144.271)
($4.953.294) ($4.953.294) ($4.953.294) ($4.953.294) ($4.953.294) ($4.953.294) ($4.953.294) ($4.953.294)
($19.813.176)
$8.304.338
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
$692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825
$23.541.898
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Rút khoản vay Lãi suất 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12% 12%
$692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $692.028 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825 $1.961.825
Tổng khoản vay (Lãi + gốc) = Khoản vay $692.028 $698.948 $705.938 $712.997 $720.127 $727.329 $734.602 $741.948 $749.367 $756.861 $764.430 $772.074 $2.049.591 $2.070.087 $2.090.788 $2.111.696 $2.132.813 $2.154.141 $2.175.683 $2.197.439 $2.219.414 $2.241.608 $2.264.024 $2.286.664
$6.920 $13.910 $20.969 $28.099 $35.300 $42.574 $49.920 $57.339 $64.833 $72.401 $80.046 $87.766 $108.262 $128.963 $149.871 $170.988 $192.316 $213.858 $235.614 $257.589 $279.783 $302.199 $324.839
$1.390.977 Lãi suất/năm $2.096.915 $2.809.912 $3.530.039 $4.257.368 $4.991.970 $5.733.918 $6.483.285 $7.240.146 $8.004.576 $8.776.650 $10.826.241 $12.896.328 $14.987.116 $17.098.813 $19.231.626 $21.385.767 $23.561.449 $25.758.889 $27.978.302 $30.219.910 $32.483.934 $34.770.598
Tổng cộng
$31.846.237
Tổng cộng
$31.846.237
$2.924.362
$34.770.598
Tổng cộng
($34.770.598)
($4.855.753)
($39.626.351)
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - PHƯƠNG ÁN BÁN TẤT CẢ CÁC HẠNG MỤC
BẢNG 3
KHẤU HAO CHI PHÍ PHÁT TRIỂN
Giai đoạn Tổng giá trị khấu hao
Năm
1 2009
Hạng mục bán
2 2010 6.400.782 6.400.782
Khu căn hộ bán Khu thương mại Khu văn phòng Khu đậu xe
Tổng cộng
133.132.686 72.872.628 28.027.934 18.218.157 14.013.967 133.132.686
6.400.782
3 2011 33.679.163 33.679.163 5.605.587 3.643.631 2.802.793 45.731.175
4 2012 32.792.683 32.792.683 22.422.347 14.574.526 11.211.174 81.000.729
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - PHƯƠNG ÁN BÁN TẤT CẢ CÁC HẠNG MỤC
BẢNG 4
DOANH THU VÀ CHI PHÍ DỰ KIẾN
Giai đoạn Năm
1 2009
2 2010
3 2011
4 2012
Doanh thu
10.862.597
57.156.011 8.312.059 4.208.724 740.739
Khu căn hộ bán Khu thương mại Khu văn phòng Khu đậu xe Tổng doanh thu
10.862.597
55.651.588 33.248.237 16.834.896 2.962.957 70.417.533 108.697.678
Chi phí
760.382
Khu căn hộ bán Khu thương mại Khu văn phòng Khu đậu xe Tổng chi phí
760.382
4.000.921 581.844 294.611 51.852 4.929.227
3.895.611 2.327.377 1.178.443 207.407 7.608.837
Thu nhập trước lãi, thuế, khấu hao và nợ (EBITDA)
10.102.215
65.488.306 101.088.841
Khấu hao chi phí phát triển
6.400.782
45.731.175
81.000.729
Thu nhập trươc lãi và thuế (EBIT)
3.701.433
19.757.131
20.088.112
Lãi vay
3.454.458
1.401.295
Thu nhập trước thuế (EBT)
3.701.433
16.302.673
18.686.817
Thuế thu nhập doanh nghiệp
25%
925.358
4.075.668
4.671.704
Lợi nhuận thuần
2.776.075
12.227.005
14.015.113
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - PHƯƠNG ÁN BÁN TẤT CẢ CÁC HẠNG MỤC
BẢNG 5
DÒNG TIỀN DỰ KIẾN
Giai đoạn Năm
1 2009
2 2010
3 2011
4 2012
Dòng tiền vào
8.304.338
Rút khoản vay Thu nhập trước lãi, thuế, khấu hao (EBITDA)
Tổng dòng tiền vào
8.304.338
23.541.898 10.102.215 33.644.114
65.488.306 65.488.306
101.088.841 101.088.841
Dòng tiền ra
30.756.809
31.623.671
Chi phí phát triển Thanh toán khoản vay Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng dòng tiền ra
30.756.809
925.358 32.549.029
35.672.791 19.813.176 4.075.668 59.561.634
35.079.416 19.813.176 4.671.704 59.564.296
Dòng tiền thuần
Dòng tiền thuần cộng dồn
(22.452.470) (22.452.470)
1.095.085 (21.357.386)
5.926.671 (15.430.714)
41.524.545 26.093.831
Tỷ suất chiết khấu
16%
1,0 0,862
Thời hạn (n) Hệ số hiện giá (PVIF)
2,0 0,743
3,0 0,641
4,0 0,552
3.796.968
22.933.637
813.826
(19.355.578) 8.188.853 31,6% 1,09 3,37 3,64
Hiện giá của dòng tiền thuần Hiện giá thuần của Dự án (NPV) Tỉ suất thu hồi nội bộ (IRR) Chỉ số sinh lời (PI) Thời gian hoàn vốn (PP) Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP)
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - PHƯƠNG ÁN BÁN TẤT CẢ CÁC HẠNG MỤC
BẢNG 6
CHI PHÍ VÀ DOANH THU DỰ KIẾN KHU CĂN HỘ BÁN
-
Năm 2013
Năm 2011
Năm 2012
Khu căn hộ bán
Đơn vị
Tổng cộng
Q 1
Q2
Q 3
Q4
Q 1
Q2
Q 3
Q4
Q 1
Q2
Q 3
Q4
Căn hộ
m2
Diện tích có thể bán Tỉ lệ bán dự kiến
53.040 100%
-
-
10%
10%
10%
10%
10%
10%
10%
15%
15%
Diện tích bán được
53.040
-
-
5.304
5.304
5.304
5.304
5.304
5.304
5.304
7.956
7.956
-
1.800
1.800
1.961
2.135
2.326
2.533
m2 USD/m2 17,84%
Giá bán dự kiến Tốc độ tăng giá (chu kỳ mỗi năm) TỔNG DOANH THU DỰ KIẾN
TIỀN THỰC THU Chi phí tiếp thị Chi phí hoa hồng Chi phí pháp lý và dịch vụ Chi phí khác
1% 2% 1% 3%
Thu nhập trước lãi, thuế và khấu hao (EBITDA)
1.800 17,84% 123.670.196 123.670.196 1.236.702 2.473.404 1.236.702 3.710.106 115.013.282
- - - - - -
- - - - - - -
1.961 8,9% 10.398.810 3.258.779 32.588 65.176 32.588 97.763 3.030.665
10.398.810 7.603.818 76.038 152.076 76.038 228.115 7.071.551
2.135 8,9% 11.326.384 5.873.529 58.735 117.471 58.735 176.206 5.462.382
11.326.384 10.513.388 105.134 210.268 105.134 315.402 9.777.451
2.326 8,9% 12.336.698 28.402.075 284.021 568.041 284.021 852.062 26.413.929
12.336.698 12.367.020 123.670 247.340 123.670 371.011 11.501.328
2.533 8,9% 13.437.131 6.183.510 61.835 123.670 61.835 185.505 5.750.664
20.155.697 12.367.020 123.670 247.340 123.670 371.011 11.501.328
2.759 8,9% 21.953.585 30.917.549 309.175 618.351 309.175 927.526 28.753.321
-
6.183.510 61.835 123.670 61.835 185.505 5.750.664
Năm 2011
Lịch biểu thanh toán Khu căn hộ bán
15%
10% 25%
5% 5% 30%
Năm 2012 10% 10% 10% 40%
5% 5% 5% 5% 45%
10% 10% 10% 10% 10% 55%
5% 5% 5% 5% 5% 5% 60%
Năm 2013 10% 10% 10% 10% 10% 10% 10% 70%
25% 25% 25% 25% 25% 25% 25% 25% 95%
Q3/2011 Q4/2011 Q1/2012 Q2/2012 Q3/2012 Q4/2012 Q1/2013 Q2/2013 Q3/2013 Q4/2013
100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
5% 5% 5% 5% 5% 5% 5% 5% 5% 100%
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - PHƯƠNG ÁN BÁN TẤT CẢ CÁC HẠNG MỤC
BẢNG 7
CHI PHÍ VÀ DOANH THU DỰ KIẾN KHU THƯƠNG MẠI
-
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Khu thương mại
Đơn vị
Tổng cộng
Q 1
Q2
Q 3
Q4
Q 1
Q2
Q 3
Q4
Q 1
Q2
Q 3
Q4
Khu thương mại
m2
Diện tích có thể bán Tỉ lệ bán dự kiến
20.400 100%
-
-
100%
Diện tích bán được
20.400
-
-
-
-
-
-
-
20.400
-
-
-
-
1.993
1.993
2.008
2.022
2.037
2.052
m2 USD/m2 1,47%
Giá bán dự kiến Tốc độ tăng giá (chu kỳ mỗi năm) TỔNG DOANH THU DỰ KIẾN
SỐ TIỀN THỰC THU
Chi phí tiếp thị Chi phí hoa hồng Chi phí pháp lý và dịch vụ Chi phí khác
1% 2% 1% 3%
Thu nhập trước lãi, thuế và khấu hao (EBITDA)
1.993 1,47% 41.560.297 41.560.297 415.603 831.206 415.603 1.246.809 38.651.076
- - - - - -
- - - - - - -
2.008 0,74% - - - - - - -
- - - - - - -
2.022 0,74% - - - - - - -
- - - - - - -
2.037 0,74% - - - - - - -
41.560.297 8.312.059 83.121 166.241 83.121 249.362 7.730.215
2.052 0,74% -
10.390.074 103.901 207.801 103.901 311.702 9.662.769
-
10.390.074 103.901 207.801 103.901 311.702 9.662.769
2.067 0,74% -
10.390.074 103.901 207.801 103.901 311.702 9.662.769
-
2.078.015 20.780 41.560 20.780 62.340 1.932.554
Năm 2011
Năm 2012
Lịch biểu thanh toán Khu căn hộ bán
Q3/2011
100%
20%
25%
25%
5%
Năm 2013 25%
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - PHƯƠNG ÁN BÁN TẤT CẢ CÁC HẠNG MỤC
BẢNG 8
CHI PHÍ VÀ DOANH THU DỰ KIẾN VĂN PHÒNG CHO THUÊ
-
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Văn phòng cho thuê
Đơn vị
Tổng cộng
Q 1
Q2
Q 3
Q4
Q 1
Q2
Q 3
Q4
Q 1
Q2
Q 3
Q4
Văn phòng cho thuê
m2
Diện tích có thể bán Tỉ lệ bán dự kiến
13.260 100%
-
-
100%
Diện tích bán được
13.260
-
-
-
-
-
-
-
13.260
-
-
-
-
1.587
1.587
1.587
1.587
1.587
1.587
1.587
1.587
1.587
1.587
1.587
1.587
m2 USD/m2 6,5%
Giá bán dự kiến Tốc độ tăng giá (chu kỳ mỗi năm) TỔNG DOANH THU DỰ KIẾN
SỐ TIỀN THỰC THU
Chi phí tiếp thị Chi phí hoa hồng Chi phí pháp lý và dịch vụ Chi phí khác
1% 2% 1% 3%
21.043.620 21.043.620 210.436 420.872 210.436 631.309 19.570.567
- - - - - -
- - - - - - -
- - - - - - -
- - - - - - -
- - - - - - -
- - - - - - -
- - - - - - -
21.043.620 4.208.724 42.087 84.174 42.087 126.262 3.914.113
-
5.260.905 52.609 105.218 52.609 157.827 4.892.642
-
5.260.905 52.609 105.218 52.609 157.827 4.892.642
-
5.260.905 52.609 105.218 52.609 157.827 4.892.642
-
1.052.181 10.522 21.044 10.522 31.565 978.528
Thu nhập trước lãi, thuế và khấu hao (EBITDA)
Năm 2011
Năm 2012
20%
25%
25%
5%
Năm 2013 25%
Lịch biểu thanh toán Khu căn hộ bán
Q3/2011
100%
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - PHƯƠNG ÁN BÁN TẤT CẢ CÁC HẠNG MỤC
BẢNG 9
CHI PHÍ VÀ DOANH THU DỰ KIẾN CHỖ ĐẬU XE
-
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Khu căn hộ bán
Đơn vị
Tổng cộng
Q 1
Q2
Q 3
Q4
Q 1
Q2
Q 3
Q4
Q 1
Q2
Q 3
Q4
Chỗ đậu xe máy
chỗ
-
2.016 100% 2.016 1.587
- - 1.587
- - 1.587
- 1.666
- 1.750
- 1.929
100% 2.016 1.837
chỗ USD/chỗ 5%
- 1.666 5,0%
- 1.750 5,0%
- 1.837 5,0%
- 1.929 5,0%
- 2.025 5,0%
Số chỗ có thể bán Tỉ lệ bán dự kiến Số chỗ bán được Giá bán dự kiến Tốc độ tăng giá (chu kỳ mỗi năm)
Chỗ đậu xe hơi
chỗ
-
chỗ USD/chỗ
134 100% 134 1.587
- - 1.587
- - 1.587
- 1.587
- 1.587
- 1.587
- 1.587
- 1.587
- 1.587
- 1.587
- 1.587
100% 2.016 1.587
Số chỗ có thể bán Tỉ lệ bán dự kiến Số chỗ bán được Giá bán dự kiến Tốc độ tăng giá (chu kỳ mỗi năm)
TỔNG DOANH THU DỰ KIẾN
SỐ TIỀN THỰC THU
1% 2% 1% 3%
Chi phí tiếp thị Chi phí hoa hồng Chi phí pháp lý và dịch vụ Chi phí khác
3.703.696 3.703.696 37.037 74.074 37.037 111.111 3.444.437
- - - - - -
- - - - - - -
- - - - - - -
- - - - - - -
- - - - - - -
- - - - - - -
- - - - - - -
3.703.696 740.739 7.407 14.815 7.407 22.222 688.887
- 925.924 9.259 18.518 9.259 27.778 861.109
- 925.924 9.259 18.518 9.259 27.778 861.109
Thu nhập trước lãi, thuế và khấu hao (EBITDA)
- 925.924 9.259 18.518 9.259 27.778 861.109
- 185.185 1.852 3.704 1.852 5.556 172.222
Năm 2011
Năm 2012
20%
25%
25%
5%
Năm 2013 25%
Lịch biểu thanh toán Khu căn hộ bán
Q3/2011
100%
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - PHƯƠNG ÁN BÁN TẤT CẢ CÁC HẠNG MỤC
BẢNG 10
PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY
17,84%
8,23%
)
8.188.853
m ă n / %
( ộ h n ă c n á b á i g i ổ đ y a h T
6,18% 8,51% 10,84% 13,18% 15,51% 17,84% 20,17% 22,50% 24,84% 27,17% 29,50%
6,31% 149.357 1.664.407 3.224.769 4.831.548 6.485.862 8.188.853 9.941.677 11.745.512 13.601.554 15.511.018 17.475.139
6,69% 149.357 1.664.407 3.224.769 4.831.548 6.485.862 8.188.853 9.941.677 11.745.512 13.601.554 15.511.018 17.475.139
7,08% 149.357 1.664.407 3.224.769 4.831.548 6.485.862 8.188.853 9.941.677 11.745.512 13.601.554 15.511.018 17.475.139
Thay đổi chi phí xây dựng (%/năm) 7,46% 7,85% 8,23% 149.357 149.357 149.357 1.664.407 1.664.407 1.664.407 3.224.769 3.224.769 3.224.769 4.831.548 4.831.548 4.831.548 6.485.862 6.485.862 6.485.862 8.188.853 8.188.853 8.188.853 9.941.677 9.941.677 9.941.677 11.745.512 11.745.512 11.745.512 13.601.554 13.601.554 13.601.554 15.511.018 15.511.018 15.511.018 17.475.139 17.475.139 17.475.139
8,61% 149.357 1.664.407 3.224.769 4.831.548 6.485.862 8.188.853 9.941.677 11.745.512 13.601.554 15.511.018 17.475.139
9,00% 149.357 1.664.407 3.224.769 4.831.548 6.485.862 8.188.853 9.941.677 11.745.512 13.601.554 15.511.018 17.475.139
9,38% 149.357 1.664.407 3.224.769 4.831.548 6.485.862 8.188.853 9.941.677 11.745.512 13.601.554 15.511.018 17.475.139
9,77% 149.357 1.664.407 3.224.769 4.831.548 6.485.862 8.188.853 9.941.677 11.745.512 13.601.554 15.511.018 17.475.139
10,15% 149.357 1.664.407 3.224.769 4.831.548 6.485.862 8.188.853 9.941.677 11.745.512 13.601.554 15.511.018 17.475.139
)
m ă n / %
( ộ h n ă c n á b á i g i ổ đ y a h T
31,65% 6,18% 8,51% 10,84% 13,18% 15,51% 17,84% 20,17% 22,50% 24,84% 27,17% 29,50%
6,31% 16,3% 19,3% 22,4% 25,5% 28,5% 31,6% 34,8% 37,9% 41,1% 44,2% 47,4%
6,69% 16,3% 19,3% 22,4% 25,5% 28,5% 31,6% 34,8% 37,9% 41,1% 44,2% 47,4%
7,08% 16,3% 19,3% 22,4% 25,5% 28,5% 31,6% 34,8% 37,9% 41,1% 44,2% 47,4%
Thay đổi chi phí xây dựng (%/năm) 7,46% 8,23% 7,85% 16,3% 16,3% 16,3% 19,3% 19,3% 19,3% 22,4% 22,4% 22,4% 25,5% 25,5% 25,5% 28,5% 28,5% 28,5% 31,6% 31,6% 31,6% 34,8% 34,8% 34,8% 37,9% 37,9% 37,9% 41,1% 41,1% 41,1% 44,2% 44,2% 44,2% 47,4% 47,4% 47,4%
8,61% 16,3% 19,3% 22,4% 25,5% 28,5% 31,6% 34,8% 37,9% 41,1% 44,2% 47,4%
9,00% 16,3% 19,3% 22,4% 25,5% 28,5% 31,6% 34,8% 37,9% 41,1% 44,2% 47,4%
9,38% 16,3% 19,3% 22,4% 25,5% 28,5% 31,6% 34,8% 37,9% 41,1% 44,2% 47,4%
9,77% 16,3% 19,3% 22,4% 25,5% 28,5% 31,6% 34,8% 37,9% 41,1% 44,2% 47,4%
10,15% 16,3% 19,3% 22,4% 25,5% 28,5% 31,6% 34,8% 37,9% 41,1% 44,2% 47,4%
THẨM ĐNNH TÀI CHÍNH KHU PHỨC HỢP DYNAMIC - PHƯƠNG ÁN BÁN TẤT CẢ CÁC HẠNG MỤC
BẢNG 11
PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG Scenario Summary
Current Values:
Trường hợp xấu nhất Trường hợp có khả năng xảy ra
Trường hợp tốt nhất
Changing Cells: $D$44 $D$45 $D$46 $D$47
6,31% 0,62% -4,63% 1,77%
7,27% 21,57% 4,20% -1,67%
10,15% 29,50% 7,20% 11,13%
8,23% 17,84% 6,45% 1,47%
Result Cells:
$D$33 $D$34 $D$35 $D$36 $D$37
9.794.364 34,5% 1,11 3,33 3,59
8.198.431 31,7% 1,09 3,37 3,64
9.114.819 33,1% 1,10 3,36 3,62
8.188.853 31,6% 1,09 3,37 3,64
Notes: Current Values column represents values of changing cells at time Scenario Summary Report was created. Changing cells for each scenario are highlighted in gray.
CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở CAO CẤP TẠI KHU VỰC KHẢO SÁT
Tên Dự án
Phú Nhuận Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phụng Hoàng Địa chì: 20 Hoàng Minh Giám, Phú Nhuận
The Everich Chủ đầu tư: Công ty Phát Đạt Địa chỉ: ngay góc Đường Lê Đại Hành và 3/2, Quận 11
Phú Thọ – Thuận Việt Chủ đầu tư: Công ty LD Thuận Việt Địa chỉ: Khu thương mại Phú Thọ – Thuận Việt , Lý Thường kiệt, Quận 11
Phúc Yên Chủ đầu tư: Công ty Phúc Yên Địa chỉ: 2/11A Phan Huy Ích, Phường 5, Quận Tân Bình
Hình minh họa
2006
Q4/05
Q3/06
Q1/07
Năm khởi công
2008
Q4/08
Q4/08
2009
Năm dự kiến hoàn thành
100%
100%
100%
100%
Tỷ lệ bán
2,000 – 2,500 (Giá bán khởi điểm: 1,000)
1,700 – 1,900 (Giá bán khởi điểm: 877)
1,900 – 2,300 (Giá khở điểm: 880)
950 – 1,200 (Initial price: 600)
Giá bán (US$/m2, không bao gồm VAT)
362 (2 khối nhà 26 tầng, 10 căn hộ/ sàn)
129 (Khối nhà 14 tầng, 11 căn hộ/ sàn)
360 (Khối nhà 17 tầng, 24 căn hộ/ sàn)
195 (4 khối nhà 17 tầng, 4 căn hộ/ sàn)
Quy mô dự án
Loại 2 phòng ngủ: 336 căn hộ (93%) Loại Penthouse: 24 căn hộ (7%)
Loại 2 phòng ngủ: 78 căn hộ (40%) Loại 3 phòng ngủ: 117 căn hộ (60%)
Loại 2 phòng ngủ: 70 căn hộ (54%) Loại 3 phòng ngủ: 55 căn hộ (43%) Loại Penthouse: 4 căn hộ (5%)
Loại 2 phòng ngủ: 119căn hộ (33%) Loại 3 phòng ngủ: 230 căn hộ (64%) Loại 4 phòng ngủ: 5 căn hộ (1%) Loại Penthouse: 8 căn hộ (2%)

