intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho giáo viên trung học phổ thông vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn

Chia sẻ: Trạc Thanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:113

7
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn, luận văn góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT trên địa bàn tỉnh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho giáo viên trung học phổ thông vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn

  1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐOÀN THỊ HOA MAI TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, TỈNH BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2019
  2. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐOÀN THỊ HOA MAI TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, TỈNH BẮC KẠN Ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 8.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÙNG THỊ HẰNG THÁI NGUYÊN - 2019
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình khoa học khác. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Đoàn Thị Hoa Mai i
  4. LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nhận thức và triển khai nghiên cứu đề tài, hoàn thành luận văn, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các thầy cô khoa Tâm lý - Giáo dục. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Phùng Thị Hằng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn và có thể áp dụng có hiệu quả trong quá trình công tác. Em xin chân thành cảm ơn các đồng chí đang công tác tại Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn, các thầy cô giáo và các em học sinh của các trường THPT vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Kạn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em có được những thông tin bổ ích phục vụ quá trình nghiên cứu. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu xong luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong tiếp tục nhận được ý kiến góp ý của các thầy cô giáo cùng các đồng nghiệp. Thái Nguyên, tháng 11 năm 2019 Học viên Đoàn Thị Hoa Mai ii
  5. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii MỤC LỤC ................................................................................................................... iii DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT..................................................................... iv DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ......................................................................... v MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1 1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3 4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3 6. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 3 7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4 8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 4 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN .................................................... 6 1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ..................................................................... 6 1.1.1. Ở nước ngoài ...................................................................................................... 6 1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................................ 9 1.2. Một số khái niệm cơ bản .................................................................................. 12 1.2.1. Bồi dưỡng ........................................................................................................ 12 1.2.2. Tổ chức, tổ chức bồi dưỡng ............................................................................. 13 1.2.3. Kỹ năng, kỹ năng tư vấn học đường ................................................................ 14 1.2.4. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV .................................. 16 1.3. Một số vấn đề cơ bản về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn............................................................ 17 1.3.1. Bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn..... 17 1.3.2. Sở Giáo dục và Đào tạo với vai trò tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV các trường phổ thông .............................................................. 26 iii
  6. 1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn............................................................ 32 Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................... 34 Chương 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TỈNH BẮC KẠN ................................... 35 2.1. Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội và tình hình giáo dục THPT vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Kạn ....................................................................... 35 2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn ........................................................... 35 2.1.2. Tình hình giáo dục THPT vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Kạn.................... 36 2.2. Mục đích, nội dung và phương pháp khảo sát ................................................. 40 2.3. Thực trạng về hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn .................................................. 41 2.3.1. Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt động tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn ..... 41 2.3.2. Nội dung hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn .................................................................................... 41 2.3.3. Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn ............................................................................................. 43 2.3.4. Hình thức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn .................................................................................................... 45 2.3.5. Thực trạng hoạt động tư vấn học dưỡng của GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn ........................................................................................... 46 2.3. Thực trạng về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn .................................................. 51 2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn .................................... 51 2.3.2. Thực trạng tổ chức triển khai các hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn .................. 52 2.3.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện các hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn .................. 55 2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá các hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn .................. 56 iv
  7. 2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn .................................... 58 2.5. Đánh giá chung về thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn ......................... 60 2.5.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 60 2.5.2. Hạn chế ............................................................................................................ 60 Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................... 62 Chương 3. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TỈNH BẮC KẠN ................................... 63 3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ................................................................... 63 3.1.1. Nguyên tắc về mặt pháp lý .............................................................................. 63 3.1.2. Đảm bảo tính mục tiêu ..................................................................................... 63 3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa ....................................................................................... 63 3.1.4. Đảm bảo tính hệ thống ..................................................................................... 64 3.1.5. Đảm bảo tính khả thi ........................................................................................ 64 3.2. Các biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV các trường trung học phổ thông vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Kạn ................. 65 3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, GV về tầm quan trọng của việc tổ chức bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho GV các trường THPT vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Kạn .............................................................. 65 3.2.2. Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng để lập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho giáo viên các trường THPT vùng đặc biệt khó khăn............ 69 3.2.3. Tổ chức xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho giáo viên phù hợp với thực tiễn các trường THPT vùng đặc biệt khó khăn .... 71 3.2.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho giáo viên các trường THPT vùng đặc biệt khó khăn .................... 73 3.2.5. Tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho giáo viên các trường THPT vùng đặc biệt khó khăn .................... 76 3.2.6. Tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ việc tổ chức bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho giáo viên THPT vùng đặc biệt khó khăn ............. 78 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................................... 81 v
  8. 3.4. Khảo nghiệm các biện pháp bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV trung học phổ thông vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Kạn ...................... 81 3.4.1. Mục đích .......................................................................................................... 81 3.4.2. Nội dung và cách tiến hành.............................................................................. 81 3.4.3. Kết quả khảo nghiệm ....................................................................................... 82 Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................... 86 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 87 1. Kết luận ................................................................................................................... 87 2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 91 PHỤ LỤC vi
  9. DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT BDGV : Bồi dưỡng giáo viên CBQL : Cán bộ quản lý CSVC : Cơ sở vật chất ĐBKK : Đặc biệt khó khăn GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo GD : Giáo dục GV : Giáo viên HCM : Hồ Chí Minh HS : Học sinh TVHĐ : Tư vấn học đường THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông iv
  10. DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng: Bảng 2.1. Qui mô phát triển số lượng HS THPT vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Kạn trong 3 năm trở lại đây .................................................................... 36 Bảng 2.2. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS THPT vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Kạn trong 3 năm trở lại đây .............................................................. 37 Bảng 2.3. Kết quả xếp loại học lực của HS THPT vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Kạn trong 3 năm trở lại đây .............................................................. 37 Bảng 2.4. Thống kê về trình độ đào tạo của đội ngũ GV THPT vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Kạn trong 3 năm trở lại đây ............................................. 38 Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL, GV về sự cần thiết về hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT ................................................... 41 Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL, GV về nội dung hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn .......................... 42 Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL, GV về phương pháp bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn ................................. 44 Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL, GV về hình thức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn ....................................... 45 Bảng 2.9. Khó khăn tâm lý của học sinh THPT vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Kạn.47 Bảng 2.10. Đánh giá của học sinh về hoạt động tư vấn học đường ở các trường THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn ......................................... 49 Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL, GV về việc lập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn ............. 51 Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL, GV về tổ chức triển khai các hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn.......... 53 Bảng 2.13. Đánh giá của CBQL, GV về việc chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn ............ 55 Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL, GV về việc kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn ............ 57 Bảng 2.15. Đánh giá của khách thể điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn .... 58 Biểu đồ: Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV trung học phổ thông vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Kạn ............................................................................................ 84 v
  11. MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Hiện nay, trong giáo dục vai trò của những người làm công tác tư vấn học đường ngày càng được coi trọng. Nếu chúng ta làm tốt công tác tư vấn học đường sẽ góp phần hạn chế những vấn đề, vụ việc tiêu cực gây nhức nhối xã hội như bạo lực học đường, hay hệ lụy xảy ra khi học sinh ứng xử không chuẩn mực. Để cụ thể hóa nội dung thực hiện công tác tư vấn học đường, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT ngày 18/12/2017 về hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông, với mục đích phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp (khi cần thiết) đối với học sinh đang gặp phải khó khăn về tâm lý trong học tập và cuộc sống để tìm hướng giải quyết phù hợp, giảm thiểu tác động tiêu cực có thể xảy ra; góp phần xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường. Hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng sống; tăng cường ý chí, niềm tin, bản lĩnh, thái độ ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ xã hội; rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần, góp phần xây dựng và hoàn thiện nhân cách. Giao nhiệm vụ cho các Sở GD&ĐT thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ công tác tư vấn tâm lý học sinh đối với cán bộ, GV kiêm nhiệm, hợp đồng chuyên trách công tác tư vấn tâm lý và các cán bộ Đoàn, Đội, GV chủ nhiệm và các thành viên khác thực hiện công tác tư vấn tâm lý trong nhà trường. Với sự quan tâm chỉ đạo về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các Bộ, ban ngành Đoàn thể, công tác tư vấn học đường đã từng bước phát triển rõ rệt và có đóng góp đáng kể vào việc giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ trong thời kỳ mới. Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các nhà trường chưa có cán bộ chuyên trách làm công tác từ vấn học đường, đặc biệt là các trường THPT, có các học sinh đang ở lứa tuổi học sinh phổ thông - giai đoạn có nhiều sự thay đổi về tâm sinh lý, các em có nhiều trăn trở, suy tư, lo lắng và có nhu cầu được hỗ trợ, tư vấn. Đó là những vấn đề liên quan đến tâm lý, tình yêu, giới tính, sinh sản, hướng nghiệp… Trong khi đó đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ tư vấn học đường tại các nhà trường chủ yếu là GV một số chuyên ngành như Ngữ văn, Giáo dục công dân, hay 1
  12. GV dạy Lịch sử, Ðịa lý, cán bộ chuyên trách tại các phòng ban thực hiện kiêm nhiệm, do đó trình độ năng lực tư vấn, tham vấn của đội ngũ này vẫn còn rất nhiều hạn chế. Bên cạnh đó, việc tổ chức bồi dưỡng chưa thường xuyên, tài liệu tập huấn còn chưa đầy đủ, một số cán bộ tập huấn không có nhiều kinh nghiệm thực tế. Đặc biệt là những nhà quản lý giáo dục, đội ngũ GV thực hiện kiêm nhiệm công tác tư vấn học đường chưa thực sự hiểu và nhận thức đầy đủ về vấn đề này, họ luôn coi đây là nhiệm vụ kiêm nhiệm nên chưa thực sự quan tâm nhiều và chưa có ý thức tự nghiên cứu, bồi dưỡng về công tác tư vấn học đường. Nhận thức sâu sắc về vấn đề này, hằng năm Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn đều có chỉ đạo triển khai, thực hiện công tác tư vấn học đường lồng ghép vào kế hoạch chỉ đạo nhiệm vụ năm học. Nhưng do tỉnh Bắc Kạn là một tỉnh khó khăn nhất toàn quốc, trình độ dân trí còn hạn chế, tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm khoảng 80%, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn cao, xã đặc biệt khó khăn chiếm 49%, có 02 huyện được hỗ trợ áp dụng các cơ chế, chính sách theo qui định tại Nghị quyết 30a/2008/NĐ-CP nên trong quá trình triển khai, thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, thách thức. Đồng thời, tại những vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh Bắc Kạn, đa số học sinh là người dân tộc thiểu số, do môi trường giao tiếp hạn hẹp, học sinh thường có biểu hiện nhút nhát, tự ti, sống khép mình… Những khó khăn tâm lý này ở các em sẽ được khắc phục dần dần nếu GV có kỹ năng tư vấn tâm lý tốt, biết cách tác động đến các em một cách phù hợp. Là một cán bộ phụ trách trực tiếp về công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo tại Sở Giáo dục và Đào tạo, chịu trách nhiệm tham mưu và chỉ đạo việc thực hiện công tác bồi dưỡng tư vấn học đường ở địa phương, bản thân tôi luôn trăn trở tìm biện pháp bồi dưỡng đội ngũ GV THPT vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh Bắc Kạn. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Tổ chức Bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV Trung học phổ thông vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn". 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc 2
  13. Kạn, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT trên địa bàn Tỉnh. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Quá trình tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn. 4. Giả thuyết khoa học Hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn còn có những hạn chế nhất định như: nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng chưa phù hợp; hiệu quả bồi dưỡng còn thấp… Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, trong đó có nguyên nhân thuộc về phía quản lý. Nếu đề xuất và thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp tổ chức bồi dưỡng phù hợp với tình hình thực tiễn thì hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn sẽ được nâng cao. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT. 5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn. 5.3 Đề xuất biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn. 6. Phạm vi nghiên cứu 6.1. Về nội dung: Tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường (tư vấn tâm lý học đường) cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn. 6.2. Về địa bàn khảo sát: Tiến hành khảo sát tại 5 trường THPT vùng đặc biệt khó khăn thuộc tỉnh Bắc Kạn: Trường THPT Bộc Bố, THPT Ngân Sơn, THCS&THPT Nà Phặc, THPT Yên Hân, THPT Bình Trung. 3
  14. - Đề tài sử dụng số liệu thống kê về đội ngũ GV, học sinh của Sở GD&ĐT Bắc Kạn trong các năm học: 2016-2017, 2017-2018, 2018-2019. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp quan sát: Quan sát thực tiễn công tác tổ chức bồi dưỡng GV thực hiện nhiệm vụ tư vấn, các biểu hiện của hoạt động tư vấn học đường tại các trường THPT vùng đặc biệt khó khăn. - Phương pháp đàm thoại: Trò chuyện với một số CBQL, GV và học sinh để thu thập thêm thông tin thực tiễn cho đề tài. - Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến đối với CBQL, GV và học sinh về những vấn đề liên quan đến công tác bồi dưỡng, tổ chức bồi dưỡng và hiệu quả của công tác bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn. - Phương pháp chuyên gia: Thông qua các mẫu phiếu và trao đổi trực tiếp để xin ý kiến chuyên gia về cách xử lý các kết quả điều tra, cách thức thực hiện các biện pháp bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn. - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Trao đổi, tọa đàm; tổ chức các hội thảo, hội nghị tổng kết rút kinh nghiệm về quản lí hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn. 7.3. Các phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học Sử dụng các công thức toán như tính điểm trung bình, tính phần trăm… để xử lý các kết quả nghiên cứu của đề tài. 8. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần Mở đầu; Kết luận, Khuyến nghị; Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn gồm 3 chương: 4
  15. Chương 1: Cơ sở lí luận về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn. Chương 2: Thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn. Chương 3: Biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho GV THPT vùng đặc biệt khó khăn, tỉnh Bắc Kạn. 5
  16. Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN 1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Ở nước ngoài Nghiên cứu về tư vấn và kỹ năng tư vấn học đường có nhiều tác giả trên thế giới quan tâm, những nghiên cứu này được thể hiện dưới nhiều nguồn tài liệu nghiên cứu khác nhau. Tâm lý học đường là một nhánh của ngành Tâm lý học được ra đời đầu tiên tại Mỹ vào đầu thế kỷ XX. Đầu thế kỷ 20, tác giả Carl Roger có tầm ảnh hưởng rất lớn, là nhà tâm lý học, tâm lý trị liệu hàng đầu, đưa ngành tư vấn tâm lý lên địa vị quan trọng với phương pháp tư vấn thân chủ trọng tâm và học trò là trung tâm trong tư vấn học đường. Theo tác giả, tư vấn học đường trong các nhà trường nhằm lắng nghe, động viên giúp đỡ giải quyết các khó khăn trong học tập và chia sẻ tâm tư tình cảm, giải toả stress, cải thiện môi trường giáo dục, con người nhân ái, nhân văn được tôn trọng. Tư vấn học đường bắt đầu được nâng lên từ mục tiêu tập trung phát triển nghề nghiệp sang tập trung vào các vấn đề cá nhân và xã hội của học sinh, sinh viên, song song với sự lớn mạnh của các trào lưu nâng cao pháp quyền xã hội và dân sự ở Mỹ (dẫn theo [14]). Năm 1981, vai trò của hoạt động TVHĐ đã được khẳng định ngay trên trang bìa số đầu tiên của Tạp chí, John H. Borgard: Chúng ta cần một cái gì nhiều hơn để hoạt động. TVHĐ không chỉ hỗ trợ cho việc giảng dạy và nghiên cứu, mà còn đạt được chức năng giáo dục thật sự hơn. “Một cái gì đó nhiều hơn chính là nền tảng lý thuyết tiếp cận cho hoạt động của TVHĐ”. Tác giả nhấn mạnh vai trò của hoạt động TVHĐ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường THPT (dẫn theo [34]). Những lý thuyết mang tính liên ngành thuộc nhiều ngành khoa học khác nhau: Khoa học phát triển, khoa học trong lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn,... đều có tác dụng hỗ trợ cho hoạt động của đội ngũ TVHĐ. Với sự tiếp cận mang tính đa chiều này, các TVHĐ sẽ biết được nhiều vấn đề của người học như: Đặc điểm tâm, sinh, lí của học sinh, sự tương tác xã hội của học sinh,... 6
  17. Những lý thuyết đem lại hiệu quả cho công tác TVHĐ là lý thuyết tâm lí - xã hội của con người, thuyết phát triển văn hóa xã hội, thuyết phát triển nhu cầu,... có thể khẳng định rằng, hoạt động TVHĐ khá phức tạp. Bởi vậy, sự vận dụng một cách linh hoạt các lí thuyết là một yêu cầu cơ bản. Các nhà nghiên cứu còn sử dụng các lý thuyết ứng dụng trong giáo dục quản lý, trong công tác tham vấn,... tất cả những điều đó sẽ giúp cho các TVHĐ có điều kiện tiếp cận với học sinh trên nhiều phương diện khác nhau. Đồng thời, các TVHĐ cũng cần đặc biệt lưu tâm đến quá trình xã hội hóa cá nhân người học. Quá trình đó liên quan chặt chẽ đến các vấn đề như: Sắc tộc, tôn giáo, giới tính, người đồng tính,... (King, 2005, Mc Keweu, 2003). Những vấn đề này đã trở thành các nhân tố góp phần đa dạng hóa các nhóm học sinh (dẫn theo [39]). Năm 1999, nhà nghiên cứu Hendy cho rằng những lý thuyết phát triển liên quan đến hoạt động của TVHĐ là quá nhiều. Ông cũng khẳng định sự đa dạng về lượng ấy nhưng vẫn đưa đến một cách hiểu chung nhất về hoạt động TVHĐ trong nhà trường. GV cần có sự vận dụng một cách linh hoạt các lý thuyết đó sao cho phù hợp với các môi trường hoạt động khác nhau (dẫn theo [31]). TVHĐ có vai trò quan trọng đối với sự thành công trong quá trình học tập của học sinh. Các nhà nghiên cứu trên thế giới luôn quan tâm đến việc xây dựng một nền tảng vững chắc để hoạt động TVHĐ có cơ sở hoạt động và hoạt động một cách hiệu quả. Tuy nhiên, Hiệp hội TVHĐ Quốc gia Hoa Kỳ, Creamer (2000) đã khẳng định “Hiện tại vẫn chưa có một lý thuyết chính thống riêng nào cho hoạt động TVHĐ” trong cuốn “Sổ tay cho TVHĐ”. Những cách thức mà một TVHĐ cần phải làm để có thể tương tác hiệu quả với người học, để tạo cho họ một niềm tin, tâm lí mang tính tích cực trong học tập, phát triển bản thân và xã hội đã được Hiệp hội TVHĐ Quốc gia Hoa Kỳ tập trung, làm rõ (dẫn theo [39]). Năm 1953, Hiệp hội các nhà tư vấn tâm lý học đường Hoa Kỳ (ASCA) tham gia vào APGA- tiền thân của hiệp hội tư vấn tâm lý Hoa Kỳ hiện nay. Năm 1962 cuốn sách “The Counselor in a Changing World” của tác giả Wrenn đã định chế hóa các mục tiêu của tư vấn học đường. Năm 1964 ASCA phát triển các vai trò và chức năng dành cho các nhà tư vấn học đường (dẫn theo [31]). Cuối những năm 1990, Pat Martin một GV toán học kiêm cố vấn học đường tại Mỹ cùng với tổ chức giáo dục The Trust thiết lập một dự án về tư vấn học đường 7
  18. chủ yếu nhằm vào việc rút ngắn những khoảng cách, những cản trở đi đến thành công của trẻ em và thanh thiếu niên kể cả những trẻ em da màu, trẻ em song ngữ, trẻ em bị khuyết tật. Dự án của Martin tập trung vào tư vấn học sinh, cha mẹ, người giám hộ [dẫn theo 31]. Năm 1997, tiêu chuẩn quốc gia giành cho các chương trình tư vấn học đường ra đời và kể từ đó ngành tư vấn học đường được xem như đã hoàn thiện. Hiện nay hiệp hội các nhà tư vấn học đường Hoa Kỳ được xem là nguồn tham khảo và kiểu mẫu cho chương trình tư vấn tâm lý học đường của hầu hết các nước trên thế giới. Trong những năm 80 và 90 của thế kỷ XX, ở các nước châu Âu xu hướng khảo sát hỗ trợ hoạt động tâm lý học đường chỉ được phát hiện và được chú trọng. Hiện nay, việc hỗ trợ điều tra tâm lý học đường học sinh, sinh viên nói chung là điều tất yếu mà các trung tâm tư vấn trong các trường học từ bậc tiểu học đến đại học ở các nước châu Âu phải được chú trọng hàng năm, hàng quý. Các nghiên cứu về thang đo và công cụ đánh giá nhu cầu tư vấn, hỗ trợ tâm lý học đường đang dần được chú trọng. Các công cụ này hỗ trợ rất lớn cho các nhà tư vấn xây dựng mô hình tư vấn, hỗ trợ đáp ứng nhu cầu của học sinh, sinh viên như McGannon, Carey & Dimmitt (2007) có nhận định: “Tư vấn học đường có tiềm lực to lớn trong việc giúp học sinh, sinh viên đạt các tiêu chuẩn cao hơn trong lĩnh vực học đường và cuộc sống điều này phần lớn phụ thuộc và các công cụ đo lường nhu cầu tư vấn, hỗ trợ tâm lý và các phương pháp cải thiện hành vi của học sinh, sinh viên” (dẫn theo [39]). Ở Pháp, Hiệp hội tư vấn định hướng tâm lý Pháp có chức năng hướng dẫn tư vấn viên/nhà tâm lý, trao đổi thông tin, phát triển sự nghiệp tư vấn, tổ chức và tham gia các hội thảo quốc gia về tư vấn và tâm lý. Năm 1928, khóa đào tạo tư vấn hướng nghiệp đầu tiên tại Pháp, được tổ chức, sử dụng thử nghiệm Binet, sau đó là các khóa tư vấn học tập và hướng nghiệp, đến năm 1972 đổi tên là khóa đào tạo tư vấn viên định hướng, đến năm 1991 được chính thức công nhận bằng tâm lý học [39]. Ở Singapore có mô hình dịch vụ chăm sóc học sinh (Student Care Service - SCS). Ở Trung Quốc có mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần tại các nhà trường cho học sinh các cấp. Các nghiên cứu đã cho thấy, nội dung, đặc điểm, biểu hiện, mức độ của nhu cầu tư vấn, hỗ trợ tâm lý học đường cho học sinh khi học sinh có khó khăn về tâm lý. 8
  19. Các nghiên cứu này nói chung đều được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch chuẩn đoán phòng ngừa và can thiệp sớm trong học đường. Trong tài liệu “Tập huấn tham vấn cơ bản dành cho cộng đồng” của Unicef cũng đề cập đến vấn đề phân biệt giữa tư vấn và tham vấn, các kỹ năng tham vấn, vai trò của tham vấn trong đời sống cộng đồng. Các công trình nghiên cứu nêu trên đã nêu được vai trò, tầm quan trọng của hoạt động tư vấn học đường trong trường phổ thông, các tác giả đã đưa ra được khái niệm, các tiêu chí cần có trong tư vấn học đường, tư vấn nghề nghiệp… Tuy nhiên các công trình trên chưa tập trung nghiên cứu các kỹ năng cần có của người GV trong việc nâng cao chất lượng tư vấn học đường trong các trường THPT. 1.1.2. Ở Việt Nam Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực tâm lý ở Việt Nam từ thập kỷ 80, việc nghiên cứu kỹ năng tư vấn cũng bắt đầu được quan tâm. Nổi bật nhất trong các tài liệu tư vấn là các nghiên cứu về tư vấn hướng nghiệp, có thể kể đến một số nghiên cứu của tác giả: Phạm Tất Dong, Phạm Huy Thụ, Nguyễn Thế Tưởng, Trần Trọng Thủy, Lê Đức Phúc. Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào tìm hiểu công cụ đo lường tâm lý của các tác giả nước ngoài vào Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn hướng nghiệp. Năm 2003, Hội thảo “Nhu cầu tư vấn học đường tại thành phố Hồ Chí Minh” được Viện nghiên cứu Giáo dục, trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh tổ chức với sự tham gia của nhiều nhà tâm lý, nhà giáo dục và hiệu trưởng các trường có hoạt động hỗ trợ tâm lý để “mổ sẻ” và kêu gọi sự quan tâm của giới chuyên môn cũng như các cơ quan chính phủ trong việc có các chiến lược nhằm hỗ trợ phát triển các hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường tại Việt Nam. Cũng trong thời gian này một số sinh viên khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học sư phạm Thành phố HCM đã chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình về tư vấn học đường. Trong những năm 2002 - 2006, tác giả Trần Thị Minh Đức đã công bố khá nhiều công trình nghiên cứu khác nhau có liên quan đến kỹ năng tham vấn tâm lý học đường. Đặc biệt, từ những công trình nghiên cứu của mình tác giả xuất bản cuốn: “Giáo trình tham vấn tâm lý” (2006). Giáo trình đã hướng dẫn khá tỉ mỉ các nguyên tắc, quy trình, kỹ năng tham vấn, tư vấn tâm lý học đường. Đây là cuốn tài liệu tham khảo quý báu cho các giảng viên, giáo viên các cấp [16]. 9
  20. Năm 2017, tác giả Phùng Thị Hằng với tài liệu bồi dưỡng GV phổ thông “GV phổ thông với công tác tư vấn học sinh trong trường phổ thông” [19], đã khái quát về vấn đề tư vấn cho học sinh và nhu cầu tư vấn tâm lý của học sinh theo từng cấp học. Cụ thể như: Khái niệm tư vấn và một số khái niệm liên quan như tham vấn, nhu cầu tư vấn, trị liệu tâm lý,...; Nội dung, nhiệm vụ và hình thức tư vấn cho học sinh theo cấp học; Nguyên tắc cơ bản trong tư vấn cho học sinh; Nhu cầu tư vấn của học sinh hiện nay theo cấp học; Một số phương pháp tìm hiểu nhu cầu tư vấn của học sinh. Đặc biệt tác giả đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tìm hiểu nhu cầu tư vấn cho học sinh, để làm được điều này, yêu cầu người làm công tác tư vấn học đường cần có các kỹ năng cơ bản như sau: Kỹ năng quan sát để xác định khó khăn của học sinh trong hoạt động; Kỹ năng lắng nghe; Kỹ năng đặt câu hỏi cho học sinh; Kỹ năng xây dựng phiếu điều tra bằng Anket; Kỹ năng thấu cảm. Tác giả Phùng Thị Hằng và Nguyễn Đỗ Hồng Nhung với chuyên đề “Một số kỹ năng cơ bản trong tư vấn tâm lý cho học sinh” [19], đã cung cấp những kiến thức cơ bản về lĩnh vực tư vấn học đường như: các loại hình tư vấn; quá trình (các bước) tham vấn tâm lý, nội dung, cách thức tiến hành các bước trong quá trình tham vấn tâm lý; một số kỹ năng tham vấn tâm lý cơ bản. Công trình đã có đóng góp quan trọng trong việc giúp người làm công tác tư vấn học đường biết mô hình hóa vấn đề cần tham vấn cho học sinh; vận dụng linh hoạt, phù hợp các kỹ năng tham vấn trong từng tình huống cụ thể; biết cách tham vấn trong một số trường hợp đặc biệt: học sinh không hợp tác, học sinh có dấu hiệu trầm cảm... Tác giả Bùi Văn Quân [33], khai thác kỹ năng tư vấn và chăm sóc tâm lý với chuyên đề phát triển chuyên môn liên tục, kỹ năng hướng dẫn, tư vấn và chăm sóc tâm lý cho giáo viên THCS, tài liệu tập huấn phát triển năng lực giáo viên THCS năm 2010. Tác giả Trần Thị Minh Huế [24], với công trình “Phát triển kỹ năng tư vấn, chăm sóc tâm lý cho sinh viên Đại học Thái Nguyên” đề tài cấp đại học năm 2012 đã đề cập đến các vấn đề lý luận, thực trạng và đề xuất các biện pháp để phát triển kỹ năng tư vấn, chăm sóc tâm lý cho sinh viên. Ngoài các công trình nghiên cứu trên còn một số công trình nghiên cứu khác như: Tác giả Võ Thị Tường Vy [41] nghiên cứu: “Một số kỹ năng tham vấn của tham vấn viên tâm lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. Công trình đã có đóng 10
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2