intTypePromotion=3

Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu hiện trạng và dự báo sự thay đổi chất lượng môi trường nước vùng Hồ Núi Cốc đến năm 2020

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:113

0
42
lượt xem
11
download

Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu hiện trạng và dự báo sự thay đổi chất lượng môi trường nước vùng Hồ Núi Cốc đến năm 2020

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường nước qua các năm; xác định các nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; sự tác động do phát triển kinh tế xã hội tới môi trường nước Hồ Núi Cốc; dự báo sự thay đổi chất lượng môi trường nước Hồ Núi Cốc đến năm 2020; đề xuất các biện pháp và giải pháp bảo vệ môi trường nước Hồ Núi Cốc.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu hiện trạng và dự báo sự thay đổi chất lượng môi trường nước vùng Hồ Núi Cốc đến năm 2020

  1. ̣ ̣ ̀ ̣ ĐAI HOC QUÔC GIA HA NÔI ́ TRƯƠNG ĐAI HOC KHOA HOC T ̀ ̣ ̣ ̣ Ự NHIÊN Dương Thị Như Trang NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO SỰ THAY ĐỔI CHẤT  LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÙNG HỒ NÚI CỐC ĐẾN NĂM 2020 LUÂN VĂN THAC SI KHOA HOC ̣ ̣ ̃ ̣ i
  2. ̣ ̣ ̀ ̣ ĐAI HOC QUÔC GIA HA NÔI ́ TRƯƠNG ĐAI HOC KHOA HOC T ̀ ̣ ̣ ̣ Ự NHIÊN ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ Dương Thị Như Trang NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO SỰ THAY ĐỔI CHẤT  LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÙNG HỒ NÚI CỐC ĐẾN NĂM  2020 Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60 85 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC                                                  NG ƯỜI H ƯỚNG D ẪN KHOA   HỌC:                                               PGS.TS. TRẦN YÊM ii
  3.  Lời cảm ơn! Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự  dạy   bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, sự động viên   to lớn của gia đình và những người thân. V ớ i  lòng kính tr ọ ng và bi ế t  ơ n sâu s ắ c, tôi xin chân  thành cảm  ơn PGS.TS   Trần Yêm  cùng những th ầy, cô trong Khoa Môi trườ ng  đã tận tâm hướ ng   dẫn, giúp đỡ  động viên tôi học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận   văn, đã dìu dắt tôi từng bướ c tr ưở ng thành trong chuyên môn cũng như trong   cuộc sống. Xin chân thành cảm ơn Dự án “Đánh giá tổng thể chất lượng môi trường nước   vùng Hồ Núi Cốc” của Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên đã cho tôi sử   dụng số liệu để hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm  ơn Ban lãnh đạo Trung Tâm quan trắc  và Công nghệ  Môi   trường, cùng tập thể anh chị em đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp   tôi hoàn thành luận văn  này.   Hà Nội, ngày 20  tháng  9  năm 2012 Học viên Dương Thị Như Trang iii
  4. MỤC LỤC iv
  5. DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT BOD:            Nhu cầu oxy hóa sinh học COD:                 Nhu cầu oxy hóa học DO Oxy hòa tan CTR Chất thải rắn KCN Khu công nghiệp KLN:  Kim loại nặng KT – XH:  Kinh tế ­ Xã hội NĐ:  Nghị định QCVN:  Quy chuẩn Việt Nam TTDS                                   Tăng trưởng dân số TTg – CP:  Thủ tướng Chính phủ TT:  Thông tư TSS Tổng chất rắn lơ lửng UBND: Ủy ban nhân dân VSV:  Vi sinh vật WHO:  Tổ chức y tế thế giới v
  6. DANH MỤC BẢNG STT Kí hiệu Tên bảng Trang 1 Bảng 1.1 Đặc trưng địa hình lưu vực Hồ Núi Cốc 6 2 Các đặc trưng địa lý thủy văn các nhánh cấp I   9 Bảng 1.2 của lưu vực sông Công phía thượng lưu  đập  Hồ Núi cốc 3 Dòng chảy năm ứng với tần suất P của Hồ Núi   10 Bảng 1.3 Cốc 4 Hiện trạng dân số  và tăng trưởng dân số  vùng  12 Bảng 1.4 Hồ Núi Cốc 5 Bảng 1.5 Tình hình chăn nuôi 8 xã vùng ven Hồ Núi Cốc 13 6 Tóm tắt diện tích rừng của 8 xã ven Hồ  Núi  14 Bảng 1.6 cốc 7 Kết quả hoạt động của công ty cổ phần khách  16 Bảng 1.7 sạn, du lịch Hồ Núi Cốc giai đoạn 2007­2009 8 Các trạm bơm tưới tiêu liên quan tới vùng Hồ  16 Bảng 1.8 Núi Cốc 9 Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất vùng Hồ Núi  18 Bảng 1.9 Cốc 10 Bảng 1.10 Hiện trạng sử dụng đất theo đơn vị hành chính 19 11 Kết   quả   phân   tích   chất   lượng   nước   tại   các  26 Bảng 3.1 sông suối tại cửa xả đổ vào Hồ Núi Cốc 12 Kết   quả   phân   tích   chất   lượng   nước   tại   các  30 Bảng 3.2 sông suối tiếp nhận nước thải trước khi đổ vào  Hồ Núi Cốc 13 Bảng 3.3 Diễn biến chất lượng nước theo không gian 35 14 Bảng 3.4 Diễn biến chất lượng nước theo thời gian 42 15 Bảng 3.5 Sản phẩm công nghiệp chủ yêu của huyện 47 16 Bảng 3.6 Các loại ô nhiễm trên lưu vực hồ Núi Cốc 51 17 Dự  báo sự  phát triển đàn gia súc gia cầm trên  52 Bảng 3.7 lưu vực Hồ Núi Cốc 18 Bảng 3.8 Hệ số phát thải ô nhiễm của các động vật nuôi  53 vi
  7. trên lưu vực Hồ Núi Cốc 19 Ước tính thải lượng từ  chăn nuôi trên lưu vực   53 Bảng 3.9 hồ 20 Phát   triển   dân   số   trên   lưu   vực   hồ   Núi   Cốc  53 Bảng 3.10 (nghìn/người) 21 Bảng 3.11 Hệ số phát thải của con người 54 22 Tổng thải lượng của con người trên lưu vực  54 Bảng 3.12 Hồ Núi Cốc 23 Bảng 3.13 Hệ số phát thải từ khu đô thị 55 24 Bảng 3.14 Lượng phát thải từ thị trấn Đại Từ 56 25 Thải lượng từ  hoạt động du lịch trên lưu vực  57 Bảng 3.15 Hồ Núi Cốc 26 Bảng 3.16 Diện tích nông nghiệp trên lưu vực hồ Núi Cốc 58 27 Bảng 3.17 Thải lượng từ hoạt động nông nghiệp 58 28 Bảng 3.18 Diện tích rừng trên lưu vực hồ Núi Cốc 59 29 Dự báo số lượng giường bệnh trên lưu vực Hồ  60 Bảng 3.19 Núi Cốc 30 Tổng  thải lượng  từ  hoạt  động  y  tế   trên lưu  60 Bảng 3.20 vực Hồ Núi Cốc 31 Dự  báo sản lượng một số ngành sản xuất trên  61 Bảng 3.21 địa bàn Đại Từ 32 Dự báo sản lượng một số ngành sản xuất trên  61 Bảng 3.22 địa bàn Đại Từ 33 Hệ số chảy tràn đối với một số nguồn ô nhiễm   62 Bảng 3.23 điển hình 34 Giá trị  tổng thải lượng ô nhiễm xâm nhập môi  62 Bảng 3.24 trường nước lưu vực Hồ Núi Cốc 35 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước Hồ Núi Cốc  64 theo kịch bản 1 trong trường hợp không xử  lý  Bảng 3.25 được, chất thải được thải thẳng ra ngoài môi  trường 36 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước Hồ Núi Cốc  64 Bảng 3.26 theo kịch bản 1 trong trường chất thải được  thải được xử lý 80% mới xả thải 37 Bảng 3.27 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước Hồ Núi Cốc  66 vii
  8. theo kịch bản 2 trong trường hợp không xử  lý  được, chất thải được thải thẳng ra ngoài môi  trường 38 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước Hồ Núi Cốc  66 Bảng 3.28 theo  kịch  bản  2  trong   trường  chất  thải  được   thải được xử lý 80% mới xả thải 39 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước Hồ Núi Cốc  68 theo kịch bản 3 trong trường hợp không xử  lý  Bảng 3.29 được, chất thải được thải thẳng ra ngoài môi  trường 40 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước Hồ Núi Cốc  69 Bảng 3.30 theo  kịch  bản  3  trong   trường  chất  thải  được   thải được xử lý 80% mới xả thải viii
  9. DANH MỤC HÌNH STT Kí hiệu Tên bảng Trang 1 Hình 1.1 Cảnh quan một góc tại Hồ Núi Cốc 6 2 Hình 1.2 Bản đồ khu vực Hồ Núi Cốc 8 3 Hình 1.3 Bản đồ lưu vực Hồ Núi Cốc 11 4 Biểu đồ DO, BOD, COD tại các nhánh sông suối  28 Hình 3.1 chảy vào Hồ Núi Cốc 5 Biểu đồ  TSS tại các nhánh sông suối chảy vào  28 Hình 3.2 Hồ Núi Cốc 6 Biểu đồ  NO3­ tại các nhánh sông suối chảy vào  29 Hình 3.3 Hồ Núi Cốc 7 Biểu đồ BOD, COD tại các nhánh sông suối tiếp  32 Hình 3.4 nhận nguồn thải khu vực Hồ Núi Cốc 8 Biểu đồ  TSS tại các nhánh sông suối tiếp nhận  33 Hình 3.5 nguồn thải khu vực Hồ Núi Cốc 9 Hình 3.6 Biểu đồ BOD, COD trên Hồ Núi Cốc 38 10 Hình 3.7 Biểu đồ TSS trên Hồ Núi Cốc 39 11 Hình 3.8 Biểu đồ NO3­ trên Hồ Núi Cốc 40 12 Hình 3.9 Biểu đồ As trên Hồ Núi Cốc 40 13 Hình 3.10 Biểu đồ Fe, Mn trên Hồ Núi Cốc 41 14 Biểu đồ  BOD, COD trên Hồ  Núi Cốc theo thời   44 Hình 3.11 gian 15 Hình 3.12 Biểu đồ NO3­ trên Hồ Núi Cốc theo thời gian 44 16 Hình 3.13 Biểu đồ As trên Hồ Núi Cốc theo thời gian 45 17 Hình 3.14 Khai thác cát sỏi trên hồ 48 18 Biểu đồ  dự  báo sự  phát triển chăn nuôi trên lưu  52 Hình 3.15 vực Hồ Núi Cốc ix
  10. 19 Biểu đồ dự báo gia tăng thải lượng các chất thải  55 Hình 3.16 của con người trên lưu vực hồ Núi Cốc 20 Biểu đồ  dự  báo gia tăng khách đến du lịch Hồ  56 Hình 3.17 Núi Cốc 21 Biểu đồ  dự  báo gia tăng chất ô nhiễm do hoạt   57 Hình 3.18 động du lịch trên lưu vực Hồ Núi Cốc 22 Hình 3.19 Thải lượng ô nhiễm do hoạt động y tế 60 23 Hình 3.20 Biểu đồ dự báo thải lượng TSS vào lưu vực Hồ 61 24 Biểu đồ  diễn biến giá trị  BOD theo kịch bản 1   64 Hình 3.21 trong các trường hợp được xử  lý và không được  xử lý 25 Biểu đồ  diễn biến giá trị  TSS theo kịch bản 1  65 Hình 3.22 trong các trường hợp được xử  lý và không được  xử lý 26 Biểu đồ  diễn biến giá trị  Nitơ  theo kịch bản 1   65 Hình 3.23 trong các trường hợp được xử  lý và không được  xử lý 27 Biểu đồ diễn biến giá trị P theo kịch bản 1 trong  66 Hình 3.24 các trường hợp được xử lý và không được xử lý 28 Biểu đồ  diễn biến giá trị  BOD theo kịch bản 2   66 Hình 3.25 trong các trường hợp được xử  lý và không được  xử lý 29 Biểu đồ  diễn biến giá trị  TSS theo kịch bản 2  67 Hình 3.26 trong các trường hợp được xử  lý và không được  xử lý 30 Biểu đồ  diễn biến giá trị  Nitơ  theo kịch bản 2   68 Hình 3.27 trong các trường hợp được xử  lý và không được  xử lý 31 Biểu đồ diễn biến giá trị P theo kịch bản 2 trong  68 Hình 3.28 các trường hợp được xử lý và không được xử lý 32 Biểu đồ  diễn biến giá trị  BOD theo kịch bản 3   69 Hình 3.29 trong các trường hợp được xử  lý và không được  xử lý 33 Biểu đồ  diễn biến giá trị  TSS theo kịch bản 3  69 Hình 3.30 trong các trường hợp được xử  lý và không được  xử lý x
  11. 34 Biểu đồ  diễn biến giá trị  Nitơ  theo kịch bản 3   70 Hình 3.31 trong các trường hợp được xử  lý và không được  xử lý 35 Biểu đồ diễn biến giá trị P theo kịch bản 3 trong  70 Hình 3.32 các trường hợp được xử lý và không được xử lý 36 Sơ   đồ   quá   trình   quan   trắc   và   phân   tích   môi  76 trường nước vùng Hồ Núi Cốc xi
  12. MỞ ĐẦU Nước là một loại tài nguyên quý giá và được coi là vĩnh cửu. Không có   nước thì không có sự sống trên hành tinh của chúng ta. Nước là động lực chủ yếu   chi phối mọi hoạt động dân sinh, kinh tế  của con người. Nước được sử  dụng  rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, giao thông vận tải,   chăn nuôi thủy sản… Ngày nay, việc bảo vệ nguồn nước, đa dạng sinh học và sử dụng hợp lí các   nguồn tài nguyên thiên nhiên này đã và đang trở thành vấn đề cấp thiết, đặc biệt  sự  ô nhiễm các nguồn nước (nhất là nguồn nước ngọt) đang trở  nên ngày càng   trầm trọng, đe dọa cuộc sống của loài người và gây ra nhiều khó khăn cho sản   xuất, đời sống của con người. Hồ  Núi Cốc được xem là một trong những hồ  nước ngọt quan trọng nhất   miền Bắc, được khởi công xây dựng năm 1972 và đưa vào khai thác năm 1978  với mục đích ban đầu là cung cấp nước cho hệ thống thuỷ nông và cho nước sinh   hoạt của người dân thành phố  Thái Nguyên và các tỉnh lân cận. Hồ có một đập   chính dài 480m và 6 đập phụ. Diện tích mặt nước hồ  rộng trên 2.500 ha, dung  tích chứa nước 160 triệu ­ 200 triệu m 3  rất thuận tiện cho việc phát triển các  ngành kinh tế đặc biệt là ngành du lịch.  Hồ Núi Cốc có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh   Thái Nguyên: Hồ Núi Cốc là một nguồn nước được Nhà máy nước Tích Lương  sử dụng công suất 20.000 m3/ngày.đêm cung cấp nước sạch cho Thành phố Thái  Nguyên phục vụ cấp nước cho 12.000 ha đất nông nghiệp thuộc thành phố Thái   Nguyên, huyện Phổ  Yên, huyện Phú Bình; Cắt lũ cho hạ  lưu Sông Công; Bên   cạnh đó, hồ  còn được quy hoạch và xây dựng phục vụ  khách du lịch đến thăm  quan nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí [3], [17] Tuy nhiên, môi trường nước Hồ  Núi cốc đang có biểu hiện bị  ô nhiễm do   nguồn thải từ  các hoạt động phát triển kinh tế­xã hội trong khu vực và phía  1
  13. thượng lưu của Hồ gây nên. Với vai trò ý nghĩa lớn trong việc phát triển kinh tế­ xã hội của tỉnh Thái Nguyên, việc bảo vệ tổng thể môi trường vùng Hồ Núi Cốc  nói chung và bảo vệ môi trường nước vùng Hồ Núi Cốc nói riêng là hết sức cần   thiết. Xuất phát từ  thực tiễn trên, chúng tôi thực hiện đề  tài “Nghiên cứu hiện   trạng và dự  báo sự  thay đổi chât l ́ ượng môi trương n ̀ ươc vung Hô Nui Côc đên ́ ̀ ̀ ́ ́ ́  năm 2020”  Mục tiêu nghiên cứu: ­ Đánh giá hiện trạng và diễn biễn chất lượng môi trường  nước  qua các  năm; Xác định các nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; sự  tác động   do phát triển kinh tế xã hội tới môi trường nươc Hô Nui Côc. ́ ̀ ́ ́ ­ Dự  báo sự  thay đổi chất lượng môi trường nươc Hô Nui Côc đ ́ ̀ ́ ́ ến năm  2020  ­ Đề xuất cac biên phap va giai phap bao vê môi tr ́ ̣ ́ ̀ ̉ ́ ̉ ̣ ường nước Hô Nui Côc ̀ ́ ́ 2
  14. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Tìm hiểu về các hồ trên thế giới Hồ  là một vùng nước được bao quanh bởi đất liền, thông thường là nước   ngọt. Đa số  các hồ  trên trái đất nằm tại bán cầu Bắc,  ở  vĩ độ  cao. Một số  hồ,   như  hồ  Eyre, có thể  cạn nước gần như  quanh năm và chỉ  chứa nước trong một   vài tháng nhiều mưa. Ngoài ra, một số  lớn hồ  có nguồn gốc nhân tạo do con   người tạo ra để phục vụ nhu cầu tưới tiêu, thủy lợi, cung cấp nước sinh hoạt. Hồ  có nhiều nguồn gốc hình thành khác nhau. Dựa vào tính chất, hồ được  phân ra làm nhiều loại khác nhau : ­ Hồ móng ngựa là loại hồ  hình thành do uốn khúc một con sông, qua thời   gian, đoạn trên sông cũ trên dòng chảy mất đi tạo ra đường đi cho dòng sông mới,  vết tích dòng sông cũ để lại.  ­ Hồ băng hà được hình thành do băng hà di chuyển qua, bào mòn mặt đất,   đào sâu chỗ đất đá mềm để lại vũng nước lớn. Ví dụ: Phần Lan, Canada… ­ Hồ miệng núi lửa là hồ hình thành trên miệng trũng của núi lửa, nước tụ  lại khi chảy ra sông. ­ Hồ kiến tạo là loại hồ hình thành ở vùng đất bị sụt lún do động đất gây ra   và di chuyển các mảng kiến tạo. Ví dụ: hồ ở Đông Châu Phi. ­  Ở  hoang mạc, gió tạo thành các cồn cát cao, chân cồn cát tạo thành nơi  trũng, nước tụ lại thành hồ, các hồ này rất nông. Ngoài ra còn dựa vào tính chất của nước nên hồ chia làm 2 loại tiếp: 3
  15. Hồ  nước ngọt chiếm nhiều nhất trong lục địa . Hồ  có thể  có dòng sông  nước ngọt chảy qua hay do mưa như hồ Baikal tại Siberia, ở độ cao 1485m là sâu   nhất và lâu đời nhất thế giới. Hồ nước mặn chiếm rất ít. Hồ có thể do di tích của biển, đại dương bị cô   lập giữa lục địa hay trước kia hồ là hồ nước ngọt nhưng vì khí hậu khô hạn nên   nước hồ cạn dần và tỉ lệ muối khoáng trong hồ tăng  Hồ Eyre (Australia) có diện  tích 7.700km2. Nhờ  có hồ  nối với sông mà sông được điều hòa chế  độ  nước sông. Khi  nước sông dâng lên (mùa lũ), nước chảy vào các hồ, đầm. Khi nước sông xuống   (mùa khô) để cho sông đỡ cạn sông Mê Kông luôn được điều hòa là nhờ có Biển   Hồ ở Campuchia. Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với nhịp  độ  đáng lo ngại. Tiến độ  ô nhiễm nước phản ánh trung thực tiến bộ  phát triển  kỹ nghệ. Ta có thể kể ra đây vài thí dụ tiêu biểu.  Anh Quốc chẳng hạn: Ðầu thế  kỷ  19, sông Tamise rất sạch. Nó trở  thành  ống cống lộ thiên vào giữa thế kỷ này. Các sông khác cũng có tình trạng tương tự  trước khi người ta đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt. Nước Pháp rộng hơn, kỹ  nghệ  phân tán và nhiều sông lớn, nhưng vấn đề  cũng không khác bao nhiêu. Dân Paris còn uống nước sông Seine đến cuối thế kỷ  18. Từ  đó vấn đề  đổi khác: các sông lớn và nước ngầm nhiều nơi không còn  dùng làm nước sinh hoạt được nữa, 5.000 km sông của Pháp bị ô nhiễm mãn tính.   Sông Rhin chảy qua vùng kỹ nghệ hóa mạnh, khu vực có hơn 40 triệu người, là  nạn nhân của nhiều tai nạn (như  nạn cháy nhà máy thuốc Sandoz  ở  Bâle năm   1986 chẳng hạn) thêm vào các nguồn ô nhiễm thường xuyên. Ở  Hoa Kỳ  tình trạng thảm thương  ở  bờ  phía đông cũng như  nhiều vùng   khác. Vùng Ðại hồ  bị  ô nhiễm nặng, trong đó hồ  Erie, Ontario đặc biệt nghiêm  trọng.  4
  16. Ở  Châu Phi, tính mạng người dân đang bị  đe dọa khi sống gần những hồ  nước chứa khí đôc. Lượng khí độc khổng lồ  trong hồ  khiến chúng có khả  năng  giết chết hàng nghìn người chỉ trong chớp mắt. Hồ  Nyos – nằm  ở  vùng tây bắc của Cameroon và cách Nigeria 50 km về  phía bắc – là một trong ba nguồn nước được gọi là tử thần trên thế giới bởi khả  năng giết người. Hàng tỷ tấn khí carbon dioxide (CO2) đang tích tụ dưới đáy hồ.  Nếu thoát ra, khí CO2 có thể lấy mạng người trong chốc lát. Hồ Nyos hình thành do nước mưa tích tụ trong quá trình nguội của núi lửa.  Nham thạch tạo nên một con đập tự  nhiên có tác dụng giữ  nước. Với chiều dài  1,2 km, diện tích mặt nước của hồ Nyos là hơn 1,5 triệu mét vuông. Một túi dung  nham của núi lửa nằm bên dưới hồ. Khí carbon dioxide (CO2) từ  đó xâm nhập  vào nước trong hồ, tạo nên axit carbonic (H2CO3). Với những hồ  trên miệng núi lửa, các lớp nước lưu chuyển từ  bề  mặt  xuống đáy hồ rồi di chuyển ngược lại theo chu kỳ khiến cho khí tích tụ dưới đáy  được giải phóng vào khí quyển. Song Nyos lại không như vậy. Do đáy sâu và rất   dốc nên nước của nó không lưu chuyển từ  trên xuống dưới khiến khí CO2  bị  “nhốt” dưới đáy. Khi lượng khí CO2 bị tích tụ trở nên quá lớn, hoặc khi một tác   nhân kích thích (như lở đất, địa chấn) xảy ra, nước ở bề mặt chìm xuống đáy và  đẩy nước  ở  đáy lên phía trên. Khí độc từ  trạng thái hòa tan sẽ  thoát ra ngoài,   giống như bọt khí bung ra khi chúng ta mở nắp chai nước khoáng. Ngày nay, hồ Nyos vẫn là một hiểm họa bởi bức tường chắn tự nhiên bằng  dung nham đang suy yếu. Một trận động đất có thể khiến bức tường này sụp đổ,  khiến nước tràn xuống các làng bên dưới và khí CO2 thoát ra. Hồ  Monoun nằm trong vùng núi lửa  Oku tại Cameroon. Giống như  hồ  Nyos, hàng tỷ  tấn khí CO2  đang tích tụ  dưới đáy hồ  Monoun. Ngày 15/8/1984,  một lượng lớn khí CO2 bất ngờ  phun lên mặt nước khiến 37 người chết ngạt.   Ban đầu người ta cho rằng nguyên nhân gây nên cái chết của họ  là một bí  ẩn.   Thậm chí nhiều người còn cho rằng đó là hành động của bọn khủng bố. Hai năm  5
  17. sau, một thảm họa tương tự tại hồ Nyos khiến người ta tin rằng khí độc từ  đáy   hồ giết chết người. Hồ Kivu – Nằm giữa Rwanda và Cộng hòa dân chủ Congo. Thỉnh thoảng khí độc phun lên mặt nước  ở  hồ  Kivu khiến một số  người   dân sống gần đó ngạt thở. Mặc dù vậy, hồ  Kivu là một điểm đến hấp dẫn đối  với khách du lịch. Nằm giữa Rwanda và Cộng hòa dân chủ Congo, hồ Kivu có diện tích 2.700   km2 và độ sâu cao nhất là 495 m. Nó là hồ cao nhất tại châu Phi (nằm ở độ cao   gần 1.500 m) và cũng là một trong những hồ lớn nhất của lục địa đen. Kivu nằm trong một thung lũng khổng lồ  trải dài từ  châu Á tới châu Phi.  Với chiều dài tới 6.400 km và chiều rộng tối đa 64 km, thung lũng này đang bị  kéo về  hai phía bởi hoạt động địa chất. Vì thế  mà hoạt động của núi lửa trong  khu vực này cũng tăng. Một túi dung nham khổng lồ  ngay bên dưới hồ  Kivu   khiến hàng tỷ  tấn khí CO2 và metan tích tụ  trong nước. Theo tính toán của giới  khoa học, lượng khí metan trong hồ vào khoảng 65 km3, còn khí lượng khí CO2  lên tới 256 km3. Thỉnh thoảng khí độc phun lên mặt nước khiến một số người   dân sống gần đó ngạt thở. Mặc dù vậy, hồ  Kivu là một điểm đến hấp dẫn đối  với khách du lịch. Nhiều nghiên cứu địa chất và sinh học cho thấy khí độc từ  hồ  Kivu từng   gây nên nhiều sự  kiện tuyệt chủng hàng loạt trong lịch sử. Các chuyên gia cho   rằng hoạt động núi lửa có thể là nguyên nhân khiến khí thoát ra khỏi hồ. Khi núi  lửa hoạt động, dung nham nóng khiến nhiệt độ  nước hồ  tăng vọt. Nước càng   nóng thì khí metan càng dễ thoát ra khỏi hồ, gây nên hiện tượng nổ và giải phóng  khí CO2. Sự lan tỏa của khí CO2 tới những khu vực xung quanh hồ khiến các loài  động vật chết ngạt. Một giả thuyết thứ hai là những trận sóng thần trong hồ (do   động đất gây nên) khiến nước trên bề  mặt chìm xuống đáy hồ, còn nước dưới   đáy nổi lên. Khi nước dưới đáy nổi lên trên, khí CO 2  và metan cũng được giải  phóng. 6
  18. 1.2. Chất lượng nước hồ tại Việt Nam Nước ta về mưa, trong năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài 5 đến   6 tháng với tổng lượng mưa chiếm từ 80 đến 85% tổng lượng mưa cả năm, trong  6 đến 7 tháng còn lại của mùa khô lượng mưa chỉ chiếm 15 đến 20%, với dòng  chảy trong sông sẽ  có mùa lũ và cạn. Điều đó bắt buộc nước ta phải xây dựng   hồ  chứa để  điều tiết lượng nước phân bố  bất hợp lý đó. Mặt khác về  địa hình   địa mạo, ba phần tư  diện tích đất liền là vùng đồi núi, điều kiện tự  nhiên rất  thuận lợi cho việc xây dựng và khai thác các hồ chứa nước, đáp ứng nhu cầu cho   các ngành kinh tế quốc dân. Chính vì vậy, từ ngày hoà bình lập lại tới nay, theo   số liệu của Cục Thủy lợi ­ Bộ NN&PTNT cả nước đã xây dựng và đưa vào sử  dụng khoảng trên 3500 hồ chứa nước lớn nhỏ, nếu tính hồ có dung tích chứa trên   0.2 triệu m3 có 1967 hồ với tổng dung tích 24.820 triệu m 3. Trong số hồ chứa trên  có 10 hồ ngành điện quản lý với tổng dung tích 19.000 triệu m3, còn 1957 hồ do  ngành nông nghiệp quản lý. Nếu phân theo lưu vực có 945 hồ  có diện tích lưu   vực từ 10 km2 đến 50 km2, có 67 hồ diện tích lưu vực từ 50 km2 đến 100 km2, số  hồ có diện tích lưu vực trên 100 km2 là 192. Hệ  thống hồ  chứa nước  ở  Việt Nam phát triển qua nhiều giai đoạn khác  nhau, gắn liền với sự  phát triển kinh tế  của đất nước khác nhau. Trước giải  phóng việc xây dựng hồ chứa còn ít và mang tính chất địa phương nhỏ lẻ, hồ sơ  thiết kế thiếu, thất lạc nhiều. Số hồ chứa xây dựng cho đến 1975 chiếm 33.0%.  Giai đoạn sau giải phóng đến 1985 việc xây dựng hồ chứa khá phát triển do nhu  cầu mở  rộng sản xuất nông nghiệp. Số  hồ  xây dựng trong 10 năm này chiếm   36.9 %. Giai đoạn từ  1985 đến nay chiếm 30.1%. Như vậy số hồ chứa đưa vào   sử dụng trên 10 năm chiếm trên 2/3 tổng số hồ chứa cả nước. Hệ thống hồ chứa trên trong những năm qua đã phát huy được hiệu quả to  lớn trong sản xuất nông nghiệp và phần nào đã giảm nhỏ   ảnh hưởng của thiên   tai lũ lụt, hạn hán cho vùng hạ. Tuy nhiên do những khiếm khuyết về nhiều mặt  cho nên hệ thống hồ chứa cũng đã gây ra nhiều tác động tiêu cực ảnh hưởng đến   7
  19. đời sống kinh tế, xã hội của nhân dân. Một trong những vấn đề  cần quan tâm  hiện nay đó là công tác bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường và chất lượng nước   của các hồ chứa. Thực trang cac con sông đang thiêu n ̣ ́ ́ ươc, cac hô ch ́ ́ ̀ ứa nươc ngot đang bi ́ ̣ ̣  ̣ ̣ ̀ ̃ ̉ ̣ ̣ ̣ xâm hai nghiêm trong trên toan lanh thô Viêt Nam hiên nay đang đăt ra nhiêu thach ̀ ́   thưc cho đ ́ ời sông cua con ng ́ ̉ ươi  ̀ ở hiên tai va trong t ̣ ̣ ̀ ương lai. ́ ̀ ́ ̀ ứa nước ngot cung đang Trong khi cac dong sông đang thoi thop thi cac hô ch ́ ̀ ̣ ̃   ̣ ưc t bi b ́ ử môt cach thô bao, không th ̣ ́ ̣ ương tiêc. ́ Trong thơi gian qua, th ̀ ực trang xâm hai va tan pha hô Ba Bê. Do câp phep ̣ ̣ ̀ ̀ ́ ̀ ̉ ́ ́  ̉ ưa bai va không đ khai thac khoang san b ́ ́ ̀ ̃ ̀ ược sự  kiêm soat cua cac c ̉ ́ ̉ ́ ơ  quan chưć   ̃ ̉ ̀ ước được xem la môt ky quan cua Băc Bô nay vao chô ô năng nên đa đây hô n ̀ ̣ ̀ ̉ ́ ̣ ̀ ̀ ̃   ̣ ̣ ̀ ́ ̀ ̣ nhiêm năng, bi bôi lâp va nghiêm trong h ̃ ơn la đ ̀ ứng trước nguy cơ biên mât. ́ ́ Hồ  Dầu Tiếng là môt trong nh ̣ ưng hô n ̃ ̀ ươc ngot l ́ ̣ ơn nhât Viêt Nam, cung ́ ́ ̣ ̃   đang đứng trươc nguy c ́ ơ bi lân chiêm nghiêm trong. Trong th ̣ ́ ́ ̣ ơi gian qua, đa liên ̀ ̃   tiêp diên ra nh ́ ̃ ưng vu ca nhân lân chiêm long hô. Các vu lân chiêm t ̃ ̣ ́ ́ ́ ̀ ̀ ̣ ́ ́ ừ vai chuc met ̀ ̣ ́  long hô đên 5.000 m ̀ ̀ ́ 2 ̀ ưa có cơ quan chưc năng nao lên tiêng, x  ma ch ́ ̀ ́ ử ly.́ Ngoai ra, th ̀ ực trang cac hô n ̣ ́ ̀ ước ngot bi xâm hai không chi xay ra  ̣ ̣ ̣ ̉ ̉ ở  cać   ̀ ̀ ́ ̀ ̃ ̃ ̀ ̣ ̀ ̣ ̃ ̉ vung miên nui xa xôi ma cung đa tôn tai va hiên vân đang xay ra ngay  ở thu đô Ha ̉ ̀  ̣ Nôi. Theo đề  tài  nghiên cưú   “Sông hồ – nước và đô thị  Hà Nội” phối hợp giữa   ̣ ̣ Đai hoc KU Leuven v ới Viện Kiến trúc Quy Hoạch – ĐH Xây dựng Hà Nội,  Trường ĐH Lâm nghiệp và Viện Kiến trúc Quy hoạch – Bộ Xây dựng thi t ̀ ư năm ̀   1955 đên năm 2000 thì di ́ ện tích hồ ở Ha Nôi b ̀ ̣ ị lấp khoảng 70%. ̣ ̣ ̉ ̃ ̣ ́ ̀ ự thay đôi đên chong măt cua cac sông h Môt đăc điêm dê nhân thây la s ̉ ́ ́ ̣ ̉ ́ ồ, mà  nguyên nhân chinh la do con ng ́ ̀ ươi gây ra, th ̀ ương không đ ̀ ược cac c ́ ấp chinh ́   ̀ ̣ quyên đia ph ương nơi xay ra tham hoa nay nhin thây ma đa phân đêu la do môt sô ̉ ̉ ̣ ̀ ̀ ́ ̀ ̀ ̀ ̀ ̣ ́  ngươi co l ̀ ́ ương tâm phat hiên va lên tiêng. ́ ̣ ̀ ́ ̉ ̣ ̉ Qua thât, khoang th ơi gian 10 năm v ̀ ơi cac dong sông  ́ ́ ̀ ở miên Trung, 20 năm ̀   vơi hô Ba Bê hay 50 năm v ́ ̀ ̉ ơi các h ́ ồ ở Ha Nôi la môt khoang th ̀ ̣ ̀ ̣ ̉ ơi gian rât ngăn so ̀ ́ ́   8
  20. vơi tuôi đ ́ ̉ ời cua chung. Khoang th ̉ ́ ̉ ơi gian ây ch ̀ ́ ỉ như một cái chớp măt. Vây ma chi ́ ̣ ̀ ̉  ̣ ̉ trong môt khoang th ơi gian c ̀ ực ngăn đo, con ng ́ ́ ươi đa lam thay đôi tât ca nh ̀ ̃ ̀ ̉ ́ ̉ ững   ̣ ự nhiên vôn đa tôn tai hang ngan năm. quy luât t ́ ̃ ̀ ̣ ̀ ̀ Nhưng hâu qua nhan tiên đa xay ra. Miên Trung đang thiêu n ̃ ̣ ̉ ̃ ̀ ̃ ̉ ̀ ́ ước tươi tiêu, ́   nươc sinh hoat trong mua năng va lu lut ngay cang hung d ́ ̣ ̀ ́ ̀ ̃ ̣ ̀ ̀ ữ vao mua m ̀ ̀ ưa, cac đô ́   ̣ ̣ thi ngâp chim trong n ̀ ươc chi v ́ ̉ ơi môt c ́ ̣ ơn mưa lơn…   ́ 1.3. Đặc điểm Hồ Núi Cốc 1.3.1. Đặc điểm địa hình, địa chất công trình  a. Đặc điểm địa hình Vùng Hồ  Núi Cốc cách phía Tây Nam thành phố  Thái Nguyên 15km, cách  phía Bắc Vườn quốc gia Tam Đảo 10km và cách thủ  đô Hà Nội 100km. Xung  quanh lòng hồ là những dãy đồi, núi liên tiếp nhau có cao độ  từ  40m đến 100m.   Ở mực nước dâng bình thường, diện tích mặt hồ là 25,2km2, với chiều dài lòng  hồ khoảng 8km, chiều rộng bình quân từ 3km đến 4 km [3].  Hồ Núi Cốc nằm trong địa bàn 8 xã. Trong đó, 05 xã thuộc huyện Đại Từ,  01 xã thuộc huyện Phổ Yên và 02 xã thuộc thành phố Thái Nguyên. Gần như toàn  bộ hồ  và phần thượng lưu của Hồ Núi Cốc thuộc địa bàn huyện Đại Từ  và chỉ  một   phần   nhỏ   diện   tích   lưu   vực   thuộc   huyện   Phổ   Yên   và   thành   phố   Thái  Nguyên. Tiếp giáp của Hồ Núi Cốc theo các  hướng như sau: Phía Bắc của hồ giáp các xã Bình Thuận và xã Hùng Sơn của huyện Đại Từ;  Phía Đông của hồ là xã Phúc Xuân, TP Thái Nguyên và xã Tân Thái, huyện Đại Từ;  Phía Tây của hồ là các xã Lục Ba, xã Vạn Thọ thuộc huyện Đại Từ;  Phía Nam của Hồ giáp xã Phúc Tân, huyện Phổ Yên và xã Phúc Trìu, TP Thái Nguyên. Lưu vực Hồ  Núi Cốc có độ  dốc lớn, chiều dài sông chính (tính đến đập  chính của hồ) chiếm hơn một nửa chiều dài của Sông Công, mang đặc tính của   một hồ  lòng sông. Trong lưu vực có nhiều thung lũng, các thung lũng lớn tập  trung  ở  vùng thượng lưu như  thung lũng Phú Nghĩa, Đại Từ, Vạn Yên. Về  phía   9

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản