intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phân tích hành vi của người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn

Chia sẻ: Chuheodethuong 09 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:79

14
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài phân tích hành vi của người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn, hướng tới thực hiện mục tiêu phát triển bền vững đô thị

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phân tích hành vi của người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM --------------------- NGÔ ĐỨC TUẤN PHÂN TÍCH HÀNH VI CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2018
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---------------------- KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÔ ĐỨC TUẤN PHÂN TÍCH HÀNH VI CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN Chuyên ngành : Quản lý công Mã số : 60340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. TRỊNH TÚ ANH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2018
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đề tài nghiên cứu: “PHÂN TÍCH HÀNH VI CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN” là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Trịnh Tú Anh. Các tham khảo trong luận văn được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình. Các kết quả và số liệu nghiên cứu trong luận văn này là do tôi tự thực hiện, trung thực. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Học viên thực hiện NGÔ ĐỨC TUẤN
  4. LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý công với đề tài “PHÂN TÍCH HÀNH VI CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và người thân. Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua. Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trịnh Tú Anh, người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này. Thầy đã cung cấp cho tôi rất nhiều tài liệu tham khảo quan trọng, tận tình hướng dẫn, động viên và đưa ra những lời khuyên, lời góp ý, phê bình sâu sắc giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này. Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, khoa Quản lý nhà nước đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình. Xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt đến các hộ gia đình về sự kiên nhẫn và trợ giúp cho việc hoàn thành nghiên cứu này. Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác, các tổ chức, cá nhân đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn. Tác giả NGÔ ĐỨC TUẤN
  5. TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đã dẫn tới nhiều hệ quả kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và môi trường đối với khu vực đô thị. Một trong những vấn đề của môi trường đô thị là quá trình quản lý chất thải rắn còn chưa hiệu quả và thiếu tính bền vững. Hành vi của cộng đồng và các bên liên quan là một trong những chiều cạnh của quản lý chất thải rắn. Để đảm bảo tính bền vững trong quá trình quản lý chất thải rắn, bên cạnh những vấn đề kinh tế - tài chính, kỹ thuật, thể chế - chính sách, thì yếu tố “hành vi của người dân” cũng cần được phân tích và đánh giá, từ đó có những giải pháp hiệu quả cho quá trình quản lý chất thải rắn nói chung. Đề tài đã triển khai khảo sát về thái độ, nhận thức và hành vi của người dân qua 195 phiếu khảo sát. Qua đó đề tài đã sử dụng các biến từ mô hình TPB để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả, hướng tới thực hiện mục tiêu phát triển bền vững đô thị.
  6. MỤC LỤC CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .............................................................. 1 1.1. Giới thiệu chung.......................................................................................... 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 3 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 4 1.4. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................... 4 1.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 4 1.6. Cấu trúc luận văn. ....................................................................................... 5 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ................................................................................................... 6 2.1. Tổng quan cơ sở lý thuyết........................................................................... 6 2.2. Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam. 12 2.3. Tình hình tham gia của người dân trong công tác quản lý chất thải rắn .. 21 2.4. Tổng quan vùng nghiên cứu ..................................................................... 24 2.5. Các nghiên cứu trước đây ......................................................................... 27 CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.................................................... 30 3.1. Khung tiến trình ........................................................................................ 30 3.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 30 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................... 35 4.1. Thu thập dữ liệu ........................................................................................ 35 4.2. Kết quả ...................................................................................................... 35 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ ............................................ 58 5.1. Kết quả ...................................................................................................... 58 5.2. Khuyến nghị .............................................................................................. 59 Tài liệu tham khảo............................................................................................ 61
  7. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt PLRTN Phân loại rác tại nguồn TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh CTR Chất thải rắn CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt UBND Uỷ ban nhân dân TNHH Trách nhiệm hữu hạn MTV Một thành viên TPB The theory of planned Lý thuyết hành vi dự định behavior HV Hành vi NT Nhận thức TĐ Thái độ AL Áp lực xã hội KS Kiểm soát nhận thức EFA Exploratory Factor Analysis phân tích nhân tố khám phá
  8. DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước.............................13 Bảng 2.2 Tỷ lệ chất thải rắn xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước ......................................................................................................................15 Bảng 2.3 Lượng chất thải rắn phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 .........17 Bảng 2.4 Lượng chất thải rắn đô thị theo vùng địa lý Việt Nam năm 2007........18 Bảng 4.1 Kết quả khảo sát giới tính của tổng mẫu ..............................................36 Bảng 4.2 Kết quả khảo sát về độ tuổi của tổng mẫu............................................36 Bảng 4.3 Đặc điểm nghề nghiệp của tổng mẫu khảo sát .....................................37 Bảng 4.5 Phân bố về học vấn chuyên môn của tổng mẫu khảo sát .....................39 Bảng 4.6 Phân bố về số nhân khẩu gia đình của tổng mẫu khảo sát ...................40 Bảng 4.7 Đánh giá Cronbach's Alpha của các biến NT.......................................42 Bảng 4.8 Đánh giá Cronbach's Alpha của các biến TĐ.......................................42 Bảng 4.9 Đánh giá Cronbach's Alpha của các biến AL.......................................43 Bảng 4.10 Đánh giá Cronbach's Alpha của các biến KS .....................................43 Bảng 4.11 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1.................................45 Bảng 4.12 Kết quả phân tích nhân tố khám phá độc lập lần 1 ............................46 Bảng 4.13 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2.................................47 Bảng 4.14 Kết quả phân tích nhân tố khám phá độc lập lần 2 ............................48 Bảng 4.15 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 3.................................49 Bảng 4.16 Kết quả phân tích nhân tố khám phá độc lập lần 3 ............................49 Bảng 4.17 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 4.................................50 Bảng 4.18 Kết quả phân tích nhân tố khám phá độc lập lần 4 ............................50 Bảng 4.19 Đánh giá tổng thể sự tác động các yếu tố đến hành vi thực sự ..........53
  9. Bảng 4.20 Kiểm định kết quả các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi thực sự của người dân trong công tác phân loại tại nguồn......................................................53
  10. DANH MỤC HÌNH Hình 2.1. Mô hình quản lý tổng hợp chất thải .....................................................10 Hình 3.1 Khung tiến trình nghiên cứu .................................................................30 Hình 3.2 Sơ đồ Thuyết hành vi dự định...............................................................31 Hình 3.3 Sơ đồ Thuyết hành vi dự định TPB và các yếu tố đo lường.................32 Hình 3.4 Các bước xây dựng mô hiǹ h nghiên cứu ..............................................33 Hình 4.1 Tỷ trọng giới tính của tổng mẫu ...........................................................36 Hình 4.2 (A) Phân bố tuổi của tổng mẫu khảo sát, (B) Phân bố của các nhóm độ tuổi của tổng mẫu khảo sát...................................................................................37 Hình 4.3 Phân bố tỷ trọng nghề nghiệp của tổng mẫu khảo sát ..........................38 Hình 4.4 Phân bố học vấn chuyên môn của mẫu khảo sát ..................................39 Hình 4.5 Mô hình TPB trong phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi phân loại rắn tại nguồn của người dân. .........................................................................52 Hình 4.6 Biểu đồ phân phối tích lũy P-P Plot......................................................57
  11. CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1. Giới thiệu chung Đô thị hóa (Urbanization) là quá trình chuyển đổi căn bản mọi mặt đời sống nông thôn sang đời sống xã hội đô thị. Đô thị hóa, theo nghĩa rộng, chính là quá trình tăng trưởng về dân số và diện tích của đô thị và cùng với điều đó là sự mở rộng của văn hóa và lối sống đô thị. Đô thị hóa là quá trình hình thành và mở rộng không gian đô thị. Quá trình này là một quá trình đa diện, trong đó hai phương diện phổ biến nhất là đô thị hóa về kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đô thị hóa về lối sống của cư dân. Hay nói cách khác, đô thị hóa là quá trình biến một vùng không có thuộc tính đô thị thành một vùng có những thuộc tính của xã hội đô thị. Nếu như trước đây, đô thị hóa chủ yếu là tự phát thì hiện nay chủ yếu diễn ra theo những quy hoạch, kế hoạch, nằm trong chiến lược tổng thể của từng quốc gia, vùng lãnh thổ và địa phương. Đô thị hóa liên quan trực tiếp đến đời sống mọi mặt của người dân, nhất là người dân trong khu vực đang đô thị hóa. Vì vậy, theo những quan điểm hiện nay, để quá trình đô thị hóa thành công, hay nói rộng hơn là để đô thị phát triển bền vững, cần tổ chức thực hiện tốt việc tham gia của người dân vào các lĩnh vực của đời sống đô thị, nhất là trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Khi nhu cầu sống được nâng cao, đòi hỏi xã hội phải cung cấp nhiều sản phẩm cho người dân. Chính vì vậy, sản xuất phát triển, nguyên vật liệu và tài nguyên thiên nhiên được con người sử dụng tạo thành những sản phẩm hữu ích nhưng cuối cùng cũng sẽ tạo thành chất thải. [14] Chất thải rắn đang là mối đe dọa trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân các đô thị. Theo thống kê của Viện môi trường đô thị và công nghiệp Việt Nam, bình quân mỗi năm cả nước phát sinh thêm khoảng 25.000 tấn rác thải sinh hoạt, tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các đô thị có xu hướng tăng trung bình từ 10% – 16%. Trong đó, tỉ lệ thu gom rác thải tại các đô thị bình quân trên cả nước chỉ đạt khoảng 70%- 85%. Hiện nay, trên địa bàn Quận 1 chất thải rắn sinh hoạt đang phát thải với thải lượng trung bình là 310 tấn/ngày. Chất thải chủ yếu chưa được phân loại và được chuyển về các khu xử lý để chôn lấp. Các bãi chôn lấp thiết kế kém hoặc quản lý kém có thể tạo ra một số tác động xấu đến môi trường như gây bốc mùi, thu hút sâu bọ, và tạo ra nước rỉ rác. Một sản phẩm phổ biến nữa của các bãi chôn lấp là khí (chủ yếu bao gồm khí methane và carbon dioxide). Khí này có thể tạo ra các vấn đề mùi, diệt thảm thực vật bề mặt và là một khí gây hiệu ứng nhà kính. [6]
  12. PLRTN đã được triển khai từ lâu ở TPHCM; thế nhưng, trên thực tế, công tác này vẫn đang trong giai đoạn... thí điểm. Làm gì, cách nào để PLRTN thật sự trở thành thói quen phổ quát của hàng triệu người dân TPHCM? Làm gì để PLRTN mang lại hiệu quả và TPHCM thật sự là đô thị sạch đẹp, văn minh từ cảnh quan môi trường, cho đến ý thức, nếp sống của từng người dân?... Một số nguyên nhân khiến chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn ở Việt Nam chưa thành công: - Chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn được thực hiện với quy mô địa phương riêng lẻ (mới chỉ thực hiện thí điểm ở quy mô phường/quận ở Hà Nội và TPHCM), thiếu sự chỉ đạo đồng bộ từ trung ương (Bộ Tài nguyên và Môi trường). Do đó, toàn bộ văn bản pháp quy, chính sách và tài chính hỗ trợ gần như không có. - Chưa có kinh nghiệm, lại thực hiện trên quy mô lớn (so với Việt Nam) nên vừa thiếu cơ sở vật chất, tài chính hỗ trợ, vừa thiếu nguồn nhân lực thực hiện. Thiếu các thí dụ điển hình để nhân rộng. - Thiếu cán bộ (kỹ thuật, kinh tế, xã hội) đủ năng lực để xây dựng chương trình và kế hoạch thực hiện; - Hệ thống các tổ chức xã hội chưa đủ năng lực trong công tác tuyên truyền và vận động một cách sâu rộng và lâu dài thực hiện Chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn. - Chưa đánh giá hết vai trò và ảnh hưởng (tốt và xấu) của lực lượng thu gom rác dân lập và lực lượng thu gom “ve chai”. - Thiếu cơ sở hạ tầng thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý. - Mặt bằng dân trí cần phải được nâng cao và đồng bộ hơn để đáp ứng được nhu cầu thực tế. Riêng vấn đề này cần được đánh giá kỹ hơn và khoa học hơn. - Trong các chương trình thí điểm, toàn bộ túi ni lông và thùng đựng chất thải rắn sau khi phân loại đều do ngân sách thành phố hoặc dự án chi trả, nên sau khi chương trình thí điểm kết thúc, ngân sách thành phố rất khó bù đắp được (ước tính hàng trăm tỷ đồng mỗi năm). Ở các nước đã áp dụng thành công chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn đều có đặc điểm: - Chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn được xây dựng chung và thực hiện đồng bộ từ chính phủ trung ương đến các tỉnh thành địa phương trong sự kết hợp đồng bộ giữa các cơ quan hành chính quản lý nhà nước. 2
  13. - Các văn bản pháp quy, chương trình, kế hoạch,… được chuẩn bị kỹ lưỡng và đầy đủ bởi các chuyên gia có trình độ (chuyên môn và kinh nghiệm) cao. - Có chính sách và tài chính hỗ trợ đầy đủ cả ở cấp Trung ương và địa phương. - Người dân có ý thức, trình độ dân trí cao và hợp tác tốt với các cơ quan hành chính nhà nước do đối thoại minh bạch. - Các tổ chức phi chính phủ (NGO) và xã hội hoạt động mạnh và đồng bộ. - Các công ty cung cấp dịch vụ tốt và bình đẳng. - Đội ngũ lãnh đạo và quản lý đô thị giỏi. - Chi phí cho chương trình phân loại chất thải rắn tại các hộ gia đình đều do chủ nguồn thải chi trả qua tiền bán túi ni lông (trong suốt) đựng chất thải rắn đã phân loại hoặc phí vệ sinh với nhiều phương pháp tính khác nhau. Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đã dẫn tới nhiều hệ quả kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và môi trường đối với khu vực đô thị. Một trong những vấn đề của môi trường đô thị là quá trình quản lý chất thải rắn còn chưa hiệu quả và thiếu tính bền vững. Hành vi của cộng đồng và các bên liên quan là một trong những chiều cạnh của quản lý chất thải rắn. Để đảm bảo tính bền vững trong quá trình quản lý chất thải rắn, bên cạnh những vấn đề kinh tế - tài chính, kỹ thuật, thể chế - chính sách, thì yếu tố “hành vi của người dân” cũng cần được phân tích và đánh giá, từ đó có những giải pháp hiệu quả cho quá trình quản lý chất thải rắn nói chung. Trên thế giới, việc cải cách hệ thống quản lý theo hướng áp dụng thể chế quản trị với hành vi của người dân là một xu hướng đang diễn ra ở hầu hết các nước đang phát triển. Các tổ chức phát triển quốc tế đã và đang hướng sự trợ giúp khá mạnh mẽ cho các nước này trong nghiên cứu và đẩy mạnh hệ thống quản trị tốt. Đơn cử, Thụy Sỹ và Đức đang triển khai Dự án “Quản trị đất đai vùng sông Mê Kông” cho bốn nước gồm Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam. Trong đó, hành vi của người dân vào quản lý và giám sát được coi như yếu tố trung tâm của hệ thống quản trị tốt. Với những lý do trên đây, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích hành vi của người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài phân tích hành vi của người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn, hướng tới thực hiện mục tiêu phát triển bền vững đô thị. 3
  14. Kết quả nghiên cứu sẽ là dữ liệu giúp các nhà quản lý và hoạch định chính sách có những giải pháp hiệu quả hơn đối với sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động quản lý rác thải đô thị. 1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đảm bảo phát triển bền vững đô thị. Phạm vi nghiên cứu: địa bàn Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh. 1.4. Câu hỏi nghiên cứu: - Hiện trạng phát sinh, hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn Quận 1 hiện nay như thế nào? - Việc triển khai thực hiện các chính sách, quy định về hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay ra sao? - Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh gồm những yếu tố nào? ảnh hưởng ra sao? - Các giải pháp nào phù hợp để nâng cao hiệu quả tham gia của người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh? 1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu:  Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài.  Phương pháp thống kê: sử dụng để thống kê các số liệu về công tác quản lý chất thải rắn, hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn Quận 1 từ 2013 đến 2017 phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu.  Phương pháp chuyên gia: tham vấn ý kiến các chuyên gia trong các lĩnh vực quản lý chất thải rắn, các nhà xã hội học nhằm tham khảo các ý kiến chuyên môn về các nội dung nghiên cứu của đề tài.  Phương pháp so sánh, đối chiếu kết quả điều tra: qua việc so sánh các chính sách, giải pháp, từ đó tìm ra những ưu điểm, tồn tại cần khắc phục của mỗi chính sách, giải pháp. Từ đó có cơ sở để đánh giá những mặt được những mặt cần hạn chế cần khắc phục  Phương pháp tổng hợp và phân tích: để đánh giá làm rõ thực trạng công tác quản lý chất thải rắn và đề xuất các giải pháp có tính khoa học và phù hợp với thực tiễn cao, góp phần nâng cao hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, công tác quản lý chất thải rắn. 4
  15.  Phương pháp điều tra, phỏng vấn: kết quả điều tra, phỏng vấn phục vụ cho công tác xây dựng mô hình TPB của đề tài nghiên cứu. 1.6. Cấu trúc luận văn: Chương 1: Giới thiệu chung Chương 2: Tổng quan cơ sở nghiên cứu và các nghiên cứu trước đây Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị 5
  16. CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY 2.1. Tổng quan cơ sở lý thuyết: 2.1.1. Khái niệm về chất thải rắn:  Chất thải rắn: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu: “ Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác”.  Chất thải rắn sinh hoạt: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu: “Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người”.  Tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng Rác khi thải vào môi trường gây ô nhiễm, đất, nước, không khí. Ngoài ra, rác thải còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trường. Rác thải là nơi trú ngụ và phát triển lý tưởng của các loài gây bệnh hại cho người và gia súc. Rác thải ảnh hưởng tới môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nền kinh tế của từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độ hiểu biết và trình độ giác ngộ của mỗi người dân. Khi xã hội phát triển cao, rác thải không những được hiểu là có ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn được hiểu là một nguồn nguyên liệu mới có ích nếu chúng ta biết cách phân loại chúng, sử dụng theo từng loại: - Ảnh hưởng đến môi trường không khí: Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người. Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2. - Ảnh hưởng đến môi trường nước: Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh. Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực. Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn . 6
  17. Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước. Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt . Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ trực khuẩn thương hàn,ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng - Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đất: Trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc, do đó khi rác thải được đưa vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái ... làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng. Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilôn trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50 - 60 năm mới phân huỷ hết và do đó chúng tạo thành các "bức tường ngăn cách" trong đất hạn chế mạnh đến quá trình phân huỷ, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồng giảm sút . - Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người: Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu chiếm tỉ lệ lớn. Loại rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối. Rác thải không được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người sống xung quanh. Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác như những người làm công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa. Hàng năm, theo tổ chức Y tế thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan tới rác thải. Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và các chất dẫn xuất sufua hyđro hình thành từ sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch. Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày.Các loại vi trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi... và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như: Chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng.ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hoá ;muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết... 7
  18.  Phân loại chất thải: Theo quy định tại Khoản 10 Điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu: “Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau”. Việc phân loại CTR giúp xác định các loại khác nhau của CTR được sinh ra. Khi thực hiện phân loại CTR sẽ giúp chúng ta gia tăng khả năng tái chế và tái sử dụng các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường. Các loại CTR được thải ra từ các hoạt động khác nhau nên được phân loại theo nhiều cách khác nhau như: a. Phân loại theo công nghệ xử lý - quản lý: Phân loại CTR theo dạng này người ta chia ra các thành phần như sau: - Các chất cháy được: giấy, rác thải, gỗ, cỏ, cao su, da… - Các chất không cháy được: kim loại sắt, thủy tinh, đá, sành, sứ… - Các chất hỗn hợp: bao gồm các chất còn lại mà không nằm trong hai thành phần trên. b. Phân loại theo nguồn phát thải: c. Phân loại theo vị trí hình thành Người ta phân biệt rác hay CTR trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ… d. Phân loại theo mức độ nguy hại CTR được phân thành các loại: 8
  19. - CTR nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải sinh học thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn lây lan…có nguy cơ de dọa tới sức khỏe con người, động vật và cây cỏ. Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp. - Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng.  Phân loại CTR tại nguồn: Phân loại rác tại nguồn là quá trình tách riêng các loại rác thải theo đặc tính của chúng trước khi thải bỏ vào các thùng chứa rác khác nhau, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả cho các quá trình xử lý tiếp theo.  Quản lý rác thải Quản lý rác thải là một hoạt động mang tính hệ thống, trong đó, mỗi quá trình hoạt động là một tiểu hệ thống, bao gồm: phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế và tái sử dụng rác. Các tiểu hệ thống này có mối liên hệ tương tác, ảnh hưởng lẫn nhau trong việc thực hiện mục tiêu chung đảm bảo cho cả hệ thống quản lý rác thải hoạt động một cách bền vững [15]. Hoạt động quản lý rác thải tại các quốc gia đang phát triển gặp nhiều khó khăn hơn so với các quốc gia phát triển, do những yếu tố về thể chế, xây dựng và thực hiện chính sách, sự tham gia của người dân, mối quan hệ giữa các bên liên quan trong việc thực hiện quản lý rác thải; và những vấn đề về trang thiết bị công nghệ lạc hậu hay vấn đề thiếu tài chính ngân sách để triển khai các hoạt động quản lý rác thải hiệu quả. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, dân số ngày một tăng cao đã kéo theo các vấn đề phát sinh trong môi trường đô thị, vì thế cần có những giải pháp mang tính cộng đồng từ dưới lên trên (bottom-up), kết hợp với những giải pháp từ trên xuống dưới (top-down). Các giải pháp từ cộng đồng nhấn mạnh đến vai trò và sự tham gia của các bên liên quan trong cả hệ thống quản lý rác thải, trong đó các hộ gia đình, dù với tư cách cá nhân từng thành viên hay sức mạnh của tập thể cộng đồng thì cũng đều quan trọng trong việc thải rác, phân loại, thu gom và tái chế. Tuy nhiên, không thể phủ nhận tồn tại mối quan hệ tương tác giữa các bên tham gia trong hoạt động quản lý rác thải. Sự tham gia mạnh hay yếu của nhóm hộ gia đình phụ thuộc vào mức độ tham gia của các tổ chức dựa vào cộng đồng. Những tổ chức này sẽ vận động người dân tham gia, tổ chức việc giám sát thực hiện và kết nối với các bên liên quan khác tại khu dân cư. Bên cạnh đó, vai trò của cấp chính quyền địa phương cũng quan trọng trong việc thi hành các chính sách, tổ chức các chiến dịch giáo dục vận động tại cộng đồng hay hỗ trợ và ủng hộ sự tham gia hoạt động của các tổ chức đoàn thể xã hội hay cộng đồng dân cư [8]. 9
  20. Một cách khái quát, công tác quản lý chất thải rắn ở các quốc gia trên thế giới bao gồm các phương pháp tiếp cận như sau: - Quản lý chất thải ở cuối công đoạn sản xuất (còn gọi là cách tiếp cận “cuối đường ống”): theo kinh nghiệm, cách tiếp cận này bị động, đòi hỏi chi phí lớn nhưng vẫn cần thiết áp dụng đối với các cơ sở sản xuất không có khả năng đổi mới toàn bộ công nghệ sản xuất. - Quản lý chất thải trong suốt quá trình sản xuất (cách tiếp cận “theo đường ống”): cách tiếp cận này đòi hỏi quản lý chất thải trong suốt quá trình sản xuất, bao gồm việc giảm thiểu cũng như tái sử dụng, tái chế và thu hồi chất thải ở mọi khâu, mọi công đoạn của quá trình sản xuất. Đây có thể được xem là một phần của chương trình đánh giá vòng đời sản phẩm. Hình 2.1. Mô hình quản lý tổng hợp chất thải [13] - Quản lý chất thải nhấn mạnh vào khâu tiêu dùng: cách tiếp cận này tập trung nâng cao nhận thức của người tiêu dùng để họ lựa chọn và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường. Vì vậy, nhà sản xuất cũng phải chịu sức ép cải 10
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2