Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển nghiệp vụ quyền chọn ngoại hối trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Chia sẻ: Mhvghbn Mhvghbn | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:105

0
119
lượt xem
56
download

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển nghiệp vụ quyền chọn ngoại hối trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển nghiệp vụ quyền chọn ngoại hối trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nghiệp vụ quyền chọn trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại trình bày thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ quyền chọn trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển nghiệp vụ quyền chọn ngoại hối trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG NGUYỄN THỊ MINH HIỀN PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN NGOẠI HỐI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Hà Nội – 2011
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG NGUYỄN THỊ MINH HIỀN PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN NGOẠI HỐI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM Chuyên ngành : KTTG & QHKTQT Mã số : 60.31.07 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS,TS. ĐẶNG THỊ NHÀN Hà Nội – 2011
  3. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ diễn giải 1 TTNTLNH Thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng 2 NHTM Ngân hàng thƣơng mại 3 TMCP Thƣơng mại cổ phần 4 NHTMCPCTVN Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam 5 TTNH Thị trƣờng ngoại hối 6 KDNT Kinh doanh ngoại tệ 7 NHNN Ngân hàng nhà nƣớc 8 TCTD Tổ chức tín dụng Hợp đồng khung cho các sản phẩm phái sinh trên thị trƣờng 9 ISDA tài chính (International Swaps and Derivatives Association) 10 USD Đồng đôla Mỹ 11 EUR Đồng tiền chung châu Âu 12 JPY Đồng Yên Nhật 13 GBP Đồng bảng Anh 14 VND Việt Nam Đồng
  4. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Trạng thái ngoại tệ và rủi ro tỷ giá tiềm tàng ........................................ 11 Bảng 1.2: Quy trình đầu cơ lãi suất có bảo hiểm thông qua bảng luồng tiền ........ 15 Bảng 1.3: Dùng hợp đồng kỳ hạn để bảo hiểm khi tỷ giá biến động .................... 16 Bảng 1.4: Trạng thái ngoại tệ sau khi thực hiện giao dịch swap ........................... 17 Bảng 1.5: Quy trình kinh doanh chênh lệch lãi suất thông qua giao dịch Swap ............18 Bảng 1.6: Các khả năng xảy ra đối với tỷ giá GBP/USD và giải pháp Option ..... 30 Bảng 1.7: Các khả năng xảy ra đối với tỷ giá EUR/USD và giải pháp Option ..... 32 Bảng 2.1: Doanh số mua, bán ngoại tệ phân loại theo đối tác giai đoạn 2006-2010............................................................................................................... 44 Bảng 2.2: Doanh số mua, bán một số loại ngoại tệ mạnh giai đoạn 2006 – 2010 ............................................................................................................ 45 Bảng 2.3: Doanh số mua bán ngoại tệ chuyển đổi, đầu cơ trên thị trƣờng ngoại hối quốc tế giai đoạn 2006 -2010 ................................................................................. 47 Bảng 2.4: Các quy định về kỳ hạn giao dịch ......................................................... 49 Bảng 2.5: Quy định về tỷ giá giao dịch kỳ hạn USD/VND .................................. 50
  5. DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Đƣờng lãi/lỗ của mua quyền chọn mua (Buy a Call) ............................ 22 Hình 1.2: Đƣờng lãi/lỗ của bán quyền chọn mua (Sell a Call) ............................. 23 Hình 1.3: Đƣờng lãi/lỗ của mua quyền chọn bán (Buy a Put) .............................. 24 Hình 1.4: Đƣờng lãi/lỗ của bán quyền chọn bán (Sell a Put) ................................ 24 Hình 1.5: Bảo vệ đối với NHTM bằng mua quyền chọn bán ............................... 29 Hình 1.6: Bảo hiểm rủi ro bằng mua quyền chọn mua.......................................... 32 Hình 1.7: Chiến lƣợc quyền chọn hình trụ ............................................................ 36 Hình 2.1: Sơ đồ thể hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam với thị trƣờng hối đoái trong nƣớc và quốc tế ... 42 Hình 2.2: Tỷ trọng doanh số các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ năm 2010 ............. 48 Hình 2.3: Doanh số giao dịch kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 ........................................................................................... 51 Hình 2.4: Doanh số giao dịch hoán đổi tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 ................................................................................... 54 Hình 2.5: Doanh số giao dịch quyền chọn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam giai đoạn 2009 – 2010 .......................................................................... 58
  6. MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 CHƢƠNG I ................................................................................................................4 NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI................................................................4 1.1.HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NHTM ...............................4 1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thƣơng mại ..........................................................4 1.1.2 Hoạt động Kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thƣơng mại .....................6 1.1.3 Rủi ro trong hoạt động Kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thƣơng mại 10 1.2 NGHIỆP VỤ PHÁI SINH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .............................................................13 1.2.1 Khái niệm nghiệp vụ phái sinh trong hoạt động Kinh doanh ngoại tệ .....13 1.2.2 Các nghiệp vụ phái sinh trong hoạt động Kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thƣơng mại ...............................................................................................13 1.3 NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN ........................................................................22 1.3.1 Quyền chọn mua (Call), quyền chọn bán (Put) ........................................22 1.3.2 Hình thức nghiệp vụ quyền chọn ..............................................................25 1.3.3 Tỷ giá quyền chọn (Exercise / Strike price) .............................................25 1.3.4 Phí quyền chọn (Premium) .......................................................................25 1.3.5 Định giá quyền chọn (Option Pricing) với mô hình Black – Scholes ......26 1.3.6 Ứng dụng nghiệp vụ quyền chọn ..............................................................28 CHƢƠNG II ............................................................................................................39 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM ...........................................................................................39
  7. 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM ............................................................................................................39 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM .....................................................40 2.2.1 Tình hình chung ........................................................................................43 2.2.2 Hoạt động Kinh doanh ngoại tệ phái sinh ................................................48 2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN TẠI NHTMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM ....................................................60 2.3.1 Kết quả đạt đƣợc .......................................................................................60 2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân ...............................................................61 CHƢƠNG III ...........................................................................................................68 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM ...........................................................................................68 3.1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM...............................68 3.2.GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM..........................................................................................71 3.2.1.Nhóm giải pháp vĩ mô ..............................................................................71 3.2.2 Nhóm giải pháp vi mô ..............................................................................77 3.3 KIẾN NGHỊ.....................................................................................................88 3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc ........................................................88 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam .....................90 3.3.3. Kiến nghị với các cơ sở đào tạo ...............................................................92 3.3.4. Kiến nghị với khách hàng ........................................................................92 KẾT LUẬN ..............................................................................................................95 TÀI LIỆU THAM KHẢO
  8. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Sau khi gia nhập Tổ chức thƣơng mại Thế giới (WTO), Việt Nam có nhiều cơ hội để tiếp cận với các nguồn vốn lớn của thế giới. Các sản phẩm, dịch vụ ngành Ngân hàng ngày càng đa dạng nhằm tối đa hoá lợi nhuận cho khách hàng cá nhân, cho doanh nghiệp và cho cả các NHTM tại Việt Nam. Bên cạnh những lợi thế về kinh tế cũng có những rủi ro mà các doanh nghiệp và lãnh đạo ngành Ngân hàng cần phải quan tâm, vì giao dịch hiện nay không chỉ bó hẹp ở Đồng Việt Nam (VND) và đôla Mỹ (USD). Đa dạng hoá đồng tiền trong giao dịch tài chính nhằm phục vụ cho các hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tƣ thông qua các NHTM cũng bắt các doanh nghiệp, NHTM phải đối diện với nhiều khó khăn về rủi ro tỷ giá. Chính vì vậy, mà công cụ phái sinh dần tiếp cận với nền kinh tế Việt Nam, đã và đang đuợc áp dụng tại các NHTM ở Việt Nam. Một trong những công cụ hữu hiệu phòng ngừa rủi ro tỷ giá đó chính là các nghiệp vụ phái sinh về tiền tệ (Currency Derivatives). Các nghiệp vụ phái sinh tiền tệ bao gồm: giao dịch ngoại hối kỳ hạn, giao dịch ngoại hối hoán đổi, giao dịch ngoại hối quyền chọn và giao dịch ngoại hối tƣơng lai. Hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam nói riêng đã và đang thực hiện công cuộc hiện đại hoá. Là một trong những ngân hàng thƣơng mại hàng đầu của Việt nam, Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam (NHTMCPCTVN) đã có 15 năm kinh nghiệm trong hoạt động KDNT trên thị trƣờng ngoại hối trong nƣớc và quốc tế. Hoạt động KDNT của NHTMCPCTVN trong thời gian qua đã thu đƣợc những thành quả nhất định, song trong hoạt động đó NHTMCPCTVN cũng không thể tránh khỏi phải đối phó với rủi ro về tỷ giá, trong bối cảnh tác động của thị
  9. 2 trƣờng ngoại hối quốc tế đối với thị trƣờng ngoại hối Việt nam nói chung cũng nhƣ hoạt động KDNT của NHTMCPCTVN nói riêng. Do đó, tác giả mạnh dạn nghiên cứu vấn đề “Phát triển nghiệp vụ quyền chọn ngoại hối trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” nhằm không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện nay cho các doanh nghiệp, mà còn giúp cho bản thân NHTMCPCTVN phòng ngừa rủi ro tỷ giá. 2. Mục đích nghiên cứu - Làm rõ vai trò quan trọng của nghiệp vụ phái sinh trong đó có quyền chọn nhằm phòng ngừa rủi ro trong hoạt động KDNT hiện nay của NHTM. - Phân tích thực trạng các nghiệp vụ KDNT nói chung và quyền chọn tiền tệ nói riêng của NHTMCPCTVN, đánh giá một cách toàn diện các mặt ƣu và nhƣợc điểm, xác định những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm hạn chế việc phát triển các nghiệp vụ quyền chọn trong hoạt động KDNT của NHTMCPCTVN. - Đề xuất một số giải pháp phát triển các nghiệp vụ phái sinh đặc biệt là quyền chọn trong hoạt động KDNT tại NHTMCPCTVN. 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiệp vụ quyền chọn ngoại hối. - Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong hoạt động kinh doanh ngoại hối chung và các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối phái sinh trong đó có nghiệp vụ quyền chọn tại NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 4. Phương pháp nghiên cứu Để luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn, luận văn đƣợc nghiên cứu dựa trên các phƣơng pháp chính: - Phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. - Phƣơng pháp thống kê, so sánh, phân tích kinh tế tổng hợp. - Phƣơng pháp phân tích đánh giá hiện tƣợng xã hội theo tƣ duy lô gíc. 5. Tình hình nghiên cứu và đóng góp của luận văn
  10. 3 Theo nhƣ tìm hiểu của tác giả, đã có các công trình nghiên cứu về mở rộng hoạt động KDNT, hoàn thiện phƣơng pháp phân tích dự báo biến động tỷ giá trên thị trƣờng ngoại hối quốc tế tại NHTMCPCTVN, ứng dụng các nghiệp vụ phái sinh trong hoạt động KDNT tại NHTMCPCTVN... Tuy nhiên đến nay, chƣa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào về nghiệp vụ quyền chọn trong hoạt động KDNT tại NHTMCPCTVN. Vì vậy, luận văn đã có những đóng góp sau: - Tổng hợp các lý thuyết liên quan đến nghiệp vụ quyền chọn trong hoạt động KDNT của NHTM. - Phân tích thực trạng triển khai nghiệp vụ quyền chọn tại NHTMCPCTVN. Đánh giá những kết quả đạt đƣợc và hạn chế trong việc phát triển nghiệp vụ quyền chọn. - Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển nghiệp vụ quyền chọn trong hoạt động KDNT tại NHTMCPCTVN. 6. Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Nghiệp vụ quyền chọn trong hoạt động KDNT của NHTM Chƣơng 2:Thực trạng triển khai nghiệp vụ quyền chọn ngoại hối trong hoạt động KDNT tại NHTMCP Công Thương Việt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển nghiệp vụ quyền chọn ngoại hối trong hoạt động KDNT tại NHTMCP Công Thương Việt Nam.
  11. 4 CHƢƠNG I NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1.HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NHTM 1.1.1 Khái quát về NHTM Ngân hàng thƣơng mại là một trong những ngành công nghiệp lâu đời nhất, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phƣơng nói riêng. Trên toàn thế giới, NHTM là là loại hình tổ chức trung gian tài chính cung cấp các khoản tín dụng trả góp cho ngƣời tiêu dùng với quy mô lớn nhất. Trong mọi thời kỳ, ngân hàng là một trong những thành viên quan trọng của thị trƣờng tiền tệ và thị trƣờng ngoại hối trong nƣớc cũng nhƣ quốc tế. Theo Luật các tổ chức tín dụng mới nhất đƣợc quốc hội ban hành năm 2010 số 42/2010/QH12 đã giải thích nhƣ sau: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.” “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.” Ngân hàng thƣơng mại còn là thành viên chủ yếu của thị trƣờng tín phiếu và trái phiếu do chính quyền địa phƣơng phát hành để tài trợ cho các công trình công cộng, từ những sân bóng đá cho đến sân bay và đƣờng cao tốc. Trong những năm gần đây, NHTM đã tăng cƣờng mở rộng cho vay dài hạn đối với các doanh nghiệp để hỗ trợ việc xây nhà máy mới hay mua sắm thiết bị mới. Với tƣ cách là một tổ chức tín dụng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay. NHTM có một vai trò rất quan trọng
  12. 5 trong nền kinh tế thị trƣờng, nhƣ: vai trò trung gian, vai trò thanh toán, vai trò ngƣời bảo lãnh, đại lý. Ở Việt nam - nền kinh tế thị trƣờng có sự điều tiết của Nhà nƣớc, đang rất cần vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc. Các hoạt động cơ bản của NHTM theo mục 2 chương IV của Luật các tổ chức tín dụng số 42/2010/QH12 có hiệu lực từ ngày 01-01-2011 bao gồm: - Nhận tiền gửi: Đây là hoạt động cơ bản nhất của NHTM để thu hút lƣợng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế. Ngƣời gửi tiền vào ngân hàng sẽ đƣợc đảm bảo hòan trả cả gốc và lãi. Bên cạnh hoạt động tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác, NHTM có thể phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nƣớc và nƣớc ngoài. Các NHTM cạnh tranh rất gay gắt để thu hút đƣợc tiền tiết kiệm bằng cách: tăng lãi suất, trao thƣởng cho khách hàng, sử dụng dịch vụ ƣu đãi… - Cho vay: Là việc NHTM sử dụng nguồn tiền huy động đƣợc để cho khách hàng sử dụng với cam kết khách hàng phải hoàn trả gốc và lãi sau thời hạn nhất định. Chênh lệch giữa lãi suất cho vay và tiết kiệm là lợi nhuận của ngân hàng. Cho vay là hoạt động đem lại nhiều lợi nhuận nhất. NHTM luôn lựa chọn những khách hàng tốt nhất để cho vay. - Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh: Đây là một trong những dịch vụ đầu tiên của ngân hàng, qua hoạt động này ngân hàng thu lời từ phí dịch vụ. Hoạt động này xuất phát từ nhu cầu thực tế công ty xuất nhập khẩu, trao đổi ngoại tệ của khách du lịch, đầu tƣ ra nƣớc ngoài…Các sản phẩm phái sinh giúp khách hàng hạn chế rủi ro tỷ giá. - Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: Hoạt động này thể hiện vai trò trung gian thanh toán của NHTM. Tiền gửi đƣợc bảo quản an toàn, có thể thực hiện lệnh chi trả thông qua hệ thống NHTM mà không dùng tiền mặt. Thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phát triển bởi tiện ích nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí và an toàn Các cách thức thanh toán mới đƣợc phát triển nhƣ: séc, dịch vụ thu hộ và chi hộ, L/C, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ATM…
  13. 6 - Bảo lãnh: Bảo lãnh là nghĩa vụ của ngân hàng thanh toán cho bên thụ hƣởng của hợp đồng khoản đền bù trong phạm vi của số tiền đƣợc nêu rõ trong giấy bảo lãnh nếu bên đối tác không thực hiện đƣợc trách nhiệm trong hợp dồng. Bảo lãnh là nghiệp vụ mới, rất phát triển do tính thuận lợi của nó nhƣ: hạn chế rủi ro cho bên bán, bên mua có thể trì hoãn việc thanh toán, nắm bắt đƣợc cơ hội kinh doanh. - Cho thuê tài chính: Nếu doanh nghiệp có nhu cầu đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị nhƣngkhông đủ tài sản đảm bảo, hoặc do khoản vay thiết bị là quá lớn, trong trƣờng hợp này cho thuê tài chính là một giải pháp tối ƣu. NHTM sẽ mua máy móc thiết bị và cho khách hàng thuê. Tài sản đảm bảo của cho thuê chính là máy móc thiết bị cho thuê. Ngoài các hoạt động chủ yếu nêu trên NHTM còn thực hiện: quản lý ngân quỹ, cung cấp các dịch vụ ủy thác và tƣ vấn, cung cấp các dịch vụ đại lý, cung cấp dịch vụ môi giới và đầu tƣ chứng khoán, góp vốn mua cổ phần, tài trợ cho các hoạt động của chính phủ… Ngày nay, do xu thế tự do hoá thƣơng mại và đầu tƣ quốc tế diễn ra mạnh mẽ về cả chiều rộng lẫn chiều sâu, bao gồm cả các nƣớc đang phát triển cũng đã và đang tích cực tham gia tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh việc tăng nhanh về doanh số giao dịch, thị trƣờng ngoại hối quốc tế còn phát triển mạnh khi tạo ra nhiều loại hình nghiệp vụ kinh doanh mới mẻ, phức tạp hơn, tinh vi hơn, hàm chứa lƣợng chất xám cao hơn và cũng trở nên rủi ro hơn. Nhằm đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao về quản trị rủi ro trong KDNT, đặc biệt là rủi ro tỷ giá. Các NHTM đã tiến một bƣớc dài vƣợt ra khỏi những nghiệp vụ kinh doanh truyền thống của mình để thực hiện các nghiệp vụ mới nhằm phòng ngừa rủi ro trong hoạt động mua bán ngoại tệ trên thị trƣờng ngoại hối. Do đó hoạt động KDNT ngày càng trở thành một nghiệp vụ quan trọng của NHTM. 1.1.2 Hoạt động KDNT của NHTM 1.1.2.1 Ngoại hối và ngoại tệ Theo Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ban hành ngày 13/12/2005, Ngoại hối bao gồm:
  14. 7 a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác đƣợc sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ); b) Phƣơng tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phƣơng tiện thanh toán khác; c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác; d) Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nƣớc, trên tài khoản ở nƣớc ngoài của ngƣời cƣ trú; vàng dƣới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trƣờng hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam; e) Đồng tiền của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trƣờng hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đƣợc sử dụng trong thanh toán quốc tế. Hoạt động ngoại hối là hoạt động của ngƣời cƣ trú, ngƣời không cƣ trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối. Ngoại tệ là đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác đƣợc sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực. Nhƣ vậy, ngoại tệ có ý nghĩa hẹp và là tập con của ngoại hối. Nghiệp vụ quyền chọn ngoại hối trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ ở luận văn này đƣợc hiểu là nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ (Currency Option). 1.1.2.2 Hoạt động KDNT của NHTM Hoạt động KDNT của NHTM là một hoạt động nhỏ trong tổng thể hoạt động ngoại hối. Hoạt động KDNT ra đời và phát triển là một tất yếu của hoạt động thƣơng mại quốc tế. Trƣớc tiên, đây là một hoạt động dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng về các loại ngoại tệ để thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu giữa các quốc gia. Sau đó hoạt động KDNT còn phát triển theo hƣớng kinh doanh cho chính bản thân ngân hàng thông qua việc mua và bán ngoại tệ nhằm mục đích đầu cơ trong dự tính sự biến động của tỷ giá.
  15. 8 Hoạt động KDNT là hoạt động mua bán các đồng tiền của quốc gia khác trên thị trường ngoại hối trong nước và quốc tế nhằm đảm bảo nhu cầu thanh toán các hợp đồng ngoại thương của khách hàng và mua bán ngoại tệ cho chính bản thân ngân hàng nhằm mục đích đầu cơ liếm lãi khi tỷ giá biến động.(Nguyễn Hữu Sơn 2005) - Hoạt động mua bán ngoại tệ: Diễn ra chủ yếu trên thị trƣờng ngoại hối giao ngay, trong đó ngân hàng và khách hàng là hai chủ thể chính của thị trƣờng. Hằng ngày ngân hàng thực hiện một khối lƣợng lớn công việc đối ngoại phục vụ khách hàng của mình, bằng việc mua, bán các loại ngoại tệ trên thị trƣờng ngoại hối nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán đối ngoại của khách hàng nhƣ: hoạt động xuất nhập khẩu, mở thƣ tín dụng hay phát hành séc ngoại tệ. Thông qua hoạt động mua bán ngoại tệ, NHTM có thể đổi đồng tiền này lấy động tiền khác vào bất cứ thời điểm nào trong ngày. Trên thị trƣờng giao ngay, khoảng cách giữa ngày giao dịch và ngày giá trị là hai ngày làm việc. Khoảng thời gian này cho phép chuyển tiền vào tài khoản tại các ngân hàng ở các nƣớc khác nhau có múi thời gian khác nhau. Nếu ngày nghỉ của một hoặc hai quốc gia có đồng tiền chuyển đến hoặc chuyển đi rơi vào thời gian chuyển tiền, ngày giá trị giao ngay sẽ rơi vào ngày làm việc tiếp theo. Việc mua bán ngoại tệ đƣợc thực hiện qua điện thoại, hệ thống máy giao dịch Reuter Dealing, hệ thống Fast Trade RTFX, điện báo hay trực tiếp trên các sở giao dịch theo nguyên tắc cân đối tài sản có trên tài khoản đƣợc ghi bằng hai đồng tiền giao dịch. Thị trƣờng giao ngay giải quyết vào mọi thời điểm tất cả các giao dịch hối đoái theo một giá, chính xác hơn là giá cả giao ngay hoàn toàn do quy luật cung-cầu quyết định. Các ngân hàng hiện nay không thu phí giao dịch hay hoa hồng mà sử dụng chênh lêch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán để trang trải chi phí. - Kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Arbitrage): Đó là việc mà các ngân hàng, các công ty hay các cá nhân cố gắng kiếm lợi bằng việc tận dụng sự không đồng nhất về giá cả đồng thời xảy ra ở các thị trƣờng khác nhau. Dạng kinh doanh chênh lệch giá đơn giản nhất trên thị trƣờng ngoại hối là kinh doanh chênh lệch giá về không gian,
  16. 9 đó là việc tận dụng sự khác biệt về địa lý. Ví dụ, một nhà kinh doanh chênh giá về không gian sẽ cố gắng mua GBP với tỷ giá GBP/USD = 1,61 tại London và sau đó bán GBP với tỷ giá GBP/USD = 1,615 tại New York. Ngày nay, hoạt động kinh doanh chênh lệch tỷ giá nhƣ vậy rất hiếm khi xảy ra vì thông tin đƣợc truyền đi rất nhanh chóng và rộng khắp. Mọi diễn biến thị trƣờng đều đƣợc cập nhật và các thị trƣờng ngày càng trở nên liên thông với nhau và hoạt động rất hiệu quả. - Hoạt động đầu cơ ngoại tệ: Là hoạt động cho phép để một trạng thái tiền tệ mở với rủi ro do những thay đổi của tỷ giá hối đoái. Các nhà đầu cơ tạo một trạng thái tiền tệ để đánh cƣợc vào xu hƣớng của tỷ giá hối đoái, khi đó họ kỳ vọng vào sự thay đổi tỷ giá có lợi. Điều đó có nghĩa là nhà đầu cơ sẽ không tạo ra bất kỳ một trạng thái nào nữa để làm giảm hoặc phòng ngừa hoàn toàn đối với rủi ro của trạng thái đang mở. Trong khoảng thời gian, ngƣời ta mua một ngoại tệ với một dự tính tỷ giá của đồng tiền đó sắp tăng hoặc bán một ngoại tệ khi đã xác định đƣợc xu hƣớng giảm giá của ngoại tệ này. Khi tỷ giá biến động nhƣ dự tính thì họ sẽ thực hiện một giao dịch đối ứng. Một hình thức đơn giản nhất của hoạt động đầu cơ theo nghiệp vụ giao ngay đƣợc thể hiện trong việc nếu hành động mua và bán đƣợc thực hiện trong cùng một ngày. Ví dụ, ngân hàng mua USD 500.000 bằng JPY theo tỷ giá 1USD = 77,10 JPY vào lúc 9 giờ sáng và bán lại số USD đó lấy JPY theo tỷ giá 1USD = 78,10 JPY vào lúc 15 giờ chiều. Mục đích của hoạt động này là kiếm lợi nhuận từ sự biến động tỷ giá trong một khoảng thời gian nhất định. Có thể nói rằng, mặc dù không phải là một hoạt động truyền thống của NHTM nhƣng vai trò của hoạt động KDNT ngày càng quan trọng không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với nền kinh tế nói chung, vai trò này đƣợc thể hiện trên các phƣơng diện sau: - Đáp ứng nhu cầu đa dạng về ngoại tệ cho các doanh nghiệp thanh toán các hợp đồng ngoại thƣơng, tạo điều kiện cho hoạt động ngoại thƣơng của các quốc gia diễn
  17. 10 ra đƣợc suôn sẻ, giúp cho sản xuất phát triển và góp phần thực hiện tốt chính sách vĩ mô của chính phủ. - Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tính toán đƣợc hiệu quả kinh tế đối ngoại, đồng thời cung cấp cho cho các doanh nghiệp công cụ để có thể hạn chế đƣợc rủi ro về biến động tỷ giá. - Tăng quy mô hoạt động của NHTM thông qua việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, góp phần tăng trƣởng dƣ nợ, hỗ trợ cho hoạt động thanh toán quốc tế phát triển, mở rộng các hoạt động dịch vụ ngân hàng, tạo khả năng tăng lợi nhuận, nâng cao thêm uy tín và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong nền kinh tế thị trƣờng. Qua phân tích trên chúng ta thấy đƣợc tính tất yếu của hoạt động KDNT của NHTM cũng nhƣ vai trò ngày càng quan trọng của nó trong hoạt động tổng thể của một NHTM trong nền kinh tế thị trƣờng. 1.1.3 Rủi ro trong hoạt động KDNT của NHTM Trong những năm gần đây, các nhà quản trị ngân hàng, các công ty đa quốc gia đang ngày càng phải đối mặt với rủi ro tỷ giá. Rủi ro đó có thể phát sinh trong các hoạt động giao dịch ngoại hối, nhƣ cho vay ngoại tệ, phát hành các công cụ nợ bằng ngoại tệ, các khoản mất cân đối giữa tài sản nợ tài sản có ngoại tệ, và trong hoạt động KDNT… Đối với mỗi loại ngoại tệ ở trạng thái trƣờng (long position) hay trạng thái đoản (short position) đều phát sinh rủi ro tỷ giá khi tỷ giá trên thị trƣờng thay đổi theo chiều hƣớng bất lợi. Đối với trạng thái dƣơng (+), tỷ giá có xu hƣớng giảm sẽ làm phát sinh lỗ trên tài khoản ngoại tệ. Ngƣợc lại đối với trạng thái âm (-), nếu tỷ giá tăng sẽ phát sinh lỗ. Vì vậy, rủi ro tỷ giá được hiểu tổn thất tiềm tàng mà ngân hàng sẽ phải gánh chịu khi có sự biến động về tỷ giá.(Nguyễn Hữu Sơn 2005) Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tỷ giá là do mất cân đối về trạng thái ngoại tệ, tức là có sự chênh lệch giá trị tài sản và nguồn vốn ngoại tệ hoặc chênh lệch giữa doanh số mua và doanh số bán của mỗi đồng tiền nƣớc ngoài.
  18. 11 Bảng 1.1: Trạng thái ngoại tệ và rủi ro tỷ giá tiềm tàng Trạng DS mua DS bán thái Trạng thái trong trong Rủi ro tỷ giá tiềm tàng đầu cuối ngày ngày ngày ngày Trạng thái ngoại tệ trƣờng: +200 +400 -350 +250 - Lãi khi tỷ giá tăng - Lỗ khi tỷ giá giảm Trạng thái ngoại tệ đoản: +250 +100 - 400 -50 - Lãi khi tỷ giá giảm - Lỗ khi tỷ giá tăng Trạng thái ngoại tệ cân bằng: -50 +250 -200 0 - Không phát sinh lãi, lỗ khi tỷ giá tăng hay giảm Trên thị trƣờng ngoại hối, các ngân hàng đóng vai trò nhƣ những ngƣời tạo lập thị trƣờng (market makers) bằng việc kiếm lợi nhuận thông qua chào điểm chênh lệch giá mua – bán (bid – ask spread). Những nhà tạo lập thị trƣờng thƣờng cố gắng chuyển rủi ro từ một giao dịch ngoại hối sang cho một khách hàng khác. Ví dụ, một ngân hàng mua JPY từ một khách hàng, sẽ cố gắng bảo hiểm rủi ro bằng việc bán số JPY đó cho một khách hàng khác. Đôi khi ngân hàng đó nghĩ rằng JPY sẽ tăng giá trong khoảng thời gian vài giờ tới và quyết định đầu cơ, nghĩa là đợi cho đến khi JPY tăng giá sẽ bán cho khách hàng khác. Trong suốt thời gian một ngày, các nhà kinh doanh tiền tệ của ngân hàng luôn quản lý rủi ro theo cách phù hợp với nhận định ngắn hạn đối với từng loại ngoại tệ nhất định. Đến cuối ngày, những nhà kinh doanh tiền tệ này sẽ phải cố gắng cân bằng (square) trạng thái của ngân hàng. Rủi ro tỷ giá tiềm tàng trong các hoạt động cơ bản sau: - Rủi ro trong giao dịch: phát sinh từ việc mở một trạng thái ngoại tệ từ một nghĩa vụ tài chính hay thƣơng mại mà nó vẫn chƣa đƣợc thanh toán. Nếu trạng thái đó không đƣợc phòng ngừa rủi ro, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái trong khoảng thời gian từ khi cam kết đến khi thanh toán sẽ ảnh hƣởng tới giá trị giao dịch khi đƣợc quy đổi bằng đồng nội tệ. Ví dụ nhƣ các cam kết về xuất, nhập khẩu, các khoản phải
  19. 12 thu và phải trả, các khoản cho vay bằng ngoại tệ, chuyển thu nhập từ nƣớc ngoài về nƣớc. - Rủi ro chuyển đổi: bắt nguồn từ một trạng thái ngoại tệ đang mở trên bảng tổng kết tài sản của một ngân hàng. Rủi ro đó là do giá trị ròng của những tài sản và nguồn vốn chịu ảnh hƣởng bởi những thay đổi của tỷ giá hối đoái. Ví dụ, một ngân hàng quốc tế Mỹ muốn có sự ổn định trong hoạt động thanh toán tài chính của chi nhánh ngân hàng có trụ sở ở Nhật bản, ngân hàng quốc tế này muốn phòng ngừa rủi ro đối với số tiền phản ánh tài sản của chi nhánh ngân hàng này ít nhiều chịu ảnh hƣởng của tỷ giá giữa USD và JPY. - Rủi ro kinh tế hay rủi ro hoạt động: đƣợc xác định là do thay đổi của ngân hàng phát sinh từ những dao động bắt ngờ của tỷ giá hối đoái. Không giống với hai loại rủi ro trên, rủi ro loại này không phải do các hoạt động trong quá khứ cũng nhƣ trong hiện tại của ngân hàng mà do những triển vọng trong tƣơng lai. Ví dụ nhƣ sự tăng giá của đồng USD so với JPY làm suy yếu khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất Mỹ đối với hàng hoá nhập khẩu của Nhật bản và vì thế làm tổn hại đến giá trị của công ty qua đó ảnh hƣởng tới ngân hàng. Nhƣ vậy, khi tham gia kinh doanh trên thị trƣờng ngoại tệ ngân hàng luôn gặp phải rủi ro tỷ giá. Vì vậy vấn đề quản lý rủi ro buộc ngân hàng luôn có các công cụ phòng ngừa và hạn chế đến mức tối đa thiệt hại do rủi ro tỷ giá có thể gây ra bất kỳ lúc nào. Do thị trƣờng ngoại tệ ở Việt Nam đang phát triển ở mức độ còn thấp, chƣa có các hoạt động đầu tƣ ra nƣớc ngoài trực tiếp hay gián tiếp, nên rủi ro tỷ giá chủ yếu chỉ diễn ra ở hoạt động đầu tiên là rủi ro trong giao dịch. Vì vậy, trong nội dung của luận văn chỉ đề cập tới rủi ro tỷ giá trong các hoạt động mua bán ngoại tệ cho khách hàng nhằm mục đích thanh toán các hợp đồng ngoại thƣơng, trong mua bán ngoại tệ cho ngân hàng (hoặc khách hàng) để điều chỉnh trạng thái ngoại tệ, mua bán ngoại tệ nhằm mục đích đầu cơ kiếm lợi trong việc dự đoán về sự biến động của tỷ giá.
  20. 13 1.2 NGHIỆP VỤ PHÁI SINH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NHTM 1.2.1 Khái niệm nghiệp vụ phái sinh trong hoạt động KDNT Nghiệp vụ phái sinh trong hoạt động KDNT là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ dựa trên tỷ giá bắt nguồn từ tỷ giá giao ngay và mức chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền chứ không phải hình thành trực tiếp từ quan hệ cung cầu trên thị trường (Nguyễn Văn Tiến 2005). Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối phái sinh chính là một loại hình bảo hiểm rủi ro tài chính khi thực hiện các hợp đồng kinh tế mà bản chất là phân tán rủi ro tiềm ẩn và đƣơng nhiên, lợi nhuận của các giao dịch cùng đƣợc chia sẻ cho các bên. Nghiệp vụ phái sinh trong hoạt động KDNT bao gồm:  Nghiệp vụ kỳ hạn – Forward transactions  Nghiệp vụ hoán đổi – Swap transactions  Nghiệp vụ tƣơng lai – Future transactions  Nghiệp vụ quyền chọn – Option transactions 1.2.2 Các nghiệp vụ phái sinh trong hoạt động KDNT của NHTM 1.2.2.1 Nghiệp vụ kỳ hạn Nghiệp vụ kỳ hạn là nghiệp vụ mua, bán các đồng tiền khác nhau tại một thời điểm xác định trong tương lai theo tỷ giá đã thỏa thuận trước Ứng dụng của nghiệp vụ kỳ hạn Công cụ đầu cơ tỷ giá (Speculations) Hoạt động đầu cơ không thể thiếu đƣợc trong kinh doanh tiền tệ và là một yếu tố giúp làm tăng tính thanh khoản của thị trƣờng ngoại hối. Ở các quốc gia có thị trƣờng ngoại hối kém phát triển chƣa đủ điều kiện để áp dụng các nghiệp vụ phức tạp nhƣ tƣơng lai hay quyền chọn, ban đầu có thể thực hiện đầu cơ thông qua nghiệp vụ kỳ hạn và nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản