intTypePromotion=3

Luận văn thạc sĩ kinh tế: Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang các nước Đông Nam Á

Chia sẻ: Dfxvcfv Dfxvcfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:136

0
83
lượt xem
28
download

Luận văn thạc sĩ kinh tế: Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang các nước Đông Nam Á

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang các nước Đông Nam Á tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngòai và thị trường đầu tư Đông Nam Á. Kinh nghiệm đầu tư của một số quốc gia Châu Á sang các nước Đông Nam Á. Thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang các nước Đông Nam Á. Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang các nước Đông Nam Á. Các kiến nghị đối với nhà nước để đẩy mạnh đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài, đặc biệt là sang thị trường các nước Đông Nam Á.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sĩ kinh tế: Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang các nước Đông Nam Á

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VŨ THỊ MINH NGỌC THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế Mã số: 60.31.07 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN: T.S PHẠM THU HƯƠNG Hà Nội - 2006
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VŨ THỊ MINH NGỌC THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Hà Nội - 2006
  3. MỤC LỤC NỘI DUNG Trang MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1. CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI VÀ 1 THỊ TRƢỜNG ĐẦU TƢ ĐÔNG NAM Á 1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI 1 1.1.1. Đầu tƣ trực tiếp và các hình thức chủ yếu 1 1.1.2. Nguyên nhân thúc đẩy đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 3 1.1.3. Động cơ và tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 5 1.1.4. Những xu hƣớng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên thế giới hiện nay 12 1.2. XU HƢỚNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI CỦA THẾ GIỚI VÀO 15 KHU VỰC ĐÔNG NAM Á 1.2.1. Giới thiệu về khu vực Đông Nam Á 15 1.2.2. Thị trƣờng Đông Nam Á - ®iÓm ®Õn cña ®Çu t- trùc tiÕp n-íc ngoµi 21 1.3. KINH NGHIỆM ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA CHÂU Á 24 SANG CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á 1.3.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản 24 1.3.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc 26 1.3.3. Kinh nghiệm của các nền kinh tế công nghiệp mới - NIEs 28 1.3.4. Đầu tƣ trực tiếp trong nội bộ khu vực Đông Nam Á 31 2. CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT 33 NAM SANG CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á 2.1. CƠ SỞ CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA 33 CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2.1.1. Luật đầu tƣ chung của Việt Nam năm 2005 33 2.1.2. Nghị định số 22/1999/NĐ-CP quy định về đầu tƣ ra nƣớc ngoài của doanh 33 nghiệp Việt Nam 2.1.3. Thông tƣ số 05/2001/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ hƣớng dẫn hoạt 35 động đầu tƣ ra nƣớc ngoài của doanh nghiệp Việt Nam 2.1.4. Các quy định khác có liên quan tới hoạt động đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài 37 `2.2. TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH 41 NGHIỆP VIỆT NAM 2.2.1. Tác động của hoạt động đầu tƣ trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam ra nƣớc ngoài nói chung và sang các nƣớc Đông Nam Á nãi riªng ®èi víi sù ph¸t triÓn 41 nÒn kinh tÕ quèc d©n 2.2.2. Tình hình thực hiện dự án 44 2.2.3. Kết quả đầu tƣ trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam ra nƣớc ngoài 49 2.3. TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP SANG THỊ TRƢỜNG CÁC NƢỚC ĐÔNG 53 NAM Á CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2.3.1. Kết quả đầu tƣ trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam theo nƣớc tiếp nhận 53 đầu tƣ
  4. 2.3.2. Đánh giá kết quả hoạt động đầu tƣ trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam 60 sang thị trƣờng các nƣớc Đông Nam Á 3. CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA 74 VIỆT NAM SANG CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á 3.1. ĐỊNH HƢỚNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM RA NƢỚC NGOÀI 74 3.1.1. Tiếp tục mở rộng hợp tác đầu tƣ với các nƣớc dƣới mọi hình thức thích hợp 74 trong khuôn khổ luật định. 3.1.2. Hoạt động đầu tƣ ra nƣớc ngoài phải gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế 75 quốc dân 3.1.3. Hoạt động đầu tƣ ra nƣớc ngoài phải đi theo hƣớng đƣa Việt Nam hội nhập 76 thành công vào nền kinh tế thế giới 3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG FDI CỦA VIỆT NAM RA NƢỚC 76 NGOÀI NÓI CHUNG 3.2.1 Đa dạng hoá thị trƣờng đầu tƣ 76 3.2.2 Đa dạng hoá lĩnh vực đầu tƣ 78 3.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH FDI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 80 SANG THỊ TRƢỜNG ĐÔNG NAM 3.3.1 Nghiên cứu hệ thống các quy định pháp luật, đặc tính kinh tế - xã hội của 80 từng thị trƣờng 3.3.2. Nghiên cứu các hình thức đầu tƣ phù hợp với thị trƣờng từng nƣớc trong 82 khu vực 3.3.3. Xây dựng chiến lƣợc đầu tƣ có hiệu quả 89 3.3.4. Tận dụng mối quan hệ với các Doanh nghiệp Việt kiều ở nƣớc tiếp nhận đầu 92 tƣ 3.3.5. Xây dựng đội ngũ lao động đƣợc trang bị kiến thức về luật pháp, bên cạnh 93 kiến thức về chuyên môn 3.4. MỘT VÀI KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƢỚC ĐỂ ĐẨY MẠNH ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM RA NƢỚC NGOÀI, ĐẶC BIỆT LÀ SANG THỊ 95 TRƢỜNG CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á 3.4.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tƣ trực tiếp của Việt Nam ra nƣớc 95 ngoài 3.4.2. Đƣa ra cơ chế khuyến khích đối với các doanh nghiệp có khả năng đầu tƣ ra 103 nƣớc ngoài 3.4.3. Tăng cƣờng hoạt động xúc tiến đầu tƣ ra nƣớc ngoài 104 3.4.4. Tích cực đàm phán ký kết các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và nâng cao 106 hiệu quả triển khai các Hiệp định đã ký KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  5. MỤC LỤC NỘI DUNG Trang MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI VÀ 5 THỊ TRƢỜNG ĐẦU TƢ ĐÔNG NAM Á 1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI 1 1.2. XU HƢỚNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI CỦA THẾ GIỚI VÀO 6 KHU VỰC ĐÔNG NAM Á 1.3. KINH NGHIỆM ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA CHÂU Á 5 SANG CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á 2. CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT 7 NAM SANG CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á 2.1. CƠ SỞ CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA 7 CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM `2.2. TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH 7 NGHIỆP VIỆT NAM 2.2.1. Tác động của hoạt động đầu tƣ trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam ra nƣớc ngoài nói chung và sang các nƣớc Đông Nam Á nãi riªng ®èi víi sù ph¸t triÓn 7 nÒn kinh tÕ quèc d©n 2.2.2. Tình hình thực hiện dự án 8 2.2.3. Kết quả đầu tƣ trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam ra nƣớc ngoài 9 2.3. TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP SANG THỊ TRƢỜNG CÁC NƢỚC ĐÔNG 9 NAM Á CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2.3.1. Kết quả đầu tƣ trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam theo nƣớc tiếp nhận 9 đầu tƣ 2.3.2. Đánh giá kết quả hoạt động đầu tƣ trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam 13 sang thị trƣờng các nƣớc Đông Nam Á 3. CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA 17 VIỆT NAM SANG CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á 3.1. ĐỊNH HƢỚNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM RA NƢỚC NGOÀI 17 3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG FDI CỦA VIỆT NAM RA NƢỚC 17 NGOÀI NÓI CHUNG 3.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH FDI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 17 SANG THỊ TRƢỜNG ĐÔNG NAM 3.4. MỘT VÀI KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƢỚC ĐỂ ĐẨY MẠNH ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM RA NƢỚC NGOÀI, ĐẶC BIỆT LÀ SANG THỊ 18 TRƢỜNG CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á KẾT LUẬN 20
  6. DANH MỤC BẢNG BIỂU Nội dung Trang Bảng 1.1. Tổng quan kinh tế của các nước ASEAN - 10 năm 2001 18 Bảng 1.2. Dòng vốn FDI chảy vào khu vực ASEAN từ năm 2000 - quý I/2004 23 Bảng 2.1. Đầu tư ra nước ngoài của Doanh nghiệp Việt Nam phân theo ngành 50 Bảng 2.2. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phân theo nước tiếp nhận 51 Bảng 2.3. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo năm 53 Bảng 2.4. Đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam sang Lào giai đoạn 1993 - tháng 2/2006 55 Bảng 2.5. FDI của các doanh nghiệp Việt Nam sang Singapore theo lĩnh vực 57 Bảng 2.6. Quy mô vốn đầu tư trực tiếp sang thị trường Campuchia trong các dự án của doanh nghiệp Việt Nam 58
  7. DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Bộ KH&ĐT - Bộ Kế hoạch và Đầu tư CGCN - Chuyển giao công nghệ Công ty TNHH - Công ty Trách nhiệm hữu hạn DNNN - Doanh nghiệp Nhà nước DNVN - Doanh nghiệp Việt Nam ĐTRNN - Đầu tư ra nước ngoài GTGT - Thuế Giá trị gia tăng GPĐT - Giấy phép đầu tư UBND - Uỷ ban nhân dân DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH AIA - ASEAN Investment area - Khu vực đầu tư ASEAN ASEAN -The Association of South - East Asian Nations - Hiệp hội các nước Đông Nam Á BOT – Build - Operate - Transfer – Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao FDI - Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài SL - Sensitive list - danh mục loại trừ tạm thời TEL- Temporary Exclusion list - Danh mục cắt giảm thuế USD - United State Dollar - Đồng Đô la Mỹ WTO - World Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới
  8. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một xu thế trong quan hệ kinh tế thế giới bắt đầu từ nửa cuối thế kỷ XX và bước tiếp sang thế kỷ XXI. Việc doanh nghiệp từ quốc gia này mang vốn và công nghệ sang nước khác đầu tư, nhằm mục tiêu mở rộng sản xuất và tăng thu lợi nhuận đã trở thành phổ biến khắp toàn cầu. Dòng vốn này tác động tích cực cả đối với nhà đầu tư (nước đầu tư) và cả đối với nước tiếp nhận đầu tư. Chính vì nó có lợi đối với cả hai phía như vậy, nên đa số các nước hiện nay, đều có xu hướng, một mặt tích cực kêu gọi đầu tư nước ngoài vào trong nước, mặt khác lại khuyến khích các doanh nghiệp trong nước tìm kiếm các thị trường mới ở nước ngoài. Ở Việt Nam, từ lâu, người ta đã biết đến ảnh hưởng của vốn đầu tư nước ngoài đối với việc tăng trưởng nền kinh tế, và do vậy, đã có rất nhiều nghiên cứu đưa ra các biện pháp để tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Tuy nhiên, dòng vốn đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam để tìm kiếm lợi nhuận thì chỉ mới được quan tâm đến trong một vài năm gần đây. Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam hầu như vẫn còn mang tính manh mún, tự phát. Trong tương lai, chắc chắn hoạt động này sẽ phát triển. Do vậy, cần có định hướng của Nhà nước để tạo điều kiện cho hoạt động này phát triển. Đề tài “Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang các nước Đông Nam Á” được dựa trên thực tiễn hoạt động đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường Đông Nam Á. Đây là một thị trường khá gần gũi và có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam. Do vậy, khi đầu tư sang thị trường này các doanh nghiệp đầu tư Việt Nam sẽ có nhiều khả năng thành công hơn. Đây cũng sẽ là bàn đạp để các doanh nghiệp Việt Nam vươn xa sang các thị trường khác trên
  9. thế giới, góp phần tạo đà cho nền kinh tế Việt Nam hội nhập hơn vào thị trường quốc tế. Tuy nhiên, đầu tư nước ngoài là một hoạt động mang đầy tính rủi ro, và không phải lúc nào các doanh nghiệp cũng thành công. Chính vì vậy, Luận văn thạc sỹ này được thực hiện nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam, những thuận lợi và khó khăn mà họ sẽ gặp phải khi đầu tư sang thị trường các nước Đông Nam Á. Ngoài ra Luận văn còn gợi ý một số biện pháp đối với doanh nghiệp Việt Nam nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài, đặc biệt là sang thị trường Đông Nam Á. 2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước Đây là đề tài mới được nghiên cứu trong thời gian gần đây. Các đề tài nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài phần lớn chỉ tập trung vào thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Đề tài về đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài hầu như còn bị bỏ ngỏ. Gần đây khi xuất hiện thực tế là ngày càng có nhiều nhà đầu tư trong nước đầu tư ra nước ngoài, vấn đề nghiên cứu làm thế nào để các doanh nghiệp “mang chuông đi đánh xứ người” này hoạt động có hiệu quả mới được đặt ra. Để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có hiệu quả, gần đây, Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh (ITPC) đã tổ chức các cuộc hội thảo về các thị trường Lào, Campuchia nhằm giới thiệu các cơ hội đầu tư cho các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, đây mới chỉ là nghiên cứu mang tính giới thiệu về môi trường đầu tư của các nước nói trên, chứ chưa nói lên hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường các nước Đông Nam Á . Hiện nay, có rất ít tài liệu nói về vấn đề doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. Đồng thời, khi tìm tài liệu cho Luận văn thạc sỹ em cũng chưa thấy có Khoá luận tốt nghiệp hay Luận án tiến sĩ nào nói về vấn đề đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam. Do vậy, có
  10. thể nói đề tài “Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang các nước Đông Nam Á” là một đề tài thạc sỹ hoàn toàn mới, đặc biệt trong chuyên ngành Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của đề tài này là nhằm: - Làm rõ vai trò của việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài nói chung và đầu tư sang các nước Đông Nam Á nói riêng đối với sự phát triển kinh tế và đối với việc nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. - Phân tích tình hình đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài nói chung và sang các nước Đông Nam Á nói riêng, từ đó phân tích khả năng thành công, cũng như những thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi đầu tư ra nước ngoài. Đồng thời cũng thấy được các tác động chung của hoạt động này đối với việc phát triển kinh tế của Việt Nam. - Đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam ra thị trường nước ngoài, đặc biệt là sang thị trường các nước Đông Nam Á. 4. Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu về lý luận chung của đầu tư trực tiếp nước ngoài; kinh nghiệm của một số nước trong đầu tư trực tiếp sang các nước Đông Nam Á và hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư về hàng hoá và dịch vụ. Đồng thời, nghiên cứu môi trường đầu tư của các nước Đông Nam Á và đưa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam trong khu vực này. 5. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi nghiên cứu của đề tài này chủ yếu tập trung vào hoạt động đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường một số nước
  11. Đông Nam Á trong thời gian 5 năm trở lại đây và đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động này tới năm 2020. 6. Phương pháp nghiên cứu: Để phục vụ công tác nghiên cứu đề tài, em đã sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp khác như: phân tích thống kê, so sánh, diễn dịch, quy nạp... 7. Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, Luận văn gồm có 3 chương Chương 1. Tổng quan về Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và thị trường đầu tư Đông Nam Á Chương 2. Thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang các nước Đông Nam Á Chương 3. Một số giải pháp thúc đẩy trực tiếp của Việt Nam sang các nước Đông Nam Á
  12. 1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI VÀ THỊ TRƢỜNG ĐẦU TƢ ĐÔNG NAM Á 1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI 1.1.1. Đầu tƣ trực tiếp và các hình thức chủ yếu 1.1.1.1. Khái niệm: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài thực chất là đầu tư trực tiếp nươc ngoài xét dưới góc độ của chủ đầu tư. Chính vì vậy, các lý luận chung về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài không có gì khác biệt với lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một hình thức của đầu tư quốc tế. Có rất nhiều khái niệm định nghĩa đầu tư trực tiếp nước ngoài, song có thể đưa ra một khái niệm chung về FDI được nhiều nhà kinh tế chấp nhận như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ tự bỏ vốn đầu tư” [22, tr. 354] 1.1.1.2. Đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài, đó là: - Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu, tuỳ theo quy định của luật đầu tư từng nước, ví dụ như Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000 quy định “số vốn đóng góp tối thiểu của phía nước ngoài phải bằng 30% vốn pháp định của dự án” hay Luật đầu tư của Nam Tư cũ trước đây quy định “phần của bên đối tác nước ngoài đóng góp không dưới 5% tổng số vốn đầu tư” - Quyền hành quản lý xí nghiệp hay công ty phụ thuộc vào mức độ góp vốn, nếu đóng góp 100% vốn thì xí nghiệp hay công ty đó hoàn toàn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành - Lợi nhuận của các chủ đầu tư nước ngoài thu được phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp hay công ty. Lãi và lỗ của công ty được chia
  13. 2 theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định sau khi đã nộp thuế lợi tức cho nước chủ nhà 1.1.1.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được thực hiện dưới các hình thức sau: - Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: Đây là một văn bản được ký kết giữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước (nước tiếp nhận đầu tư) để tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lập một công ty, xí nghiệp hay không hình thành một pháp nhân mới nào. Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài này có đặc điểm: Cả hai bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã ký kết giữa các bên về sự phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ Không thành lập một pháp nhân mới, tức là không hình thành một công ty mới Thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh do hai bên thoả thuận, phù hợp với tính chất hoạt động kinh doanh và sự cần thiết để hoàn thành mục tiêu của hợp đồng Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thiết phải được đề cập trong văn bản hợp đồng hợp tác kinh doanh - Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh. Xí nghiệp hay công ty liên doanh được thành lập giữa một bên là thành viên của nước nhận đầu tư và một bên là các chủ đầu tư ở các nước khác tham gia. Một xí nghiệp liên doanh có thể gồm hai hoặc nhiều bên tham gia liên doanh. Đặc điểm của hình thức liên doanh này là: Thành lập một công ty hay một xí nghiệp mới, với tư cách pháp nhân mới, và được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn.
  14. 3 Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty, xí nghiệp liên doanh được quy định tuỳ thuộc vào luật pháp cụ thể của mỗi nước Các bên tham gia liên doanh phải có trách nhiệm góp vốn liên doanh, đồng thời phân chia lợi nhuận và rủi ro theo tỷ lệ góp vốn - Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nƣớc ngoài Đây là hình thức các công ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Đặc điểm của các công ty này là: Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và là một pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư Hoạt động dưới sự chi phối của Luật pháp nước nhận đầu tư - Các hình thức khác: Đầu tư vào các khu chế xuất, khu phát triển kinh tế, thực hiện những hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (B.O.T), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - vận hành (B.T.O), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (B.T). Những dự án B.O.T thường được chính phủ các nước đang phát triển tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế. 1.1.2. Nguyên nhân thúc đẩy đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài Có nhiều nguyên nhân nảy sinh hiện tượng đầu tư nước ngoài, trong đó các nguyên nhân chủ yếu nhất là - Do sự phát triển không đồng đều về trình độ phát triển lực lượng sản xuất, kết quả làm cho chi phí sản xuất hàng hoá giữa các nước không giống nhau. Ngoài ra điều kiện sản xuất giữa các nước không giống nhau, chênh lệch nhau về giá cả hàng hoá sức lao động, tài nguyên, vốn, khoa học kỹ thuật, vị trí địa lý... Tìm kiếm sự đầu tư ở bên ngoài cho phép lợi dụng những chênh lệch này để giảm chi phí sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí lương, chi phí vận chuyển, chi phí bán hàng... ví dụ khi đầu tư vào các nước đang phát triển trong đó có Việt
  15. 4 Nam, các nhà đầu tư thường đầu tư vào các ngành sử dụng nhiều lao động như lắp ráp hàng điện tử, ngành dệt may, chế biến thực phẩm... Vì giá nhân công của các nước này rẻ hơn nhiều so với các nước công nghiệp, sản phẩm làm ra cho phép có khả năng cạnh tranh về giá. - Ở các nước công nghiệp phát triển tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm dần và kèm theo là hiện tượng thừa “tương đối” tư bản ở trong nước. Vì thế đầu tư ra nước ngoài nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một xu hướng phổ biến trong các nước này. Theo Bộ Thương mại Mỹ, tỷ lệ lãi trung bình của các công ty Mỹ ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương là 23%, gấp 2 lần tỷ lệ lãi trung bình cùng kỳ ở 24 nước công nghiệp phát triển (OECD). [21, tr.22] - Nhu cầu về vốn của thế giới rất lớn, trong khi khả năng tự thoả mãn ở từng nước, từng khu vực có hạn cho nên dẫn tới gia tăng đầu tư quốc tế. Thật vậy, mọi nơi trên thế giới, nhu cầu về vốn tăng vọt. Các nước chậm và đang phát triển cần vốn để thực hiện quá trình công nghiệp hoá đất nước, đầu tư vào hạ tầng cơ sở để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Theo Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và Ngân hàng Thế giới (WB) nhu cầu vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng ở Đông Á tăng nhanh, lên tới mức 1,3 - 1,5 nghìn tỷ USD trong giai đoạn từ năm 2000 - 2004. Chi tiêu cho cơ sở hạ tầng được dự đoán sẽ tăng. [22, tr.349] - Sự quốc tế hoá kinh tế toàn cầu gia tăng dẫn đến sự hợp tác phân công lao động khu vực và quốc tế phát triển theo hướng mới, các nước đi trước (như Nhật Bản, EU) phải chuyển dịch cơ cấu lao động lên cao hơn và những lợi thế cũ để phát triển ngành dệt, lắp ráp, chế biến.... được chuyển sang Hàn Quốc, Singapore.. sau đó là Thái Lan, Philippines và hiện nay chuyển dịch sang các nước chậm phát triển hơn như Việt Nam. Chính sự thay đổi trong phân công lao động này là động lực kích thích đầu tư ra nước ngoài để chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nhằm khai thác có hiệu quả những lợi thế so sánh mới. - Đầu tư ra nước ngoài nhằm nắm bắt được lâu dài và ổn định nguồn cung cấp nguyên liệu chiến lược với giá rẻ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế với tốc độ cao
  16. 5 - Tình hình bất ổn định và an ninh quốc gia cũng là nguyên nhân khiến những người có tiền, những nhà đầu tư chuyển vốn ra nước ngoài đầu tư nhằm đảm bảo an toàn vốn, phòng chống rủi ro khi có sự cố về kinh tế chính trị xảy ra ở trong nước. - Sự ra đời của các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia cũng là nguyên nhân dẫn tới hoạt động đầu tư nước ngoài, nói rộng ra là hoạt động đầu tư quốc tế sôi động. Sự dịch chuyển vốn giữa các nước diễn ra không ngừng nghỉ. Các công ty đa quốc gia có những ưu thế riêng mà các đối thủ địa phương không có. Các ưu thế này tập trung ở các phương pháp quản lý và công nghệ tiên tiến. Do đó, đầu tư nước ngoài đẩy mạnh sự phổ biến quốc tế các công nghệ mới và tài sản vô hình, đồng thời làm tăng hiệu quả công tác quản lý hay tổ chức sản xuất. Mặt khác, khi nắm giữ chặt chẽ những ưu thế trên, các công ty đa quốc gia sẽ tác động lên các yếu tố thiên phú riêng của các quốc gia, nhờ đó làm gia tăng thu nhập từ mậu dịch. Cuối cùng, đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nhiều quốc gia sẽ kích thích cạnh tranh giữa các công ty. 1.1.3. Động cơ và tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 1.1.3.1. Động cơ của đầu tư trực tiếp nước ngoài Xu hướng chung của các nhà đầu tư nước ngoài là tìm kiếm thị trường đầu tư hấp dẫn, thuận lợi và an toàn nhằm thu được lợi nhuận cao và nâng cao uy tín của công ty. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào chiến lược phát triển của công ty và mục tiêu của nó ở thị trường nước chủ nhà (trực tiếp nhận đầu tư) mà mỗi nhà đầu tư lại có một động cơ khác nhau trong từng dự án đầu tư. Các động cơ khác nhau trong đầu tư trực tiếp nước ngoài thường là: - Động cơ về thị trường: Các công ty thường đầu tư sang các nước khác nhằm mục đích là mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty mẹ. Do sản xuất sản phẩm cùng loại ở nước chủ nhà nên chủ đầu tư không cần đầu tư thiết bị, công nghệ mới lại có thể tận dụng nguồn lao động rẻ, tiết kiệm chi phí vận chuyển, qua đó nâng cao tỷ suất lợi nhuận
  17. 6 - Động cơ về chi phí: đầu tư trực tiếp ra nước ngoài có thể giảm chi phí sản xuất thông qua việc tận dụng lao động và tài nguyên rẻ ở nước chủ nhà. Hình thức này thích hợp với những lĩnh vực đầu tư sử dụng nhiều lao động, sử dụng thiết bị cũ, lạc hậu, mức độ ô nhiễm môi trường cao - Động cơ về nguồn nguyên liệu: Các cơ sở đầu tư nước ngoài là một bộ phận cấu thành trong dây chuyền kinh doanh của công ty mẹ, có trách nhiệm khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ cung cấp cho công ty mẹ để tiếp tục hoàn chỉnh sản phẩm. Hình thức này phù hợp với các dự án khai thác dầu khí, tài nguyên thiên nhiên, hoặc khai thác và sơ chế các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp ở nước tiếp nhận đầu tư. 1.1.3.2. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những tác động to lớn đến sự phát triển của thương mại quốc tế. Những tác động này ảnh hưởng không chỉ đến những nước nhận đầu tư mà ngay cả những nước xuất khẩu tư bản (đầu tư). a) Tác động đối với nƣớc xuất khẩu vốn đầu tƣ  Tác động thuận lợi: - Đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo điều kiện thu hút nguồn nhu cầu mới: Các công ty đa quốc gia thường đạt tới một giai đoạn mà sự phát triển bị hạn chế tại nước của họ. Điều này có thể do sự cạnh tranh mãnh liệt đối với những sản phẩm mà họ bán ra trên thị trường. Ngay cả khi có rất ít cạnh tranh, thị phần của họ trong quốc gia đó có thể đã đạt đến đỉnh cao hay các nhu cầu chung cho sản phẩm ban đầu có thể bị giảm sút do những thay đổi trong thị hiếu người tiêu dùng. Như vậy, giải pháp khả thi là cân nhắc việc lựa chọn một thị trường nước ngoài nơi có những nhu cầu tiềm ẩn cho các sản phẩm ấy. - Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp thâm nhập vào những thị trường, nơi có thể đạt được lợi nhuận cao. Các công ty đa quốc gia có thể thâm nhập vào những thị trường khác, nơi họ có thể đạt được lợi nhuận cao. Nếu những công ty khác trong cùng một lĩnh vực công nghệ đã chứng minh được rằng những nguồn thu
  18. 7 nhập cao có thể thực hiện được ở những thị trường khác thì một công ty đa quốc gia nào đó cũng có thể quyết định thâm nhập vào thị trường đó. Họ có thể đưa ra kế hoạch giảm giá bán khá cao đối với sản phẩm đang phổ biến trên thị trường. Một trở ngại phổ biến cho chiến lược này là những người kinh doanh đã có mặt trước đó trong thị trường có thể tìm mọi cách không cho đối thủ mới chiếm đi thị phần của mình, ví dụ bằng cách giảm giá tường đương hoặc thấp hơn mức giá của đối thủ mới khi họ vừa thâm nhập vào thị trường này. - Đầu tư nước ngoài nhằm tăng năng suất: Một công ty có nỗ lực muốn bán sản phẩm ban đầu của mình tại các thị trường mới có thể làm tăng mức thu nhập cổ phần của mình do tăng năng suất. Điều này làm giảm chi phí bình quân từng đơn vị sản phẩm. Công ty càng sử dụng nhiều máy móc thiết bị thì khả năng này càng có điều kiện thuận lợi để thực hiện. - Sử dụng yếu tố nước ngoài trong sản xuất: Các chi phí sử dụng đất đai và lao động có thể khác biệt nhau rất xa giữa các quốc gia. Các công ty đa quốc gia thường cố gắng thiết lập việc sản xuất tại địa điểm có giá lao động và đất đai rẻ. Do thị trường không hoàn hảo ở một số quốc gia chẳng hạn như do thông tin không hoàn hảo, các chi phí giao dịch, di dời dân cư, các rào cản trong việc thâm nhập vào một ngành công nghiệp v.v. làm cho chi phí lao động không nhất thiết tương đương giữa các thị trường. Các công ty đa quốc gia thực hiện việc nghiên cứu thị trường để xác định xem họ có thể thu được lợi nhuận không từ các chi phí rẻ hơn khi sản xuất ở những thị trường đó - Sử dụng nguyên vật liệu nước ngoài: Do các chi phí vận chuyển, một công ty cố gắng tránh nhập khẩu nguyên vật liệu từ một đất nước khác, đặc biệt là khi công ty dự tính sẽ bán thành phẩm ngược lại cho người tiêu dùng tại nước đó, một giải pháp khả thi hơn là phát triển việc sản phẩm tại một nước mà nguyên vật liệu có sẵn. Dù cho sản phẩm sản xuất ra sẽ được bán ở một nơi nào khác, quyết định nhập khẩu nguyên vật liệu sẽ không phù hợp - Sử dụng công nghệ nước ngoài: Các công ty đa quốc gia thiết lập ngày càng nhiều các nhà máy ở nước ngoài hay mua lại các nhà máy hiện hữu của nước
  19. 8 ngoài để học hỏi thêm về công nghệ của các quốc gia khác. Công nghệ này sau đó được sử dụng để cải tiến quy trình sản xuất tại các nhà máy của các công ty con trên khắp thế giới. - Khai thác các lợi nhuận về độc quyền: Các công ty có thể trở nên quốc tế hoá nếu như họ sở hữu các tiềm lực hay kỹ năng mà các đối thủ cạnh tranh không bao giờ có. Trên thực tế thị trường thường không bao giờ hoàn hảo, kết quả là một số quốc gia có thể chiếm hữu một số thuận lợi hơn một số quốc gia khác đối với các thị trường khác nhau. Ngay cả trong phạm vi một quốc gia nào đó, một số công ty có thể chiếm hữu một số thuận lợi hơn các công ty khác. Điển hình trong lĩnh vực công nghệ, nếu một công ty nào đó sở hữu công nghệ tiên tiến và đã khai thác được sự thuận lợi này một cách thành công ở thị trường trong nước, công ty đó cũng có khả năng khai thác nó trên thị trường quốc tế. Công nghệ không hề bị hạn chế trong việc phát triển sản phẩm mới. Công nghệ còn có thể đưa ra một quy trình tài chính, tiếp thị và sản xuất có hiệu quả hơn. Trong một chừng mực nào đó, công ty sẽ được thuận lợi hơn các đối thủ và có thể thu được lợi nhuận từ việc trở nên quốc tế hoá. - Đa dạng hoá ở tầm cỡ quốc tế: Một trong những lý do tại sao các công ty tiến hành kinh doanh ở tầm cỡ quốc tế là sự đa dạng hoá quá trình sản xuất. Nếu tất cả tài sản của một công ty được tổ chức nhằm điều tiết việc kinh doanh một loại sản phẩm nào đó trong một quốc gia, nguồn tiền mặt của công ty rất có khả năng trở nên bất ổn định, đó là kết quả của những tình thế thay đổi trong phạm vi công nghệ của công ty hay trong phạm vi nền kinh tế. Công ty có thể giảm bớt sự thay đổi nguồn tiền mặt bằng cách đa dạng hoá nguyên liệu sản xuất. Nhu cầu cho tất cả các loại sản phẩm được sản xuất trong cùng một nước có phần nào chịu ảnh hưởng của nền kinh tế nước đó. Công ty có thể giảm bớt rủi ro bằng cách chào hàng bán các nguyên liệu và sản phẩm giữa các quốc gia khác nhau. Với việc đa dạng hoá kinh doanh và cả trong sản xuất ở tầm cỡ quốc tế, công ty có thể giữ cho nguồn tiền mặt thực của mình ít bị chao đảo. Mức độ của sự đa dạng hoá
  20. 9 quốc tế có thể làm ổn định nguồn tiền mặt của các công ty đa quốc gia lại tuỳ thuộc vào tiềm năng của thị trường nước ngoài. - Phản ứng với giá trị thay đổi của ngoại tệ: Khi một công ty cho rằng ngoại tệ của một quốc gia nào đó bị giảm giá, công ty đó có thể tính đến khả năng đầu tư trực tiếp vào đất nước đó. Do sự giảm giá ngoại tệ, mức phí tổn ban đầu có thể khá thấp. Nếu đồng ngoại tệ đó mạnh lên theo thời gian, thu nhập được chuyển về công ty mẹ sẽ tăng lên. Ví dụ vào những năm 1980, các công ty Nhật tăng cường việc đầu tư trực tiếp vào Mỹ, Đài Loan, Hàn Quốc và vùng Đông Nam Á, nguyên do một phần do đồng yên tăng mạnh và vào thời điểm đó, mức phí tổn ban đầu tương đối thấp khi thiết lập các công ty con. Một nguyên nhân khác dẫn đến việc đầu tư trực tiếp là nhằm bù đắp nhu cầu đang thay đổi cho việc xuất khẩu của công ty do những dao động về tỷ giá hối đoái. - Phản ứng với các kiềm hãm thương mại: Trong một số trường hợp, một công ty đa quốc gia sử dụng việc đầu tư trực tiếp như là một chiến lược phòng ngự hơn là tấn công. Ví dụ như nhà máy sản xuất ô tô của Nhật sẽ thành lập một chi nhánh tại Mỹ do tiên đoán rằng việc xuất khẩu ô tô sang Mỹ sẽ chịu ảnh hưởng bởi những hạn chế thương mại rất nghiêm ngặt. Các rào cản thương mại tiềm ẩn có thể giới hạn hoặc ngăn cản việc xuất khẩu ô tô tại Nhật sang Mỹ và đầu tư trực tiếp vào một công ty con của Nhật tại Mỹ được xem như một chính sách phòng ngự tốt. - Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại những thuận lợi về mặt chính trị: Một số công ty đa quốc gia đóng tại những nước có nền chính trị không ổn định đang cố gắng phát triển sang những nước ổn định hơn. Mặt khác khi hoạt động của một công ty đa quốc gia ngày càng mở rộng và đạt được những thành tựu nhất định về kinh tế đó là cơ sở để có được những thuận lợi về mặt chính trị.  Hậu quả của đầu tư trực tiếp nước ngoài - Đối với các nước xuất khẩu vốn, việc chuyển vốn ra nước ngoài ồ ạtra nước ngoài sẽ làm cho dự trữ ngoại hối bị thâm hụt, khả năng đầu tư cho phát triển kinh tế trong nước bị hạn chế.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản