BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN CHÍ KIÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP TRUNG
PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN CHÍ KIÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP TRUNG PHỤ
TRÁCH CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
(Thạc sĩ Điều hành cao cấp)
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THỊ THÙY LINH
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao năng lư ̣c Cán bộ quản lý cấp trung
phụ trách công tác tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Viê ̣t
Nam” là nghiên cứu của tôi. Nội dung của luận văn này được tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thùy Linh.
Mọi tham khảo của luận văn này được tôi trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên
công trình nghiên cứu. Dữ liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này do tôi tự
thực hiện.
Nguyễn Chí Kiên
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜ I CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢ NG BIỂ U
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁ C TƢ̀ VIẾ T TẮ T
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài ........................................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 2
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................ 4
1.5 Ý nghĩa khoa học và đóng góp của đề tài .................................................................. 4
1.6 Cấu trúc luận văn ....................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1 .......................................................................................................................... 6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................................................... 6
1.1 Khái niệm về năng lực và mô hình năng lực............................................................... 7
1.1.1 Khái niệm về năng lực ...................................................................................... 7
1.1.2Mô hình năng lực ............................................................................................... 8
1.2 Vai trò và Năng lực của Cán bộ quản lý cấp trung trong tổ chức ............................... 9
1.2.1 Vai trò của Cán bộ QLCT ............................................................................... 10
1.2.2 Năng lực của Cán bộ QLCT ........................................................................... 11
1.3 Vai trò và Năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng ............................. 14
1.3.1 Công tác tín dụng trong hoạt động ngân hàng ............................................... 14
1.3.2 Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng trong Ngân hàng. ....................... 15
1.3.3 Vai trò Cán bộ QLCT phụ trách tín dụng trong ngân hàng ........................... 16
1.3.4 Năng lực Cán bộ QLCT phụ trách tín dụng trong ngân hàng ........................ 18
1.4Quy trình nghiên cứu ................................................................................................. 21
CHƯƠNG 2 ........................................................................................................................ 25
THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP TRUNG PHỤ
TRÁCH CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI BIDV................................................................. 25
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam ................... 25
2.1.1 Tổng quan ...................................................................................................... 25
2.1.2Mô hình tổ chức ............................................................................................... 26
2.1.3Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2013-2016 ...................... 27
2.2Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV ................................................ 28
2.2.1 Giới thiệu chung ............................................................................................. 28
2.2.2 Mô tả công việc của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV ... 30
2.3Chƣơng trình nghiên cứuđánh giá năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng tại BIDV ................................................................................................................. 31
2.3.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp ................................................................................ 32
2.3.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp cho chương trình phỏng vấn ................................... 32
2.3.3 Xác định số lượng mẫu cần thu thập cho chương trình khảo sát đánh giá
năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV ............................... 39
2.4 Kết quả nghiên cứu đánh giá năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại
BIDV ............................................................................................................................... 40
2.4.1 Thực trạng về kiến thức Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng............. 42
2.4.2 Thực trạng về kỹ năng Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng ............... 48
2.4.3 Phẩm chất, thái độCán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng ..................... 57
2.5Đánh giá chung về năng lực hiện tại của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
tại BIDV .......................................................................................................................... 59
2.5.1 Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng có những điểm mạnh sau .......... 59
2.5.2 Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng có những hạn chế sau ................ 61
CHƯƠNG 3 ........................................................................................................................ 64
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP TRUNG
PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI BIDV ....................................................... 64
3.1 Chiến lƣợc phát triển giai đoạn 2016-2020 của BIDV ............................................. 64
3.1.1 Mục tiêu, yêu cầu phát triển chung ................................................................. 64
3.1.2Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực ................................................................. 66
3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
tạiNgân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. ..................................................... 67
3.2.1 Một số giải pháp ngắn hạn trực tiếp .............................................................. 67
3.2.2 Một số giải pháp dài hạn ............................................................................... 70
3.3Các điều kiện để thực hiện giải pháp ......................................................................... 75
3.3.1 Đối với ban lãnh đạo BIDV ........................................................................... 75
3.3.2 Đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng ....................................... 76
3.3.3 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước .......................................................... 76
KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1A
PHỤ LỤC 1B
PHỤ LỤC 2A
PHỤ LỤC 2B
PHỤ LỤC 2C
PHỤ LỤC 2D
PHỤ LỤC 2E
PHỤ LỤC 2F
DANH MỤC BẢ NG BIỂ U
Bảng 1.1 : Tổng hợp các nội dung thành phần trong định nghĩa năng lực của một
số tác giả ................................................................................................................. 7
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của BIDV giai đoạn 2013-2016 ............................. 28
Bảng 2.2 : Thống kê về Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV .... 29
Bảng 2.3 Các Chi nhánh có lãnh đạo tham gia phỏng vấn ................................... 33
Bảng 2.4 : Tổng hợp kết quả phỏng vấn lãnh đạo về kiến thức của Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng tại BIDV ................................................................... 36
Bảng 2.5 : Tổng hợp kết quả phỏng vấn lãnh đạo về kỹ năng của Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng tại BIDV ................................................................... 37
Bảng 2.6 : Tổng hợp kết quả phỏng vấn lãnh đạo về phẩm chất/thái độ của Cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV .................................................. 38
Bảng 2.7 : Tổng hợp kết quả thu thập mẫu khảo sát ............................................ 41
Bảng 3.1 : Kế hoạch đào tạo ngắn hạn cho Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng tại BIDV ....................................................................................................... 68
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 : Mô hình năng lực ASK .......................................................................... 8
Hình 1.2 : Vai trò người lãnh đạo và người liên kết của quản lý cấp trung trong
hệ thống cấp bậc quản lý của tổ chức ................................................................... 11
Hình 1.3 Quy trình nghiên cứ u ............................................................................. 21
Hình 2.1 Mô hình tổ chức trụ sở chính của BIDV ............................................... 26
Hình 2.2 Mô hình tổ chức của Chi nhánh BIDV .................................................. 27
Hình 2.3 : Biểu đồ đánh giá kiến thức về pháp luật chung và pháp luật trong lĩnh
vực ngân hàng của Cán bộ QLCP phụ trách công tác tín dụng ............................ 42
Hình 2.4 : Biểu đồ đánh giá năng lực kiến thức về kinh tế, tài chính, ngân hàng
của Cán bộ QLCP phụ trách công tác tín dụng .................................................... 43
Hình 2.5 : Biểu đồ đánh giá năng lực kiến thức về khả năng phân tích tình hình
tài chính của Cán bộ QLCP phụ trách công tác tín dụng ..................................... 44
Hình 2.6 : Biểu đồ đánh giá năng lực thẩm định dự án/phương án kinh doanh của
khách hàng của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng ................................. 45
Hình 2.7: Biểu đồ đánh giá năng lực hiểu biết về ngân hàng đang làm việc và các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng ..... 46
Hình 2.8 : Biểu đồ đánh giá năng lực kiến thức về quản lý rủi ro trong hoạt động
ngân hàng của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng ................................... 47
Hình 2.9 : Biểu đồ đánh giá năng lực kiến thức về chính trị và kinh tế vĩ mô của
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng .......................................................... 48
Hình 2.10 : Biểu đồ đánh giá năng lực khả năng diễn đạt vấn đề của Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng ....................................................................... 49
Hình 2.11 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng giao tiếp với khách hàng của Cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng .................................................................. 49
Hình 4.12 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng tiếp thị, chốt bán sản phẩm của
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng ........................................................... 50
Hình 2.13 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng lập kế hoạch và phân công công
việc của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng ............................................ 51
Hình 4.14 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng ủy quyền, giao việc và kiểm soát
công việc của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng .................................... 52
Hình 2.15 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh của Cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng .................................................................. 53
Hình 2.16 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng sử dụng các thiết bị văn phòng
của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng .................................................... 54
Hình 2.17 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng soạn thảo văn bản của Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng. ...................................................................... 55
Hình 2.18 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng làm việc nhóm của Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng ................................................................................... 56
Hình 2.19 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng tổng hợp và giải quyết vấn đề của
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng ........................................................... 56
Hình 2.20 : Biểu đồ đánh giá năng lực tư duy của Cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng ............................................................................................................ 57
Hình 2.21 : Biểu đồ đánh giá phẩm chất trung thực của Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng ................................................................................................... 58
Hình 2.22 : Biểu đồ đánh giá thái độ hợp tác, phối hợp trong công việc của Cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng ................................................................. 59
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Basel II : Hiê ̣p ướ c về vốn Basel II
BIDV : Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
NHNN : Ngân hàng nhà nước Việt Nam
QLCT : Quản lý cấp trung
Tín dụng : Nghiệp vụ tín dụng
1
MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngành ngân hàng đã viết nên “Huyền thoại con đường tiền tệ” trong kháng
chiến cứ u nướ c . Khi hòa bình , ngành Ngân hàng đóng vai trò là hệ thống huyết
mạch cung cấp tín dụng cho nền kinh tế (Nguyễn Xuân Phú c , 2016). Tuy nhiên
trong giai đoa ̣n vừ a qua hê ̣ th ống huyết mạch cung cấp tín dụng cho nền kinh tế bị
ngưng trê ̣ ảnh hưở ng nghiêm tro ̣ng đến tình hình kinh tế xã hô ̣i củ a đất nướ c .
Mô ̣t trong những nguyên nhân khiến cho hê ̣ thống huyết ma ̣ch cung cấp tín
dụng bị ngưng trệ là do những khoản nơ ̣ xấu châ ̣m hoă ̣c không có khả năng thu hồ i
bắt nguồn từ khủ ng hoảng kinh tế toàn cầu , sự đổ vỡ củ a thi ̣ trườ ng bất đô ̣ng sản và
ả, sự lơi lỏng củ a Ngân hàng trong viê ̣c cấp tín du ̣ng cho các dự án không hiê ̣u qu
các phương án kinh doanh không khả thi của các doanh nghiệp , cá nhân trong một
thờ i gian dài . Do đó Chính phủ và hê ̣ thống Ngân hàng đã, đang và tiếp tục tâ ̣p
trung các nguồn lực để xử lý các khoản nơ ̣ xấu nhằm khơi th ông nguồ n vốn tín
dụng cho nền kinh tế.
Thực hiện đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015
của Chính phủ, năm 2014 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã tiến
hành mua lại nguyên trạng các Chi nhánh của Ngân hàng liên doanh Lào-Việt tại
Việt Nam, năm 2015 tiếp tục thực hiện việc sát nhập nguyên trạng Ngân hàng
TMCP Phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long vào BIDV và trở thành Ngân hàng
TMCP có tổng tài sản lớn nhất Việt Nam vượt 1 triệu tỷ đồng , cung ứ ng hơn 755
nghìn tỷ đồng dư nơ ̣ tín du ̣ng cho nền kinh tế . Tuy nhiên sau khi thực hiện đề án tái
cơ cấu chất lượng tín dụng của BIDV giảm sút, nợ cần chú ý gia tăng từ hơn 17
nghìn tỷ đồng lên hơn 24 nghìn tỷ đồng, nợ xấu gia tăng từ hơn 9,8 nghìn tỷ đồng
lên hơn 14 nghìn tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ tăng từ 1,68% lên 1,96% (BIDV,
2016, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2016). Ngoài nguyên nhân khách
2
quan do sự gia tăng cơ học về nợ xấu khi sát nhập các tổ chức tín dụng yếu kém vào
BIDV, thì một nguyên nhân chủ quan quan trọng làm cho chất lượng tín dụng của
BIDV giảm sút sau khi thực hiện đề án tái cơ cấu đã được Ban lãnh đạo BIDV nêu
ra tại Hội nghị tổng kết năm 2016 là do năng lực của một bộ phận không nhỏ Cán
bô ̣ tín du ̣ng còn yếu và năng lực của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng chưa
đáp ứng yêu cầu tư vấn cho Ban lãnh đạo trong đề xuất quyết định cấp tín dụng nên
không nhâ ̣n đi ̣nh đươ ̣c các rủ i ro tiềm ẩn trong quá trình ra quyết đi ̣nh đề xuất cấp
tín dụng cho khách hàng.
Với thực trạng đó đề tài nghiên cứu “Nâng cao năng lƣ ̣c Cán bộ quản lý cấp
trung phụ trách công tác tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Viê ̣t Nam ” được lựa chọn nhằm đánh giá năng lực hiện tại của đội ngũ Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao
năng lực của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng đáp ứng nhu cầu hội nhập
và phát triển của BIDV.
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Sau khi thực hiện đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn
2011-2015 của Chính phủ bằng việc mua lại các Chi nhánh của Ngân hàng liên
doanh Lào-Việt tại Việt Nam và tiến hành sát nhập nguyên trạng Ngân hàng TMCP
Phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long vào BIDV số lượng nhân viên của BIDV
tăng từ hơn 21 nghìn nhân viên lên hơn 24 nghìn nhân viên. Việc sát nhập nguyên
trạng một số TCTD yếu kém vào hệ thống của BIDV đã làm cho chất lượng của đội
ngũ cán bộ nhân viên của BIDV có sự thay đổi đặc biệt là đội ngũ Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng vì chuẩn mực và chất lượng tín dụng tại các TCTD sát
nhập vào BIDV được đánh giá thấp hơn nhiều so với chuẩn mực và chất lượng của
BIDV tại thời điểm sát nhập. Do đó để nâng cao chất lượng công tác tín dụng, hạn
chế việc phát sinh thêm các khoản nợ xấu sau khi tiến hành sát nhập các TCTD yếu
kém, BIDV cần thiết phải củng cố, xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng đặc biệt là đội
3
ngũ Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu phát
triển tín dụng của BIDV. Để hoàn thành tốt nhiệm vụ Cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng cần nhiều năng lực khác nhau. Tuy nhiên sẽ có một số năng lực được
xác định là năng lực tiên quyết, một số năng lực là phụ trợ. Trong nghiên cứu này
tác giả chỉ chọn lọc đánh giá các năng lực mang tính tiên quyết.
Xuất phát từ thực tế đó tác giả thực hiện mục tiêu nghiên cứu đánh giá thực
trạng năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng trong thời điểm hiện tại và
đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng tại BIDV. Cụ thể luận văn giải quyết các mục tiêu:
- Đánh giá năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV.
Trong đó tập trung đánh giá các năng lực tiên quyết.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng tại BIDV.
Với việc giải quyết các mục tiêu trên luận văn trả lời hai câu hỏi trong thực tiễn
hoạt động kinh doanh của BIDV, cụ thể:
- Năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV hiện nay như
thế nào ?
- Các giải pháp để nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng KHDN tại BIDV là gì ?
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại
BIDV (bao gồm trưởng phòng, phó trưởng phòng các phòng khách hàng; giám đốc,
phó giám đốc các Phòng giao dịch của BIDV).
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu năng lực Cán bộ QLCT
4
phụ trách công tác tín dụng tại các Chi nhánh của BIDV trên địa bàn Tp.HCM.
+ Về thời gian: thực hiện nghiên cứu tại thời điểm quý I năm 2017
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã được nêu tại mục 1.2, đề tài sử dụng
phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp
phân tích, so sánh dữ liệu.
Phương pháp nghiên cứu định tính để khám phá các năng lực tiên quyết đối
với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng mà lãnh đạo mong đợi. Phương pháp
này được thực hiện thông qua việc phỏng vấn sâu trực tiếp Giám đốc Chi nhánh và
các Phó giám đốc phụ trách công tác tín dụng tại các Chi nhánh của BIDV trên địa
bàn Tp.HCM. Các câu hỏi phỏng vấn được xây dựng theo dạng câu hỏi bán cấu trúc
khám phá các năng lực tiên quyết đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
Bảng câu hỏi khảo sát sẽ được xây dựng trên cơ sở kết quả tổng hợp được từ
việc phỏng vấn sâu trực tiếp. Tiếp sau đó là thực hiện việc khảo sát trực tiếp đến
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng sử bảng khảo sát này;
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để đánh giá năng lực Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng. Và cuối cùng là thực tiện việc phân tích, so sánh các dữ
liệu thứ cấp liên quan đến đề tài, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nâng cao năng
lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV.
1.5 Ý nghĩa khoa học và đóng góp của đề tài
Đề tài hệ thống hóa lý thuyết liên quan đến năng lực con người và các nghiên
cứu của các tác giả khác liên quan đến năng lực của con người trong lĩnh vực Ngân
hàng và các lĩnh vực gần. Trên cơ sở hệ thống lý thuyết, đề tài ứng dụng vào thực tế
khám phá các năng lực tiên quyết đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
cần phải có để đáp ứng yêu cầu về hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân hàng
trong thời điểm hiện tại và trong quá trình các Ngân hàng Việt Nam tiến đến các
chuẩn mực của một Ngân hàng hiện đại.
5
Đề tài tập trung phân tích, đánh giá thực trạng năng lực Cán bộ QLCT phụ
trách công tác tín dụng tại BIDV. Thông qua kết quả phân tích đánh giá của đề tài,
Ban lãnh đạo của BIDV sẽ có được thông tin khá tin cậy về năng lực Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng tại BIDV từ đó giúp Ban lãnh đạo BIDV có thể đưa ra
những quyết định phù hợp trong quản trị điều hành. Bên cạnh đó đề tài còn đề xuất
một số giải pháp có tính thực tiễn để Ban lãnh đạo của BIDV xem xét sử dụng nhằm
nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV; đồng thời
đề tài còn mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo như: xây dựng khung năng lực chuẩn
đối với vị trí Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng của BIDV tiến đến việc xây
dựng bộ từ điển năng lực của BIDV.
1.6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luâ ̣n văn được kết
cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết; Trình bày cơ sở lý thuyết về năng lực, mô hình
năng lực , vai trò và năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại ngân
hàng. Trên cơ sở đó tác giả xây dựng quy trình nghiên cứu đánh giá năng lực đối
vớ i Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
Chương 2: Thực trạng về năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
tại BIDV; Trình bày kết quả đánh giá năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng tại BIDV.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng tại BIDV; Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ở chương 2, tác giả đề xuất
một số giải pháp nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại
BIDV cho nhà quản trị, tác giả cũng nêu ra các hạn chế của nghiên cứu để định
hướng cho những nghiên cứu tiếp theo.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm về năng lực và mô hình năng lực
1.1.1 Khái niệm về năng lực
Năng lực là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu khoa
học cũng như trong cuộc sống. Hiện nay có rất nhiều khái niệm về năng lực, Ví dụ:
từ điển năng lực của đại học Harvard (Vietnamese by Minh Khai Hoang, 2014)
“Năng lực là một thuật ngữ chung nhất, là “thứ” mà một cá nhân phải thể hiện và
chứng minh nó có hiệu quả trong công việc, vai trò, chức năng, hoặc nhiệm vụ của
bản thân. Những “điều này” có thể bao gồm các hành vi công việc có liên quan
(những gì mà một người nói hoặc làm có kết quả khi thực hiện dù tốt hay không tốt),
động lực (làm thế nào một người cảm thấy tốt về công việc, tổ chức, hoặc vị trí mà
anh ta đang đảm nhân) và kiến thức kỹ thuật/ kỹ năng (những gì một người biết/ sử
dụng được về công nghệ, một nghề chuyên môn, thủ tục, một công việc, một tổ
chức ...) Năng lực được xác định thông qua các nghiên cứu về công việc và vai trò
cá nhân”; từ điển Oxford (1989) Năng lực “ là khả năng thực hiện một điều gì đó
thành công hoặc có hiệu quả”; theo Bernard Wynne và David Stringer (1997)
“Năng lực bao gồm kỹ năng tích lũy được kiến thức, cách cư xử và thái độ của một
cá nhân áp dụng để hoàn thành một công việc nào đó”; theo Trần Kim Dung (2005)
Năng lực “là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân phù hợp với những
yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó nhanh chóng đạt
kết quả”; theo Haygroup (The Manager Competency Model, 2001) Năng lực “Các
đặc điểm quan trọng có thể xác định, quan sát và đo lường được của một người
quyết định đến thành tích vượt trội của họ trong một công việc cụ thể, một tổ chức
hoặc nền văn hóa” vv...
Bảng 1.1 : Tổng hợp các nội dung thành phần trong định nghĩa năng lực của
một số tác giả
7
Quinn Spencer Parry McLag Đại học Abraha Đại học
và và (1998) an British m và Harvard
Spencer (1980) Columbia cộng sự (1990) cô ̣ng
(1993) (1995) (2001) sự
(1990)
x Kiến thức x x x x x
x Kỹ năng x x x x x
Hành vi x x
Động lực/thái độ/
x nhận thức x x x
Đặc điểm/đặc tính
x cá nhân x X x
x Tạo ra kết quả tốt x X x x x x
Bối cảnh công việc
x cụ thể x x
(Nguồn: Tổng hợp của Nguyễn Thị Thúy và Trần Kim Dung đăng trên Tạp
chí: Phát triển Kinh tế TPHCM số: 284 tháng 6/2014)
Như vậy có rất nhiều khái niệm về Năng lực, tuy nhiên có thể hiểu một cách
đơn giản và chung nhất trong các khái niệm về Năng lực là khả năng thực hiện được
một công việc nhất định với một kết quả nhất định. Năng lực có thể do các yếu tố
kiến thức, kỹ năng và thái độ cấu thành. Năng lực tiềm ẩn trong mỗi con người và
được hình thành do cấu tạo bẩm sinh của mỗi con người và do quá trình học tập, rèn
luyện và tích lũy dần trong cuộc sống của mỗi cá nhân.
Việc xác định và xây dựng năng lực đã được nhiều tổ chức có uy tín trên thế
giới xây dựng. Ví dụ: Bộ năng lực do viện phát triển nhân lực (CIPD) của Vương
quốc Anh phát triển; Bộ từ điển năng lực của đại học Harvard (Harvard university
competency dictionary) gồm 42 năng lực (xem phụ lục 1A); “31 năng lực cốt lõi”
do tạp chí Workforce trên trang Workforce.com (xem phụ lục 1B)
8
1.1.2 Mô hình năng lực
Có rất nhiều mô hình lý thuyết về Quản trị nhân sự của nhiều tác giả như:
Parry (1996), Green (1999), Shippman et al. (2000), Rodriguez et al. (2002),
Martone (2003)… Tuy nhiên mô hình năng lực ASK của Benjamin Bloom (1956) là
mô hình được sử dụng phổ biến nhất và có tính ứng dụng cao được sử dụng đến
ngày nay. Mô hình năng lực "mô hình ASK" (Attitude – Skills – Knowledges) là tổ
hợp các kiến thức, kỹ năng và đặc điểm cá nhân (phẩm chất) cần để hoàn thành tốt
một vai trò hoặc công việc. Mô hình này đưa ra những tiêu chuẩn nghề nghiệp cho
các chức danh công việc trong tổ chức dựa trên ba nhóm tiêu chuẩn chính:
Phẩm chất/Thái độ (Attitude): thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm
Kỹ năng (Skills): kỹ năng thao tác
Kiến thức (Knowledge): thuộc về năng lực tư duy.
Hình 1.1 : Mô hình năng lực ASK
(Nguồn: Benjamin Bloom, 1956)
9
Phẩm chất hay thái độ thường bao gồm các nhân tố thuộc về thế giới quan
tiếp nhận và phản ứng lại các thực tế, xác định giá trị, giá trị ưu tiên. Các phẩm chất
và hành vi thể hiện thái độ của cá nhân với công việc, động cơ, cũng như những tố
chất cần có để đảm nhận tốt công việc. Các phẩm chất cũng được xác định phù hợp
với vị trí công việc.
Kỹ năng chính là năng lực thực hiện các công việc, biến kiến thức thành hành
động. Thông thường kỹ năng đƣợc chia thành các cấp độ chính như: bắt chước
(quan sát và hành vi khuôn mẫu), ứng dụng (thực hiện một số hành động bằng cách
làm theo hướng dẫn), vận dụng (chính xác hơn với mỗi hoàn cảnh), vận dụng sáng
tạo (trở thành phản xạ tự nhiên)
Kiến thức được hiểu là những năng lực về thu thập tin dữ liệu, năng lực hiểu
các vấn đề, năng lực ứng dụng, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp, năng lực
đánh giá. Đây là những năng lực cơ bản mà một cá nhân cần hội tụ khi tiếp nhận
một công việc. Công việc càng phức tạp thì cấp độ yêu cầu về các năng lực này
càng cao. Các năng lực này sẽ được cụ thể hóa theo đặc thù của từng doanh nghiệp.
1.2 Vai trò và Năng lực của Cán bộ quản lý cấp trung trong tổ chức
Trong một tổ chức người lãnh đạo luôn giữ vai trò nòng cốt quyết định đến sự
thành công hay thất bại của tổ chức. Trong thực tế người lãnh đạo không có khả
năng và thời gian để quản lý toàn bộ nhân viên và bao quát toàn bộ công việc của tổ
chức đặc biệt là trong các tổ chức có quy mô lớn với lực lượng lao động đông đảo.
Do đó người lãnh đạo cần có một đội ngũ trung gian làm cầu nối giữa người lãnh
đạo và nhân viên hay còn gọi là Cán bộ quản lý cấp trung.
Tùy theo quy mô của tổ chức mà chúng ta có thể phân chia hệ thống cấp bậc
trong quản lý như: Quản lý cấp cao, quản lý cấp trung và quản lý cấp cơ sở. Cán bộ
quản lý cấp cao thường là nhà lãnh đạo của tổ chức chịu trách nhiệm về hoạt động
của toàn bộ tổ chức. Các cán bộ quản lý cấp trung thực hiện các công việc ở nấc
trung gian của tổ chức và chịu trách nhiệm cho hoạt động của một bộ phận trong tổ
10
chức. Cán bộ quản lý cấp cơ sở sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp về hoạt động tạo ra giá
trị của tổ chức ở mức cơ bản.
1.2.1 Vai trò của Cán bộ QLCT
Cán bộ quản lý cấp trung là cầu nối giữa lãnh đạo cấp cao và cán bộ quản lý
cấp thấp hơn hoặc nhân viên trong tổ chức. Đây là đội ngũ có nhiệm vụ tổ chức,
triển khai và hiện thực hóa các kế hoạch chủ trương, chính sách của lãnh đạo cấp
cao đến toàn thể nhân viên. Nhờ cán bộ quản lý cấp trung mà dòng chảy thông tin
của doanh nghiệp được liên tục và thông suốt. Mực độ trung thực và chính xác
trong đánh giá trực trạng tổ chức phần lớn phụ thuộc vào báo cáo đội ngũ lãnh đạo
cấp trung. Theo Mintzberg (1983 - dẫn theo Richard L. Draft, 2016), trong quá
trình hoạt động của mình, một người quản lý thể hiện 10 vai trò và tập trung vào 3
nhóm chính, bao gồm:
- Nhóm vai trò thông tin:
1) Người giám sát thông tin
2) Người truyền tin
3) Người phát ngôn.
- Nhóm vai trò tƣơng tác cá nhân:
4) Người đại diện có tính biểu tượng
5) Người lãnh đạo
6) Người liên kết.
- Nhóm vai trò quyết định:
7) Người khởi xướng kinh doanh
8) Người xử lý vướng mắc
9) Người phân bổ nguồn lực
10) Người thương thuyết.
Việc đề cao một vai trò nào trong những vai trò nên trên sẽ lệ thuộc vào hàng
loạt các yếu tố như: vị trí của nhà quản lý trong tổ chức cấp bậc, các kỹ năng và khả
11
năng bẩm sinh, loại hình tổ chức hoặc mục tiêu của bộ phận... Tuy vậy, tầm quan
trọng của vai trò người lãnh đạo và người liên kết sẽ thay đổi khi người quản trị
thăng tiến lên cấp quản lý cao hơn. Nhà quản lý cấp trung khá cân bằng giữa hai vai
trò này, trong khi nhà quản lý cấp cao tập trung vào vai trò liên kết và nhà quản lý
cấp cơ sở tập trung vào lãnh đạo.
Minh họa về vai trò người lãnh đạo và người liên kết của các cấp bậc quản trị,
trong đó có nhà quản lý cấp trung.
Hình 1.2 : Vai trò người lãnh đạo và người liên kết của quản lý cấp trung trong
hệ thống cấp bậc quản lý của tổ chức
(Nguồn: Richard L. Draft, 2016)
1.2.2 Năng lực của Cán bộ QLCT
Năng lực làm việc mang đặc tính cá nhân khi thực hiện một công việc cụ thể,
do đó để hoàn thành công việc cá nhân cần có kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp
với công việc. Khi công việc thay đổi thì năng lực cá nhân cũng phải được xem xét
lại theo yêu cầu và tính chất của công việc. Cán bộ QLCT là một vị trí công việc
khá đặc thù nó đòi hỏi cá nhân phải có cả “Năng lực quản lý” và “Năng lực chuyên
môn”. Năng lực quản lý và năng lực chuyên môn hoàn toàn khác nhau. Nhà quản lý
phải thông qua năng lực, kiến thức và kỹ năng quản lý tác động vào nhân viên cấp
12
dưới cũng như các đối tượng có liên quan để nhân viên cấp dưới và các đối tượng
có liên quan thực hiện một công việc nhất định. Nhà quản lý phải chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện của cấp dưới.
* Năng lực quản lý
Năng lực quản lý được hiểu là năng lực của cán bộ quản lý của Doanh nghiệp
cần phải có để đảm nhận công tác quản lý của mình. Theo khung năng lực ASK,
năng lực quản lý bao gồm kiến thức về quản lý, kỹ năng về quản lý và phẩm chất và
thái độ của cán bộ quản lý đối với công việc đang đảm nhận.
Kiến thức quản lý là tri thức về khoa học quản lý, về các trường phái lý thuyết
quản lý và những tri thức khác phục vụ cho công tác quản lý mà nhà quản lý tiếp
thu được do học tập hoặc do nhà quản lý tích lũy được hoặc do kinh nghiệm mang
lại. Trong xu thế phát triển ngày nay, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trong thị
trường lao động, xu hướng chuyên nghiệp hóa trong công tác quản lý đang trở nên
rõ ràng hơn bao giờ hết. Thị trường lao động hiện tại đòi hỏi nhà quản lý phải được
đào tạo cơ bản, được trang bị những kiến thức cơ bản và không thể thiếu về quản lý.
Kỹ năng quản lý là việc vận dụng các tri thức khoa học về quản lý một cách
nhuẫn nhuyễn vào tình hình thực tế. Kỹ năng quản lý thể hiện sự thành thạo của
một cá nhân khi thực hiện công tác quản lý nhất định, nó quyết định đến sự thành
công của công việc. Khác với kiến thức, kỹ năng quản lý thể hiện rõ ở yếu tố thực
hành, kỹ năng quản lý không đồng nhất với khoảng thời gian nắm giữ công tác quản
lý. Để đáp ứng được đòi hỏi của công việc, nhà quản lý cần phải rèn luyện các kỹ
năng quản lý cần thiết như: kỹ năng định hướng, kỹ năng làm việc và tác động đến
người khác, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phân công công việc, kỹ năng giao
tiếp, kỹ năng giao quyền và giám sát nhân viên, kỹ năng về công việc chuyên môn,
nghiệp vụ phụ trách…
Phẩm chất và thái độ của cán bộ quản lý góp phần quan trọng trong kết quả
hoàn thành nhiệm vụ của nhà quản lý. Phẩm chất của cán bộ trong quản lý bao gồm
13
phẩm chất phẩm chất thể lực và phẩm chất trí lực của nhà quản lý đối với công việc.
Nhà quản lý có kiến thức và kỹ năng quản lý tốt chưa chắc tạo nên kết quả công
việc tốt trong trường hợp nhà quản lý không có được nền tảng thể lực tốt để duy trì
sự sáng suốt, tinh thần minh mẫn trong việc xử lý các yêu cầu của công việc. Phẩm
chất trí lực là năng lực của trí tuệ, quyết định đến khả năng lao động sáng tạo của
con người. Trí tuệ được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu của con ngươi bởi tất cả
những gì thúc đẩy con người hành động tất nhiên phải thông qua đầu óc của họ.
Khai thác và phát huy tiềm năng trí tuệ trở thành yêu cầu quan trọng nhất của việc
phát huy nguồn lực con người. Bên cạnh phẩm chất thái độ của nhà quản lý góp
phần quan trọng trong kết quả hoàn thành nhiệm vụ của nhà quản lý. Thái độ quản
lý bao gồm những quan niệm về giá trị, quan điểm, suy nghĩ, ứng xử, niềm yêu
thích, sự say mê của nhà quản lý đối với công việc. Nhà quản lý có kiến thức, kỹ
năng quản lý tốt chưa chắc đã có kết quả công việc tốt trong trường hợp người quản
lý không yêu thích công việc hay không có thái độ tốt đối với công việc. Thái độ và
hành vi của nhà quản lý là yếu tố chìm khó nhận biết, khó tác động, cải thiện so với
yếu tố kiến thức quản lý và kỹ năng quản lý. Thái độ làm việc của nhà quản lý có
tác động trực tiếp, mạnh mẽ đến thái độ làm việc của nhân viên cấp dưới. Do đó
việc cán bộ quản lý có hành vi, thái độ làm việc tích cực sẽ có khả năng truyền lửa
và thúc đẩy nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
* Năng lực chuyên môn
Khác với năng lực quản lý, năng lực chuyên môn được hiểu là những kiến
thức, kỹ năng… thuộc lĩnh vực chuyên môn hoặc mang tính đặc thù cho vị trí công
việc hoặc bộ phận mà cá nhân cần có để có thể đảm nhận vị trí công việc đó. Toàn
bộ những kiến thức chuyên môn phải được được đào tạo thông qua các khóa học.
Năng lực chuyên môn bao gồm kỹ năng, kiến thức cần thiết cho từng vị trí công tác.
Ví dụ, thẩm định và đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư, thiết kế và xây dụng các
công trình…
14
1.3 Vai trò và Năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
1.3.1 Công tác tín dụng trong hoạt động ngân hàng
Mặc dù hệ thống ngân hàng Việt Nam đã trải qua 65 năm phát triển. Tuy nhiên
cơ cấu các mảng nghiệp vụ ngân hàng vẫn còn chậm thay đổi, hoạt động nghiệp vụ về
tín dụng vẫn là mảng hoạt động kinh doanh chính mang lại nhiều doanh thu nhất cho
các Ngân hàng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về khả năng mất vốn.
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng phải duy trì để đáp ứng nhu cầu vốn duy trì
quá trình sản xuất được liên tục. Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà
vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục. Tín
dụng còn là kênh kết nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Nó là động lực kích thích tiết kiệm
đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển. Trong nền
kinh tế sản xuất hàng hoá, nguồn vốn để thúc đẩy doanh nghiệp phát triển được cung
cấp bởi vốn tín dụng và các kênh đầu tư tài chính (thị trường chứng khoán). Tuy nhiên
do quy mô thị trường chứng khoán tại Việt Nam còn quá nhỏ so với nhu cầu vốn của
nền kinh tế nên hầu hết nguồn vốn đầu tư phát triển của nên kinh tế là vốn tín dụng.
Hoạt động tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. Hoạt
động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ sở đó cho
các doanh nghiệp vay. Thông qua việc kiểm soát tín dụng các nguồn vốn sẽ được tập
trung cung cấp cho các Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, hạn chế
phân tán nguồn vốn đến các doanh nghiệp kinh doanh yếu kém.
Tín dụng còn là công cụ của nhà nước để tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát
triển và ngành kinh tế mũi nhọn. Trong từ thời kỳ, tùy theo chiến lược phát triển Nhà
nước thông qua hệ thống tín dụng của ngân hàng đã tập trung nguồn vốn để hỗ trợ
phát triển các ngành các ngành kinh tế xương sống, kinh tế mũi nhọn từ đó tạo điều
kiện phát triển các ngành khác. Đặc trưng cơ bản của hoạt động tín dụng là sự luân
chuyển nguồn vốn trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín
dụng đã kích thích doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả. Bằng cách tác động như
15
vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều
kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp
Với môi trường kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng hiện nay. Ngoài nguồn vốn
huy động trong nước để cung ứng tín dụng cho nền kinh tế, các Ngân hàng trong nước
cũng đã nhận được nhiều nguồn vốn tài trợ theo các chương trình cụ thể các ngân
hàng nước ngoài, do đó hoạt động tín dụng của các ngân hàng trong nước cũng phải
từng bước hội nhập nhằm từ bước tiến tới đáp ứng yêu cầu chuẩn mực của hệ thống
ngân hàng trên thế giới.
1.3.2 Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng trong Ngân hàng.
Như đã trình bày ở trên, hoạt động tín dụng vẫn đang là hoạt động chính của
các Ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Do đó hoạt động tín dụng vẫn
đang được các Ngân hàng thường xuyên tập trung nguồn lực nâng cao hiệu quả hoạt
động, hạn chế rủi ro đặc biệt là trong bối cảnh tình trạng nợ xấu của các Ngân hàng
tăng cao ảnh hưởng trực tiếp đến việc cung ứng vốn cho nền kinh tế.
Vì hoạt động tín dụng liên quan nhiều đến rủi ro nên trong hoạt động tín dụng
Ngân hàng thường phân tách cụ thể thành 3 khâu riêng biệt nhằm kiểm soát chéo và
hạn chế rủi ro: khâu đề xuất tín dụng; khâu kiểm soát rủi ro và phê duyệt tín dụng;
khâu quản trị tín dụng.
Khâu đề xuất tín dụng là khâu đầu tiên và quan trọng nhất trong hệ thống vì nó
có tín chất khởi tạo tín dụng nên không có khâu này thì không có hoạt động tín
dụng. Trong mô hình hoạt động của ngân hàng hiện đại, để giảm bớt thời gian cho
khách hàng cũng như hạn chế rủi ro hệ thống. Các cán bộ phụ trách công tác tín
dụng sẽ là người trực tiếp gặp gỡ tìm hiểu nhu cầu khách hàng, tìm kiếm thông tin
và tiến hành đánh giá tình hình tài chính, phi tài chính đối với khách hàng, đưa ra
các ý kiến đề xuất khởi tạo tín dụng đáp ứng nhu cầu khách hàng. Các đối tượng
tham gia trong khâu này bao gồm cán bộ tín dụng và Cán bộ QLCT phụ trách công
16
tác tín dụng.
Khâu kiểm soát rủi ro và phê duyệt tín dụng: tham gia vào khâu này gồm có
cán bộ quản lý rủi ro, hội đồng tín dụng và lãnh đạo phê duyệt tín dụng. Dựa vào
các thông tin đã được các cán bộ phụ trách công tác tín dụng tại khâu đề xuất tín
dụng cung cấp kết hợp với các thông tin của bộ phận quản lý rủi ro lãnh đạo phụ
trách công tác tín dụng hoặc hội đồng tín dụng sẽ quyết định cấp tín dụng với các
điều kiện cụ thể hoặc từ chối cấp tín dụng.
Khâu quản trị tín dụng thuần túy kiểm soát về mặt bề mặt của hồ sơ tín dụng
đảm bảo tính chắc chắn giữa các điều kiện phê duyệt tín dụng và các chứng từ giải
ngân thực tế. Đảm bảo việc kiểm soát ngồn vốn cho vay tại tác thời điểm trước,
trong và sau khi cho vay, đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích đã
cam kết với Ngân hàng.
1.3.3 Vai trò Cán bộ QLCT phụ trách tín dụng trong ngân hàng
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt
động ngân hàng. Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là cầu nối từ lãnh đạo
đến cán bộ tín dụng. Nhờ có Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng mà các định
hướng chính sách về tín dụng và thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng được
truyền tải một cách thông suốt. Độ chính xác và trung thực trong các báo cáo tín
dụng phụ thuộc phần lớn vào năng lực của đội ngũ Cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng. Hơn nữa Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cũng là nguồn quy
hoạch phát triển đội ngũ lãnh đạo (theo quy định nội bộ của BIDV thì cán bộ lãnh
đạo phải có thời gian phụ trách công tác tín dụng tối thiểu 6 tháng trước khi được
bổ nhiệm).
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là vị trí trung gian nên phải đáp ứng
nhu cầu của lãnh đạo và mong đợi của nhân viên. Lãnh đạo yêu cầu Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng phải phát huy vai trò quản lý triển khai chi tiết đến từng
cán bộ tín dụng các chủ trương, chính sách, mục tiêu phát triển tín dụng trong từng
17
thời kỳ đảm bảo phát triển tín dụng an toàn, hiệu quả. Sử dụng nguồn lực và các
công cụ quản lý một cách phù hợp nhằm phát huy tối đa năng lực cán bộ tín dụng,
thể hiện vai trò tư vấn cho lãnh đạo hướng xử lý các trường hợp phát sinh ngoài
mong đợi. Đối với cán bộ tín dụng mong đợi Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng có các thông tin chính xác về định hướng phát triển công tác tín dụng, mục
tiêu phát triển khách hàng, các thông tin cảnh báo sớm, các hạn chế đối tượng cấp
tín dụng nhằm đảm bảo phát triển tín dụng an toàn hiệu quả… đồng thời phân bổ
các nguồn lực công bằng hợp lý để thực hiện mục tiêu. Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng còn phải thể hiện vai trò là các chuyên gia trong việc xử lý các
vấn đề khó, đặc thù vượt tầm của cán bộ tín dụng. Bên cạnh đó Cán bộ QLCT phụ
trách công tác tín dụng còn có trách nhiệm ủng hộ và quan tâm trực tiếp đến nhu
cầu và con đường phát triển sự nghiệp của nhân viên.
Vai trò của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cũng có thể được nhìn
nhận rõ ràng trên các góc độ sau:
- Vai trò thông tin: Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là người truyền
đạt thông tin về mục tiêu chiến lược, định hướng chính sách, kế hoạch phát triển tín
dụng trong từng thời kỳ từ lãnh đạo xuống đến nhân viên và nhận lại các thông tin
về công tác tín dụng cụ thể, các khó khăn vướng mắc cần giải quyết từ dưới lên.
- Vai trò nhà quản lý: Trong phạm vi thẩm quyền được giao Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng thực hiện công tác quản lý đối với nhân viên cấp dưới
thuộc thẩm quyền đảm bảo nhân viên cấp dưới tuâ thủ thực hiện theo đúng các quy
trình, quy định của pháp luật và của ngành. Sử dụng linh hoạt các công cụ quản lý
để nâng cao năng suất lao động của nhân viên.
- Vai trò lãnh đạo: Để đạt được các mục tiêu cụ thể do lãnh đạo giao, Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng cần thể hiện vai trò lãnh đạo để tập hợp, lôi
cuốn, khuyến khích, thay đổi, giải quyết các mâu thuẫn hướng đến sự thay đổi của
bộ phận do mình quản lý nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Vai trò tư vấn tham mưu: Là người trực tiếp nhận thông tin từ cán bộ tín
18
dụng, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng đồng thời nắm vững các quy trình, quy định
và định hướng phát triển tín dụng của ngân hàng Cán bộ QLCT phụ trách công tác
tín dụng cần thể hiện vai trò tham mưu giúp việc cho lãnh đạo trong việc ra các
quyết định liên qua đến công tác tín dụng.
- Vai trò chuyên gia: Với năng lực chuyên môn cao Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng cần thể hiện vai trò chuyên gia xử lý các tình huống phức tạp
trong hoạt động tín dụng nhằm hỗ trợ cấp dưới hoặc tư vấn chuyên sâu cho lãnh
đạo.
- Vai trò xây dựng, duy trì mối quan hệ trong tổ chức và khách hàng: Với
những vai trò trên cho thấy Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tiếp xúc với
hầu hết mọi người trong tổ chức và khách hàng do đó vai tròn xây dựng và duy trì
mối quan hệ trong tổ chức và khách hàng là hết sức quan trọng.
1.3.4 Năng lực Cán bộ QLCT phụ trách tín dụng trong ngân hàng
Từ những nghiên cứu của các nhà nghiên cứu và tài liệu ứng dụng thực tiễn
của các tổ chức mà tác giải thu thập được có thể tổng hợp được một số năng lực
cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng. Cụ thể như sau
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy và Trần Kim Dung (2014) xác
định những năng lực cần thiết đối với cán bộ khách hàng trong các ngân hàng cho
thấy có 10 năng lực cần thiết củ a CBKH gồm: (1) Tính cách trung thực; (2) Học hỏi,
sáng tạo; (3) Kiến thức chuyên môn; (4) Giao tiếp ứ ng xử ; (5) Hiểu biết về ngân
hàng đang làm việc; (6) Làm việc nhóm; (7) Định hướng khách hàng; (8) Nhâ ̣n diê ̣n
và giải quyết vấn đề ; (9) Kỹ năng sử dụng vi tính , thiết bi ̣ văn phòng ; (10) Ngoại
ngữ.”
Bản mô tả công việc do BIDV ban hành đòi hỏi trưởng phòng tín dụng cần có
các năng lực sau: (1) Có kiến thức cơ bản về luật pháp chung, luật pháp trong lĩnh
vực tài chính ngân hàng; (2) Nắm vững cơ chế, quy chế, quy trình, quy định của
Nhà nước, ngành, BIDV về dịch vụ ngân hàng và hoạt động tín dụng; (3) Am hiểu
19
về quy chế tổ chức và hoạt động của BIDV; (4) Có kỹ năng quản trị điều hành; (5)
Có kỹ năng giao tiếp tốt, khả năng thuyết phục; (6) Có khả năng lập kế hoạch và
viết các báo cáo đề xuất; (7) Có khả năng giải quyết vấn đề; (8) Có khả năng làm
việc độc lập và làm việc theo nhóm; (9) Có khả năng tập hợp, phát huy trí tuệ tập
thể và phối hợp tốt với các tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình thực hiện công
việc được giao; (10) Tư duy: Lôgic, chính xác, nhạy bén; có khả năng phân tích vấn
đề; (11) Trung thực, khách quan; (12) Gương mẫu và có khả năng tập hợp, thuyết
phục mọi người.
Khung năng lực đối với cấp quản lý tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà nội
bao gồm các năng lực: (1) Xác định tầ m nhìn và tư duy chiến lươ ̣c ; (2) Quản lý s ự
thay đổi; (3) Ra quyết định; (4) Quản lý nguồn lực; (5) Phát triển nhân viên; (6) Đa ̣o
đức và pha ̣m vi trách nhi ệm công việc; (7) Năng lực chuyên môn; (8) Tổ chức thực
hiện công việc; (9) Soạn thảo và ban hành văn b ả; (10) Giao tiếp ứng xử ; (11) Quan
hệ phối hơ ̣p; (12) Sử dụng công nghệ thông tin; (13) Sử dụng ngoa ̣i ngữ
Khung năng lực ngành nghề kế toán kiểm toán tài chính của hiệp hội kế toán
công chứng Anh quốc (ACCA) và một số tài tiệu nghiên cứu khác...
Trên cơ sở các tài liệu nghiên cứu về năng lực con người, mô hình năng lực,
năng lực cán bộ khách hàng, cán bộ tín dụng đối chiếu với vai trò của Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng tác giả xác định một số năng lực cần thiết của Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng như sau: (1) Có kiến thức cơ bản về luật pháp
chung và luật pháp trong lĩnh vực tài chính ngân hàng; (2) Có kiến thức nền tảng về
kinh tế, tài chính, ngân hàng; (3) Có khả năng phân tích tình hình tài chính của
khách hàng; (4) Có khả năng thẩm định dự án/phương án kinh doanh của khách
hàng; (5) Hiểu biết về Ngân hàng đang làm việc và các các sản phẩm dịch vụ của
Ngân hàng; (6) Có kiến thức về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng; (7) Có
khả năng diễn đa ̣t rõ ràng , ngắn go ̣n , dễ hiểu các n ội dung cần truyền đạt; (8) Có
khả năng phán đoán nhanh tâm lý, nhu cầu và phân loại khách hàng; (9) Có kỹ năng
20
giao tiếp với khách hàng; (10) Có khả năng tiếp thị, nắm bắt nhu cầu của khách
hàng, chốt bán sản phẩm; (11) Có khả năng lập kế hoạch và phân công công việc;
(12) Biết ủy quyền, giao việc và kiểm soát công việc được ủy quyền; (13) Có khả sử
dụng thành thạo tiếng anh như ngôn ngữ thứ 2; (14) Có kỹ năng sử dụng máy vi
tính và các thiết bị văn phòng; (15) Có khả năng soạn thảo văn bản; (16) Có khả
năng làm việc nhóm; (17) Có khả năng tổng hợp và giải quyết vấn đề; (18) Có tư
duy Lôgic, chính xác, nhạy bén; (19) Trung thực đối với khách hàng và đồng nghiệp;
(20) Có khả năng tạo sự phối hợp công việc tốt giữa các thành viên; (21) Sẵn sàng
chia sẻ kiến thứ c , thông tin , nguồn lực, trách nhiệm và thành công ; (22) Thiết lâ ̣p
quan hê ̣ hơ ̣p tác dựa trên sự tin tưở ng lẫn nhau.
21
1.4 Quy trình nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về năng lực, khung năng lực, chức năng, vai
trò và năng lực của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng trong ngân hàng, tác
giả xây dựng quy trình đánh giá năng lực đối vớ i Cán bộ QLCT phụ trách công tác
tín dụng thông qua mô hình ASK như sau:
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứ u lý thuyết về năng lực Cán bộ quản lý
Nghiên cứ u mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức, đội ngũ
cấp trung trong doanh nghiệp
cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
Sử dụng mô hình năng lực ASK xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn dựa trên các nhóm năng
lực nhằm tìm kiếm năng lực tiên quyết của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
Kỹ năng
Kiến thức
Thái độ
Phỏng vấn Giám đốc/Phó giám đốc phụ trách tín dụng nhằm tìm kiếm các năng lực tiên
quyết của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng mà lãnh đạo mong đợi
tiên quyết đối với Cán bộ
Tổng hơ ̣p ý kiến , Xây dựng bảng tổng hơ ̣p các năng lực
QLCT phụ trách công tác tín dụng mà lãnh đa ̣o mong đơ ̣i
Xây dựng bản câu hỏi dành cho Cán b ộ QLCT nhằm đánh giá năng lực Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng theo các nội dung đã khám phá ở trên
Tiến hành khảo sát đối tươ ̣ng là Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại các Chi
nhánh BIDV trên địa bàn Tp.HCM nhằm đánh giá năng lực thực tế của Cán bộ QLCT
Tổ ng hơ ̣p kết quả , kết luận và đƣa ra các nhận xét đánh giá và giải pháp nâng cao
năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
Hình 1.3 : Quy trình nghiên cứ u
(Nguồn: Tác giả đề xuất)
22
* Các bƣớc nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết năng lực, các mô hình năng lực, năng lực của đội
ngũ Cán bộ QLCT tại các Doanh nghiệp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các nghiên cứu
trước đây liên quan đến năng lực, các nghiên cứu về mô hình năng lực, các bài
nghiên cứu về năng lực của Cán bộ QLCT trong các Doanh nghiệp trên các tạp chí
khoa học; Nghiên cứu mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức, đặc điểm đội ngũ Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV. Nghiên cứu quy trình tín dụng và bản
mô tả công việc của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV.
Bước 2: Thiết kế bảng hỏi bán cấu trúc để phỏng vấn trực tiếp đối với Giám
đốc/Phó Giám Đốc phụ trách công tác tín dụng về các năng lực tiên quyết đối với
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV dựa trên mô hình năng lực ASK
(Benjamin Bloom, 1956);
Bước 3: Phỏng vấn Giám Đốc Chi nhánh và Phó giám đốc Chi nhánh phụ trách
công tác tín dụng theo bản câu hỏi về các năng lực tiên quyết của Cán bộ QLCT phụ
trách công tác tín dụng đã được xây dựng tại bước 2;
Bước 4: Tổng hợp ý kiến, xây dựng bảng tổng hợp các năng lực tiên quyết của
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng mà lãnh đạo mong đợi. Xây dựng bảng
câu hỏi dành cho Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng nhằm đánh giá năng lực
của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng của BIDV.
Bước 5: Tiến hành khảo sát đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
của BIDV t rên địa bàn tp.HCM theo bản câu hỏi đã nêu tại bước 4;
Bước 6: Tổng hợp kết quả, kết luận, đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất
các giải pháp nâng cao năng lực đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
tại BIDV;
* Các biến nghiên cứu
Trên cơ sở mô hình ASK của Benjamin Bloom (1956), những tiêu chuẩn nghề
23
nghiệp cho các chức danh công việc trong tổ chức được đưa ra dựa trên ba nhóm
tiêu chuẩn chính đó là (1) Phẩm chất/Thái độ, (2) Kỹ năng, và (3) Kiến thức kết hợp
nhóm năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tác giả đã tổng hợp tại
mục 1.3.4 tác giả xây dựng các biến nghiên cứu đối với các năng lực tiên quyết của
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV như sau:
a) Nhóm các biến nghiên cứu về kiến thức
(1) kiến thức cơ bản về luật pháp chung và luật pháp trong lĩnh vực tài chính
ngân hàng; (2) kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính, ngân hàng; (3) khả năng
phân tích tình hình tài chính của khách hàng; (4) khả năng thẩm định dự án/phương
án kinh doanh của khách hàng; (5) Hiểu biết về Ngân hàng đang làm việc và các các
sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng; (6) kiến thức về quản trị rủi ro trong hoạt động
ngân hàng;
b) Nhóm các biến nghiên cứu về kỹ năng
(7) khả năng diễn đa ̣t rõ ràng , ngắn go ̣n, dễ hiểu các n ội dung cần truyền đạt;
(8) khả năng phán đoán nhanh tâm lý, nhu cầu và phân loại khách hàng; (9) kỹ năng
giao tiếp với khách hàng; (10) khả năng tiếp thị, nắm bắt nhu cầu của khách hàng,
chốt bán sản phẩm; (11) khả năng lập kế hoạch và phân công công việc; (12) ủy
quyền, giao việc và kiểm soát công việc được ủy quyền; (13) khả sử dụng thành
thạo tiếng anh như ngôn ngữ thứ 2; (14) kỹ năng sử dụng máy vi tính và các thiết bị
văn phòng; (15) khả năng soạn thảo văn bản; (16) khả năng làm việc nhóm; (17)
khả năng tổng hợp và giải quyết vấn đề;
c) Nhóm các biến nghiên cứu về phẩm chất/thái độ
(18) khả năng tư duy Lôgic, chính xác, nhạy bén; (19) Trung thực đối với
khách hàng và đồng nghiệp; (20) khả năng tạo sự phối hợp công việc tốt giữa các
thành viên ; (21) Sẵn sàng chia sẻ kiến thứ c , thông tin , nguồn lực , trách nhiệm và
thành công; (22) Thiết lâ ̣p quan hê ̣ hơ ̣p tác dựa trên sự tin tưở ng lẫn nhau.
24
Tóm tắt chƣơng 1
Chương 1 tác giả đã trình bày một số vấn đề chung về năng lực, mô hình năng
lực, năng lực của Cán bộ QLCT trong tổ chức, vai trò của Cán bộ QLCT trong tổ
chức. Tác giả cũng đã giới thiệu về vai trò của cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng trong lĩnh vực ngân hàng. Trên cơ sở các tài liệu nghiên cứu về năng lực đối
chiếu với vai trò của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tác giả đã tổng hợp
một số năng lực Cán bộ QLCT phụ trách tín dụng trong ngân hàng. Tác giả cũng đã
xây dựng quy trình nghiên cứu đánh giá năng lực cán bộ QLCT phụ trách công tác
tín dụng tại ngân hàng. Tiếp theo chương 2 tác giả sẽ trình bày kết quả nghiên cứu
đánh giá năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV.
25
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP TRUNG
PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI BIDV
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
2.1.1 Tổng quan
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là Ngân hàng
thương mại cổ phần hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng. Được thành lập ngày
26/4/1957 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng kiến thiết Việt Nam, năm 1981 đổi tên
thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, năm 1990 đổi tên thành Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, từ năm 2012 đến nay trở thành Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Sau gần 60 năm phát triển BIDV đã trở thành
Ngân hàng thương mại có tổng tài sản lớn nhất Việt Nam (Tổng tài sản hơn 1 triệu
tỷ đồng) với một hệ thống gồm 190 Chi nhánh, 815 Phòng giao dịch, hơn 20.000
điểm giao dịch ATM, POS trên toàn quốc và nguồn nhân lực hơn 24.000 cán bộ,
nhân viên được tuyển dụng và đào tạo bài bản đáp ứng hầu hết các nghiệp vụ ngân
hàng thương mại hiện đại.
Các thành tựu nổi bật mà BIDV đạt được trong quá trình phát triển được thể
hiện trên các mặt sau: Là Ngân hàng hoạt động kinh doanh hiệu quả, minh bạch,
phù hợp theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế; Là công cụ đắc lực của Đảng, Nhà
nước trong thực hiện các chính sách phát triển kinh tế mà trọng tâm là chính sách
tiền tệ quốc gia; Ngân hàng chủ lực trong đầu tư phát triển đất nước; Đi đầu trong
hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại ra nước ngoài, góp phần vào quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế của đất nước; Tích cực tham gia công cuộc xóa đói giảm nghèo
gắn với các chương trình an sinh xã hội, nâng cao trách nhiệm với cộng đồng.
Các danh hiệu cao quý BIDV đạt được trong quá trình phát triển bao gồm:
Huân chương Hồ Chí Minh, danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, huân
chương Độc lập, huân chương Lao động các hạng. Đặc biệt, BIDV là một trong số
ít Doanh nghiệp ở Việt nam còn được đón nhận các phần thưởng cao quí do Nhà
26
nước CHDCND Lào, Vương quốc Campuchia trao tặng. Bên cạnh đó, BIDV được
nhận nhiều danh hiệu, giải thưởng trong và ngoài nước: Là NHTM Việt Nam đầu
tiên nhận danh hiệu “Ngân hàng thương mại tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí
International Banker trao tặng; Giải thưởng “Ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ
ngoại hối tốt nhất Việt Nam” và “Ngân hàng cung cấp nghiên cứu về thị trường
ngoại hối tốt nhất Việt Nam” do tạp chí Asiamoney trao tặng; Giải thưởng “Ngân
hàng quản lý tiền tệ tốt nhất Việt nam” do Tạp chí The Asian Banker trao tặng...”
Hiện nay BIDV được Công ty Brand Finance (Công ty Tư vấn chiến lược và
định giá thương hiệu hàng đầu thế giới) đánh giá là ngân hàng có thương hiện hàng
đầu Việt Nam, xếp thứ 26 trong số các Ngân hàng thương mại Châu Á và xếp thứ
401 trong số các ngân hàng thương mại toàn cầu.
2.1.2 Mô hình tổ chức
* Mô hình tổ chức của BIDV
Hình 2.1 Mô hình tổ chức trụ sở chính của BIDV
(Nguồn : Ban Tổ chức cán bộ)
* Mô hình tổ chức của các Chi nhánh BIDV
27
Phòng KHDN 1 (Phòng TD 1)
Khối quản lý
Phòng KHDN 2 (Phòng TD 2)
khách hàng
Phòng KHCN (Phòng TD CN)
Khối quản lý
Phòng quản lý rủi ro
rủi ro
Phòng quản trị tín dụng
Phòng Giao dịch KHDN
Khối phụ trách
BAN GIÁM ĐỐC
tác nghiệp
Phòng giao dịch KHCN
Phòng dịch vụ kho quỹ
Phòng Kế hoạch tài chính
Khối quản lý
nội bộ
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng giao dịch 1
Khối
Trực thuộc
Phòng giao dịch 2
Hình 2.2 Mô hình tổ chức của Chi nhánh BIDV
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2013-2016
Hoạt động kinh doanh của BIDV có sự tăng trưởng không ngừng qua các năm.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của BIDV giai đoạn 2013-2016
28
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016
Tổng tài sản 548.386 650.340 850.669 1.006.635
Vốn chủ sở hữu 31.787 32.936 39.564 42.614
Tổng nguồn vốn huy động 349.737 458.759 564.583 726.185
Tổng dư nợ tín dụng 404.846 459.473 618.009 745.773
Lợi nhuận trước thuế 4.030 4.947 6.298 6.159
( Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDV năm 2013 – 2016)
Mặc dù được biết đến là ngân hàng thương mại đi đầu trong việc thực hiện các
chính sách phát triển kinh tế mà trọng tâm là chính sách tiền tệ quốc gia nhưng
không vì thế mà hoạt động kinh doanh của BIDV bị chậm lại. Với tốc độ tăng
trưởng tổng tài sản hằng năm là 23% BIDV đã vượt qua nhiều ngân hàng lớn khác
trong cả nước để trở thành ngân hàng thương mại có tổng tài sản lớn nhất Việt Nam.
Để đạt được tốc độ tăng trưởng tổng tài sản cao như vậy BIDV đã duy trì được tốc
độ tăng trưởng huy động vốn bình quân hằng năm là 28% và tốc độ tăng trưởng tín
dụng là 23%. Với mức lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân hằng năm 16%,
BIDV cũng đã tự bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu nhằm nâng cao năng lực tài chính
đưa nguồn vốn chủ sở hữu đến cuối năm 2016 đạt 42.614 tỷ đồng và dự kiến đến
năm 2020 sẽ đưa nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên gấp đôi đáp ứng toàn diện tiêu
chuẩn Basel II.
2.2 Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
2.2.1 Giới thiệu chung
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng của BIDV trong nghiên cứu này
được xác định là Cán bộ lãnh đạo cấp phòng, lãnh đạo các Phòng giao dịch hoặc
tương đương phụ trách trực tiếp khâu đề xuất cấp tín dụng cho khách hàng. Số
lượng Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV đến cuối năm 2016 như
sau:
29
Bảng 2.2 : Thống kê về Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
STT Tiêu thức phân loại Số lƣợng Tỷ lệ
Tổng số Cán bộ QLCT phụ trách công 1.530 100,00% tác tín dụng tại BIDV
Đại học 768 50,20%
1 Theo trình độ Thạc sỹ 757 49,48%
Tiến sỹ 5 0,33%
Ngân hàng 768 50,20%
Kinh tế, tài chính 592 38,69% Theo chuyên 2 ngành Quản trị kinh doanh 134 8,76%
Ngành khác 36 2,35%
Dưới 30 tuổi 238 15,56%
Từ 31 – 40 tuổi 802 52,42% 3 Theo độ tuổi Từ 41 – 50 tuổi 434 28,37%
Trên 50 tuổi 56 3,66%
Nam 1.058 69,15% 4 Theo giới tính Nữ 472 30,85%
(Nguồn: Số liệu tổng hợp do tác giả thu thập từ Ban tổ chức cán bộ)
Với số lượng 1.530 Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng trên số lượng
nguồn nhân lực đến thời điểm hiện tại hơn 24.000 người của BIDV có thể cho thấy
số lượng Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng chiểm tỷ lệ rất thấp (6,4%). Tuy
nhiên trình độ của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng khá cao gần 90% Cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng đều có trình độ từ đại học trở lên theo các
chuyên ngành Ngân hàng, kinh tế, tài chính. Những Cán bộ QLCT phụ trách công
30
tác tín dụng có chuyên ngành đào tạo thuộc các chuyên ngành khác đều được yêu
cầu chuẩn hóa năng lực trong một thời gian nhất định. Về độ tuổi của Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng cũng khá trẻ gần 70% cán bộ có độ tuổi dưới 40, số
lượng cán bộ có độ tuổi từ 50 trở lên chiếm tỷ lệ rất thấp 3,66%. Cán bộ QLCT phụ
trách công tác tín dụng đa phần là Nam giới chiếm 69,15% thể hiện được đặc thù
công việc chịu áp lực cao, rủi ro nhiều và thời gian không cố định.
2.2.2 Mô tả công việc của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV là cán bộ quản lý do đó
ngoài công tác chuyên môn Cán bộ QLCT cần phải nâng cao vai trò quản lý. Một số
nội dung công việc cơ bản của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cần thực
hiện theo bản mô tả công việc của BIDV như sau:
* Về công tác chung: Quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Phòng theo
quy định của BIDV trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của Phòng và theo phân cấp/ủy
quyền của Giám đốc đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ được giao; trực tiếp
thực hiện một số mảng công việc được Giám đốc/Phó Giám đốc phân công.
* Về công tác quản trị điều hành: Xây dựng/phân công và chỉ đạo cán bộ
trong Phòng xây dựng các chương trình/kế hoạch hoạt động trong kỳ, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt (nếu cần) để tổ chức triển khai thực hiện và trực tiếp tổ chức,
chỉ đạo, đôn đốc việc triển khai thực hiện các kế hoạch đã đề ra. Theo dõi, đánh giá
và báo cáo cấp có thẩm quyền về kết quả thực hiện nhiệm vụ của toàn Phòng theo
định kỳ, hoặc đột xuất. Xây dựng tập thể vững mạnh, chịu trách nhiệm giám sát,
báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết quả đào tạo đối với cán bộ
trong Phòng. Thiết lập cơ chế giám sát và duy trì công tác kiểm tra/kiểm soát/giám
sát để đảm bảo toàn bộ các hoạt động của Phòng được thực hiện thông suốt, thuận
lợi theo đúng các quy định, quy trình, hướng dẫn của BIDV. Tổ chức truyền tải,
quán triệt đến cán bộ trong phòng các nội dung chỉ đạo của cấp trên; thực hiện
thông báo, trao đổi thông tin thường xuyên về tình hình hoạt động của phòng tới
31
toàn thể cán bộ trong phòng; lắng nghe ý kiến phản hồi, đóng góp của cán bộ trong
phòng.
* Về công tác chuyên môn: Đầu mối tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo Ban
Giám đốc về công tác tín dụng, quan hệ khách hàng đối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức, định chế tài chính; Trực tiếp tác nghiệp nghiệp vụ trong các hoạt
động kinh doanh theo các Quy định, Quy trình nghiệp vụ do BIDV ban hành; Trực
tiếp thực hiện công tác tìm kiếm, xây dựng và duy trì hệ thống khách hàng, đối tác có
quan hệ hợp tác; Tiếp nhận, tổ chức xử lý các phát sinh theo yêu cầu của khách
hàng/bộ phận có liên quan nếu thuô ̣c thẩm quyền ; nếu vươ ̣t thẩm quyền báo cáo cho
Cấp trên trực tiếp và kèm theo đề xuất biê ̣n pháp giải quyết; Thực hiện các Báo cáo về
tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Phòng; Các báo cáo nghiệp vụ phục vụ
quản trị điều hành; Các báo cáo về những vấn đề khó khăn và các giải pháp xử lý khắc
phục (nếu có).
* Quản lý rủi ro trong hoạt động của Phòng: Kiểm soát việc tuân thủ đúng
quy định và quy trình của BIDV trong việc cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng
cho khách hàng; Tổ chức tiếp thị, tư vấn, hỗ trợ, theo dõi, tiếp thu các ý kiến phản
hồi của khách hàng về sản phẩm/dịch vụ đảm bảo theo cam kết Sổ tay chất lượng
của BIDV; Tổ chức cập nhật và lưu trữ các dữ liệu về khách hàng trên hệ thống điê ̣n
toán ngân hàng cốt lõi (SIBS) theo đúng quy định; Tổ chức khai thác dữ liệu trên hệ
thống điê ̣n toán ngân hàng cốt lõi và các phần mềm khác (nếu có) phục vụ nhiệm vụ
kinh doanh.
2.3 Chƣơng trình nghiên cứu đánh giá năng lực cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng tại BIDV
Trên cơ sở quy trình nghiên cứu đã được xây dựng tại chương 1, tác giả thực
hiện việc thu thập dữ liệu để đánh giá năng lực hiện tại của Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng tại BIDV.
32
2.3.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ các thông tin nội bộ của BIDV ví dụ:
Báo cáo thường niên, quy trình tín dụng doanh nghiệp, bản mô tả công việc các
chức danh, quy trình tuyển dụng vào đào tạo... và các báo cáo, đề án, bản tin trao
đổi nghiệp vụ của BIDV trong năm 2016 và 2017. Các tài liệu giảng dạy, tài liệu
nghiên cứu có liên quan của các tác giả được đăng trên các tạp chí khoa học trong
và ngoài nước, các trang wep...
2.3.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp cho chương trình phỏng vấn
Tác giả tiến hành thu thập thông tin bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
lãnh đạo phụ trách tín dụng khách hàng doanh nghiệp bao gồm Giám đốc Chi
nhánh/Phó giám đốc Chi nhánh phụ trách tín dụng nhằm xác định các năng lực tiên
quyết đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
a) Lựa chọn đối tượng phỏng vấn
Hiện nay trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh có 36 Chi nhánh BIDV phân chia
nhóm theo các tiêu chí như sau:
(1) Phân theo nhóm hạng1 của các Chi nhánh: Hiện nay các Chi nhánh của
BIDV được phân chia thành 3 hạng (i) hạng 1 gồm 11 Chi nhánh; (ii) hạng 2 gồm
16 Chi nhánh; (iii) hạng 3 gồm 9 Chi nhánh;
(2) Phân chia theo thời gian hoạt động: (i) thời gian hoạt động trên 10 năm
gồm 15 Chi nhánh; (ii) thời gian hoạt động dưới 10 năm gồm 21 Chi nhánh
Để bảo đảm tính khách quan và tổng quát trong quá trình thu thập dữ liệu. Tác
giả lựa chọn ngẫu nhiên lãnh đạo phụ trách công tác tín dụng tại 6 Chi nhánh đáp
1 Hạng của các Chi nhánh BIDV được phân chia dựa trên việc chấm điểm rất nhiều chỉ tiêu như: Quy mô tài sản nợ-có của Chi nhánh; Lợi nhuận bình quân/người; chất lượng tín dụng, tốc độ tăng trưởng…. Hạng của
Chi nhánh được xếp theo thứ tự: hạng 1 Chi nhánh hoạt dộng kinh doanh tốt; hạng 2 Chi nhánh hoạt động
kinh doanh trung bình; hạng 3 Chi nhánh hoạt động kinh doanh yếu kém;
ứng tiêu chí sau:
33
Bảng 2.3 Các Chi nhánh có lãnh đạo tham gia phỏng vấn
Tiêu chí Chi nhánh hạng 1 Chi nhánh hạng 2 Chi nhánh hạng 3
Hoạt động trên 10 năm X X X
Hoạt động dưới 10 năm X X X
(Nguồn: Phân tích dữ liệu các Chi nhánh BIDV của tác giả)
Danh sách lãnh đạo thực hiện công tác phỏng vấn (xem phụ lục 2A)
b) Xây dựng kịch bản phỏng vấn
Việc hẹn gặp và tiến hành phỏng vấn đối với Lãnh đạo Chi nhánh của BIDV
tương đối khó khăn và thời gian phỏng vấn không dài, tác giả dự kiến thời gian
phỏng vấn mỗi người vào khoảng 30-45 phút. Do đó việc xây dựng kịch bản phỏng
vấn được tác giả xây dựng theo nguyên tắc đi thẳng vào vấn đề cần phỏng vấn với
giả định toàn bộ những người được phỏng vấn đều có khả năng đọc hiểu tốt và nắm
bắt nhanh các vấn đề mà người phỏng vấn đề cập đến. Để tránh trưởng hợp người
được phỏng vấn xác định sai đối tượng được đề cập đến trong quá trình phỏng vấn
tác giả tiến hành dẫn giắc người tham gia phỏng vấn hướng đến đối tượng được đề
cập thông qua các câu hỏi dẫn giắc như sau:
Theo Anh/Chị Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV bao gồm
những vị trí nào trong các Chi nhánh của BIDV? Với câu hỏi này tác giả hướng
người được phỏng vấn đến đối tượng trọng tâm của cuộc phỏng vấn là Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng;
Hiện nay BIDV đã xây dựng khung năng lực riêng cho vị trí Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng chưa? Nếu có nó bao gồm những năng lực gì? Câu hỏi
này một lần nữa khẳng định lại đối tượng trọng tâm của cuộc phỏng vấn đồng thời
khơi gợi cho người được phỏng vấn về các năng lực đã được định hình tại BIDV dù
cho đã được thể hiện bằng văn bản hay được ngầm hiểu trong quá trình công tác;
Thông qua một số tài liệu tham khảo Tôi đã tổng hợp được một số năng lực
34
tiên quyết cho Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng theo mô hình ASK như
sau (giới thiệu bảng năng lực do tác giả lựa chọn, tổng hợp) Chúng ta sẽ cùng thảo
luận về những năng lực của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng. Anh/Chị có
đồng ý với những năng lực này không? Anh/Chị có bổ sung hoặc bớt đi các năng
lực nào không? Mức độ yêu cầu của các năng lực này theo Anh/Chị tối thiểu là bao
nhiêu trên thang đo likert 5 điểm. Với nội dung này tác giả đưa ra gợi ý về các năng
lực của Cán bộ QLCP phụ trách công tác tín dụng mà tác giải đã tổng hợp được
theo nhóm các năng lực và cách thức cho điểm các năng lực giúp người được phỏng
vấn không bị rối, lặp lại và không bị bỏ sót các năng lực được đánh giá là tiên quyết
của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng. Trong kịch bản phỏng vấn tác giả
cũng xây dựng những câu hỏi mở nhằm hướng người được phỏng vấn suy nghĩ tìm
kiếm khám phá thêm những năng lực tiên quyết mới. Kịch bản phỏng vấn thảo luận
tay đôi theo phụ lục 2B. Tóm tắt các nội dung thảo luận tay đôi được tác giả tổng
hơ ̣p ta ̣i phu ̣ lu ̣c 2C.
c) Kết quả chương trình phỏng vấn lãnh đạo
Tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu đối với từng lãnh đạo phụ trách công tác
tín dụng của các Chi nhánh của BIDV theo danh sách nêu tại phụ lục 2A với khoảng
thời gian phòng vấn một người từ 30-45 phút tại văn phòng làm việc của lãnh đạo
chi nhánh với kịch bản phỏng vấn được xây dựng sẵn theo phụ lục 2B. Chương
trình phỏng vấn được thực hiện từ ngày 01/03/2017 – 05/03/2017 với sự tham gia
của 100% cán bộ lãnh đạo theo phụ lục 2A nhằm tìm kiếm các năng lực tiên quyết
đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng mà lãnh đạo mong đợi.
Kết quả phỏng vấn cho thấy số lượng Cán bộ cấp trung phụ trách công tác tín
dụng tại các Chi nhánh của BIDV bao gồm các chức danh Trưởng phòng, phó
trưởng phòng các phòng khách hàng (khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá
nhân, định chế tài chính) và giám đốc, phó giám đốc các phòng giao dịch trực thuộc
của BIDV. Kết quả phỏng vấn này là cơ sở để tác giả gửi phiếu khảo sát đến đúng
35
đối tượng cần khảo sát.
Kết quả khảo sát cho thấy hiện nay BIDV chưa xây dựng khung năng lực
riêng cho vị trí Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV. Do đó việc
khám phá các năng lực tiên quyết của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
thông qua chương trình phỏng vấn này sẽ có ý nghĩa làm tiền đề để xây dựng khung
năng lực chuẩn cho vị trí Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV.
Kết quả phỏng vấn sâu các nội dung cụ thể về năng lực Cán bộ QLCT phụ
trách công tác tín dụng được thể hiện như sau:
* Về kiến thức của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng: tác giả gửi đến
người tham gia phỏng vấn 7 câu hỏi, trong đó có 1 câu hỏi mở đề nghị người tham
gia phỏng vấn có ý kiến thêm về việc bổ sung các năng lực tiên quyết ngoài những
năng lực do tác giả gợi ý đồng thời tác giả cũng yêu cầu người tham gia phỏng vấn
xác định mức độ tối thiểu của mỗi năng lực theo thang do likert 5 điểm. Kết quả
phỏng vấn thu được: 100% lãnh đạo tham gia phỏng vấn đồng ý với 6 năng lực về
kiến thức do tác giả đưa ra và bổ sung thêm 1 năng lực “Có kiến thức cơ bản về
chính trị và kinh tế vỹ mô”. Mức độ tối thiểu của mỗi năng lực theo thang đo likert
5 điểm được người tham gia phỏng vấn đánh giá như sau:
36
Bảng 2.4 : Tổng hợp kết quả phỏng vấn lãnh đạo về kiến thức của Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
STT Các năng lực tiên quyết đối với Cán bộ Số phiếu của thang đo Điểm
QLCT phụ trách công tác tín dụng TB 1 2 3 4 5
1 Có kiến thức cơ bản về luật pháp chung
và luật pháp trong lĩnh vực tài chính ngân 0 0 0 6 0 4
hàng
2 Có kiến thức nền tảng về kinh tế, tài 0 0 0 6 0 4 chính, ngân hàng
3 Có khả năng phân tích báo cáo tài chính 0 0 0 6 0 4 của khách hàng
4 Có khả năng thẩm định dự án/phương án 0 0 0 5 1 4,17 kinh doanh của khách hàng.
5 Hiểu biết về Ngân hàng đang làm việc và 0 0 0 3 3 4,5 các các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng
6 Có kiến thức về quản trị rủi ro trong hoạt 0 0 6 0 0 3 động ngân hàng
7 Có kiến thức cơ bản về chính trị và kinh 0 0 6 0 0 3 tế vỹ mô
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả phỏng vấn lãnh đạo)
Kết quả phỏng vấn cho thấy về mặt kiến thức lãnh đạo mong đợi cao nhất về
việc Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng phải am hiểu thấu đáo về Ngân hàng
đang làm việc và sản phẩm dịch vụ đặc biệt là các sản phẩm liên quan đến công tác
tín dụng.
* Về kỹ năng của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng: tác giả gửi đến
người tham gia phỏng vấn 12 câu hỏi, trong đó có 1 câu hỏi mở đề nghị người tham
gia phỏng vấn có ý kiến thêm về việc bổ sung các năng lực tiên quyết ngoài những
37
năng lực do tác giả gợi ý đồng thời tác giả cũng yêu cầu người tham gia phỏng vấn
xác định mức độ tối thiểu của mỗi năng lực theo thang do likert 5 điểm. Kết quả
phỏng vấn thu được 10 kỹ năng tiên quyết mà Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng cần phải có. Mức độ tối thiểu của mỗi năng lực theo thang đo likert 5 điểm
được người tham gia phỏng vấn đánh giá như sau:
Bảng 2.5 : Tổng hợp kết quả phỏng vấn lãnh đạo về kỹ năng của Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
STT Các kỹ năng tiên quyết đối với Cán bộ Số phiếu của thang đo Điểm
QLCT phụ trách công tác tín dụng TB 2 3 4 5 1
1 Có khả năng diễn đa ̣t rõ ràng, ngắn go ̣n, 0 0 6 0 4 0 dễ hiểu các nội dung cần truyền đạt
2 Có kỹ năng giao tiếp với khách hàng, Có
khả năng phán đoán nhanh tâm lý, nhu 0 0 3 3 0 3,5
cầu và phân loại khách hàng
3 Có khả năng tiếp thị, nắm bắt nhu cầu 0 0 6 0 4 0 của khách hàng, chốt bán sản phẩm.
4 Có khả năng lập kế hoạch và phân công 0 0 6 0 4 0 công việc
5 Biết ủy quyền, giao việc và kiểm soát 0 0 6 0 4 0 công việc được ủy quyền
6 Có khả năng giao tiếp bằng tiếng anh 0 6 0 0 3 0
7 Có khả năng sử dụng các thiết bị văn 0 6 0 0 3 0 phòng
8 Có khả năng soạn thảo văn bản 0 6 0 0 3 0
9 Có khả năng làm việc nhóm 0 0 6 0 4 0
10 Có khả năng tổng hợp và giải quyết vấn 0 0 6 0 4 0 đề
38
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả phỏng vấn lãnh đạo)
* Về phẩm chất/thái độ của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng: tác
giả gửi đến người tham gia phỏng vấn 5 câu hỏi, trong đó có 1 câu hỏi mở đề nghị
người tham gia phỏng vấn có ý kiến thêm về việc bổ sung các năng lực tiên quyết
ngoài những năng lực do tác giả gợi ý đồng thời tác giả cũng yêu cầu người tham
gia phỏng vấn xác định mức độ tối thiểu của mỗi năng lực theo thang do likert 5
điểm. Kết quả phỏng vấn thu được 3 kỹ năng tiên quyết mà Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng cần phải có. Mức độ tối thiểu của mỗi năng lực theo thang đo
likert 5 điểm được người tham gia phỏng vấn đánh giá như sau:
Bảng 2.6 : Tổng hợp kết quả phỏng vấn lãnh đạo về phẩm chất/thái độ của
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
STT Về phẩm chất/thái đột của Cán bộ Số phiếu của thang đo Điểm
QLCT phụ trách công tác tín dụng TB 1 2 3 4 5
1 Có tư duy Lôgic, chính xác, nhạy bén 0 0 0 6 0 4
2 Trung thực đối với khách hàng và đồng 0 0 0 0 6 5 nghiệp
3 Có khả năng tạo sự phối hợp công việc
tốt giữa các thành viên. Sẵn sàng chia sẻ
0 0 0 6 0 4 kiến thứ c, thông tin, nguồn lực, trách
nhiê ̣m và thành công. Thiết lâ ̣p quan hê ̣
hơ ̣p tác dựa trên sự tin tưở ng lẫn nhau.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả phỏng vấn lãnh đạo)
Kết quả phỏng vấn cho thấy phẩm chất/thái độ trung thực đối với khách hàng
và đồng nghiệp được lãnh đạo cực kỳ quan tâm và mong muốn tất cả các cán bộ
phải tuân thủ triệt để vấn đề này. Tuy nhiên theo một số nghiên cứu việc đo lường
và kiểm định lại năng lực này là rất khó vì khó tìm được các minh chứng cụ thể.
Kết quả phỏng vấn lãnh đạo trên 3 nhân tố Kiến thức; Kỹ năng; Phẩm
39
chất/Thái độ theo mô hình ASK của Benjamin Bloom (1956) tác giả đã tổng hợp và
khám phá được 20 năng lực tiên quyết của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng mà lãnh đạo mong đợi bao gồm: (1) Có kiến thức cơ bản về luật pháp chung
và luật pháp trong lĩnh vực tài chính ngân hàng; (2) Có kiến thức nền tảng về kinh
tế, tài chính, ngân hàng; (3) Có khả năng phân tích tình hình tài chính của khách
hàng; (4) Có khả năng thẩm định dự án/phương án kinh doanh của khách hàng; (5)
Hiểu biết về Ngân hàng đang làm việc và các các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng;
(6) Có kiến thức về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng; (7) Có kiến thức cơ
bản về chính trị và kinh tế vỹ mô; (8) Có khả năng diễn đa ̣t rõ ràng , ngắn go ̣n, dễ
hiểu các n ội dung cần truyền đạt; (9) Có kỹ năng giao tiếp với khách hàng, có khả
năng phán đoán nhanh tâm lý, nhu cầu và phân loại khách hàng; (10) Có khả năng
tiếp thị, nắm bắt nhu cầu của khách hàng, chốt bán sản phẩm; (11) Có khả năng lập
kế hoạch và phân công công việc; (12) Biết ủy quyền, giao việc và kiểm soát công
việc được ủy quyền; (13) Có khả năng giao tiếp bằng tiếng anh; (14) Có khả năng
sử dụng các thiết bị văn phòng; (15) Có khả năng soạn thảo văn bản; (16) Có khả
năng làm việc nhóm; (17) Có khả năng tổng hợp và giải quyết vấn đề; (18) Có tư
duy Lôgic, chính xác, nhạy bén; (19) Trung thực đối với khách hàng và đồng nghiệp;
(20) Có khả năng tạo sự phối hợp công việc tốt giữa các thành viên, sẵn sàng chia
sẻ kiến thức, thông tin, nguồn lực, trách nhiệm và thành công , thiết lâ ̣p quan hê ̣ hơ ̣p
tác dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau. Kết quả này sẽ được tác giả sử dụng để thực hiện
chương trình khảo sát đánh giá về năng lực Cán bộ quản lý cấp trung phụ trách
công tác tín dụng tại BIDV.
2.3.3 Xác định số lượng mẫu cần thu thập cho chương trình khảo sát đánh giá
năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác
tín dụng tại BIDV. Do đó đối tượng khảo sát được xác định là Cán bộ QLCT phụ
trách công tác tín dụng đang làm việc tại BIDV vào thời điểm khảo sát. Mức độ tin
40
cậy của nghiên cứu phụ thuộc vào kích cỡ mẫu thu thập. Số mẫu càng lớn thì mức
độ chính xác của nghiên cứu càng cao.
Hiện nay hệ thống BIDV có 1.530 Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng,
trong đó riêng địa bàn Tp.Hồ Chí Minh có 288 Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng. Theo Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cho rằng tỷ lệ mẫu tối
thiểu phù hợp là 4 hay 5 mẫu trên 1 biến quan sát. Mô hình nghiên cứu của đề tài
gồm 3 nhân tố, thực hiện trên 20 biến quan sát, như vậy kích thước mẫu tối thiểu
phải là 80 (20*4).
Để bảo đảm đủ số lượng mẫu phân tích tác giả thực hiện gửi 100 bảng câu hỏi
đến Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng, phân bổ tại các chi nhánh BIDV trên
địa bàn Tp.HCM. Danh sách Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng được gửi
phiếu khảo sát theo phụ lục 2E.
Các câu hỏi khảo sát được xây dựng dựa những yếu tố đã khám phá trong quá
trình phỏng vấn Cán bộ lãnh đạo phụ trách công tác tín dụng theo phụ lục 2F.
2.4 Kết quả nghiên cứu đánh giá năng lực cán bộ QLCT phụ trách công tác
tín dụng tại BIDV
Thu thập mẫu khảo sát: Dựa trên kết quả chương trình phỏng vấn lãnh đạo
nhằm tìm kiếm các năng lực tiên quyết đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng, tác giả tổng hợp được 20 năng lực tiên quyết và xây dựng phiếu khảo sát dành
cho Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng đươ ̣c thể h iê ̣n ta ̣i phụ lục 2F và gửi
đến đối tượng khảo sát là Trưởng phòng, Phó trưởng phòng của các phòng khách
hàng, giám đốc, phó giám đốc các phòng giao dịch được xác định là các Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng đã được xác nhận trong quá trình thực hiện
phỏng vấn lãnh đạo.
- Phiếu điều tra được gửi đến 100 đáp viên theo đường email nội bộ của BIDV
theo phụ lục 2E để các đáp viên tự nhận xét, đánh giá năng lực của đáp viên theo
các năng lực mà lãnh đạo mong đợi với thang điểm đánh giá được sử dụng theo
41
thang đo likert 5 điểm như sau:
+ Lựa chọn 1 : Rất yếu
+ Lựa chọn 2 : Yếu
+ Lựa chọn 3 : Trung bình
+ Lựa chọn 4 : Tốt
+ Lựa chọn 5 : Rất tốt
Kết quả thu thập dữ liệu tác giả nhận được 96 phản hồi, 4 phiếu khảo sát
không được gửi trả lại. Sau khi kiểm tra và chọn lọc có 93 phiếu khảo sát đạt yêu
cầu, 2 phiếu khảo sát không đạt yêu cầu do Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng trả lời không đầy đủ các nội dung câu hỏi, 1 phiếu khảo sát chỉ trả lời một
mức độ năng lực cho nhiều câu hỏi. Do đó, số mẫu thu thập đạt yêu cầu đưa vào xử
lý là 93. Nói cách khác là tổng số mẫu sau cùng được sử dụng trong phân tích của
đề tài có 93 phần tử (n = 93). Tổng hợp phiếu khảo sát như sau:
Bảng 2.7 : Tổng hợp kết quả thu thập mẫu khảo sát
Số lƣợng Tỷ lệ STT Khoản mục (phiếu) (%)
1 Số lượng phiếu khảo sát gửi đi 100 100%
2 Số lượng phiếu khảo sát thu về 96 96%
3 Số lượng phiếu khảo sát không trả lời 4 4%
4 Số lượng phiếu khảo sát hợp lệ 93 93%
5 Số lượng phiếu khảo sát không hợp lệ 3 3%
(Nguồn : Tác giả tổng hợp từ chương trình khảo sát)
* Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel.
Các bản khảo sát đạt yêu cầu được tác giả nhập số liệu vào cơ sở dữ liệu của máy
tính trên cơ sở tôn trọng ý kiến khảo sát của các đáp viên. Như đã phân tích ở trên
để bảo đảm tính khách quan toàn bộ các biến trong các phiếu khảo sát bị thiếu bất
42
kỳ 1 biến nào cũng bị loại toàn bộ các biến còn lại. Toàn bộ các biến trong các phiếu
khảo sát không có giá trị vượt trội.
Dữ liệu khảo sát được phân tích, tính toán điểm năng lực trung bình, năng lực
đạt được cao nhất, năng lực thấp nhất của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
sau đó so sánh với điểm năng lực trung bình, năng lực cao nhất, năng lực thấp nhất
mà lãnh đạo mong đợi.
2.4.1 Thực trạng về kiến thức Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
a. Kiến thức về pháp luật chung và pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng
Số điểm trung bình do Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tự đánh giá
là 3,69 thấp hơn mức mong đợi của lãnh đạo là 4. Số điểm thấp nhất của đáp viên là
3 thấp hơn mức thấp nhất do lãnh đạo mong đợi là 4 điều đó cho thấy Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng mặc dù đã được trang bị khá tốt kiến thức về pháp luật
chung và pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng nhưng vẫn chưa đáp ứng mong đợi của
lãnh đạo. Lĩnh vực ngân hàng có quan hệ với hầu hết các lĩnh vực kinh tế khác nên
yêu cầu của lãnh đạo về mức độ hiểu biết về pháp luật cao.
Hình 2.3 : Biểu đồ đánh giá kiến thức về pháp luật chung và pháp luật
trong lĩnh vực ngân hàng của Cán bộ QLCP phụ trách công tác tín dụng
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
b. Kiến thức về kinh tế, tài chính, ngân hàng
Số điểm trung bình do Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tự đánh giá
43
là 4,13 cao hơn mức mong đợi của lãnh đạo là 4. Tuy nhiên Số điểm thấp nhất của
đáp viên là 3 thấp hơn mức thấp nhất do lãnh đạo mong đợi là 4 điều đó cho thấy
còn có một số Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng có kiến thức về kinh tế, tài
chính, ngân hàng còn yếu. Nhóm cán bộ QLCT này chủ yếu là những cán bộ có
nhóm ngành đào tạo chính là Quản trị kinh doanh hoặc các nhóm ngành khác do
yêu cầu bố trí sắp xếp lao động trong quá trình chuyển đổi, sắp xếp, hợp nhất ngân
hàng được bố trí vào vị trí Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
Hình 2.4 : Biểu đồ đánh giá năng lực kiến thức về kinh tế, tài chính, ngân
hàng của Cán bộ QLCP phụ trách công tác tín dụng
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
c. Khả năng phân tích tình hình tài chính của khách hàng
Số điểm trung bình do Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tự đánh giá
là 4,05 cao hơn mức mong đợi của lãnh đạo là 4. Tuy nhiên Số điểm thấp nhất của
đáp viên là 3 thấp hơn mức thấp nhất do lãnh đạo mong đợi là 4 điều đó cho thấy về
mặt bằng chung Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng đáp ứng được yêu cầu
công việc theo mong đợi của lãnh đạo. Tuy nhiên vẫn còn có một số Cán bộ QLCT
chưa được trang bị đầy đủ kiến thức để đánh giá, phân tích tình hình tài chính của
khách hàng theo mong đợi của lãnh đạo. Thông qua quá trình phỏng vấn lãnh đạo
44
tác giả nhận thấy Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng thường không trực tiếp
thực hiện việc phân tích tình hình tài chính của khách hàng, Cán bộ QLCT nhận kết
quả phân tích từ cán bộ tín dụng, đánh giá tổng quát về các chỉ tiêu tài chính nên
một số Cán bộ QLCT chưa chú trọng nâng cao kiến thức về phân tích chi tiết về
tình hình tài chính của khách hàng.
Hình 2.5 : Biểu đồ đánh giá năng lực kiến thức về khả năng phân tích tình
hình tài chính của Cán bộ QLCP phụ trách công tác tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
d. Khả năng thẩm định dự án/phương án kinh doanh của khách hàng
Số điểm trung bình do Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tự đánh giá
là 3,89 thấp hơn so với mức mong đợi của lãnh đạo là 4,17. Mong đợi của lãnh đạo
đối với năng lực này rất cao vì hầu hết quyết định cấp tín dụng của lãnh đạo đều
xuất phát từ việc nhận được ý kiến đánh giá đầy đủ, chuẩn xác tính khả thi của các
dự án/ phương án kinh doanh do khách hàng cung cấp. Tuy nhiên do tính chất đặc
thù của từng dự án/phương án kinh doanh của khách hàng trải rộng trên nhiều lĩnh
vực kinh doanh khác nhau nên Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng không thể
am hiểu sâu về tất cả các lĩnh vực kinh doanh của khách hàng. Do đó Cán bộ QLCT
tự đánh giá chung năng lực này chưa cao.
45
Hình 2.6 : Biểu đồ đánh giá năng lực thẩm định dự án/phương án kinh
doanh của khách hàng của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
e. Hiểu biết về ngân hàng đang làm việc và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Số điểm trung bình do Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tự đánh giá
là 4,26 thấp hơn mức mong đợi của lãnh đạo là 4,5. Mong đợi của lãnh đạo đối với
năng lực này rất cao vì Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là người trực tiếp
quản lý đội ngũ nhân viên bán hàng, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng là người bán
sản phẩm, xây dựng thương hiệu cho Ngân hàng, do đó Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng phải am hiểu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng và ngân hàng đang
làm việc để thực hiện các mục tiêu kinh doanh của lãnh đạo. Tuy nhiên trong thực
tế BIDV là một tổ chức tín dụng lớn có rất nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng nên
một cá nhân không có khả năng am hiểu toàn bộ các sản phẩm dịch vụ đó. Tùy theo
nhu cầu của khách hàng Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng có thể phối hợp
với các đơn vị chức năng khác để tư vấn và bán chéo sản phẩm cho khách hàng.
Mặc dù vậy mức thấp nhất của kết quả khảo sát là 4 (tốt) tương ứng mức thấp nhất
mà lãnh đạo kỳ vọng cho năng lực này.
46
Hình 2.7 : Biểu đồ đánh giá năng lực hiểu biết về ngân hàng đang làm việc
và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng của Cán bộ QLCT phụ trách công tác
tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
f. Kiến thức về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
Hoạt động tín dụng trong ngân hàng là hoạt động mang tính chất rủi ro cao và
có tính chất hệ thống. Do đó hầu hết các ngân hàng đều quản trị rủi ro đặc biệt là rủi
ro trong hoạt động tín dụng theo hệ thống thông qua việc xây dựng các quy trình,
quy định rất chặt chẽ đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật. Đối với cấp Chi
nhánh việc tuân thủ theo đúng quy trình, quy định của BIDV là điều bắt buộc do đó
đối với năng lực này lãnh đạo chỉ yêu cầu ở mức trung bình. Điểm số bình quân của
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là 3,12 cao hơn mức kỳ vọng của lãnh
đạo là 3. Toàn bộ các đáp viên đều có điểm số tự đánh giá bằng hoặc lớn hơn mức
kỳ vọng của lãnh đạo.
47
Hình 2.8 : Biểu đồ đánh giá năng lực kiến thức về quản lý rủi ro trong hoạt
động ngân hàng của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
g. Kiến thức về chính trị và kinh tế vĩ mô.
Ngân hàng được ví là mạch máu của nền kinh tế và Nhà nước thường dùng
Ngân hàng như một công cụ để thực thi các chích sách của nhà nước đặc biệt là các
chính sách về kinh tế vĩ mô. Việc có kiến thức về chính trị và kinh tế vĩ mô sẽ giúp
ngân hàng tránh được các rủi ro về chính sách trong hoạt động. Tuy nhiên chính trị
và kinh tế vĩ mô là những lĩnh vực rất phức tạp khó nắm bắt và khó dự báo trước.
Do đó yêu cầu của lãnh đạo đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng đối
với kiến thức cơ bản về chính trị và kinh tế vĩ mô chỉ ở mức trung bình là 3. Điểm
số bình quân của các đáp viên là 3,19 cao hơn so với kỳ vọng của lãnh đạo. Một số
đáp viên tự đánh giá mức độ hiểu biết cơ bản về chính trị và kinh tế vĩ mô là 4
chứng tỏ Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng khá quan tâm về tình hình chính
trị và các chính sách kinh tế vĩ mô.
48
Hình 2.9 : Biểu đồ đánh giá năng lực kiến thức về chính trị và kinh tế vĩ
mô của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
Tóm lại: Thông qua việc phân tích, tổng hợp các phiếu khảo sát do các đáp
viên tự đánh giá so sánh với mức kỳ vọng do lãnh đạo mong đợi tác giả nhận thấy
năng lực kiến thức về pháp luật chung và pháp luật trong hoạt động ngân hàng;
năng lực về thẩm định dự án/ phương án kinh doanh của khách hàng và năng lực
hiểu biết về ngân hàng đang làm việc và các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng của
cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng còn thấp so với mong đợi của lãnh đạo
nên cần được bổ sung, nâng cao trong thời gian tới.
2.4.2 Thực trạng về kỹ năng Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
a. Kỹ năng diễn đạt vấn đề
Kỹ năng diễn đạt vấn đề rõ ràng , ngắn gọn, dễ hiểu các nội dung cần truyền
đạt được lãnh đạo đánh giá khá quan trọng và kỳ vọng Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng đạt được mức 4 (tốt). Kết quả khảo sát cho thấy hầu hết các đáp
viên đều đáp ứng được mong đợi của lãnh đạo với điểm số trung bình của các đáp
viên là 4,08. Tuy nhiên vẫn còn 5 đáp viên tự đánh giá ở mức 3 (trung bình) thấp
hơn mức kỳ vọng của lãnh đạo.
49
Hình 2.10 : Biểu đồ đánh giá năng lực khả năng diễn đạt vấn đề của Cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
b. Kỹ năng giao tiếp với khách hàng
Kỹ năng giao tiếp với khách hàng là kỹ năng quan trọng của Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng. Thông qua giao tiếp Cán bộ LCT có khả năng phán
đoán nhanh tâm lý, nhu cầu của khách hàng đồng thời thông qua giao tiếp Cán bộ
LCT cũng có khả năng thu thập thêm được các thông tin khác ngoài các thông tin
chính thức do khách hàng cung cấp. Đây là kỹ năng có nhiều yếu tố về cá nhân,
bẩm sinh do đó lãnh đạo mong đợi ở mức trên trung bình 3,5. Kết quả khảo sát cho
thấy điểm số trung bình của các đáp viên là 3,86 đạt cao hơn mức kỳ vọng của lãnh
đạo.
Hình 2.11 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng giao tiếp với khách hàng
50
của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
c. Kỹ năng tiếp thị, chốt bán sản phẩm
Tiếp thị và bán sản phẩm là công việc chính của cán bộ khách hàng, Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng là người quản lý trực tiếp đội ngũ cán bộ khách
hàng do đó đòi hỏi về kỹ năng về tiếp thị và chốt bán sản phẩm phải ở mức cao.
Theo kết quả phỏng vấn lãnh đạo cho thấy mức mong đợi của lãnh đạo đối với kỹ
năng này là 4. Kết quả khảo sát cho thấy điểm số trung bình của các đáp viên là 4
đáp ứng mức kỳ vọng của lãnh đạo.
Hình 2.12 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng tiếp thị, chốt bán sản phẩm
của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
d. Kỹ năng lập kế hoạch và phân công công việc
Lập kế hoạch và phân công công việc là kỹ năng then chốt của người lãnh đạo.
Đối với Cán bộ QLCT yêu cầu về lập kế hoạch không đòi hỏi cao như lãnh đạo.
Tuy nhiên để đạt được mục tiêu kinh doanh do lãnh đạo giao, Cán bộ QLCT phụ
trách công tác tín dụng cũng cần phải lập kế hoạch triển khai và phân công công
việc cụ thể đến từng cán bộ. Theo kết quả phỏng vấn lãnh đạo cho thấy mức mong
đợi của lãnh đạo đối với kỹ năng này là 4. Kết quả khảo sát cho thấy điểm số trung
51
bình của các đáp viên là 3,37 chưa đáp ứng mức kỳ vọng của lãnh đạo. Nguyên
nhân chủ yếu là do đa phần Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng được đề bạt,
trưởng thành từ những nhân viên nghiệp vụ xuất sắc nên chưa được đào tạo một
cách bài bản về các kỹ năng lãnh đạo trong đó có kỹ năng lập kế hoạch và phân
công công việc.
Hình 2.13 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng lập kế hoạch và phân công
công việc của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
e. Kỹ năng uy quyền, giao việc và kiểm soát công việc ủy quyền
Để tận dụng và phát huy năng lực của nhân viên Cán bộ quản lý cần thực hiện
việc ủy quyền cho cấp dưới tùy theo năng lực của từng cán bộ. Việc ủy quyền sẽ tạo
điều kiện cho cán bộ được ủy quyền phát huy năng lực cá nhân. Tuy nhiên cán bộ
quản lý cần kiểm soát công việc ủy quyền nhằm hạn chế các rủi ro xảy ra do cán bộ
sử dụng quyền không phù hợp với mục đích được ủy quyền. Đối với công tác tín
dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro việc ủy quyền và kiểm soát công việc ủy quyền của Cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng đối với nhân viên càng được coi trọng.
Kết quả phỏng vấn lãnh đạo cho thấy mức mong đợi của lãnh đạo đối với kỹ
năng này là 4. Kết quả khảo sát cho thấy điểm số trung bình của các đáp viên là
3,29 chưa đáp ứng mức kỳ vọng của lãnh đạo. Qua tìm hiểu tác giả nhận thấy
52
nhiều Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng rất ít thực hiện việc ủy quyền vì
chưa tin tưởng vào năng lực của nhân viên, hầu hết Cán bộ QLCT giao việc đến cán
bộ nhưng công tác kiểm soát công việc ủy quyền, giao việc còn rất sơ sài, chưa có
hệ thống chỉ mới mang tính chất sự vụ, sự việc.
Hình 2.14 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng ủy quyền, giao việc và
kiểm soát công việc của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
f. Kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh
Theo quy định của BIDV đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
phải đáp ứng bằng cấp về tiếng Anh tối thiểu trình độ B1 khung tham chiếu châu Âu.
Kết quả phỏng vấn lãnh đạo cho thấy điểm kỳ vọng về kỹ năng giao tiếp tiếng Anh
đối với vị trí Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là 3. Tuy nhiên điểm trung
bình kết quả khảo sát về kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh của các đáp viên chỉ đạt
2,78 chưa đạt kỳ vọng của lãnh đạo. Bên cạnh đó có sự chênh lệch khá cao về kỹ
năng giữa các đáp viên điều đó lý giải việc hầu hết các Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng đều được trang bị kỹ năng về tiếng Anh khi làm việc tại BIDV.
Tuy nhiên do đặc thù công việc một số cán bộ có điều kiện tiếp xúc, sử dụng tiếng
Anh thường xuyên thì kỹ năng về giao tiếp tiếng Anh ngày càng nâng cao, những
cán bộ còn lại thì kỹ năng tiếng Anh ngày càng giảm sút.
53
Hình 2.15 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh
của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
g. Kỹ năng sử dụng các thiết bị văn phòng
Thiết bị văn phòng trong hoạt động ngân hàng chủ yếu là máy vi tính, các
phần mềm ứng dụng và các thiết bị phụ trợ không có tính chất phức tạp trong sử
dụng. Theo quy định của BIDV đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
phải đáp ứng khả năng sử dụng thành thạo tin học văn phòng. Kết quả phỏng vấn
lãnh đạo cho thấy điểm kỳ vọng về kỹ năng sử dụng các thiết bị văn phòng đối với
vị trí Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là 3. Điểm trung bình từ kết quả
khảo sát đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là 3,67 cao hơn mức kỳ
vọng của lãnh đạo điều đó cho thấy kỹ năng sử dụng các thiết bị văn phòng của Cán
bộ QLCT đáp ứng được nhu cầu công việc.
54
Hình 4.16 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng sử dụng các thiết bị văn
phòng của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
h. Kỹ năng soạn thảo văn bản
Hầu hết các hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng đều sử dụng văn bản để làm
cơ sở thực hiện, do đó kỹ năng soạn thảo văn bản rất cần thiết đối với cán bộ ngân
hàng. Đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng kỹ năng này càng được
xem trọng do yêu cầu về mức độ chặt chẽ, rõ ràng, logic trong các văn bản giao
dịch với khách hàng là cơ sở về mặt pháp lý để hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân
hàng. Kết quả phỏng vấn lãnh đạo cho thấy điểm kỳ vọng về kỹ năng soạn thảo văn
bản đối với vị trí Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là 3. Điểm trung bình từ
kết quả khảo sát đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là 3,82 cao hơn
mức kỳ vọng của lãnh đạo điều đó cho thấy kỹ năng soạn thảo văn bản của Cán bộ
QLCT đáp ứng được nhu cầu công việc.
55
Hình 2.17 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng soạn thảo văn bản của Cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
i. Kỹ năng làm việc nhóm
Làm việc theo nhóm là công việc thường xuyên của Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng nhằm giải quyết những công việc đặc thù trong hoạt động tín
dụng. Với vai trò trung tâm Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cần có kỹ
năng làm việc nhóm tốt để phát huy năng lực của các thành viên trong nhóm. Kết
quả phỏng vấn lãnh đạo cho thấy điểm kỳ vọng về kỹ năng làm việc nhóm của Cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là 4. Điểm trung bình từ kết quả khảo sát đối
với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là 3,71 thấp hơn mức kỳ vọng của
lãnh đạo điều đó cho thấy kỹ năng làm việc nhóm của Cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng chưa đạt yêu cầu.
56
Hình 2.18 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng làm việc nhóm của Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
j. Kỹ năng tổng hợp và giải quyết vấn đề
Thực hiện vai trò quản lý, Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng thường
xuyên tiếp nhận những thông tin từ cán bộ cấp dưới, thông tin từ lãnh đạo, thông tin
từ khách hàng... Trong phạm vi trách nhiệm được giao Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng phải có kỹ năng tổng hợp thông tin và giải quyết các vấn đề thuộc
thẩm quyền. Kết quả phỏng vấn lãnh đạo cho thấy điểm kỳ vọng về kỹ năng tổng
hợp và giải quyết vấn đề của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là 4. Điểm
trung bình từ kết quả khảo sát đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là
4,05 đạt mức kỳ vọng của lãnh đạo.
Hình 2.19 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng tổng hợp và giải quyết vấn
57
đề của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
Tóm lại: Thông qua việc phân tích, tổng hợp các phiếu khảo sát do các đáp
viên tự đánh giá so sánh với mức kỳ vọng do lãnh đạo mong đợi tác giả nhận thấy
trong 10 kỹ năng tiên quyết của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng được
khám phá trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo thì có đến 4 kỹ năng Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng chưa đáp ứng được mức kỳ vọng của lãnh đạo bao gồm:
Kỹ năng lập kế hoạch và phân công công việc; kỹ năng ủy quyền, giao việc và kiểm
soát công việc ủy quyền; Kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh và kỹ năng làm việc
theo nhóm.
2.4.3 Phẩm chất, thái độ Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
a. Phẩm chất về tư duy
Phẩm chất về tư duy được đánh giá cao đối với hầu hết cán bộ hoạt động trong
lĩnh vực ngân hàng. Kết quả phỏng vấn lãnh đạo cho thấy điểm kỳ vọng về năng lực
tư duy của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là 4. Điểm trung bình từ kết
quả khảo sát đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là 4,04 đạt mức kỳ
vọng của lãnh đạo. Toàn bộ Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng đều tự đánh
giá phẩm chất về tư duy của bản thân ở mức 4 (tốt) trở lên.
Hình 2.20 : Biểu đồ đánh giá năng lực tư duy của Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng.
58
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
b. Phẩm chất trung thực đối với khách hàng và đồng nghiệp
Phẩm chất trung thực được đánh giá cao trong mọi lĩnh vực kinh tế cũng như
xã hội, tuy nhiên đây là một biến khó đo lường vì khó có các minh chứng cụ thể.
Kết quả phỏng vấn lãnh đạo cho thấy điểm kỳ vọng về phẩm chất trung thực của
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là 5. Điểm trung bình từ kết quả khảo sát
đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là 4,76. Một số Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng còn tự đánh giá chưa thể hiện được hết tính trung thực
của bản thân trong quá trình làm việc.
Hình 2.21 : Biểu đồ đánh giá phẩm chất trung thực của Cán bộ QLCT phụ
trách công tác tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
c. Thái độ hợp tác, phối hợp trong công việc
Thái độ hợp tác, phối hợp trong công việc được biểu hiện ở mức độ sẵn sàng
chia sẻ kiến thức, thông tin, trách nhiệm đối với công việc nhằm tạo nên sự hợp tác
dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau. Kết quả phỏng vấn lãnh đạo cho thấy điểm kỳ vọng
về thái độ hợp tác, phối hợp trong công viêc của Cán bộ QLCT phụ trách công tác
tín dụng là 4. Điểm trung bình từ kết quả khảo sát đối với Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng là 4,15 đạt mức kỳ vọng của lãnh đạo.
59
Hình 2.22 : Biểu đồ đánh giá thái độ hợp tác, phối hợp trong công việc của
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các phiếu khảo sát thu về)
2.5 Đánh giá chung về năng lực hiện tại của Cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng tại BIDV.
Kết quả khảo sát năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng theo 20
năng lực tiên quyết được khám phá trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo cho thấy
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng có những điểm mạnh và điểm yếu sau
2.5.1 Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng có những điểm mạnh sau:
* Về kiến thức: Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng có nền tảng kiến
thức về kinh tế, tài chính, ngân hàng vững vàng do hầu hết cán bộ đều được đào tạo
bài bản từ các trường đại học với chuyên ngành phù hợp. Thông qua quy trình bổ
nhiệm cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng với các yêu cầu về bằng cấp phù
hợp, BIDV đã lựa chọn được những cán bộ có đủ năng lực về chuyên môn đáp ứng
nhu cầu công việc. Khả năng phân tích tình hình tài chính khách hàng của Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng cũng khá tốt do Cán bộ QLCT phụ trách công tác
tín dụng đa phần đều là những người có kinh nghiệm và xuất sắc trong hoạt động
tín dụng được đề bạt bổ nhiệm lên vị trí quản lý do đó khả năng về phân tích tình
hình tài chính của khách hàng đáp ứng được yêu cầu công việc. Mặc dù kiến thức
60
về quản trị rủi ro chỉ được đào tạo cơ bản trong nhà trường. Tuy nhiên do đặc thủ
kinh doanh BIDV đã thường xuyên đào tạo và nâng cao kiến thức về quản trị rủi ro
cho Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng đồng thời xây dựng hệ thống quản lý
rủi ro thống nhất, toàn diện trên các mặt hoạt động của BIDV đảm bảo ngăn ngừa
và hạn chế các rủi ro phát sinh nên kiến thức về rủi ro trong hoạt động ngân hàng
nên kiến thức về quản lý rủi ro của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng đáp
ứng đươc yêu cầu công việc. Ngoài kiến thức về chuyên môn, Cán bộ QLCT phụ
trách công tác tín dụng cũng đã tự trang bị và có kiến thức tương đối về chính trị và
kinh tế vi mô, có khả năng hiểu và xác định các xu hướng hoạt động của nền kinh tế
đáp ứng yêu cầu triển khai các chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ của BIDV.
* Về kỹ năng: Kết quả khảo sát cho thấy hầu hết Cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng đều có kỹ năng truyền đạt tốt. Điều này đảm bảo các mục tiêu, kế
hoạch kinh doanh cụ thể của BIDV được Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
truyền đạt đầy đủ, rõ ràng đến nhân viên. Với vai trò là người thiết lập, duy trì và
phát huy mối quan hệ với khách hàng Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
thường xuyên phải sử dụng kỹ năng giao tiếp. Đến thời điểm hiện tại kỹ năng giao
tiếp với khách hàng của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng đang được phát
huy khá tốt tạo nên mối quan hệ gắn bó và gia tăng số lượng khách hàng trung
thành với BIDV. Song song với kỹ năng giao tiếp kỹ năng tiếp thị, nắm bắt nhu cầu
và chốt bán sản phẩm cũng được Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng vận
dụng khá thành thạo, kết quả khảo sát thực tế cho thấy hầu hết các đáp viên đều
khẳng định có khả năng tiếp thị, nắm bắt nhu cầu và chốt bán sản phẩm cho khách
hàng. Đây là một tín hiệu đáng mừng và cần phát huy tốt hơn nữa kỹ năng này
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV trong môi trường hội nhập. Kỹ năng
sử dụng các thiết bị văn phòng và kỹ năng soạn thảo văn bản là 2 kỹ năng cần thiết
nhưng không yêu cầu cao đã được Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng đáp
ứng cao hơn mức mong đợi của lãnh đạo. Toàn bộ Cán bộ QLCT phụ trách công tác
tín dụng được khảo sát đều khẳng định có kỹ năng tổng hợp và giải quyết vấn đề ở
61
mức tốt trở lên. Đây là kỹ năng rất quan trọng của người quản lý cần được phát huy
nhằm giải quyết công việc nhanh chóng đạt hiệu quả cao.
* Về phẩm chất, thái độ: Kết quả khảo sát cho thấy 100% Cán bộ QLCT phụ
trách công tác tín dụng được khảo sát đều khẳng định là người có tư duy logic,
chính xác nhạy bén trong công việc. Đây là các tố chất có tính bẩm sinh và cần thiết
đối với người lãnh đạo. Kết quả khảo sát cũng cho thấy Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng đề cao sự phối hợp công việc tốt với đồng nghiệp, các mối quan
hệ phối hợp được xây dựng trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau, sẵn sàng chia sẻ thông tin,
nguồn lực, trách nhiệm cũng như sự thành công trong công việc.
2.5.2 Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng có những hạn chế sau:
Bên cạnh những điểm mạnh nói trên, Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng tại BIDV đang tồn tại một số điểm hạn chế sau:
* Về kiến thức: Kết quả khảo sát cho thấy kiến thức về pháp luật chung và
pháp luật trong hoạt động ngân hàng chỉ mới đạt trên mức trung bình, trong khi đó
các rủi ro về pháp lý trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng nhiều với mức độ ngày
càng tinh vi đòi hỏi cán bộ ngân hàng nói chung và Cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng cần phải được đào tạo và tự đào tạo nhiều hơn về kiến thức về pháp luật
chung và pháp luật trong hoạt động ngân hàng để phòng ngừa và hạn chế rủi ro.
Hiện nay cán bộ tín dụng nói chung và các bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
phải thực hiện việc thẩm định toàn bộ các dự án/phương án kinh doanh của khách
hàng trên rất nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau mà không có hoặc rất ít nhận
được sự hỗ trợ về mặt chuyên môn và thông tin chính xác từ các nhà chuyên môn
nên trong nhiều trường hợp khả năng thẩm định dự án/phương án kinh doanh của
khách hàng chưa được chính xác điều này tạo nên những khoản nợ xấu không mong
muốn trong quá trình kinh doanh của BIDV. Mong đợi của lãnh đạo đòi hỏi nhân
viên phải hiểu biết toàn bộ về ngân hàng đang làm việc và các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng. Tuy nhiên do hiện nay các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhiều và đa
62
dạng được thiết kế riêng cho từng đối tượng khách hàng cụ thể do đó Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng chỉ am hiểu sâu về các sản phẩm do mình phụ trách.
Các sản phẩm còn lại cần phải có sự phối hợp bán chéo sản phẩm của các bộ phần
kinh doanh khác.
* Về kỹ năng: Kỹ năng lập kế hoạch và phân công công việc được Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng tự đánh giá chưa cao. Đa phần Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng không lập kế hoạch mà nhận kế hoạch kinh doanh từ
lãnh đạo nên tính chủ động trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh không cao.
Hiện nay Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng chủ yếu thực hiện chức năng
phân giao lại kế hoạch kinh doanh đến cán bộ trên cơ sở kế hoạch kinh doanh do
lãnh đạo giao. Kỹ năng ủy quyền, giao việc và kiểm soát công việc cũng là một
điểm yếu của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng. Do nhiều nguyên nhân
như mức độ rủi ro cao, yêu cầu về thời gian xử lý công việc, độ khó của công việc...
cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng thường ôm đồm, hoặc dồn việc cho một
số cá nhân cụ thể. Kỹ năng làm việc nhóm của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng được đánh giá ở mức trên trung bình nhưng chưa đạt kỳ vọng của lãnh đạo.
Kỹ năng này của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cần được cải thiệu trong
thời gian tới nhằm đảm bảo phát phát huy và tận dụng năng lực tập thể. Trong môi
trường không sử dụng tiếng anh, kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh của Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng bị giảm sút. Trong thời điểm hiện tại với kỹ năng
sử dụng tiếng Anh như hiện nay có thể đáp ứng nhu cầu công việc, tuy nhiên trong
thời gian tới khó có khả năng đáp ứng nhu cầu công việc.
* Về phẩm chất/ thái độ: Trung thực đối với khách hàng và đồng nghiệp được
lãnh đạo mong đợi rất cao, tuy nhiên thực tế khảo sát cho thấy một số Cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng tự đánh giá chưa trung thực một cách tuyệt đối. Tính
trung thực là một năng lực khó đánh giá do không có các minh chứng cụ thể chỉ có
thể chấp nhận qua quá trình khảo sát.
63
Tóm tắt chƣơng 2
Chương 2 tác giả đã giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành, phát triển, mô
hình tổ chức, kết quả hoạt động kinh doanh và giới thiệu về đội ngũ cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng tại BIDV. Tác giả cũng đã giới thiệu chung về chương
trình nghiên cứu và xác định đối tượng khảo sát của nghiên cứu. Kết quả nghiên
cứu cho thấy có 20 năng lực tiên quyết được lãnh đạo mong đợi trong quá trình
phỏng vấn lãnh đạo trong đó có 7 năng lực thuộc về kiến thức, 10 năng lực thuộc về
kỹ năng và 3 năng lực thuộc về phẩm chất/thái độ của Cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng. Kết quả khảo sát Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng theo 20
năng lực đã được khám phá cho thấy có 3 năng lực thuộc về kiến thức ((i) kiến thức
cơ bản về luật pháp chung và luật pháp trong lĩnh vực tài chính ngân hàng; (ii) khả
năng thẩm định dự án/phương án kinh doanh của khách hàng; (iii) Hiểu biết về
Ngân hàng đang làm việc và các các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng), 4 năng lực
thuộc về kỹ năng ((i) khả năng lập kế hoạch và phân công công việc; (ii) Biết ủy
quyền, giao việc và kiểm soát công việc được ủy quyền; (iii) Có khả năng giao tiếp
bằng tiếng anh; (iv) khả năng làm việc nhóm) và 1 năng lực thuộc về phẩm
chất/thái độ (Trung thực đối với khách hàng và đồng nghiệp) của cán bộ QLCT phụ
trách công tác tín dụng còn chưa đạt được theo mong đợi của lãnh đạo.
Chương 3 tác giả sẽ đưa ra các giải pháp để nâng cao năng lực của Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng đáp ứng kỳ vọng của lãnh đạo phù hợp định
hướng phát triển của BIDV trong thời gian tới.
64
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP
TRUNG PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI BIDV
3.1 Chiến lƣợc phát triển giai đoạn 2016-2020 của BIDV
3.1.1 Mục tiêu, yêu cầu phát triển chung
(Trích theo Nghị quyết liên tịch định hướng khung kế hoạch kinh doanh 2016
– 2020 và tầm nhìn đến 2030 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam)
Phát huy vai trò là Ngân hàng thương mại có sở hữu lớn của nhà nước, giữ
vững vị thế là ngân hàng có quy mô, chất lượng, hiệu quả, uy tín hàng đầu Việt
Nam; là ngân hàng chủ lực, có trách nhiệm quốc gia, góp phần tích cực ổn định
kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước. Cam kết mang lại giá trị tốt
nhất cho các cổ đông, đảm bảo tỷ lệ chi trả cổ tức hằng năm không thấp hơn 10%.
Kiên định, quyết tâm phấn đấu trở thành Ngân hàng thương mại hiện đại hàng
đầu Việt Nam về thị phần huy động vốn, tín dụng, dịch vụ, bán lẻ và nằm trong Top
3 ngân hàng dẫn đầu thị trường về sự hài lòng của khách hàng được đo lường bởi 1
tổ chức độc lập có uy tín.
Chủ động, tích cực hội nhập sâu rộng vào thị trường tài chính ngân hàng khu
vực và quốc tế trên cơ sở phát huy tối đa nội lực, áp dụng và vận hành các chuẩn
mực, thông lệ quốc tế trong kinh doanh ngân hàng hiện đại, đặc biệt chú trọng tăng
cường năng lực tài chính. Phấn đấu là ngân hàng có thứ hạng khá trong khu vực và
thế giới về tổng tài sản, vốn chủ sở hữu. Đến năm 2020 nằm trong Top 25 ngân
hàng lớn nhất Đông Nam Á, Top 150 ngân hàng lớn nhất Châu Á Thái Bình Dương
và Top 400 ngân hàng lớn nhất thế giới; cải thiện nâng bậc định hạng tín nhiệm theo
đánh giá của các tổ chức định hạng quốc tế.
Đa dạng hóa cơ cấu sở hữu, đến năm 2020 có kế hoạch giảm dần tỷ lệ sở hữu
của nhà nước xuống không thấp hơn 51%; thực hiện niêm yết cổ phiếu trên thị
65
trưởng chứng khoán quốc tế có uy tín. Duy trì hệ số an toàn vốn (CAR) theo quy
định của ngân hàng nhà nước Việt Nam và đáp ứng thông lệ quốc tế; nâng cao năng
lực quản trị rủi ro, áp dụng đầy đủ quy định của Basel 2 theo yêu cầu của ngân hàng
nhà nước (năm 2018).
Là ngân hàng đứng đầu Việt Nam và hàng đầu của Đông Nam Á về mức độ
ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đem lại tiện ích, dịch vụ tốt nhất, hài
lòng nhất cho khách hàng trong nước và quốc tế.
Phát triển đa dạng danh mục sản phẩm dịch vụ, tối đa hóa bán chéo sản phẩm
dịch vụ ngân hàng và bảo hiểm, tạo lập và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng bảo hiểm khép kín; phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng – bảo hiểm có
hàm lượng công nghệ cao tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh được thị trường
ưa thích sử dụng.
Hoàn thiện mô thức quản trị ngân hàng tuân thủ luật pháp, hoạt động theo
thông lệ, minh bạch, công khai và hiệu quả. Kiên định mục tiêu chuyển đổi mô hình
tổ chức theo hướng quản lý tập trung tại Hội sở chính và điều hành hoạt động kinh
doanh theo chiều dọc của mô hình ngân hàng hiện đại, tiên tiến. Nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh và năng suất lao động. Đảm bảo trích đủ dự phòng rủi ro theo
quy định; tỷ lệ chi phí hoạt động/thu nhập hoạt động hằng năm không vượt quá 40%;
phấn đấu nâng cao năng suất lao động (lợi nhuận trước thuế bình quân đầu người)
mỗi năm tăng > 10%.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động các kênh phân phối truyền thống
gồm các Chi nhánh, phòng giao dịch, các công ty con, công ty liên kết, đồng thời
đẩy mạnh phát triển các kênh phân phối hiện đại như Internet Banking, Mobile
Banking, Contact Center, ATM, POS,... Tích cực phát triển, mở rộng kênh phân
phối, hiện diện thương mại tại các thị trường trong khu vực và trên thế giới.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng tiêu chuẩn và
thông lệ quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động ngân hàng trong
xu thế hội nhập và toàn cầu hóa. Tiếp tục cải thiện môi trường làm việc từ tổ chức
66
chuyên nghiệp, thân thiện, cơ hội phát triển nghề nghiệp và lợi ích xứng đáng cho
mọi nhân viên, thu nhập bình quân đầu người ở mức cao so thị trường.
Thương hiệu BIDV được lan tỏa nhận biết sâu rộng với thị trường trong nước
và quốc tế là thương hiệu hàng đầu Việt Nam, được các tổ chức , cá nhân tín nhiệm
lựa chọn sử dụng các dịch vụ tài chính ngân hàng.
* Các mục tiêu kinh doanh cụ thể trong giai đoạn 2016 - 2020
Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản bình quân 17%/năm
Tốc độ tăng trưởng vốn điều lệ bình quân 10%/năm
Tốc độ tăng trưởng huy động vốn bình quân 20%/năm
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng 20%/năm
Tỷ lệ nợ xấu duy trì dưới 3%
Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 19%/năm
3.1.2 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực
Để đáp ứng chiến lược phát triển giai đoạn 2016-2020, BIDV đã xác định mục
tiêu quản trị nguồn nhân lực cụ thể như sau:
* Về công tác tuyển dụng: Xây dựng và áp dụng khung năng lực trong công
tác tuyển dụng tập trung để xây dựng điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng giúp sơ loại
hồ sơ (vòng 1) và thiết kế hệ thống đề thi (vòng 2). Để hoàn thiện và nâng cao chất
lượng trong công tác tuyển dụng BIDV cần thực hiện (i) đánh giá thái độ, tính
cách ...áp dụng tại vòng thi phỏng vấn (vòng 3) trong tuyển dụng tập trung và (ii)
xây dựng các điều kiện tiêu chuẩn và hệ thống kiểm tra/ đánh giá đối với tuyển
dụng vị trí quản lý/chuyên gia.
* Về công tác đào tạo: Xây dựng khung chương trình đào tạo đáp ứng các yêu
cầu sau
- Khung chương trình đào tạo được xây dựng cho tất cả các vị trí từ cán bộ
lãnh đạo cấp cao, cấp trung cho đến cán bộ chuyên môn nghiệp vụ;
- Xác định rõ (i) nội dung cốt lõi cần đào tạo, (ii) hình thức đào tạo, (iii) thời
67
gian đào tạo, (iv) kết quả đạt được ... cho từng vị trí;
Trong thời gian xây dựng và hoàn thiện khung chương trình đào tạo yêu cầu (i)
cán bộ lãnh đạo cấp cao hằng năm phải tham gia các khóa đào tạo cập nhật kiến
thức quản trị kinh doanh/kiến thức quản lý trong và ngoài nước, (ii) cán bộ quản lý
cấp trung ngoài các nội dung đào tạo thuộc lĩnh vực phụ trách, phải thực hiện cập
nhật các kiến thực nghiệp vụ ngân hàng cơ bản để đáp ứng yêu cầu công tác.
* Về công tác quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ: Bên cạnh các điều kiện tiêu chuẩn
về quy hoạch, bổ nhiệm, BIDV sẽ thực hiện áp dụng kế quả đào tạo/kiểm tra năng
lực chuyên môn theo khung năng lực
3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
Trên cơ sở thực trạng về năng lực đội ngũ Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng tại BIDV như đã phân tích ở chương 2 và mục tiêu, yêu cầu phát triển giai
đoạn 2016-2020, mục tiêu phát triên nguồn nhân lực của BIDV. Tác giả đề xuất một
số giải pháp nâng cao năng lực của đội ngũ Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng phù hợp với định hướng phát triển của BIDV như sau:
3.2.1 Một số giải pháp ngắn hạn trực tiếp
* Giải pháp về đào tạo: Kết quả khảo sát năng lực tiên quyết của Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng của BIDV tại chương 2 cho thấy cần thiết phải
xây dựng một số khóa đào tạo cho Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng trong
thời điểm hiện nay nhằm nâng cao năng lực về: (i) kiến thức cơ bản về luật pháp
chung và luật pháp trong lĩnh vực tài chính ngân hàng; (ii) khả năng thẩm định dự
án/phương án kinh doanh của khách hàng; (iii) Hiểu biết về Ngân hàng đang làm
việc và các các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng); (iv) khả năng lập kế hoạch và
phân công công việc; (v) Kỹ năng ủy quyền, giao việc và kiểm soát công việc được
ủy quyền; (vi) Khả năng làm việc nhóm) (vii) Khả năng giao tiếp bằng tiếng anh.
Các khóa đào tạo được đề xuất như sau:
68
Bảng 3.1 : Kế hoạch đào tạo ngắn hạn cho Cán bộ QLCT phụ trách công tác
tín dụng tại BIDV
Chƣơng trình Chuyên đề Thời Kiến thức đƣợc Giảng viên
Đào tạo Đào tạo lƣợng trang bị
Chương trình Chuyên đề: Kiến 1 ngày Kiến thức chung về Giảng viên
1: thức chung về pháp pháp luật, bộ luật dân trường luật;
Kiến thức cơ luật sự luật sư bản về pháp Chuyên đề: Pháp 1 ngày Luật các tổ chức tín Giảng viên luật và pháp luật trong lĩnh vực dụng; Thông tư 39 của trưởng luật; luật trong lĩnh ngân hàng NHNN quy định về luật sư; Đại vực ngân hàng hoạt động cho vay của diện NHNN TCTD
Chuyên đề: Pháp 1 ngày Góc nhìn của Tòa án Thẩm phán;
luật nhìn từ các vụ đối với các tình tiết của Viện kiểm
án, trọng án vụ án soát; luật sư
Chương trình Chuyên đề: Kỹ 1 ngày Nâng cao kỹ năng làm
năng làm việc việc nhóm 2:
Phát triển các nhóm
kỹ năng quản Chuyên đề: Kỹ 1 ngày Biết lập và triển khai
lý năng xây dựng kế kế hoạch
hoạch
Chuyên đề: Giao 1 ngày Nhận biết những công
quyền và kiểm soát việc cần giao quyền và
kiểm soát
Chương trình Chuyên đề: Thẩm 3 ngày Kiến thức về thẩm định Các chuyên
3: Thẩm định định dự án đầu tư dự án đầu tư; Các gia có kinh
phương pháp thu thập, dự án nghiệm trong phân tích dữ liệu hệ thống
BIDV
Chương trình Chuyên đề: Đào 1 tuần Cán bộ được cử trực Giám đốc/phó
69
4: Đào tạo trực tạo chuyên sâu về tiếp đến thực hành tại giám đốc các
tiếp các nghiệp một số nghiệp vụ các Ban chuyên môn Ban
vụ ngân hàng đặc thù của hệ của Hội sở chính như:
thống BIDV Trung tâm Tài trợ
thương mại; Ban
Doanh nghiệp FDI;
Ban KHDN lớn...
Chương trình Chuyên đề: Toic 3 Tiếng anh giao tiếp Trực tuyến
5: 450 tháng
Tiếng anh trong Chuyên đề: Toic 3 Tiếng anh giao tiếp Trực tuyến
lĩnh vực ngân 650 tháng
hàng Chuyên đề: Tiếng 3 Tiếng anh chuyên Trực tuyến
anh ngân hàng tháng ngành ngân hàng
(Nguồn: Tác giả đề xuất)
Các khóa đào tạo này sẽ do Trung tâm đào tạo của BIDV sắp xếp. Lãnh đạo
Chi nhánh thực hiện việc đánh giá năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng tại Chi nhánh theo 20 năng lực tiên quyết đã khám phá để xác định các năng
lực còn thiếu của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng và yêu cầu cán bộ thực
hiện việc đăng ký học bổ sung những những năng lực còn thiếu theo các khóa đào
tạo nói trên.
* Giải pháp về luân chuyển cán bộ: Lãnh đạo Chi nhánh thực hiện việc đánh
giá năng lực cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng theo 20 năng lực tiên quyết
đã khám phá. Xác định các năng lực còn thiếu của Cán bộ QLCT phụ trách công tác
tín dụng, trong trường hợp kết quả đánh giá cho thấy cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng có các năng lực thấp so với mong đợi của lãnh đạo và theo đánh giá của
lãnh đạo khó có khả năng nâng cao trong thời gian ngắn thì thực hiện ngay việc
luân chuyển cán bộ sang các vị trí phù hợp với năng lực của cán bộ đồng thời điều
chuyển các cán bộ QLCT phụ trách các mảng kinh doanh khác có tính chất tương
đồng như: Quản trị tín dụng, Quản lý rủi ro có đủ năng lực theo mong đợi của lãnh
70
đạo đảm nhiệm vị trí Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
* Giải pháp về tuyển dụng cán bộ từ nguồn ngoài hệ thống: Khi thực hiện
giải pháp về luân chuyển cán bộ khả năng thiếu hụt về cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng có khả năng xảy ra. Do đó BIDV cần có cơ chế cho phép các Chi nhánh
của BIDV thực hiện việc tuyển dụng trực tiếp vị trí chức danh là Cán bộ QLCT phụ
trách công tác tín dụng nhằm bù đắp nguồn cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng có đủ năng lực đáp ứng mong đợi của lãnh đạo.
* Giải pháp về tuyên truyền giáo dục: Đối với năng lực thuộc về phẩm
chất/thái độ như tính trung thực. Để nâng cao tính trung thực của cán bộ lãnh đạo
Chi nhánh cần thực hiện thường xuyên, liên tục việc tuyên truyền giáo dục về quy
tắc ứng xử và đạo đức nghề nghiệp, kiên quyết xử lý ngay và đủ sức răn đe đối với
các biểu hiện thiếu trung thực ảnh hưởng đến hình ảnh của BIDV, hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh và tâm lý chung của cán bộ nhân viên. Muốn vậy lãnh đạo Chi
nhánh phải đi đầu thể hiện tính công khai minh bạch trong các quyết định cấp tín
dụng đối với khách hàng, các quyết định về đề bạt, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ.
3.2.2 Một số giải pháp dài hạn
3.2.2.1 Giải pháp về đào tạo
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là cán bộ quản lý liên quan trực tiếp
đến hoạt động tín dụng của ngân hàng. Trong thời điểm hiện nay nghiệp vụ tín dụng
vẫn đang là mảng nghiệp vụ chính mang lại doanh thu chính cho BIDV, tuy nhiên
đây cũng là mảng nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro nhất trong hoạt động ngân
hàng. Đa phần Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng được bổ nhiệm từ những
cán bộ xuất sắc trong công tác tín dụng lên, những cán bộ này đã được rèn luyện và
trưởng thành qua thực tiễn với nền kiến thức chuyên ngành được đào tạo bài bản
trong các trường đại học, tuy nhiên chưa được đào tạo bài bản về kiến thức và kỹ
năng quản lý. Do đó để nâng cao năng lực đối với đội ngũ Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng cần phải xây dựng chương trình đào tạo đặc thù dựa trên năng lực
71
thực tế của từng cán bộ. Giải pháp này bao gồm
a. Xây dựng kế hoạch đào tạo
Hiện nay việc xây dựng kế hoạch đào tạo cho Cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng do Trung tâm đào tạo của BIDV xây dựng với nhiều chuyên đề khác
nhau tại những thời điểm nhất định trong năm. Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng tại các Chi nhánh của BIDV căn cứ trên cở sở nhu cầu đào tạo, khả năng sắp
xếp công việc tại Chi nhánh tiến hành đăng ký tham gia các lớp đào tạo. Trong
trường hợp trung tâm đào tạo nhận được đủ số học viên tham gia học sẽ tiến hành
mở lớp đào tạo. Việc xây dựng kế hoạch đào tạo như vậy rất thụ động và không
kích thích học viên vì đa phần Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng rất bận rộn
trong công tác kinh doanh nên không tham gia khóa học. Bên cạnh đó việc Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng tự nhận biết được bản thân yếu năng lực nào đó
là rất mơ hồ nên không xác định chính xác được các khóa học phù hợp với bản thân.
Vì vậy để thực hiện được các khóa đào tạo đúng nội dung, đúng người, đúng thời
điểm cần xác định đúng nhu cầu đào tạo để xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp.
Việc xác định nhu cầu đào tạo cần thực hiện như sau:
Bước 1: Đánh giá thực trạng năng lực cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng.
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng (Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng doanh nghiệp, định chế tài
chính, tín dụng cá nhân) trung tâm đào tạo xây dựng chương trình đánh giá năng lực
cán bộ theo từng vị trí. Thực hiện công tác đánh giá năng lực của từng cán bộ tối
thiểu 1 năm 1 lần. Sau đó tổng hợp và phân nhóm các năng lực còn thiếu, còn yếu
của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
Bước 2: Xác định nhu cầu đào tạo
Trên cơ sở bảng tổng hợp thực trạng năng lực của từng Cán bộ QLCT phụ
trách công tác tín dụng so với khung năng lực vị trí của BIDV, trung tâm đào tạo
72
xác định nhu cầu đào tạo cho từng Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
Bước 3: Xây dựng kế hoạch đào tạo
Trên cơ sở nhu cầu đào tạo đã xác định tại bước 2, trung tâm đào tạo gửi thông
báo yêu cầu đào tạo và đăng ký kế hoạch đào tạo cho Cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng và lãnh đạo Chi nhánh nhằm có kế hoạch bố trí sắp xếp công việc, nhân
sự để Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng có khả năng tham gia khóa đào.
Căn cứ vào đăng ký kế hoạch đào tạo của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng,
trung tâm đào tạo sẽ thiết kế khóa đào tạo vào những thời điểm phù hợp.
b. Xây dựng kế hoạch tự đào tạo.
Thông qua bước đánh giá thực trạng năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng. Từng cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng xác định được những
năng lực còn chưa đáp ứng nhu cầu công việc cần thực hiện việc đào tạo nâng cao.
Thông thường trung tâm đào tạo của BIDV sẽ thiết kế những lớp học đáp ứng nhu
cầu đào tạo của cán bộ. Tuy nhiên trong một số trường hợp số lượng cán bộ cần đào
tạo nâng cao năng lực ít hoặc do không sắp xếp được công việc để tiến hành đào tạo
tập trung. Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cần xây dựng kế hoạch tự đào
tạo cho bản thân. Kế hoạch tự đào tạo cần phải có thời gian cụ thể và kết quả cần
đạt được. Kế hoạch tự đào tạo phải được gửi cho trung tâm đào tạo và lãnh đạo Chi
nhánh để giám sát và đánh giá.
3.2.2.2 Giải pháp khác
Ngoài các giải pháp đào tạo chúng ta cần thực hiện đồng bộ các giải pháp khác
nhằm bổ sung năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng đối với những
năng lực không thể thực hiện thông qua phương pháp đào tạo như tính trung thực,
am hiểu, yêu thích công việc... Các giải pháp bao gồm
a. Xây dựng khung năng lực chuẩn cho chức danh Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng tại BIDV.
Hiện nay BIDV đã xây dựng bản mô tả công việc cho vị trí cán bộ QLCT phụ
73
trách công tác tín dụng, trong đó có yêu cầu tiêu chuẩn về bằng cấp giáo dục và
kinh nghiệm trong công việc. Tuy nhiên chưa đưa ra các tiêu chuẩn về năng lực phù
hợp với chức danh. Vì vậy cần hoàn thiện khung năng lực đối với chức danh Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng
Việc xây dựng khung năng lực đối với chức danh Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng cần gắn với định hướng chuyển đổi mô hình hoạt động của BIDV.
Đi đôi với việc hoàn thiện việc xây dựng khung năng lực cần phát triển các hệ
thống phụ trợ nhằm có công cụ để đánh giá cán bộ tránh hiện tượng xây dựng được
khung năng lực nhưng không sử dụng được.
b. Thực hiện việc quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều chuyển cán bộ QLCT
phụ trách công tác tín dụng theo khung năng lực đã được xây dựng
* Quy hoạch cán bộ
Hiện nay việc quy hoạch cán bộ thực hiện theo quy trình lấy phiếu tín nhiệm
từ nhân viên trong phòng trên cơ sở đề xuất cán bộ quy hoạch của Ban giám đốc,
cấp ủy. Việc quy hoạch như vậy mang nhiều yếu tố cảm tính không xác định được
năng lực thực sự của cán bộ được quy hoạch có đáp ứng nhu cầu công việc. Việc
xây dựng khung năng lực sẽ là công cụ hữu hiệu để giới thiệu cán bộ có đủ năng lực
vào vị trí Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
* Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều chuyển cán bộ
Tương tự như công tác quy hoạch cán bộ, việc bổ nhiệm cán bộ hiện nay cũng
thiên về đánh giá cảm tính, chưa có công cụ đo lường về năng lực cán bộ trước khi
bổ nhiệm. Bên cạnh đó nguồn cán bộ cho việc bổ nhiệm chỉ gói gọn trong phạm vi
nội bộ nên chất lượng còn hạn chế. Việc xây dựng thành công khung năng lực sẽ tạo
điều kiện cho Chi nhánh lựa chọn và mở rộng đối tượng được bổ nhiệm có đủ năng
lực để hoàn thành nhiệm vụ.
Mặc dù đã chuyển đổi mô hình hoạt động sang Ngân hàng thương mại cổ phần,
tuy nhiên tâm lý nhà nước vẫn còn tồn tại nên việc miễn nhiệm và điều chuyển cán
bộ không đủ năng lực hiện nay chưa được thực hiện triệt để. Lãnh đạo Chi nhánh
74
không có nhiều công cụ để đánh giá năng lực cán bộ đặc biệt Cán bộ QLCT phụ
trách công tác tín dụng nên việc miễn nhiệm và điều chuyển cán bộ tương đối khó
khăn. Do đó việc xây dựng, hoàn thiện khung năng lực và các công cụ đo lường
năng lực sẽ cho lãnh đạo cái nhìn tổng quát về năng lực cán bộ để thực hiện việc
miễn nhiệm điều chuyển cán bộ một cách phù hợp.
c. Tăng cường động lực cho Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là một vị trí khá nhạy cảm trong
hoạt động ngân hàng vì có khả năng tiếp cận nhiều thông tin và có tầm ảnh hưởng
nhất định đến khách hàng. Đồng thời đây cũng là một vị trí chịu nhiều rủi ro pháp lý
trong hoạt động. Do đó để phát huy tính trung thực, mức độ yêu thích và gắn bó với
công việc cần xây dựng một chế độ tiền lương phù hợp đảm bảo mức thu nhập của
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tương xứng với tính chất công việc và
không thấp hơn mặt bằng chung của các ngân hàng.
Hiện nay BIDV đã xây dựng hệ thống trả lương theo vị trí, tuy nhiên mức độ
dãn cách của vị trí Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng so với vị trí QLCT ở
các bộ phận khác không cao (hệ số dãn cách 10%) trong khi đòi hỏi cao về năng lực
cán bộ đồng thời chịu nhiều rủi ro và áp lực kinh doanh lớn dẫn đến hiện tượng cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng xin điều chuyển công tác về các vị trí QLCT
phụ trách công tác khác ngoài tín dụng.
Để giải quyết vấn đề này đòi hỏi ban lãnh đạo BIDV phải nghiên cứu xây
dựng lại mức độ dãn cách bậc lương vị trí Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng phù hợp tiến tới việc chi trả lương theo năng suất, hiệu quả công việc.
d. Thu hút nguồn cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng ngoài hệ thống
Với một hệ thống ngân hàng gồm 31 ngân hàng thương mại cổ phần, 61 ngân
hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài tại Việt nam,
2 ngân hàng liên doanh tại Việt nam, 2 ngân hàng chính sách và 4 ngân hàng do
ngân hàng nhà nước làm chủ sở hữu có thể khẳng định nguồn nhân lực hoạt động
trong lĩnh vực ngân hàng rất lớn và có rất nhiều cán bộ ngân hàng đáp ứng đầy đủ
75
điều kiện về năng lực đảm nhiệm vị trí Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
tại BIDV. Do đó bên cạnh việc bồi dưỡng đào tạo bổ nhiệm Cán bộ QLCT phụ trách
công tác tín dụng từ nguồn nhân lực tại chỗ. BIDV cần xây dựng quy chế tuyển
dụng cán bộ QLCT theo vị trí nhằm thu hút nguồn nhân lực có đủ năng lực từ bên
ngoài thông qua việc thi tuyển vị trí chức danh cụ thể.
e. Chuẩn hóa hệ thống phê duyệt tín dụng
Xây dựng hệ thống phê duyệt tín dụng theo chiều dọc trên các mảng hoạt động
kinh doanh chính nhằm hỗ trợ thông tin và kiến thức chuyên ngành đặc thù cho Cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng nâng cao năng lực về thẩm định dự án,
phương án kinh doanh của Khách hàng.
3.3 Các điều kiện để thực hiện giải pháp
3.3.1 Đối với ban lãnh đạo BIDV
Trước hết ban lãnh đạo của BIDV phải thấy được ý nghĩa, vai trò và tầm quan
trọng về các năng lực tiên quyết của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại
BIDV. Đồng thời ban lãnh đạo của BIDV phải nắm được thực trạng năng lực của
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dung tại BIDV. Ban lãnh đạo BIDV phải có sự
chỉ đạo quyết liệt thực hiện đồng bộ các giải pháp từ trụ sở chính, trung tâm đào tạo
đến các Chi nhánh nhằm hoàn thiện việc xây dựng khung năng lực vị trí Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng. Bố trí đủ nguồn lực về vật chất và con người
nhằm hoàn thiện việc xây dựng khung năng lực và các công cụ đo lường năng lực
cán bộ theo khung năng lực. Hiện đại hóa hệ thống thông tin, xây dựng hệ thống
đánh giá năng lực cán bộ nói chung và năng lực cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng nói riêng thông qua hệ thống mạng máy tính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng có khả năng tham gia đánh giá năng lực
đầy đủ. Rà soát điều chỉnh lương vị trí của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng đảm bảo thu hút và giữ chân cán bộ giỏi tiến đến việc trả lương theo năng suất
và chất lượng công việc.
76
3.3.2 Đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng phải xác định vị trí công việc này là
vị trí công việc chịu nhiều áp lực về kinh doanh và rủi ro hoạt động đòi hỏi mỗi cán
bộ đều phải có đủ các năng lực nhất định mới có khả năng đảm nhiệm. Do đó cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cần thường xuyên, chủ động, tích cực học tập
nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu công việc.
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cũng cần phải nhận định việc nâng cao
năng lực bản thân không những đáp ứng nhu cầu công việc hiện tại mà còn để tích
lũy năng lực cho các vị trí phát triển cao hơn. Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín
dụng cần phải thường xuyên tự đánh giá các năng lực của mình, xác định những
năng lực, kiến thức, thái độ nào chưa đạt yêu cầu để xây dựng kế hoạch tự học tập
nâng cao. Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cũng phải chủ động sắp xếp
công việc để tham gia các khóa đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng mới trong hoạt
động ngân hàng đáp ứng nhu cầu hội nhập sâu rộng của ngành.
3.3.3 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước
- Cần thường xuyên rà soát kiện tòan các quy định của Ngân hàng nhà nước về
hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng. Kiến nghị Chính phủ tháo gỡ các vướng
mắc về pháp lý trong hoạt động cho vay, trong đó cần có các quy định rõ ràng về
trách nhiệm của ngân hàng trong hoạt động cho vay nhằm hạn chế việc hình sự hóa
các quan hệ kinh tế trong hoạt động tín dụng. Đồng thời kiến nghị Chính phủ chỉ
đạo các cơ quan thực thi pháp luật như Tòa án, thi hành án hỗ trợ, thực hiện nhanh
chóng, quyết liệt việc xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay cho ngân hàng.
- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát tại các tổ chức tín dụng nhằm ngăn
ngừa các trường hợp cạnh tranh không lành mạnh, hạ chuẩn trong cho vay tạo điều
kiện cho các Doanh nghiệp, cá nhân lợi dụng gây sức ép, mua chuộc cán bộ tín
dụng tại các tổ chức tín dụng hoạt động chuẩn mực làm phát sinh nợ xấu trong hoạt
động ngân hàng.
77
Tóm tắt chƣơng 3
Trên cơ sở thực trạng năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại
BIDV đã được phân tích ở chương 2. Trong chương 3 tác giả đã đưa ra một số giải
pháp ngắn hạn cũng như lâu dài để nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng tại BIDV đáp ứng chiến lược quản trị nhân sự, phù hợp định hướng
hoạt động của BIDV trong giai đoạn 2016- 2020.
78
KẾT LUẬN
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là ngân hàng thương mại
hàng đầu Việt Nam. Do đó việc kiện toàn và chuẩn hóa năng lực cán bộ là công việc
thường xuyên và liên tục của hệ thống nhằm từng bước củng cố tiến đến việc
hoàn thiện mô hình tổ chức của một ngân hàng hiện đại theo mục tiêu chiến lược
đến năm 2020.
Đề tài “Nâng cao năng lƣ ̣c Cá n bô ̣ qu ản lý cấp trung phụ trách công tác
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Viê ̣t Nam” là một nghiên
cứu ứng dụng của tác giả áp dụng các kiến thức đã được trang bị trong chương trình
đào tạo thạc sỹ điều hành cao cấp năm 2015 của trường đại học kinh tế Tp.Hồ Chí
Minh vào thực tiễn nhằm nhìn nhận, đánh giá và đưa ra các giải pháp có tính thực
tiễn cho nhà lãnh đạo để xem xét sử dụng trong điều hành về một mảng hoạt động
nhân sự có tính chất quan trọng trong hoạt động ngân hàng.
Mặc dù đã thực hiện việc đo lường và phân tích chi tiết trong quá trình nghiên
cứu. Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu và số mẫu thu thập còn hạn chế đồng thời
cách tiếp cận để phát hiện các năng lực tiên quyết của Cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng chỉ là một trong nhiều cách tiếp cận khác nhau nên khi ứng dụng vào
thực tế có thể phát sinh thêm nhiều biến số chưa được khám phá. Do đó luận văn
chỉ đưa ra các giải pháp mang tính chất khuyến nghị giúp nhà lãnh đạo có thêm tầm
nhìn và các giải pháp để lựa chọn áp dụng vào thực tiễn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1. Competency Dictionary - Harvard. Từ điển năng lực Đại học Harvard.
Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Hoàng Minh Khai, 2014
2. Đỗ Anh Tài, 2008. Giáo trình phân tích số liệu thống kê. Hà nội: Nhà xuất
bản thống kê.
3. Khung năng lực – xu hướng ứng dụng trong bối cảnh hội nhập, 2015. Kỷ
yếu hội thảo thường niên 2015 của HRA.
4. Lê Thị Hồng Điệp, 2012. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp
ứng yêu cầu xây dựng nền kinh tế tri thức tại Việt Nam. Tp.Hà Nội : Nhà
xuất bản quốc gia đại học Hà Nội.
5. Ngân hàng nhà nước, 2016. Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Thông tư số
39/2016/TT-NHNN
6. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, 2016. Báo cáo thường
niên năm 2016
7. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, 2016. Nghị quyết về việc
định hướng chuyển đổi mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020
8. Nguyễn Hữu Lam, 2015. Mô hình năng lực trong giáo dục, đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực. Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển Quản trị
(CEMD) - Đại học Kinh tế TPHCM
9. Nguyễn Ngọc Quân và các cộng sự, 2012. Giáo trình quản trị nhân lực. Hà
Nội: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân.
10. Nguyễn Thị Thúy & Trần Kim Dung, 2014. Xác định những năng lực cần
thiết đối với cán bộ khách hàng trong các ngân hàng. Tạp chí Phát triển
Kinh tế TPHCM , số: 284, trang 81-97
11. Nguyễn Văn Lê, 2014. Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. Luận
án tiến sỹ kinh tế. Học viện ngân hàng
12. Quốc hội, 2012. Luật các tổ chức tín dụng. Luật số 47/2010/QH12.
13. Trần Kim Dung, 2014. Quản trị nguồn nhân lực. Tp.Hồ Chí Minh: Nhà
xuất bản tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh.
14. Trần Thị Vân Hoa, 2009. Kinh nghiệm thực tiễn xây dựng năng lực của
cán bộ quản lý cấp trung trong doanh nghiệp. Tạp chí quản lý kinh tế , số
26, trang 60-65.
Tài liệu tiếng Anh
15. Armstrong M. ,2009. Armstrong’s handbook of Human Reeource
Managment practic. Kogan Page. London and Philadelphia
16. Bloom, B.S., (Ed.). 1956. Phân loại tư duy cho các mục tiêu giáo dục.
New York: Longman.
17. Davi C. & Robins S.P, 1994. Human Resource Management. Concepts
practices. John Wiley & Sons, New York
18. George C.Simont. George H.Madison, Geoge E.Pataki, 2002. Report of the
competencies Workgroup.
19. Richard L.Draft, 2016. New era of Management. Cengage Learning
20. United Stated office of personnel management, 1999. Looking to the
future: Human resource competencies
21. Winterton, Jonathan, Delamare - Le Deist, Francoise, and Emma
Stringfellow, 2006. Typology of knowledge, skills and competences:
Clarification of the concept and prototype. Official Publications of the
European Communities, Luxembourg.
Các Website tham khảo
http://www.workforce.com/2002/09/03/31-core-competencies-explained
https://www.sbv.gov.vn/webcenter/portal/vi/menu/trangchu/ttsk/ttsk_chitiet
PHỤ LỤC 1A 42 NĂNG LỰC THEO BỘ TỪ ĐIỂN NĂNG LỰC CỦA ĐẠI HỌC HARVARD
1. Khả năng thích ứng (Adaptability): Duy trì hiệu quả khi trải qua những thay
đổi lớn trong nhiệm vụ công việc hoặc môi trường làm việc; điều chỉnh một cách
hiệu quả để làm việc trong các cấu trúc công việc mới, quy trình, yêu cầu, hoặc nền
văn hóa mới.
2. Xếp đặt hiệu suất để thành công (Aligning Performance for Success): Tập
trung và hướng dẫn những người khác trong việc hoàn thành mục tiêu công việc.
3. Học ứng dụng (Applied Learning): Hòa nhập và áp dụng các thông tin liên
quan đến công việc mới một cách kịp thời.
4. Xây dựng một đội/nhóm thành công (Building a Successful Team): Sử dụng
phương pháp thích hợp và một phong cách cá nhân linh hoạt để giúp xây dựng một
đội ngũ gắn kết; tạo thuận lợi cho việc hoàn thành các mục tiêu của nhóm.
5. Xây dựng khách hàng trung thành (Building Customer Loyalty): Hiệu quả
đáp ứng nhu cầu của khách hàng; xây dựng mối quan hệ khách hàng hiệu quả; chịu
trách nhiệm về sự hài lòng của khách hàng và lòng trung thành.
6. Xây dựng mối quan hệ đối tác (Building Partnerships): Xác định cơ hội và
hành động để xây dựng mối quan hệ chiến lược giữa khu vực của một người và các
khu vực khác, các đội, các cơ quan, đơn vị, tổ chức để giúp đạt được mục tiêu kinh
doanh.
7. Xây dựng mối quan hệ tích cực làm việc – Làm việc nhóm/ hợp tác
Building Positive Working Relationships-Teamwork/Collaboration): Phát triển và
sử dụng các mối quan hệ hợp tác để tạo thuận lợi cho việc hoàn thành các mục tiêu
công việc.
8. Tạo dựng lòng tin(Building Trust): Tương tác với người khác một cách
cung cấp cho họ sự tự tin trong một của ý định và những người tổ chức.
9. Huấn luyện(Coaching): Hướng dẫn và phản hồi kịp thời để giúp đỡ người
khác tăng cường các lĩnh vực kiến thức / kỹ năng cụ thể cần thiết để thực hiện một
nhiệm vụ hoặc giải quyết một vấn đề.
10. Truyền đạt thông tin/ giao tiếp (Communication): Truyền đạt rõ ràng
thông tin và ý tưởng thông qua một loạt các phương tiện truyền thông cho các cá
nhân hoặc các nhóm một cách có sự tham gia của khán giả và giúp họ hiểu và giữ
lại các tin nhắn.
11. Không ngừng học tập (Continuous Learning): Chủ động xác định lĩnh
vực mới cho việc học tập; thường xuyên tạo ra và tận dụng cơ hội học tập; sử dụng
kiến thức mới đạt được và kỹ năng trong công việc và học tập thông qua ứng dụng
của chúng.
12. Góp phần vào đội/ nhóm thành công(Contributing to Team Success):
Tích cực tham gia như một thành viên của một nhóm nghiên cứu để di chuyển các
đội hướng tới hoàn thành mục tiêu.
13. Hướng đến khách hàng (Customer Focus): Làm cho khách hàng và nhu
cầu của họ là một trọng tâm chính của hành động của mình; phát triển và duy trì các
mối quan hệ khách hàng hiệu quả.
14. Ra quyết định (Decision Making): Xác định và hiểu biết các vấn đề, các
vấn đề, và cơ hội; so sánh dữ liệu từ các nguồn khác nhau để rút ra kết luận; sử
dụng phương pháp tiếp cận hiệu quả để lựa chọn một quá trình hành động hoặc phát
triển các giải pháp phù hợp; hành động đó là phù hợp với thông tin sẵn có, khó khăn,
và hậu quả có thể xảy ra.
15. Uỷ thác hay phân quyền (Delegation): Phân bổ quyền ra quyết định và /
hoặc trách nhiệm công việc để chiếm đoạt những người khác để tối đa hóa hiệu quả
của tổ chức, cá nhân.
16. Phát triển người khác (Developing Others): Lập kế hoạch và hỗ trợ phát
triển kỹ năng và khả năng của các cá nhân để họ có thể thực hiện đầy đủ trách
nhiệm công việc / vai trò hiện tại hoặc tương lai hiệu quả hơn.
17. Nhiệt tình (Energy): Luôn duy trì mức độ cao của hoạt động hoặc năng
suất; duy trì thời gian làm việc dài khi cần thiết; hoạt động một cách mạnh mẽ, hiệu
quả, và quyết tâm hơn trong thời gian dài.
18. Tạo điều kiện thay đổi (Facilitating Change): Khuyến khích những người
khác để tìm kiếm cơ hội tiếp cận khác nhau và sáng tạo để giải quyết vấn đề và cơ
hội; tạo thuận lợi cho việc thực hiện và chấp nhận thay đổi tại nơi làm việc.
19. Giám sát, theo dõi (Follow-Up): Theo dõi kết quả của các hoạt động ủy
quyền, nhiệm vụ, dự án, xem xét các kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm của các cá
nhân được giao và các đặc tính của công việc, dự án
20. Trình bày chính thức (Formal Presentation): Trình bày các ý tưởng một
cách hiệu quả cho các cá nhân hoặc các nhóm khi có thời gian để chuẩn bị; cung
cấp các bài thuyết trình phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của khán giả.
21. Đạt được sự cam kết (Gaining Commitment): Sử dụng phong cách cá
nhân thích hợp và kỹ thuật được chấp nhận các ý tưởng, kế hoạch; thay đổi hành vi
của chính mình để thích ứng với nhiệm vụ, tình huống, và cá nhân có liên quan.
22. Tác động, gây ảnh hưởng (Impact): Tạo ra một ấn tượng tốt đầu tiên, chỉ
huy sự chú ý và tôn trọng, thể hiện một không khí của sự tự tin.
23. Theo dõi, giám sát thông tin (Information Monitoring): Thiết lập quy
trình liên tục để thu thập và xem xét thông tin cần thiết để quản lý một tổ chức hoặc
các hoạt động đang diễn ra bên trong nó.
24. Hành động sáng tạo (Sáng kiến)- Initiating Action (Initiative): Hành
động nhanh chóng để thực hiện mục tiêu; hành động để đạt được mục tiêu xa hơn
những gì được yêu cầu; luôn luôn chủ động.
25. Đổi mới (Innovation): Tạo ra các giải pháp sáng tạo trong các tình huống
công việc; cố gắng nhiều cách khác nhau và mới lạ để đối phó với các vấn đề công
việc và cơ hội.
26. Tầm nhìn và giá trị dẫn đầu/ sống động (Leading/Living The Vision And
Values): Giữ tầm nhìn và giá trị của tổ chức đi đầu trong việc ra quyết định và hành
động.
27. Quản lý xung đột (Managing Conflict): Ứng phó hiệu quả với những
người khác trong tình trạng đối đầu; sử dụng phong cách giữa các cá nhân và
phương pháp để giảm căng thẳng hoặc xung đột giữa hai hoặc nhiều người.
28. Quản lý công việc (bao gồm quản lý thời gian)- Managing Work
(Includes Time Management): Hiệu quả quản lý của một thời gian và nguồn lực để
đảm bảo công việc được hoàn thành một cách hiệu quả.
29. Lãnh đạo hội họp (Meeting Leadership): Đảm bảo rằng một cuộc họp
phục vụ các mục tiêu kinh doanh của mình trong khi sử dụng phong cách cá nhân
và phương pháp và xem xét các nhu cầu và tiềm năng đóng góp của người khác.
30. Tham dự hội nghị (Meeting Participation): Sử dụng phong cách cá nhân
và phương pháp để giúp đạt được mục tiêu của một cuộc họp trong khi xem xét các
nhu cầu và tiềm năng đóng góp của người khác.
31. Đàm phán (Negotiation): Hiệu quả tìm hiểu phương án và vị trí để đạt
được kết quả có đạt được sự ủng hộ và chấp nhận tất cả các bên.
32. Lên kế hoạch và tổ chức thực hiện (Planning and Organizing): Thiết lập
kế hoạch hành động cho bản thân và những người khác để đảm bảo công việc được
hoàn thành một cách hiệu quả.
33. Định hướng chất lượng (Quality Orientation): Hoàn thành nhiệm vụ bằng
cách xem xét tất cả các lĩnh vực có liên quan, không có vấn đề nhỏ như thế nào; cho
thấy mối quan tâm cho tất cả các khía cạnh của công việc; kiểm tra chính xác các
quy trình và công việc; là thận trọng trong một khoảng thời gian.
34. Chấp nhận rủi ro (Risk Taking): Bắt đầu hành động mà cố gắng để đạt
được một lợi ích hay lợi thế ghi nhận khi những hậu quả tiêu cực có khả năng được
hiểu rõ.
35. Nhận thức về an toàn (Safety Awareness): Xác định và điều chỉnh các
điều kiện ảnh hưởng đến an toàn lao động; duy trì các tiêu chuẩn an toàn.
36. Kỹ năng bán hàng/ thuyết phục (Sales Ability/Persuasiveness): Sử dụng
phong cách cá nhân và phương pháp giao tiếp để đạt được sự chấp nhận của một
sản phẩm, dịch vụ, hoặc ý tưởng từ khách hàng tiềm năng và khách hàng
37. Ra quyết định chiến lược (Strategic Decision Making): Thu thập thông
tin và xác định các vấn đề chính và các mối quan hệ liên quan đến việc đạt được
một mục tiêu tầm xa hoặc tầm nhìn; cam kết một quá trình hành động để thực hiện
một mục tiêu tầm xa hoặc tầm nhìn sau khi phát triển giải pháp thay thế dựa trên
các giả định hợp lý, sự kiện, nguồn lực sẵn có, khó khăn, và các giá trị của tổ chức.
38. Chịu đựng sự căng thẳng (Stress Tolerance): Duy trì hoạt động ổn định
dưới áp lực hoặc phản đối (chẳng hạn như áp lực thời gian hoặc công việc không rõ
ràng); xử lý căng thẳng trong một cách đó là chấp nhận được cho người khác và cho
tổ chức.
39. Kiến thức và kỹ năng chuyên môn/ kỹ thuật (Technical/Professional
Knowledge and Skills): Đã đạt được một mức độ thỏa đáng về kỹ năng chuyên môn
kỹ thuật hoặc kiến thức trong các lĩnh vực liên quan đến vị trí; giữ với sự phát triển
và xu hướng hiện nay trong lĩnh vực chuyên môn.
40. Kiên định (Tenacity): Ở cùng một vị trí hoặc kế hoạch hành động cho
đến khi mục tiêu mong muốn thu được hoặc không còn hợp lý có thể đạt được.
41. Xác định giá trị đa dạng (Valuing Diversity): Đánh giá cao và tận dụng
các khả năng, hiểu biết, và ý tưởng của tất cả các cá nhân; làm việc hiệu quả với các
cá nhân của phong cách đa dạng, khả năng, và động lực.
42. Tiêu chuẩn công việc (Work Standards): Thiết lập các tiêu chuẩn cao về
hiệu suất cho mình và người khác; giả định trách nhiệm và trách nhiệm giải trình
cho việc hoàn thành nhiệm vụ hoặc nhiệm vụ; tự áp đặt tiêu chuẩn xuất sắc hơn khi
các tiêu chuẩn áp dụng.
PHỤ LỤC 1B 31 NĂNG LỰC CỐT LÕI DO TẠP CHÍ WORKFORCE
A. Nhóm kĩ năng lãnh đạo người khác:
1. Năng lực tập trung: khả năng phát triển và truyền đạt mục tiêu nhằm hỗ trợ
nhiệm vụ kinh doanh.
2. Cung cấp sự hỗ trợ thúc đẩy động lực làm việc: Khả năng để thúc đẩy mỗi
người hoàn thành các cam kết với công việc của họ.
3. Bồi dưỡng tinh thần đồng đội: là một thành viên, khả năng và mong muốn
hợp tác tốt với các thành viên khác; là một lãnh đạo nhóm, khả năng để bày tỏ hứng
thú, kĩ năng và sự thành công trong việc giúp nhóm hiểu cách làm việc cùng nhau
4. Trao quyền cho người khác: Khả năng truyền đạt niềm tin vào khả năng
thành công của nhân viên, đặc biệt là vào thời điểm thử thách của công việc mới. ủy
thác trọng trách và quyền hạn, giao quyền tự quyết cho người lao động về việc họ sẽ
hoàn thành mục tiêu và giải quyết các vấn đề như thế nào.
5. Quản lý sự thay đổi: Khả năng thể hiện sự hỗ trợ cho sự đổi mới và thay đổi
tổ chức cần thiết để nâng cao hiệu quả của tổ chức; khởi xướng, tài trợ, và thực hiện
các thay đổi tổ chức; giúp đỡ người khác để quản lý thành công thay đổi tổ chức.
6. Phát triển những người khác: Khả năng giao quyền trách nhiệm và làm việc
với những người khác và huấn luyện họ phát triển khả năng của mình.
7. Quản lý Hiệu suất: Khả năng chịu trách nhiệm về hiệu quả của chính mình
hoặc của một nhân viên, bằng cách thiết lập mục tiêu và kỳ vọng rõ ràng, theo dõi
tiến độ so với mục tiêu, đảm bảo thông tin phản hồi, và giải quyết các vấn đề hiệu
suất và các vấn đề kịp thời.
8. Chú ý đến truyền thông: Khả năng đảm bảo thông tin được truyền đến đúng
những người cần được thông báo.
9. Truyền thông bằng lời nói: Khả năng thể hiện bản thân mình rõ ràng trong
các cuộc trò chuyện và tương tác với những người khác.
10. Truyền thông bằng văn bản: Khả năng thể hiện bản thân mình rõ ràng bằng
văn bản kinh doanh.
11. Truyền thông thuyết phục: Khả năng lập kế hoạch và truyền tải thông tin
bằng miệng và bằng văn bản mà gây tác động và thuyết phục đối tượng khán giả
đang hướng đến.
12. Hiểu biết cá nhân : Khả năng nhận biết, hiểu rõ, và dự đoán mối quan tâm
và cảm xúc của người khác, cho thấy sự thấu hiểu người khác.
13. Sự ảnh hưởng đến người khác: Khả năng để thu hút sự ủng hộ của người
khác cho các ý tưởng, đề án, dự án, và các giải pháp.
14. Xây dựng mối quan hệ hợp tác: Các khả năng phát triển, duy trì và tăng
cường quan hệ đối tác với những người khác bên trong hoặc bên ngoài tổ chức
những người có thể cung cấp thông tin, trợ giúp và hỗ trợ.
15. Hướng đến khách hàng: Khả năng thể hiện sự quan tâm đến việc thỏa mãn
khách hàng bên ngoài và / hoặc nội bộ.
B. Năng lực Xử lý kinh doanh
16. Tập hợp Thông tin dấu hiệu: Khả năng xác định các thông tin cần thiết để
làm rõ tình hình, tìm kiếm thông tin từ các nguồn thích hợp, và sử dụng câu hỏi
khéo léo tìm ra các thông tin, khi những người khác không muốn tiết lộ.
17. Tư duy phân tích: Khả năng để giải quyết một vấn đề bằng cách sử dụng
cách tiếp cận có hệ thống, logic, theo trình tự.
18. Tư duy hướng đến tương lai: Khả năng dự đoán những tác động và hậu quả
của tình huống và có hành động thích hợp để chuẩn bị cho các tình huống dự phòng
có thể xảy ra.
19. Tư duy khái niệm: Khả năng tìm ra giải pháp hiệu quả bằng cách suy xét
một cách toàn diện, trừu tượng, hoặc lý thuyết.
20. Tư duy chiến lược: Khả năng phân tích vị thế cạnh tranh của tổ chức bằng
cách xem xét các xu hướng của thị trường và ngành công nghiệp, khách hàng hiện
tại và tiềm năng (cả khách hàng nội bộ và bên ngoài), và điểm mạnh và điểm yếu so
với đối thủ cạnh tranh.
21. Chuyên môn kỹ thuật: Khả năng cho thấy hiểu biết và kĩ năng sâu sắc trong
lĩnh vực kĩ thuật.
22. Sáng kiến: Xác định những việc cần phải được thực hiện và thực hiện trước
khi được yêu cầu hoặc trước khi tình hình đòi hỏi điều đó.
23. Định hướng rủi ro: Khả năng tìm kiếm và nắm bắt cơ hội kinh doanh có lợi
nhuận; sẵn sàng chấp nhận rủi ro có tính toán để đạt được mục tiêu kinh doanh.
24. Khuyến khích đổi mới: khả năng phát triển, tài trợ hoặc hỗ trợ việc giới
thiệu các phương pháp, sản phẩm, quy trình, hoặc công nghệ mới và cải tiến.
25. Hướng đến kết quả: Khả năng tập trung vào các kết quả mong muốn của
đơn vị, thiết lập mục tiêu đầy thách thức, tập trung nỗ lực vào các mục tiêu, và đáp
ứng hoặc vượt qua những điều đó.
26. Cẩn thận, triệt để: Bảo đảm công việc của chính mình và người khác, và
thông tin được đầy đủ và chính xác; cẩn thận chuẩn bị cho các cuộc họp và thuyết
trình; theo dõi với những người khác để đảm bảo rằng các thỏa thuận và cam kết đã
được hoàn thành.
27. Quyết đoán: Khả năng đưa ra các quyết định khó khăn một cách kịp thời.
C. Năng lực tự quản lý
28. Sự Tự tin: Niềm tin vào ý tưởng và khả năng thành công của chính mình,
sẵn sàng đảm nhiệm vị trí độc lập khi đối mặt với sự phản đối.
29. Quản lý sức ép: Khả năng giữ cho hoạt động hiệu quả khi chịu áp lực và
duy trì sự tự kiểm soát trong khi đối mặt với sự thù địch hoặc khiêu khích.
30. Sự tín nhiệm cá nhân: thể hiện mình là người trách nhiệm, đáng tin cậy, và
đáng tín nhiệm.
31. Tính linh hoạt: Cởi mở với những cách thức làm việc mới và khác biệt; sẵn
sàng điều chỉnh cách thức làm việc ưa thích.
PHỤ LỤC 2A DANH SÁCH CÁN BỘ LÃNH ĐẠO THAM GIA PHỎNG VẤN
STT Tên người tham gia phỏng vấn
Chức vụ
Đơn vị công tác
1 Bà: Nguyễn Thị Hồng Loan
Giám đốc
BIDV Chi nhánh Bến Nghé
2 Ông: Ngô Quang Sam
Phó Giám đốc BIDV Chi nhánh Bình Tân
3 Ông: Lê Đoàn Nhật Quang
Phó Giám đốc BIDV Chi nhánh Nam Kỳ Khởi
Nghĩa
4 Ông: Nguyễn Quang Vinh
Phó Giám đốc BIDV Chi nhánh Phú Mỹ Hưng
5 Bà: Nguyễn Thị Mai Hoa
Phó Giám đốc BIDV Chi nhánh sở Giao dịch 2
6 Ông: Lê Kim Hoàng
Phó Giám đốc BIDV Hồ Chí Minh
PHỤ LỤC 2B KÍCH BẢN THẢO LUẬN TAY ĐÔI
A. Phần giới thiệu:
Xin chào Anh/Chị. Tôi tên Nguyễn Chí Kiên – học viên lớp thạc sỹ điều hành
cao cấp khóa 2 năm 2015 của trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hồ Chí Minh. Hôm nay
tôi rất hân hạnh được trao đổi, thảo luận cùng Anh/Chị về năng lực của Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV. Rất mong nhận được sự chia sẻ thẳng
thắn từ các Anh/Chị và cũng xin lưu ý rằng không có ý kiến nào là đúng hay sai.
Tất cả các ý kiến trung thực của Anh/Chị đều có ý nghĩa đóng góp vào đề tài này.
Một lẫn nữa xin cảm ơn Anh/Chị đã dành thời gian cho buổi thảo luận này.
I. Các yếu tố cơ bản của cuộc phỏng vấn.
1. Theo Anh/Chị Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV bao gồm
những vị trí nào trong các Chi nhánh của BIDV ?
2. Hiện nay BIDV đã xây dựng khung năng lực riêng cho vị trí Cán bộ QLCT phụ
trách công tác tín dụng chưa? Nếu có nó bao gồm những năng lực gì?
3. Thông qua một số tài liệu tham khảo Tôi đã tổng hợp được một số năng lực tiên
quyết cho Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng theo mô hình ASK như
sau (giới thiệu bảng năng lực do tác giả lựa chọn, tổng hợp) Chúng ta sẽ cùng
thảo luận về những năng lực của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng.
Anh/Chị có đồng ý với những năng lực này không? Anh/Chị có bổ sung hoặc
bớt đi các năng lực nào không? Mức độ yêu cầu của các năng lực này theo
Anh/Chị tối thiểu là bao nhiêu trên thang đo likert 5 điểm.
II. Chi tiết năng lực cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
Về kiến thức các Anh/Chị có đồng ý rằng để đáp ứng nhu cầu công việc Cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cần
1. Có kiến thức cơ bản về luật pháp chung và luật pháp trong lĩnh vực tài chính
ngân hàng.
2. Có kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính, ngân hàng.
3. Có khả năng phân tích tình hình tài chính của khách hàng.
4. Có khả năng thẩm định dự án/phương án kinh doanh của khách hàng.
5. Hiểu biết về Ngân hàng đang làm việc và các các sản phẩm dịch vụ của Ngân
hàng.
6. Có kiến thức về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
7. Anh chị có bổ sung năng lực nào về kiến thức cần phải có đối với Cán bộ
QLCT không?
Về kỹ năng các Anh/Chị có đồng ý rằng để đáp ứng nhu cầu công việc Cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cần
8. Có khả năng diễn đa ̣t rõ ràng, ngắn go ̣n, dễ hiểu các nội dung cần truyền đạt.
9. Có khả năng phán đoán nhanh tâm lý, nhu cầu và phân loại khách hàng.
10. Có kỹ năng giao tiếp với khách hàng.
11. Có khả năng tiếp thị, nắm bắt nhu cầu của khách hàng, chốt bán sản phẩm
12. Có khả năng lập kế hoạch và phân công công việc.
13. Biết ủy quyền, giao việc và kiểm soát công việc được ủy quyền.
14. Có khả sử dụng thành thạo tiếng anh như ngôn ngữ thứ 2
15. Có kỹ năng sử dụng máy vi tính và các thiết bị văn phòng
16. Có khả năng soạn thảo văn bản
17. Có khả năng làm việc nhóm
18. Có khả năng tổng hợp và giải quyết vấn đề
19. Anh chị có bổ sung kỹ năng nào cần phải có đối với Cán bộ QLCT không?
Về phẩm chất thái độ các Anh/Chị có đồng ỳ rằng để đáp ứng nhu cầu công
việc Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cần
20. Có tư duy Lôgic, chính xác, nhạy bén.
21. Trung thực đối với khách hàng và đồng nghiệp
22. Có khả năng tạo sự phối hợp công việc tốt giữa các thành viên
23. Sẵn sàng chia sẻ kiến thứ c , thông tin , nguồn lực , trách nhiệm và thành công .
Thiết lâ ̣p quan hê ̣ hơ ̣p tác dựa trên sự tin tưở ng lẫn nhau.
24. Anh chị có bổ sung phẩm chất/thái độ nào cần phải có đối với Cán bộ QLCT
không?
Xin trân trọng cảm ơn các Anh/Chị đã dành thời gian để tham gia chương
trình nghiên cứu này và cung cấp những ý kiến đóng góp quý báu.
PHỤ LỤC 2E DANH SÁCH CÁN BỘ QLCT PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC TÍN DỤNG ĐƯỢC GỬI PHIẾU KHẢO SÁT
STT
Họ và tên
Chức vụ
Đơn vị công tác
Địa chỉ email
1 Vũ Minh Đức
Trưởng phòng BIDV Bến Nghé
ducvm@bidv.com.vn
2 Trần Phước Huy
Phó phòng
BIDV Bến Nghé
huytp@bidv.com.vn
3 Hồ Sỹ Thắng
Trưởng phòng BIDV Bến Nghé
thanghs@bidv.com.vn
4 Nguyễn Anh Khuê GĐ PGD
BIDV Bến Nghé
khuena@bidv.com.vn
5 Lê Giang Sơn
PGD PGD
BIDV Bến Nghé
sonlg@bidv.com.vn
6 Đỗ Thị Hương
PGD PGD
BIDV Bến Nghé
huyendth@bidv.com.vn
Huyền
7 Lưu Thị Thuận
Trưởng phòng BIDV NKKN
thuanlt@bidv.com.vn
8 Trần Thị Hằng Ni
Phó phòng
BIDV NKKN
nitth@bidv.com.vn
9 Lưu Thị Tuyết Hạnh Trưởng phòng BIDV NKKN
hanhltt@bidv.com.vn
10 Phùng Đức Minh
Phó phòng
BIDV NKKN
minhpd@bidv.com.vn
11 Nguyễn Thị Ngoan Phó Phòng
BIDV NKKN
ngoannt@bidv.com.vn
12 Nguyễn Tiến Sỹ
GĐ PGD
BIDV NKKN
sint1@bidv.com.vn
13 Nguyễn Quốc Việt PGĐ PGD
BIDV NKKN
Vietn2@bidv.com.vn
14 Đinh Thị Hương
GĐ PGD
BIDV Phú Mỹ Hưng Huongdt26@bidv.com.v
15 Phan Thế Lực
PGĐ PGD
BIDV Phú Mỹ Hưng lucpt@bidv.com.vn
16 Trần Hồng Sang
PGĐ PGD
BIDV Phú Mỹ Hưng Sangth2@bidv.com.vn
17 Đinh Hưu Tâm
Phó Phòng
BIDV Phú Mỹ Hưng tamdh@bidv.com.vn
18 Trầm Phước Thiện Trưởng phòng BIDV Phú Mỹ Hưng thientp@bidv.com.vn
19 Trần Thị Ngọc Ánh Phó Phòng
BIDV Phú Mỹ Hưng anhttn@bidv.com.vn
20 Võ Bình Nguyên
Trưởng phòng BIDV Phú Mỹ Hưng nguyenvb@bidv.com.vn
21 Trần Hà Thanh Đức Phó phòng
BIDV Phú Mỹ Hưng ductht@bidv.com.vn
22 Phan Tuấn Anh
Trưởng phòng BIDV Sở giao dịch 2 anhpt4@bidv.com.vn
23 Điền Hoài Nhơn
Phó Phòng
BIDV Sở giao dịch 2 nhondh@bidv.com.vn
24 Hồ Quang Vũ
Trưởng phòng BIDV Sở giao dịch 2 vuhq@bidv.com.vn
25 Ngô Xuân Sơn
Phó phòng
BIDV Sở giao dịch 2 sonnx@bidv.com.vn
26 Nguyễn Thanh Huy Trưởng phòng BIDV Sở giao dịch 2 huynt@bidv.com.vn
27 Phạm Duy Thanh
Phó phòng
BIDV Sở giao dịch 2 thanhpd@bidv.com.vn
28 Đinh Hữu Tâm
Trường phòng BIDV Tân Bình
tamdh@bidv.com.v
29 Pha Ngọc Thảo Vy Phó phòng
BIDV Tân Bình
vypnt@bidv.com.vn
30 Đỗ Thị Ngọc Bích Trưởng phòng BIDV Tân Bình
bichdtn@bidv.com.vn
31 Nguyễn Thanh Thảo Phó phòng
BIDV Tân Bình
thaont@bidv.com.vn
32 Đồng Văn Quyền
Trưởng phòng BIDV Gia Định
quyendv@bidv.com.vn
33 Trương Huệ Đan
Phó phòng
BIDV Gia Định
danth@bidv.com.vn
34 Ngô Thanh Bình
Phó phòng
BIDV Gia Định
binhnt@bidv.com.vn
35 Nguyễn Xuân Song Trưởng phòng BIDV Gia Định
songnx@bidv.com.vn
36 Đào Ngọc Phong
Phó phòng
BIDV Gia Định
Phongdn@bidv.com.vn
37 Phạm Mỹ Kiều
Trưởng phòng BIDV Gia Định
kieupm@bidv.com.vn
38 Đặng Viết Hữu
Phó phòng
BIDV Gia Định
Huudv@bidv.com.vn
39 Nguyễn Thế Thiện Trưởng phòng BIDV Bình Điền SG thientt@bidv.com.vn
40 Hoàng Thùy Trang Phó phòng
BIDV Bình Điền SG Tranght6@bidv.com.vn
41 Nguyễn Văn Diến
Trưởng phòng BIDV Bình Điền SG diennv@bidv.com.vn
42 Phạm Thị Hồng Vân GD PGD
BIDV Bình Điền SG vanpth@bidv.com.vn
43 Trần Thị Mai Liên PGD PGD
BIDV Bình Điền SG lienttm@bidv.com.vn
44 Nguyễn Văn Thủ
Trưởng phòng BIDV Ba Tháng Hai thunv@bidv.com.vn
45 Bùi Đình Chung
Phó phòng
BIDV Ba Tháng Hai chungbd@bidv.com.vn
46 Trần Thị Thu Hiền Phó phòng
BIDV Ba Tháng Hai hienttt@bidv.com.vn
47 Trần Đức
Trưởng phòng BIDV Ba Tháng Hai duct@bidv.com.vn
48 Trần Thị Thanh Hà Phó phòng
BIDV Ba Tháng Hai hattt@bidv.com.vn
49 Võ Chí Linh
Phó phòng
BIDV Ba Tháng Hai linhvc@bidv.com.vn
50 Nguyễn Huy Hùng Trưởng phòng BIDV Bắc Sài Gòn hungnh@bidv.com.vn
51 Lê Công Phong
Phó phòng
BIDV Bắc Sài Gòn phonglc@bidv.com.vn
52 Đặng Anh Tuấn
Phó phòng
BIDV Bắc Sài Gòn
tuanda@bidv.com.vn
53 Nguyễn Hữu
Trưởng phòng BIDV Bắc Sài Gòn khanhnhn@bidv.com.vn
Nguyên Khánh
54 Phan Trung Dũng
Phó phòng
BIDV Bắc Sài Gòn dungpt@bidv.com.vn
55 Nguyễn Thị Diễm
Phó phòng
BIDV Bắc Sài Gòn quynhntd@bidv.com.vn
Quỳnh
56 Nguyễn Thanh Xuân Trưởng phòng BIDV Bắc Sài Gòn xuannt@bidv.com.vn
57 Nguyễn Anh Tú
Phó phòng
BIDV Bắc Sài Gòn
tuna@bidv.com.vn
58 Phạm Long Giang Trưởng phòng BIDV Bình Chánh
giangpl@bidv.com.vn
59 Lý Quốc Quyền
Phó phòng
BIDV Bình Chánh
quyenl@bidv.com.v
60 Nguyên Thị Hoàng Trưởng phòng BIDV Bình Chánh
hoangnt@bidv.com.vn
61 Nguyễn Thị Quế Chi Phó phòng
BIDV Bình Chánh
chintq@bidv.com.vn
62 Phan Hoài Việt
GĐ PGD
BIDV Bình Chánh
vietph@bidv.com.vn
63 Bùi Thị Thanh Thúy PGĐ PGD
BIDV Bình Chánh
thuybtt@bidv.com.v
64 Dương Thị Cẩm Tú GĐ PGD
BIDV Bình Chánh
tudtc@bidv.com.vn
65 Lê Thị Hồng Nhung PGD PGD
BIDV Bình Chánh
nhunglth@bidv.com.vn
66 Nguyễn Văn Nghiệp Trưởng phòng BIDV Binh Tân
nghiepnv@bidv.com.vn
67 Nguyễn Ngọc Thúy Phó phòng
BIDV Binh Tân
thuyng@bidv.com.vn
68 Trịnh Việt Dũng
Trưởng phòng BIDV Binh Tân
dungtv@bidv.com.vn
69 Lê Thành Châu
Phó phòng
BIDV Binh Tân
chault@bidv.com.vn
70 Nguyễn Đắc Tưởng GĐ PGD
BIDV Binh Tân
tuongnd@bidv.com.v
71 Lê Thị Hồng Điều Trưởng phòng BIDV Cát Lái SG Dieulth@bidv.com.v
72 Nguyễn Hoàng Anh Phó phòng
BIDV Cát Lái SG
anhnh@bidv.com.vn
73 Trương Thị Thảo
Trưởng phòng BIDV Cát Lái SG
thaott@bidv.com.vn
74 Nguyễn Thị Nhã
Phó phòng
BIDV Cát Lái SG
phuongntn@bidv.com.vn
Phương
75 Đào Tú Nga
GĐ PGD
BIDV Cát Lái SG
ngadt@bidv.com.vn
76 Nguyễn Thị Duyên PGĐ PGD
BIDV Cát Lái SG
duyennt@bidv.com.vn
77 Nguyễn Lâm Phú
Trưởng phòng BIDV Chợ Lớn
phunl@bidv.com.vn
78 Dương Quốc Sơn
Phó phòng
BIDV Chợ Lớn
sondq@bidv.com.vn
79 Đào Xuân Hạnh
Trương phòng BIDV Chợ Lớn
hanhdx@bidv.com.vn
80 Trần Ngọc Cường
Phó phòng
BIDV Chợ Lớn
cuongtn@bidv.com.vn
81 Hồng Đức Duyên
Trưởng phòng BIDV Chợ Lớn
duyenhd@bidv.com.vn
82 Lê Xuân Triều
Trưởng phòng BIDV Chợ Lớn
trieulx@bidv.com.vn
83 Đào Đức Hạnh
Trưởng phòng BIDV Đông Sài Gòn hanhdd@bidv.com.vn
84 Nguyễn Thị Bích
Phó phòng
BIDV Đông Sài Gòn vietntb@bidv.com.vn
Việt
85 Nguyễn Thị Hồng
Trưởng phòng BIDV Đông Sài Gòn thunth@bidv.com.vn
Thu
86 Chu Thị Thu Hoài
Phó phòng
BIDV Đông Sài Gòn hoaictt@bidv.com.vn
87 Lê Thị Phúc
GĐ PGD
BIDV Đông Sài Gòn phuclt@bidv.com.vn
88 Lương Ngọc Mỹ
PGD PGD
BIDV Đông Sài Gòn linhlgm@bidv.com.vn
Linh
89 Lâm Chí Hùng
Trường phòng BIDV Hàm Nghi
hunglc@bidv.com.vn
90 Nguyễn Chí Thành Phó phòng
BIDV Hàm Nghi
thanhnc@bidv.com.vn
91 Nguyễn Hoài An
Trưởng phòng BIDV Hàm Nghi
annh@bidv.com.vn
92 Nguyễn Thị Minh GĐ PGD
BIDV Hàm Nghi
minhnt@bidv.com.vn
93 Nguyễn Văn Tuấn
PGĐ PGD
BIDV Hàm Nghi
tuannv@bidv.com.vn
94 Lê Thanh Trà
Trưởng phòng
tralt@bidv.com.vn
95 Trần Thị Thu Hà
Phó phòng
hattt@bidv.com.vn
96 Vũ Thị Bích Hường Trưởng phòng
huongvtb@bidv.com.vn
97 Nguyễn Gia Hội
Phó phòng
Hoing@bidv.com.vn
98 Nguyễn Phương Anh Trưởng phòng BIDV Nam Sài Gòn anhnp@bidv.com.vn
99 Lê Xuân Thắng
Trưởng phòng BIDV Nam Sài Gòn thanglx@bidv.com.vn
100 Lữ Vân Rôn
Phó Phòng
BIDV Nam Sài Gòn ronlv@bidv.com.vn
PHỤ LỤC 2F PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho Cán bộ quản lý cấp trung phụ trách công tác tín dụng)
Anh/Chị vui lòng thể hiện mức độ hiện tại của mình hiện nay bằng cách đánh
dấu X vào các ô tương ứng theo thang đánh giá từ 1 đến 5
1. Rất yếu 2. Yếu 3. Bình thường
4. Tốt 5. Rất tốt
(Xin lưu ý rằng không có câu trả lời đúng hay sai, mọi ý kiến của Anh/Chị đều
có giá trị. Tôi xin cam đoan những thông tin Anh/Chị cung cấp sẽ được giữ bí mật
và chỉ được phục vụ cho mục đích nghiên cứu)
Anh/Chị hiện nay đang là Cán bộ quản lý cấp trung phụ trách công tác tín
dụng tại BIDV đúng không?
Đúng (Xin mời Anh/Chị tiếp tục thực hiện bảng khảo sát)
Không đúng (Xin mời Anh/Chị dừng lại)
LỰA CHỌN
STT
TIÊU CHÍ
1
2
3
4
5
Kiến thức
1 Có kiến thức cơ bản về luật pháp chung và luật
2 Có kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính, ngân
pháp trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
3 Có khả năng phân tích tình hình tài chính của
hàng
4 Có khả năng thẩm định dự án/phương án kinh
khách hàng
5 Hiểu biết về Ngân hàng đang làm việc và các các
doanh của khách hàng.
sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng
6 Có kiến thức về quản trị rủi ro trong hoạt động
7 Có kiến thức cơ bản về chính trị và kinh tế vỹ mô
ngân hàng
Kỹ năng
8 Có khả năng diễn đa ̣t rõ ràng, ngắn go ̣n, dễ hiểu các
nội dung cần truyền đạt
9 Có kỹ năng giao tiếp với khách hàng, Có khả năng
phán đoán nhanh tâm lý, nhu cầu và phân loại
khách hàng
10 Có khả năng tiếp thị, nắm bắt nhu cầu của khách
hàng, chốt bán sản phẩm.
11 Có khả năng lập kế hoạch và phân công công việc
12 Biết ủy quyền, giao việc và kiểm soát công việc
được ủy quyền
13 Có khả năng giao tiếp bằng tiếng anh
14 Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng
15 Có khả năng soạn thảo văn bản
16 Có khả năng làm việc nhóm
17 Có khả năng tổng hợp và giải quyết vấn đề
Phẩm chất, thái độ
18 Có tư duy Lôgic, chính xác, nhạy bén
19 Trung thực đối với khách hàng và đồng nghiệp
20 Có khả năng tạo sự phối hợp công việc tốt giữa các
thành viên. Sẵn sàng chia sẻ kiến thứ c, thông tin,
nguồn lực, trách nhiệm và thành công. Thiết lâ ̣p
quan hê ̣ hơ ̣p tác dựa trên sự tin tưở ng lẫn nhau.
PHỤ LỤC 2C TÓM TẮT KẾT QUẢ CÁC NỘI DUNG THẢO LUẬN TAY ĐÔI
Trên cơ sở kịch bản thảo luận tay đôi nêu tại phụ lục 1B. Tác giả đã tiến hành thảo luận với các lãnh đạo phụ trách công
tác tín dụng tại các Chi nhánh của BIDV theo danh sách nêu tại phụ lục 1A. Kết quả thảo luận được tác giả tổng hợp như sau:
Ký hiệu viết tắt : TP Trưởng phòng
PTP Phó trưởng phòng
GĐ Giám đốc Phòng giao dịch
PGD Phó giám đốc phòng giao dịch
STT
Nội dung thảo luận
Kết quả thảo luận
Nguyễn Thị Hồng
Ngô Quang Sam
Lê Đoàn Nhật
Nguyễn Quang
Nguyễn Thị Mai
Lê Kim Hoàng
Loan
Quang
Vinh
Hoa
Về những nội dung chung
1 Cán bộ QLCT phụ trách công
TP/ PTP các phòng
TP/ PTP các phòng
TP/ PTP các phòng
TP/ PTP các phòng
TP/ PTP các phòng
TP/ PTP các phòng
tác tín dụng tại BIDV bao gồm
Khách hàng;
Khách hàng;
Khách hàng;
Khách hàng;
Khách hàng;
Khách hàng;
những vị trí nào trong các Chi
GĐ/PGD các
GĐ/PGD các
ĐCTC, GĐ/PGD
GĐ/PGD các
GĐ/PGD các
GĐ/PGD các
nhánh của BIDV
phòng giao dịch
phòng giao dịch
các phòng giao
phòng giao dịch
phòng giao dịch
phòng giao dịch
dịch
2 Hiện nay BIDV đã xây dựng BIDV chưa xây
BIDV chưa xây
BIDV chưa xây
BIDV chưa xây
BIDV chưa xây
BIDV chưa xây
khung năng lực riêng cho vị trí
dựng khung năng
dựng khung năng
dựng khung năng
dựng khung năng
dựng khung năng
dựng khung năng
Cán bộ QLCT phụ trách công
lực riêng cho vị trí
lực riêng cho vị trí
lực riêng cho vị trí
lực riêng cho vị trí
lực riêng cho vị trí
lực riêng cho vị trí
tác tín dụng chưa? Nếu có nó
Cán bộ QLCT phụ
Cán bộ QLCT phụ
Cán bộ QLCT phụ
Cán bộ QLCT phụ
Cán bộ QLCT phụ
Cán bộ QLCT phụ
bao gồm những năng lực gì?
trách công tác TD
trách công tác TD
trách công tác TD
trách công tác TD
trách công tác TD
trách công tác TD
Những nội dung cụ thể về năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
* Về kiến thức
3 Có kiến thức cơ bản về luật pháp
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
chung và luật pháp trong lĩnh
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
vực tài chính ngân hàng
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
4 Có kiến thức nền tảng về kinh tế,
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
tài chính, ngân hàng
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
5 Có khả năng phân tích tình hình
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
tài chính của khách hàng
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
6 Có khả năng thẩm định dự
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
án/phương án kinh doanh của
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
khách hàng.
thiểu 5/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
7 Hiểu biết về Ngân hàng đang
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
làm việc và các các sản phẩm
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
dịch vụ của Ngân hàng
thiểu 5/5
thiểu 4/5
thiểu 5/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 5/5
8 Có kiến thức về quản trị rủi ro
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
trong hoạt động ngân hàng
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
thiểu 3/5
thiểu 3/5
thiểu 3/5
thiểu 3/5
thiểu 3/5
thiểu 3/5
9 Các ý kiến khác của người tham
Bổ sung: có kiến
Bổ sung: Có kiến
Bồ sung kiến thức
Bổ sung: có kiến
Bổ sung kiến thức
Bổ sung có kiến
gia phòng vấn về kiến thức của
thức cơ bản về
thức cơ bản về kinh
về ngành và lĩnh
thức về hội nhập
về hội nhập và các
thức về lĩnh vực có
Cán bộ QLCT phụ trách công
chính trị và kinh tế
tế vỹ mô ở mức 3
vực có liên quan ở
kinh tế quốc tế ở
hiệp định thương
liên quan ở mức 3
tác tín dung
vỹ mô ở mức 3
mức 3
mức 3
mại ở mức 3
* Về kỹ năng
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
10 Có khả năng diễn đa ̣t rõ ràng,
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
ngắn go ̣n, dễ hiểu các nội dung
cần truyền đạt
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
11 Có khả năng phán đoán nhanh
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
tâm lý, nhu cầu và phân loại
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
khách hàng
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 3/5
thiểu 3/5
thiểu 3/5
thiểu 4/5
12 Có kỹ năng giao tiếp với khách Đồng ý, nên gộp Hai ý có tính chất Nên gộp với ý trên Gần giống với ý
Gộp 2 ý cho bao Nên gộp ý
hàng
với ý trên thành 1 ý tương đồng
trên
quát
13 Có khả năng tiếp thị, nắm bắt
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
nhu cầu của khách hàng, chốt
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
bán sản phẩm.
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
14 Có khả năng lập kế hoạch và
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
phân công công việc
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
15 Biết ủy quyền, giao việc và kiểm
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
soát công việc được ủy quyền
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
12 Có khả năng giao tiếp bằng tiếng
Sừa thành: có khả
Mức độ yêu cầu tối
Sửa thành có khả
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Sừa thành: có khả
anh như ngôn ngữ thứ 2
năng giao tiếp tiếng
thiểu 4/5
năng giao tiếp tiếng
thiểu 4/5
thiểu 4/5
năng giao tiếp tiếng
anh; Mức độ yêu
anh; Mức đội yêu
anh; Mức độ yêu
cầu tối thiểu 3/5
cầu tối thiểu 3/5
cầu tối thiểu 3/5
13 Có khả năng sử dụng các thiết bị
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
văn phòng
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
thiểu 3/5
thiểu 3/5
thiểu 3/5
thiểu 3/5
thiểu 3/5
thiểu 3/5
14 Có khả năng soạn thảo văn bản Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 3/5
thiểu 3/5
thiểu 3/5
thiểu 3/5
15 Có khả năng làm việc nhóm
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
16 Có khả năng tổng hợp và giải
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
quyết vấn đề
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
17 Các ý kiến khác của người tham
gia phỏng vấn
* Về phẩm chất/Thái độ
18 Có tư duy Lôgic, chính xác,
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
nhạy bén
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
19 Trung thực đối với khách hàng
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
và đồng nghiệp
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
thiểu 5/5
thiểu 5/5
thiểu 5/5
thiểu 5/5
thiểu 5/5
thiểu 5/5
20 Có khả năng tạo sự phối hợp
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
công việc tốt giữa các thành viên Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
Đồng ý
21 Sẵn sàng chia sẻ kiến thứ c,
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
Mức độ yêu cầu tối
thông tin, nguồn lực, trách
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
thiểu 4/5
nhiê ̣m và thành công. Thiết lâ ̣p
quan hê ̣ hơ ̣p tác dựa trên sự tin
tưở ng lẫn nhau
22 Các ý kiến khác của người tham
Nên gộp ý 20 và 21
Nên gộp ý 20 và 21
Nên gộp ý 20 và 21
Nên gộp ý 20 và 21
Nên gộp ý 20 và 21
Nên gộp ý 20 và 21
gia phỏng vấn
lại thành 1 ý
lại thành 1 ý
lại thành 1 ý
lại thành 1 ý
lại thành 1 ý
lại thành 1 ý
PHỤ LỤC 2D TỔNG HỢP KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ PHỎNG VẤN
Trên cơ sở kết quả thu được từ cuộc phỏng vấn. Tác giả tổng hợp được các năng lực của Cán bộ QLCT phụ trách công tác
tín dụng mà lãnh đạo mong đợi như sau:
Ký hiệu viết tắt : TP Trưởng phòng
PTP Phó trưởng phòng
GĐ Giám đốc Phòng giao dịch
PGD Phó giám đốc phòng giao dịch
STT Các năng lực tiên quyết đối với Cán bộ QLCT phụ trách Điểm số
công tác tín dung Cao nhất Thấp nhất Trung bình
A Về kiến thức
1 Có kiến thức cơ bản về luật pháp chung và luật pháp trong lĩnh vực TC ngân hàng 4 4 4
2 Có kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính, ngân hàng 4 4 4
3 Có khả năng phân tích tình hình tài chính của khách hàng 4 4 4
4 Có khả năng thẩm định dự án/phương án kinh doanh của khách hàng. 5 4 4,2
5 Hiểu biết về Ngân hàng đang làm việc và các các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng 5 4 4,2
6 Có kiến thức về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng 4 3 3,5
7 Có kiến thức cơ bản về chính trị và kinh tế vỹ mô 3 3 3
B Về kỹ năng
4 3 3,3 8 Có khả năng diễn đa ̣t rõ ràng, ngắn go ̣n, dễ hiểu các nội dung cần truyền đạt
9 Có kỹ năng giao tiếp với khách hàng, Có khả năng phán đoán nhanh tâm lý, nhu cầu 4 3 3,5 và phân loại khách hàng
10 Có khả năng tiếp thị, nắm bắt nhu cầu của khách hàng, chốt bán sản phẩm. 4 3 3,5
11 Có khả năng lập kế hoạch và phân công công việc 4 3 3,7
12 Biết ủy quyền, giao việc và kiểm soát công việc được ủy quyền 4 3 3,5
13 Có khả năng giao tiếp bằng tiếng anh 4 3 3
14 Có khả năng sử dụng các thiết bị văn phòng 3 3 3
15 Có khả năng soạn thảo văn bản 4 3 3,5
16 Có khả năng làm việc nhóm 4 4 4
17 Có khả năng tổng hợp và giải quyết vấn đề 4 4 4
C Về phẩm chất/Thái độ
18 Có tư duy Lôgic, chính xác, nhạy bén 4 4 4
19 Trung thực đối với khách hàng và đồng nghiệp 5 5 5
20 Có khả năng tạo sự phối hợp công việc tốt giữa các thành viên. Sẵn sàng chia sẻ kiến
4 4 4 thứ c, thông tin, nguồn lực, trách nhiệm và thành công. Thiết lâ ̣p quan hê ̣ hơ ̣p tác dựa
trên sự tin tưở ng lẫn nhau.