LỜI CẢM ƠN
Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong Trường Cao Đẵng
CNTT Hữu Nghị Việt Hàn. Các thầy cô đã truyền đạt kiến thức, hướng dẫn nội dung,
từ những kiến thức này đã giúp em hoàn thành đồ án “Giải pháp nhằm nâng cao NLCT
cho công TNHH công nghệ tin học Phương Tùng”.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị, cô chú tại công ty TNHH
công nghệ Phương Tùng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành
đồ án này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thạc sĩ Nguyễn Thị Khánh
Hà, người đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành thời gian trao đổi và định
hướng cho em trong quá trình thực hiện đồ án.
Cuối cùng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến những người thân gia đình, bạn
bè là nguồn động viên để em hoàn thành đồ án này.
Do kinh nghiệm còn hạn chế cũng như khả năng tự tìm hiểu và những nhận định
còn mang tính chủ quan nên không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Nguyễn Kiều Linh
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG .....................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH .......................................................................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................. 3
1.1. Khái quát về năng cạnh tranh và năng lực cạnh tranh ................................... 3
1.1.1. Khái quát về cạnh tranh ................................................................................ 3
1.1.1.1. Khái niệm ................................................................................................. 3
1.1.1.2. Vai trò của cạnh tranh ............................................................................. 4
1.1.1.3. Các cấp độ cạnh tranh ............................................................................. 4
1.1.2. Năng lực cạnh tranh ...................................................................................... 5
1.1.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh ........................................................... 5
1.1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh ..................................... 5
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ...................................... 6
1.1.3.1. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô ........................................................ 6
1.1.3.2. Các nhân tố thuộc môi trường vi mô ........................................................ 9
1.2. Các tiêu thức đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ................... 11
1.2.1. Nguồn nhân lực ........................................................................................... 11
1.2.2. Điều hành và quản lý nhân sự .................................................................... 11
1.2.3. Danh tiếng và uy tín ..................................................................................... 12
1.2.4. Đáp ứng khách hàng và chất lượng phục vụ ............................................. 12
1.2.5. Mạng lưới phân phối và thị trường tiêu thụ .............................................. 13
1.2.6. Cơ sở vật chất ............................................................................................... 13
1.2.7. Nguồn lực tài chính ..................................................................................... 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHƯƠNG TÙNG ................................................ 14
2.1. Giới thiệu về công ty ......................................................................................... 14
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................ 14
2.1.2. Sứ mệnh và viễn cảnh ................................................................................. 15
ii
2.1.2.1. Sứ mệnh .................................................................................................. 15
2.1.2.2. Viễn cảnh ................................................................................................ 15
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ .............................................................................. 15
2.1.3.1. Chức năng .............................................................................................. 15
2.1.3.2. Nhiệm vụ ................................................................................................. 15
2.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban ............. 16
2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức .............................................................................. 16
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban ......................................... 17
2.1.5. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh .................................................................... 18
2.1.6. Định hướng phát triển trong tương lai ....................................................... 20
2.2. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty
TNHH công nghệ tin học Phương Tùng ................................................................ 20
2.2.1. Môi trường vĩ mô ......................................................................................... 20
2.2.1.1. Môi trường kinh tế .................................................................................. 20
2.2.1.2. Môi trường văn hóa xã hội ..................................................................... 22
2.2.1.3. Môi trường công nghệ ............................................................................ 23
2.2.1.4. Môi trường nhân khẩu ............................................................................ 24
2.2.1.5. Môi trường chính trị- pháp luật ............................................................. 25
2.2.2. Môi trường vi mô ......................................................................................... 26
2.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh trong ngành ............................................................. 26
2.2.2.2. Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng ................................................................. 28
2.2.2.3. Năng lực thương lượng của khách hàng ................................................ 30
2.2.2.4. Năng lực thương lượng của nhà cung cấp ............................................. 31
2.2.2.5. Sản phẩm thay thế .................................................................................. 32
2.3. Đánh giá thực trạng NLCT của công ty TNHH công nghệ tin học Phương
Tùng ........................................................................................................................... 33
2.3.1. Thực trạng NLCT của công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng 33
2.3.1.1. Nguồn nhân lực ...................................................................................... 33
2.3.1.2. Điều hành và quản lý nhân sự ................................................................ 35
2.3.1.3. Danh tiếng và uy tín ............................................................................... 36
2.3.1.4. Chất lượng phục vụ và đáp ứng khách hàng.......................................... 43
2.3.1.5. Mạng lưới phân phối và thị trường tiêu thụ ........................................... 44
iii
2.3.1.6. Cơ sở vật chất ......................................................................................... 46
2.3.1.7. Nguồn lực tài chính ................................................................................ 48
2.3.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH công nghệ tin học
Phương Tùng ......................................................................................................... 51
2.3.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh bằng mô hình SWOT ............................... 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHƯƠNG TÙNG .................. 58
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp .................................................................................... 58
3.1.1. Phân tích cơ hội và thách thức đối với công ty .......................................... 58
3.1.1.1. Cơ hội ..................................................................................................... 58
3.1.1.2. Thách thức .............................................................................................. 58
3.1.2. Định hướng phát triển của công ty TNHH công nghệ tin học Phương
Tùng ................................................................................................................... 59
3.2. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH công
nghệ tin học Phương Tùng ...................................................................................... 59
3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ........................................................ 60
3.2.2. Nâng cao khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường .................................. 62
3.2.3. Nâng cao chất lượng phục vụ và đáp ứng khách hàng ............................. 63
3.2.4. Tăng cường các hoạt động truyền thông cổ động ...................................... 65
3.2.5. Chủ động nâng cao giá trị thương hiệu, hình ảnh và uy tín của Phương
Tùng ................................................................................................................... 68
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ........................................................................................ viii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ......................................................ix
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐTCT Đối thủ cạnh tranh
NLCT Năng lực cạnh tranh
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TP Thành phố
TTMT Thị trường mục tiêu
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.Số lượng khách hàng cá nhân và tổ chức giao dịch với công ty ............... 30
Bảng 2.2: Sự biến động cơ cấu nhân viên công ty Phương Tùng qua 3 năm ........... 33
(2011 - 2013) ............................................................................................................. 33
Bảng 2.3: Phân bổ nhân viên tại các phòng ban công ty năm 2013 ......................... 34
Bảng 2.4. Mặt bằng kinh doanh của công ty ............................................................. 46
Bảng 2.5: Máy móc thiết bị tại công ty Phương Tùng .............................................. 46
Bảng 2.6: Bảng cân đối kế toán từ năm 2011-2013 .................................................. 48
Bảng 2.7: Các nhóm thông số có khả năng thanh toán. ............................................ 50
Bảng 2.8: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 - 2013 ........................ 51
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời .............................................................. 54
vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Logo của công ty Phương Tùng ................................................................ 14
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện tăng trưởng GDP. ........................................................... 21
Hình 2.3 : Biểu đồ thể hiện thị phần của các công ty kinh doanh thiết bị tin học tại
thị trường Đà Nẵng.................................................................................................... 27
Hình 2.4: Cuộc thi viết về người tôi yêu ................................................................... 39
Hình 2.5: Chương trình khuyến mãi “mưa quà tặng” ............................................... 40
Hình 2.6: Chương trình giảm giá cuối năm .............................................................. 40
Hình 2.7: Chương trình “Doanh nhân Đất Việt” ...................................................... 41
Hình 2.8: Chương trình “Tư vấn việc làm” .............................................................. 41
Hình 2.9: Trao quà cho trẻ em .................................................................................. 42
Hình 2.10: Lễ trao giải cuộc thi Olympic ................................................................. 43
Hình 2.12: Biểu đồ thể hiện tổng tài sản qua các năm 2011 - 2013 ......................... 49
Hình 2.13: Biểu đồ thể hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ..................... 53
vii
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, môi trường kinh doanh ngày trở nên khắc nghiệt, các công ty cạnh
tranh với nhau để có thể đứng vững trên thị trường. Vì vậy, các công ty không những
tạo ra những sản phẩm có chất lượng mà còn phải có chiến lược đúng đắn trong tất cả
các hoạt động kinh doanh để tạo nên năng lực cạnh tranh (NLCT) bền vững cho công
ty.
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, mỗi công ty phải tự nâng cao NLCT để đáp
ứng được các yêu cầu của thị trường. Nâng cao NLCT sẽ giúp công ty trở nên tốt hơn,
hoàn thiện hơn trong việc thực hiên các chức năng và nhiệm vụ của mình, phục vụ nhu
cầu của khách hàng ở mức độ cao nhất.
Việc nắm bắt được xu hướng của thị trường, nhu cầu khách hàng để xây dựng
chiến lược marketing hợp lý, xây dựng các nguồn lực để tạo ra NLCT là một điều tất
yếu mà công ty nào cũng phải thực hiện. Xây dựng các nguồn lực có ý nghĩa to lớn
trong việc phát triển, tạo dựng thương hiệu cũng như lợi thế cạnh trạnh bền vững. Vì
vậy, em chọn đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
TNHH công nghệ tin học Phương Tùng”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Xác định môi trường kinh doanh hiện tại của doanh
nghiệp, xác định NLCT của doanh nghiệp, tìm hiểu các yếu tố môi trường ảnh hưởng
đến NLCT của doanh nghiệp
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu thực trạng và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao
NLCT của công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đồ án tập trung nghiên cứu NLCT của công ty TNHH
công nghệ tin học Phương Tùng.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu NLCT của công ty TNHH công
nghệ tin học Phương Tùng từ năm 2011- 2013
- Phạm vi về không gian: Áp dụng cho Công ty TNHH công nghệ tin học
Phương Tùng tại thị trường Đà Nẵng
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
1
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
4. Phương pháp nghiên cứu
Tiến hành thu thập thông tin thông qua các nguồn thứ cấp: dữ liệu của công ty,
các kênh thông tin đại chúng, báo chí, website… từ đó rút ra khả năng cạnh tranh hiện
tại của công ty.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Phân tích và tổng hợp những vấn đề lý thuyết có liên quan đến NLCT.
- Đánh giá thực trạng NLCT của công ty công nghệ tin học Phương Tùng trong
thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao NLCT của công ty công
nghệ tin học Phương Tùng.
6. Dự kiến nội dung đồ án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung chính
của đồ án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công TNHH công nghệ tin học
Phương Tùng.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công TNHH công
nghệ tin học Phương Tùng
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
2
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái quát về năng cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
Thuật ngữ “cạnh tranh và “NLCT” ngày nay được sử dụng phổ biến và thường
xuyên được nhắc tới trên các diễn đàn kinh tế cũng như trên các phương tiện thông tin
đại chúng, thu hút được sự quan tâm của rất nhiều các chuyên gia kinh tế và các nhà
nghiên cứu, chúng được phân tích trên nhiều khía cạnh khác nhau
1.1.1. Khái quát về cạnh tranh
1.1.1.1. Khái niệm
Có rất nhiều định nghĩa và quan điểm khác nhau về cạnh tranh. Ở mỗi lĩnh vực,
mỗi thời kỳ lại có những quan điểm khác nhau:
Theo từ điển Kinh doanh thì cạnh tranh trong cơ chế thị trường là “sự ganh đua,
sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại
hàng hóa về phía mình”.
Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam, cạnh tranh được định nghĩa là hoạt động
ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh
doanh bị chi phối bởi quan hệ cung cầu, nhằm giành được điều kiện sản xuất, tiêu thụ
và thị trường có lợi nhất.
Theo hai nhà kinh tế Mỹ là PA Samuelson và W. Nordhaus, thì cạnh tranh là sự
kình địch giữa các doanh nghiệp với nhau để giành khách hàng hoặc thị trường.
Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều
thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản và là động
lực của sự phát triển kinh tế xã hội.
Thông qua những định nghĩa về cạnh tranh, có thể hiểu cạnh tranh với cách tiếp
cận như sau:
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể tham gia nhằm giành được những
điều có lợi về phía mình.
Đối tượng của cạnh tranh có thể là thị trường, khách hàng, thị phần, cơ hội… có
thể đem lại cho chủ thể nếu như họ giành được. Tuy nhiên cạnh tranh không có nghĩa
là bất chấp mọi thủ đoạn, cơ chế thị trường đòi hỏi phải hình thành một môi trường
cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp và văn minh. Cạnh tranh vì sự phát triển chung chứ
không làm phá sản hàng loạt, lãng phí các nguồn lực, thôn tính lẫn nhau.
Các công cụ có thể sử dụng trong cạnh tranh: chất lượng sản phẩm, giá cả, hệ
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
3
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
thống phân phối, các hoạt động truyền thông, các nguồn lực, chất lượng phục vụ khách
hàng…
1.1.1.2. Vai trò của cạnh tranh
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng và trong
nền kinh tề nói chung, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát
triển của nền kinh tế đất nước.
Cạnh tranh giúp cho các doanh nghiệp trở nên nhạy bén với sự thay đổi của thị
trường, giúp doanh nghiệp có những cái nhìn khách quan hơn trong mối quan hệ cung
cầu đồng thời giúp doanh nghiệp có những chiến lược đúng đắn để đứng vững trên thị
trường
Cạnh tranh mang lại cho người tiêu dùng những lợi ích cụ thể, doanh nghiệp sẽ
cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp giá bán, phục vụ chu đáo khách
hàng…để thu hút được khách hàng.
Bên cạnh những thuận lợi mà cạnh tranh mang lại thì cũng xuất hiện những chiêu
trò cạnh tranh không lành mạnh, bất chấp mọi thủ đoạn của một số các doanh nghiệp.
Vì vậy mà cạnh tranh bao giờ cũng được điều chỉnh bởi những các điều luật, văn bản
pháp lý và sự can thiệp của nhà nước.
1.1.1.3. Các cấp độ cạnh tranh
Hiện nay, còn nhiều quan điểm khác nhau về cạnh tranh trên các cấp độ: quốc
gia, doanh nghiệp và sản phẩm.
- Cạnh tranh quốc gia
Theo báo cáo về cạnh tranh của một quốc gia được hiểu là khả năng của quốc gia
đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống của người dân, có nghĩa
là đạt được các tỷ lệ tăng trường kinh tế cao được xác định bằng thay đổi của thu nhập
bình quân trên đầu người theo thời gian.
- Cạnh tranh doanh nghiệp
Cạnh tranh doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp đó trong việc tạo ra
doanh thu và lợi nhuận cao hơn trong điều kiện cạnh tranh của các doanh nghiệp trong
quốc gia và cạnh tranh quốc tế.
- Cạnh tranh sản phẩm
Ta có thể định nghĩa cạnh tranh sản phẩm: cạnh tranh sản phẩm là việc các doanh
nghiệp đưa ra thị trường các sản phẩm cùng loại thay thế cho nhau. Hiện nay do nền
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
4
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
kinh tế phát triển, ngày càng nhiều các sản phẩm ra đời và thay thế cho nhau. Các sản
phẩm giống nhau cạnh tranh gay gắt với nhau trên cùng một thị trường.
1.1.2. Năng lực cạnh tranh
1.1.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Trong giai đoạn nền kinh tế thế giới hội nhập, NLCT được coi là một nền tảng
quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế quốc gia cũng như các doanh
nghiệp. NLCT của một quốc gia là tập hợp các chủ thể, chính sách và các yếu tố tác
động đến năng suất lao động của quốc gia đó, nhân tố đảm bảo thu nhập, sự phát triển
bền vững của quốc gia và là nhân tố cơ bản xác định tăng trưởng ổn định và lâu dài
của nền kinh tế. Hiện nay vẫn còn tồn tại khá nhiều quan điểm về NLCT:
Theo quan điểm cổ điển: “Khả năng cạnh tranh của một sản phẩm thể hiện qua
lợi thế so sánh về chi phí sản xuất, sự dồi dào và phong phú của các yếu tố đầu vào và
năng suất lao động để tạo ra sản phẩm đó. Các yếu tố chi phí sản xuất thấp vẫn được
coi là điều kiện cơ bản của lợi thế cạnh tranh”.
Theo quan điểm tổng hợp thì “NLCT là khả năng tạo ra, duy trì lợi nhuận và thị
phần trong và ngoài nước. Các chỉ số đánh giá năng suất lao động, tổng năng suất của
các yếu tố về sản xuất, công nghệ về sản xuất, sự vượt trội về công nghệ, năng suất lao
động, sự dồi dào về nguyên liệu đầu vào…”
Theo quan điểm Alan V.Deardorff: “NLCT thường dùng để nói đến các đặc tính
cho phép một hãng cạnh tranh một cách hiệu quả với các hãng khác về chi phí thấp
hoặc sự vượt trội về công nghệ trong so sánh quốc tế”
Như vậy có thể nói NLCT là khả năng của một doanh nghiệp trong việc liên tục
đạt được hay duy trì thị phần một cách có lãi. Hay nói cách khác, NLCT của một
doanh nghiệp là sức mạnh bên trong của doanh nghiệp đó, khả năng tận dụng những
thuận lợi, hạn chế những khó khăn mà môi trường bên ngoài đưa đến cho doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh (ĐTCT) của mình.
1.1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh
NLCT sẽ xác định nguyên nhân tại sao các doanh nghiệp trong cùng một ngành
nhưng lại có doanh nghiệp thành công còn doanh nghiệp thì thất bại. Như một quy luật
tự nhiên, nếu một doanh nghiệp không thích nghi được với cơ chế kinh doanh, với sự
biến đổi của môi trường cũng như không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp
khác thì doanh nghiệp đó cầm chắc thất bại.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
5
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Ngược lại, cạnh tranh giúp cho sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp biết
nắm bắt thời cơ, phát huy những thế mạnh và hạn chế những khó khăn để giành thắng
lợi.
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đã làm cho môi trường toàn cầu trở nên năng
động hơn, bản chất của cạnh tranh cũng có những thay đổi:
- Ngày nay các doanh nghiệp có xu hướng tạo ra lợi thế cạnh tranh của mình trên
cơ sở nguồn nhân lực, chiến lược, sự khác biệt khó có khả năng bị bắt chước cũng như
các yếu tố cạnh tranh khác.
- Các doanh nghiệp không còn cạnh tranh trong phạm vi một nước mà thậm chí
khi hoạt động tại một quốc gia thì doanh nghiệp cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh
toàn cầu với nhiều ĐTCT.
- Cạnh tranh dựa vào quy mô đã không còn hiệu quả như trước đây, ngược lại
nếu những doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhưng lại năng động và linh hoạt trong sự
biến động của môi trường thì vẫn có khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác.
Nâng cao NLCT trên thị trường giúp cho bản thân các doanh nghiệp trở nên tốt
hơn, hoàn thiện hơn trong việc thực hiện các chức năng, vai trò của mình.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
1.1.3.1. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp có những tác động qua lại
nhất định tới khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Môi trường kinh doanh có thể thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của doanh
nghiệp. Vì vậy khi phân tích NLCT của doanh nghiệp cần phân tích các yếu tố môi
trường bên ngoài có ảnh hưởng như thế nào tới NLCT của doanh nghiệp.
Yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm:
a. Yếu tố kinh tế
Đây là yếu tố rất quan trọng bao trùm và ảnh hưởng lớn đến mọi mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Nó bao gồm các nhân tố sau: tỷ lệ
tăng trưởng quốc gia, các chính sách tài khóa của nhà nước, các chính sách về thuế, tỷ
lệ thất nghiệp, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát…
Tình hình phát triển kinh tế của quốc gia có tác động lớn đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nền kinh tế phát triển ổn định tạo lập nền tài chính
quốc gia ổn định, ổn định tiền tệ, lạm phát ở mức kiểm soát được. Kinh tế phát triển
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
6
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
thúc đẩy quá trình đầu tư, hiện đại hóa công nghệ ở tất cả các ngành trong nền kinh tế.
Sự phát triển kinh tế xã hội sẽ kéo theo khả năng thanh toán và nhu cầu tiêu
dùng tăng lên, đây là một yếu tố thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
Ngược lại một nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái, nền tài chính quốc gia
sẽ không ổn định, đồng tiền mất giá, tỷ lệ lạm phát cao, sức mua giảm sút. Trong điều
kiện như vậy doanh nghiệp sẽ phải đối phó với nhiều khó khăn để đứng vững và vượt
qua, cạnh tranh trên thị trường khốc liệt hơn.
Việc xác định và phân tích các nhân tố môi trường kinh tế sẽ giúp các nhà
quản lý, nhà lãnh đạo các doanh nghiệp tiến hành dự báo và đưa ra các kết luận về
những xu thế chính của sự biến đổi môi trường vĩ mô trong lương tai để có sự điều
chỉnh thích hợp và kịp thời cho các chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
mình
b. Yếu tố chính trị pháp luật
Các yếu tố này có ý nghĩa đặc biệt đối với doanh nghiệp muồn vươn ra thị
trường rộng lớn hơn. Nó bao gồm:
- Những yếu tố chính trị, pháp luật do Chính phủ đề ra: các chính sách, qui
định, luật lệ, chế độ tiền lương, thủ tục hành chính, hệ thống các văn bản pháp luật như
luật doanh nghiệp, luật bảo hiểm xã hội…
- Mức ổn định về tình hình chính trị của khu vực, quốc gia, tính bền vững của
Chính phủ
Hệ thống pháp luật và chính sách là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh trên thị trường. Nó tạo ra khuôn khổ hoạt động cho doanh
nghiệp, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, vì vậy tính ổn định và
chặt chẽ của nó tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Môi trường pháp lý sẽ tạo ra những thuận lợi cho một số doanh nghiệp này
nhưng tạo ra những bất lợi cho doanh nghiệp khác. Việc nắm bắt kịp thời những thay
đổi của các chính sách để có những điều chỉnh nhằm thích nghi với điều kiện mới là
một yếu tố để doanh nghiệp thành công .
c. Yếu tố công nghệ
Đây là nhóm nhân tố có tác động một cách quyết định đến hai yếu tố cơ bản
nhất tạo nên NLCT của một sản phẩm trên thị trường, đó là chất lượng và giá cả. Sự
phát triển của khoa học công nghệ có thể tạo ra nhiều ngành, nhiều lĩnh vực mới
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
7
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
nhưng cũng có thể làm cho nhiều doanh nghiệp khó khăn, đi đến phá sản. Khoa học
công nghệ hiện đại sẽ làm cho chi phí cá biệt của các doanh nghiệp giảm, chất lượng
sản phẩm chứa hàm lượng khoa học công nghệ cao. Doanh nghiệp phải luôn chủ động
trong việc ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến vào sản xuất để tạo ra những sản
phẩm chất lượng cao mà giá cả hợp lý.
Thực tế khách quan cho thấy trình độ khoa học công nghệ nước ta có nguy cơ
bị tụt hậu so với các nước trong khu vực.
d. Yếu tố văn hóa xã hội
Đây là một yếu tố được coi là khá lợi thế cho các doanh nghiệp Việt Nam để
khai thác thị trường trong nước. Bao gồm: những chuẩn mực về đạo đức, các phong
tục tập quán, các giá trị văn hóa quốc gia, địa phương mà doanh nghiệp đó đặt tại…
Những yếu tố này là nhân tố chính trong việc hình thành thị trường sản phẩm, dịch vụ.
Đây là những yếu tố biến đổi chậm nên dễ bị các doanh nghiệp lãng quên khi xác định
các vấn đề chiến lược, trong một số trường hợp có thể đưa doanh nghiệp đến thất bại
nặng nề. Sai lầm của Coca cola được coi là một sai lầm trong mọi thời đại, sau khi
nghiên cứu thị trường và thử nghiệm sản phẩm, công ty tung ra thị trường một sản
phẩm hoàn toàn mới là NewCoke thay thế cho toàn bộ sản phẩm cũ mà hãng nước
ngọt này đang sản xuất. Tuy nhiên sản phẩm mới lại không những không mang lại
doanh thu cho công ty mà còn làm cho doanh thu của công ty tụt giảm nghiêm trọng.
Công ty nhận ra là Coca cola từ lâu đã trở thành một biểu tượng văn hóa trong ăn uống
của người dân Mỹ, sự thay thế sản phẩm này làm mất đi yếu tố văn hóa ẩm thực của
họ.Và điều này dẫn đến một sự thất bại to lớn của hãng này.
Khi doanh nghiệp Việt Nam có thể hiểu rõ được phong tục, tập quán, thói
quen của khách hàng và việc này tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp dễ
dàng tiếp cận khách hàng, nắm bắt tâm lý, thói quen của người tiêu dùng để từ đó có
những giải pháp phù hợp nhằm chiếm lĩnh thị trường trong nước, tránh được các rào
cản gia nhập thị trường.
e. Yếu tố nhân khẩu học
Phân đoạn nhân khẩu học liên quan đến dân số, phân bố địa lý, cấu trúc tuổi
… Cơ cấu dân số ảnh hưởng đến khả năng tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực. Nguồn
lao động dồi dào tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp lựa chọn, sàng lọc những nhân tài
phục vụ cho doanh nghiệp đó.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
8
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Nắm rõ các yếu tố về nhân khẩu học cũng giúp công ty đưa ra những chính
sách phù hợp nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ trên thị trường.
Chẳng hạn, nắm bắt được mật độ dân số, phân bố dân cư theo khu vực giúp doanh
nghiệp đưa ra chiến lược phân phối và tiêu thụ sản phẩm tốt hơn.
1.1.3.2. Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
Đây là môi trường gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Các yếu tố thuộc
môi trường ngành sẽ có tác động quyết định đến mức độ đầu tư, cường độ cạnh
tranh và mức lợi nhuận trong ngành. Theo Giáo sư Michael Porter bối cảnh của môi
trường tác nghiệp chịu ảnh hưởng của 5 áp lực cạnh tranh.
a) Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Các ĐTCT là áp lực thường xuyên và đe doạ trực tiếp đến các công ty. Sự
cạnh tranh của các công ty hiện có trong ngành càng tăng thì càng đe dọa đến khả năng
thu lợi, sự tồn tại và phát triển của công ty. Vì chính sự cạnh tranh này buộc công ty
phải tăng cường chi phí đầu tư nhằm khác biệt hoá sản phẩm, tiếp cận thị trường hoặc
giảm giá bán. Mỗi đối thủ đều mong muốn và tìm đủ mọi cách để đáp ứng đòi hỏi đa
dạng của thị trường. Họ tận dụng triệt để những lợi thế của doanh nghiệp mình, khai
thác những điểm yếu của đối thủ, tận dụng thời cơ chớp nhoáng để giành lợi thế trên
thị trường. Cường độ cạnh tranh trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố:
- Số lượng và năng lực của các công ty trong ngành.
- Nhu cầu thị trường.
- Rào cản rút lui khỏi ngành
- Cấu trúc ngành
Ngành phân tán: là trong ngành có nhiều công ty cạnh tranh với nhau, tuy
nhiên không có công ty nào đủ sức mạnh để chi phối các công ty còn lại trong ngành.
Ngành tập trung: là trong nội bộ ngành có một hoặc một số công ty lớn
chiếm thị phần cao và có khả năng chi phối các công ty còn lại trong ngành.
b) Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Lực lượng này bao gồm các công ty hiện không cạnh tranh trong ngành nhưng
họ có khả năng làm điều đó nếu họ muốn. Nhận diện các đối thủ mới có thể thâm nhập
vào ngành là một trong những điều quan trọng vì họ có thể ảnh hưởng đến thị phần của
các công ty hiện có trong ngành. Thông thường các công ty mới gia nhập ngành, họ có
mối quan tâm mãnh liệt đến việc giành được thị phần lớn. Điều này cũng góp phần
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
9
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
thúc đẩy những công ty trong ngành phải trở nên hữu hiệu hơn, và phải biết cạnh tranh
với các thuộc tính mới.
Sức mạnh của ĐTCT tiềm ẩn là một hàm số với chiều cao của rào cản nhập
cuộc. Rào cản nhập cuộc là các nhân tố sẽ gây khó khăn cho các đối thủ muốn gia
nhập ngành,và thậm chí khi gia nhập ngành họ cũng có thể bị đặt vào những vị thế bất
lợi. Chi phí cho việc gia nhập ngành càng cao thì rào cản nhập cuộc càng cao.
Trong tác phẩm kinh điển về rào cản nhập cuộc của nhà kinh tề học Joe Bain,
ông xác định ba nguồn rào cản nhập cuộc đó là: Sự trung thành nhãn hiệu, lợi thế chi
phí tuyệt đối và tính kinh tế theo quy mô.
c) Năng lực thương lượng của nhà cung cấp
Nhà cung cấp là những cá thể cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp nhằm duy
trì các hoạt động kinh doanh. Nhà cung cấp có thể chi phối đến doanh nghiệp do sự
thống trị hoặc khả năng độc quyền của một số ít nhà cung cấp. Nhà cung cấp có thể đe
doạ đến nhà sản xuất sự thay đổi chi phí của sản phẩm mà người mua phải chấp nhận
và tiến hành, do sự đe doạ tiềm tàng, do liên kết của những người bán gây ra. Để giảm
bớt các tác động của phía nhà cung ứng, doanh nghiệp phải xây dựng và lựa chọn cho
mình một hay nhiều nguồn cung ứng, nghiên cứu tìm sản phẩm thay thế, có chính sách
dự trữ nguyên vật liệu hợp lý. Các yếu tố tạo nên sức ép từ nhà cung cấp: số lượng các
nhà cung cấp, sự khác biệt hoá của sản phẩm, các sản phẩm thay thế, chi phí chuyển
đổi nhà cung cấp.
d) Năng lực thương lượng của khách hàng
Trong cơ chế thị trường, khách hàng được xem là ân nhân. Họ có thể làm tăng
hoặc giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng các yêu cầu chất lượng sản phẩm cao hơn
hoặc dịch vụ nhiều hơn với giá rẻ hơn. Các nhà sản xuất đều mong muốn thoả mãn
được tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng - điều đó gắn liền với tỷ lệ thị phần mà
doanh nghiệp giành và duy trì được. Khách hàng là bộ phận không thể tách rời trong
môi trường cạnh tranh, sức ép từ phía khách hàng dựa trên giá cả, chất lượng, kênh
phân phối, điều kiện thanh toán…
e) Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là những hàng hóa, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương
đương với các hàng hóa dịch vụ trong ngành.
Nếu các sản phẩm thay thế càng giống với các sản phẩm của doanh nghiệp
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
10
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
trong ngành, thì mối đe doạ sản phẩm thay thế càng lớn, làm hạn chế số lượng hàng
bán và lợi nhuận của các doanh nghiệp trong ngành. Khả năng thay thế luôn là mối
nguy hiểm làm đảo lộn tương quan giữa giá trị và chất lượng so với giá trị sản phẩm
hiện tại của ngành và sản phẩm thay thế có thể xuất hiện ngay trong nội bộ doanh
nghiệp. Tuy nhiên, nếu sản phẩm của công ty có ít sản phẩm thay thế gần gũi và các
yếu tố khác bình thường thì công ty sẽ có cơ hội thu được nhiều doanh thu và lợi
nhuận hơn.
1.2. Các tiêu thức đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1. Nguồn nhân lực
Con người luôn là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động, cũng như trong hoạt
động kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Trong một đoanh nghiệp, con
người là yếu tố không thể thiếu khi đánh giá NLCT của doanh nghiệp đó. Đánh giá
nguồn nhân lực thường qua các tiêu chí: trình độ lực lượng lao động, số lượng lao
động, năng suất làm việc, khả năng hiện tại và tương lai của đội ngũ nhân sự. Trong đó
số lượng và chất lượng lao động đóng vai trò quyết định đến NLCT của doanh nghiệp
vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ và năng suất lao động. Nếu một
doanh nghiệp có đội ngũ lao động lành nghề, có trình độ và kinh nghiệm cao trong
hoạt động kinh doanh sẽ là thế mạnh góp phần tăng NLCT cho doanh nghiệp trên thị
trường.
1.2.2. Điều hành và quản lý nhân sự
NLCT của một doanh nghiệp thực hiện chủ yếu thông qua yếu tố con người- là
nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp. Để có thể duy trì nguồn nhân lực, doanh
nghiệp cần phải có chiến lược đào tạo, giữ và thu hút người tài. Công tác quản lý
nguồn nhân sự được thực hiện qua các yếu tố:
- Kỷ luật của một doanh nghiệp: doanh nghiệp quản lý giờ giấc, các hoạt động
cũng như tinh thần làm việc của nhân viên trong công ty.
- Lực lượng lao động có sự cam kết toàn vẹn: cam kết tạo một môi trường làm
việc năng động, lành mạnh, tạo cơ hội cho sự phát triển bình đẳng của tất cả mọi
người. Phát triển văn hóa công ty định hướng nhân viên theo nền văn hóa đã được
thành lập.
- Thường xuyên đánh giá hiệu suất hoạt động và phát triển nghề nghiệp: đánh
giá năng lực của nhân viên thông qua những thành tích đạt được trong một khoảng
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
11
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
thời gian nhất định. Tạo mối quan hệ lâu dài giữa nhân viên và lãnh đạo.
- Lập kế hoạch đầy đủ cho tương lai: có những chiến lược trong việc sử dụng
nguồn nhân sự trong tương lai, đề phòng những tình huống thiếu hụt nhân sự do nhân
viên nghỉ việc đột xuất.
1.2.3. Danh tiếng và uy tín
Danh tiếng của một công ty bao gồm cả tên công ty, cả uy tín, và nhận biết
thương hiệu của công ty đó. Alan Greenspan đã từng nói: “Trong thế giới của chúng
ta, khi ý tưởng ngày càng thay thế vật chất trong việc tạo ra giá trị kinh tế, thì sự cạnh
tranh vì danh tiếng đã trở thành động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế của chúng ta
tiến lên phía trước”. Cần phải thấy rõ một xu hướng là giá trị tài sản hữu hình đang
dần nhường vị trí hàng đầu cho các giá trị vô hình.
Bởi vì các nguồn vô hình là các nguồn khó nhận thấy và rất khó để cho các
ĐTCT tìm hiểu, mua lại, bắt chước hay thay thế nên các doanh nghiệp thích dựa vào
các nguồn lực vô hình như là nền tảng của các khả năng và năng lực cốt lõi hơn là các
nguồn lực hữu hình. Danh tiếng và uy tín là một nguồn lực vô hình quan trọng tạo ra
lợi thế cạnh tranh. Hình thành chủ yếu từ các hoạt động, hàng hóa, dịch vụ, những cam
kết của công ty và truyền thông với các bên hữu quan, danh tiếng và uy tín là kết quả
của năng lực thị trường được các bên đánh giá vượt trội trong nhiều năm. Một nhãn
hiệu nổi tiếng và có giá trị chính là một ứng dụng của danh tiếng và hình thành nên lợi
thế cạnh tranh.
1.2.4. Đáp ứng khách hàng và chất lượng phục vụ
Một công ty đáp ứng khách hàng tốt phải có khả năng nhận dạng thương hiệu và
thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn so với các ĐTCT. Có như vậy khách hàng mới
cảm nhận được giá trị sản phẩm, chất lượng của công ty, và công ty sẽ có được lợi thế
cạnh tranh trên cơ sở tạo ra sự khác biệt.
Sự cải thiện chất lượng phục vụ giúp công ty đáp ứng khách hàng bằng cách phát
triển các sản phẩm mới với những tính năng ưu việt. Mang lại cho doanh những lợi thế
nhất định trong chính sách sản phẩm, giá bán…
Quan tâm tới thời gian đáp ứng khách hàng: là khách hàng ai cũng mong muốn
được phục vụ một cách nhanh chóng. Doanh nghiệp nào đạt được điều này sẽ là một
lợi thế trong việc làm hài lòng khách hàng góp phần gia tăng NLCT.
Quan tâm tới các chính sách giá bán giúp công ty đưa ra giá cả hợp lý, thu hút
thêm được nhiều khách hàng ở những phân đoạn thị trường khác
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
12
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
1.2.5. Mạng lưới phân phối và thị trường tiêu thụ
Mạng lưới phân phối đảm bảo hợp lý, đáp ứng được thị trường mục tiêu (TTMT)
của doanh nghiệp. Trong đó, thể hiện cho thấy phần thị trường tiêu thụ của doanh
nghiệp hiện tham gia vào ngành đang nắm giữ trong mối tương quan với các ĐTCT.
Tiêu chí phản ánh NLCT hiện tại của doanh nghiệp, qua đó có thể xác định vị thế của
doanh nghiệp trên thị trường so với ĐTCT
1.2.6. Cơ sở vật chất
Là năng lực của doanh nghiệp về trang thiết bị máy móc khả năng sản xuất kinh
doanh, chất lượng và tình trạng hoạt động của máy móc, cơ cấu tổ chức và phân bố
mặt bằng kinh doanh…Trang thiết bị đầy đủ phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Hệ thống cơ sở vật chất càng hiện đại và mang tính đồng bộ
cao thì khả năng cạnh tranh càng lớn và ngược lại sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp so với các ĐTCT khác trong ngành.
1.2.7. Nguồn lực tài chính
Khả năng về tình hình tài chính, tình hình tài trợ, khả năng huy động các nguồn
vốn của doanh nghiệp được phân tích thông qua báo cáo tài chính và chỉ tiêu tài chính.
Năng lực tài chính phản ánh năng lực, hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp cần có đủ tiềm lực về tài chính, có khả năng tài trợ vốn cho các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: vốn đầu tư mua sắm thiết bị kỹ thuật công
nghệ mới hay chi phí cho việc tu bổ sửa chữa máy móc, thiết bị hiện có nhằm nâng cao
NLCT của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu tài chính thường được quan tâm khi phân tích
tài chính như: nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm các chỉ tiêu về lợi nhuận,
nhóm các chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và tài sản.
Năng lực tài chính cho phép công ty nâng cao được khả năng cạnh tranh của
mình. Một doanh nghiệp với nguồn tài chính hùng mạnh, sẽ có khả năng thu hút được
các nhà đầu tư, phát triển nguồn vốn cao hơn các doanh nghiệp khác, điều này góp
phần làm cho doanh nghiệp hoạt động mà không phải lo lắng về nguồn vốn…
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
13
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHƯƠNG TÙNG
2.1. Giới thiệu về công ty
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Hình 2.1: Logo của công ty Phương Tùng
- Tên đầy đủ của công ty: Công ty TNHH Công nghệ - Tin học Phương Tùng
- Trụ sở chính : Số 40 Nguyễn Văn Linh, TP Đà Nẵng
- Điện thoại:(0511)3 656 666
- Fax:(0511) 3 656 176
- Website: http://www.phuongtung.com.vn
- Email: postmaster@phuongtung.com.vn hoặc ptcom@dng.vnn.vn
Với sự phát triển vượt bậc của công ty công nghệ thông tin như hiện nay thì tin
học đóng một vai trò lớn trong hầu hết các lĩnh vực từ giáo dục đến kinh doanh. Việt
Nam là một trong số các nước có tốc độ tăng trưởng khá nhanh về sử dụng dịch vụ
mạng điều đó cho thấy sự cần thiết của tin học và công nghệ trong đời sống cũng như
trong công việc của mọi người. Đà Nẵng là thành phố phát triển về kinh tế với những
thành công nhất định là một thị trường vô cùng tiềm năng trong lĩnh vực công nghệ và
thông tin.
Công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng được thành lập năm 1995 theo
giấy phép số 044923 của UBND Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 01/08/1995. Tiền thân
là doanh nghiệp tư nhân Phương Tùng, là công ty có tư cách pháp nhân, tự chủ về mặt
tài chính, có tài khoản riêng ở ngân hàng và có con dấu riêng theo quy định của nhà
nước.
Trong thời gian đầu, công ty gặp không ít khó khăn bởi công nghệ thông tin lúc
bấy giờ chưa thực sự phát triển. Bên cạnh đó các tổ chức cũng chưa quan tâm nhiều
đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của mình.
Hiện nay sau 18 năm hoạt động, công ty Công nghệ tin học Phương Tùng đã xây
dựng được một thương hiệu vững mạnh tại thị trường Đà Nẵng và chiếm được lòng tin
của người tiêu dùng Đà Nẵng.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
14
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Là một trong những công ty lớn tại thành phố Đà Nẵng về công nghệ thông tin,
với bề dày kinh nghiệm cũng như nguồn lực con người, Phương Tùng được các nhà
cung cấp hỗ trợ. Ưu thế cạnh tranh trên thị trường chủ yếu quyết định bởi chất lượng
sản phẩm và sự tín nhiệm của khách hàng đối với sản phẩm của công ty đã có uy tín
nhiều năm.
2.1.2. Sứ mệnh và viễn cảnh
2.1.2.1. Sứ mệnh
- Đối với nhân viên: Nhân viên là một tài sản vô giá của công ty. Công ty luôn
tạo điều kiện làm việc tốt nhất để nhân viên phát huy hết khả năng làm việc của mình,
tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho nhân viên có cơ hội thăng tiến cao trong
công việc.
- Đối với xã hội: Các sản phẩm của Công ty TNHH Công nghệ tin học Phương
Tùng luôn hướng đến mục tiêu bảo vệ môi trường và gia tăng chất lượng cuộc sống.
- Đối với khách hàng: Sự hài lòng của khách hàng là mục tiêu hàng đầu để công
ty phấn đấu cho ra đời những sản phẩm ngày càng hoàn thiện hơn.
- Đối với các đối tác: Công ty luôn cố gắng mang lại lợi nhuận tối đa và tạo niềm
tin đối với các đối tác với quan điểm trên cơ sở tôn trọng, hợp tác và phát triển cùng có
lợi.
2.1.2.2. Viễn cảnh
Công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng muốn trở thành nhà phân phối
hàng đầu Việt Nam về các sản phẩm máy tính, thiết bị máy tính cùng nhiều thiết bị
khác. Là đối tác tin cậy của các thương hiệu lớn, là địa chỉ tin cậy của người tiêu dùng
và các tổ chức.
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ
2.1.3.1. Chức năng
Là một công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho ngành tin học nên
chức năng của công ty là cung cấp cho thị trường Đà Nẵng và các thị trường lân cận về
các mặt hàng chủ yếu như: máy tính, thiết bị linh kiện máy tính, các thiết bị máy tính
văn phòng, máy tính tiền tự động, camera, máy in, thiết bị ngoại vi, các phần mềm ứng
dụng và quản lý…
2.1.3.2. Nhiệm vụ
- Hoạch định tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động kinh doanh nhằm
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
15
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
mang lại mức doanh thu cao và tối đa hóa lợi nhuận.
- Bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao thu nhập, phát triển đời sống cũng như
năng lực cho nhân viên.
- Tiến hành các nghiệp vụ tài chính như: doanh thu, lợi nhuận, mức tiêu thụ hàng
hóa, đảm bảo thương hiệu đã vạch ra, góp phần vào các mục tiêu kinh tế xã hội.
- Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách và quy định của nhà nước như: chế độ
chính sách, chế độ tiền lương, thời gian làm việc, chế độ bảo hiểm bảo hộ lao động.
- Bù đắp các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh hoàn thành nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước.
- Mở rộng nguồn bán hàng trên thị trường, tăng số lượng hàng bán ra, làm tốt
công tác xuất nhập khẩu, lấy kinh doanh hàng nội địa làm trung tâm, kinh doanh xuất
nhập khẩu làm mũi nhọn. Đồng thời củng cố lại cơ cấu công ty cho phù hợp và trên cơ
sở đó khai thác triệt để thế mạnh của công ty.
- Quy hoạch và tổ chức đội ngũ cán bộ nhân viên kế cận và thường xuyên bồi
dưỡng nghiệp vụ, nâng cao năng lực, chăm lo đời sống vật chất tinh thần, duy trì nề
nếp văn hóa doanh nghiệp.
2.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Ghi chú:
Mối quan hệ trực tuyến:
Mối quan hệ chức năng:
Mối quan hệ phối hợp:
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
16
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Giám đốc: là người điều hành các hoạt động hằng ngày của công ty. Chịu trách
nhiệm trực tiếp trước pháp luật Nhà nước cũng như trước các thành viên góp vốn về
quá trình quản lý công ty.
- Tổ chức thực hiện điều hành toàn đơn vị thực hiện tốt hoạt động kinh doanh.
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của
công ty.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty.
- Quyết định điều chỉnh nguồn nhân lực giữa các đơn vị trực thuộc.
Xây dựng, quyết định và tổ chức thực hiện: Quy hoạch, kế hoạch dài hạn, kế
hoạch hàng năm, kế hoạch đổi mới công nghệ và trang thiết bị, dự án đầu tư phát triển
mới, đầu tư chiều sâu, kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho cán bộ
công nhân viên chức của đơn vị.
Phó giám đốc kinh doanh tài chính: có nhiệm vụ cân đối, nhập hàng hóa đầu
vào, cân đối tài chính trong công ty, mọi việc liên quan đến kinh doanh, có quyền phân
công việc cho cấp dưới và chịu trách nhiệm trước giám đốc.
Phó giám đốc điều hành: có nhiệm vụ và quyền hạn kiểm tra đôn đốc các bộ
phận làm việc, quản lý chung, tham mưu cho giám đốc, có quyền ký các hợp đồng
hoặc các khía cạnh khác như khi phát sinh khi có sự ủy quyền của giám đốc và chịu
trách nhiệm trước giám đốc.
Trưởng phòng kinh doanh dự án: Phụ trách chung trong quá trình kinh doanh của
công ty, có trách nhiệm có quyền hạn cân đối lượng hàng hóa cũng như giá cả, triển
khai tìm kiếm giao công việc cho các nhân viên cấp dưới thực thi công việc và làm các
thủ tục hồ sơ của các dự án, đấu thầu và trình cho giám đốc phê duyệt.
Trưởng phòng bán hàng: có trách nhiệm quán xuyến theo dõi và đôn đốc nhân
viên cấp dưới của mình làm tốt công tác bán hàng nhằm đạt chỉ tiêu doanh thu mà
giám đốc giao.Tư vấn cho khách hàng một cách đầy đủ và tận tình để khách hàng tin
tưởng mua sản phẩm của công ty.
Trưởng phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tiếp cận thông tin của khách hàng, yêu cầu
, đôn đốc theo dõi phân công công việc trực tiếp cho các nhân viên trực thuộc bộ phận
mình, giải đáp các vấn đề thắc mắc về kỹ thuật cho khách hàng.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
17
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Trưởng phòng bảo hành: Có nhiệm vụ phân công công việc cho nhân viên thuộc
bộ phận mình tiếp nhận hàng hóa hư hỏng còn trong thời hạn bảo hành và sửa chửa
dịch vụ của khách.
Trưởng phòng kế toán: là người giúp việc cho giám đốc , chịu trách nhiệm trước
giám đốc về công tác tài chính kế toán của công ty, giúp cho giám đốc thực hiện và
phát huy quyền tự chủ về tài chính, bảo toàn, phát triển vốn và các quỹ của công ty.
Trưởng phòng Marketing: nghiên cứu và hoạch định các chiến lược Marketing
cho công ty, phụ trách về truyền thông ra bên ngoài. Tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng một cách tốt nhất. Tìm hiểu về các đối tượng của ĐTCT và ứng phó
với các biến động của thị trường.
2.1.5. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Sản xuất
- Lắp ráp và phân phối máy tính nguyên bộ thương hiệu Phương Tùng cho các
cơ quan, doanh nghiệp và trường học.
- Lập trình ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng, quản lý chấm công nhân sự,
phần mềm kế toán, giải pháp về trọn gói về mã vạch.
Kinh doanh
- Linh kiện máy tính, máy tính nguyên bộ, máy tính xách tay, Pocket PC…
- Thiết bị văn phòng: máy chiếu, máy photocopy, máy hủy giấy, máy chiếu vật
thể, máy Fax.
- Thiết bị mạng và truyền số liệu, các vật tư tin học khác…
- Kinh doanh các loại phần mềm và phân phối phần mềm Microsoft có bản
quyền.
Dịch vụ
- Dịch vụ bảo trì máy tính, mạng máy tính cho các cơ quan doanh nghiệp,
trường học, các dịch vụ kỹ thuật cao khác trong ngành tin học viễn thông, bảo trì định
kỳ máy Photocopy.
- Dịch vụ cho thuê các trình chiếu Projector, Overhead, Notebook…
- Dịch vụ lập trình phần mềm:
+ Quản lý hệ thống bán hàng đơn lẻ.
+ Quản lý nhà hàng-Bar
+ Quản lý hệ thống bán hàng siêu thị
- Ngoài ra công ty còn xây dựng các phần mềm cho các đơn vị có nhu cầu
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
18
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
khác nhau.
Các sản phẩm của công ty
- Laptop: gồm các sản phẩm của các hãng nổi tiếng và uy tín trên thế giới như
HP, MSI, NEC, ASUS, ACER, DELL, TOSHIBA, SONY, SAMSUNG, IBM -
LENOVO …
- PC máy hiệu: HP, ACER, DELL, FPT ELEAD, IBM – LENOVO, PC Vinte,
Vinte server
- Linh kiện PC: Mainboard, Memory RAM, CPU, HDD, VGA Card, DVD &
DVDRW, Keyboard, Mouse, Case, Power, Fan CPU, Monitor, HDD Box-CD Box,
USB.
- Thiết bị văn phòng: Scanner, máy Fax, máy in ảnh, UPS, Projector, Project
Screen.
- Multimedia: Sound Card, Speaker, Headphone + Mic, Máy ghi âm,
Webcam, TV box, TV Card… Memory Card, MP3 Player, MP4 Player.
- APPLE: Macbook Air, Macbook Pro, iPod, Iphone, MAC Mini, iMAC,
Keyboard Apple, Mouse Apple.
- Máy in: Máy in kim, Máy in Laser, Máy in phun mực, Mực máy in
- Máy ảnh kỹ thuật số, máy quay kỹ thuật số
- Camera quan sát: Internet camera, Infrared camera, Connect Card Camera,
Head Record camera
- Thiết bị mạng: Modem ADSL, USB Modem 3G, Modem Wireless, Hub,
Lan Card, Server, Router ADSL Wireless, VPN – Balancing, Converter, Dual Fiber.
- Thiết bị mã vạch: Máy in hóa đơn, Ribbon & giấy in, Màn hình cảm ứng,
Thiết bị đọc mã vạch, máy tính tiền, thiết bị kiểm kho, máy in tem/mã vạch, phần mềm
quản lý, phụ liện.
- Linh kiện notebook: Battery, Adapter, Keyboars, phụ kiện khác.
- Licence Software: Operation, Application.
Phương Tùng nổ lực đáp ứng một cách tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng
dù là khách hàng khó tính nhất dựa trên quan điểm khách hàng là người quyết định
tương lai, sự tồn tại và phát triển của Phương Tùng với tinh thần, trách nhiệm và năng
lực không ngừng được nâng cao.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
19
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
2.1.6. Định hướng phát triển trong tương lai
Công ty luôn quan niệm rằng sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn
vào yếu tố con người vì vậy công ty luôn đầu tư phát triển nguồn nhân lực, tuyển dụng
và đào tạo lao động trẻ có năng lực để đáp ứng việc phát triển nghiên cứu công nghệ
mới nhằm giữ vững vị thế là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực khai thác và sử
dụng công nghệ mới.
Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác với các hãng trong và ngoài nước để cung
cấp những mặt hàng có chất lượng cao và giá cả hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của người tiêu dùng.
Tăng cường các dịch vụ gia tăng cho sản phẩm. Nghiên cứu tìm tòi các giải pháp
tối ưu nhất cho ứng dụng thực tế:
- Công ty Công nghệ tin học Phương Tùng luôn tiếp cận các công nghệ mới
nhất và tiên tiến nhất để phục vụ khách hàng.
- Mở rộng hệ thống phân phối để bao phủ toàn bộ khu vực thị trường miền
Trung.
2.2. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty
TNHH công nghệ tin học Phương Tùng
2.2.1. Môi trường vĩ mô
2.2.1.1. Môi trường kinh tế
Khi nền kinh tế Việt Nam cũng như nền kinh tế thế giới đang có nhiều bất ổn
đồng thời cạnh tranh ngày càng gay gắt, để có thể tồn tại và phát triển thì các công ty
trong ngành cần phải quan tâm đánh giá các ảnh hưởng của môi trường làm căn cứ
quan trọng giúp nhà quản trị Marketing có thể đánh giá được các thế mạnh, điểm yếu
của doanh nghiệp cũng như những cơ hội và thách thức mà thị trường đem lại.
Năm 2011- 2013, nền kinh tế Việt Nam phải đương đầu với nhiều thử thách. Dù
vậy, nền kinh tế Việt Nam cũng đã từng bước khôi phục và ổn định hơn. Nhiều công
ty, doanh nghiệp đã lấy lại đà tăng trưởng theo chiều hướng tích cực.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
20
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Tăng trưởng GDP
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện tăng trưởng GDP.
Qua biểu đồ, tốc độ tăng trưởng GDP có xu hướng giảm tuy nhiên với mức độ
không đáng kể. Tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội năm 2013 (5,7%) tuy thấp hơn
mức tăng 6,78% của năm 2010 nhưng trong điều kiện tình hình sản xuất rất khó khăn
và cả nước tập trung ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô thì mức tăng
trưởng trên là khá cao và hợp lý.
Năm 2013, tổng GDP tăng khoảng 7-7,5% so với năm 2012; GDP theo giá thực
tế khoảng 2255,2 - 2275,2 nghìn tỷ đồng, tương đương khoảng 112,8 - 113,8 tỷ USD,
GDP bình quân đầu người khoảng 1.290 - 1.300 USD. Khi thu nhập tăng cao, người
tiêu dùng có xu hướng sử dụng những sản phẩm công nghệ cao, hiện đại và đa tính
năng nhiều hơn. Nhận biết được điều này, các công ty trong ngành đã nhập về hàng
loạt các sản phẩm mới với công nghệ hiện đại, mẫu mã đa dạng và nhiều tính năng.
Đây là một trong những cơ hội cho ngành phát triển hơn nữa khi mà ngày càng thu hút
thêm lượng lớn khách hàng.
Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO, tạo điều kiện cho doanh nghiệp
hợp tác phát triển với các doanh nghiệp trong và ngoài nước, học hỏi thêm được nhiều
kinh nghiệm trong kinh doanh. Tuy nhiên, điều này cũng tạo ra không ít những thách
thức đối với ngành khi mà ngày càng nhiều các ĐTCT xuất hiện, các công ty phải
cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp nước ngoài khi hàng rào thuế quan bãi bỏ,
đặc biệt là cạnh tranh về công nghệ, giá cả.
Lạm phát
Lạm phát là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngành, lạm phát
làm các chi phí đầu vào gia tăng. Năm 2011, lạm phát tăng 13,29% so với đầu năm và
tăng 20% so cùng kỳ năm trước, gây khó khăn cho nỗ lực kiềm chế lạm phát dưới 15%
theo mục tiêu đề ra. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã điều hành chính sách tiền tệ
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
21
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
chặt chẽ, thận trọng để kiểm soát lạm phát và hỗ trợ ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an
toàn hệ thống, thực hiện mạnh mẽ các biện pháp điều hành nhằm kiểm soát tốc độ tăng
trưởng tín dụng dưới 20% và điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn cho
sản xuất, giảm tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất. Cùng với sự nổ lực của
nhà nước, đến năm 2013 lạm phát đã giảm xuống còn 6,4% và được đánh giá là tỷ lệ
lạm phát thấp nhất trong 10 năm qua. Đây là một tín hiệu đáng mừng cho các doanh
nghiệp trong ngành kinh doanh các thiết bị tin học. Các công ty sẽ ít gặp khó khăn
trong việc biến động giá và thu hút sự đầu tư từ bên ngoài. Tuy nhiên việc thắt chặt
chính sách tiền tệ dẫn đến khó khăn trong vấn đề vay vốn đầu tư đặc biệt là trong
ngành điện tử, nguồn vốn lớn là yếu tố rất quan trọng.
Với ngành kinh doanh các thiết bị tin học, viễn thông thì nhận thức của khách
hàng về vai trò của ứng dụng công nghệ trong kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào tình
hình kinh tế chung, khi điều kiện phát triển kinh tế thuận lợi thì khách hàng có xu
hướng ứng dụng nhiều, khi điều kiện kinh tế sụt giảm, lạm phát cao thì khách hàng
thường cắt giảm nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, chỉ ưu tiên các nhu cầu tối
thiểu.
Nền kinh tế có những biến động phức tạp, đem lại những cơ hội và thách thức
lớn cho các doanh nghiệp. Vì vậy, cần phải có những biện pháp kịp thời để tận dụng
cơ hội cũng như vượt qua những thử thách để phát triển bền vững.
2.2.1.2. Môi trường văn hóa xã hội
Hành vi của khách hàng bị chi phối bởi khá nhiều các yếu tố văn hóa. Trình độ
văn hóa, thói quen tiêu dùng của người dân cũng ảnh hưởng tới hành vi và nhu cầu của
khách hàng. Tốc độ đô thị hóa cùng với sự phát triển hạ tầng văn hóa xã hội, mở rộng
mạng lưới thông tin đại chúng, tăng cường quan hệ làm ăn…đã làm cho đời sống vật
chất, tinh thần của người dân ngày càng phong phú đa dạng hơn. Mức văn hóa, trình
độ hưởng thụ và tham gia các hoạt động xã hội được nâng lên. Điều này sẽ khiến cho
mọi người biết đến những sản phẩm mang lại sự tiện lợi, hiện đại và nhiều tính năng
mà các sản phẩm điện tử, công nghệ cao sẽ được quan tâm đầu tiên.
Một điều dễ nhận thấy là ngày nay trình độ học vấn, khả năng nhận thức của
người dân được nâng lên rõ rệt, điều này làm cho khả năng tiếp cận với các sản phẩm
công nghệ mới của con người cũng được nâng lên mang lại cho công ty những thuận
lợi nhất định.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
22
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Yếu tố đầu tiên tác động đến sự phát triển của ngành kinh doanh các thiết bị tin
học, điện tử là phải nói đến thị hiếu của người tiêu dùng. Khi đời sống ngày càng được
nâng cao, thị trường công nghệ thông tin cũng theo đó mà phát triển nhanh chóng.
Người tiêu dùng không chỉ dừng lại ở nhu cầu mua sắm những thiết bị cơ bản mà còn
tìm kiếm những sản phẩm hiện đại với mẫu mã đẹp mắt theo sở thích của mỗi người.
2.2.1.3. Môi trường công nghệ
Đối với ngành kinh doanh các thiết bị tin học, điện tử thì công nghệ là một yếu tố
cực kỳ quan trọng, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của doanh nghiệp.
Sự phát triển nhanh chóng của môi trường công nghệ tạo cơ hội cho ngành điện
tử trong việc sản xuất ra những sản phẩm mới. Đồng thời cũng giúp công ty tiết kiệm
chi phí trong khâu tiếp thị và phân phối các sản phẩm của mình ra toàn cầu thông qua
Internet và điện thoại di động. Ứng dụng cho điện thoại di động cũng đã được tạo ra để
tạo điều kiện xem sản phẩm và tạo đơn đặt hàng. Cùng với sự phát triển của công nghệ
thông tin, các mặt hàng về điện tử như laptop, điện thoại di động, Dcom… ngày càng
được sử dụng nghiều hơn để phục vụ cho công việc, học tập, vui chơi giải trí…Ngoài
ra nó còn góp phần làm thay đổi phương thức kinh doanh của công ty. Thay vì kinh
doanh trong các của hàng truyền thống thì nay công ty cũng đã chuyển sang hình thức
kinh doanh trên mạng thông qua website bán hàng, công tác truyền thông cũng được
thực hiện thông qua các trang mạng xã hội như Facebook, youtube, zing.me…
Môi trường công nghệ phát triển mạnh đồng nghĩa với việc chu kỳ sống của sản
phẩm cũng bị rút ngắn lại, các sản phẩm nhanh chóng bị lỗi thời, lạc hậu khi mà các
sản phẩm hiện đại đa tính năng ra đời hàng loạt. Điều này làm cho các doanh nghiệp
kinh doanh các thiết bị tin học gặp rất nhiều khó khăn trong cập nhật các sản phẩm
mới để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng và dự đoán được thời gian sống của sản
phẩm để có những biện pháp kịp thời khi mà sản phẩm đã lỗi thời. Nắm bắt được xu
thế này Phương Tùng đã khá thành công bằng cách công ty luôn luôn đáp ứng nhu cầu
của khách hàng về việc cung cấp thông tin tất cả sản phẩm mới để khách hàng có thể
lựa chọn được những sản phẩm phù hợp với mình, cung cấp các dich vụ bảo hành tốt
nhất, mọi lúc mọi nơi… khách hàng luôn luôn yên tâm khi sử dụng sản phẩm của công
ty.
Chính vì sự phát triển về công nghệ nên khách hàng tiếp cận nhiều nhãn hàng và
thương hiệu có cùng một loại sản phẩm hơn trước, do đó việc các doanh nghiệp cung
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
23
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
cấp thông tin về sản phẩm với những đặc tính nổi trội của sản phẩm và tối ưu hóa các
công cụ tìm kiếm là rất cần thiết. Khoa học công nghệ phát triển giúp các doanh
nghiệp trong ngành điện tử được các khoa học công nghệ mới vào việc sản xuất, vận
chuyển, quản lý. Tạo cơ hội cho doanh nghiệp đầu tư, ứng dụng công nghệ tiên tiến,
đa dạng hóa sản phẩm. Nhưng cũng là đe dọa cho các doanh nghiệp yếu vốn, dè dặt
trong việc đầu tư công nghệ mới sản phẩm mới. Công nghệ thay đổi liên tục tạo áp lực
cho các doanh nghiệp phải rút ngắn thời gian khấu hao máy móc thiết bị, gia tăng tính
cạnh tranh giữa các ngành với nhau.
Bên cạnh những thuận lợi mà công nghệ đem lại, các doanh nghiệp cũng đối mặt
với nhiều thách thức hơn. Công nghệ phát triển, khả năng làm nhái làm giả sản phẩm
ngày càng tinh vi hơn và điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh tiếng và uy
tín của công ty nếu không có những nhà cung cấp uy tín.
2.2.1.4. Môi trường nhân khẩu
Theo số liệu thống kê, người dân thành thị thu nhập bình quân cao hơn người
nông thôn 2,04 lần. Sự chênh lệch giàu nghèo ở mức xấp sỉ 9,2 lần (2011) và chỉ số
này ngày càng tăng cao. Thu nhập bình quân của đồng bào thiểu số chỉ bằng 40% so
với trung bình cả nước.Tổng số người thất nghiệp, thiếu việc làm thường xuyên và thu
nhập thấp ở Việt Nam khoảng gần 10%. Con số này cho thấy đại bộ phận người Việt
Nam có mức sống thấp, vì vậy mà nhu cầu về các sản phẩm công nghệ điện tử không
cao. Thêm vào đó, khi kinh tế khó khăn người dân có xu hướng mua những thiết bị
cần thiết cho gia đình với mức giá cả hợp lý. Do đó các sản phẩm có giá cao ít được họ
chú ý tới. Nhận biết được điều này công ty đã có những chương trình nhằm kích thích
nhu cầu của khách hàng như các chương trình trả góp với lãi suất ưu đãi, các chương
trình khuyến mãi đặc biệt vào các dịp lễ tết, mừng sinh nhật…
Năm 2013 dân số Việt Nam cán mốc 90 triệu người, Trong đó:
- Độ tuổi từ 0 – 14 chiếm: 24,1%
- Độ tuổi từ 15 – 64 chiếm: 69%
- 65 tuổi trở lên chiếm: 6,9%
Với cơ cấu dân số vàng như hiện nay thì Việt Nam có nguồn lao động dồi dào.
Tạo nhiều thuận lợi trong việc thu hút người lao động có trình độ chuyên môn cao,
đồng thời đây cũng là một thị trường tiêu thụ rộng lớn để công ty thu hút khách hàng,
duy trì hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên lực lượng lao động này chủ yếu tập trung ở
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
24
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
vùng nông thôn, chiếm đến 71,5%. Điều này cũng tạo cho công ty khó khăn trong
tuyển dụng lao động khi mà đa số các công ty đều tập trung tại các thành phố.
2.2.1.5. Môi trường chính trị- pháp luật
Chính trị pháp luật ổn định là một yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển
của nền kinh tế nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty nói riêng.
Môi trường chính trị ổn định cùng với những chính sách phát triển kinh tế đúng đắn đã
tạo một cơ hội rất lớn cho tất cả các doanh nghiệp tham gia kinh doanh tại Việt Nam,
trong đó có các doanh nghiệp thuộc ngành kinh doanh các mặt hàng điện tử. Sự ổn
định về chính trị nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của các
nhà đầu tư, nhà nước chủ trương phát triển theo hướng thị trường có sự điều tiết của
nhà nước, đồng thời mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới. Chính
sách này tác động rất lớn trong việc thu hút đầu tư vào nước ta và góp phần đẩy mạnh
tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Kinh doanh các mặt hàng điện tử là một ngành luôn bị điều tiết bởi các điều luật
sở hữu trí tuệ, bản quyền sản xuất, thuế, điều luật về xuất – nhập khẩu… trong quá
trình chuyển giao công nghệ. Hiện nay nước ta cũng đã có một số chính sách nhằm hỗ
trợ cho sự phát triển của ngành. Nhà nước đã ban hành hệ thống chính sách thuế xuất
nhập khẩu, thuế tiêu thụ theo công văn 4218/TCT-CS ngày 21/10/2010 các chính sách
này ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngành công nghệ từ lâu
được định hướng là ngành kinh tế “mũi nhọn” nên được nhà nước đặc biệt quan tâm
và vì thế cũng có những chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp ở ngành này phát triển.
Điều này đã tạo nhiều thuận lợi cho ngành kinh doanh và sản xuất đồ điện tử trong
việc liên kết và liên doanh với nước ngoài để đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất,
tăng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ trong và ngoài nước
Sau khi gia nhập WTO, các tổ chức doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau ngày
càng gay gắt. Hàng rào thuế quan giảm xuống làm cho các mặt hàng nhập khẩu vào
nước ta có giá bán thấp hơn. Điều này vừa tạo cho các công ty những cơ hội và thách
thức trong hoạt động kinh doanh của mình. Việt Nam với nền chính trị ổn định tạo sự
an toàn trong hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài cũng như trong nước.
Các doanh nghiệp có thể mở rộng quan hệ làm ăn với các đối tác nước ngoài có danh
tiếng trên thế giới.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
25
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
2.2.2. Môi trường vi mô
2.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh trong ngành
Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Các ĐTCT trực tiếp của công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng ở thị
trường Đà Nẵng gồm:
Công ty cổ phân Thế Giới Di Động là một công ty lâu năm trong ngành, có
thương hiệu mạnh và uy tín cao trên thị trường. Hiện nay công ty cũng kinh doanh các
mặt hàng điện tử, các thiết bị văn phòng, thiết bị mạng. Công ty có một số điểm mạnh
như:
- Khách hàng có lòng tin vào dịch vụ bảo hành tại đây.
- Thường xuyên có các chương trình khuyến mại, các chính sách ưu đãi dành
cho khách hàng.
- Giá trị cốt lõi là định hướng vào khách hàng.
- Đội ngũ nhân viên có năng lực tốt, trẻ và năng động, viên hoạt động có hiệu
quả, mang lại sự hài lòng cho khách hàng
- Thị trường rộng lớn bao phủ khắp cả nước.
- Có uy tín cao trên thị trường và được nhiều người tiêu dùng lựa chọn. Định
vị được thương hiệu trong lòng người tiêu dùng.
Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT chuyên nhập và cung ứng các sản phẩm
điện thoại, laptop, máy tính bảng… Là công ty có thương hiệu mạnh, có dòng sản
phẩm mang thương hiệu riêng. Được biết đến như nhà phân phối chính thức của các
hãng nổi tiếng trên thế giới do đó được khách hàng tin tưởng.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
26
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Phi Long plaza là một siêu thị điện máy có mặt lâu đời tại thị trường Đà Nẵng.
Công ty từ lâu được biết đến là công ty có dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt. Được
khách hàng tin cậy. Các hoạt động về dịch vụ khách hàng ngày càng được bổ sung và
hoàn thiện.
Ngoài ra còn một số công ty khác như Bách Khoa Computer, Phong Vũ… cũng
là những đối thủ mạnh trên thị trường
Cấu trúc cạnh tranh
Hình 2.3 : Biểu đồ thể hiện thị phần của các công ty kinh doanh thiết bị tin học tại
thị trường Đà Nẵng.
Qua biểu đồ trên có thể thấy, ngành kinh doanh thiết bị tin học hiện đang ở trong
tình trạng phân tán.Trên thị trường Đà Nẵng hiện có nhiều các ĐTCT trong đó mỗi
công ty có một thế mạnh riêng của mình. Thế Giới Di Động, FPT, Phi Long… là các
công ty lớn trong ngành tuy nhiên không có công ty nào đủ sức mạnh để chi phối các
công ty còn lại. So với các ĐTCT trong cùng ngành tại thị trường Đà Nẵng thì công ty
TNHH công nghệ tin học Phương Tùng chiếm thị phần tương đối tuy không ở vị trí
cao như Phi Long hay Thế giới di động nhưng so với các đối thủ khác thì vị trí của
công ty cũng là vị trí đáng mơ ước.
Rào cản rút lui khỏi ngành
- Các công ty khi gia nhập ngành đã bỏ ra rất nhiều nguồn vốn để thực hiện
hoạt động kinh doanh: chi phí thuê mặt bằng, chi phí thuê nhân viên, vốn để mua sản
phẩm, mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
- Ràng buộc đối với người lao động: Những hợp đồng được ký kết giữa công
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
27
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
ty với người lao động, công ty sẽ phải bồi thường nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng
và sẽ chịu trách nhiệm các khoản như bảo hiểm thất nghiệp, các khoản nợ lương nhân
viên…
- Các ràng buộc về chiến lược và kế hoạch dài hạn: Mỗi công ty đều sẽ đề ra
cho mình những chiến lược riêng và kế hoạch thực hiện chiến lược đó. Công ty đầu tư
một khoản tiền để hoàn thành kế hoạch, nếu công ty rời bỏ khỏi ngành thì đồng nghĩa
với việc sẽ hủy bỏ những chi phí đầu tư vào đây: chi phí con người, chi phí xây dựng
và phát triển…
- Công ty trong quá trình hoạt động đã đạt được một số thành tựu nhất định,
thiết lập được mối quan hệ làm ăn với các đối tác, khách hàng và khẳng định được vị
thế trong tâm trí của họ. Với danh tiếng và uy tín trên thị trường khiến cho công ty khó
có thể rời bỏ khỏi ngành.
2.2.2.2. Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Nhận diện các đối thủ mới có thể gia nhập ngành là một điều quan trọng, bởi họ
có thể đe dọa đến thị phần của công ty hiện có trong ngành. Do đó mà các công ty
trong ngành cố gắng tạo ra những rào cản để hạn chế sự gia nhập của công ty mới:
Sự trung thành nhãn hiệu
Sự trung thành nhãn hiệu chỉ sự ưa thích của khách hàng với sản phẩm của công
ty. Công ty Phương Tùng với gần 19 năm hoạt động đã đạt được những thành tựu nhất
định và ngày càng khẳng định được tên tuổi trong ngành kinh doanh các thiết bị tin
học. Hiện công ty có trụ sở chính tại thành phố Đà Nẵng, 1 chi nhánh tại 39 Hùng
Vương Tam Kỳ Quảng Nam và hơn 10 cửa hàng đại lý tại các tỉnh lân cận nhập các
sản phẩm của Phương Tùng về bán lại cho người tiêu dùng. Với mạng lưới phân phối
như vậy đủ để Phương Tùng bao quát được thị trường tại khu vực TP. Đà Nẵng.
Khách hàng khi mua sản phẩm tại công ty, sẽ được bảo hành trong khoảng thời gian từ
1 đến 2 năm tùy theo chủng loại sản phẩm. Điều này làm gia tăng được số lần tiếp xúc
với khách hàng, phục vụ khách hàng tốt hơn. Bên cạnh đó, công ty không ngừng đẩy
mạnh thực hiện các chương trình marketing nhằm quảng bá hình ảnh của công ty trong
niềm tin khách hàng. Và công ty còn thực hiện các hoạt động PR, giải quyết các vấn
đề lao động, tham gia cam kết bảo vệ môi trường … từ đó gián tiếp hoàn thành các
cam kết về đạo đức kinh doanh trong sứ mệnh đã tuyên bố. Tạo ra niềm tin trong tâm
trí khách hàng. Giúp khách hàng hiểu hơn về công ty và góp phần gia tăng sự trung
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
28
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
thành với thương hiệu Phương Tùng. Với đặc tính của sản phẩm công nghệ cao, người
tiêu dùng rất cẩn thận trong việc chọn lựa nhà cung cấp, nên khi khách hàng đã chọn
được nhà cung cấp phù hợp họ sẽ có xu hướng trung thành với thương hiệu đó. Đây
chính là rào cản đã hạn chế sự gia nhập của các ĐTCT.
Lợi thế tuyệt đối và tính kinh tế theo quy mô
- Phương Tùng với sự tồn tại gần 19 năm, trong quá trình hoạt động đã tích
lũy được nhiều kinh nghiệm kinh doanh. Công ty đã biết cách hạn chế chi phí để tạo ra
nhiều lợi nhuận hơn.
- Nhân viên làm việc tại công ty lâu dài nên ít nhiều cũng đã có nhiều kinh
nghiệm và chuyên môn, công ty không cần phải bỏ thêm nhiều chi phí để đào tạo và
huấn luyện các kỹ năng nghề nghiệp.
- Phương Tùng là công ty được thành lập lâu nên khả năng quản lý và kiểm
soát nguồn đầu vào, đồng thời nguồn hàng cũng đã ổn định nên công ty không phải tốn
nhiều chi phí trong việc tìm kiếm nhà cung cấp mới.
Chi phí chuyển đổi: Chi phí chuyển đổi sang nhà cung cấp khác của khách
hàng là tương đối thấp, vì khách hàng có thể mua sản phẩm tại các công ty khác một
cách nhanh chóng không cần tìm hiểu nhiều.
Rào cản gia nhập ngành
Đối với ngành kinh doanh các thiết bị tin học, thì rào cản nhập ngành tương đối
cao.
Thứ nhất, vốn đầu tư cho việc kinh doanh là khá cao, công ty phải bỏ rất nhiều
vốn để nhập sản phẩm từ nhà cung cấp, đặc biệt đây lại là những sản phẩm công nghệ
cao. Vốn ban đầu có thể lên đến cả chục tỷ đồng mà chưa kể đến chi phí khác như chi
phí thuê mặt bằng, muốn bán được nhiều sản phẩm công ty phải chọn nơi có mặt bằng
tốt, đông người qua lại, hay chi phí đào tạo nhân viên…
Thứ hai, yếu tố thương hiệu cũng đóng góp rất quan trọng, công ty mới nhập
ngành chưa có nhiều danh tiếng và uy tín trên thị trường trong khi các công ty lâu năm
đã có thị phần, khách hàng và danh tiếng ổn định. Vì vậy các công ty mới sẽ rất khó
cạnh tranh lại.
Thứ ba, các công ty mới vào ngành chưa có nhiều kinh nghiệm kinh doanh và
chưa nắm bắt được thị hiếu của người tiêu dùng do đó khó có thể thu hút được khách
hàng. Điều quan trọng là tâm lý của khách hàng, người ta thường có tâm lý muốn mua
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
29
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
hàng ở những công ty lâu năm có uy tín. Đăc biệt là nếu công ty mới vào mà bán với
giá thấp thì sẽ càng dễ làm cho khách hàng nghi ngờ hơn về chất lượng sản phẩm.
Thứ tư, những công ty mới vào ngành thì rất khó để có được giá nhập hàng tốt,
nếu bán ít sẽ không có nhiều chiết khấu lợi nhuận thu lại sẽ khó có thể bù đắp được
những chi phí ban đầu đã bỏ ra.
Đe dọa của các ĐTCT tiềm tàng là thấp
2.2.2.3. Năng lực thương lượng của khách hàng
Trên thị trường Đà Nẵng có rất nhiều công ty hoạt động cùng lĩnh vực, mỗi công
ty đều có những thế mạnh riêng của mình. Họ thực hiện nhiều biện pháp để tiếp cận
với khách hàng, mở rộng nhiều chi nhánh trên cùng một khu vực nhằm tăng cường khả
năng bao quát thị trường như FPT, Thế Giới Di Động… Bên cạnh đó các ĐTCT cũng
thường xuyên tổ chức các chương trình truyền thông cổ động như giảm giá; rút thăm
trúng thưởng; các hoạt động tài trợ cho chương trình từ thiện, gameshow; tặng quà
kèm theo sản phẩm… với quy mô lớn và có giá trị. Do đó người mua có thể dễ dàng
thay đổi công ty cung cấp mà không tốn kém nhiều chi phí về thời gian, tìm kiếm
thông tin, phí chuyển đổi…
Bảng 2.1.Số lượng khách hàng cá nhân và tổ chức giao dịch với công ty
Tổng số
Khách hàng cá nhân 2772 lượt Khách hàng tổ chức 1188 lượt
31.702,8 tỷ 73.973,2 tỷ 3960 lượt 105.676 tỷ Số lượt giao dịch trong năm 2013 Số tiền trung bình trong tổng số giao dịch năm 2013
Qua bảng trên ta có thể thấy được số lượng khách hàng là cá nhân giao dịch với
công ty chiếm tỷ lệ rất lớn. Khách hàng đa số là những khách hàng nhỏ lẻ, mua sản
phẩm với số lượng ít tuy nhiên thì quy mô lượng khách hàng này rất lớn. Những khách
hàng này thường có nhiều yêu cầu về giá, chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ.
Do đó công ty cũng đặc biệt chú trọng đến lượng khách hàng này, công ty thường
xuyên có các chương trình khuyến mãi giảm giá để thu hút người mua đồng thời gửi
lời tri ân đến họ.
Khách hàng tổ chức tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng giá trị họ mang lại cho công ty
thì lại lớn. Giá trị của những hợp đồng nhận lập trình phần mềm, dự án lên đến hàng tỷ
đồng. Nên họ thường có những yêu cầu cao về sản phẩm, chất lượng phục vụ, vận
chuyển, khả năng thanh toán…Công ty phải có những chính sách ưu đãi đối với đối
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
30
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
tượng khách hàng này..
Từ những lý do trên có thể thấy được năng lực thương lượng của khách hàng
ở đây là khá cao.
2.2.2.4. Năng lực thương lượng của nhà cung cấp
Khả năng thương lượng đối với các nhà cung cấp là một lực lượng cạnh tranh có
thể làm giảm lợi nhuận của một công ty bằng cách tăng giá hoặc giảm chất lượng sản
phẩm đầu vào của các nhà cung cấp.
Nhà cung cấp cho công ty Phương Tùng gồm các hãng như: Intel; IBM; HP;
BenQ; Compaq; Toshiba; Epson; Samsung; LG; Netac; Asus; Sony, Gigabyte, Acer,
Dell…
- Số lượng và quy mô nhà cung cấp:
Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lợi đàm phán
của họ đối với công ty.
STT Nhà cung cấp Sản phẩm chính Điểm mạnh Điểm yếu
1 FPT (trading) Máy tính, linh kiện, ipod, ipad, điện thoại…
Giá cao vì đây là đại lý ủy quyền nên chủ yếu là bán lẻ Đại lý ủy quyền chính hãng của apple. Vị trí gần Phương Tùng, giảm chi phí vận chuyển
2
Công ty TNHH phần mềm Đông Á Phân phối các phần mềm Microsoft OEM, Microsoft OLP, Microsoft LAR Chỉ phân phối phần mềm qua kênh đại lý mà không bán trực tiếp cho người tiêu dùng
3
Phân phối các sản phẩm: Intel, HP, IBM, eSys, Biostar Công ty cổ phần công nghệ Én Sa Yến Sa Đứng vị trí thứ 2 về tại Việt phần cứng Nam và phân phối các sản phẩm : Intel, HP, IBM, eSys, Biostar
4 Chi nhánh tập đoàn Samsung Máy tính, máy in, máy photocoppy…
Là công ty có thương hiệu lớn. Tính ổn định cao. Chất lượng luôn đảm bảo Có thể ảnh hưởng đến qua trình phân phối vì công ty độc quyền. Có thể ảnh hưởng đến quá trình phân phối vì công ty đọc quyền Chưa có nhiều chính sách khuyến mãi dành cho khách hàng
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
31
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Hiện nay nhà cung cấp lớn nhất của công ty là nhà phân phối FPT. Theo đó FPT
cung cấp nhiều dòng sản phẩm cho công ty của một số hàng lớn như Nokia, Dell,
Apple, IBM, Asus… Thành lập ngày 13/09/1988, trong gần 26 năm phát triển, FPT
luôn là công ty Công nghệ thông tin và Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam với doanh
thu hơn 1,2 tỷ USD (Báo cáo tài chính 2012), tạo ra gần 15.000 việc làm và giá trị vốn
hóa thị trường năm 2012 đạt gần 10.000 tỷ đồng (tương đương gần 480 triệu USD),
nằm trong số các doanh nghiệp tư nhân lớn nhất tại Việt Nam. Ngày 20/3/1997 công ty
Phương Tùng chính thức ký kết hợp đồng với Công ty FPT, trở thành đối tác làm ăn
lâu dài với công ty.
Một số nhà cung cấp của công ty là những nhà phân phối được ủy quyền chính
thức của những nhãn hàng nổi tiếng như Sony, Asus, Acer… Với mỗi nhãn hàng thì số
lượng nhà phân phối chính thức không nhiều và tập trung tại các thành phố lớn như Hà
Nội, Hồ Chí Minh… Hiện công ty đã ký kết hợp đồng làm ăn dài hạn với các nhà phân
phối này do đó công ty sẽ bị lệ thuộc vào họ nhiều. Cho nên những nhà phân phối này
có khả năng thương lượng và đàm phán cao.
- Khả năng chuyển đổi nhà cung cấp:
Phương Tùng hiện tại đang là nhà phân phối cho các hãng lớn và nổi tiếng, với
số lượng nhà cung cấp ít ỏi thì công ty sẽ gặp khó khăn khi chuyển đổi nhà cung cấp.
Khi chuyển đổi công ty sẽ phải tốn một khoản chi phí chuyển đổi như thời gian tìm
kiếm nhà cung cấp mới, thiết lập mối quan hệ với nhà cung cấp mới, chi phí phá vỡ
hợp đồng… và nhiều chi phí khác.
Qua những phân tích trên cho thấy năng lực thương lượng của nhà cung cấp
là khá cao.
2.2.2.5. Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm của các ngành phục vụ nhu cầu khách
hàng tương tự như đối với ngành hiện tại đang phân tích. Dựa vào đặc tính của các sản
phẩm mà công ty Phương Tùng đang kinh doanh thì hầu như không có sản phẩm thay
thế. Do đó mà mức độ đe dọa của sản phẩm thay thế hầu như không có.
Đe dọa của sản phẩm thay thế thấp
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
32
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
2.3. Đánh giá thực trạng NLCT của công ty TNHH công nghệ tin học Phương
Tùng
2.3.1. Thực trạng NLCT của công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng
2.3.1.1. Nguồn nhân lực
Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng trước thách thức phải
tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm của mình. Điều này đòi hỏi phải có
sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm, tới các phương thức Marketing, bán hàng cũng
như các quy trình nội bộ hiệu quả. Các doanh nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo
sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng tạo. Để đạt được mục tiêu này, họ dựa
vào một số tài sản lớn nhất của mình đó là “nguồn nhân lực”.
Đội ngũ nhân viên của công ty trẻ, năng động, và đầy sáng tạo, trình độ chuyên
môn rất cao, có khả năng tiếp cận với sựu phát triển của công nghệ thông tin phục vụ
cho việc kinh doanh của công ty để đáp ứng mọi nhu cầu dù khắt khe của khách hàng.
Để minh chứng thì có thể tham khảo qua bảng sau:
Bảng 2.2: Sự biến động cơ cấu nhân viên công ty Phương Tùng qua 3 năm
(2011 - 2013)
Năm 2010 Năm 2012 Năm 2013
Số Tỷ trọng Số Tỷ trọng Số Tỷ trọng Chỉ tiêu lượng lượng lượng (%) (%) (%)
Tổng số NV 75 100 79 100 86 100
Giới Nam 42 56 44 55,7 51 59
tính Nữ 33 44 35 44,3 35 41
Dưới 20 9 12 10 12,7 12 9
Độ tuổi 51 68 67 60 70 20 đến dưới 40 53
40 đến 60 15 20 16 20,3 18 21
Đại học và trên 59 79 61 77,2 65 75
đại học
Trình Cao đẳng 7 9 8 10,1 10 12
độ Trung cấp 5 6,7 6 7,4 7 8
Khác 4 5,3 4 5,3 4 5
Nguồn: Phòng kế toán
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
33
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Lượng lao động tại công ty biến động nhẹ qua các năm, năm 2011 có 75 người
năm 2013 tăng lên 86 người, đáp ứng được nhu cầu sử dụng nhân sự của công ty. Như
vậy trong thời gian qua nhân lực của công ty tương đối ổn định. Đây là yếu tố quan
trọng để xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực cho công ty.
Với ưu điểm là đa số nhân viên của công ty đều ở độ tuổi từ 20 – 40 tuổi luôn
chiếm tỷ lệ cao trong các năm lần lượt là 68% (2011) 67% (2012) và 70% (2013). Là
những nhân viên trẻ tuổi năng động và có lòng nhiệt huyết cao, là lực lượng nòng cốt
trong hoạt động kinh doanh của công ty. Trong tổng số nhân viên tỷ lệ nhân viên có
trình độ từ đại học và trên đại học cũng luôn chiếm tỷ lệ cao nhất, cụ thể năm 2013
chiếm 75%. Điều này là hoàn toàn phù hợp với đặc thù lao động công nghệ thông tin
là lĩnh vực gắn liền với công nghệ cao, đòi hỏi lao động phải có trình độ cao.
Các nhân viên có trình độ cao tập trung phần lớn ở phòng kĩ thuật, phòng
Marketing, phòng kế toán và phòng kinh doanh, vấn đề trình độ của nhân viên các
phòng này luôn được ban lãnh đạo đặc biệt chú ý. Ở bộ phận bán hàng chủ yếu là các
nhân viên trình độ trung cấp và cao đẳng, được đào tạo các kỹ năng mềm chủ yếu là
khả năng thuyết phục, tư vấn sản phẩm cho khách hàng.
Công ty luôn tìm kiếm nguồn lao động có trình độ, chuyên môn và kiến thức
chuyên ngành cần thiết cho công việc. Nhân viên được tuyển dụng phải là những
người có kinh nghiệm từ 2 năm trở lên. Luôn bổ sung nguồn nhân lực để ngày càng
mở rộng quy mô hoạt động biểu hiện năm 2013 tăng thêm 11 người so với năm 2011.
Với đội ngũ nhân viên năng động nhiệt tình cùng với định hướng phát triển đúng đắn
của ban lãnh đạo. Phương Tùng đã tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp và
cũng chính là địa chỉ tin cậy của hầu hết khách hàng từ tiêu dùng cá nhân đến các
doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và các trường học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và
các vùng lân cận.
Bảng 2.3: Phân bổ nhân viên tại các phòng ban công ty năm 2013
Phòng kinh doanh Phòng bán hàng Phòng kế toán Phòng marketing Phòng bảo hành Phòng kỹ thuật
TT Các phòng ban 1 2 3 4 5 6 7 Nhân viên (giữ xe, lao công, bảo vệ)
Tổng cộng Số lượng (người) 26 17 5 3 15 15 5 86 Tỉ trọng (%) 30,23 19,77 5,81 3,49 17,44 17,44 5,82 100
(Nguồn: phòng kế toán)
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
34
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Công ty luôn quan niệm rằng sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc rất
nhiều vào yếu tố con người. Để đảm bảo việc hoàn thành mục tiêu cũng như chiến
lược phát triển đã được đề ra, công ty luôn ưu tiên phát triển nguồn nhân lực qua việc
tuyển dụng từ nhiều nguồn các ứng viên có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn và các
sinh viên vừa tốt nghiệp, có năng lực, kiến thức chuyên ngành từ các trường đại học,
cao đẵng. Bộ phận nhân sự của công ty đang có những kế hoạch phát triển nguồn lực
để xây dựng công ty thành một tổ chức làm việc có hiệu quả, năng động, sáng tạo.
Bên cạnh những thế mạnh về nguồn nhân lực, công tác đào tạo và phát triển tuy
đã được đề cập, song kết quả đạt được chưa nhiều. Công tác bố trí nhân sự cũng chưa
thật sự hợp lý, cụ thể là phòng marketing chỉ có 3 nhân viên trong khi marketing là
một bộ phận quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty.
2.3.1.2. Điều hành và quản lý nhân sự
Để quản lý nhân viên của mình, công ty lắp đặt hệ thống quét dấu vân tay. Một
ngày nhân viên phải quét dấu vân tay 4 lần, buổi sáng trước 7h30, buổi trưa sau 11h30,
buổi chiều trước 1h30 và tới sau 5h30. Hệ thống sẽ nhận dạng và lưu trữ dữ liệu,
người quản trị có thể dựa vào đây đề quản lý giờ giấc của toàn thể nhân viên. Ngoài ra
công ty còn gắn thiết bị camera quan sát để theo dõi hoạt động, tinh thần làm việc của
các nhân viên trong công ty trong lúc làm việc.
Phương Tùng luôn tự hào về nhân viên của mình và công nhận họ là sự thành
công của công ty. Công ty khẳng định rằng danh tiếng của công ty được xây dựng trên
một truyền thống xuất sắc trong việc thu hút và giữ chân các tài năng tốt nhất. Phương
Tùng có một cam kết phát triển nhân viên ở tất cả các cấp và duy trì tăng trưởng trong
tương lai, đảm bảo lợi ích của nhân viên. Quản trị nguồn nhân lực ở công ty bao gồm
ứng xử và đạo đức, và các vấn đề nhân viên bao gồm đào tạo và phát triển, quản lý
nhân tài, thông tin liên lạc và hình thành nên văn hóa doanh nghiệp.
Công ty chú trọng đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực địa phương, tạo ra việc làm
cho họ, điều này giúp công ty giảm được đáng kể chi phí tuyển dụng, trợ cấp và tận
dụng được lợi thế của nhân lực tại nơi hoạt động.
Công ty có những chính sách phát triển bền vững, thực hành không phân biệt đối
xử và chính sách bình đẳng cho tất cả nhân viên. Ngoài ra còn liên tục đầu tư nâng cao
kỹ thuật của nhân viên, hỗ trợ nhân viên trong công việc. Đó chính là vũ khí cạnh
tranh hiệu quả cho Phương Tùng:
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
35
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Lực lượng lao động có sự cam kết toàn vẹn: Công ty cam kết phát triển một
nền văn hóa doanh nghiệp duy nhất. Thực hiện chính sách không phân biệt đối xử
và chính sách cơ hội bình đẳng cho tất cả nhân viên. Phương Tùng cam kết cung
cấp một môi trường làm việc tốt và để giữ chân những nhân tài trong ngành thông
qua mức lương cạnh tranh, đối xử công bằng, đào tạo, lợi ích, và các điều kiện
làm việc an toàn. Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động cho nhân viên
tham gia như đi du lịch, tổ chức các cuộc thi…nhân dịp lễ, Tết. Mới đây nhất
công ty tổ chức cho toàn thể nhân viên đi tham quan tại suối Voi, Lăng Cô. Ngoài
ra, còn tổ chức cuộc thi nhân viên kinh doanh giỏi. Phương Tùng quan niệm đối
đãi với nhân viên không chỉ bằng chính sách tiền lương.
Thường xuyên đánh giá hiệu suất hoạt động và phát triển nghề nghiệp: Công
ty liên tục đầu tư nâng cấp kĩ thuật các nhân viên của mình, tổ chức các khóa học
đào tạo kỹ năng bán hàng, mở lớp đào tạo nhân viên kỹ thuật. Nhân viên của
Phương Tùng luôn được tạo cơ hội thăng tiến. Duy trì tốt mối quan hệ lao động,
mối quan hệ tốt giữa nhà lãnh đạo và nhân viên là một trong các yêu cầu cho sự thành
công trong kinh doanh lâu dài.
Lập kế hoạch đầy đủ cho tương lai: Thông qua việc lập kế hoạch kế nhiệm,
Công ty xác định các công việc quan trọng dựa trên chiến lược kinh doanh và
phân công công việc hợp lí cho các nhân viên đảm nhận theo từng phòng ban (như
bảng 2.3). Làm rõ những kỳ vọng, thiết lập mục tiêu để khuyến khích nhân viên trong
sự phát triển nghề nghiệp. Điều này cho phép công ty ứng phó kịp thời với những
thay đổi trong tương lai như thiếu hụt nhân viên.
2.3.1.3. Danh tiếng và uy tín
Phương Tùng với sự tồn tại và phát triển hơn 18 năm đã đạt được những thành
tựu nhất định, ngày càng khẳng định được thương hiệu trên thị trường cũng như trong
tâm trí của người tiêu dùng trên thị trường Đà Nẵng. Công ty đã đạt được một số thành
tựu và được sự công nhận của người tiêu dùng thông qua những giải thưởng đạt được
và các chương trình xúc tiến.
Một số giải thưởng đạt được:
Các huân chương, bằng khen của thành phố, huy chương vàng các giải thưởng:
- Tập thể Anh hùng lao động.
- Cờ thi đua của Thành phố
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
36
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
- Huân chương lao động hạng I - II - III.
- Năm 2000 công ty Phương Tùng được đơn vị thành phố Đà Nẵng trao tặng giải
thưởng đơn vị kinh doanh giỏi, kèm theo bằng khen và cúp lưu niệm.
- Doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin tốt năm 2008
- Được công nhận là sản phẩm chủ lực của thành phố Đà Nẵng (2010)
- Đạt danh hiệu thương hiệu nổi tiếng tại khu vực miền Trung do người tiêu dùng
bình chọn năm 2006-2012.
- Công ty còn được nhận rất nhiều bằng khen, giấy khen của nhà sản xuất là nhà
cung cấp các sản phẩm cho công ty Phương Tùng.
Ngoài những sản phẩm được khách hàng lựa chọn và tin tưởng thì công ty liên
tục tạo ra ra mắt các sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Theo đó là những
chương trình truyền thông xúc tiến có hiệu quả. Phương Tùng là một thương hiệu dễ
nhận biết vì sản phẩm của nó khá phổ biến và được mọi người tin dùng.
Các hoạt động truyền thông cổ động
- Quảng cáo
+ Quảng cáo Internet.
Hiện nay công ty Phương Tùng chưa có những chương trình quảng cáo rầm
rộ, công ty chỉ mới tập trung quảng cáo trên mạng Internet thông qua trang web chính
của công ty www.phuongtung.com.vn. Ngoài ra công ty còn quảng cáo trên trang
mạng xã hội www.facebook.com/sieuthimaytinhphuongtung và trang
www.twitter.com/phuongtungtw. Thông qua website và các trang mạng xã hội công ty
có thể giới thiệu các sản phẩm của mình, cung cấp những thông tin về sản phẩm, về
những chương trình khuyến đến khách hàng một cách nhanh chóng và đầy đủ. Khách
hàng cũng có thể đặt mua hàng trực tuyến. Trong thời đại công nghệ thông tin phát
triển mạnh như hiện nay thì việc Phương Tùng thực hiện các chiến dịch quảng cáo trên
mạng là một trong những chiến lược đúng đắn thu hút được lượng khách hàng lớn đến
với công ty. Đối với kênh này mặc dù hiệu quả sử dụng cao, chi phí bỏ ra thấp nhưng
không phải ai cũng có khả năng tiếp cận và sử dụng internet. Do đó trong quá trình
quảng cáo công ty có thể bỏ sót rất nhiều đối tượng khách hàng.
+ Quảng cáo trên truyền hình.
Nhìn nhận được ưu điểm của quảng cáo trên truyền hình là có thể tiếp cận với
khách hàng một cách nhanh chóng và rộng khắp công ty đã sử dụng phương tiện
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
37
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
quảng cáo trên truyền hình qua kênh VTV Đà Nẵng, với thời lượng phát sóng 20 giây,
được phát sóng trong hai khung giờ chính trong ngày là khung giờ trưa từ khoảng 11h-
12h50 và khung giờ 19h 40 phút sau chương trình thời sự buổi tối.
Quảng cáo thường được phát sóng trước khi có chương trình khuyến mại từ 3
ngày đến 7 ngày và kéo dài trong thời gian khuyến mại với tần suất quảng cáo 2
lần/tuần thường vào thứ bảy và chủ nhật nếu chương trình khuyến mại vào gần những
ngày đó. Các mẫu quảng cáo thường là các phim giới thiệu, bản tin, sử dụng các hình
ảnh của sản phẩm trong đợt khuyến mại sắp diễn ra nhằm thu hút sự chú ý của người
xem trên truyền hình.
+ Quảng cáo trên báo chí.
Ngày nay, quảng cáo trên báo vẫn là kiểu quảng cáo đầu tiên mà các công ty
nghĩ đến trong các chiến dịch quảng cáo, là cách thức tốt để tiếp cận một số lượng lớn
người tiêu dùng, hình thức quảng cáo trên báo được nhiều công ty áp dụng và Phương
Tùng cũng đã sử dụng nó để tiến hành mục tiêu quảng cáo của mình.
Báo Thanh Niên là sự lựa chọn của công ty, nội dung quảng cáo thường là
hình ảnh của các sản phẩm, nội dung của các chương trình giảm giá và hình ảnh của
các sản phẩm kèm theo nếu khách hàng mua hàng tại công ty. Người đọc chủ yếu của
tờ báo này là thanh niên, từ học sinh sinh viên đến những người đã có công việc ổn
định, là đối tượng yêu thích công nghệ thông tin, thường là người có ảnh hưởng đến
các quyết định mua sắm hàng công nghệ cho bản thân, bạn bè, gia đình và người
thân...
- Khuyến mại.
Khuyến mại là một trong những công cụ hiệu quả để kích thích nhu cầu mua
sắm của người tiêu dùng, giới thiệu sản phẩm mới và cạnh tranh với các ĐTCT hiện
tại. Phương Tùng đã và đang sử dụng rất hiệu quả công cụ này.
+ Cuộc thi và chương trình rút thăm trúng thưởng
Mới đây nhất là cuộc thi “Viết về người tôi yêu”, cuộc thi đã thu hút được
đông đảo khán thính giả tham gia và hưởng ứng.
Nội dung chi tiết cuộc thi:
Tất cả các fan page Phương Tùng đều có thể gửi bài viết tham gia cuộc thi
bài viết nội dung “Viết về người phụ nữ mình yêu thương nhất” (có thể tự viết, sưu
tầm, có thể kèm theo hình ảnh….). Bài viết nào nhận được “Like” và “Share” nhiều
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
38
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
nhất sẽ đoạt 1 trong 4 giải sau giải nhất, nhì, ba hoặc khuyến khích.
Cơ cấu giải thưởng:
Giải thưởng Số lượng Hiện vật Giá trị giải thưởng
Loa Microlab M700U 5.1 1.900.000đ 01 Giải nhất
01 Loa Soundmax A2700 2.1 850.000đ Giải nhì
01 ĐTDĐ Nokia N105 450.000đ Giải ba
30 300.000đ Giải khuyến khích Seri bản quyền phần mềm
diệt virus MCafee (HSD 1
năm)
Hình 2.4: Cuộc thi viết về người tôi yêu
Ngoài ra còn một số chương trình khuyến mãi như: bạn trẻ và máy tính,
Happy women day, Coupe hoàn hảo… cũng được tổ chức trong những năm vừa qua.
Thông qua các chương trình này công ty đã kích thích được nhu cầu mua sắm của
người tiêu dùng, giới thiệu về công ty, sản phẩm mới.
+ Quà tặng kèm và quảng cáo trên vật dụng
Công ty cũng thường tặng kèm những sản phẩm, vật dụng nhỏ khi khách hàng
mua sản phẩm tại công ty. Điều này góp phần làm tăng giá trị mà khách hàng nhận
được, kích thích nhu cầu mua sắm của khách hàng trong hiện tại.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
39
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Hình 2.5: Chương trình khuyến mãi “mưa quà tặng”
+ Giảm giá
Giảm giá là một trong những công cụ được sử dụng nhiều nhất, kích thích nhu
cầu của khách hàng trong hiện tại. Thường làm cho khách hàng chú ý đến các sản
phẩm được giảm giá vì tâm lý của khách hàng luôn muốn mua được những sản phẩm
với giá rẻ hơn mà chất lượng vẫn không đổi.
Hình 2.6: Chương trình giảm giá cuối năm
- Quan hệ công chúng (PR)
Bên cạnh việc sử dụng các phương tiện truyền thông để quảng bá hình ảnh của
công ty đến với công chúng, công ty Phương Tùng cũng không ngừng khẳng định
thương hiệu của mình thông qua công tác PR bên ngoài. Trong 3 năm qua công ty
cũng đã dành ngân sách cho hoạt động này, để có thể tài trợ tạo niềm tin và uy tín tốt
cho thương hiệu của mình.
Trong năm 2010 - 2013, công ty có những hoạt động tài trợ trong các chương
trình như: “Doanh nhân đất Việt”, “Tư vấn việc làm”.
+ Chương trình “Doanh nhân Đất Việt”
Trong chương trình “Doanh nhân đất Việt”, công ty là nhà tài trợ chính với
tổng số tiền mặt là 30 triệu đồng. Được tổ chức vào ngày 25/10/2010 do trường Đại
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
40
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
học Bách Khoa Đà Nẵng thực hiện.
Đây là cuộc thi giữa các bạn sinh viên với nhau để trổ tài sự hiểu biết và khả
năng ứng xử trong mọi tình huống. Với việc tài trợ này giúp cho thương hiệu Phương
Tùng trong tâm trí của mọi người được nâng cao củng cố.
Hình 2.7: Chương trình “Doanh nhân Đất Việt”
+ Chương trình “Tư vấn việc làm”
Để giúp cho sinh viên ra trường không phải bở ngỡ khi đi kiếm việc làm, vào
ngày 5/6/2011 công ty cùng một vài nhà tài trợ khác đã cùng tài trợ cho chương trình
“Tư vấn việc làm” cho sinh viên, địa điểm tại trường Cao Đẳng Thương Mại TP. Đà
Nẵng. Với tổng số tiền mặt tài trợ là 50 triệu đồng.
Hình 2.8: Chương trình “Tư vấn việc làm”
Trong các chương trình tài trợ này, logo công ty được treo cao và in lớn trên sân
khấu, được ban tổ chức tặng hoa kỷ niệm chương trình và cảm ơn trang trọng. Tên và
danh xưng của Công ty được nêu vào đầu chương trình, cuối chương trình, các thông
báo và phát biểu trang trọng của Ban Tổ chức.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
41
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Công ty còn tổ chức những chương trình dành riêng cho khách hàng và tiêu biểu
nhất đó là chương trình “Chụp hình miễn phí - Thỏa chí nhận quà”. Vào tối ngày 22 và
23 tháng 12 năm 2013 Công ty Phương Tùng tổ chức chương trình chụp ảnh miễn phí
và tặng quà cho khách hàng tại cửa hàng Phương Tùng.
Hình 2.9: Trao quà cho trẻ em
Mặc dù thời tiết khá lạnh nhưng cũng không ít khách hàng đến để được chụp
hình, và nhận được những món quà thú vị, qua đây giúp công ty tạo mối quan hệ thân
thiện và gắn bó thêm với khách hàng của mình.
Thêm vào đó hình ảnh của công ty cũng được xuất hiện trong banner truyền
thông đặt ở các website chính thức của chương trình gồm: www.marketingdn.com và
các forum liên kết tại các trường đại học thành viên thuộc đại học Đà Nẵng trong thời
gian 2 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.
Mới đây nhất, vào ngày 24/5/2014, công ty TNHH công nghệ tin học Phương
Tùng tham gia lễ tổng kết và trao giải thưởng cho kỳ thi Olympic cơ học lần thứ 26 do
Đại học Đà Nẵng tổ chức với tư cách là nhà tài trợ. Chương trình được Phương Tùng
tài trợ thường niên với mục đích hỗ trợ sinh viên tài năng, khuyến khích các em tham
gia nghiên cứu bộ môn cơ học, góp phần tạo ra những phát kiến hữu ích, đóng góp cho
sự phát triển kinh tế, khoa học công nghệ nước nhà. Đây là một trong những hoạt động
tài trợ hướng đến con người, là mục tiêu phát triển bền vững của công ty.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
42
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Hình 2.10: Lễ trao giải cuộc thi Olympic
Thông qua việc tài trợ cho các chương trình này, hình ảnh của Phương Tùng
được nhiều người xem biết đến hơn và được củng cố trong lòng công chúng.
Với sự nổ lực không ngừng, công ty đã vươn lên đứng vị trí thứ 3 trong top 5
doanh nghiệp kinh doanh các thiết bị tin học điện tử trên thị trường miền Trung. Nhờ
đó mà công ty ngày càng nâng cao được vị thế của mình.
2.3.1.4. Chất lượng phục vụ và đáp ứng khách hàng
Một công ty đáp ứng được nhu cầu của khách hàng phải có khả năng nhận diện
và thỏa mãn tốt nhu cầu của họ, có như vậy khách hàng mới cảm nhận được giá trị sản
phẩm của công ty, từ đó gia tăng được lòng trung thành của khách hàng.
Chất lượng phục vụ và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng vượt trội đem lại lợi
thế cho công ty. Nâng cao được danh tiếng về chất lượng phục vụ cho phép công ty có
thể duy trì và thu hút lượng lớn khách hàng. Phương Tùng kinh doanh với phương
châm “khách hàng là thượng đế” xem khách hàng là điểm khởi đầu của hoạt động kinh
doanh
Sự cải thiện về chất lượng cung cấp sản phẩm: công ty Phương Tùng luôn cung
cấp cho khách hàng những sản phẩm mới nhất, hot nhất. Là đối tác của những nhà
cung cấp lớn, công ty Phương Tùng luôn có năng lực nhất định trong việc đàm phán
thương lượng và được cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao. Khách hàng khi
đến mua hàng sẽ được đội ngũ nhân viên bán hàng giới thiệu tư vấn về sản phẩm,
chính sách bán hàng, chính sách bảo hành… để khách hàng có thể lựa chọn được
những sản phẩm ưng ý. Khách hàng được hưởng những ưu đãi trong chính sách bán
hàng của công ty. Đặc biệt trong nhưng dịp lễ, Tết… khách hàng sẽ được giảm giá,
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
43
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
nhận những phần quà có giá trị của công ty. Việc cung cấp những sản phẩm vượt trội,
phục vụ khách hàng chu đáo là một bộ phận cần thiết để thực hiện đáp ứng khách hàng
một cách vượt trội.
Ông Nguyễn Minh Hùng, giám đốc của công ty Phương Tùng nói “chúng tôi tiếp
tục tích cực theo dõi xu hướng của người tiêu dùng và thị trường, cung cấp cho khách
hàng những sản phẩm mới nhất với chất lượng tốt nhất".
Quan tâm đến thời gian đáp ứng khách hàng: bên cạnh việc cung cấp những sản
phẩm có chất lượng thì thời gian để phục vụ một khách hàng cũng là một trong những
yếu tố giúp đáp ứng khách hàng vượt trội. Thời gian chờ thanh toán, thời gian chờ để
được bảo hành, thời gian chờ để được lắp ráp… Đến với Phương Tùng khách hàng sẽ
được phục vụ nhanh nhất có thể.
Quan tâm đến giá bán để cạnh tranh: Giá cả là một trong những yếu tố rất quan
trọng trong kinh doanh. Ngày nay, khi cuộc sống của người dân ngày càng eo hẹp,
người ta càng tiết kiệm chi tiêu nên người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang sử dụng
những hàng hóa với giá cả phải chăng, hợp với túi tiền. Nhận biết được điều này công
ty Phương Tùng luôn hoạt động với phương châm “bán đúng giá cả”. Đến với Phương
Tùng khách hàng sẽ được mua sản phẩm đúng với giá trị thật của nó.
Đối với khách hàng mua số lượng “đơn lẻ” sẽ được hưởng như giá “bán buôn”.
Còn với khách hàng sỉ ngoài các mức chiết khấu thì còn được giảm giá vào các dịp lễ
quan trọng như ngày kỷ niệm thành lập công ty, lễ Tết… Động thái này cho thấy
Phương Tùng đang quyết đấu với các đối thủ cạnh tranh nặng ký trong ngành kinh
doanh công nghệ tin học bằng việc tạo nhiều điều kiện hấp dẫn hơn cho khách hàng
của mình. Chẳng hạn, nếu so sánh các sản phẩm máy tính laptop của công ty với các
ĐTCT sẽ rẻ hơn khá nhiều như sản phẩm Dell Vostro 3650 i5 của Phương Tùng bán
chỉ 12.627.273 (VNĐ) còn ở Phi Long bán với giá 12.899.000 (VNĐ). Bởi vì công ty
nhập tận gốc nên việc thương lượng giá từ nhà cung cấp khá tốt vì vậy khách hàng
mua sản phẩm ở công ty cũng sẽ được hưởng quyền lợi giá cạnh tranh.
Phương Tùng luôn tạo ra những điều khác biệt so với ĐTCT và giúp công ty xây
dựng được lòng trung thành của khách hàng. Có thể đánh giá “đáp ứng khách hàng”
là một trong những yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty.
2.3.1.5. Mạng lưới phân phối và thị trường tiêu thụ
Trong nền kinh tế thị trường đầy sôi động hiện nay, một chính sách phân phối tốt
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
44
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
là một yếu tố rất quan trọng để đưa doanh nghiệp đến thành công. Nó giúp cho doanh
nghiệp đạt được lợi thế dài hạn trong cạnh tranh, khi mà các chiến dịch quảng cáo hay
cắt giảm giá chỉ có lợi thế trong ngắn hạn, bởi các doanh nghiệp khác cũng nhanh
chóng làm theo dẫn đến lợi nhuận bị giảm sút hoặc bằng không.
Mô hình kênh phân phối:
Hình 2.11: Mô hình kênh phân phối.
Phương Tùng sử dụng kênh phân phối trực tiếp (kênh cấp 0) là chủ yếu để đưa
sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Công ty đưa sản phẩm của mình đến khách hàng
thông qua đội ngũ nhân viên bán hàng của công ty và chi nhánh chính thức tại Tam Kỳ
Quảng Nam. Khách hàng muốn mua sản phẩm sẽ được các nhân viên tư vấn lựa chọn
sản phẩm cho phù hợp. Ngoài ra công ty còn bán sản phẩm thông qua website chính
của công ty. Khách hàng có thể xem hàng và đặt hàng trực tiếp trên trang web, công ty
sẽ tiếp nhận đơn hàng nếu đơn hàng được coi là hợp lệ. Nhân viên công ty sẽ giao
hàng trực tiếp cho khách hàng tại địa điểm đã thỏa thuận.
Với mô hình kênh phân phối này Phương Tùng sẽ dễ dàng kiểm soát được chất
lượng, sản phẩm, hàng nhái, hàng giả, chính sách về giá cả, trưng bày hàng hóa, các
chính sách khuyến mãi…của sản phẩm khi đến tay của người tiêu dùng.
Bên cạnh đó, công ty còn bán lại sản phẩm cho các đại lý nhỏ hơn (kênh cấp 1)
để tiêu thụ sản phẩm, vì không phải công ty nào cũng có thể nhập hàng từ nhà sản
xuất. Các đại lý này sẽ bán lại cho người tiêu dùng cuối cùng. Các lý này là những
doanh nghiệp riêng lẻ, mua lại sản phẩm để bán. Hiện có khoảng hơn 10 cửa hàng làm
đại lý bán lẻ cho công ty Phương Tùng trên thị trường Đà Nẵng và các tỉnh lân cận
như Quảng Nam và Quảng Ngãi.
Với mạng lưới phân phối thưa thớt, sản phẩm của công ty chỉ phần nào bao phủ
được thị trường miền Trung mà chủ yếu là thị trường Đà Nẵng. Biểu hiện là Phương
Tùng đang chiếm 21% thị phần trên địa bàn TP. Đà Nẵng. Do đó công ty cần phải có
những giải pháp cụ thể để mở rộng thị trường tiêu thụ của mình.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
45
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
2.3.1.6. Cơ sở vật chất
Công ty CNTH Phương Tùng là một công ty đã được thành lập khá lâu trụ sở
được đóng tại 40 - 42 - 44 Nguyễn Văn Linh, phường Nam Dương, quận Hải Châu
thành phố Đà Nẵng. Tọa lạc tại vị trí thuận tiện giữa trung tâm thành phố, gần nơi giao
nhau của các con đường: Triệu Nữ Vương, Hoàng Diệu, Ông Ích Khiêm, Nguyễn Văn
Linh. Là khu vực sầm uất nhất thành phố Đà Nẵng. Tập trung rất nhiều các công ty,
doanh nghiệp,văn phòng làm việc và người dân sinh sống… rất thuận lợi cho việc kinh
doanh các mặt hàng thiết bị tin học.
Với diện tích khá lớn gần 700m2, công ty gồm 6 tầng có thang máy thuận tiện
cho việc vận chuyển, đi lại. Tận dụng diện tích đất, công ty đã bố trí xây dựng nhiều
bộ phận khác nhau tại trụ sở này: cửa hàng trưng bày, văn phòng làm việc, bộ phận
sữa chữa bảo hành kĩ thuật, nhà kho, bãi để xe…
Bảng 2.4. Mặt bằng kinh doanh của công ty
STT Danh mục Diện tích (m2)
1 Văn phòng làm việc 150
2 Phòng lắp ráp, bảo hành 126
3 Phòng trưng bày 224
4 Kho hàng 200
Tổng 700
Nhìn chung sự phân bổ mặt bằng kinh doanh như vậy là khá hợp lý, có sự phân
khu rõ ràng thuận lợi trong việc quản lý và kiểm soát.
Công nghệ ngày càng phát triển, là một công ty chuyên về công nghệ thông tin
Phương Tùng không ngừng cải tiến nâng cao thiết bị máy móc, trang bị thiết bị kiểm
soát hoạt động mua bán hiệu quả.
Bảng 2.5: Máy móc thiết bị tại công ty Phương Tùng
STT Tên máy móc, thiết bị Số lượng Đơn vị Tình trạng hoạt động
1 Bàn ghế 30 Bộ 80%
2 Máy quạt 46 Cái 70%
3 Tủ đựng tài liệu 15 Cái 80%
4 Tủ trưng bày hàng hóa 25 Cái 70%
5 Máy photocopy 02 Cái 80%
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
46
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
6 Máy fax 05 Cái 80%
7 Máy in 03 Cái 80%
8 Bình nước uống nóng lạnh 08 Cái 75%
9 Điện thoại cố định 60 Cái 75%
10 Máy điều hòa 06 Cái 80%
11 Ti vi 04 Cái 90%
12 Dàn máy nghe nhạc 02 Cái 85%
13 Bóng đèn 35 Cái 70%
14 Xe tải 01 Chiếc 70%
15 Xe máy 04 Chiếc 75%
16 Máy chấm công 02 cái 100%
17 Camera quan sát 05 cái 100%
Nguồn: phòng kĩ thuật
(Theo danh sách kiểm kê tình trạng tài sản của công ty tháng 8 năm 2012)
Công ty có dịch vụ vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng, nên công
ty đã trang bị xe tải, xe máy để phục vụ những khách hàng tối đa nhu cầu của họ. Công
ty CNTH Phương Tùng có khá nhiều thiết bị được đầu tư để phục vụ cho công việc
kinh doanh của mình, cũng như là tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên làm việc. Các
thiết bị đang ở trong tình trạng hoạt động tương đối tốt, đảm bảo phục vụ tốt cho việc
kinh doanh của công ty và hỗ trợ các nhân viên làm việc.
Với trang thiết bị đầy đủ công ty luôn đáp ứng được nhu cầu của nhân viên cũng
như của khách hàng. Đối với nhân viên sẽ gia tăng lòng trung thành gắn bó lâu dài với
công ty. Đối với khách hàng sẽ mang lại sự hài lòng, mức độ phục vụ cao nhất mà
không làm khách hàng phiền lòng. Góp phần tăng khả năng cạnh tranh, tạo được lợi
thế bền vững và lâu dài cho công ty.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
47
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
2.3.1.7. Nguồn lực tài chính
Bảng 2.6: Bảng cân đối kế toán từ năm 2011-2013
ĐVT: Đồng
Tốc độ tăng Chỉ tiêu 2011 2012 2013 (%)
12/11 13/12 TÀI SẢN
9.932.652.414 8.170.744.118 8.465.731.121 -17,7 3,6
A. Tài sản ngắn hạn
2.096.063.437 1.143.270.634 1.984.735.290 -45,5 73,6
1. Tiền và các khoản tương
đương tiền
2. Các khoản phải 4.469.764.127 4.469.764.127 3.457.702.481 0 -22,6
thu
3. Hàng tồn kho 1.924.093.436 3.282.643.236 2.656.762.957 70,6 -19
4. Tài sản ngắn 84.181.614 277.897.851 366.530.393 230,1 31,9
hạn khác
B. Tài sản cố 453.793.887 406.520.618 402.672.854 -10,4 -0,95
định
TỔNG TÀI SẢN 10.386.446.301 8.577.264.736 8.868.403.975 -17,4 3,4
NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả 7.319.865.615 5.267.061.820 4.946.042.640 -28,04 -6,09
1. Phải trả cho 5.670.438.259 4.393.819.622 3.996.753.036 -22,5 -9,03
người bán
2. Vay và nợ ngắn 1.600.419.017 752.500.000 657.300.000 -52,9 -12,6
hạn
3. Thuế và các 41.795.662 29.938.197 30.985.603 -28,4 3,5
khoản phải nộp Nhà nước
90.004.001 90.004.001 9.004.001 0 0
4. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
B.Nguồn vốn chủ 3.066.580.686 3.310.502.916 3.501.211.421 7,9 5,8
sở hữu
TỔNG NGUỒN 8.577.264.736 8.868.403.975 -17,4 3,4
10.386.446.301 VỐN
Nguồn: Phòng kế toán
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
48
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Nhận xét:
- Tình hình tài sản:
Hình 2.12: Biểu đồ thể hiện tổng tài sản qua các năm 2011 - 2013
Nhìn chung qua bảng cân đối kế toán của công ty ta có thể nhận thấy rằng tổng
tài sản và nguồn vốn có sự biến động nhẹ qua các năm 2011 – 2013. Cụ thể năm 2012
là 8.577.264.736 giảm 1.809.181.565 đồng tương ứng với 17.4% so với năm 2011.
Đến năm 2013 lại có sự gia tăng nhưng với mức độ không đáng kể với lượng tăng là
291.139.239 đồng tương ứng với 3.4%. Qui mô của công ty lớn lên chứng tỏ hoạt
động kinh doanh của công ty tiến triển tốt qua các năm.
Trong đó nguồn tài sản có những biến đổi như sau:
Trước tiên là tài sản ngắn hạn, tiền và các khoản tương đương tiền có sự biến
động rõ ràng. Năm 2012 giảm 952.792.803 đồng tương ứng với 45,5%, Tuy nhiên đến
năm 2013 thì lại có sự tăng vượt 841.464.656 tương ứng với 73,6% qua đây cho ta
thấy được khả năng sử dụng các khoản tiền và tương đương tiền biến động mạnh,
nguyên nhân chủ yếu là công ty tập trung vào các hoạt động đầu tư, nhập các mặt hàng
mới…
Bên cạnh việc sử dụng các khoản tiền và tương đương tiền thì việc quản lý
lượng hàng tồn kho của công ty còn hạn chế. Cụ thể năm 2012 tăng mạnh so với năm
2011 là 70.6%. Đến năm 2013 mặc dù có giảm hơn so với năm 2012 nhưng lại cũng
còn ở mức cao so với năm 2011. Nhìn chung thì hàng tồn kho vẫn có xu hướng tăng
trong những năm vừa qua. Nền kinh tế trong những năm qua gặp rất nhiều khó khăn vì
thế mà người dân cắt giảm chi tiêu nên số lượng sản phẩm bán ra không nhiều. Nếu
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
49
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
vẫn duy trì tốc độ tăng như thế này công ty sẽ phải chi trả rất nhiều chi phí như phí tồn
kho, phí bảo quản hàng hóa, phí kho bãi…
Các khoản dư nợ của khách hàng trong 3 năm qua có xu hướng giảm, biểu
hiện năm 2013 giảm 22,6%. Cho thấy chính sách thu hồi nợ của công ty có hiệu quả
và được thắt chặt.
- Tình hình nguồn vốn
Bên cạnh những biến động của tài sản thì nguồn vốn cũng có những thay đổi sau:
Nợ phải trả có xu hướng giảm qua các năm. Cụ thể năm 2012 giảm 2.052.800.795
tương ứng với 28,04%, năm 2013 tiếp tục giảm xuống 321.019.180 tương ứng với
6,09%. Ta thấy có sự biến đổi khá lớn của thông số này. Qua đó có thể thấy được công
ty giảm các khoản phải trả cho tiền lương nhân viên, chi phí nhập hàng từ nhà cung
cấp.
Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng không lớn nhưng cũng có sự gia tăng.
Năm 2012 tăng 7,9% so với năm 2011. Năm 2013 tăng 5,8% so với năm 2012.
Nguyên nhân của sự tăng lên này là do trong 3 năm qua công ty đã kinh doanh có hiệu
quả đã lấy lợi nhuận của công ty bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu để giảm bớt
khoản phải trả.
Nhóm thông số có khả năng thanh toán
Bảng 2.7: Các nhóm thông số có khả năng thanh toán.
Chỉ tiêu Đơn vị 2011 2012 2013
Tài sản ngắn hạn Đồng 9.932.652.414 8.170.744.118 8.465.731.121
Hàng tồn kho Đồng 1.924.093.436 3.282.643.236 2.656.762.957
Nợ ngắn hạn Đồng 7.319.865.615 5.267.061.820 4.946.042.640
Khả năng thanh toán Lần 1,35 1,55 1,71
hiện thời
Khả năng thanh toán Lần 1,09 0,93 1,17
nhanh.
Nhận xét:
Khả năng thanh toán hiện thời: Thông số này cho biết khả năng của công ty trong
việc đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn. Trong 3 năm từ 2011 – 2013, khả năng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty tăng qua các năm, tương ứng với 1,35
lần,1,55 lần và 1,71 lần. Điều này cho thấy công ty đang có những thuận lợi trong việc
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
50
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
chuyển hóa các tài sản thành tiền mặt để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong thời
gian này. Biểu hiện là các khoản nợ ngắn hạn đang có xu hướng giảm xuống qua từng
năm.
Khả năng thanh toán nhanh: Thông số này bổ sung cho thông số khả năng thanh
toán hiện thời trong việc đánh giá khả năng thanh toán của công ty. Qua bảng trên ta
nhận thấy, khả năng thanh toán hiện thời của công ty trong giai đoạn 2011- 2012 bị
giảm, tuy nhiên giảm với mức độ không đáng kể (0,16 lần). Có nghĩa trong giai đoạn
này công ty duy trì quá nhiều hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác không thể
chuyển hóa thành tiền mặt để đáp ứng các khoản nợ. Đến năm 2013 thì chỉ số này lại
tăng lên thêm 0,24 lần. Cho thấy công ty đã nổ lực để giảm bớt lượng hàng trong kho,
duy trì khả năng thanh toán. Do đó các nhà cung cấp, đối tác của công ty có thể an tâm
khi hợp tác làm ăn với công ty.
2.3.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH công nghệ tin học
Phương Tùng
Bảng 2.8: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 - 2013
ĐVT: Đồng
Tốc độ tăng
(%) Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
12/11 13/12
1.Doanh thu 33.515.049.024 37.869.061.436 40.383.654.376 13 6,64
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
2.Các khoản - 13.333.972 12.753.673 -4,35
giảm trừ doanh
thu
3.Doanh thu 33.515.049.024 37.855.727.465 40.370.900.703 12,95 6,64
thuần về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
4.Giá vốn hàng 32.337.952.749 35.190.505.120 37.021.532.251 8,82 5,20
bán
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
51
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
5.Lợi nhuận 1.177.096.275 2.665.222.345 3.349.368.452 126,42 25,67
gộp về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
6. Doanh thu 68.255.459 10.587.507 12.634.591 -84,49 19,42
hoạt động tài
chính
7.Chi phí tài 31.845.104 257.835.519 248.931.526 709,66 -3,45
chính
8.Chi phí quản 1.028.526.953 2.265.234.398 2.964.487.320 120,24 30,87
lý doanh nghiệp
9.Lợi nhuận 184.979.678 152.739.936 397.515.723 -17,43 160,26
thuần từ hoạt
động kinh
doanh
10.Thu nhập 10.861.384 89.983.476 90.376.041 728,47 0,44
khác
11.Chi phí khác 66.128.222 6.937.273 6.921.281 -89,50 -0,23
12.Lợi nhuận 55.446.828 83.046.203 83.454.760 49,77 13,41
khác
13.Tổng lợi 129.532.850 235.786.139 480.970.483 82,03 103,98
nhuận kế toán
trước thuế
14.Chi phí thuế 36.269.198 66.020.119 85.975.611 82,03 30,23
thu nhập hiện
hành
15.Lợi nhuận 93.263.652 169.766.020 394.994.872 82,03 132,67
sau thuế thu
nhập doanh
nghiệp
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
52
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Nhận xét:
Qua bảng trên ta nhận thấy doanh thu của công ty tăng đều qua từng năm, cụ thể
năm 2012 tăng thêm 4.354.012.410 so với năm 2011 tương ứng với 13% và năm 2013
tăng thêm 2.514.592.940 tương ứng với 6,64% so với năm 2012. Lợi nhuận sau thuế
cũng tăng trưởng mạnh, duy trì ở mức ổn định qua từng năm. Cụ thể năm 2012 tăng
82,03% và năm 2013 tăng vượt với 132,67%. Công ty đang trên đà hoạt động thuận
lợi, nhân viên bán hàng làm việc có hiệu quả,chi phí bỏ ra được kiểm soát chặt chẽ.
Quan sát biểu đồ dưới đây ta thấy từ năm 2011 đến 2013 doanh thu đều tăng đều đặn
cho thấy mức độ khả quan của hoạt động kinh doanh của công ty
Hình 2.13: Biểu đồ thể hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu tăng đều qua các năm thể hiện hoạt động của công ty phát triển không
ngừng. Công ty đã có những hướng đi đúng đắn cho mình trên thị trường kinh doanh
các thiết bị tin học điện tử viễn thông.
Việc tăng trưởng tốt về doanh thu và lợi nhuận qua các năm là tổng hợp của
nhiều yếu tố: chất lượng dịch vụ tốt, chính sách kinh doanh của ban lãnh đạo công ty
đúng đắn, nguồn nhân lực với trình độ cao và nhiệt tình với công việc, hình ảnh và
danh tiếng của công ty... tất cả hình thành nên NLCT cho công ty, góp phần giúp công
ty phát triển bền vững trên thị trường.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
53
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng tài sản Đồng 10.386.446.301 8.577.264.736 8.868.403.975
Vốn chủ sở hữu Đồng 3.066.580.686 3.310.502.916 3.501.211.421
Doanh thu thuần Đồng 33.515.049.024 37.869.061.436 40.383.654.376
Lợi nhuận sau thuế Đồng 93.263.652 169.766.020 394.994.872
Lợi nhuận % 0,28 0,45 0,98 sau
thu thuế/doanh
thuần
Lợi nhuận ròng / % 0,09 1,98 4,45
tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận ròng /vốn % 3,04 5,13 11,28
chủ sở hữu (ROE)
Qua bảng trên ta có thể thấy được tỷ suất lợi nhuận (Lợi nhuận sau thuế/doanh
thu thuần) tăng đều qua các năm, từ 0,28% (2011) lên 0,98% (2013). Điều này có
nghĩa là công ty đang hoạt động có hiệu quả. Mức thu về liên tục tăng qua các năm
trong khi đó chi phí công ty bỏ ra được quản lý chặt chẽ làm cho lợi nhuận sau thuế
duy trì ở mức cao.
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): Đây là chỉ số mà các nhà đầu tư
vào doanh nghiệp quan tâm. Chỉ số này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng tài sản để
tạo ra lợi nhuận. Qua bảng trên có thể thấy năm 2011 cứ 1 đồng tài sản được sử dụng
thì sẽ tạo ra 0,09 đồng lợi nhuận, nghĩa là công ty đang sử dụng nhiều hơn 1 đồng tài
sản để tạo ra 1 đồng lợi nhuận, việc sử dụng tài sản như vậy là kém hiệu quả. Đến năm
2012 là 1,98 đồng và năm 2013 là 4,45 đồng. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản tăng
dần qua các năm đồng nghĩa với việc công ty ngày càng biết cách sử dụng tối đa hiệu
quả nguồn tài sản để thu lại lợi nhuận ở mức cao. Điều này sẽ giúp công ty thu hút
được các nhà đầu tư vào hoạt động kinh doanh của mình.
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): Đây là các chỉ số mà các cổ
đông trong công ty quan tâm. Chỉ số này cho biết hiệu quả của việc tạo ra thu nhập cho
các cổ đông, cho họ biết có nên bỏ nhiều tiền để đầu tư vào công ty hay không. Qua sự
thể hiện ở bảng 1.5 có thể thấy ROE có xu hướng tăng qua các năm 2011 – 2013. Năm
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
54
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
2011, cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được 3,04 đồng lợi nhuận, năm 2012 là 5,13
đồng và năm 2013 là 11,28 đồng. Với sự tăng trường đều đặn và ở mức cao như vậy
thì các cổ đông thật sự an tâm khi trút vốn vào.
Qua những phân tích trên thì hiện tại tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
đang ổn định và đạt mức tăng trưởng.
2.3.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh bằng mô hình SWOT
Điểm mạnh Điểm yếu
S1. Công ty có danh tiếng và thương hiệu W1. Chưa tổ chức đào tạo nhân viên trong
trên thị trường, đây là một trong những quá trình làm việc, chỉ mới đào tạo khi
yếu tố cạnh tranh bền vững nhất của công mới vào công ty.
ty. W2. Mạng lưới phân phối thưa thớt. Chưa
+ Công ty với hơn 18 năm thành lập và có những chính sách để tiếp cận và mở
phát triển đã có đạt được vị trí nhất định rộng thị trường một cách hiệu quả, thị
trong lòng người tiêu dùng. trường chủ yếu tập trung tại Đà Nẵng
+ Các chương trình truyền thông được tổ + Hiện tại công ty Phương Tùng có trụ sở
chức thường xuyên và thu hút được lượng chính tại số 40 Nguyễn Văn Linh TP.Đà
lớn khách hàng đồng thời xây dựng được Nẵng và một chi nhánh tại Tam Kỳ
hình ảnh tốt đẹp về công ty. Quảng Nam.
+ Được sự ghi nhận của ban lãnh đạo + Bên cạnh đó, công ty có khoảng 10 cửa
thành phố, các nhà cung cấp và người tiêu hàng đại lý nhỏ lẻ trong địa bàn Đà Nẵng
dùng thông qua các giải thưởng nhận và các tỉnh lân cận
được W3. Các hoạt động truyền thông chỉ mới
S2. Đội ngũ nhân viên làm việc nhiệt tình, nhắm đến việc kích thích nhu cầu của
có chuyên môn dưới sự lãnh đạo và giám khách hàng trong hiện tại chứ chưa có
sát chặt chẽ của ban lãnh đạo và các định hướng lâu dài.
trưởng bộ phận. W4. Chưa đầu tư thích đáng cho công tác
+ Đội ngũ nhân viên được đào tạo để hiểu xây dựng hình ảnh, thương hiệu của công
biết về từng dòng sản phẩm để tư vấn cho ty trong mắt người tiêu dùng.
khách hàng.
+ Nhân viên được huấn luyện các kỹ năng
để xử lý các tình huống, chăm sóc khách
hàng.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
55
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
S3. Cách thức quản lý nhân viên cùng với
những chính sách đãi ngộ góp phần gắn
kết mối quan hệ bền vững giữa nhân viên
và công ty.
S4. Cơ sở vật chất đầy đủ phục vụ tốt cho
hoạt động kinh doanh của các nhân viên
trong công ty.
S5. Sản phẩm có chất lượng tốt, đa dạng
các dòng sản phẩm phù hợp với nhu cầu
của thị trường.
+ Sản phẩm được cung cấp bới các hãng
nối tiếng trên thế giới Dell, Samsung,
Nokia, IBM…
+ Sản phẩm đa đạng với hơn 50 ngàn sản
phẩm khách nhau, phù hợp với thị hiếu
người tiêu dùng và tạo cho khách hàng
nhiều cơ hội lựa chọn
Cơ hội Thách thức
O1. Thu nhập người dân ngày càng cao, T1. Thị trường kinh doanh các thiết bị tin
nhu cầu sử dụng những sản phẩm công học, điện tử đang ngày càng cạnh tranh
nghệ cao ngày càng được chú trọng. gay gắt. Đòi hỏi các doanh nghiệp phải
O2. Thị trường lao động Việt Nam dồi đáp ứng nhu cầu khách hàng nhiều hơn
dào, trẻ trung và năng động. Tỷ lệ người nữa.
lao động có tay nghề tăng cao trong T2. Đời sống xã hội ngày càng phát triển
những năm gần đây. Tạo điều kiện cho kéo theo nhu cầu của khách hàng càng
công ty thu hút thêm được các nhận viên cao, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn
có trình độ cao. nâng cao chất lượng phục vụ, đưa ra nhiều
O3. Việt Nam gia nhập tổ chức thương các chính sách thu hút, đáp ứng và phục
mại Thế Giới WTO tạo điều kiện để công vụ khách hàng ở mức tốt nhất.
ty hội nhập vào kỹ thuật tân tiến về công T3. Các sản phẩm công nghệ thường có
nghệ thông tin của Thế Giới. chu kỳ sống ngắn doanh nghiệp cần phải
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
56
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
O4. Sự phát triển của Internet cũng là một có những chiến lược trong việc nhập sản
thuận lợi để phát triển ngành kinh doanh phẩm hợp lý để tránh trường hợp sản
các thiết bị tin học. phẩm bị tồn kho vì lỗi thời.
T4. Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi
nhanh chóng, đòi hỏi doanh nghiệp phải
nắm bắt được những thay đổi này để có
những quyết định đúng đắn.
T5. Hoạt động trong một môi trường cạnh
tranh gay gắt nên khi khủng hoảng xảy ra
thì ngành cũng không tránh khỏi những
tổn thất
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
57
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CHO CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
TIN HỌC PHƯƠNG TÙNG
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp
3.1.1. Phân tích cơ hội và thách thức đối với công ty
3.1.1.1. Cơ hội
Khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, đó là một cơ hội cho các doanh nghiệp
Việt Nam nếu Việt Nam chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết: đội ngũ nhân lực chất
lượng cao, môi trường doanh nghiệp tốt để giữ chân nhân tài,... khi có điều kiện tiếp
cận, khai thác các điểm mạnh của họ, kết hợp với sức mạnh của sự hiểu rõ về văn hóa,
thói quen, phong tục tập quán tiêu dùng của Việt Nam để cạnh tranh.
Hiên nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh mẽ, ngày càng nhiều
doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh của mình, do
đó mà các thiết bị tin học cũng như các phần mềm quản lý sử dụng nhiều, tạo nhiều
thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nhiệp kinh doanh các thiết bị công nghệ tin
học, điện tử- viễn thông. Và Phương Tùng cũng nhờ đó mà có những điều kiện thuận
lợi để phát triển.
Người dân với thu nhập cao và ổn định, có xu hướng sử dụng các sản phẩm công
nghệ cao nhiều hơn. Đó cũng là lý do mà các sản về máy tính bảng, smartphone,
laptop được tiêu thụ ngày càng nhiều.
Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại Thế Giới WTO tạo điều kiện để công ty
hội nhập vào kỹ thuật tân tiến về công nghệ thông tin của Thế Giới.
Sự phát triển của Internet cũng là một thuận lợi để phát triển ngành kinh doanh
các thiết bị tin học.
3.1.1.2. Thách thức
Thị trường kinh doanh các thiết bị tin học, điện tử đang ngày càng cạnh tranh gay
gắt. Đòi hỏi các doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu khách hàng nhiều hơn nữa.
Đời sống xã hội ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu của khách hàng càng cao,
đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lượng phục vụ, đưa ra nhiều các
chính sách thu hút, đáp ứng và phục vụ khách hàng ở mức tốt nhất.
Các sản phẩm công nghệ thường có chu kỳ sống ngắn doanh nghiệp cần phải có
những chiến lược trong việc nhập sản phẩm về hợp lý để tránh trường hợp sản phẩm bị
tồn kho vì lỗi thời
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
58
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
3.1.2. Định hướng phát triển của công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng
Cùng với quá trình phát triển, công ty Phương Tùng đã bổ sung, hoàn thiện và
củng cố định hướng hoạt động của mình. Công ty hướng đến việc phát triển bền vững
để tạo ra giá trị lâu dài cho các nhà đầu tư và các chủ thể quan trọng khác dựa trên các
giá trị và triết lý kinh doanh chủ chốt sau đây:
Chiến lược về khách hàng: Xác định một cách chính xác các đối tượng khách
hàng cần phục vụ trên từng khu vực thị trường nhất định. Đối với mỗi đối tượng khách
hàng khác nhau thì phải tìm mọi cách để thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu của họ
(trong phạm vi khả năng của doanh nghiệp). Điều đó sẽ giúp cho Phương Tùng có thể
giữ chân được các khách hàng truyền thống và lôi kéo thêm các khách hàng tiềm năng.
Chiến lược về sản phẩm: Công ty liên tục cập nhật những sản phẩm mới nhất,
phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, bên cạnh đó công ty cũng phải nâng cao các
dịch vụ kèm theo nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng như dịch vụ bảo hành,
lắp ráp và kiểm tra định kỳ, dịch vụ hậu mãi, tư vấn, … Các dịch vụ của Phương Tùng
giúp doanh nghiệp và tổ chức tạo lợi thế cạnh tranh, tối ưu hóa hiệu suất hoạt động,
giảm chi phí và ứng dụng thành tựu công nghệ tiên tiến phục vụ công việc của mình.
Chiến lược về con người: Con người là nhân tố quan trọng hàng đầu trong các
hoạt động kinh doanh của công ty. Do vậy, việc xác định một cách chính xác nhu cầu
về số lượng cũng như chất lượng lao động cần có, khai thác có hiệu quả các nguồn lực,
tạo điều kiện thuận lợi giúp đội ngũ lao động phát huy được hết khả năng của mình.
Cùng nhau phát triển: Phương Tùng hiểu rằng không ai có thể thành công một
mình được, thành công của công ty ngày hôm nay là nhờ vào sự tin tưởng, chia sẻ và
hợp tác cùng có lợi của, nhà đầu tư, đối tác, khách hàng, nhân viên, cộng đồng địa
phương, cơ quan quản lý, truyền thông… Cho nên triết lý kinh doanh “cùng nhau phát
triển” của công ty đã được vận dụng một cách thành công. Công ty có được một đội
ngũ quản lý trung thành và nhiệt tình, và nhân viên của công ty luôn tự hào được làm
trong một môi trường năng động và cạnh tranh.
3.2. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH công nghệ
tin học Phương Tùng
Trên cơ sở thực trạng về NLCT của công ty TNHH công nghệ tin học Phương
Tùng, rút ra được những ưu điểm và những hạn chế về NLCT của công ty. Tôi xin đưa
ra một số giải pháp sau:
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
59
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực lúc nào cũng được coi là một trong những yếu tố quyết định đến
sự thành công của doanh nghiệp. Công tác tuyển dụng, đào tạo và quản lý nguồn nhân
lực luôn là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu.
Các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên của
Phương Tùng bao gồm:
Một là, nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên về chất lượng.
Công ty cần có những biện pháp tuyên truyền tích cực giúp công nhân viên trong
công ty nhận thức được vai trò quan trọng của chất lượng. Nó là yếu tố quyết định sự
tồn tại và phát triển của công ty trên thương trường. Qua đó cũng quyết định tới đời
sống của bản thân cán bộ công nhân viên trong công ty.
Công ty có thể áp dụng một số biện pháp:
- Tổ chức các lớp học cho cán bộ công nhân viên về qui trình chất lượng phục
vụ khách hàng.
- Cử các cán bộ chủ chốt quan trọng, các cán bộ chuyên môn tham gia các
khóa học về chất lượng
- Thuê các chuyên gia về tập huấn nâng cao trình độ cho nhân viên.
- Gửi email tài liệu về qui trình chất lượng, hướng dẫn nhân viên nhằm có
những kiến thức tốt về chuyên môn.
Hai là, nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng lao động
Đây là một vấn đề đã, đang và sẽ tiếp tục được hoàn thiện trong Công ty TNHH
công nghệ tin học Phương Tùng. Để làm được điều đó, công ty cần tiết kiệm chi phí
lao động, thực hiện tuyển đúng người, đúng việc (sắp xếp lao động vào các vị trí phù
hợp nhất với năng lực và sở trường của họ). Việc tổ chức thi tuyển phải thực sự khách
quan, nghiêm túc.
Đặc biệt, để tránh hiện tượng “chảy máu chất xám” Phương Tùng cần có những
chính sách nhằm giữ chân được đội ngũ lao động có năng lực. Ngoài vấn đề về lương
thưởng, doanh nghiệp cần tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo giúp người lao
động có điều kiện nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn, tạo cho họ cơ hội để thăng
tiến tới các vị trí cao hơn trong công ty.
Trong bố trí việc, công ty cần nâng cao tính độc lập trong công việc, phát huy
tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ cán bộ công nhân viên.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
60
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Ba là, duy trì tốt công tác đào tạo cho đội ngũ cán bộ công nhân viên
Đây là hoạt động quan trọng giúp công ty nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
của mình. Với những đối tượng cán bộ công nhân viên khác nhau, công ty cần có
những chương trình đào tạo thích hợp:
- Đối với đội ngũ quản lý:
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, những
người quản lý không những cần giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn cần có sự am
hiểu sâu sắc về kinh tế, tài chính, về quản trị doanh nghiệp… Dựa trên kiến thức nền
tảng, họ cần thường xuyên cập nhật cho mình các thông tin mới về mọi lĩnh vực đời
sống.
Hình thức đào tạo đối với đội ngũ quản lý nên là các khóa đào tạo ở trường
lớp hoặc tập huấn ngắn hạn, dài hạn theo các chuyên đề thích hợp với công tác điều
hành.
- Đối với đội ngũ lao động kỹ thuật: cần được liên tục tiếp cận với các loại
công nghệ mới, từ đó am hiểu và làm chủ được những tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Muốn vậy, doanh nghiệp nên tổ chức nhiều hơn các khóa đào tạo thực tế, các đợt tập
huấn ngắn hạn, dài hạn tại các trường lớp bồi dưỡng về kỹ thuật.
- Đối với đội ngũ nhân viên bán hàng: đây là bộ phận lao động trực tiếp tiếp
xúc với khách hàng, là đại diện cho hình ảnh của doanh nghiệp đối với khách hàng. Sự
thành công hay thất bại của hoạt động phát triển khách hàng phụ thuộc phần lớn vào
họ. Do vậy, nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, và tính xã hội hóa cho nhân viên bán
hàng là một đòi hỏi tất yếu khách quan. Những khóa đào tạo về kỹ năng cho nhân viên
bán hàng như: giao tiếp, xử lý tình huống, thuyết phục khách hàng… cũng nên được
công ty quan tâm đến.
Để nâng cao kiến thức cho nhân viên bán hàng doanh nghiệp cần tổ chức các
chương trình đào tạo ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn về chuyên ngành. Điều này đặc
biệt quan trọng đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ - những hạt nhân tương lai
của công ty.
Để nâng cao kinh nghiệm cho nhân viên bán hàng, doanh nghiệp nên áp dụng
phương pháp “cân đối kinh nghiệm”. Theo đó, một nhân viên mới sẽ làm việc dưới sự
hướng dẫn của một nhân viên có kinh nghiệm trong công ty. Điều này không những
tạo cho doanh nghiệp bầu không khí làm việc thân thiện, tương trợ lẫn nhau mà còn có
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
61
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
thể đạt được hiệu quả mong muốn khi có sự kết hợp hài hòa giữa sự nhiệt tình, năng
nổ của nhân viên mới với sự chín chắn của những cán bộ đã trải qua thực tế công việc
trong nhiều năm.
Bốn là, phát huy khả năng sáng tạo của đội ngũ cán bộ công nhân viên
Công ty cần tạo điều kiện cho các thành viên trong toàn công ty phát huy được
hết sự sáng tạo, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc nhằm đạt đến sự hoàn
thiện trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Doanh nghiệp nên tiến hành đánh giá và khen thưởng cho các sáng kiến. Ngay cả
trong trường hợp sáng kiến chưa dùng được cũng cần có những phần thưởng nhất định
nhằm kích thích, động viên cán bộ công nhân viên phát huy tính sáng tạo hơn nữa. Đối
với những người có nhiều sáng kiến ngoài việc dành cho họ những phần thưởng đặc
biệt công ty nên xem xét việc tăng lương hoặc tạo cơ hội thăng chức cho họ. Như vậy
sẽ kích thích nhân viên làm việc tích cực hơn nữa góp phần làm tăng năng suất lao
động.
3.2.2. Nâng cao khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường
Thị trường mà doanh nghiệp chiếm giữ được là một trong những mục tiêu to lớn
của doanh nghiệp. Thị trường rộng lớn đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ có thêm
lượng lớn khách hàng và nâng cao sự nhận biết thương hiệu. Phương Tùng hiện chỉ
đang hoạt động chủ yếu tại thị trường Đà Nẵng và các tỉnh lân cận. Hiện nay, Phương
Tùng có trụ sở chính tại số Thành phố Đà Nẵng, một chi nhánh tại Tam Kỳ Quảng
Nam và hơn 10 cửa hàng đại lý nhỏ lẻ tại các khu vực lân cận. Với mạng lưới phân
phối thưa thớt này, công ty đã phải bỏ qua rất nhiều những cơ hội kinh doanh. Để nâng
cao năng lực tiếp cận và mở rộng thị trường, công ty cần phải đầu tư về vốn và nguồn
nhân lực. Đây là một trong những khó khăn lớn nhất của Phương Tùng cũng như tất cả
các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế đang có những biến động mạnh.
Một số đề xuất để công ty nâng cao được khả năng tiếp cận và mở rộng thị
trường:
- Mở rộng hệ thống phân phối
+ Hiện tại website của công ty chủ yếu hỗ trợ cho công tác bán hàng, giúp
khách hàng tham khảo sản phẩm, giá bán…chứ chưa thật sự trở thành công cụ bán
hàng chính, bán hàng online chỉ mới chiếm khoảng gần 5% doanh thu. Công ty cần
phát triển website bán hàng trở thành công cụ bán hàng chính của công ty, đóng góp
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
62
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
khoảng 10% doanh thu cả năm. Mua hàng trên mạng ngày càng được người tiêu dùng
quan tâm vì tiết kiệm được khá nhiều thời gian và chi phí đi lại… Do đó việc nâng cấp
trang web bán hàng là một điều cần thiết.
+ Tăng cường hợp tác, phát triển với các cửa hàng đại lý nhỏ lẻ khác, hoặc
công ty cũng có thể xây dựng thêm các đại lý chính thức, điểm bán lẻ tại một số tỉnh
thành trong khu vực miền Trung và Tây Nguyên như: TP. Quảng Ngãi, Tuy Hòa, Quy
Nhơn, Buôn Mê Thuột, Huế, TP Đông Hà… Đây là những khu vực có dân cư đông
đúc, có nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động kinh doanh sẽ rất phù hợp Phương
Tùng mở rộng thị trường. Việc mở rộng hệ thống kênh phân phối giúp công ty bao
quát được thị trường, gia tăng thị phần. Đồng thời xây dựng một số chính sách tăng
cường hệ thống kênh.
Dưới đây là những chính sách được đề xuất:
Tăng cường phối hợp tốt giữa các thành viên kênh về các mặt như: kịp thời
triển khai, cung cấp dịch vụ, huấn luyện nhân viên về các nghiệp vụ kinh doanh. Điều
chỉnh quan hệ hợp tác kinh doanh, phân phối sản phẩm giữa các thành viên với nhau
để giải quyết những mâu thuẫn giữa các kênh.
Hỗ trợ tốt cho các đại lý, cửa hàng như cung cấp các sản phẩm quà tặng,
hướng dẫn các tính năng của sản phẩm, cung cấp các thông tin tư vấn cho khách
hàng… Thực hiện chế độ hoa hồng phù hợp cho các cửa hàng và đại lý nhằm tạo động
lực trong kinh doanh.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát các đại lý, cửa hàng tránh tình trạng gian
lận trong giá bán hoặc có thái độ phục vụ không tốt.
- Đa dạng hóa các hình thức quảng cáo có mức độ bao phủ rộng như quảng cáo
truyền hình, quảng cáo trên báo, tạp chí, hay quảng cáo ngoài trời…
- Chú trọng việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng và cải thiện chất lượng phục vụ
đáp ứng khách hàng.
3.2.3. Nâng cao chất lượng phục vụ và đáp ứng khách hàng
Chất lượng phục vụ tốt và đáp ứng được nhu cầu khách hàng sẽ giúp công ty tạo
nên sự khác biệt với các ĐTCT. Chính sự khác biệt này sẽ nâng cao được NLCT cho
công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng.
Công ty Phương Tùng chuyên kinh doanh các thiết bị tin học, điện tử viễn thông,
những sản phẩm này so với các ĐTCT là tương tự. Rất khó để công ty tác động vào sự
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
63
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
thay đổi hay cải tiến về những sản phẩm do nhà sản xuất phân phối. Vì vậy mà công ty
cần phải đưa ra những dịch vụ tốt để cạnh tranh với các đối thủ của mình.
- Chính sách bảo hành: Thời gian bảo hành là một trong những điều mà khách
hàng quan tâm, với những lỗi thông thường thì khách hàng có thể chờ đợi để lấy máy
ngay nhưng với những lỗi quan trọng thì khách hàng phải chờ từ 3 – 5 ngày thậm chí
là hơn 1 tuần mới có thể nhận máy. Do đó rút ngắn thời gian bảo hành là một điều mà
tất cả các khách hàng đều mong muốn. Công ty có thể bổ sung thêm nguồn nhân lực
cho phòng bảo hành, hoặc đào tạo thêm về chuyên môn và các lỗi gặp phải trong bảo
hành để nhân viên xử lý nhanh hơn từ đó có thể rút ngắn được thời gian bảo hành. Bên
cạnh đó, nhân viên bảo hành cũng cần phải có thái độ hòa nhã nhẹ nhàng với khách
hàng. Tận tình giúp đỡ khách hàng khi gặp sự cố. Điều này thật sự có tác dụng trong
việc giữ chân khách hàng và gia tăng sự trung thành của khách hàng với công ty.
- Chính sách đổi trả sản phẩm: Hiện tại Phương Tùng đang thực hiện chính sách
đổi trả sản phẩm cho khách hàng, tuy nhiên chính sách này chỉ áp dụng cho khách
hàng mua hàng thông qua website của công ty. Để cạnh tranh và đáp ứng hơn nhu cầu
của khách hàng công ty phải nới rộng một số chính sách. Việc đổi trả sản phẩm sẽ
được áp dụng cho khách hàng mua trực tiếp tại cửa hàng của Phương Tùng và phải có
lý do chính đáng. Điều này cũng góp phần gia tăng được sự hài lòng của khách hàng
đặc biệt là đối với những khách hàng khó tính.
- Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc khách hàng: Để thực hiên tốt công tác
chăm sóc khách hàng, Phương Tùng cần tích cực đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị
trường, trong đó đặc biệt chú trọng nghiên cứu nhu cầu khách hàng và ĐTCT là một
công cụ góp phần đảm bảo khả năng kinh doanh có hiệu quả, chiếm lĩnh thị trường.
Coi nhu cầu thị trường là định hướng phát triển đầu tư, triển khai dịch vụ mới như:
dịch vụ dùng thử sản phẩm mới trong vòng 7 ngày, xây dựng quy trình tiếp nhận và
giải quyết khiếu nại thắc mắc của khách hàng. Quy trình khiếu nại:
Bước 1: Tiếp nhận những khiếu nại của khách hàng qua đường dây nóng, qua
website hoặc trực tiếp tại bộ phận chăm sóc khách hàng.
Bước 2: Xem xét những khiếu nại này có phải do lỗi của công ty.
+ Nếu không phải lỗi của công ty thì nhân viên sẽ trao đổi với khách hàng và
trình bày những lý do mà công ty không xử lý khiếu nại này.
+ Ngược lại, nhân viên trong bộ phận giải quyết khiếu nại sẽ liên lạc với
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
64
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
khách hàng qua những thông tin mà khách hàng để lại (số điện thoại) trong thời gian
sớm nhất.
Bước 3: Giải quyết khiếu nại.
Bước 4: Gửi đến khách hàng lời xin lỗi và cảm ơn khách hàng đã tin tưởng, giao
dịch với công ty.
Xây dựng chuẩn mực phục vụ khách hàng, chương trình đào tạo phong cách
phục vụ cho đội ngũ nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Bên cạnh đó, công ty
cần hoàn thiện quy trình chăm sóc khách hàng theo hướng phân vùng, phân loại khách
hàng. Với những đối tượng khách hàng khác nhau sẽ có những chính sách khác nhau.
Việc phân chia khách hàng thành khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức sẽ thuận
lợi hơn trong công tác chăm sóc khách hàng.
3.2.4. Tăng cường các hoạt động truyền thông cổ động
Bản chất của các hoạt động truyền thông là nhằm truyền thông tin về sản phẩm
và doanh nghiệp tới khách hàng. Thông qua các hoạt động truyền thông mở rộng thị
phần tiêu thụ các sản phẩm của Phương Tùng. Nâng cao khả năng nhận biết thương
hiệu của công ty trước sự lớn mạnh của các đối thủ canh tranh. Xây dựng lòng tin của
khách hàng và hướng khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng thực sự của công ty.
Đồng thời củng cố lòng tin đối với khách hàng hiện tại. Từ đó thuyết phục họ thực
hiện hành vi mua sắm đối với sản phẩm của doanh nghiệp.
Một số công cụ xúc tiến nên tiếp tục phát huy trong thời gian tới là: quảng cáo,
khuyến mại, quan hệ công chúng.
Thứ nhất, quảng cáo
Đây là một kiểu truyền thông có tính đại chúng và tính xã hội cao. Quảng cáo có
khả năng thuyết phục, tạo cho người nhận tin cơ hội để so sánh giữa các doanh nghiệp
với nhau.
Nội dung của quảng cáo phải nói tới những điều độc đáo, khác biệt trong sản
phẩm dịch vụ của công ty đối với các ĐTCT.
Thứ hai, khuyến mại
Khuyến mại là hình thức xúc tiến bổ sung cho quảng cáo. Công ty sử dụng để
kích thích khách hàng tiến tới hành vi mua sắm. Ngoài những công cụ đã sử dụng tôi
xin đề xuất thêm các công cụ trong hoạt động khuyến mại: sản phẩm dùng thử, phiếu
thưởng.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
65
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
- Sản phẩm dùng thử trong vòng 7 ngày
Hiện tại, công cụ này đã được các ĐTCT như Thế giới di động, Bách Khoa
Computer áp dụng và được rất nhiều khách hàng ủng hộ. Khách hàng đến mua hàng
tại công ty sẽ được sử dụng thử những sản phẩm khác, hoặc phụ kiện kèm theo. Ví dụ,
khách hàng mua điện thoại di động sẽ được dùng thử sản phẩm như cục sạc đa năng,
tai nghe, hoặc loa mini…
+ Điều kiện để được dùng thử sản phẩm
Sản phẩm được mua tại hệ thống chi nhánh Phương Tùng
Sản phẩm phải nằm trong danh mục sản phẩm áp dụng chương trình khuyến
mại
Trong thời gian sử dụng sản phẩm, khách hàng phải bảo quản sản phẩm và
đảm bảo đầy đủ linh phụ kiên đi kèm (nếu có)
Chính sách này không được áp dụng đối với các trường hợp bán hàng theo
dự án, công trình, tặng phẩm khuyến mãi…
+ Đối tượng áp dụng: tất cả khách hàng mua hàng hóa tại hệ thống siêu thị
máy tính Phương Tùng
+ Điều kiện nhận lại sản phẩm dùng thử
Hệ thống siêu thị máy tính Phương Tùng chỉ nhận lại hàng hóa sử dụng thử
trong thời gian 7 ngày kể từ ngày khách hàng nhận hàng.
Hàng hóa nhận lại không bị lỗi về hình thức (trầy xướt, móp méo, bể…)
Hàng hóa nhận lại phải đầy đủ bao bì, mốp, các linh kiện kèm thao, tặng
phẩm (nếu có)…
Hàng hóa khi nhận lại phải có đầy đủ các thủ tục kèm theo như: hóa đơn
mua hàng, phiếu nhận hàng, phiếu bảo hành…
+ Quy định thực hiện chính sách dùng thử sản phẩm
Các trường hợp hư hỏng/ mất mát linh phụ kiện kèm theo, tùy theo mức độ
mà công ty sẽ khấu trừ tiền của khách hàng tương ứng với tỉ lệ hư hỏng/ mất mát linh
phụ kiện.
Trường hợp đã quá thời gian sử dụng thử sản phẩm (quá 07 ngày) nhưng
khách hàng đã báo trước qua điện thoại / email,… thì vẫn giải quyết cho khách hàng
theo đúng quy định.
Trường hợp khách hàng đã sử dụng tặng phẩm (kèm theo) thì khách hàng
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
66
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
phải thanh toán phần giá trị của tặng phẩm đó theo giá trị của tặng phẩm khi ban hành
chương trình khuyến mãi.
Trong các chương trình khuyến mãi riêng theo từng thời điểm, nếu có gia
hạn thêm thời gian sử dụng thử sản phẩm so với chính sách này thì các điều kiện khác
đi kèm theo vẫn áp dụng theo chính sách sử dụng thử sản phẩm này.
- Phiếu thưởng
Phiếu thưởng là một loại phiếu giảm giá, mang lại cho người mua một sự giảm
giá đặc biệt đối với một sản phẩm nhất định. Có thời hạn sử dụng trong vòng từ 7 – 10
ngày. Với công cụ này doanh nghiệp có thể dễ dàng kiểm soát được thời gian và phân
phát các phiếu thưởng, đồng thời đây cũng là phương pháp tuyệt với để kích thích sự
mua lặp lại của khách hàng.
Thứ ba, quan hệ công chúng
Công chúng là lực lượng có thể thúc đẩy hoặc làm cản trở hoạt động kinh doanh
của công ty. Do đó, các doanh nghiệp nói chung và Phương Tùng nói riêng cần tìm
cách đề thu hút sự ủng hộ của lực lượng này.
Để phát triển quan hệ công chúng doanh nghiệp cần tiến hành một số hoạt động
như:
- Tài trợ cho các hoạt động xã hội, các hoạt động thể thao như bóng chuyền, bóng
đá, cầu lông…
- Tài trợ học bổng cho học sinh nghèo vượt khó trên địa bàn TP. Đà Nẵng các
như Hòa Bắc, Hòa Vang… và đặc biệt là tại các khu vực thị trường mà công ty mới
gia nhập.
- Tham gia các hoạt động từ thiện như: ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam,
xây dựng nhà tình nghĩa, phụng dưỡng các bà mẹ Việt Nam anh hùng…
- Tổ chức các chương trình khách hàng thường xuyên
- Thực hiện các chiến dịch cam kết bảo vệ môi trường như tài trợ lắp đặt thùng
rác, trồng cây xanh…
Bên cạnh việc phát huy tốt các công cụ đã được sử dụng, công ty cũng cần quan
tâm đến công cụ marketing trực tiếp.
Marketing trực tiếp là công cụ giúp hoàn thành việc bán hàng, nhận dạng những
tiềm năng cho những tiếp xúc tương lai, thu hút khách hàng tìm kiếm lời khuyên của
họ, cung cấp thông tin hữu ích về việc sử dụng một sản phẩm, góp phần gia tăng lòng
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
67
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
trung thành của họ. Một số giải pháp được đề xuất như:
Marketing bằng catalogs: catalogs sẽ giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm sản
phẩm ưng ý, khách hàng không phải tốn quá nhiều thời gian đi quanh cửa hàng để lựa
chọn hàng hóa. Catalogs được phân chia theo từng dòng sản phẩm hoặc theo cấp độ
giá cả. Dưới mỗi sản phẩm sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về nhà sản xuất, các thông số
kỹ thuật và giá của sản phẩm đó. Điều này cũng giúp tiết kiệm thời gian cho đội ngũ
nhân viên bán hàng trong vấn đề giải thích những thông tin về sản phẩm cho khách
hàng.
Marketing bằng thư trực tiếp: Công ty sử dụng thư để giải đáp những thắc mắc,
thu thập ý kiến phản hồi, cung cấp thông tin về sản phẩm, thông báo đến khách hàng
những chương trình khuyến mại mới và đặc biệt là gửi lời tri ân đến cho khách hàng.
Nội dung thư phải được cá biệt hóa theo từng khách hàng để tránh gây sự nhàm chán.
3.2.5. Chủ động nâng cao giá trị thương hiệu, hình ảnh và uy tín của Phương Tùng
Trong giai đoạn các doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt về sản phẩm, giá bán, dịch
vụ đi kèm… mà hầu như quên lãng đi các giá trị thương hiệu, hình ảnh và danh tiếng.
Vì vậy,.Phương Tùng cần phải không ngừng củng cố hình ảnh và uy tín của mình
trong con mắt khách hàng mà công cụ quan trọng nhất là nâng cao chất lượng và thái
độ phục vụ khách hàng. Bên cạnh đó, việc nâng cao hình ảnh và uy tín còn có thể đạt
được thông qua việc chủ động đề xướng và phục vụ tốt các hoạt động công ích, hoạt
động từ thiện…
Mặc dù thương hiệu có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc nâng cao NLCT của
mỗi sản phẩm, dịch vụ trên thị trường, nhưng nhìn chung các doanh nghiệp vẫn chưa
đầu tư thích đáng cho việc xây dựng và củng cố thương hiệu. Trong điều kiện cạnh
tranh những thương hiệu có uy tín thực sự trở thành một loại tài sản quan trọng của
doanh nghiệp. Trong thực tế, đã có rất nghiều những doanh nghiệp tận dụng giá trị
thương hiệu của mình để huy động nguồn vốn kinh doanh. Do vậy, Phương Tùng cần
phải dành nguồn kinh phí thích đáng để đầu tư xây dựng, củng cố và phát triển thương
hiệu.
Bên cạnh đó, để tạo dựng và quản trị thương hiệu của công ty Phương Tùng
trong môi trường cạnh tranh và hội nhập, trước mắt cần quan tâm thực hiện một số vấn
đề sau:
Nâng cao nhận thức thực sự về vai trò và ý nghĩa của thương hiệu bằng cách đề
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
68
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
ra chiến lược tạo dựng và quản trị thương hiệu trên cơ sở phân tích các đặc tính, giá trị
thương hiệu, tâm lý người tiêu dùng và vấn đề bảo hộ thương hiệu.
Thiết kế thương hiệu rõ ràng và nhất quán trên cơ sở nội dung thông điệp nhằm
vào TTMT đã xác định. Việc thiết kế thương hiệu cần đảm bảo các tiêu chí dễ nhớ, có
ý nghĩa, dễ thích nghi và dễ bảo hộ.
Với mục tiêu vươn ra các thị trường rộng lớn hơn như miền Nam, miền Bắc mà
Phương Tùng đang từng bước hướng tới, cần phải có chính sách định vị thương hiệu
phù hợp, đảm bảo sự linh hoạt trong từng thị trường nhất định.
Bên cạnh lựa chọn những phương tiện truyền thông hữu hiệu nhất, cần xem xét
đến những phương tiện truyền thông cho những phân đoạn TTMT khác nhau. Ví dụ,
bên cạnh quảng cáo nhằm mục tiêu thu hút hoặc lôi kéo khách hàng của ĐTCT đến với
doanh nghiệp mình thì việc xúc tiến bán hàng tốt sẽ nhằm mục đích tăng cường hơn
nữa lòng trung thành đối với khách hàng truyền thống hiện có.
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
69
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
KẾT LUẬN
Cạnh tranh là một vấn đề mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đối mặt. Có
cạnh tranh mới có sự phát triển. Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà Việt Nam
đang có những chính sách mở cửa thị trường. Vấn đề phát triển các NLCT để tìm ra
được các lợi thế so với các ĐTCT trong ngành là một yếu tố vô cùng quan trọng.
Quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công
ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng” chính là sự mong muốn có cái nhìn tổng
quát một bức tranh NLCT tương đối của công ty. Nó không chỉ nằm ở bản thân mỗi
hoạt động mà còn thể hiện ở mối liên kết giữa các hoạt động với nhau, giữa nhà cung
cấp và khách hàng. Đây cũng chính là một cách tiếp cận đến tính chất phức tạp của
cạnh tranh.
Qua thời gian thực tập em xin cảm ơn cô chú, anh chị tại công ty đã tạo điều kiện
cho em tiếp xúc với môi trường làm việc chuyên nghiệp và cung cấp cho em những tài
liệu quan trọng cần thiết để hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng em xin cảm ơn Th.S Nguyễn Thị Khánh Hà đã tận tình giúp đỡ, chỉ
bảo em trong suốt thời gian hoàn thành đồ án.
Do còn hạn chế về mặt kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thực tế nên nội dung
của đề tài còn mang tính chủ quan, chưa sâu sắc và còn nhiều sai sót. Em rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin cảm ơn!
SVTH: Lê Nguyễn Kiều Linh_Lớp: CCMA05B
70
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1. Tiếng Việt.
[1] Th.S Nguyễn Thị Kim Ánh (2011) Giáo Trình Quản Trị Học, Trường CĐ
CNTT hữu nghị Việt Hàn.
[2] PGS.TS. Lê Thế Giới- TS. Nguyễn Thanh Liêm- ThS. Trần Hữu Hải (2007),
Quản trị chiến lược, nhà xuất bản thống kê.
[3] Th.S Nguyễn Thị Khánh Hà, Bài giảng truyền thông cổ động, Trường CĐ
CNTT hữu nghị Việt Hàn
[4] Ngô Tấn Lợi (2012), Đồ án tốt nghiệp, Giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh cho công ty cổ phần tập đoàn Mai Linh Bắc Trung Bộ, Trường CĐ CNTT
hữu nghị Việt Hàn.
[5] Dương Thị Thu Trang (2013),Quản trị phân phối, Trường CĐ CNTT hữu
nghị Việt Hàn.
[6] Th.S Trương Thị Viên (2011), Giáo trình marketing căn bản, Trường CĐ
CNTT hữu nghị Việt Hàn.
[7] Các trang và bài báo có liên quan.
2. Website.
[1] www.marketingbox.vn
[2] www.google.com
[3] www.phuongtung.com.vn
[4] www.slideshare.net/giangfethut/lun-vn-cao-hc-nng-cao-nng-lc-cnh-tranh-ca-
fpt-software
[5] www.tailieu.vn
[6] www.vnexpress.net
[7] www.vneconomy.vn
viii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

