BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Dương Hoàng Anh
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
TẠI BỆNH VIỆN K TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Dương Hoàng Anh
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
TẠI BỆNH VIỆN K TRUNG ƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 8.34.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. VŨ TRỌNG PHONG
HÀ NỘI - 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Tạo động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên
tại bệnh viện K Trung ương” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của các số liệu và kết
quả nêu trong đề tài của mình.
Hà Nội, tháng 11 năm 2020
Người thực hiện
Dương Hoàng Anh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
MỤC LỤC .................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...........................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ....................................................................... vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan .............................................................. 3
2.1. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài ............................................................ 3
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước ............................................................ 3
3. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 5
4.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 5
4.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG ................................................................................................................ 7
1.1. Các khái niệm liên quan đến động lực làm việc .................................................. 7
1.1.1. Khái niệm về động lực làm việc ................................................................... 7
1.1.2. Đặc điểm của động lực làm việc ................................................................... 8
1.1.3. Vai trò của động lực làm việc ....................................................................... 9
1.2. Một số học thuyết điển hình về động lực làm việc .............................................. 9
1.2.1. Học thuyết về thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow ............................. 9
1.2.2. Học thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg ......................................... 11
1.2.3. Học thuyết ba nhu cầu của David McClelland ........................................... 14
1.2.4. Học thuyết đặc điểm công việc của Hackman và Oldham ......................... 15
1.2.5. Thuyết kỳ vọng của Vroom ........................................................................ 16
1.3. Nội dung tạo động lực làm việc ......................................................................... 18
1.3.1. Xác định nhu cầu của người lao động ........................................................ 18
1.3.2. Tạo động lực bằng biện pháp kích thích tài chính ...................................... 18
iii
1.3.2.1. Tạo động lực thông qua chế độ đãi ngộ tài chính ............................... 18
1.3.2.2. Tạo động lực thông qua các khuyến khích tài chính khác .................. 20
1.3.3. Tạo động lực bằng biện pháp kích thích phi tài chính ................................ 21
1.3.3.1. Bản thân công việc .............................................................................. 21
1.3.3.2. Sự thành đạt và công nhận trong công việc ........................................ 21
1.3.3.3. Khả năng phát triển và cơ hội thăng tiến ............................................. 21
1.3.3.4. Điều kiện làm việc ............................................................................... 22
1.3.3.5. Mối quan hệ trong công việc ............................................................... 22
1.3.3.6. Tạo động lực cho người lao động qua các hoạt động phi tài chính khác .......................................................................................................................... 22
1.3.4. Các tiêu chí đánh giá kết quả tạo động lực làm việc .................................. 23
1.3.4.1. Kết quả thực hiện công việc ................................................................ 23
1.3.4.2. Thái độ làm việc của người lao động .................................................. 24
1.3.4.3. Ý thức chấp hành kỷ luật ..................................................................... 24
1.3.4.4. Mức độ gắn bó của người lao động với tổ chức .................................. 24
1.3.4.5. Sự hài lòng của người lao động ........................................................... 24
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc ............................................ 25
1.4.1. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài ............................................... 25
1.4.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong ............................................... 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI BỆNH VIỆN K TRUNG ƯƠNG ................................................ 28
2.1. Tổng quan về Bệnh viện K Trung ương ............................................................ 28
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Bệnh viện K Trung ương ................. 28
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................... 28
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................... 31
2.1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Bệnh viện ............................................... 31
2.1.2. Đặc điểm nhân sự của Bệnh viện K Trung ương ....................................... 32
2.2. Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Bệnh viện K Trung ương ........................................................................................................................... 36
iv
2.2.1. Xác định nhu cầu của người lao động tại bệnh viện K Trung ương ........... 36
2.2.2. Các hoạt động tạo động lực bằng biện pháp kích thích tài chính ............... 37
2.2.3. Các hoạt động tạo động lực bằng biện pháp kích thích phi tài chính ......... 41
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc tại bệnh viện K Trung ương ................................................................................................................................... 49
2.3.1. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài bệnh viện .............................. 50
2.3.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong bệnh viện ............................... 51
2.4. Đánh giá chung về tạo động lực làm việc cho người lao động tại Bệnh viện K Trung ương ................................................................................................................ 52
2.4.1. Những kết quả đã đạt được ......................................................................... 52
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân .................................................................. 53
2.4.2.1. Những hạn chế ..................................................................................... 53
2.4.2.2. Nguyên nhân ........................................................................................ 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI BỆNH VIỆN K TRUNG ƯƠNG .......................................................... 56
3.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện K Trung ương ................ 56
3.1.1. Mục tiêu phát triển của bệnh viện K Trung ương....................................... 56
3.1.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực ....................................................... 57
3.1.3. Định hướng tạo động lực làm việc cho người lao động ............................. 58
3.2. Giải pháp tạo động lực làm việc của người lao động tại Bệnh viện K Trung ương ........................................................................................................................... 58
3.2.1. Nhóm giải pháp tạo động lực bằng biện pháp kích thích tài chính ............ 58
3.2.1.1. Hoàn thiện chính sách tiền lương ........................................................ 58
3.2.1.2. Hoàn thiện chính sách thi đua khen thưởng và các chương trình phúc lợi ...................................................................................................................... 60
3.2.2. Nhóm giải pháp tạo động lực bằng biện pháp kích thích phi tài chính ...... 61
3.2.2.1. Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc .............................. 61
3.2.2.2. Giải pháp xây dựng vị trí việc làm cho người lao động ...................... 63
3.2.2.3. Không ngừng đào tạo tập huấn, nâng cao kỹ năng cho người lao động .......................................................................................................................... 64
v
3.2.3. Một số giải pháp khác ................................................................................. 65
3.2.3.1. Đẩy mạnh công tác giải trí giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể thao ....... 65
3.2.3.2. Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu của người lao động ......... 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 69
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 72
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 75
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa
1 ĐL Động lực
2 TW Trung ương
3 CC Công chức
4 BV Bệnh viện
5 ĐLLV Động lực làm việc
6 NNL Nguồn nhân lực
7 NLĐ Người lao động
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Tháp nhu cầu của Abraham Maslow ......................................................... 10
Hình 1.2. Sơ đồ ý nghĩa của tháp nhu cầu của Maslow ............................................ 11
Hình 1.3. Tác động của nhân tố duy trì và nhân tố động viên đến người lao động ...... 14
Hình 1.4. Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham ............................ 16
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện K Trung ương ........................................... 31
Hình 2.2. Trình độ chuyên môn người lao động tại Bệnh viện K Trung ương ........ 33
Hình 2.3. Cơ cấu người lao động theo độ tuổi lao động ........................................... 34
Hình 2.4. Cơ cấu người lao động theo giới tính năm 2019 ....................................... 34
Hình 2.5. Mức độ động lực làm việc của người lao động tham gia khảo sát ........... 37
Hình 2.6. Mức độ hài lòng của người lao động đối với các yếu tố ảnh hưởng đến
động lực làm việc tại Bệnh viện K Trung ương ........................................................ 37
Hình 2.7. Mức độ hài lòng của người lao động về chế độ đãi ngộ của Bệnh viện ... 38
Hình 2.8. Đánh giá của người lao động về công việc hiện tại .................................. 42
Hình 2.9. Mức độ hài lòng của người lao động đối với sự thành đạt trong công việc
................................................................................................................................... 43
Hình 2.10. Mức độ hài lòng của người lao động về sự công nhận trong công việc . 43
Hình 2.11. Đánh giá của người lao động về khả năng thăng tiến, phát triển trong
công việc ................................................................................................................... 44
Hình 2.12. Đánh giá của người lao động về môi trường làm việc tại Bệnh viện ..... 45
Hình 2.13. Đánh giá của người lao động về mối quan hệ trong công việc ............... 46
Hình 2.14. Đánh giá của người lao động về phong cách lãnh đạo ........................... 47
Hình 2.15. Đánh giá của người lao động về công tác đánh giá thực hiện công việc 48
Hình 2.16. Mức độ hài lòng của người lao động về chính sách quản lý của Bệnh
viện ............................................................................................................................ 49
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực sự phát triển của Bệnh viện, đòi hỏi quá
trình quản lý nguồn nhân lực được thực hiện chuyên nghiệp ở các khâu lập kế hoạch
nguồn nhân lực, tuyển dụng, tạo động lực làm việc cho người lao động bằng công
tác định hướng, đào tạo, phát triển, đánh giá hiệu quả làm việc, đãi ngộ, và phát triển
sự nghiệp. Trong đó, động lực có thể hiểu là động lực làm việc, được định nghĩa là
mong muốn và sự sẵn sàng gia tăng nỗ lực của con người để đạt được mục tiêu hoặc
kết quả cụ thể. Đó là tất cả những lý do mọi người hành động. Vì vậy, tạo động lực
cho người lao động là tất cả các hoạt động mà doanh nghiệp có thể thực hiện đối với
NLĐ nhằm tác động đến khả năng lao động, thái độ làm việc của họ. làm việc tích
cực để mang lại hiệu quả cao hơn trong lao động của mình. Biểu hiện của doanh
nghiệp có môi trường làm việc tạo ra nhiều động lực cho đội ngũ nhân viên không
chỉ bao gồm kết quả kinh doanh khả quan, lương cao, đãi ngộ tốt mà còn cả việc
nhân viên có gắn bó lâu dài với doanh nghiệp hay không. Nói cách khác, việc giữ
chân người lao động là một minh chứng rất tốt cho hiệu quả của công tác tạo động
lực làm việc cho NLĐ.
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra
vô cùng mạnh mẽ, môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt giữa các tổ chức
và đơn vị cả trong và ngoài nước đòi hỏi các tổ chức và đơn vị phải xây dựng cho
mình một đội ngũ nhân lực chất lượng cao, làm việc hiệu quả nhằm phát huy các thế
mạnh của đơn vị để giành được các lợi thế cạnh tranh trên thị trường, hoàn thành các
nhiệm vụ của đơn vị mình quản lý. Con người luôn có những nhu cầu cần được thoả
mãn về cả vật chất lẫn tinh thần. Khi người lao động cảm thấy những nhu cầu của
mình được đáp ứng, sẽ tạo ra tâm lý tốt thúc đẩy họ làm việc hăng say hơn.
Người lao động chỉ hoạt động tích cực khi mà họ được thoả mãn một cách tương
đối những nhu cầu của bản thân. Điều này thể hiện ở lợi ích mà họ được hưởng.
Quyền lợi là phương tiện để thoả mãn nhu cầu của họ, vì vậy lợi ích mà người lao
động nhận được phải tương xứng với sự cống hiến của họ thì mới tạo ra động lực làm
2
việc cho họ. Khi có động lực thúc đẩy trong công việc, NLĐ càng nỗ lực học hỏi,
đúc rút kinh nghiệm làm việc, trau dồi kiến thức, trình độ để hoàn thiện bản thân. Và
khi nhân viên, NLĐ hài lòng với công việc của mình, họ sẽ có động lực làm việc cao
hơn, sẽ gắn bó và trung thành hơn với tổ chức. Đây cũng là điều mà các tổ chức, đơn
vị luôn mong muốn đạt được từ đội ngũ người lao động của mình. Các nhà kinh tế
đã chỉ ra rằng hiệu quả làm việc của người lao động phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
như khả năng, năng lực của NLĐ, phương tiện và các nguồn lực để thực hiện công
việc và động lực lao động…trong đó động lực lao động là một yếu tố quan trọng có
ảnh hưởng thúc đẩy người lao động hăng hái, say mê nỗ lực làm việc.
Bệnh viện K Trung ương được thành lập từ tiền thân là Viện Curie Đông Dương
(Insitut Curie de L’Indochine) ra đời tại Hà Nội vào ngày 19/10/1923. Hiện nay, bệnh
viện K Trung ương với 3 cơ sở khang trang, sạch sẽ và nhiều trang thiết bị hiện đại
sánh ngang tầm với các quốc gia trong khu vực. Khám và điều trị cho tất cả người
bệnh ung bướu trong và ngoài nước. Bằng khát vọng tiên phong, với chiến lược phát
triển bền vững và hội nhập mạnh mẽ, Bệnh viện K đã trở thành bệnh viện kiểu mẫu,
chuyên nghiệp, dẫn đầu Việt Nam và đạt chuẩn quốc tế, có nhiều cơ sở (chuỗi bệnh
viện) có cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp, có trang thiết bị y tế hiện đại ngang
tầm với các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới, có nguồn nhân lực chất lượng
cao, đầu ngành ung bướu, với tác phong phục vụ chuyên nghiệp, đạt chuẩn quốc tế
trong công tác khám, điều trị và phòng chống ung thư, là người bạn đồng hành, thân
thiết của người bệnh và thầy thuốc, bệnh viện K đã góp phần tích cực vào công tác
phòng chống ung thư cũng như nâng tầm vị thế của Việt Nam trong cuộc chiến phòng
chống bệnh ung thư trên thế giới.
Trong những năm vừa qua, bệnh viện K trung ương đã có nhiều cố gắng trong
việc tạo động lực làm việc cho người người lao động. Tuy nhiên công tác tạo động
lực của đơn vị hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và là một trong những vấn đề
cần được tháo gỡ, giải quyết kịp thời. Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn trên,
tác giả đã quyết định chọn đề tài “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại bệnh
viện K Trung ương” để nghiên cứu, với hi vọng giúp đơn vị sử dụng hiệu quả nguồn
3
nhân lực, phát triển một cách lâu dài và bền vững.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan
2.1. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài
Bài nghiên cứu của Raymond N.Cheser vào năm 2008 đã đặt việc tạo động
lực cho người lao động ở Hoa Kỳ lên trên một quan điểm so sánh và tiếp thu những
ảnh hưởng của các quản lý của Nhật Bản Đề tài khoa học được tác giả nghiên cứu
là “Ảnh hưởng của cách quản lý Kaizen của Nhật Bản lên động lực của người lao
động trong ngành sản xuất của Hoa Kỳ”. Nghiên cứu chỉ ra rằng với phương pháp
quản lý mới dựa trên phương pháp của người Nhật, năng suất lao động cải thiện
đáng kể. Ý tưởng chính là "cải tiến liên tục" hiệu suất của tất cả các công đoạn
trong dây chuyền sản xuất. Kết quả này cho thấy sự cần thiết phải thiết lập một môi
trường làm việc tốt và thúc đẩy tinh thần của nhân viên trong các doanh nghiệp ở
các nền văn hóa khác nhau trên thế giới.
Lycourgos Hadjiphanis có “Nghiên cứu việc tạo động lực cho người lao động
tại những tổ chức quy mô lớn tại Cộng hòa Síp”. Nghiên cứu cũng tập trung vào
các thể chế lớn của một nền kinh tế nhỏ ở châu Âu. Bài báo nghiên cứu này, mặc
dù khác nhau về địa lý và văn hóa, giải thích sự năng động ảnh hưởng như thế nào
đến hiệu suất của người lao động trong các tổ chức lớn như vậy.
Bài nghiên cứu của Ovidiu-Iliuta Dobre về “Tạo động lực làm việc ở nhân
viên và hiệu quả làm việc của tổ chức”: Nghiên cứu đã chỉ ra được trong thực trạng
nền kinh tế hiện đại, việc các doanh nghiệp quan tâm tới động lực làm việc của
nhân viên là một chiến lược quan trọng trong quá trình phát triển dài hạn. Hơn nữa,
việc tạo động lực cho nhân viên cũng được chỉ ra là có liên quan tới quá trình thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo chiều ngược lại.
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước
Đào Văn Phú (2014) đã đi sâu vào thuyết nhu cầu của A.Maslow, và áp dụng
lý thuyết đó trong “Thuyết nhu cầu của A.Maslow với việc động viên người lao
động làm việc”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 26 (2014).
4
Trong bài viết này, Tháp nhu cầu được phân tích theo một khía cạnh mới để giúp
mở ra những hướng nghiên cứu khác nhau trong việc ứng dụng nó.
Hoàng Thị Hồng Lộc, Nguyễn Quốc Nghi (2014) với đề tài “Xây dựng khung
lý thuyết về động lực làm việc ở khu vực công tại Việt Nam”. Dựa trên tiền đề của
Tháp nhu cầu của A.Maslow (1943), nghiên cứu đã giúp tìm thêm hướng đi trong
việc xây dựng một khung lý thuyết cho việc tạo động lực đối với NLĐ trong khu
vực hành chính Nhà Nước ở Việt Nam. Thông qua việc đo lường cặn kẽ 26 biến
nhỏ của năm bậc nhu cầu trong mô hình khiến việc xem xét quá trình tạo động lực
cho người lao động được rõ ràng và phù hợp với tình hình của Việt Nam.
Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn Thị Quynh (2014): “Động lực làm việc của người
lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước tại Đồng Nai”. Nghiên
cứu này được thực hiện thông qua việc khảo sát những doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại Đồng Nai. Các tác giả đã chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng
trực tiếp đến tạo động lực cho nhân viên tại những doanh nghiệp này. Nghiên cứu
đưa ra góc nhìn có giá trị kinh tế cho quản lý nguồn nhân lực khi doanh nghiệp
nước ngoài thường gặp khó khăn về hòa nhập văn hóa khi quản lý những nhân sự
Việt Nam của mình. Những giải pháp tuy không trực tiếp đề cập tới khối doanh
nghiệp nhà nước nhưng có tính tham khảo tốt cho nghiên cứu này.
Trong luận án tiến sĩ của mình, Nguyễn Thị Phương Lan (2015) đã hệ thống
hóa những lý luận về động lực, tạo động lực cho người lao động về “Hoàn thiện hệ
thống công cụ tạo động lực cho cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính
nhà nước” tại Học viện Hành chính Quốc gia. Luận án cũng phát hiện và nhấn
mạnh mối quan hệ chặt chẽ giữa các công cụ tạo động lực mới là phương thức tốt
nhất để thúc đẩy động lực làm việc của công chức hành chính nhà nước. Bên trong
các công cụ đó, phải có các công cụ cốt lõi làm nền tảng cho toàn bộ hệ thống tạo
động lực. Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu ở đây là nhóm công chức của các cơ
quan hành chính nên có phần khác với nhóm cán bộ, công chức của doanh nghiệp
nhà nước.
5
Lê Đình Lý (2012), “Chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động
cấp xã (Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An)”. Nghiên cứu gồm các nội dung:
Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về động lực và chính sách tạo động
lực cho NLĐ; Phân tích, đánh giá thực trạng động lực và chính sách tạo động lực
cho NLĐ cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Đề xuất quan điểm và giải pháp hoàn
thiện chính sách tạo động lực cho NLĐ cấp xã ở Việt Nam. Các giải pháp được đề
xuất ở cuối luận án tập trung vào các vấn đề tạo động lực và xây dựng chính sách
tạo động lực phù hợp cho khối chính quyền cấp xã ở Việt Nam. Từ đó, rút ra được
các vấn đề trọng tâm của động lực như: bố trí nhân viên, chính sách đánh giá hiệu
quả công việc đối với nhân viên, chính sách đào tạo và phát triển, chính sách khen
thưởng, tiền lương và cải thiện môi trường làm việc.
Có thể thấy rằng, những bài báo và công trình khoa học trong nước hoặc quốc
tế được trình bày đã góp phần gợi ý việc hình thành những khung lý thuyết hợp lý
cho những mảng đề tài chuyên sâu về tạo động lực cho người lao động nhưng nhìn
chung chúng vẫn chưa đưa ra được một phương án tiếp cận kết hợp cả định tính và
định lượng một cách cụ thể cho vấn đề tạo động lực cho người lao động với những
đặc trưng văn hóa của Việt Nam, của riêng cơ chế quản lý. Vì vậy, việc “Tạo động
lực làm việc cho người lao động tại bệnh viện K Trung ương” vẫn là một khoảng
trống tri thức cần nghiên cứu.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại bệnh viện K
Trung ương.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Động lực làm việc của người lao động trong tổ chức.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu giải pháp tạo động lực làm việc cho người
lao động tại bệnh viện K Trung ương.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực hiện tại bệnh viện K Trung ương.
6
- Phạm vi thời gian:
Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: sử dụng dữ liệu báo cáo tại bệnh viện K Trung
ương từ năm 2017 đến năm 2019.
Nghiên cứu dữ liệu sơ cấp: lấy dữ liệu khảo sát người lao động từ tháng 2 đến
tháng 3 năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Việc thu thập dữ liệu được tiến hành qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp
trong điều tra:
Nhóm dữ liệu thứ cấp được thu thập khi nghiên cứu các dữ liệu như văn bản
ban hành, báo cáo thường niên và những tài liệu có liên quan khác của bệnh viện
K Trung ương.
Nhóm dữ liệu sơ cấp được thu thập từ bảng hỏi điều tra mang tính định lượng,
kết hợp phỏng vấn người lao động tại bệnh viện K Trung ương.
Phương pháp phân tích dữ liệu
Việc phân tích các dữ liệu thu được trong điều tra cũng được tiến hành tùy
theo dữ liệu đó là định tính hay định lượng.
Với dữ liệu định tính, các phương pháp thường xuyên được sử dụng như tổng
hợp, khái quát hóa, đối chiếu so sánh, và phương pháp dự báo sẽ được sử dụng để
có thể tận dụng tốt nhất các dữ liệu định tính thu được nhằm đem lại kết luận hữu
ích.
Với dữ liệu định lượng, dữ liệu từ điều tra bảng hỏi trực tuyến và bảng hỏi
phát giấy được tổng hợp qua các tệp Excel; từ đó đo lường được mối quan hệ giữa
các biến nhân tố ảnh hưởng đến việc tạo động lực cho người lao động ở tổ chức với
biến mức độ động lực của người lao động.
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM
VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trình bày cơ sở lý luận về động lực làm việc và tạo động lực làm việc, các nhân
tố cấu thành và phương thức tạo động lực làm việc, các tiêu chí đánh giá kết quả tạo
động lực làm việc và một số học thuyết điển hình về tạo động lực làm việc.
1.1. Các khái niệm liên quan đến động lực làm việc
1.1.1. Khái niệm về động lực làm việc
Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích. Các nhà quản trị cần phải
tìm hiểu mục đích làm việc của NLĐ là gì, từ đó tìm cách tạo động lực cho NLĐ
trong quá trình làm việc. Đó chính là những nhân tố bên trong kích thích con người
tích cực làm việc để tạo ra năng suất và hiệu quả cao nhất có thể. Biểu hiện của động
lực là sẵn sàng, nỗ lực, đam mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng
như của bản thân NLĐ. Một số đặc điểm của động lực được các nhà quản trị thống
nhất như sau:
- Động lực gắn liền với công việc, với tổ chức và môi trường làm việc, động lực
không thể không gắn với công việc cụ thể nào;
- Động lực làm việc của mỗi người là khác nhau nhưng động lực không phải là
đặc điểm tính cách cá nhân;
- Thực thi công việc không chỉ phụ thuộc vào động lực mà còn phụ thuộc vào
khả năng của chính NLĐ, các phương tiện và các nguồn lực để thực thi công việc. Vì
vậy, không nên khẳng định rằng động lực là yếu tố tất yếu dẫn đến năng suất và hiệu
quả công việc. Động lực chỉ giúp NLĐ làm việc tốt hơn;
- NLĐ nếu không có động lực làm việc thì vẫn có thể hoàn thành công việc.
Nếu NLĐ mất động lực hoặc suy giảm động lực làm việc, họ sẽ không mất khả năng
thực hiện công việc và có xu hướng ra khỏi tổ chức;
Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của mỗi người là sự kết hợp tác
động của nhiều yếu tố như: văn hóa của tổ chức, phong cách lãnh đạo, cơ cấu của tổ
chức, các chính sách về nhân lực và cách thức thực hiện các chính sách đó, các yếu
tố thuộc về cá nhân NLĐ như: nhu cầu, mục đích, các quan niệm về giá trị.
8
1.1.2. Đặc điểm của động lực làm việc
+ Kích thích vật chất:
Kích thích vật chất là những biện pháp kích thích lao động liên quan đến tài
chính để giúp NLĐ đảm bảo cuộc sống của họ và gia đình như: tiền lương, phụ cấp,
tiền thưởng, các chế độ phúc lợi…[3, tr.87].
Kích thích vật chất là một động lực quan trọng thúc đẩy NLĐ làm việc nhiệt
tình, hăng say, có trách nhiệm và phấn đấu nâng cao hiệu quả công việc. Tiền lương
được sử dụng như một công cụ cơ bản để kích thích NLĐ về mặt vật chất vì tiền
lương là một phần vô cùng quan trọng trong thu nhập của họ và thể hiện rõ hơn lợi
ích kinh tế của họ nên được sử dụng như một đòn bẩy kinh tế mạnh hơn để kích thích
NLĐ [3, tr.88]. Tiền lương phải được trả thỏa đáng và công bằng so với sự đóng góp
của NLĐ. Sử dụng một cách hợp lý các phương pháp khuyến khích vật chất như: tăng
tiền lương cho xứng đáng với việc thực hiện công việc, tiền thưởng, các hình thức trả
công khuyến khích, chế độ phúc lợi… để nâng cao sự nỗ lực và nâng cao thành tích
lao động của NLĐ.
+ Kích thích tinh thần:
Kích thích tinh thần là việc sử dụng các biện pháp kích thích phi tài chính nhằm
đáp ứng các nhu cầu về tinh thần của NLĐ như: phân công công việc hợp lý; đánh
giá thực hiện công việc một cách công bằng, khách quan; tạo cơ hội đào tạo, phát
triển và thăng tiến cho NLĐ; tạo điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi cho NLĐ,
tạo phong cách quản lý và giao tiếp hiệu quả với NLĐ [3, tr.89].
Trên thực tế, không thể tách các biện pháp kích thích vật chất và tinh thần ra
khỏi nhau vì khi NLĐ được kích thích về thể chất thì họ sẽ được thỏa mãn nhu cầu
về vật chất, từ đó có động lực về tinh thần. Đẩy mạnh kích thích vật chất cho NLĐ
nếu đạt hiệu suất công việc cao và ngược lại khi NLĐ được kích thích tinh thần sẽ
làm việc với tinh thần thoải mái hơn để đạt được thành tích cao trong công việc và
được hưởng mức thu nhập cao. Từ đó, việc thực hiện kết hợp các kích thích thể chất
và tinh thần sẽ tạo ra kết quả công việc tốt hơn.
9
1.1.3. Vai trò của động lực làm việc
Động cơ thúc đẩy hành vi từ hai góc độ đối lập là tích cực và không tích cực.
NLĐ có động cơ tích cực sẽ tạo tâm thế làm việc, sáng tạo, vượt qua khó khăn… và
cũng góp phần làm cho tổ chức ngày càng vững mạnh. Ngược lại, NLĐ thiếu động
lực làm việc tích cực sẽ nảy sinh tâm lý chán nản, xung đột và có thể xảy ra xung đột
trong chính bản thân họ và với đồng nghiệp xung quanh ảnh hưởng đến tâm lý và
hiệu quả công việc của cá nhân. nhân họ và đơn vị, cơ quan [4, tr.6].
NLĐ có động lực làm việc tích cực sẽ giúp họ tạo dựng được vị thế cho mình
trong tổ chức, có nhiều cơ hội thăng tiến, có thể có thu nhập chính đáng ngoài lương
... Đồng thời, theo cơ chế lan tỏa tâm lý của một người, động lực làm việc tích cực có
thể lan tỏa đến những người xung quanh và từ đó tạo ra trạng thái tâm lý chung trong
tổ chức.
1.2. Một số học thuyết điển hình về động lực làm việc
1.2.1. Học thuyết về thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow
Tháp nhu cầu của Abraham Maslow là một trong những lý thuyết quan trọng
nhất của quản trị kinh doanh. Lý thuyết của ông cho rằng nhu cầu của con người được
chia thành hệ thống cấp bậc và giải thích cách đáp ứng các nhu cầu đó của con người
như thế nào. Căn cứ vào tính đòi hỏi và thứ tự phát sinh trước sau, Maslow chia nhu
cầu của con người thành 05 loại theo thứ bậc từ thấp đến cao, từ đáy lên đến đỉnh của
kinh tự tháp, phản ánh mức độ cơ bản của những nhu cầu này đối với sự tồn tại của
con người vừa là một sinh vật tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội. Các nhu cầu cấp
cao chỉ được thỏa mãn khi các nhu cầu cấp thấp bên dưới đã được thỏa mãn [9, tr.18].
10
Tự
khẳng định
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu sinh học
Hình 1.1. Tháp nhu cầu của Abraham Maslow
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Nhu cầu sinh học: Đây là nhu cầu xuất hiện sớm nhất, cần thiết và tối thiểu nhất
của con người bao gồm ăn uống, nghỉ ngơi, nơi ở, thỏa mãn về tình dục… Những nhu
cầu này được xếp vào cấp thấp nhất trong hình kim tự tháp. Các nhu cầu ở cấp cao hơn
sẽ không xuất hiện nếu các nhu cầu cơ bản này không được thỏa mãn.
Nhu cầu an toàn: Ở mức độ này, con người cần được bảo vệ và tự bảo vệ bản
thân khỏi những mối đe dọa, điều bất trắc, nguy hiểm về vật chất và tinh thần. Nhu
cầu an toàn về tính mạng và về tài sản. Để sinh tồn, con người tất yếu thỏa mãn được
nhu cầu về sự an toàn.
Nhu cầu xã hội: Nhu cầu này thể hiện tầm quan trọng của tình cảm con người
trong sự phát triển của xã hội. Đó có thể là nhu cầu về quan hệ giữa con người với tự
nhiên, quan hệ giữa con người với con người, quan hệ giữa con người với tổ chức.
Con người là thành viên của xã hội nên họ luôn có mong muốn thuộc về một tổ chức,
một bộ phận nào đó hoặc nhu cầu được thể hiện tình cảm, tình thương với những
người xung quanh hay nói cách khác là nhu cầu bạn bè, giao tiếp.
Nhu cầu được tôn trọng: Nhu cầu này được chia thành hai loại: tự tôn trọng bản
thân (lòng tự trọng) và được tôn trọng. Được tôn trọng là nhu cầu được người khác
quý mến, coi trọng, ngưỡng mộ bởi địa vị, danh dự, những thành quả mà bản thân đạt
được. Lòng tự trọng chính là việc mỗi người cảm nhận, quý trọng chính bản thân và
11
luôn tin tưởng vào khả năng của mình.
Nhu cầu tự khẳng định bản thân: Vượt lên trên bốn nhu cầu trên là nhu cầu về
sự thể hiện của bản thân. Maslow mô tả nhu cầu này của mỗi cá nhân chính là mong
muốn được làm chính mình, được làm những gì mà mình “sinh ra để làm”.Con người
luôn muốn thể hiện hết khả năng, khai thác tối đa tiềm năng của mình để làm việc
hiệu quả nhất, đạt được nhiều thành quả cho bản thân và cũng như đóng góp cho xã
hội. Đây là nhu cầu cao nhất trong hệ thống cấp bậc nhu cầu của ông.
Ý nghĩa của tháp nhu cầu của Maslow trong thực tế [9, tr.23]:
Hội nhập và cạnh tranh gay gắt
Khuynh hướng chọn nơi làm việc thỏa mãn bản thân cao nhất
Đòi hỏi thỏa mãn nhu cầu về tinh thần Khi kinh tế khá giả
Tiền lương và vật chất quyết định việc đi hay ở lại Khi kinh tế còn khó khăn
Hình 1.2. Sơ đồ ý nghĩa của tháp nhu cầu của Maslow
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
1.2.2. Học thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg
Nhà tâm lý học người Mỹ Frederick Herzberg đã đưa ra học thuyết hai yếu tố
vào năm 1959. Herzberg không đồng ý với quan điểm của nhiều nhà quản trị khi cho
rằng đối ngược với thỏa mãn là bất mãn, theo ông đối nghịch với bất mãn là không
bất mãn và đối nghịch với thỏa mãn là không thỏa mãn. Kết quả nghiên cứu của F.
Herzberg cho thấy có một số đặc điểm của công việc có liên quan mật thiết và nhất
12
quán với mức độ thỏa mãn của NLĐ trong khi các yếu tố khác lại liên quan đến sự
bất mãn của họ. Herzberg chia học thuyết thành hai nhóm nhân tố có tác dụng tạo
động lực: nhóm nhân tố động viên và nhóm nhân tố duy trì [17, tr.125].
Bảng 1.1. Hai nhóm nhân tố của Frederick Herzberg
Các nhân tố động viên Các nhân tố duy trì
Bản thân công việc Chính sách quản lý của doanh nghiệp
Sự thành đạt Sự giám sát công việc
Sự thừa nhận Trách nhiệm Mối quan hệ trong công việc Tiền lương
Sự thăng tiến, tiến bộ Điều kiện làm việc
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Các nhân tố thuộc về bên trong công việc và nhu cầu của NLĐ, tạo nên động
lực và sự thỏa mãn trong công việc được gọi là nhóm nhân tố động viên. Herzbert
cho rằng có năm yếu tố mang lại sự thỏa mãn trong công việc, đó là:
Sự thành đạt: chính là điều mỗi NLĐ đều mong muốn có được từ công việc hiện
tại. Đó là sự thỏa mãn của NLĐ đối với với những thành quả mình đạt được từ sự nỗ
lực không ngừng của bản thân trong công việc, đó có thể việc đạt được kết quả tốt
trong công việc, có được sự thăng tiến và nhận được sự công nhận từ mọi người.
Sự thừa nhận: NLĐ sẽ cảm thấy hài lòng và nỗ lực làm việc hơn nữa khi nhận
được sự công nhận của mọi người xung quanh về sự cần mẫn, sáng tạo trong công
việc cũng như những đóng góp của họ đối với sự phát triển bền vững của tổ chức,
doanh nghiệp.
Bản chất bên trong của công việc: Nội dung, tính chất, yêu cầu của công việc
đều có ảnh hưởng đến động lực làm việc của NLĐ. Công việc sáng tạo, có tính thử
thách cao, phù hợp với chuyên môn sẽ khiến NLĐ hứng thú làm việc. Ngược lại,
công việc đơn điệu, không thể mở rộng các mối quen hệ, không vận dụng lý thuyết
vào thực tiễn… dễ làm NLĐ chán nản [17, tr.131].
Trách nhiệm: Mức độ ảnh hưởng của một người đối với công việc có thể bị ảnh
hưởng phần nào bởi quyền hạn và trách nhiệm đi kèm với nó.
Sự thăng tiến, tiến bộ: Thăng tiến có thể hiểu là sự tiến bộ về chuyên môn, cấp
13
bậc, địa vị trong công việc. Cơ hội thăng tiến trong công việc cũng là một động lực
để nhân viên làm tốt công việc của mình.
Các nhân tố thuộc về môi trường làm việc của NLĐ, có tác dụng gây ra sự bất
mãn trong công việc của NLĐ được gọi là là nhóm nhân tố duy trì, bao gồm:
Chính sách và chế độ quản lý của doanh nghiệp: Các chính sách của công ty cần
phải rõ ràng và công bằng. Chế độ quản lý không nên quá cứng nhắc, thể hiện ở các
khía cạnh như: thời gian làm việc linh hoạt, yêu cầu ăn mặc, thời gian nghỉ ngơi, thời
gian nghỉ phép… Nhà quản trị cũng cần thể hiện sự quan tâm NLĐ về nhiều phương
diện như các kế hoạch kiểm tra sức khỏe định kỳ, mang lại lợi ích cho các thành viên
trong gia đình nhân viên, các chương trình giúp đỡ NLĐ có hoàn cảnh đặc biệt,….
Sự giám sát công việc: Giám sát công việc là nhiệm vụ không thể thiếu của nhà
quản trị đối với nhân viên của mình. Những việc như nhân viên đi muộn, làm việc
không đúng tiến độ, làm việc kém chất lượng hay vắng mặt thường xuyên đều gây
rắc rối cho doanh nghiệp. Cách thức giám sát chặt chẽ sẽ khiến cho nhân viên cảm
thấy áp lực và không còn không gian để đưa ra các ý tưởng mới. Nhưng để nhân viên
quá thoải mái trong khi làm việc cũng sẽ làm họ bối rối khi không biết nên bắt đầu từ
đâu, như thế nào. Cách giám sát hiệu quả cần có sự kết quả giữa hai thái độ cứng rắn
và mềm mỏng, để NLĐ có sự tự chủ nhất định trong công việc.
Mối quan hệ trong công việc: Mối quan hệ giữa các thành viên trong một tổ
chức không tốt có thể làm cản trở công việc, đặc biệt là những công việc đòi hỏi tinh
thần đồng đội cao, cần sự tương trợ lẫn nhau. Quan hệ của nhân viên với các đồng
nghiệp, cấp trên, cấp dưới cần có sự tôn trọng lẫn nhau, cùng hợp tác, tránh tình trạng
xung đột, hạ thấp uy tín bản thân trong mắt những người xung quanh.
Tiền lương: Hệ thống tiền lương, tiền thưởng và các khoản tiền phụ cấp khác
phải được xây dựng hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của NLĐ. Sự chênh lệch tiền lương
quá cao hoặc không đáng kể giữa những NLĐ đều có ảnh hưởng nhất định đến khả
năng làm việc của họ. Họ sẽ cảm thấy bất công và giảm động lực làm việc nếu bản
thân làm việc chăm chỉ nhưng hưởng lương không xứng đáng.
Các điều kiện việc làm: NLĐ cần có môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ, trang
14
thiết bị đầy đủ và bảo trì tốt. Họ sẽ không thể tập trung vào công việc nếu các điều
kiện làm việc cơ bản không được đảm bảo.
Các nhân tố duy trì có ảnh hưởng đến sự tồn tại của động lực tại nơi làm việc.
Chúng không tạo ra sự thỏa mãn trong dài hạn nhưng sự tồn tại của chúng lại ngăn
cản sự bất mãn của nhân viên [17, tr.129].
Nhân tố duy trì
Nhân tố động viên
Nhân viên không bất mãn, có động lực làm việc Nhân viên bất mãn, không có động lực làm việc Nhân viên không bất mãn nhưng không có động lực làm việc
Hình 1.3. Tác động của nhân tố duy trì và nhân tố động viên đến người lao động
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Học thuyết hai nhân tố của F. Herzberg giúp các nhà quản trị biết được các nhân
tố nào gây bất mãn cho NLĐ và tìm cách loại bỏ chúng. Những nhân tố làm thỏa mãn
NLĐ khác với những nhân tố tạo nên sự bất mãn, vì vậy các nhà quản trị không thể
mong đợi sự thỏa mãn của NLĐ bằng cách loại bỏ đi các nguyên nhân tạo ra sự bất
mãn. Việc động viên nhân viên làm việc đòi hỏi phải giải quyết thỏa đáng, thỏa mãn
đồng thời cả hai nhóm nhân tố duy trì và động viên.
1.2.3. Học thuyết ba nhu cầu của David McClelland
Vào đầu những năm 1940, Abraham Maslow đã tạo ra học thuyết về nhu cầu.
Xác định các nhu cầu cơ bản của con người theo thứ tự tầm quan trọng của chúng:
nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu tự trọng và nhu cầu tự khẳng
định.
Về sau, David McClelland đã tạo ra học thuyết tương tự trong chính tác phẩm
của ông năm 1961: “The Achieving Society.” Ông đã xác định ba động lực mà ông
tin rằng tất cả chúng ta đều có: nhu cầu về thành tích, nhu cầu liên kết và nhu cầu về
quyền lực. Mỗi người sẽ có những đặc điểm khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu tại từng
thời điểm [19, tr.268].
15
McClelland nói rằng, bất kể giới tính, văn hóa hay tuổi tác, tất cả chúng ta đều
có ba động lực thúc đẩy, và một trong số đó sẽ là động lực chính chi phối chúng ta.
Động lực chính này phụ thuộc phần lớn vào văn hóa và kinh nghiệm sống.
Những đặc điểm đó như sau:
Động lực chính Đặc điểm cá nhân
• Có khao khát thiết lập và hoàn thành các mục tiêu đầy thử thách.
• Chấp nhận rủi ro nhất định để đạt được mục tiêu của mình.
Thành tích • Thích nhận phản hồi thường xuyên về tiến bộ và thành tích của
họ.
• Thường thích làm việc một mình.
• Muốn làm việc theo nhóm.
• Muốn được yêu thích, và thường sẽ đi tới cùng mục đích. Liên kết • Ưu tiên hợp tác trong cạnh tranh.
• Không thích rủi ro cao hoặc không chắc chắn.
• Muốn kiểm soát và tác động đến người khác.
• Thích tranh luận để giành chiến thắng. Quyền lực • Tận hưởng sự cạnh tranh và chiến thắng.
• Tận hưởng địa vị và sự công nhận.
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
1.2.4. Học thuyết đặc điểm công việc của Hackman và Oldham
Hackman và Oldham (1976) đã xây dựng mô hình này để thiết kế công việc sao
cho NLĐ có được động lực làm việc ngay từ chính bản thân họ cũng như tạo được sự
thỏa mãn công việc với hiệu quả cao nhất [16, tr.188].
16
Hình 1.4. Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Nói chung, công việc phải được phản hồi từ cấp trên, ghi nhận thành tựu của
NLĐ cũng như những góp ý, phê bình nhằm giúp NLĐ làm việc tốt hơn ở lần sau.
Như vậy mới giúp NLĐ biết được kết quả thực sự của công việc mình làm.
1.2.5. Thuyết kỳ vọng của Vroom
Học thuyết kỳ vọng được Victor Vroom đề xuất vào năm 1964. Ông không tập
trung nghiên cứu quá nhiều vào nhu cầu của con người như Maslow mà chủ yếu
nghiên cứu sự tách biệt giữa nỗ lực (phát sinh từ động lực), hành động và kết quả.
Ông cho rằng hành vi và động lực làm việc của mỗi cá nhân trong tổ chức được quyết
định bởi nhận thức của con người về những kỳ vọng trong tương lai mà họ có thể đạt
được nếu nỗ lực làm việc [21, tr.245]. Học thuyết kỳ vọng của Vroom được xây dựng
với công thức như sau:
Mong đợi x Phương tiện x Hấp lực = Động lực làm việc
17
Trong đó:
Mong đợi (thực hiện công việc): là niềm tin của mỗi cá nhân rằng nếu nỗ lực
làm việc thì nhiệm vụ sẽ hoàn thành và đem lại kết quả tốt. Khái niệm này bị ảnh
hưởng bởi các nhân tố như: sự sẵn có của các nguồn lực (thời gian, con người), kỹ
năng cần thiết để thực hiện công việc, sự hỗ trợ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ (thông
tin, sự giám sát, định hướng,…).
Phương tiện (niềm tin): là niềm tin của mỗi người rằng họ sẽ nhận được phần
thưởng xứng đáng nếu đạt được kết quả tốt trong công việc. Các nhân tố ảnh hưởng
đến khái niệm này như: sự rõ ràng trong việc đánh giá giữa hiệu quả làm việc và phần
thưởng mà NLĐ nhận được, tin tưởng vào tính minh bạch trong quyết định
thưởng/phạt, tin tưởng vào sự công bằng của người có quyền ra quyết định
thưởng/phạt.
Hấp lực (phần thưởng): chính là mức độ hấp dẫn của phần thưởng đối với người
thực hiện công việc. Các nhân tố ảnh hưởng đến hấp lực như: Sự quan tâm đến những
kết quả/phần thưởng mà cá nhân đạt được, hiệu quả công việc đạt được tương xứng
với phần thưởng nhận được, nỗ lực khuyến khích làm việc.
Động lực làm việc: chính là kết quả của ba yếu tố trên. Đây chính là sức mạnh
để người quản lý sử dụng để lãnh đạo tổ chức hoàn thành mục tiêu đã đề ra. Vroom
cho rằng NLĐ chỉ có động lực làm việc khi nhận thức của họ về ba khái niệm trên là
tích cực.
Chu kỳ của học thuyết này gồm có ba bước: nỗ lực, hoàn thành và kết quả. Để
đạt được kết quả tốt nhất, nhà quản lý có thể dùng các biện pháp như sau:
- Tăng sự kỳ vọng từ nỗ lực làm việc đến khi hoàn thành; Lựa chọn nhân viên
phù hợp với công việc; Đào tạo nhân viên tốt; Cung cấp các nguồn lực cần thiết;
Kiểm tra, giám sát và thu thập phản hồi;
- Tăng kỳ vọng từ hoàn thành công việc tới hiệu quả công việc: Đo lường quá
trình làm việc; Mô tả kết quả công việc tốt và không tốt; Sử dụng chính sách đãi ngộ
phù hợp với kết quả công việc;
- Tăng mức độ thỏa mãn: Bảo đảm các phần thưởng có giá trị (cả về vật chất
18
lẫn tinh thần); Cá biệt hóa các phần thưởng.
1.3. Nội dung tạo động lực làm việc
1.3.1. Xác định nhu cầu của người lao động
Trước hết, khi lựa chọn phương pháp tạo động lực cho nhân viên, mỗi doanh
nghiệp cần xác định nhu cầu của nhân viên. Bởi vì, nghiên cứu nhu cầu của nhân
viên, chúng ta sẽ biết họ muốn gì, từ đó doanh nghiệp đưa ra các phương pháp tạo
động lực phù hợp để đáp ứng nhu cầu của họ, tạo động lực sẽ mang lại kết quả như
mong muốn.
Hiểu nhân viên có thể giúp doanh nghiệp xác định và giải quyết các vấn đề liên
quan đến sự không hài lòng của nhân viên. Trong bất kỳ tổ chức nào, không ai hiểu
về văn hóa và môi trường làm việc tại tổ chức hơn những nhân viên đang làm việc
hàng ngày tại đó. Vì vậy, việc lắng nghe và thấu hiểu những đề xuất của họ, đáp ứng
nhu cầu của nhân viên, khơi dậy lòng hăng say làm việc, sẽ là những thông tin quý
giá làm cơ sở để doanh nghiệp đưa ra. Các phương pháp tạo động lực phù hợp và
đúng đắn mang lại sự hài lòng cho nhân viên.
Mục tiêu chung của việc nghiên cứu nhu cầu của NLĐ là tìm ra mức độ hài
lòng, tâm tư và nguyện vọng của họ. Nghiên cứu về sự hài lòng của NLĐ là một trong
những cách tốt nhất để phát triển các mối quan hệ trong một doanh nghiệp. Dữ liệu
khảo sát về nhu cầu của NLĐ giúp quản trị viên nắm bắt được thái độ và ý kiến của
NLĐ. Từ đó giải thích được vì sao khi tạo động lực cho NLĐ cần tiến hành tìm hiểu
nhu cầu của NLĐ [13, tr.103].
Hiểu rõ nhu cầu của NLĐ là yếu tố quan trọng giúp tổ chức có chính sách gắn
bó với tâm tư, nguyện vọng của NLĐ. Khi nhu cầu của NLĐ được thỏa mãn, mức độ
hài lòng của họ đối với tổ chức và công việc sẽ tăng lên, từ đó họ sẽ tận tâm, gắn bó
và nỗ lực hơn, từ đó giúp tăng năng suất, doanh thu và hiệu quả kinh doanh của tổ
chức.
1.3.2. Tạo động lực bằng biện pháp kích thích tài chính
1.3.2.1. Tạo động lực thông qua chế độ đãi ngộ tài chính
Sử dụng tiền công/tiền lương là công cụ cơ bản để kích thích vật chất đối với
19
người lao động. Tháp nhu cầu của Maslow cho thấy nhu cầu đầu tiên và cơ bản nhất
là nhu cầu sinh lý. Nghĩa là NLĐ quan tâm trước hết đến thu nhập để đảm bảo cuộc
sống của bản thân và gia đình, tái sản xuất sức lao động. Lý thuyết của Herzberg cũng
chỉ ra rằng lương nhóm ảnh hưởng đến động lực làm việc của NLĐ. Tiền lương vừa
thể hiện giá trị công việc, vừa thể hiện giá trị, địa vị của NLĐ trong gia đình, trong tổ
chức và xã hội. Việc trả lương phải tuân theo những nguyên tắc nhất định và phù hợp
với tình hình sản xuất kinh doanh của tổ chức. Để việc trả lương có hiệu quả, cần đảm
bảo các yêu cầu và nguyên tắc trả lương. Tiền lương phải là một bộ phận chính của
thu nhập, không chỉ là phương tiện để NLĐ duy trì cuộc sống mà còn là sự ghi nhận
những đóng góp của họ cho doanh nghiệp. Vì vậy, tiền lương/tiền công phải được trả
một cách thỏa đáng và công bằng để thúc đẩy tinh thần làm việc và trách nhiệm của
NLĐ đối với tổ chức. Khi trả lương, các công ty nên hướng tới 4 mục tiêu cơ bản:
thu hút nhân viên, giữ nhân viên giỏi, kích thích nhân viên và đáp ứng các yêu cầu
của pháp luật. Tiền lương có tầm quan trọng lớn đối với đời sống hàng ngày của NLĐ
và là yếu tố quan trọng nhất kích thích họ làm việc hiệu quả, ảnh hưởng trực tiếp đến
động lực làm việc.
Xây dựng hệ thống khen thưởng phù hợp. Khen thưởng cũng là biện pháp tạo
động lực cho NLĐ. Khen thưởng thường có được thông qua tiền thưởng hoặc phần
thưởng. Bằng cách áp dụng lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom, các công ty phải
làm cho nhân viên hiểu và nhận ra mối quan hệ giữa nỗ lực, thành tích, kết quả và
phần thưởng để tạo động lực làm việc hiệu quả cho nhân viên. Thưởng và khen
thưởng là một hình thức động viên vật chất có tác dụng vô cùng tích cực đối với NLĐ.
Vì vậy mức thưởng càng cao càng tạo động lực cho họ làm việc. Hình thức khen
thưởng thông qua tiền thưởng/phần thưởng giúp thỏa mãn một phần nhu cầu vật chất
của người lao động và có tác dụng kích thích tinh thần người lao động [11, tr.36].
Sử dụng các loại phúc lợi cho NLĐ. Phúc lợi là thù lao gián tiếp được trả dưới
dạng hỗ trợ đời sống cho NLĐ. Nó có tác dụng động viên NLĐ yên tâm hơn với công
việc của mình. Phúc lợi đóng vai trò đảm bảo cuộc sống cho NLĐ, góp phần nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần NLĐ, do đó sẽ làm tăng động lực làm việc của NLĐ.
20
Trong hệ thống nhu cầu của Maslow, phúc lợi để thỏa mãn nhu cầu sinh lý và an toàn.
Vì vậy, doanh nghiệp nếu biết vận dụng và khai thác tốt các chính sách phúc lợi sẽ
có tác động tạo động lực cho NLĐ trong công việc, đặc biệt là các phúc lợi tự nguyện
có tác dụng nâng cao động lực lao động.
1.3.2.2. Tạo động lực thông qua các khuyến khích tài chính khác
Khuyến khích tài chính là các khoản bổ sung ngoài tiền lương và tiền công để
bù đắp cho việc thực hiện tốt hơn các tiêu chuẩn của NLĐ. Khuyến khích tài chính
tác động đến hành vi lao động nhằm nâng cao hiệu quả công việc của NLĐ và nâng
cao năng suất lao động của họ. Một tổ chức có thể sử dụng nhiều cách tiếp cận khác
nhau để trả cho hiệu quả hoạt động của một cá nhân, một nhóm, một nhà máy, một
bộ phận kinh doanh hoặc toàn bộ tổ chức [6, tr.129].
Bên cạnh quyền lợi, các dịch vụ dành cho NLĐ cũng được các tổ chức đưa ra.
Đây là những khoản tài chính gián tiếp hỗ trợ đời sống của NLĐ nhưng họ phải đóng
một khoản tiền nhất định. Hiện nay, có các loại hình dịch vụ như: mua cổ phần công
ty; trợ cấp cho giáo dục và đào tạo; trợ giúp tài chính; các dịch vụ vui chơi giải trí…
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của người dân ngày một nâng cao thì
việc đưa ra các chương trình, dịch vụ phúc lợi cho NLĐ có ý nghĩa rất lớn đối với
việc tạo động lực.
21
1.3.3. Tạo động lực bằng biện pháp kích thích phi tài chính
1.3.3.1. Bản thân công việc
Công việc ảnh hưởng đến động lực thông qua vai trò và ý nghĩa của
công việc, mức độ phức tạp, tính tiêu chuẩn hóa, tính độc lập, tính lặp lại ...
Vì vậy, để tạo động lực cho NLĐ, tổ chức sử dụng lao động và người quản lý
trực tiếp cần quan tâm đến thiết kế công việc, thường xuyên đổi mới và làm
phong phú từng công việc của NLĐ. Cần giảm bớt sự nhàm chán trong công
việc, tăng số lượng và độ phức tạp, tăng dần tính độc lập, sáng tạo. Lòng yêu
nghề, say mê lao động chính là động lực mạnh mẽ nhất để mỗi người luôn
hoàn thành tốt nhiệm vụ và gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp [4,
tr.8].
1.3.3.2. Sự thành đạt và công nhận trong công việc
Sự hài lòng là một thước đo trừu tượng và khó đo lường chính xác, nó chỉ có
thể được đo lường bằng các thuật ngữ tương đối. Có thể khảo sát sự hài lòng của NLĐ
thông qua bảng hỏi, phỏng vấn… theo các tiêu chí về lương, thưởng, phúc lợi, điều
kiện làm việc… Nếu NLĐ cảm thấy hài lòng thì kết luận NLĐ đó là có động lực làm
việc và ngược lại, nếu họ cảm thấy không hài lòng, điều đó có nghĩa là động lực làm
việc của công ty không hiệu quả và cần được chấn chỉnh. Con người luôn mong muốn
được lao động, làm việc có ích, có ích cho bản thân, gia đình và xã hội. Mặt khác,
NLĐ và con em lao động không chỉ đảm bảo cuộc sống mà còn được phát triển mọi
khả năng của đôi tay và trí tuệ. Bản thân mỗi NLĐ đều mong muốn có một công việc
ổn định, lâu dài để có thể nuôi sống bản thân và gia đình, tự tin làm việc hơn. Vì vậy,
tạo công ăn việc làm ổn định là một động lực kích thích tinh thần cho NLĐ.
1.3.3.3. Khả năng phát triển và cơ hội thăng tiến
Học thuyết của Maslow đã chỉ ra rằng nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự
hoàn thiện bản thân là hai nhu cầu cao nhất trong kim tự tháp nhu cầu [9, tr.72]. Khi
những nhu cầu cơ bản được đáp ứng, NLĐ sẽ chú ý đến những nhu cầu cấp cao. Vì
vậy, việc thăng tiến gắn liền với những người có năng lực, muốn khẳng định mình và
22
vươn lên. Học thuyết F.Herzberg đã chỉ ra rằng nhóm yếu tố chính để tạo ra động lực
và sự hài lòng của NLĐ bao gồm: sự thành công, sự công nhận thành tích, bản chất
công việc, trách nhiệm và thăng tiến [17, tr.171]. Như vậy, thăng tiến là một yếu tố
quan trọng ảnh hưởng đến động lực của NLĐ.
1.3.3.4. Điều kiện làm việc
Trong tổ chức, khi điều kiện làm việc của NLĐ được quan tâm, được đầu tư
về trang thiết bị, máy móc, đồ an toàn, bảo hộ… giúp NLĐ sẽ cảm thấy yên tâm về
tính mạng, sức khỏe, môi trường, từ đó tâm lý sẽ ổn định và chuyên tâm vào công
việc. Nếu họ được làm việc trong điều kiện làm việc tốt nhất thì đó chính là cơ sở để
tạo ra năng suất và chất lượng lao động cao. Người quản lý cần phải tạo ra điều kiện
làm việc tốt nhất cho NLĐ để tạo ra động lực lao động cho họ. Vì vậy người quản lý
cần xem xét các vấn đề sau: Trang thiết bị tại nơi làm việc cần đầy đủ; bố trí các
phương tiện vật chất kỹ thuật cần đảm bảo về không gian diện tích, phù hợp với NLĐ,
đảm bảo sức khỏe và tạo hứng thú cho NLĐ.
1.3.3.5. Mối quan hệ trong công việc
Quan hệ lao động bao gồm các mối quan hệ giữa người lãnh đạo với NLĐ,
giữa NLĐ với nhau,.... Đây chính là thái độ của NLĐ đối với nhau, đối với lãnh đạo,
quản lý và công việc, nghề nghiệp của họ, thái độ này sẽ được bộc lộ trong quá trình
làm việc. Nếu bầu không khí tập thể lành mạnh, tốt đẹp thì thái độ và tinh thần của
NLĐ thoải mái, tích cực sẽ tạo nên sự thân thiện, ấm áp trong tổ chức. Họ sẽ yêu
nhóm của mình hơn, gắn bó với tổ chức hơn và khi cảm thấy thoải mái, nhân viên sẽ
làm việc hiệu quả hơn, hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau.
1.3.3.6. Tạo động lực cho người lao động qua các hoạt động phi tài chính
khác
Phong cách lãnh đạo: Phong cách lãnh đạo là cách thức mà người lãnh đạo
dùng tác động đến hoạt động của một cá nhân hay của tập thể nhằm đạt được mục
đích trong một tình huống nhất định. Trong quá trình lao động, NLĐ chịu tác động
bởi người lãnh đạo của mình và phong cách lãnh đạo đó có tạo động lực cho NLĐ
của mình hay không. Khi người lãnh đạo có cách thức quản lý NLĐ một cách khoa
23
học và phù hợp, có sự quan tâm, tin tưởng và tôn trọng ý kiến của NLĐ thì sẽ tạo
động lực làm việc rất lớn đến NLĐ của mình.
Đánh giá thực hiện công việc: Năng lực, khả năng của NLĐ là những tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo và đặc tính tâm lý của NLĐ phù hợp với những yêu cầu của nghề
nghiệp và đảm bảo cho người đó thực hiện các hoạt động nghề nghiệp đạt kết quả
cao. Năng lực của NLĐ càng cao thì yêu cầu đặt ra càng cao và dẫn đến động lực lao
động lớn hơn.
Chính sách quản lý của đơn vị: Mỗi cơ quan, tổ chức… sẽ có những chính
sách trong quá trình thực hiện công tác quản trị nhân lực khác nhau: Chính sách tiền
lương, thưởng, chế độ đãi ngộ, chế độ đào tạo,… Các chính sách được ban hành và
áp dụng trong tổ chức sẽ tác động trực tiếp đến quyền lợi, trách nhiệm cá nhân NLĐ.
Nếu những chính sách phù hợp, phát huy được hết tiềm năng của NLĐ và có chế độ
đãi ngộ tương xứng với công sức của NLĐ thì sẽ tạo ra động lực làm việc cho NLĐ
[1, tr.56].
Một số hoạt động phi tài chính khác có tác động đến động lực của NLĐ rất
lớn, nhất là đối với những người có năng lực như các hoạt động: luân chuyển, làm
giàu công việc… Tất cả các phương thức tạo động lực đã nêu trên cần được sử dụng
có hiệu quả nhằm tạo ra động lực kích thích cao nhất đối với NLĐ.
1.3.4. Các tiêu chí đánh giá kết quả tạo động lực làm việc
1.3.4.1. Kết quả thực hiện công việc
Động lực làm việc ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần làm việc của NLĐ, từ đó ảnh
hướng đến hiệu quả của công việc. Đánh giá kết quả thực hiện công việc chủ yếu dựa
vào hiệu quả lao động. Hiệu quả lao động là sự thay đổi năng suất chất lượng lao
động, để đánh giá nó cần dựa vào các tiêu chí [18, tr.171]:
Với bộ phận trực tiếp sản xuất: hệ số hoàn thành của cá nhân NLĐ; tỷ lệ sản
phẩm đạt chất lượng, tỷ lệ sản phẩm không đạt chất lượng; tổng số sản phẩm sản xuất
ra của toàn doanh nghiệp…
Với bộ phận gián tiếp sản xuất: tỷ lệ công việc được hoàn thành, số ngày công
thực tế của NLĐ, mức độ chăm chỉ, hiệu quả trong việc sử dụng thời gian, những ý
24
tưởng, …
1.3.4.2. Thái độ làm việc của người lao động
Khi NLĐ có động lực làm việc thì mức độ tuân thủ mệnh lệnh của cấp trên sẽ
tăng lên. Họ có những mục tiêu cá nhân để hướng tới mục tiêu của cả công ty. Tuân
thủ nội quy công ty hay tuân theo mệnh lệnh của cấp trên là một trong những yếu tố
cơ bản để hình thành văn hóa doanh nghiệp trong tương lai.
Thái độ làm việc của NLĐ khi hài lòng trong doanh nghiệp là khi tinh thần hợp
tác giữa các bộ phận luôn nhiệt tình, tâm huyết, rõ ràng. Một tổ chức hợp tác và thống
nhất ý chí hành động tất cả trong một, đây là điều làm nên sức mạnh của tổ chức. Nếu
các thành viên của một tổ chức hoàn toàn theo chủ nghĩa cá nhân thiếu tinh thần đồng
đội hoặc không hợp tác với đồng nghiệp, sức mạnh của tổ chức chắc chắn sẽ suy yếu.
1.3.4.3. Ý thức chấp hành kỷ luật
Những chính sách tạo động lực tốt sẽ là những chính sách nhận được sự đồng
thuận và ủng hộ của mọi thành viên trong tổ chức, do đó cũng giúp tổ chức loại bỏ
những bất đồng hoặc thiếu tôn trọng, nguyên nhân do NLĐ thiếu kỷ luật, tự giác. Các
tiêu chí có thể dùng để đánh giá ý thức kỷ luật của NLĐ là: số lần vi phạm, mức độ
vi phạm; số người vi phạm nội quy - quy chế của tổ chức.
1.3.4.4. Mức độ gắn bó của người lao động với tổ chức
Tạo động lực tốt sẽ giúp cho NLĐ làm việc tập trung hơn và ít có suy nghĩ bỏ
việc, thay vào đó là gắn bó lâu dài với tổ chức. Các tiêu chí để đánh giá mức độ gắn
bó của NLĐ với tổ chức như: số lượng NLĐ xin nghỉ hàng năm, số lượng NLĐ xin
nghỉ khi chưa đến tuổi về hưu.
1.3.4.5. Sự hài lòng của người lao động
Sự hài lòng là một thước đo trừu tượng và rất khó đo lường chính xác, nó chỉ
có thể được đo lường bằng các thuật ngữ tương đối. Có thể khảo sát sự hài lòng của
NLĐ thông qua bảng câu hỏi, phỏng vấn,… theo các tiêu chí về lương, thưởng, phúc
lợi, điều kiện làm việc… Nếu NLĐ cảm thấy hài lòng thì kết luận NLĐ có động cơ
làm việc và ngược lại. Nếu họ cảm thấy không hài lòng, nghĩa là công việc tạo động
lực của công ty không hiệu quả và cần được chấn chỉnh.
25
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc
1.4.1. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài
Văn hóa dân tộc: Văn hóa dân tộc là tất cả những giả định truyền thống mà các
thành viên trong xã hội thừa nhận và chia sẻ. Các giả định bao gồm các giá trị, niềm
tin về thế giới quan và cách nó vận hành, cũng như những lý tưởng mà mọi người cố
gắng đạt được.
Luật pháp: Luật pháp là cơ sở pháp lý đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên
trong quan hệ lao động và lợi ích của nhà nước. Luật pháp đảm bảo sự bình đẳng của
mọi cá nhân trên thị trường lao động và nghiêm cấm sự phân biệt đối xử trong việc
sử dụng lao động. Hệ thống pháp luật càng thể hiện sức mạnh của nền hành chính
quốc gia, sự ổn định chính trị, nhân dân được sống trong hòa bình. Ví dụ như quy
định về tiền lương tối thiểu, thời giờ làm việc, tiền làm thêm giờ, điều kiện lao động,
quy định về giải quyết tranh chấp lao động để các bên trong quan hệ lao động có cơ
sở đưa ra các đòi hỏi lẫn nhau.
Hệ thống phúc lợi xã hội: Hệ thống phúc lợi xã hội càng được quan tâm thì đời
sống của NLĐ càng được đảm bảo. Ở Việt Nam bảo hiểm xã hội gồm 5 chế độ (trợ
cấp ốm đau, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí và trợ cấp tử tuất)
mang tính bắt buộc với NLĐ và người sử dụng lao động. Bảo hiểm xã hội đáp ứng
nhu cầu an toàn của NLĐ. Đảm bảo được chữa bệnh khi ốm đau, về già có trợ cấp
hưu trí giúp NLĐ phục hồi sức khỏe và an tâm trong công việc từ đó giúp họ chú tâm
hơn tới công việc tức có động lực lao động hơn.
1.4.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong
Mục tiêu cá nhân: Mục tiêu là cái cần đạt được, nó đề ra phương hướng thực
hiện của mỗi người và cách thức đạt được những mong đợi đã đặt ra. Tuy nhiên,
không phải lúc nào mục tiêu của NLĐ cũng cùng hướng với mục tiêu của tổ chức,
nhiều khi những gì NLĐ cho là có giá trị đối với họ lại có thể làm tổn hại đến lợi ích
của tổ chức. Hai bên luôn mong muốn đạt được mục tiêu riêng. Nếu không có sự hòa
giải, cả hai bên có thể không đạt như mong đợi.
Hệ thống nhu cầu cá nhân: Mỗi người khi tham gia vào một tổ chức đều có
26
mong muốn được thoả mãn những nhu cầu của bản thân để tồn tại và phát triển. Hệ
thống nhu cầu của con người có thể được chia thành hai loại: nhu cầu vật chất và nhu
cầu tinh thần.
Khả năng và kinh nghiệm làm việc: Theo Maier & Lawler (1973), năng lực của
mỗi người được tạo nên bởi ba yếu tố: bẩm sinh, đào tạo và nguồn lực để áp dụng
kiến thức đã học vào thực tế [14, tr.251]. Năng lực bẩm sinh là do di truyền, liên quan
trực tiếp đến thể chất và tinh thần của mỗi người. Càng được thừa hưởng những gen
tốt từ gia đình, một người càng có khả năng học hỏi và hiểu những vấn đề xung quanh
nhưng chỉ ở dạng tiềm ẩn.
Đặc điểm nhân cách: Nhân cách là tổng thể các thuộc tính tâm lý của cá nhân,
vừa có ý nghĩa xã hội, vừa đặc trưng cho tính cá nhân trong giao tiếp. Tính cách được
thể hiện rõ nét ở ngoại hình, suy nghĩ, tình cảm và hành động của mỗi người. Hiểu
biết về tính cách giúp các nhà quản lý dự đoán những gì nhân viên có thể và muốn
làm trong tổ chức. Tính cách thể hiện qua 4 khía cạnh: khuynh hướng là mục đích
sống của con người; nhân cách thể hiện qua cách cư xử với mọi người xung quanh;
khí chất là thuộc tính tâm lý cá nhân gắn với kiểu hoạt động thần kinh tương đối ổn
định của con người được thể hiện qua các hành vi hàng ngày; Năng lực là tổng thể
các thuộc tính riêng của cá nhân phù hợp với nhu cầu cụ thể của một hoạt động nhất
định, giúp họ có thể hoàn thành công việc được giao.
Tình trạng kinh tế của NLĐ: Tình trạng kinh tế khác nhau cũng tác động rất lớn
đến nhu cầu của NLĐ trong công việc. Nhìn chung, cuộc sống càng khó khăn về kinh
tế thì NLĐ càng tập trung vào đòi hỏi vật chất nhằm duy trì cuộc sống.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Việc tìm hiểu những vấn đề chung về tạo động lực làm việc giúp cho đề tài trở
27
nên chặt chẽ và logic, tạo nên sự bao quát tổng thể về tạo động lực làm việc để từ đó
là cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng tạo động lực làm việc tại bệnh viện K Trung
ương ở chương 2, và từ đó đề ra các giải pháp ở chương 3.
28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM
VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI BỆNH VIỆN K TRUNG
ƯƠNG
Trình bày thực trạng về tạo động lực làm việc cho người lao động tại bệnh viện
K Trung ương. Tổng hợp và phân tích thực tế về tạo động lực làm việc cho người lao
động tại bệnh viện K Trung ương. Từ đó đưa ra đánh giá chung về tạo động lực làm
việc cho người lao động tại bệnh viện K Trung ương.
2.1. Tổng quan về Bệnh viện K Trung ương
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Bệnh viện K Trung ương
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 17 tháng 7 năm 1969, được sự đồng ý của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Y tế
ra quyết định số 711/QĐ-BYT thành lập Bệnh viện K được thành lập từ tiền thân là
Viện Curie Đông Dương (Insitut Curie de L’Indochine) ra đời tại Hà Nội vào ngày
19/10/1923 do Luật sư Mourlan phụ trách.. Bệnh viện với 3 cơ sở khang trang, sạch
sẽ và nhiều trang thiết bị hiện đại sánh ngang tầm với các quốc gia trong khu vực.
Hiện nay, 3 cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn Hà Nội đó là:
+ Cơ sở 1: Số 43 Quán Sứ, Hoàn Kiếm, Hà Nội và số 9A-9B Phan Chu Trinh,
Hoàn Kiếm, Hà Nội.
+ Cơ sở 2: Tựu Liệt, Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội.
+ Cơ sở 3: cơ sở Tân Triều, số 30 Cầu Bươu, Thanh Trì, Hà Nội.
Theo chỉ tiêu Bộ Y tế giao năm 2019 bệnh viện có 1800 giường bệnh (Theo
Quyết định số 119/QĐ-BYT ngày 15/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế). Bệnh viện
hiện có 77 viện, trung tâm, khoa, phòng, bộ phận trực thuộc với hơn 1.700 cán bộ,
NLĐ.
Tổng số tiêu chí chất lượng bệnh viện được áp dụng: 79/83 tiêu chí (tỷ lệ 95%).
Tổng số điểm của các tiêu chí được áp dụng: 321 điểm (có hệ số: 350), điểm trung
bình chung của các tiêu chí: 4,07 điểm (so với năm 2017 là 3,56 điểm; năm 2018 là
4,05 điểm) là tiến bộ rất lớn của Bệnh viện. Kết quả khảo sát hài lòng của người bệnh
29
và người nhà người bệnh cũng cho thấy những tiến bộ vượt bậc của Bệnh viện: Tỷ lệ
hài lòng chung là 94,5% (so với năm 2017 là 86%; năm 2018 là 91,5%). Bệnh viện
cũng đảm bảo nhân lực về số lượng và chất lượng, theo đó, bệnh viện đang thực hiện
xét tuyển người lao động theo Đề án bổ sung vị trí việc làm năm 2019; Bệnh viện có
1.597 NLĐ, công tác tại 77 đơn vị thuộc bệnh viện. Bệnh viện K thực hiện kế hoạch
đào tạo, đào tạo liên tục và đào tạo lại về chuyên môn và kỹ năng giao tiếp, ứng xử
cho tất cả người lao động, đặc biệt là khối Xạ và khối Người lao động hướng đến
nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh cho người dân. Năm 2019, Bệnh viện
tiếp tục phát huy những bước tiến đã đạt được trong năm 2018 và đoàn kết phấn đấu
hoàn thành tốt nhiệm vụ Bộ Y tế giao theo phương châm “Kỷ cương – Đổi mới –
Đoàn kết – Phát triển” để đạt các mục tiêu kế hoạch sau:
- Nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất
lượng khám chữa bệnh của người dân.
- Chấn chỉnh kỷ cương, nề nếp, tác phong làm việc, ý thức chấp hành kỷ luật
lao động và quy trình quản lý, quy chế chuyên môn; quan tâm đổi mới phong cách
thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng của người bệnh, xây dựng bệnh viện theo tiêu
chí “Xanh – Sạch – Đẹp”; cải thiện chỉ số hài lòng người bệnh và chất lượng bệnh
viện theo 83 tiêu chí.
- Xây dựng và thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm,mở rộng các hoạt
động dịch vụ trong khám, chữa bệnh và các dịch vụ khác để nâng cao năng lực tài
chính và tăng thu nhập cho người lao động.
- Dịch chuyển thành công cơ sở Quán Sứ về cơ sở Tam Hiệp và Tân Triều, triển
khai khám chữa bệnh tại địa điểm mới số 9 Phan Chu Trinh.
- Thực hiện bổ sung Đề án vị trí việc làm.
- Triển khai đồng bộ công nghệ thông tin, hướng tới Bệnh viện thông minh trong
năm 2019.
- Thực hiện theo kế hoạch dự án đầu tư xây dựng mới cơ sở Quán Sứ và sửa
chữa cơ sở Tam Hiệp; xây dựng phương án khả thi khu khám và điều trị theo yêu cầu
chất lượng cao quy mô 500 giường bệnh, khởi động dự án xạ trị proton, nhà lưu trú
30
cho người bệnh và người nhà người bệnh tại cơ sở Tân Triều.
- Tập trung phát triển chuyên môn, triển khai các kỹ thuật chuyên sâu: đưa vào
hoạt động Trung tâm pha chế thuốc tập trung, điều trị Iod 131; triển khai hệ thống
phẫu thuật nội soi và Robotic, ngân hàng mô và hệ thống vận chuyển mẫu bệnh phẩm
tự động.
-Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án theo chỉ đạo của Bộ Y
tế như Dự án Bệnh viện vệ tinh, Dự án NORRED, chương trình mục tiêu quốc gia về
phòng chống ung thư.
Trong năm 2020, toàn thể người lao động Bệnh viện K sẽ tiếp tục phấn đấu hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ được giao:
- Tiếp tục nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, triển khai các kỹ thuật cao, chuyên
sâu đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng khám chữa bệnh của người dân;
hướng đến phát triển hệ thống chuỗi bệnh viện chuyên ngành ung bướu.
- Chấn chỉnh kỷ cương, nề nếp, tác phong làm việc, ý thức chấp hành kỷ luật
lao động và quy trình quản lý, quy chế chuyên môn; quan tâm đổi mới phong cách
thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng của người bệnh, xây dựng bệnh viện theo tiêu
chí “Xanh – Sạch – Đẹp”; cải thiện chỉ số hài lòng người bệnh và chất lượng bệnh
viện theo 83 tiêu chí.
- Xây dựng và thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, mở rộng các hoạt
động dịch vụ trong khám, chữa bệnh và các dịch vụ khác để nâng cao năng lực tài
chính và tăng thu nhập cho người lao động.
- Thực hiện đúng tiến độ các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở Quán Sứ và
sửa chữa cơ sở Tam Hiệp; cải tạo, mở rộng cơ sở Tân Triều;
- Thực hiện Đề án bổ sung vị trí việc làm phù hợp với nhu cầu và tình hình thực
tế của bệnh viện.
- Triển khai đồng bộ công nghệ thông tin, hướng tới Bệnh viện thông minh.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án theo chỉ đạo của Bộ Y
tế như Dự án Bệnh viện vệ tinh, Dự án NORRED, chương trình mục tiêu quốc gia về
phòng chống ung thư…
31
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện K Trung ương
(Nguồn: Bệnh viện K Trung ương)
- Ban Giám đốc: 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc và 02 Phụ trách cơ sở Quán
Sứ và Tam Hiệp.
- Viện Ung thư Quốc gia và Trung tâm nghiên cứu lâm sàng trực thuộc.
- Khối lâm sàng: 37 khoa, 03 trung tâm và 02 bộ phận.
- Khối cận lâm sàng: 08 khoa, 02 trung tâm và 06 bộ phận.
- Khối hậu cần: 13 phòng, 01 trung tâm và 02 bộ phận.
2.1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Bệnh viện
Bệnh viện K là cơ sở chuyên khoa đầu ngành của cả nước về phòng chống và
điều trị ung thư. Chức năng của bệnh viện căn cứ theo Quyết định số 2406/QĐBYT
ngày 09/06/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt
động của Bệnh viện K:
1. Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức năng chuyên
32
khoa ung bướu và các bệnh trong khả năng của bệnh viện cho người bệnh trong nước,
nước ngoài.
2. Đào tạo và tham gia đào tạo cán bộ y tế, làm công tác chỉ đạo tuyến, tham gia
phòng chống dịch bệnh theo nhiệm vụ được Bộ Y tế phân công.
3. Nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật hiện
đại để phục vụ người bệnh và phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo nhân
lực y tế.
Bộ Y tế giao thực hiện nhiệm vụ chính theo Quyết định số 2406/QĐ-BYT ngày
09/06/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động
của Bệnh viện K.
1. Khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nghiên cứu khoa học.
3. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực y tế.
4. Chỉ đạo tuyến.
5. Hợp tác quốc tế.
6. Phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa.
7. Quản lý chất lượng bệnh viện.
8. Quản lý bệnh viện.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ Y tế.
Bệnh viện K ngày càng phát triển, cùng với sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ, y bác
sỹ trong việc nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật tiên tiến đã góp phần nâng cao chất lượng
trong công tác chẩn đoán, điều trị bệnh ung thư hiệu quả.
2.1.2. Đặc điểm nhân sự của Bệnh viện K Trung ương
Đội ngũ nhân lực chuyên môn của bệnh viện với các Phó giáo sư, Tiến sỹ, Bác
sỹ chuyên khoa 2, Bác sỹ chuyên khoa 1, Thạc sỹ y học, Bác sỹ nội trú, Kỹ sư vật lý
hạt nhân, Cử nhân kỹ thuật y học, Cử nhân điều dưỡng và các chức danh chuyên môn
khác, đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh chất lượng cao. Các nhân viên chuyên môn
được tuyển dụng với yêu cầu cao về khả năng chuyên môn, khát khao khoa học, phẩm
chất đạo đức và tấm lòng yêu thương bệnh nhân, sẵn sàng cho mục tiêu khám chữa
33
bệnh của bệnh viện. Các nhân viên chuyên môn đều được đào tạo chuyên sâu từ 1- 3
năm tại các trung tâm y học lớn như Trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh,
Trường đại học Y Hà Nội, Trường đại học Y Dược Huế, Trường đại học Y dược Cần
Thơ, Bệnh viện ung bướu thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện
Huyết học thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện trung ương Huế… Một số được gởi đi
đào tạo tại Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc...
Theo yêu cầu của đổi mới, hiện đại hóa thì lực lượng cán bộ của Bệnh viện,
nguồn nhân lực của ngành phải đáp ứng được số lượng, cơ cấu và đặc biệt là chất
lượng. Cụ thể, nguồn nhân lực phải có đủ trình độ, hiểu biết sâu rộng, có đủ trình độ
ngoại ngữ, tin học và làm chủ được các trang thiết bị ngày càng hiện đại. Trình độ
hiện tại của người lao động Bệnh viện K Trung ương được thể hiện qua biểu đồ sau:
277 341
Trên đại học
Đại học
Khác 1,162
Hình 2.2. Trình độ chuyên môn người lao động tại Bệnh viện K Trung ương
(Nguồn: Bệnh viện K Trung ương)
Nhằm nâng cao trình độ của người lao động, Bệnh viện K Trung ương trong
thời gian qua đã thường xuyên phối hợp với các trường đại học: Đại học Y Hà Nội,
Đại học Thăng Long, Đại học Quốc Gia Hà Nội... để tổ chức các lớp đào tạo hoàn
chỉnh kiến thức cho người lao động và hơn nữa thường xuyên động viên, khuyến
khích người lao động chủ động tự đào tạo nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu công
việc.
Có thể thấy, xét về trình độ chuyên môn của người lao động Bệnh viện K Trung
ương là rất cao, phần lớn là trình độ đại học chiếm trên 65%, phần còn lại là sau đại
34
học và các trình độ khác. Con số thống kê cho thấy chiến lược hiện đại hóa Bệnh viện
K lực lượng công chức, nguồn nhân lực của ngành không chỉ đáp ứng được về số
lượng, cơ cấu mà đặc biệt là cả chất lượng.
Tính tới thời điểm 12/2019, Bệnh viện K Trung ương có tổng số người lao động
với cơ cấu như hình 2.2.
Hiện tại, Bệnh viện K Trung ương có cơ cấu người lao động theo độ tuổi lao
động tương đối hợp lý như sau:
121
315
Dưới 30
Từ 30-50 tuổi
Trên 50 tuổi 1,344
Hình 2.3. Cơ cấu người lao động theo độ tuổi lao động
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Nam 656
1124 Nữ
Hình 2.4. Cơ cấu người lao động theo giới tính năm 2019
(Nguồn: Bệnh viện K Trung ương)
Tỷ lệ người lao động nữ trên tổng số người lao động của Bệnh viện K Trung
35
ương chiếm tỷ lệ cao, điều này phản ánh đúng nhu cầu về lực lượng người lao động
nữ trong Bệnh viện bởi đặc thù của ngành y tế chủ yếu điều dưỡng là nữ.
Nhìn chung, đặc điểm đội ngũ người lao động tại Bệnh viện K Trung ương có
trình độ học vấn chuyên môn, nghiệp vụ khá cao và ổn định, nhất là nguồn nhân lực
có trình độ học vấn Đại học và trên đại học được tăng dần qua các năm, phù hợp với
yêu cầu nhiệm vụ hàng năm được cấp trên giao. Tuy nhiên, lực lượng người lao động
có trình độ từ Cao đẳng trở xuống vẫn còn, nguyên nhân một phần do đặc điểm cơ
cấu tổ chức bộ máy chưa thật sự tinh giảm tối ưu. Xuất phát từ yêu cầu đó, việc nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ là nhiệm vụ cấp bách thường xuyên đối với Bệnh
viện K Trung ương. Bởi vậy, bên cạnh việc nâng cao năng lực đầu vào thông qua
công tác tuyển dụng, Bệnh viện K Trung ương đã đưa ra nhiều biện pháp để tăng
cường thúc đẩy nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Trên cơ sở các tiêu chuẩn
của NLĐ mà Bộ Y tế đã quy định, Bệnh viện K Trung ương cũng luôn ra soát những
yêu cầu cụ thể của đơn vị, từng công việc vị trí chức danh cụ thể để rồi từ đó có các
biện pháp yêu cầu công chức bổ sung nâng cao hoặc tổ chức đào tạo bồi dưỡng, huấn
luyện nghiệp vụ cho NLĐ toàn Bệnh viện.
Bệnh viện luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch năm sau cao hơn năm trước về giường
bệnh, bệnh nhân vào điều trị, bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú cũng như các tiêu
chí phẫu thuật, các tiêu chí về cận lâm sàng…
Bảng 2.1. Kết quả thực hiện công tác chuyên môn từ năm 2017-2019
TT Nội dung Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng số lần khám bệnh 194.153 299.967 222.183 1
Tổng số bệnh nhân điều trị 25.654 26.692 26.624 2
Tổng số ngày điều trị 129.851 142.222 132.186 3
Công suất giường bệnh 148,2% 144,3% 120,7% 4
Tổng số phẫu thuật 3.290 3.682 3.907 5
Tổng số xét nghiệm 709.298 811.724 1.161.582 6
36
(Nguồn: Phòng tài chính)
Năm 2018, nhiều khoa điều trị nội trú mới của bệnh viện đã đi vào hoạt động,
do vậy nhân sự có sự tăng lên về số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu khám
chữa bệnh tốt hơn.
2.2. Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Bệnh viện K
Trung ương
2.2.1. Xác định nhu cầu của người lao động tại bệnh viện K Trung ương
Nhu cầu là trạng thái tâm lý cảm thấy thiếu hụt một cái gì đó và mong muốn đạt
được. Cả lý thuyết và thực tế đều chỉ ra cho ta thấy nhu cầu của con người rất đa
dạng, không giống nhau, mỗi hoàn cảnh và thời điểm khác nhau nó sẽ không ngừng
thay đổi. Công tác tạo động lực cho người lao động đòi hỏi nhà quản lý bệnh viện
phải có kỹ năng, kinh nghiệm để có thể tìm hiểu nhu cầu của NLĐ, từ đó có những
chính sách thúc đẩy sự thỏa mãn nhu cầu của người lao động nhằm đạt được mục tiêu
của bệnh viện trong việc cung cấp dịch vụ y tế có chất lượng cho người dân.
Tác giả đã tiến hành khảo sát về nhu cầu của người lao động tại bệnh viện K
Trung ương bằng bảng hỏi (Phụ lục đính kèm). Khảo sát có sự tham gia của 268
người lao động với 106 người lao động là nữ giới và 162 người lao động là nam giới,
làm việc tại các phòng ban của Bệnh viện K Trung ương.
Người lao động tham gia khảo sát đảm nhiệm các vị trí làm việc khác nhau tại
các phòng ban, từ bác sỹ, người lao động cho đến cấp quản lý.
Kết quả khảo sát cho thấy có 58% người lao động đánh giá động lực làm việc
của mình tương đối cao (mức 4), 26% người lao động cho rằng mình có động lực làm
việc nhưng không cao (mức 3), 15% người lao động đánh giá động lực làm việc ở
mức cao nhất (mức 5) và 1% người lao động còn lại đánh giá động lực làm việc ở
mức trung bình (mức 2).
37
58
26
15 0 1 70 60 50 40 30 20 10 0
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5
Hình 2.5. Mức độ động lực làm việc của người lao động tham gia khảo sát
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Với các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc được đưa ra trong bảng hỏi
(bao gồm: Bản thân công việc; Khả năng thăng tiến, phát triển; Điều kiện làm việc;
Phong cách lãnh đạo; Mối quan hệ trong công việc; Chính sách quản lý của Bệnh
viện K; Công tác giám sát, đánh giá kết quả thực hiện công việc; Chế độ đãi ngộ; Sự
thành đạt trong công việc; Sự công nhận trong công việc), kết quả khảo sát cho thấy
Hài lòng
Hoàn toàn hài lòng
Tạm hài lòng
300
250
250
231
231
223
223
250
215
179
179
171
200
150
89
81
100
63
53
45
37
37
37
26
50
18
18
8
8
8
0
0
0
0
0
0
0
Bản thân công việc
Điều kiện làm việc
Phong cách lãnh đạo
Chính sách quản lý
Chế độ đãi ngộ
Khả năng thăng tiến, phát triển
Mối quan hệ trong công việc
Sự thành đạt trong công việc
Sự công nhận trong công việc
Công tác giám sát, đánh giá kết quả thực hiện công việc
người lao động khá hài lòng với yếu tố trên.
Hình 2.6. Mức độ hài lòng của người lao động đối với các yếu tố ảnh hưởng đến động
lực làm việc tại Bệnh viện K Trung ương
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
2.2.2. Các hoạt động tạo động lực bằng biện pháp kích thích tài chính
Để tạo động lực làm việc cho người lao động, Ban lãnh đạo và Công đoàn
38
bệnh viện K đã áp dụng rất nhiều những biện pháp kích thích tài chính điển hình và
đẩy mạnh vào Chế độ trợ cấp, phúc lợi, cải thiện tiền lương, thưởng dựa vào nhiều
tiêu chí khác nhau. Dưới đây là những kết quả khảo sát thực tiễn về mức độ hài lòng
Hoàn toàn hài lòng Hài lòng Tạm hài lòng Không hài lòng Rất không hài lòng
51
179
Chế độ trợ cấp, phúc lợi kịp thời, phù hợp
29
9
0
80
118
Mức độ hỗ trợ từ Công đoàn
55
15
59
162
41
Mức độ hài lòng với lương, thưởng nhận được
6
15
208
Các tiêu chí xét thưởng hợp lý, rõ ràng
26
19
72
157
31
Tiền thưởng được phân chia công bằng dựa trên kết quả thực hiện công việc
8
67
186
Điều kiện xét tăng lương rõ ràng, hợp lý
7 8
0
43
172
44
Tiền lương phân chia rõ ràng giữa các vị trí làm việc
9
77
149
Tiền lương phù hợp, công bằng dựa trên kết quả thực hiện công việc
23 19
0
50
100
150
200
250
của người lao động về chế độ đãi ngộ của Bệnh viện.
Hình 2.7. Mức độ hài lòng của người lao động về chế độ đãi ngộ của Bệnh viện
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Chế độ đãi ngộ được thể hiện chủ yếu qua các chính sách về tiền lương, tiền
39
thưởng, trợ cấp – phúc lợi. 49% người lao động cảm thấy hài lòng, 25% người lao
động cảm thấy rất hài lòng, 21% người lao động tạm hài lòng và 4% người lao động
cảm thấy không hài lòng với mức tiền lương nhận được hiện tại. Có 8 – 28% người
lao động cho rằng tiền lương chưa được phân chia rõ ràng giữa các vị trí công việc
và tiền lương chưa thực sự đánh giá công bằng dựa trên kết quả thực hiện công việc.
50% người lao động cho rằng điều kiện xét tăng thương rõ ràng, hợp lý và 12% hoàn
toàn đồng ý với nhận định này.
Ngoài chế độ tiền lương, tiền thưởng và các điều kiện xét thưởng cũng được
người lao động đánh giá khá cao. 74% người lao động cảm thấy hài lòng với mức
thưởng nhận được, tuy nhiên, chỉ có 73% người lao động nhất trí cao với hai nhận
định mức thưởng được phân chia công bằng dựa trên kết quả thực hiện công việc và
tiêu chí xét thưởng hợp lý, rõ ràng. Hơn ¼ người lao động tham gia khảo sát, trong
đó có 25% tạm chấp nhận và 5% người lao động không đồng ý với hai nhận định trên.
60% người lao động hài lòng và 15% người lao động hoàn toàn hài lòng với chế độ
trợ cấp, phúc lợi mà bệnh viện đề ra và ngược lại, 25% người lao động còn lại chưa
thực sự hài lòng. Mức độ hỗ trợ từ Công đoàn cũng được người lao động đánh giá
cao khi nhận được 70% sự hài lòng, trong đó có 13% người lao động cảm thấy rất hài
lòng.
Mặc dù phần lớn người lao động hài lòng với các yếu tố ảnh hưởng đến động
lực làm việc, tuy nhiên vẫn có một vài yếu tố được người lao động đánh giá ở mức
“không hài lòng” (mức 2) và “hoàn toàn không hài lòng” (mức 4) như: “Mức độ phản
hồi giữa người lao động và người giám sát, lãnh đạo” với 4% người lao động đánh
giá ở mức 2 và 1% đánh giá ở mức 1, gần 10% người lao động hoàn toàn không đồng
ý với 2 nhận định “ Lộ trình thăng tiến rõ ràng” và “Các điều kiện cần thiết để thăng
tiến cụ thể, hợp lý”, 7% người lao động cảm thấy “Mức độ ủy quyền trong công việc”
chưa cao, Tiêu chí đánh giá và các phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc
chưa thực sự hiểu quả khi có khoảng 40% người lao động không đồng ý với hai nhận
định “Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc rõ ràng, hợp lý” và “Phương pháp
đánh giá rõ ràng, được phổ biến trong bệnh viện”.
40
* Tạo động lực làm việc thông qua công cụ tài chính khác
Bên cạnh các chính sách về tiền lương, thưởng, phục lợi thì Bệnh viện K Trung
ương cũng có những chính sách tạo động lực làm việc bằng tài chính khác dành cho
người lao động là những phụ cấp, trợ cấp khi người lao động đi học, đi công tác hay
làm thêm ngoài giờ…Ngoài ra, Bệnh viện K Trung ương không những chỉ quan tâm
đến người lao động mà còn có những chính sách quan tâm đến thân nhân, người nhà
của người lao động, như: thưởng cho các con cháu người lao động nhân dịp 1/6,
Trung thu, thưởng học sinh giỏi - học sinh tiên tiến… với trị giá từ 150.000đ -
300.000đ; Bệnh viện K Trung ương có chính sách thăm hỏi đối với người lao động
và thân nhân người lao động ốm đau, bệnh tật… phải nằm viện từ 200.000đ -
500.000đ; trợ cấp về bệnh hiểm nghèo lên đến 3 triệu đồng, trợ cấp khó khăn đột xuất
lên đến 2 triệu đồng… Các hoạt động trên đã có ý nghĩa rất lớn đến việc tạo động lực
làm việc cho người lao động, nó không những góp phần nâng cao thu nhập cho người
lao động một cách gián tiếp mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động yên
tâm làm việc, làm cho người lao động thấy thỏa mãn và tích cực hăng say với công
việc hơn. Đây cũng là những hoạt động thể hiện sự quan tâm của ban lãnh đạo Bệnh
viện K đối với người lao động.
Mức phụ cấp ưu đãi nghề được hưởng được tính theo Nghị định 56/2011/NĐ-
CP như sau:
- Mức phụ cấp 70% áp dụng đối với công chức, người lao động thường xuyên,
trực tiếp làm các công việc sau đây:
+ Xét nghiệm, khám, điều trị, chăm sóc người bệnh HIV/AIDS, phong, lao, tâm
thần;
+ Giám định pháp y, pháp y tâm thần, giải phẫu bệnh lý.
- Mức phụ cấp 60% áp dụng đối với công chức, người lao động thường xuyên,
trực tiếp làm các công việc sau đây:
+ Khám, điều trị, chăm sóc người bệnh cấp cứu, hồi sức cấp cứu, cấp 52 cứu
115, truyền nhiễm;
+ Xét nghiệm, phòng chống bệnh truyền nhiễm;
41
+ Kiểm dịch y tế biên giới.
- Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với công chức, người lao động thường xuyên,
trực tiếp khám, điều trị, chăm sóc, phục vụ người bệnh gây mê hồi sức, điều trị tích
cực, nhi, chống độc, bỏng và da liễu.
- Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với công chức, người lao động thường xuyên,
trực tiếp làm chuyên môn y tế dự phòng; xét nghiệm; khám bệnh, chữa bệnh; kiểm
soát nhiễm khuẩn, chăm sóc người bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa; y
dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế; sức
khỏe sinh sản tại các cơ sở sự nghiệp y tế công lập và tại các cơ sở người lao động
thương binh, bệnh binh, người khuyết tật đặc biệt.
- Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với công chức, người lao động sau đây: Công
chức, người lao động thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế để thực hiện các
công việc: truyền thông giáo dục sức khỏe; dân số - kế hoạch hóa gia đình;Công chức,
người lao động quản lý, phục vụ không trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các cơ sở,
viện, bệnh viện chuyên khoa, các trung tâm: HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần, giải
phẫu bệnh lý, pháp y.
2.2.3. Các hoạt động tạo động lực bằng biện pháp kích thích phi tài chính
* Bản thân công việc
Hình 2.8 cho thấy hơn một nửa số lượng người lao động tham gia khảo sát (56%)
cảm thấy hài lòng với bản thân công việc. 21% người lao động cho rằng họ hoàn
thành hài lòng với công việc mình làm (mức 5) và 21% người lao động cảm thấy tạm
hài lòng với bản thân công việc. Và chỉ có 2% người lao động cảm thấy không hài
lòng với công việc hiện tại.
162
152
136
Rất không đồng ý
71
71
63
Không đồng ý
53
35
Tạm đồng ý
27
18
8
8
0
0
0
Đồng ý
180 160 140 120 100 80 60 40 20 0
Hoàn toàn đồng ý
Công việc phù hợp với năng lực, kiến thức chuyên môn
Công việc có ý nghĩa, nhiều thách thức
Nhiệm vụ, trách nhiệm trong công việc được phân chia rõ ràng, cụ thể
42
Hình 2.8. Đánh giá của người lao động về công việc hiện tại
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Phần lớn người lao động đánh giá cao công việc mình làm. 43% người lao động
đồng ý với ý kiến “công việc có ý nghĩa, nhiều thách thức” và 21% hoàn toàn đồng ý
với ý kiến trên. Có hơn 69% người lao động đồng ý và hoàn toàn đồng ý với 02 nhận
định: “công việc phù hợp với năng lực, kiến thức chuyên môn” và “nhiệm vụ, trách
nhiệm được phân chia rõ ràng, cụ thể”. Khoảng 1/3 số lượng người lao động tham gia
khảo sát không đồng ý hoặc tạm đồng ý với hai nhận định trên. Điều này phần nào
cho thấy Bệnh viện K sắp xếp vị trí làm việc khá hợp lý, phân đúng người đúng việc.
Phần lớn người lao động hiểu được nhiệm vụ, trách nhiệm trong công việc của mình
là gì, nhận thức được ý nghĩa công việc mình làm có ảnh hưởng như thế nào sự thành
công của một tập thể lao động, từ đó điều chỉnh cách thức làm việc hiệu quả hơn.
43
* Sự thành đạt và công nhận trong công việc
Hoàn toàn hài lòng 45
Tạm hài lòng
Hài lòng 134
81
Không hài lòng 8
Rất không hài lòng 0
20 40 60 80 100 120 140 160 0
Hình 2.9. Mức độ hài lòng của người lao động đối với sự thành đạt trong công việc
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Khi được hỏi về mức độ hài lòng đối với những vị trí, kết quả đạt được hiện tại
trong quá trình làm việc, 7% người lao động hoàn toàn hài lòng và 62% người lao
động hài lòng với những kết quả đạt được trong công việc. 31% người lao động còn
lại cảm thấy không hài lòng hoặc chỉ ở mức tạm hài lòng với vị trí công việc hiện tại
cũng như những kết quả đã đạt được. Điều này cho thấy người lao động trong Bệnh
viện K Trung ương có sự cầu tiến và đòi hỏi bản thân phải nỗ lực để đạt được những
thành quả tốt hơn trong công việc.
Hoàn toàn hài lòng 8
Hài lòng 170
Tạm hài lòng 72
Không hài lòng 18
Rất không hài lòng 0
0 50 100 150 200
Hình 2.10. Mức độ hài lòng của người lao động về sự công nhận trong công việc
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
44
Ta thấy 73% người lao động cảm thấy hài lòng với những sự công nhận nhận
được trong quá trình làm việc. Sự công nhận trong công việc ở mức không thỏa mãn
hoặc chỉ tạm chấp nhận được đối với 27% người lao động còn lại. Điều này cho thấy
sự ghi nhận của Bệnh viện K Trung ương đối với những đóng góp của người lao động
hiện tại là chưa đủ. Được người khác nhìn nhận, đánh giá cao những nỗ lực, thành
quả, đóng góp của bản thân trong công việc là một trong những mục tiêu mà bất cứ
người lao động nào đều muốn đạt được, khiến người lao động cảm thấy công sức
mình bỏ ra đã được đền đáp xứng đáng. Muốn người lao động làm việc tích cực, sáng
tạo hơn, Bệnh viện K Trung ương cần có những giải pháp thích hợp nhằm gia tăng
mức độ ghi nhận của cơ quan đối với những đóng góp, kết quả đạt được của người
lao động.
Rất không đồng ý
Không đồng ý
Tạm đồng ý
Đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
140
123
121
120
110
110
102
102
94
100
80
70
64
60
51
40
24
21
21
19
16
13
20
5
5
0
0
0
Lộ trình thăng tiến rõ ràng
Các điều kiện cần thiết để thăng tiến hợp lý
Chính sách đào tạo được đơn vị chú trọng
Chương trình đào tạo phù hợp với CBCC
* Khả năng phát triển, thăng tiến trong công việc
Hình 2.11. Đánh giá của người lao động về khả năng thăng tiến, phát triển trong công
việc
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Lộ trình thăng tiến của Bệnh viện K Trung ương được đánh giá tương đối rõ
ràng khi nhận được 45% ý kiến tạm hài lòng, 41% ý kiến hài lòng và 5% phản hồi rất
hài lòng từ phía người lao động. Tương tự như trên, các điều kiện cần thiết để thăng
45
tiến được phần lớn người lao động đánh giá là cụ thể, hợp lý. Tuy nhiên, vẫn có
khoảng 10% ý kiến người lao động cho rằng lộ trình thăng tiến cùng những điều kiện
đi kèm chưa hợp lý, chưa được phổ biến rộng rãi đến người lao động. Hỗ trợ cho
chiến lược phát triển nguồn nhân lực của đơn vị cũng như để đáp ứng nhu cầu học
hỏi, nâng cao năng lực bản thân của người lao động không thể không kể đến các
chương trình đào tạo. Hơn 90% người lao động cho rằng Bệnh viện K Trung ương
thực sự chú trọng đến công tác đào tạo và các chương trình này phù hợp với nhu cầu
của họ, và 10% người lao động còn lại chưa thực sự hài lòng.
* Điều kiện làm việc
100%
90% 63 78 80%
70%
Hoàn toàn đồng ý 60%
Đồng ý 50% 142 120 Tạm đồng ý 40% Không đồng ý 30% Rất không đồng ý 20% 62 55 10%
0%
8 Cơ sở vật chất tốt
8 Môi trường làm việc an toàn, thoải mái
Hình 2.12. Đánh giá của người lao động về môi trường làm việc tại Bệnh viện
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Một số ít người lao động vẫn chưa cảm thấy yên tâm với môi trường làm việc,
7% người lao động không hài lòng với điều kiện làm việc tại Bệnh viện K Trung
ương, đây cũng là tâm lý dễ hiểu của bất cứ người lao động nào khi làm việc trong
điều kiện môi trường làm việc có nhiều áp lực. Tuy nhiên, có thể nhận thấy Bệnh viện
K Trung ương đã nỗ lực rất nhiều trong việc đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, các trang
46
thiết bị để đảm bảo một môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp hơn cho người
lao động khi hơn 70% người lao động đồng ý rằng môi trường làm việc an toàn, thoải
mái, được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trong đó có 54% người lao động đồng ý và
15% người lao động hoàn toàn đồng ý với hai nhận định trên.
200
179
180
152
160
140
126
120
98
100
81
80
53
60
45
36
40
18
20
8
8
0
0
0
0
0
Quan hệ với đồng nghiệp
Quan hệ với cấp trên
Quan hệ với cấp dưới
Rất không tốt
Không tốt
Bình thường
Tốt
Rất tốt
* Mối quan hệ trong công việc
Hình 2.13. Đánh giá của người lao động về mối quan hệ trong công việc
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Phần lớn người lao động duy trì mối quan hệ đồng nghiệp, 53% ở mức tốt và
29% ở mức rất tốt. Mối quan hệ với cấp trên và cấp dưới cũng được đánh giá khá cao,
với sự đồng thuận của người lao động từ 67% đến 74% trong khi chỉ một số rất ít
người lao động (dưới 3%) cảm thấy không hài lòng với những mối quan hệ trên. Điều
này có thể khẳng định phần nào sự gắn bó, đoàn kết, thấu hiểu lẫn nhau giữa những
người lao động với nhau và giữa người lao động với Ban lãnh đạo của Bệnh viện K
Trung ương . Chính sự đoàn kết, gắn bó, luôn hướng về một mục tiêu này chính là
sức mạnh của người lao động hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
* Tạo động lực làm việc thông qua các công cụ phi tài chính khác
Phong cách lãnh đạo: Phong cách lãnh đạo là một trong những yếu tố tạo động
lực làm việc nhận được sự hài lòng khá cao từ phía người lao động. Trong đó, 95%
47
người lao động cảm thấy mình được đối xử công bằng so với đồng nghiệp, được cấp
quản lý lắng nghe và giúp đỡ khi gặp khó khăn. Mức độ ủy quyền trong công việc
của khá cao. Có 1/5 số người lao động tham gia khảo sát rất hài lòng khi họ được giao
nhiều quyền hạn hơn, chủ động hơn trong quá trình làm việc. 65%, người lao động
trong đó có 22% tạm hài lòng và 43% hài lòng với mức độ ủy quyền trong công việc.
Tuy nhiên, đi kèm với quyền hạn luôn có trách nhiệm và nghĩa vụ đi kèm. Bên cạnh
việc tự chủ trong quá trình lao động cao hơn, nhiều người lao động cũng nhận thấy
áp lực, yêu cầu lớn hơn từ phía cấp quản lý… Có 27% người lao động cho rằng họ
phải làm việc mức độ áp lực cao và 46% người lao động đánh giá áp lực trên ở mức
170
180
161
160
134
140
Thấp
120
100
Trung bình
72
80
62
62
54
60
Bình thường Khá
27
40
18
18
18
8
20
0
0
0
0
Mức độ ủy quyền trong công việc
Mức độ gây áp lực từ phía nhà quản lý
CBCNV được đối xử công bằng, được lắng nghe và giúp đỡ khi gặp khó khăn
khá cao. Chỉ có 27% cho rằng áp lực khi làm việc ở mức trung bình, chấp nhận được.
Hình 2.14. Đánh giá của người lao động về phong cách lãnh đạo
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
48
200
187
170
180
152
160
134
140
120
100
72
72
71
80
54
60
45
40
26
26
18
18
9
9
9
20
0
0
0
0
0
Kết quả đánh giá được thông báo đến CBCNV
Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc hợp lý, rõ ràng
Phương pháp đánh giá rõ ràng, được phổ biến trong cơ quan
Mức độ phản hồi giữa CBCNV và người giám sát, lãnh đạo
Rất không đồng ý
Không đồng ý
Tạm đồng ý
Đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
* Đánh giá thực hiện công việc
Hình 2.15. Đánh giá của người lao động về công tác đánh giá thực hiện công việc
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Giám sát và đánh giá kết quả thực hiện công việc là hoạt động không thể thiếu
của nhà quản trị. Kết quả đánh giá thể hiện công sức, nỗ lực người lao động bỏ ra
trong công việc có ảnh hưởng đến mức lương, thưởng mà họ nhận được. Theo kết
quả khảo sát, 49% người lao động đồng ý rằng các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện
công việc hợp lý, rõ ràng và 14% người lao động hoàn toàn đồng ý với nhận định
trên. Với nhận định các phương pháp đánh giá rõ ràng, được phổ biến rộng rãi trong
đơn vị thì có 33% người lao động đồng ý và 26% người lao động hoàn toàn đồng ý
với nhận định này. Với mức độ đồng thuận từ 59% đến 63% ở hai nhận định trên, có
thể phần nào nhận thấy Bệnh viện K đã bước đầu xây dựng được các tiêu chí và
phương pháp đánh giá công việc nhưng chưa đem lại kết quả như người lao động
mong đợi khi vẫn còn khoảng 41% người lao động không thực sự hài lòng với hai
nhận định trên.
Nhìn chung, Ban lãnh đạo và các cấp quản lý đã làm khá tốt việc thông báo kết
49
quả đánh giá thực hiện công việc và tạo ra sự phản hồi thông tin hai chiều từ phía
người giám sát và người được giám sát. Hai nhận định “Kết quả đánh giá thực hiện
công việc được thông báo đến toàn thể người lao động” và “mức độ phản hồi giữa
người lao động và người giám sát, lãnh đạo” được đánh giá tương đối cao, 68% đồng
ý và hoàn toàn nhất trí với hai nhận định trên, 31% người lao động tạm hài lòng và
chỉ có số lượng rất nhỏ người lao động chưa thực sự hài lòng.
* Chính sách quản lý của đơn vị
Hoàn toàn hài lòng 35
Hài lòng 170
Tạm hài lòng 54
Không hài lòng 9
Rất không hài lòng 0
0 50 100 150 200
Hình 2.16. Mức độ hài lòng của người lao động về chính sách quản lý của Bệnh viện
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
75% người lao động cảm thấy hài lòng với chính sách quản lý của đơn vị, trong
đó có 54% cảm thấy hài lòng và 21% cảm thấy hoàn toàn hài lòng. Con số người lao
động không hài lòng và chỉ tạm hài lòng với chính sách quản lý dừng lại ở mức 2%
và 19%, gần ¼ số người lao động tham gia khảo sát. Điều này cho thấy chính sách
quản lý của bệnh viện đã phần nào phát huy được tác dụng, làm phần lớn người lao
động cảm thấy hài lòng nhưng các chính sách này vẫn cần cải thiện hơn nữa trong
tương lai.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc tại bệnh viện K
Trung ương
50
2.3.1. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài bệnh viện
- Chính sách của Chính phủ, pháp luật của nhà nước: Lao động trong ngành y
tế là loại hình lao động đặc thù với cường độ cao trong hầu hết các lĩnh vực hoạt động
do phải tiếp xúc trực tiếp với người bệnh và các bệnh truyền nhiễm cũng như các chất
độc hóa học, chất phóng xạ. Đặc thù nghề nghiệp nêu trên cần có chính sách ưu đãi
phù hợp để khuyến khích tính tích cực, yêu nghề, yêu nghề của cán bộ y tế, góp phần
duy trì và phát triển đội ngũ cán bộ y tế. Nhà nước đã ban hành nhiều luật, nghị định,
thông tư quan trọng áp dụng cho ngành y tế như:
Luật Khám chữa bệnh ban hành 23 tháng 11 năm 2009, luật lao động năm 2012
có hiệu lực từ ngày 01/05/2013, luật Bảo hiểm xã hội, luật việc làm 2015.
Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 về Quy định chế độ phụ cấp ưu
đãi theo nghề đối với công chức, người lao động công tác tại các cơ sở y tế công lập,
quy định mức phụ cấp từ 20% đến 70%. Bộ Y tế cũng đã phối hợp với Bộ Nội vụ,
Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 02/2012/TTLT-BYTBNV-BTC ngày 19/01/2012
của liên Bộ Y tế, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2011/NĐ-
CP.
Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 về việc quy định một số chế
độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, người lao động, NLĐ trong các cơ sở y tế công
lập và chế độ phụ cấp chống dịch, trong đó quy định người tham gia chống dịch được
hưởng mức phụ cấp từ 75.000 đồng đến 150.000 đồng/ngày/người tùy theo từng loại
dịch.
Chế độ phụ cấp đặc thù của y tế (phụ cấp thường trực, phẫu thuật, chống dịch)
ban hành năm 2003.
Nghị định 16/ 2015/ NĐ- CP của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự
nghiệp công lập.
Quy định 112/ QĐ- TTg của thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011- 2020 tầm nhìn đến
năm 2020.
Nghị quyết số 27-NQ/TƯ ngày 21-5-2018 của Ban Chấp hành Trung ương
51
Đảng khóa XII về “Cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, người
lao động, lực lượng vũ trang và NLĐ trong doanh nghiệp”, việc cải cách tiền lương
được khởi động từ năm 2018.
Tuy nhiên, với đặc thù của NLĐ trong ngành y tế, chính sách khuyến khích còn
nhiều bất cập, chưa đảm bảo sự công bằng giữa cống hiến và đãi ngộ của CBYT so
với cán bộ của một số ngành khác. Chính sách tiền lương, phụ cấp ưu đãi cho CBYT
được bệnh viện thực hiện nghiêm túc, các khoản phụ cấp được áp dụng kịp thời, đầy
đủ do có đủ nguồn vốn (từ ngân sách Nhà nước và từ nguồn tài chính tự chủ).
- Đặc điểm cơ cấu thị trường lao động:
Lao động là người lao động nhất là những lao động có trình độ cao đẳng, đại
học thuộc nhóm lao động có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm với mức thu nhập ổn
định và điều kiện làm việc tốt. Vì vậy, Bệnh viện luôn luôn phải có những chính sách
tạo động lực lao động phù hợp với đối tượng là người lao động viên để không những
thu hút mà còn phải thực hiện tốt chức năng giữ chân NLĐ.
2.3.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong bệnh viện
- Chính sách tạo động lực lao động của tổ chức: Ban lãnh đạo Bệnh viện rất
quan tâm tới việc tạo động lực lao động trong Bệnh viện, lấy đó là kim chỉ nam cho
công tác quản trị nhân lực tại Bệnh viện nhằm khẳng định uy tín của bệnh viện, thúc
đẩy và nâng cao hiệu quả lao động đảm bảo ổn định đời sống của công nhân viên,
NLĐ trong bệnh viện. Tạo động lực lao động nhằm thu hút và giữ chân nhân tài, là
đòn bẩy kích thích sự sáng tạo, sự hăng suy trong công việc của NLĐ.
- Kinh nghiệm và phong cách lãnh đạo: Ban lãnh đạo là kim chỉ nam, là người
đi đầu đưa ra mọi chiến lược phát triển cũng như mọi hoạt động của đơn vị. Mỗi nhà
lãnh đạo đều có phong cách quản lý riêng của mình, không có phong cách nào là tốt
nhất cho mọi tình huống quản trị, điều quan trọng hơn cả là nhà lãnh đạo cần phải
biết vận dụng sáng tạo tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể. Trong những năm qua,
ban lãnh đạo bệnh viện luôn luôn trau dồi, kế thừa và phát huy những thành công của
các thế hệ ban lãnh đạo đi trước để hoàn thiện công tác quản trị nhân lực trong bệnh
viện. Góp phần không ngừng nâng cao đời sống của NLĐ, tạo môi trường làm việc
52
dân chủ, đoàn kết thân thiện là động lực cho các hoạt động chuyên môn.
- Mục tiêu và chiến lược phát triển của tổ chức: Mục tiêu phát triển của bệnh
viện là phấn đấu đưa bệnh viện trở thành bệnh viện tốt nhất Việt Nam. Để thực hiện
được mục tiêu trên ban lãnh đạo bệnh viện luôn nhận thức rõ ràng ngoài phát triển
công tác chuyên môn, mở rộng hợp tác quốc tế, nâng cao chất lượng khám chữa
bệnh… thì một vấn đề vô cùng quan trọng và có tác động đến sự thành công của chiến
lược phát triển đó chính là chính sách quản trị nhân lực nói chung và chính sách tạo
động lực lao động nói riêng của bệnh viện cũng cần phải hướng tới việc đạt được các
mục tiêu và chiến lược của bệnh viện.
Bệnh viện luôn cố gắng phấn đấu xây dựng một đội ngũ nhân lực chất lượng
cao, làm việc chuyên nghiệp, văn minh và đầy tình nhân ái, giữ vững và xứng đáng
là đầu tầu của cả hệ thống bệnh viện trao gửi niềm tin và hy vọng. Có như vậy Bệnh
viện mới thực sự đem lại sự hài lòng cho người bệnh và ước vọng tầm nhìn, ước mơ
khu vực của Bệnh viện K Trung ương mới có thể trở thành hiện thực.
2.4. Đánh giá chung về tạo động lực làm việc cho người lao động tại Bệnh
viện K Trung ương
2.4.1. Những kết quả đã đạt được
Qua thời gian nghiên cứu công tác tạo động lực làm việc cho người lao động
cùng với các kết quả khảo sát thu thập được tại Bệnh viện K Trung ương, tác giả thấy
rằng công tác tạo động lực ở đây tuy chưa hoàn thiện tuyệt đối nhưng có thể nhận
thấy Bệnh viện cũng đã rất nỗ lực thực hiện công tác trên và đã đạt được một số kết
quả mang tính tích cực trong việc cố gắng mang lại cho người lao động những điều
kiện tốt nhất để làm cho người lao động thỏa mãn phần nào nhu cầu cuộc sống và
công việc của họ.
- Lương thưởng và phụ cấp: chế độ trả lương, phụ cấp đáp ứng được nguyên tắc
công khai, minh bạch, thực hiện đúng quy định của pháp luật. Công thức tính lương,
phụ cấp thì tương đối đơn giản, dễ hiểu và được phổ biến rộng rãi trong toàn Bệnh
viện giúp NLĐ có thể tự tính được khoản lương, phụ cấp hàng tháng mà mình sẽ nhận
được là bao nhiêu, từ đó có thể giám sát được việc chi trả lương của đơn vị.
53
- Bệnh viện đã xây dựng được một môi trường làm việc chuyên nghiệp, công
bằng để cho các thành viên được phát huy hết năng lực của bản thân và có cơ hội
thăng tiến. Bệnh viện đã quan tâm và mạnh dạn đầu tư xây dựng điều kiện và các
phương tiện làm việc tốt nhất để giúp nhân viên phát huy toàn bộ sức sáng tạo, sự say
mê và nhiệt huyết trong công việc. Ngoài ra thì do đặc thù công việc chịu ảnh hưởng
bởi tác động của các loại dịch bệnh nên vấn đề sức khỏe của người lao động luôn
được quan tâm chu đáo, người lao động được khám sức khỏe định kỳ hàng năm theo
quy định của Bệnh viện.
- Khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển, những vấn đề về sức khỏe và bệnh
tật của con người luôn thay đổi, việc đào tạo, cập nhật kiến thức và kỹ năng đối với
nhân viên y tế là một tất yếu. Do đó, Bệnh viện luôn ý thức đào tạo nguồn nhân lực
là một khâu quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực, là một hình thức đầu tư chiến
lược, là nhu cầu tất yếu của mỗi người và tổ chức. Công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực được Bệnh viện thực hiện thường xuyên dưới nhiều hình thức nên rất
thu hút được sự quan tâm của NLĐ.
- Bệnh viện thường xuyên tổ chức các hội nghị, hội thảo chia sẻ kinh nghiệp,
phát huy sáng kiến thúc đẩy động lực làm việc. Bệnh viện cũng tạo điều kiện cho cán
bộ tham gia nghiên cứu khoa học, tập huấn kỹ năng trong xử trí tình huống và nâng
cao kỹ thuật y bác sĩ cho các người lao động.
- Ban Giám đốc bệnh viện không ngừng quan tâm, giám sát và hỗ trợ về chuyên
môn và quan tâm đến đời sống nhân viên đặc biệt là các người lao động, hàng ngày
phải tiếp xúc với người bệnh và là bộ mặt của bệnh viện.
- Một số hoạt động khen thưởng, biểu dương thành tích của người lao động được
Bệnh viện thực hiện công khai tạo dựng cho NLĐ niềm tự hào và luôn cố gắng, phấn
đấu.
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân
2.4.2.1. Những hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được ở trên thì Bệnh viện vẫn còn một số những
hạn chế sau:
54
Bệnh viện hiện nay chưa có các hoạt động nhằm xác định nhu cầu thực sự của
người lao động là nhu cầu thực sự của người lao động là nhu cầu gì để đưa ra các biện
pháp tạo động lực cho phù hợp. Chính vì vậy các biện pháp tạo động lực cho NLĐ
đang được Bệnh viện áp dụng thực hiện vẫn còn chưa đáp ứng được những mong
muốn, nhu cầu thực sự của người lao động, do đó hiệu quả đem lại của các biện pháp
chưa cao.
Mức lương và mức phụ cấp cho người lao động theo quy định nhà nước còn
thấp, trong khi nhiều cán bộ từ các tỉnh lẻ, phải thuê nhà để làm việc, do vậy nhiều
người lao động tại bệnh viện gặp nhiều khó khăn trong đời sống gia đình.
Người lao động chịu nhiều áp lực, dễ nảy sinh cáu gắt và mệt mỏi, nghiên cứu
tại bệnh viện cũng cho thấy một số biểu hiện stress nghề nghiệp thường xuyên ở các
người lao động.
Chính sách hỗ trợ vui chơi giải trí, chính sách khen thưởng mặc dù đã được triển
khai tại bệnh viện, tuy nhiên mức hỗ trợ thấp, mức khen thưởng thấp còn mang tính
hình thức, do vậy khó tạo động lực cho người lao động. Việc đánh giá thực hiện công
việc còn mang tính hình thức chưa thực sự đem lại hiệu quả cũng như chưa phản ánh
chính xác kết quả thực hiện công việc của người lao động. Công tác đánh giá đôi khi
còn mang tính chủ quan, chưa công bằng của người thực hiện đánh giá. Chính điều
này dẫn đến sự chưa thực sự hài lòng về công tác này.
Việc đánh giá thực hiện công việc không tốt còn ảnh hưởng đến thu nhập của
người lao động thông qua công tác tiền lương, thưởng hàng tháng. Khi không đảm
bảo tính công bằng trong phân phối thu nhập nên dẫn đến sự không hài lòng của một
số người lao động.
2.4.2.2. Nguyên nhân
Tiền lương của Bệnh viện hiện nay chưa gắn với hiệu quả làm việc thực tế, trình
độ, khả năng của NLĐ mà chủ yếu dựa vào thâm niên và bằng cấp của NLĐ. Mức
lương và hệ số phụ cấp ngành còn thấp chưa phù hợp với tính chất và đặc thù công
việc của ngành.
Đánh giá thực hiện công việc còn mang tính hình thức, chịu nhiều ảnh hưởng
55
bởi tình cảm con người vì quá trình này dựa trên đánh giá chủ quan của người đánh
giá. Nếu người đánh giá thực hiện công việc không nghiêm túc trong quá trình đánh
giá, làm sai lệch các ý kiến đánh giá về việc thực hiện công việc của NLĐ sẽ làm
giảm động lực làm việc. Lượng bệnh nhân đông, trong khi nguồn nhân lực còn chưa
đáp ứng được so với nhu cầu, đặc biệt là những dịp dịch bệnh bùng nổ.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 3 đã thể hiện rõ thực trạng về tạo động lực làm việc cho người lao
động tại bệnh viện K Trung ương. Trên cơ sở những lý luận từ chương 1, kết hợp với
những phân tích thực trạng và đánh giá chung về tạo động lực làm việc để từ đó đưa
ra những giải pháp trong chương 3.
56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI BỆNH VIỆN K TRUNG ƯƠNG
Trình bày định hướng tạo động lực làm việc cho người lao động, từ những
đánh giá đã phân tích, đưa ra những giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho người
lao động tại bệnh viện K Trung ương.
3.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện K Trung ương
3.1.1. Mục tiêu phát triển của bệnh viện K Trung ương
Nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược mà Ban giám Bệnh viện K đã đề ra,
các chiến lược cụ thể phải thực hiện như sau:
Trở thành cơ sở trọng điểm hàng đầu, lãnh đạo mạng lưới phòng chống ung
thư quốc gia.
Hoạt động khám chữa của Bệnh viện K không chỉ giới hạn ở khu vực Thành
phố Hà Nội. Bệnh viện luôn nỗ lực chuyển giao công nghệ, tập huấn chuyên môn cho
các y bác sỹ tại các bệnh viện tuyến dưới, cũng như thường xuyên cử cán bộ, bác sỹ
về các địa phương thực tế cùng các cơ sở tuyến dưới làm việc, giám sát hoạt động
phòng chống ung thư tại cơ sở. Ngoài ra, bệnh viện thường xuyên tổ chức các cuộc
thăm khám, cấp phát thuốc tại các địa phương. Bệnh viện cũng tích cực cử cán bộ, y
bác sỹ đi học tập tại nước ngoài, đầu tư, mua sắm trang thiết bị, công nghệ hiện đại
trên thế giới về đưa vào pháp đồ điều trị.
Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của bệnh viện trong điều kiện
thay đổi chính sách, cơ chế của nhà nước.
Trong xu thế chuyển đổi cơ chế tự chủ của khối cơ quan công lập, Bệnh viện
K cũng cần có những nhìn nhận, đánh giá để thay đổi để không bị động trước những
thay đổi.
Cơ chế tự chủ tạo cho Bệnh viện K có những thuận lợi về quyền tự quyết, tự
làm chủ nhưng cũng chính nó gây nên áp lực cạnh tranh với Khoa ung bướu của các
bệnh viện khác về giá và chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. Ngoài ra, những khó
khăn trong việc thay đổi phong cách làm việc, tư duy của cả một bộ máy vận hành là
một thách thức không hề nhỏ đối với một bệnh viện có bề dày lịch sử.
57
Tuy nhiên, Bệnh viện K có nền tảng là cơ sở hàng đầu về điều trị và phòng
chống ung thư. Đội ngũ y bác sỹ, nhân viên dần trẻ hóa và có trình độ cùng định
hướng đúng đắn dựa trên các điểm mạnh hiện có, Bệnh viện sẽ lớn mạnh và phát triển
hơn qua những thách thức trong tương lai.
3.1.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực
Bệnh viện K Trung Ương luôn quan tâm phát triển nguồn nhân lực tại chỗ,
50% các bác sĩ bệnh viện có trình độ sau đại học, hàng năm trung bình có từ 10– 15
người lao động chức được đào tạo các khóa ngắn hạn cũng như dài hạn tại tuyến trên.
Khuyến khích nhân viên học tập nâng cao trình độ, khen thưởng động viên kịp
thời nhằm thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên góp phần nâng cao chất lượng
điều trị.
Đào tạo cán bộ chuyên môn ngắn hạn tại bệnh viện: Bao gồm đào tạo kỹ thuật
mới, tham dự hội nghị, hội thảo chuyên đề. Dự kiến sẽ tổ chức hội thảo báo cáo cập
nhật chuyên môn hàng tháng tại bệnh viện, ít nhất vào hàng quý cho tất cả nhân viên
từ Bác sĩ và người lao động. Đào tạo cán bộ chuyên môn dài hạn tại tuyến trên: Để
đáp ứng nhu cầu phát triển của bệnh viện từ nay đến năm 2022, bệnh viện phải đầu
tư đào tạo nguồn nhân lực.
Nhằm khuyến khích nhân viên tham gia đào tạo dài hạn tuyến trên như Bác sĩ
CKII, Bs CKI, chuyên tu bác sĩ, dược sĩ, sơ bộ định hướng chuyên khoa theo nhu cầu
của bệnh viện, Bệnh viện hỗ trợ theo Quyết định số 157/QĐ- BVTV ngày 01/10/2017
của Giám đốc Bệnh viện K Trung Ương về việc hỗ trợ chi phí cho nhân viên đi học
dài hạn và ngắn hạn.(kèm theo quyết định số 157).Trung bình một nhân viên đi học
sẽ được hỗ trợ 100% học phí và lương đi học là 3.500.000đ/tháng đến
5.000.000đ/tháng; Được hỗ trợ vé xe lượt đi và về; Khi hoàn thành khóa học về sẽ
được bố trí công việc phù hợp với chuyên ngành đào tạo; được xem xét đề cử vào các
chức danh quản lý; cán bộ nguồn; được nâng lương mới cao hơn so với hiện tại; được
xem xét bảo lãnh với ngân hàng cho vay vốn lãi suất ưu đãi nếu có nhu cầu, được
xem xét thi đua cuối năm....
58
3.1.3. Định hướng tạo động lực làm việc cho người lao động
Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động nhất là đối tượng điều
người lao động trong bệnh viện, khuyến khích họ hăng say làm việc, làm việc đạt
hiệu quả cao nhất đồng thời cũng giúp cho NLĐ nhận ra rằng công sức, sự cống hiến
của họ cho tổ chức luôn được coi trọng và họ xứng đáng được thưởng cho những
đóng góp đó.
Tiền lương, tiền thưởng luôn là động lực khuyến khích vật chất trực tiếp có
hiệu quả đối với NLĐ. Thực hiện trả lương, trả thưởng đúng thời gian, đúng với năng
lực và công sức mà NLĐ đóng góp sẽ đảm bảo cho NLĐ yên tâm công tác và gắn bó
với Bệnh viện. Đánh giá thực hiện công việc theo hiệu quả công việc: xây dựng các
tiêu chí đánh giá cá nhân, đơn vị dựa vào chức trách nhiệm vụ và năng suất, chất
lượng, hiệu quả hoàn thành công việc; xét thưởng thi đua hàng tháng, hàng quý theo
tiêu chí cụ thể. Tiếp tục nâng cao tinh thần làm việc cho NLĐ thông qua các công tác
chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của họ.
Xây dựng các chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với từng
giai đoạn phát triển của Bệnh viện. Tăng cường công tác đào tạo và nghiên cứu khoa
học: đổi mới công tác đào tạo dựa theo nhu cầu, theo năng lực và nghiên cứu khoa
học mang tính mới ứng dụng thực tế cao.
Xây dựng và củng cố đội ngũ người lao động viên đạt chuẩn, đủ kiến thức kĩ
năng và chuyên môn để hoàn thành những nhiệm vụ của Bệnh viện trong thời gian
sắp tới. Tất cả người lao động được đào tạo đầy đủ về chuyên môn, kỹ thuật trong
bệnh viện. Người lao động viên có khả năng tiếp cận các trang thiết bị kỹ thuật cao
trong công tác chuyên môn. Hoàn thiện công tác quản trị để nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động, hướng tới nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
3.2. Giải pháp tạo động lực làm việc của người lao động tại Bệnh viện K
Trung ương
3.2.1. Nhóm giải pháp tạo động lực bằng biện pháp kích thích tài chính
3.2.1.1. Hoàn thiện chính sách tiền lương
Mặc dù ngành y tế nói chung và Bệnh viện K Trung ương nói riêng đã và đang
59
xây dựng cơ chế chính sách lương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động. Tuy nhiên,
theo nhìn nhận của chúng tôi khi khảo sát cho thấy nhiều người lao động cảm thấy
không hài lòng khi cho rằng tiền lương chưa tương xứng với kết quả thực hiện công
việc và các điều kiện để xét tăng lương hiện nay là chưa hợp lý. Như vậy chính sách
thù lao ở đây hiện vẫn chưa thực sự đáp ứng được hết kỳ vọng của các người lao
động. Một chính sách thù lao tốt phải được xây dựng một cách khoa học trên cơ sở
xác định và đủ giá trị công việc trong tổ chức, so sánh được với mức lương trên thị
trường, vừa đảm bảo tính công bằng bên trong, bên ngoài và phù hợp với khả năng
tài chính và chiến lược phát triển của tổ chức. Đây không chỉ là nhân tố giúp Bệnh
viện tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường mà còn giúp Bệnh viện duy trì được
nguồn nhân lực chất lượng cao và khuyến khích người lao động nỗ lực hoàn thành
tốt công việc
Nhìn chung, chính sách tiền lương đang thực hiện tại bệnh viện được thực hiện
khá bài bản, rõ ràng có tính chất kích thích người lao động phấn đấu để đạt kết quả
tốt. Tuy nhiên trong quá trình thực tế trả lương cho người lao động do một số nguyên
nhân chủ quan của hệ thống đánh giá và người đánh giá mà dẫn đến một số người lao
động chưa thực sự hài lòng với tiền lương thu nhập mà họ nhận được. Để xây dựng
được một chính sách thù lao có hiệu quả thì tác giả đã đề xuất một số giải pháp hy
vọng giúp Bệnh viện hoàn thiện được chính sách thù lao cho người lao động để họ
chuyên tâm hơn vào công việc và tăng khả năng cạnh tranh của bệnh viện trên thị
trường.
Xu hướng phát triển hiện nay và trong tương lai là sẽ tự chủ hoàn toàn nguồn
tài chính của bệnh viện, do vậy mức lương, phụ cấp sẽ tăng lên cùng với sự đóng góp
của NLĐ. Khi thực hiện tự chủ về tài chính đồng nghĩa với việc tính tiền lương của
nhân viên y tế vào giá dịch vụ y tế, tức là người bệnh sẽ là người trả lương cho cán
bộ y tế. Theo đó bắt buộc bệnh viện phải nỗ lực nâng cao dịch vụ, chất lượng y tế và
thái độ phục vụ thì mới có nguồn thu để chi trả lương cho cán bộ y tế. Nếu người
bệnh không tin tưởng, không đến bệnh viện đồng nghĩa với việc bệnh viện sẽ không
có nguồn thu để trang trải y tế và trả lương cho NLĐ. Giao chỉ tiêu hàng tháng, hàng
60
tuần và hàng ngày cho người lao động dựa trên chỉ tiêu mà người lao động được phân
công như số bệnh nhân chăm sóc, thời gian chăm sóc… để có mức lương, mức phụ
cấp hợp lý.
Thường xuyên nghiên cứu và khảo sát các tổ chức trên cùng địa bàn, cùng lĩnh
vực và có quy mô tương tự trả lương như thế nào cho người lao động để có sự điều
chỉnh kịp thời, nhằm đảm bảo mặt bằng lương của đơn vị mình không bị “ lỗi thời”,
nhằm hạn chế sự bất mãn của các người lao động về vấn đề thù lao dẫn đến mất động
lực làm việc và đầu quân cho các đơn vị khác. Để thực hiện được tốt các nội dung
trên thì bệnh viện cần phải xây dựng phương pháp xác định giá trị công cho từng vị
trí công việc để tạo sự minh bạch trong việc xác định mức lương, cấu trúc lương và
duy trì cơ cấu hệ thống lương công bằng cả bên trong và bên ngoài.
Có rất nhiều phương pháp được sử dụng để xác định giá trị công việc, tuy
nhiên phương pháp được sử dụng phổ biến nhất vẫn là phương pháp tính điểm.
Phương pháp này có ưu điểm là chi tiết, chính xác, dễ sử dụng và có thể diễn giải và
giải thích cho người lao động một cách dễ dàng. Vì vậy tác giả đề xuất áp dụng biện
pháp này để xác định giá trị công việc cho người lao động tại bệnh viện.
3.2.1.2. Hoàn thiện chính sách thi đua khen thưởng và các chương trình phúc
lợi
Chính sách thi đua khen thưởng:
Để tiền thưởng gắn liền với thành tích của người lao động và để tiền thưởng
là nguồn động viên lớn cho họ khi đạt được thành tích thì phải xây dựng các tiêu chí
khen thưởng cụ thể dựa trên kết quả thực hiện công việc của từng người lao động
trong kỳ đánh giá để có thể phân loại và so sánh được các mức thưởng cho các người
lao động ở cùng vị trí để các người lao động lấy đó là cơ sở phấn đấu thi đua lao động.
Công tác khen thưởng cũng cần phải đảm bảo sự khách quan và công bằng dựa trên
kết quả thực hiện công việc của từng người lao động, thành tích chung của nhóm và
mức độ phức tạp của công việc để họ cảm thấy phấn khởi khi biết những nỗ lực hoàn
thành công việc của họ luôn được tổ chức ghi nhận.
Tâm lý chung thì người lao động nào cũng muốn nhận được sự công nhận của
61
cấp trên về những thành tích đạt được trong công việc vì vậy quyết định khen thưởng
cần được đưa ra một cách kịp thời, đúng lúc và phải được tiến hành công khai mang
tính khuyến khích cao để khích lệ tinh thần của người được khen thưởng cũng như
nêu gương cho người khác noi theo. Cần khuyến khích các người lao động tham gia
đóng góp ý kiến xây dựng chương trình khen thưởng để có thể xây dựng được chương
trình khen thưởng phù hợp với nguyện vọng của NLĐ, mặt khác cũng làm cho các
người lao động hiểu rõ hơn về công tác khen thưởng.
Các chương trình phúc lợi:
Nhìn chung các chương trình phúc lợi hiện nay đang được bệnh viện thực hiện
khá tốt, mang lại nhiều lợi ích thiết thực và góp phần nâng cao đời sống cho các người
lao động cả về vật chất lẫn tinh thần.
Hiện nay công việc đôi khi làm cho các người lao động cảm thấy căng thẳng
trước áp lực của công việc hay các vấn đề khác trong cuộc sống. Để giảm bớt các
căng thẳng cho các người lao động thì bệnh viện nên tổ chức các buổi nói chuyện
bằng cách thuê các chuyên gia tư vấn cho họ về các vấn đề liên quan đến nghề nghiệp,
xã hội… để các người lao động cảm thấy thoải mái, thư giản, giải tỏa được căng thẳng
sau những giờ làm việc mệt mỏi.
Cung cấp các dịch vụ giải trí cho các người lao động để họ sử dụng thời gian
rảnh rỗi một cách bổ ích hơn bằng các trang bị thư viện và phòng đọc với các sách
chuyên ngành và giải trí để người lao động cập nhật thông tin chuyên môn và giải trí.
Hiện nay vào các kỳ nghỉ bệnh viện vẫn thường cho tiền để họ tự tổ chức cho nên
bệnh viện cần phải đứng ra tổ chức các kỳ nghỉ mát, dã ngoại cho NLĐ và gia đình.
Trong các kỳ nghỉ có thể tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể thao
để các người lao động có cơ hội giao lưu, cải thiện các mối quan hệ, hiểu biết lẫn
nhau nhiều hơn để từ đó tạo lập được một môi trường thân thiện giữa các cá nhân qua
đó cũng giảm được các mâu thuẫn trong tổ chức.
3.2.2. Nhóm giải pháp tạo động lực bằng biện pháp kích thích phi tài chính
3.2.2.1. Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc
Đánh giá thực hiện công việc là hoạt động thường xuyên không thể thiếu trong
62
công tác quản trị nguồn nhân lực. Đây là một quá trình được diễn ra liên tục và kết
quả của nó là tài liệu xác nhận quá trình thực hiện công việc của người lao động trong
kỳ đánh giá. Nhờ có kết quả đánh giá thực hiện công việc mà người quản lý có thể
đưa ra các quyết định về nhân sự, kiểm tra được tính đúng đắn và tính hiệu quả của
các hoạt động chức năng về nguồn nhân lực để từ đó có các phương hướng điều chỉnh
phù hợp. Bên cạnh đó, mức độ đúng đắn, hợp lý và công bằng của hệ thống đánh giá
cũng như thông tin phản hồi các kết quả đánh giá có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ
lao động, bầu không khí làm việc và động lực lao động của người lao động. Tác giả
xin đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống đánh giá thực hiện công việc
tại bệnh viện như sau:
- Thiết kế các tiêu chuẩn, chỉ tiêu đánh giá đầy đủ, chi tiết: Để xây dựng một
hệ thống đánh giá công bằng, khách quan và có hiệu quả thì việc xây dựng các tiêu
chuẩn hay chỉ tiêu thực hiện công việc một cách hợp lý và khách quan là điều rất cần
thiết. Các chỉ tiêu hay tiêu chuẩn dùng để đánh giá phải được xây dựng hợp lý và
khách quan, tức là phải phản ánh được kết quả và hành vi cần có để thực hiện tốt công
việc. Vì vậy, tiêu chuẩn thực hiện công việc cần thỏa mãn những yêu cầu: Tiêu chuẩn
phải thể hiện những gì người lao động cần làm trong công việc và phải làm tốt như
thế nào; Tiêu chuẩn cần phải phản ánh hợp lý các mức độ yêu cầu về số lượng cũng
như chất lượng thực hiện công việc. Trong bệnh viện tiêu chuẩn thực hiện công việc
của nhân viên có thể dựa vào bản mô tả công việc được xây dựng cho mỗi vị trí việc
làm.
- Lập kế hoạch và tiến hành đánh giá: Ở bước này, người quản lý cần xây
dựng kế hoạch đánh giá bao gồm: thời gian đánh giá, lựa chọn phương pháp đánh giá,
chọn người đánh giá, tập huấn đánh giá. Hiện nay có rất nhiều phương pháp dùng để
đánh giá thực hiện công việc, tuy nhiên phương pháp truyền thống và được áp dụng
nhiều nhất vẫn là phương pháp thanh đo đánh giá. Ưu điểm của phương pháp này là
dễ hiểu, xây dựng tương đối đơn giản và sử dụng thuận tiện. Người đánh giá có thể
dễ dàng chấm điểm và định lượng hiệu quả làm việc của nhân viên bằng điểm. Chính
vì những lý do trên, tác giả đề xuất áp dụng phương pháp này để đánh giá hiệu quả
63
công việc cho người lao động làm việc trong bệnh viện. Sau khi lựa chọn phương
pháp đánh giá và hoàn thành các biểu mẫu cho cuộc đánh giá, cần tiến hành đào tạo
cho các chuyên gia đánh giá để họ hiểu được hệ thống đánh giá, cách thức đánh giá
và mục đích của nó. đánh giá để đảm bảo hiệu quả đánh giá. Có thể tổ chức các lớp
đào tạo hoặc cung cấp các tài liệu hướng dẫn. Ngoài ra, người đánh giá cần xem xét
lại kết quả của kỳ trước và chuẩn bị các công cụ đánh giá lần này. Người đánh giá áp
dụng các phương pháp đánh giá kết quả làm việc của nhân viên bằng cách so sánh
kết quả công việc thực tế của nhân viên với các tiêu chuẩn đã được thiết lập. Thu thập
thông tin bao gồm: quan sát hiệu suất của nhân viên, đánh giá công việc đã hoàn
thành, nói chuyện với nhân viên…
- Phản hồi và lưu trữ kết quả đánh giá: Người đánh giá sau khi đánh giá sẽ
thảo luận kết quả đánh giá với các nhân viên để nhằm hoàn thiện việc thực hiện công
việc của họ. Ngoài ra, kết quả đánh giá cũng sẽ được chuyển tới phòng tổ chức cán
bộ, lưu giữ trong hồ sơ nhân viên để làm cơ sở ra các quyết định về nguồn nhân lực
có liên quan đến công việc của các nhân viên. Một điểm quan trọng trong công tác
đánh giá thực hiện công việc đó là phải thảo luận với người được đánh giá để thống
nhất với họ về kết quả đánh giá. Đây chính là có sở để trao đổi, phản hồi thông tin
giữa người lao động với lãnh đạo trực tiếp về kết quả thực hiện công việc của họ.
3.2.2.2. Giải pháp xây dựng vị trí việc làm cho người lao động
Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp
hoặc chức danh quản lý tương ứng; là căn cứ để xác định số lượng người làm việc,
cơ cấu người lao động để sử dụng và quản lý người lao động trong các đơn vị sự
nghiệp công lập.
Với mỗi người lao động khi tuyển cần xây dựng vị trí việc làm, kể cả đối với
mỗi cán bộ hiện đang công tác đều cần có bảng mô tả vị trí việc làm. Mô tả vị trí việc
làm là cách xây dựng đội ngũ cán bộ người lao động mang tính chuyên nghiệp hóa
trong công tác chăm sóc bệnh nhi. Vị trí việc làm là cơ sở để đào tạo, tập huấn cán
bộ theo từng lĩnh vực đảm bảo tiết kiệm được chi phí tập huấn và người lao động có
thể tập trung chuyên môn của mình trong lĩnh vực mà người lao động thực hiện. Để
64
xác định vị trí việc làm cho mỗi người lao động trong bệnh viện, tác giả xin đưa ra
giải pháp xây dựng vị trí việc làm thực hiện theo phương pháp tổng hợp. Việc xác
định vị trí việc làm theo phương pháp tổng hợp được thực hiện trên cơ sở kết hợp
giữa việc phân tích tổ chức, phân tích công việc với thống kê, đánh giá thực trạng đội
ngũ người lao động của bệnh viện và được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
Bước 1: Thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn
vị sự nghiệp công lập
Bước 2: Phân nhóm công việc
Bước 3: Xác định các yếu tố ảnh hưởng
Bước 4: Thống kê, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ người lao động
Bước 5: Xác định bảng danh mục vị trí việc làm cần thiết của đơn vị sự nghiệp
công lập
Bước 6: Xây dựng bảng mô tả công việc của từng vị trí việc làm
Bước 7: Xây dựng khung năng lực của từng vị trí việc làm
Bước 8: Xác định chức danh nghề nghiệp tương ứng với danh mục vị trí việc
làm cần thiết.
Luật người lao động mới yêu cầu phải xây dựng mô tả công việc cho các vị
trí, nhưng hiện nay việc xây dựng bản mô tả công việc còn chưa được thực hiện một
cách thường quy tại bệnh viện cũng như tại các cơ sở y tế khác. Có một thực tế phải
lưu ý khi xây dựng đề án vị trí việc làm tại bệnh viện: khó có bản mô tả vị trí việc
làm một cách hoàn chỉnh do việc phân tích công việc đầy đủ đòi hỏi thời gian và công
sức, không được cập nhật theo thời gian và sử dụng vào mục đích cần thiết. Để làm
tốt công tác xây dựng vị trí việc làm cho mỗi người lao động, cần phải xây dựng được
bản mô tả công việc một cách chính xác, làm cơ sở cho việc tuyển dụng và đánh giá
thực hiện công việc.
3.2.2.3. Không ngừng đào tạo tập huấn, nâng cao kỹ năng cho người lao động
Cán bộ người lao động cũng như các cán bộ khác cần được tập huấn nhằm
thuần thục các kỹ năng trong công việc và tiếp cận những cái mới, những thành tựu
y học hiện đại. Đào tạo tập huấn không chỉ là việc cử đi học các khóa học như đại
65
học, thạc sỹ, tiến sỹ. Mà đào tạo tập huấn còn là cách tạo ra một môi trường làm việc
có tính động lực hơn. Hiện nay, đang trong giai đoạn công nghệ hóa các lĩnh vực kỹ
thuật mà y học là trường hợp không ngoại lệ. Tập huấn áp dụng kỹ thuật khoa học
làm cho người lao động có thể thực hiện công việc mà ít nguy hiểm hơn, mất ít sức
lực hơn, hiệu quả hơn (ứng dụng các máy móc trong chăm sóc bệnh nhân, trong tiêm,
truyền dịch bệnh nhân).
Từ đó, làm cho cán bộ người lao động ít căng thẳng và áp lực công việc hơn,
đây cũng là cách thúc đẩy động lực làm việc ở mỗi người lao động. Tập huấn không
chỉ các kỹ thuật công nghệ, mà người lao động còn nên được tập huấn về kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng ứng xử đối với người bệnh. Đây là ngành nghề mà hàng ngày phải
tiếp xúc với bệnh nhân một cách thường xuyên, do đó các xử trí là vấn đề quan trọng.
Người lao động là bộ mặt của bệnh viện vì là người tiếp xúc với người bệnh thường
xuyên.Người lao động cần thể hiện thái độ lịch sự, cảm thông, chia sẻ và có trách
nhiệm.
Mặt khác, tập huấn cũng là cách để người lao động và các nhóm đối tượng cán
bộ khác như bác sỹ, kỹ thuật viên, và lãnh đạo các phòng ban có thể phối hợp nhịp
nhàng các quy trình kỹ thuật, tập huấn giúp tạo ra một đội hình làm việc hiệu quả hơn
và thúc đẩy động lực hơn. Đây cũng là cách tạo dựng môi trường làm việc phù hợp.
Do đó, việc đào tạo, tập huấn thường xuyên cho cán bộ là điều hết sức cần thiết.
Người lao động là ngành đòi hỏi tính tỉ mỉ, cẩn thận chu đáo. Do đó, tập huấn thuần
thục các kỹ năng chuyên môn và xã hội là rất cần thiết.
3.2.3. Một số giải pháp khác
3.2.3.1. Đẩy mạnh công tác giải trí giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể thao
Công tác giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể thao là những hoạt động thiết thực
trong việc giúp các người lao động thư giãn, nghỉ ngơi và tái tạo lại sức lao động.
Giao lưu văn hóa, văn nghệ mặt khác còn giúp học hỏi kinh nghiệm và tôn vinh nghề
nghiệp qua các cuộc thi về kỹ thuật người lao động, các cuộc thi về đạo đức nghề
nghiệp, các vở diễn, các bài hát về mối quan hệ giữa người thầy thuốc và người bệnh.
Do vậy, người người lao động tìm thấy hạnh phúc ở nghề nghiệp và hết mình cống
66
hiến vì người bệnh.
Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao góp phần hiểu biết lẫn nhau giữa các
cán bộ y tế trong bệnh viện, sự chia sẻ, cảm thông và hiểu biết lẫn nhau, giúp tạo ra
một môi trường làm việc thân thiện. Người người lao động khi cảm thấy ở nơi làm
việc cũng như ở nhà sẽ cảm thấy yên tâm hơn trong công việc. Hoạt động giao lưu
văn hóa, văn nghệ giúp cho mỗi người cảm thấy quên đi những lo âu, vất vả thường
nhật mà công việc hay khó khăn trong gia đình mang lại từ đó tái tạo sức lao động tốt
hơn. Bệnh viện nên thường xuyên phát động tổ chức các phong trào văn hóa, văn
nghệ, thể dục thể thao cho NLĐ đang làm việc tại bệnh viện nói chung và nhóm đối
tượng là người lao động nói riêng.
Bên cạnh đó bệnh viện cần mở rộng thêm những buổi giao lưu giữa lãnh đạo
bệnh viện với NLĐ, trao đổi những tâm tư nguyện vọng chính đáng thông qua hòm
thư góp ý, đường dây nóng, qua đó giúp thỏa mãn được phần nào những mong muốn
của NLĐ, thẳng thắn nhìn nhận những điểm mạnh, điểm yếu từ đó rút ra những chính
sách quản trị nhân lực hợp lý. Ban lãnh đạo bệnh viện cần luôn rộng lượng, gương
mẫu thể hiện sự quan tâm đến NLĐ, thường xuyên hỗ trợ NLĐ hoàn thành tốt công
việc được giao. NLĐ khi được quan tâm sẽ có cảm giác gần giũ, tin tưởng ban lãnh
đạo từ đó họ sẽ nỗ lực làm việc và cống hiến hết mình cho bệnh viện. Xây dựng nét
đẹp văn hóa trong môi trường bệnh viện là điều hết sức cần thiết. Điều đó tạo ra
những con người không chỉ có trình độ chuyên môn cao và còn là những người biết
trân trọng các giá trị của cuộc sống. Từ đó hết mình để cứu chữa những người bệnh
và giúp những người bệnh có thêm tin yêu vào cuộc sống yên tâm trong việc điều trị.
3.2.3.2. Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu của người lao động
Như đã phân tích ở chương 2, việc xác định nhu cầu của NLĐ mà cụ thể là các
người lao động chưa được bệnh viện thực hiện và triển khai cho nên chưa xác định
được đúng nhóm nhu cầu được ưu tiên hàng đầu của các người lao động đang làm
việc tại bệnh viện để đưa ra các biện pháp tạo động lực phù hợp. Về cơ bản thì tiền
lương và các khuyến khích tài chính để tạo điều kiện cho NLĐ tăng thêm thu nhập
vẫn luôn là yếu tố được ưu tiên hàng đầu. Tuy nhiên trong thực tế điều đó đúng nhưng
67
chưa đủ bởi vì nhu cầu của con người là khá đa dạng và phức tạp. Trong công việc
ngoài thu nhập của NLĐ còn có rất nhiều nhu cầu khác cần được thỏa mãn như nhu
cầu được tôn trọng , nhu cầu được thăng tiến phát triển nghề nghiệp, được học tập
nâng cao trình độ, được làm việc trong điều kiện tốt… Tuy nhiên các nhu cầu này
cũng có thể thay đổi tùy theo từng thời điểm, hoàn cảnh và vị trí cụ thể và vì vậy để
có thể xác định được mức độ ưu tiên các nhu cầu này của NLĐ thì phải có phương
pháp phù hợp để có thể xác định được các nhu cầu cấp bách và quan trọng hiện tại
của NLĐ để từ đó đưa ra các giải pháp tạo động lực làm việc một cách linh hoạt và
kịp thời.
Để xác định được nhóm nhu cầu hiện tại được ưu tiên hàng đầu của các người
lao động, bệnh viện có thể dựa vào học thuyết về thứ bậc nhu cầu của Maslow về tạo
động lực lao động để thiết kế một bảng hỏi để tiến hành điều tra nhu cầu thực sự của
các người lao động tại thời điểm hiện tại theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định các nhóm nhu cầu:
Theo học thuyết của Maslow, nhu cầu của con người được chia thành 5 nhóm
nhu cầu sau:
+ Nhu cầu sinh lý
+ Nhu cầu an toàn
+ Nhu cầu xã hội
+ Nhu cầu được tôn trọng
+ Nhu cầu tự hoàn thiện
- Bước 2: Phân chia các đối tượng khảo sát:
Các đối tượng khảo sát cần được phân chia một cách phù hợp theo chức vụ,
trình độ chuyên môn, mức lương, tuổi tác, thâm niên công tác… Việc phân chia một
cách thích hợp các đối tượng khảo sát theo nhiều tiêu thức khác nhau sẽ giúp cho việc
phát hiện ra nhu cầu chính xác đối với từng đối 105 tượng một cách dễ dàng hơn.
- Bước 3: Thiết kế bảng hỏi điều tra
Nên thiết kế xen kẽ các câu hỏi thuộc các nhu cầu khác nhau để tránh những
câu trả lời giống nhau và dùng phương pháp cho điểm để biểu hiện mức độ ưu tiên
68
của từng nhu cầu với 5 mức độ tương ứng là: 1- Rất không đồng ý; 2- Không đồng ý;
3- Bình thường 4- Đồng ý; 5- Rất đồng ý.
Phương pháp trả lời: khoanh tròn điểm số phù hợp với suy nghĩ của mình Mẫu
phiếu khảo sát xác định nhu cầu có thể được thiết kế như ở phụ lục 3.
- Bước 4: Xử lý thông tin phát hiện ra nhu cầu:
Sau đó xem xét trong nhóm thì tần suất xuất hiện nhu cầu cụ thể nào là nhiều
nhất và thuộc nhóm đối tượng nào để đưa ra các giải pháp để làm thỏa mãn. Tuy
nhiên cũng nên không nên bỏ qua các nhu cầu còn lại trong nhóm nhu cầu khác vì
nếu không quan tâm đến nhu cầu của các nhóm đối tượng khác thì dần dần các đối
tượng này sẽ mất đi động lực lao động và cuối cùng là rời bỏ tổ chức để tìm những
đơn vị/ tổ chức khác nơi có thể thỏa mãn những nhu cầu của họ.
69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trên cơ sở lý luận của chương 1, những đánh giá về thực trạng ở chương 2, ta
đã để ra những định hướng và giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho người lao
động tại bệnh viện K Trung ương, góp phần thúc đẩy hoạt động và phát triển của bệnh
viện K Trung ương.
70
KẾT LUẬN
Trong mọi thời kỳ, nguồn nhân lực của tổ chức luôn đóng vai trò hết sức quan
trọng, được coi là vị trí trung tâm, quyết định sự thành bại trong hoạt động của tổ
chức. Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật - công nghệ, sự ra đời
của nhiều nhà máy, xí nghiệp, phương tiện giao thông… đã kéo theo những hệ lụy
nghiêm trọng như ô nhiễm môi trường, tệ nạn. xã hội, tai nạn giao thông, tai nạn lao
động và nhiều loại bệnh tật mới, đa dạng đe doạ sức khoẻ con người. Do vậy để nâng
cao chất lượng của các cơ sở khám chữa bệnh, tổ chức phải có đội ngũ lao động thực
sự có năng lực và tâm huyết; xây dựng được môi trường làm việc năng động, sáng
tạo; các chế độ đãi ngộ, thu nhập phù hợp với vị trí của nhân viên y tế; phong cách
quản lý dân chủ biết cách kết hợp hài hòa giữa lợi ích giữa cá nhân với tổ chức…
Động lực làm việc là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi người quản lý phải kết hợp cả khoa
học và nghệ thuật trong công tác xây dựng tạo động lực làm việc. Thông qua việc
nghiên cứu lý thuyết và thực trạng động lực và tạo động lực làm việc cho người lao
động tại bệnh viện K Trung Ương, tác giả nhận thấy động lực của người lao động
chưa cao, năng suất làm việc còn hạn chế, người lao động chưa thực sự phát huy hết
khả năng cá nhân để cống hiến cho công việc. Qua đây cho thấy để tìm hiểu được
động lực làm việc của người lao động cần xác định được nhu cầu và mục tiêu cá nhân
của họ, từ đó đưa ra các biện pháp thỏa mãn nhu cầu của họ, các biện pháp kích thích
tinh thần lao động để họ nhận thấy mình được quan tâm và được cống hiến với sự
công nhận thành quả lao động từ tổ chức.
Đề tài được xây dựng với mong muốn dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã
đánh giá, phân tích, đưa ra những giải pháp có thể ứng dụng vào thực tế nhằm góp
phần nâng cao chất lượng tạo động lực làm việc cho người lao động tại bệnh viện K
Trung ương.
Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp về tạo động lực
làm việc cho người lao động tại bệnh viện K Trung ương nói riêng cũng như cho
NLĐ tại các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung, đồng thời nó cũng là một tài liệu
71
tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu sau này khi nghiên cứu về tạo động lực
làm việc cho NLĐ trong các điều kiện tương tự.
Thông qua 3 chương, Luận văn Thạc sĩ với đề tài: “Tạo động lực làm việc cho
người lao động tại bệnh viện K Trung ương” đã đạt được những kết quả sau:
Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hoá được những vấn đề lý luận cơ bản về chính
sách tạo động lực cho người lao động và các nhân tố làm ảnh hưởng tới chính sách
tạo động lực cho người lao động. Đây là cơ sở khoa học quan trọng góp phần làm căn
cứ đánh giá thực trạng về chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động tại
bệnh viện K Trung ương.
Thứ hai, luận văn đã tiến hành tìm hiểu và phân tích thực trạng tạo động lực làm
việc cho người lao động tại bệnh viện K Trung ương, đánh giá ưu điểm và nhược
điểm thông qua: Sự hứng thú, say mê với công việc được giao; Mức độ hoàn thành
công việc; Mức độ hài lòng, gắn bó với tập thể, với người lãnh đạo.
Thứ ba, dựa trên những phân tích của thực trạng, luận văn đã đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động tại
bệnh viện K Trung ương trong thời gian tới.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng nghiên cứu một cách khái quát
những vấn đề nêu trên, nhưng do khả năng lý luận và thực tiễn còn hạn chế nên việc
trình bày, phân tích, đánh giá chưa thực sự đầy đủ, toàn diện và sâu sắc, sinh viên rất
mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để
luận văn được hoàn thiện hơn.
72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
[1] Phạm Đức Chính (2016), Mối quan hệ giữa động lực làm việc và sự hài lòng
công việc của cán bộ, công chức ở Việt Nam, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
TPHCM.
[2] Nguyễn Thị Phương Dung (2012), “Xây dựng thang đo động lực làm việc
của nhân viên khối văn phòng ở Thành phố Cần Thơ”, Tạp chí khoa học, trường Đại
học Cần Thơ, (số 22b), trang 145 - 154.
[3] Trần Kim Dung (2009), Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Thống kê,
Tp. HCM.
[4] Trần Kim Dung và Nguyễn Ngọc Lan Vy (2011), “Thang đo động viên nhân
viên”, Tạp chí Phát triển Kinh tế, (số 244).
[5] Trần Kim Dung (2005), “Đo lường sự thoả mãn công việc trong điều kiện
của Việt Nam”, Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ, (số 11).
[6] Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2007), Giáo trình Quản trị nguồn
nhân lực, NXB. Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội, trang 128 - 129.
[7] Bùi Thị Thu Minh và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014), “Nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất ở tổng công ty
lắp máy Việt Nam (LILAMA)”, Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ, Phần D:
Khoa học Chính trị, Kinh tế và Pháp luật, (số 35), trang 66 - 78.
[8] Báo cáo kết quả hoạt động của bệnh viện K trung ương qua các năm từ 2017
- 2019.
[9] Đào Văn Phú (2014),“Thuyết nhu cầu của A.Maslow với việc động viên
người lao động làm việc”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 26
(2014).
[10] Hoàng Thị Hồng Lộc, Nguyễn Quốc Nghi (2014), “Xây dựng khung lý
thuyết về động lực làm việc ở khu vực công tại Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Trường
Đại học Cần Thơ Phần C: Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục: 32 (2014).
[11] Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn Thị Quynh (2014): “Động lực làm việc của
73
người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước tại Đồng Nai”, Khoa
Quản trị kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Lạc Hồng (2014).
[12] Nguyễn Thị Phương Lan (2015), “Hoàn thiện hệ thống công cụ tạo động
lực cho cán bộ, công chức ở các cơ quan hành chính nhà nước” tại Học viện Hành
chính Quốc gia.
[13] Lê Đình Lý (2012), “Chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động
cấp xã (Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An)”, Trường Đại học kinh tế Quốc dân
(2012).
TIẾNG ANH
[14] Boeve. W. D., (2007), A National Study of Job Satisfaction factors among
faculty in physician assistant education, Eastern Michigan University.
[15] Farhaan Arman (2009), Employees motivation at Areco India
Manufacturing Private Limited, The M.B.A Degree Course of Bangalore University,
June, pp. 38.
[16] Hackman, J. R & Oldham, G. R., (1974), The Job Diagnosis Survey: An
Instrument for the Diagnosis of Jobs and the Evaluation of Job Redesign Project,
Technical Report No. 4, Department of Administrative Sciences, Yale University,
USA.
[17] Herzberg, F., Mausner, B., & Snyderman, B.B. (1959), The motivation to
work, New York: John Wiley & Sons.
[18] Kovach, K.A. (1995), “Employee motivation: addressing a crucial factor
in your organization’s performance”, Employment Relations Today, 22 (2), 93-107.
[19] Kathryn M. Bartol, David C. Martin., (1998), Management 3rd ed.,
McGraw Hill, New York, NY, pp. 268-279.
[20] Raymond N.Cheser (2008), “The influence of Japanese Kaizen
management on the motivation of officials and workers in the US manufacturing
industry”, 22 (2), 56-99.
[21] Lycourgos Hadjiphanis, (2010), “Study on motivating cadres and workers
at large organizations in Cyprus”, The M.B.A Degree Course of Bangalore
74
University, June, pp. 85.
[22] Ovidiu-Iliuta Dobre, (2007), “Create motivation for employees and the
efficiency of the organization”, New York, NY, pp. 245.
75
PHỤ LỤC
PHIẾU KHẢO SÁT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG TẠI BỆNH VIỆN K TRUNG ƯƠNG
Anh/chị vui lòng đánh dấu X vào ô mà mình lựa chọn. Các chữ số từ 1 – 5 tương
ứng với mức độ đồng tình tăng dần:
1 2 3 4 5
Rất không Không đồng ý Tạm đồng ý Đồng ý Hoàn toàn đồng
đồng ý ý
Thấp Trung bình Bình thường Khá Cao
Nội dung khảo sát Mức độ đánh giá
1 2 3 4 5
Anh/Chị đánh giá động lực làm việc của mình ở mức nào?
Mức độ hài lòng của Anh/Chị về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc tại
đơn vị?
Bản thân công việc
Khả năng thăng tiến, phát triển
Điều kiện làm việc
Phong cách lãnh đạo
Mối quan hệ trong công việc
Chính sách quản lý của đơn vị
Công tác giám sát, đánh giá kết quả thực hiện công việc
Chế độ đãi ngộ
Sự thành đạt trong công việc
Sự công nhận trong công việc
Đánh giá của Anh/Chị đối với công việc hiện tại?
Công việc phù hợp với năng lực, kiến thức chuyên môn
76
Nhiệm vụ, trách nhiệm trong công việc được phân chia rõ ràng,
cụ thể
Công việc có ý nghĩa, nhiều thách thức
Đánh giá của Anh/Chị về khả năng thăng tiến, phát triển trong công việc?
Lộ trình thăng tiến rõ ràng
Các điều kiện cần thiết để thăng tiến cụ thể, hợp lý
Chính sách đào tạo và phát triển được cơ quan chú trọng
Chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của người lao động
Đánh giá của Anh/Chị về điều kiện làm việc tại đơn vị??
Môi trường làm việc an toàn, thoải mái
Cơ sở vật chất tại nơi làm việc tốt
Đánh giá của Anh/Chị về phong cách lãnh đạo tại đơn vị??
người lao động được đối xử công bằng, được lắng nghe, giúp
đỡ khi gặp khó khăn
Mức độ sự ủy quyền trong công việc
Mức độ gây áp lực từ nhà quản lý trong công việc
Mối quan hệ của Anh/Chị trong công việc?
Quan hệ đối với đồng nghiệp
Quan hệ đối với cấp trên
Quan hệ đối với cấp dưới
Đánh giá của Anh/Chị về chính sách quản lý tại đơn vị?
Đánh giá của Anh/Chị về chế độ đãi ngộ?
Tiền lương hợp lý, công bằng dựa trên kết quả thực hiện công
việc
Tiền lương phân chia rõ ràng giữa các vị trí công việc
Điều kiện xét tăng lương hợp lý, rõ ràng
Tiền thưởng được phân chia công bằng dựa trên kết quả thực
hiện công việc
77
Các tiêu chí xét thưởng hợp lý, rõ ràng
Anh/Chị hài lòng với mức lương, thưởng nhận được từ cơ quan
Mức độ hỗ trợ từ Công đoàn
Chế độ trợ cấp, phúc lợi kịp thời, phù hợp
Đánh giá của Anh/Chị về công tác đánh giá, giám sát thực hiện công việc tại đơn
vị??
Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện CV rõ ràng, hợp lý
Phương pháp đánh giá rõ ràng, được phổ biến trong Cơ quan
Kết quả đánh giá được thông báo đến người lao động
Mức độ phản hồi giữa người lao động và người giám sát, lãnh
đạo
Mức độ ghi nhận của đơn vị đối với kết quả công việc của
Anh/Chị?
Mức độ hài lòng của Anh/Chị đối với kết quả, vị trí đạt
được trong CV?
Anh/Chị xin vui lòng cung cấp một vài thông tin cá nhân:
Giới tính: □Nam □Nữ
Độ tuổi của Anh/Chị: ……………………………………………………………
Số năm làm việc hiện tại của Anh/Chị tại đơn vị:
……………………………………………………………
Anh/Chị làm việc ở bộ phận nào?
……………………………………………………………
Vị trí làm việc hiện tại của Anh/Chị:
……………………………………………………………
Trân trọng cảm ơn anh/chị đã dành thời gian hoàn thành phiếu khảo sát!
(Phiếu khảo sát do tác giả xây dựng)

