
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
ĐOÀN TIẾN DŨNG
NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN XUÔI CỦA MA VĂN KHÁNG
Chuyên ngành: Văn học Việt Nam
Mã số: 62.22.01.21
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Trần Đăng Xuyền
2. TS. Nguyễn Phƣợng
HÀ NỘI - 2016

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án là do tôi viết. Các cứ liệu
nêu trong luận án trung thực, khách quan. Tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Nghiên cứu sinh
Tác giả
Đoàn Tiến Dũng

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 3
5. Đóng góp của luận án .............................................................................................. 4
6. Cấu trúc của luận án ................................................................................................ 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................. 5
1.1. Một số vấn đề về ngôn ngữ nghệ thuật ............................................................. 5
1.1.1. Về khái niệm ngôn ngữ, ngôn ngữ nghệ thuật .............................................. 5
1.1.2. Nghiên cứu về ngôn ngữ ở nước ngoài ......................................................... 7
1.1.3. Nghiên cứu ngôn ngữ và ngôn ngữ nghệ thuật nhà văn ở Việt Nam ............ 9
1.1.4. Quan niệm của luận án về nội hàm khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật ......... 12
1.2. Tình hình nghiên cứu văn xuôi của Ma Văn Kháng ..................................... 13
1.2.1. Các bài tiểu luận phê bình, bài báo nghiên cứu về truyện ngắn và tiểu
thuyết của Ma Văn Kháng .................................................................................... 13
1.2.2. Các luận văn, luận án về tác phẩm của Ma Văn Kháng ............................ 20
Tiểu kết chƣơng 1 .................................................................................................... 23
Chƣơng 2: NHỮNG NHÂN TỐ CƠ BẢN ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÌNH
THÀNH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT CỦA MA VĂN KHÁNG ...................... 24
2.1. Nghề giáo - nghề văn và con đƣờng đến với văn học của Ma Văn Kháng ........ 24
2.1.1. Nghề giáo - nghề văn .................................................................................. 24
2.1.2. Con đường đến với văn học ........................................................................ 26
2.2. Quan niệm của Ma Văn Kháng về văn học và nhà văn ......................... 28
2.2.1. Quan niệm của Ma Văn Kháng về văn học ................................................ 28
2.2.2. Quan niệm của Ma Văn Kháng về nhà văn ................................................ 31
2.3. Nguyên tắc cơ bản tổ chức ngôn ngữ nghệ thuật của Ma Văn Kháng ....... 34
2.3.1. Nguyên tắc cụ thể hóa ................................................................................. 34
2.3.2. Nguyên tắc trữ tình hóa .............................................................................. 40
2.3.3. Hướng tới triết luận .................................................................................... 54
Tiểu kết chƣơng 2 .................................................................................................... 59

Chƣơng 3: PHƢƠNG THỨC TRẦN THUẬT, NGÔN NGỮ TRẦN THUẬT,
GIỌNG ĐIỆU TRẦN THUẬT TRONG VĂN XUÔI CỦA MA VĂN KHÁNG ... 60
3.1. Những phƣơng thức trần thuật cơ bản trong văn xuôi của Ma Văn Kháng ........ 60
3.1.1. Phương thức trần thuật theo điểm nhìn bên trong ..................................... 60
3.1.2. Phương thức trần thuật theo điểm nhìn bên ngoài ..................................... 63
3.1.3. Phương thức trần thuật theo điểm nhìn toàn tri ......................................... 68
3.1.4. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ nghệ thuật với điểm nhìn trần thuật .............. 73
3.2. Ngôn ngữ trần thuật ......................................................................................... 74
3.2.1. Từ ngôn ngữ từ chương, sách vở, mực thước, trang trọng ......................... 74
3.2.2. … đến ngôn ngữ phồn tạp, thông tục và dục tính ....................................... 80
3.2.3. Ngôn ngữ tả, kể và trữ tình ngoại đề .......................................................... 84
3.3. Giọng điệu trần thuật....................................................................................... 97
3.3.1. Giọng trữ tình ............................................................................................. 97
3.3.2. Giọng triết lí ................................................................................................ 104
Tiểu kết chƣơng 3 ................................................................................................. 108
Chƣơng 4: NGÔN NGỮ NHÂN VẬT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ .... 109
4.1. Ngôn ngữ đối thoại ......................................................................................... 109
4.1.1. Đối thoại cá thể hóa, bộc lộ bản chất nhân vật ........................................ 109
4.1.2. Đối thoại thay đổi theo ngữ cảnh, đối tượng giao tiếp............................. 116
4.1.3. Đối thoại giữa các luồng tư tưởng, ánh xạ lên nhau ................................ 119
4.2. Ngôn ngữ độc thoại nội tâm .......................................................................... 124
4.2.1. Độc thoại dạng kí ức gắn với cảm giác và tư tưởng ................................ 124
4.2.2. Độc thoại dạng tái hiện chấn thương tinh thần ........................................... 130
4.2.3. Độc thoại day dứt giữa vô thức và ý thức ..................................................... 135
4.3. Một số biện pháp tu từ ................................................................................... 139
4.3.1. So sánh tu từ ............................................................................................. 139
4.3.2. Ẩn dụ tu từ ................................................................................................. 141
Tiểu kết chƣơng 4 .................................................................................................. 146
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ........................................................ 151
CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .................................................. 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 152

1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ma Văn Kháng là nhà văn tiêu biểu của nền văn học đƣơng đại Việt Nam. Ông là
một trong những cây bút có công mở đƣờng cho sự nghiệp đổi mới văn học. Là một cây
bút văn xuôi đĩnh đạc, chỉn chu và say mê sáng tạo, từ truyện ngắn đầu tay Phố cụt
(1961) đến nay, ông đã có đƣợc một nghiệp văn gồm hơn 8 (tám) nghìn trang in, với 19
(mƣời chín) tập truyện ngắn, 2 (hai) tập truyện vừa, 17 (mƣời bảy) cuốn tiểu thuyết, 3
(ba) truyện viết cho thiếu nhi, 1 (một) cuốn Hồi kí, 2 (hai) cuốn tiểu luận - phê bình. Sáng
tác của Ma Văn Kháng khắc họa sắc nét bức tranh hiện thực sôi động của xã hội Việt
Nam qua những biến thiên dữ dội của lịch sử và cách mạng. Là một nhà nhân văn chủ
nghĩa lập nghiệp từ nghề dạy học, Ma Văn Kháng miêu tả đậm đà nét bi tráng trong
những xung đột giữa các thế lực xã hội, cuộc đấu tranh đầy thử thách, cam go để vƣợt
lên định mệnh, sự khắc nghiệt của hoàn cảnh, môi trƣờng. Ma Văn Kháng đã thực hiện
một bƣớc tiến trong ngôn ngữ nghệ thuật văn xuôi tiếng Việt. Ông đã tạo dựng phong
cách riêng của một cây bút trữ tình giản dị, mực thƣớc. Văn phong của ông giản dị, thể
hiện ý chí nghị lực của một cốt cách nhân văn, phong cách ấy càng nhất quán sau mấy
chục năm cầm bút, gieo neo không ít, cơ cực cũng nhiều. Quan điểm sáng tác của ông là:
“lấy sự bình ổn cân bằng làm căn bản; dùng thiện tâm để đối xử, bằng sự giúp ích cho
đời để hiện diện” [78, tr.57]. Phong cách ấy còn đƣợc thể hiện ở quan điểm: “lấy trí làm
thầy; lấy đời làm gốc. Học vấn và đời sống biến huyền hòa nhập” [81, tr.175]. Ma Văn
Kháng đã vinh dự đƣợc tặng Giải thƣởng Văn học Nhà nƣớc (2001), Giải thƣởng Văn
học Đông Nam Á (1998), Giải thƣởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (2012).
Tác phẩm của Ma Văn Kháng đƣợc giới thiệu khá nhiều thông qua sự quan tâm
chú ý của độc giả và của giới phê bình. Tuy vậy, do những công trình nghiên cứu tổng thể
về văn xuôi của Ma Văn Kháng mới dừng lại ở một số ít, nên việc đƣa ra cái nhìn khái
quát về ngôn ngữ nghệ thuật trong sáng tác văn xuôi của ông còn nhiều vấn đề bỏ ngỏ, cần
phải tìm hiểu đánh giá thấu đáo. Nhà nghiên cứu Lƣu Khánh Thơ viết: “sự nghiệp văn học
của Ma Văn Kháng đã phả ra một trƣờng lực hấp dẫn và nhất quán, bởi giọng điệu riêng
ẩn chứa vô vàn những lớp sóng ngầm và một thứ nghệ thuật tinh tế. Nếu muốn tìm đến sự
phong phú của ngôn ngữ tiếp cận đƣợc với đời sống đƣơng đại cần phải đọc Ma Văn
Kháng” [169, tr.5]. Bên cạnh đó, ông cũng là nhà văn có đóng góp về mặt ngôn ngữ đối
với văn xuôi hiện đại. Nghiên cứu ngôn ngữ trong văn xuôi của ông, chúng tôi hi vọng lấp

