MỐI QUAN HỆ VÀ VĂN HOÁ

GIỮA ĐẤT ĐAI TỘC NGƯỜI:

NHÌN TỪ

MỘT VÀI ĐIỂN CỨU

TS. Mai Thanh Sơn

Nội, 21/5/2010

1.

Câu chuyện của người Ê-đê ở Đắk Lắk

Trước

1975

Luân khoảnh

Luân khoảnh

Nhà

dài

Luân khoảnh

Luân khoảnh

Luân khoảnh

Luân khoảnh

Đặc trưng văn hoá

buôn làng và

luật tục chi phối;

Du canh luân khoảnh: Ăn rừng

• • •

nuôi rừng;

dài mẫu hệ;

tre trúc

• • • •

Thiết chế Tính cộng đồng cao; Định cư - và Nhà Cồng chiêng; khan; Kể Nhạc cụ

Sau

1975

Hiện trạng văn hoá những vấn đề đặt ra

huỷ, nhiều giá

tinh thần tinh thần

phá mai một;

Văn hoá mưu sinh thay đổi: Nguy cơ bị bần cùng hoá; Môi trường vật chất của văn hoá trị văn hoá bị bị Phân cực xã hội; Tâm lý bất mãn và nguy cơ tiềm ẩn

• •

2. Câu chuyện Sóc Trăng

của người Khmer ở

Trước

1975

Sóc

Phum

Đặc trưng văn hoá

thiết chế

• •

khai thác tự

quyện/hỗ

nhau;

trợ

hội mang tính cộng đồng cao.

Cấu trúc phum/sroc chặt chẽ, có xã hội riêng; Các thoả ước cộng đồng được tôn trọng; Nông nghiệp trồng trọt và nhiên hoà Phật giáo Nam tông kết hợp với các tôn giáo sơ khai; Lễ

Sau

năm 1975

Xã/Ấp

Hiện trạng

xã hội truyền thống bị

nhiên mất vai trò hỗ

• •

trợ; tinh thần

Không còn cấu trúc Phum/Sroc truyền thống, các thiết chế giải thể; Các thoả ước cộng đồng truyền thống không còn hiệu lực; tự Kinh tế Các hình thức sinh hoạt văn hoá sân khấu hoá bị

- Tự nhiên - Thần linh/Ma quỷ - Cái chết - Bị ruồng bỏ - Đạo đức

Thời gian

Nỗi ám ảnh

Tác động ngoại lai được chủ thể văn hóa chắt lọc, tái tạo và bản tộc hoá. Đồng thời, văn hóa bản tộc cũng phát tán, lan toả và ảnh hưởng đến các tộc người khác.

Chủ thể văn hóa

g n ộ đ c á t u ề i h c t ộ m à v a ự

t

Tự nhiên

Cộng đồng thôn làng

- Đất - Rừng - Cây cỏ - Muông thú - Nước - Chu kỳ

g n ố h t n ề y u r t á o h n ă v ể h t ủ h c a ủ c

m ể i đ a B

- Tộc người - Huyết tộc - Sở hữu - Tập quán - Sự thăng hoa - Tín ngưỡng - Trao truyền -----------

- Luật tục - Thiết chế tự

hàng năm của khí hậu, thời tiết

Con người: - Kỹ năng - Lối sống -Ngưỡng hành vi

quản

Nội hàm của khái niệm đất đai được dùng trong báo cáo

nhiên, rừng trồng, rừng sản xuất), đất

nguồn tài nguyên đất: Đất ở, đất sản rừng dụng cho các mục đích công cộng (bến

gia súc, khu vui chơi giải trí

Toàn bộ xuất (bao gồm cả đất hưu canh), đất có (rừng tự sử nước, bãi chăn thả của cộng đồng…) và đất chưa sử

dụng.

thành tố

• •

Đất đai - điểm tựa tự quan trọng nhất trong thể văn hoá nhiên của chủ

trữ”

của người dân các dân tộc:

Là môi trường sống của các cộng đồng người; Là tư liệu sản xuất quan trọng nhất; – – Là – –

cửa, công cụ

khí/khí

sinh sản xuất, vũ

• •

cho mỗi gia đình và

bảo hiểm”

cộng đồng;

Cho canh tác nông nghiệp Cho chăn nuôi gia súc “kho dự sinh kế Săn bắn, hái lượm, đánh bắt động vật thuỷ Cung cấp vật liệu làm nhà cụ săn bắt… tài sản cố định của người dân; “sự

Là Là

Các đặc tính khác

(cid:131) Là môi trường liên kết cộng đồng thôn làng và tộc

người :

(cid:131) Mỗi cộng đồng thôn làng đều có địa vực cư trú riêng, được xác định rõ ràng và được các cộng đồng khác tôn trọng; (cid:131) Mỗi cộng đồng thôn làng truyền thống đều thuần nhất về

thành phần tộc người;

(cid:131) Có tính thiêng:

(cid:131) Được trông giữ bởi các vị thần; (cid:131) Mang lại nỗi ám ảnh cho người dân về sức mạnh và sự vô

tận;

(cid:131) Là ký ức lịch sử của mỗi cộng đồng và cá nhân

Đất đai -

thách thức

sự

ngự (cid:206) hiểu biết/kỹ

khám

lớn lao/vô tận đòi hỏi cần có

sự

hiểm, kích thích trí tưởng tượng (cid:206) đức

Năng lực tiềm tàng, đòi hỏi sự phá/thích ứng/chế năng (các tri thức kỹ thuật); liên Sự kết quản lý/chia sẻ (cid:206) tri thức quản lý; Bí tin và các giá trị tinh thần (các tri thức/giá trị văn học nghệ thuật dân gian);

Các chính sách đất đai trong lịch sử

(cid:57) Trước cải cách Minh Mạng: Chế độ ràng buộc lỏng lẻo (kimi) ở miền Bắc, chính sách tự do khai phá ở Nam bộ; (cid:57) Sau cải cách Minh Mạng: Chế độ lưu quan trực trị thống

nhất từ Bắc vào Nam;

(cid:57) Thời Pháp thuộc: Chủ trương chia để trị và chính sách đất đai khác nhau ở 3 kỳ. Chế độ thổ ty/lang đạo được duy trì ở miền Bắc; chính sách quản lý nhà nước được thực thi ở miền Nam;

(cid:57) Thời chính quyền Sài Gòn: Chủ trương tư hữu hoá đất

đai và người cày có ruộng. Khung hạn điền rộng.

Tác động của chính sách đất đai của các chính thể

Trung bộ:

cũ và

Ở –

tộc người được bảo tồn

Bắc bộ Tích cực: Nước mất, nhưng làng không mất; văn hoá Tiêu cực: Tạo nên tình trạng khu biệt, cát cứ; Nam bộ: Kích thích được sản xuất; Tạo được thị trường đất đai; các cơ cấu tổ vỡ Ít nhiều phá truyền thống của dân tộc thiểu số.

– Ở – – – chức xã hội

Chính sách đất đai của Đảng Nhà nước trước 1986

-

ở nông thôn - thống quản lý tập thể, hoá”

dụng đất thấp, không có trị sử

Giai đoạn 1: Thực hiện mục tiêu “người cày có ruộng” một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Giai đoạn 2: Nhà nước khẳng định quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai. Tiến hành cuộc vận động phong trào “tập thể Đất đai được đưa vào hệ xảy ra tình trạng “cha chung không ai khóc”; thị trường hiệu quả trên thị đất đai chính thức, đất đai ít có trường chuyển nhượng phi chính thức. giá

Chính sách đất đai của Đảng Nhà nước sau năm 1986

hữu toàn dân đối với

ban hành các bộ

luật về đất đai (1987, 1993

2003) với nhiều lần tu chỉnh theo hướng tích cực, đầy

hữu hoá

hữu đất ngày càng

chủ

sở

và nhiều quyền hạn: Thị trường đất đai được tái hình

2 miền Nam Bắc; quá

trình chuyển dịch đất

cả

miền Nam;

trợ đất cho

ít đất sản xuất (các

Nhà nước tái khẳng định quyền sở đất đai và và đủ hơn; Đất đai được sở có thành ở diễn ra mạnh mẽ, xu hướng tích tụ đất ngày càng nhiều, nhất là Nhà nước ban hành nhiều chính sách hỗ người nghèo không có đất hoặc có chương trình 132, 134, 74).

Các chủ trương/chính sách khác tác động đến vùng DTTS tình hình đất đai ở

lại lao

các mục đích •

lợi, giao thông, khu CN…); chức xã hội cơ •

nông thôn;

Chính sách di dân lên miền núi, phân bố vùng dân tộc thiểu số; động ở Chủ trương xây dựng các nông lâm trường quốc doanh; Chính sách tái định cư phục vụ khác (thuỷ điện, thuỷ Chính sách cấu trúc lại lại các tổ sở Một số chính sách văn hoá •

mới.

Hiệu quả

của các chính sách đất đai vùng dân tộc thiểu số ở

sự

• tầng nông thôn miền núi được phát

• hạ cái thiện; miền núi và vùng dân tộc thiểu số

lệ phát

nghèo đói giảm; • vùng dân tộc thiểu số thay

vùng dân tộc đã có Nông nghiệp miền núi và chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá, Cơ sở triển và Kinh tế triển nhanh, tỷ Diện mạo miền núi và đổi, các tiện ích sinh hoạt hiện đại ngày càng được sử dụng rộng rãi.

Vấn đề

hiện nay

dựa

bị

mất đất/mất chỗ

bần cùng hóa;

hiện đại;

• •

áp đặt

bối cảnh tổn thương mới: Sự của người Kinh, sự

phân hoá

truyền thống đứng trước nguy cơ bị

sản.

Người dân các dân tộc thiểu số sinh kế lâu đời/mất điểm tựa văn hóa truyền thống và nhiều người đứng trước nguy cơ bị Đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế chung, nhưng không đạt được mục tiêu bảo tồn văn hoá; Mâu thuẫn giữa truyền thống và Phát sinh một số các tiêu thức văn hoá dân tộc thiểu số,… hội nội bộ Nhiều nền văn hoá phá

quan trọng nhất là

vỡ

các cơ sở điểm tựa của chủ

chính sách thể văn hữu cộng đồng đối với đất đai,

quyền sở

cách thức vận hành của các

bỏ.

xã hội truyền thống bị

dỡ vỡ.

sinh vốn có trước các tác động của văn hóa

hộ gia đình giàu lên

Các chính sách, trong đó đất đai, đã phá hoá: Tước bỏ thay đổi cấu trúc dân cư và thôn làng, các ngưỡng hành vi truyền thống bị phá Không gian văn hoá Sự xen cư, hỗn cư tạo nên các diện mạo dân cư mới khiến cho các cộng đồng người DTTS mất khả năng đề kháng tự ngoại lai; Năng lực tận dụng các cơ hội để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu và đối mặt với thách thức của mỗi người không giống nhau, một số nhanh chóng, số

bần cùng hoá;

khác bị

Nguyên nhân trực tiếp

Nguyên nhân sâu xa

chỉ cao các mục tiêu kinh xã hội và văn hoá

thiếu đồng bộ;

và • •

tiêu cụ Nhà nước chưa xác định được bộ thể, khoa học trong mục tiêu bảo tồn văn hoá; Chính sách đất đai chỉ đề tế, không tính đến yếu tố truyền thống của các dân tộc thiểu số; Khung pháp lý chưa đầy đủ Thiếu quan điểm triết học vững chắc về dân tộc thiểu số; vấn đề

Một số

khuyến nghị

giải pháp chung

dân tộc thiểu số dưới góc độ

vấn đề DTTS;

luật để đảm bảo tính đồng bộ • •

truyền thống của các DTTS •

xem xét điều chỉnh luật đất đai;

của mục tiêu bảo tồn •

thể

• tiêu cụ dân tộc; các định kiến đối với tính thiêng của đất; Giải quyết vấn đề triết học; Xây dựng khung pháp lý về Điều chỉnh các bộ của khung pháp lý; Đưa yếu tố văn hoá vào cơ sở Xác định chỉ văn hoá Xóa bỏ

Một số

khuyến nghị

giải pháp chung (tt)

• thể, rõ ràng đối với tổ

• hiện trạng các giá

hợp trong việc bảo tồn thông qua các

phù pháp lý;

• soát lại quỹ đất và điều chỉnh luật đất đai

các hình thức sở

chức Định dạng cụ thôn/ấp/bản/làng; trị văn hóa của các Đánh giá phân cấp/trao DTTS trên quy mô cả nước và quyền cho các địa phương để các giải pháp có thể cụ công cụ Rà theo hướng đa dạng hoá (nhà nước, tư nhân và cộng đồng); hữu

Một số kiến nghị chính sách đất đai

soát

thể

trị văn hóa và tổn thương của văn hóa xác định khung và có

thể

hữu cộng đồng để

tái xác lập sở

thể

thể đề

xuất -

tham gia của thể ởt ừng vùng:

với sự các giải pháp phát triển cụ thể nào để

phát triển bền vững; quản có

nào để

dụng các nguồn lực tự nhiên như thế

về các giá

thể trị văn hóa truyền thống/các tri thức bản địa so sánh trong phát triển bền vững.

cụ Dựa trên kết quả đánh giá quỹ đất, cần tính đến mức độ truyền thống ở từng vùng để phạm vi điều chỉnh của Luật Đất đai trong giai đoạn tiếp theo: Vùng nào buộc phải chấp nhận hội nhập; vùng nào tái tạo không gian có văn hóa, phát triển gắn với bảo tồn; Các địa phương có người dân - Hội nhập thế lý/sử biến các giá thành lợi thế

Xin trân trọng cảm ơn Mong nhận được sự đóng góp