MỘT SỐ KỸ THUẬT ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA
TRONG VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
I. Tổng quan về vận tải hàng không:
1. Khái niệm:
Vận tải hàng không là sự tập hợp các yếu tố kinh tế, kỹ thuật nhằm khai
thác chuyên chở hành khách và hàng hóa bằng tàu bay một cách có hiệu quả.
Hoạt động vận tải hàng không là một hoạt động kinh tế có mục đích của
con người và sự ra đời của vận tải hàng không để phục vụ mục đích đó.
Sản phẩm trong kinh doanh vận tải hàng không là loại hình sản phẩm
dịch vụ đó chính là sự di chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý và bưu kiện
trong không gian.
Sản phẩm vận tải hàng không cũng có hai thuộc tính là giá trị hàng hóa
và giá trị sử dụng.
- Giá trị của hàng hóa là lực lượng lao động xã hội cần thiết kết tinh trong
hàng hóa đó.
- Giá trị sử dụng sản phẩm vận tải hàng không là khả năng đáp ứng nhu
cầu di chuyển.
Vận tải hàng không mang tính chất đặc thù nên so với các ngành sản
xuất vật chất khác, ngành vận tải hàng không có những điểm khác biệt về quá
trình sản xuất, về sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm, thể hiện ở các điểm sau :
Môi trường sản xuất của vận tải hàng không là không gian, lưu di động
chứ không cố định như trong các ngành sản xuất khác.
Sản xuất trong vận tải hàng không là quá trình tác động về mặt không
gian và đối tượng lao động chứ không phải về mặt kỹ thuật vì vậy không
làm thay đổi hình dáng, kích thước của đối tượng lao động.
Sản phẩm vận tải hàng không không tồn tại dưới hình thức vật chất mà
sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, do đó không có khả năng dự trữ
sản phẩm vận tải để tiêu dùng về sau mà chỉ có dự trữ năng lượng vận
tải.
Khác với nhiều sản phẩm khác khi chúng đã được sản xuất ra nhưng
chưa tiêu thụ được thì vẫn nằm trong kho để tiêu thụ sau này, còn sản
phẩm của hãng hàng không một khi đã sản xuất ra nhưng chưa tiêu thụ
được thì nó tự động mất đi.
Quá trình sản xuất của ngành vận tải hàng không tạo ra sản phẩm vật
chất mới mà chỉ làm thay đổi vị trí của hàng hóa và qua đó làm tăng giá
trị của hàng hóa.
Như vậy căn cứ vào môi trường sản xuất thì vận tải hàng không là một phương
thức vận tải đáp ứng nhu cầu di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển nhằm
mục đích kinh tế. Qua đó, chúng ta có thể xác định vận tải hàng không là việc
chuyên chở hành khách và hàng hóa từ nơi này đến nơi khác bằng tàu bay và
sản phẩm trong kinh doanh vận tải hàng không là loại hình sản phẩm dịch vụ.
2. Đặc điểm:
Những ưu điểm của vận tải hàng không:
+ Tuyến đường trong vận tải hàng không là không trung và hầu như là
dường thẳng.
+ Thời gian vận chuyển nhanh, tốc độ phương tiện cao, tiện nghi đầy đủ.
+ Là ngành vận tải hiện đại luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao, có khả
năng kết nối nhiều vùng trong một quốc gia và những quốc gia trên toàn
cầu mà các phương tiện khác không làm được.
+ Vận tải hàng không cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn so với các
phương thức vận tải khác.
Những nhược điểm của vận tải hàng không:
+ Cần vốn lớn để đầu tư cho cơ sở hạ tầng, phương tiện vận tải và kiểm
soát không lưu. Do đó khả năng phát triển vận tải hàng không ở một quốc
gia thuộc rất nhiều vào sự hỗ trợ của nhà nước về vốn, công nghệ đào tạo
trong khi các phương tiện vận tải khác không đòi hỏi cao như vậy.
+ Giá cước cao hơn nhiều so với các phương tiện vận tải khác.
+ Không thích hợp vận chuyển các loại hàng hóa giá trị thấp, khối lượng
lớn và cổng kềnh.
3. Vai trò:
−Là một ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp kể tổng sản phẩm xã hội và
thu nhập quốc dân.
−Đáp ứng nhu cầu di chuyển với tốc độ nhanh, thời gian nhắn của hàng
hóa và hành khách.
−Góp phần khắc phục sự phát triển không đồng đều giữa các khu vực,
các địa phương, mở rộng giao lưu trao đổi hàng hóa trong nước cũng
như quốc tế.
−Rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, đồng bằng và miền
núi, góp phần cải thiện đời sống người lao động.
−Mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài.
II. Công cụ đóng gói hàng hóa:
1. Thùng carton:
Đây là loại công cụ thường được sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí do
trọng lượng của vỏ thùng khá nhẹ và quá trình bốc xếp đơn giản và dễ dàng.
Tuy nhiên nó chỉ thích hợp với các loại hàng hóa/sản phẩm có trọng
lượng nhỏ và có thể xếp chồng lên nhau.
2. Thùng gỗ:
Được sử dụng cho loại hàng hóa cồng kềnh, có trọng lượng rất nặng
hoặc cần được bảo quản chặt chẽ để tránh mất hàng.
Cách đóng gói này thường chỉ làm khi thực sự cần thiết vì rất tốn kém
chi phí do thùng gỗ rất nặng và kích thước cũng rất lớn. Quá trình vận chuyển,
bốc xếp cũng rất khó khăn.
3. Pallet:
Đây là loại được khá nhiều đơn vị vận chuyển sử dụng, bản chất là đã
được đóng gói và xếp lên trên pallet (gỗ hoặc nhựa).
Cách đóng gói này nhằm bảo quản hàng hóa tốt hơn và tránh được rủi ro
thất lạc trong quá trình vận chuyển. Tuy nhiên, cách đóng gói này sẽ làm tăng
chi phí vận chuyển đồng thời quá trình vận chuyển và bốc xếp sẽ khó khăn
hơn.
4. Container chuyên dụng:
Hàng hóa được đóng trong container của hãng hàng không được gọi là
cont LD3, LD7, LD9, M1...
Các loại cont này do các hãng hàng không sản xuất để vận chuyển hàng
hóa cho khách hàng khi có nhu cầu.
Một số loại hàng hóa thích hợp khi vận chuyển bằng quy cách này như:
hàng treo, hàng mau hỏng cần được bảo quản riêng biệt.
Đặc biệt loại cont này có các quy định chặt chẽ liên quan như trọng
lượng tối đa cho phép đóng gói, trọng lượng tính cước cả cont…
Container có những ưu điểm nổi bật sau:
−Với chủ hàng: nó giúp bảo vệ tốt hàng hóa, tiết kiệm chi phí bao bì,
giảm thời gian xếp dỡ hàng và có thể đưa hàng từ cửa đến cửa.
−Với shipper: giúp tàu quay vòng nhanh hơn, tận dụng được dung
tích tàu do giảm được những khoảng trống. giảm trách nhiệm khiếu
nại cho shipper do tổn thất hàng hóa.
−Forwarder: Có điều kiện sử dụng container để làm công việc thu
gom, chia lẻ hàng hóa và thực hiện vận tải đa phương thức đưa
hàng từ cửa đến cửa.
−Với xã hội: giảm được chi phí vận tải trong xã hội, hiện đại hóa cơ
sở vật chất của hệ thống vận tải, tăng năng suất lao động.
III. Kỹ thuật đóng gói hàng hóa:
1. Khái niệm:
Quy cách đóng gói hàng hóa (Packaging) là những yêu cầu, tiêu chuẩn
đóng gói hàng hóa sau khi đã tìm hiểu rõ về đặc tính của từng loại sản phẩm và
các tác động bên ngoài có thể gây ảnh hưởng đến hàng hóa trong suốt quá trình
vận chuyển.
2. Các hình thức đóng gói hàng hóa:
Đóng gói đơn vị: cách đóng gói này tương ứng với các đơn vị mua của người
tiêu dùng cuối cùng. Bao bì đóng gói phải phù hợp với hàng hóa, được sử dụng
trong 1 thời gian dài và có mã vạch đi kèm phục vụ cho việc thanh toán.
Đóng gói theo nhóm: (bulking packaging) tương ứng với đơn vị mua bởi 1 nhà
bán lẻ hoặc nhà phân phối. Hàng hóa thường được đóng gói vào thùng giấy,
carton rồi tập hợp trên pallet.
Đóng gói theo nhóm: (group packaging) toàn bộ kiện hàng trên pallet sẽ được
gắn thẻ SSCC (Serial Shipping Container Code – số seri hàng hóa vận chuyển
bằng container) để xác định số lượng thùng/hộp carton của toàn bộ lô hàng, hạn
sử dụng và số của lô hàng.
Đóng gói hàng trong kho (Warehouse packaging): Các sản phẩm được lưu trữ
trên hệ thống kệ/giá đỡ. Kích thước bao bì phải phù hợp với kích thước của
từng vị trí. Bao bì sản phẩm quá khổ sẽ được đặt ở dưới cùng hoặc trên cùng
của giá đỡ. Kho đóng gói phải được mở hoặc đóng cửa thường xuyên; tránh độ
ẩm mốc, côn trùng và các yếu tố ô nhiễm từ bên ngoài.
Đóng gói bao bì vận chuyển: được xác định dựa trên tuyến đường vận chuyển.
thời gian vận tải, các phương tiện xếp dỡ, nâng hạ hàng hóa, khí hậu và môi
trường của khu vực có liên quan. Việc đóng gói bao bì vận chuyển tuân theo
các chỉ tiêu bao bì quốc tế – đặc biệt là ISO.
3. Những quy cách đóng gói từng loại hàng hóa:
3.1. Hàng thông thường:
Hàng hóa thông thường là những mặt hàng không thuộc danh mục Hàng
hóa Đặc biệt và không yêu cầu thêm bất kỳ biện pháp phòng ngừa hoặc xử lý
đặc biệt nào trong quá trình vận chuyển bằng đường hàng không.
Những loại mặt hàng này là hàng bán lẻ và hầu hết các mặt hàng tiêu
dùng (ngoại trừ điện thoại di động, máy tính bảng và máy tính xách tay), hàng
khô, phần cứng, hàng dệt may, v.v.
Lô hàng chỉ được chấp nhận nếu được đóng gói đảm bảo.
Việc đóng gói được coi là sự đảm bảo khi lô hàng có thể chịu đựng điều
kiện phục vụ thông thường như chất, dỡ hàng; chất, dỡ ULD và phục vụ tại
kho.
Các loại bao bì thường dùng để đóng gói hàng thông thường là: thùng
carton, thùng xốp, ống nhựa,… Cụ thể với một số loại hàng hóa như sau:
Sách & Văn phòng phẩm.
−Sử dụng ống nhựa để gói hàng hóa dạng tranh vẽ, bản đồ
−Với hàng hoá dạng mảnh như tranh vẽ, bản đồ…, những đồ dễ rách nát cần
được cuộn tròn, cho vào ống nhựa hay các ống bằng bìa carton cứng, bịt kín 2