
1. Khái niệm lý thuyết:
1.1. Logistics hàng không:
Logistics hàng không là dịch vụ logistics, trong đó có sự tham gia của vận tải hàng không,
hoặc/và vận tải hàng không đóng vai trò chủ đạo về vận tải trong chuỗi cung ứng đó. (Ths. Lê
Thuỳ Linh, Tạp chí Công Thương - Các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng công
nghệ, 2021).
1.2. Đối tượng chuyên chở:
Gồm 3 nhóm chính là Thư từ, bưu kiện (airmail), Hàng chuyển phát nhanh (air express)
như chứng từ, hàng cứu trợ khẩn cấp, Hàng hoá thông thường (air freight) thường là hàng
có giá trị cao, hàng dễ hư hỏng, nhạy cảm với môi trường, súc vật sống.
1.3. Vai trò vận tải hàng không.
VTHK chỉ chiếm khoảng 1% tổng khối lượng hàng hoá chuyên chở nhưng lại chiếm 20 -
30% tổng kim ngạch trong thương mại quốc tế. Mạng lưới vận tải hàng không bao phủ khắp
toàn cầu giúp mở rộng giao thương giữa các quốc gia, liên kết các vùng kinh tế khác nhau.
VTHK còn thể hiện sức mạnh kinh tế, trình độ kỹ thuật của một quốc gia.
1.4. Đặc điểm của vận tải hàng không:
-Các tuyến đường vận tải hàng không thường là đường thẳng nối hai điểm vận tải với nhau.
Các tuyến đường này không bị phụ thuộc bởi bề mặt địa hình.
-Khoảng cách vận chuyển lớn hơn so với các phương thức khác vì VTHK ở khoảng cách gần
sẽ tốn kém và phức tạp hơn so với các phương thức vận tải khác.
-VTHK áp dụng khoa học, công nghệ kỹ thuật cao, tiên tiến và đòi hỏi quy mô lớn về vốn
-VTHK là phương thức an toàn, đáng tin cậy và dịch vụ cung cấp cao hơn so với các phương
thức khác.
-VTHK có thời gian vận chuyển ngắn nhất.
-Là phương thức vận chuyển có cước phí cao nhất.
-VTHK không thích hợp với hàng hóa cồng kềnh, hàng có khối lượng lớn nhưng giá trị thấp,
hàng siêu trường, siêu trọng.
- Vận tải hàng không là phương thức vận tải có tính triệt để thấp, phải kết hợp với phương
thức vận tải khác để hoàn thiện quá trình vận chuyển. VD: các sân bay đều nằm xa trung tâm
nên việc giao hàng đến khách hàng phải thực hiện bằng phương thức đường bộ.
1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải hàng không:
1.5.1. Tàu bay: là phương tiện để vận tải hàng không và ảnh hưởng tới chất lượng VTHK.
Căn cứ vào đối tượng chuyên chở có thể chia thành 3 loại máy bay dịch vụ hàng hoá hàng
TÌM HIỂU VỀ LOGISTICS HÀNG KHÔNG

không là Máy bay chở hành khách (Passenger Aircraft), máy bay chở hàng (All Cargo
Aircraft), máy bay kết hợp vừa chở hàng vừa chở khách (Combined Aircraft).
1.5.2. Cảng hàng không: Theo Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006 (điều 23, chương
3): cảng hàng không là một tổ hợp công trình bao gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị,
công trình mặt đất cần thiết khác được sử dụng cho máy bay đi và đến, thực hiện dịch vụ vận
chuyển hàng không.
1.5.3. Thiết bị xếp dỡ hàng hóa tại cảng hàng không: có 2 loại chính là các thiết bị xếp dỡ
hàng hóa lên xuống máy bay và các thiết bị vận chuyển hàng hóa từ máy bay đến kho hàng
và ngược lại. Các thiết bị chủ yếu bao gồm: Xe vận chuyển Container/ pallet trong sân bay,
Xe nâng hàng, Thiết bị nâng Container/pallet, Băng chuyển hàng rời, Giá đỡ ( Dolly).
1.5.4. Thiết bị xếp dỡ hàng theo đơn vị (Unit Load Device): để gom các kiện hàng lẻ thành
các đơn vị hàng hoá phù hợp với khoang chứa hàng máy bay. ULD có các loại như Pallet,
Igloo (Loại lồng không đáy chụp lên Pallet để giữ chặt hàng), lưới pallet máy bay, container
máy bay,…
1.6. Chứng từ trong vận chuyển hàng hóa hàng không.
-Vận đơn hàng không (Airway Bill): Theo khoản 1 điều 11 của Công ước Vác sa va 1929
Vận đơn hàng không (Airway bill - AWB) là chứng từ vận chuyển hàng hoá và bằng chứng
của việc ký kết hợp đồng và vận chuyển hoá bằng máy bay, về điều kiện của hợp đồng và
việc đã tiếp nhận hàng hóa để vận chuyển.
-Chức năng của Airway Bill:
+Là bằng chứng hợp đồng vận chuyển giữa người gửi hàng và người chuyên chở
+Là bằng chứng người chuyên chở hàng không đã nhận được hàng.
+Là giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không.
+Là chứng từ kê khai hải quan
+Là hoá đơn thanh toán cước phí vận chuyển.
*Lưu ý: Điểm khác biệt lớn nhất giữa Airway bill và Bill of Lading là AWB không phải là
chứng từ sở hữu hàng hoá, không có giá trị giao dịch.
1.7. Cước hàng không:
Cước phí trong vận tải hàng không được quy định trong các biểu cước thống nhất. Hiệp hội
vận tải hàng không Quốc tế – IATA (International Air Transport Association) đã có quy định
về quy tắc, cách thức tính cước và cho phát hành trong biểu cước hàng không TACT (The Air
Cargo Tariff).

Công thức tính cước như sau:
Cước hàng không = Đơn giá cước x Khối lượng tính cước.
Các loại cước phổ biến: Cước hàng bách hóa (general cargo rate), Cước tối thiểu (minimum
rate), Cước hàng đặc biệt (specific cargo rate) , Cước phân loại hàng (class rate), Cước ULD,
Cước gửi hàng nhanh (priority rate) , Cước hàng nhóm (group rate),...
1.8. Các tổ chức vận tải hàng không hàng không dân dụng quốc tế:
Hiện nay có 2 tổ chức vận tải hàng không chiếm ưu thế lớn ở toàn cầu là ICAO và IATA
1.8.1. Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ( International Civil Aviation Organization
- ICAO).
-Thành lập vào ngày 4/4/1947 và có trụ sở tọa lạc tại Montreal, Canada. Đây là cơ quan của
Liên hợp quốc nhằm hệ thống hóa các nguyên tắc và kỹ thuật đường dẫn của hàng không
quốc tế, thúc đẩy việc lập kế hoạch để phát triển ngành vận tải hàng không quốc tế nhằm đảm
bảo sự an toàn và độ phủ sóng của hàng không quốc tế, ngăn chặn sự can thiệp bất hợp pháp
và tạo điều kiện thuận lợi cho quy trình bay của các quốc gia khác trên thế giới.
-Việt Nam là thành viên chính thức của ICAO năm 1980.
1.8.2. Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (International Air Transport Association -
IATA).
-Thành lập vào tháng 4/1945 tại La Habana, Cuba. IATA chuyển mình thành một tổ chức đấu
tranh vì sự phát triển ngành, bảo vệ các tiêu chuẩn và quy trình trong ngành. Ngoài ra, tổ
chức này còn cung cấp các phương tiện để phối hợp giữa các doanh nghiệp VTHK tham gia
trực tiếp hay gián tiếp cung cấp dịch vụ VTHK. IATA giới thiệu vận đơn HK điện tử
(e-AWB), vận tải hàng hóa điện tử trong ngành VTHK.
-Hãng Hàng không quốc gia Việt Nam (VNA) là thành viên chính thức của IATA từ
5/11/2006.
2. Các bài báo trong nước và quốc tế về xu hướng Vận tải hàng không trong 5 năm
gần đây.
2.1. Các bài báo quốc tế:
https://www.iata.org/globalassets/iata/pressroom/gmd/special-cargo-2023-trends.pdf
-Trong bài đăng có tựa đề “2023 Trends - Transport of special cargo by air” của Hiệp hội Vận
tải Hàng không Quốc tế (IATA) đề cập đến các xu hướng của Logistics hàng không gần đây.
Đó là sự nhấn mạnh vào tính bền vững khi ngày càng nhiều các hãng không trên thế giới
thực hành khuyến nghị 1678 về Phương pháp đo lượng phát thải CO2 để tính toán lượng khí
thải của họ. Ngoài ra, các hãng hàng không cam kết đạt được mức phát thải carbon bằng 0

vào năm 2050. Cam kết này sẽ phù hợp với mục tiêu của Thỏa thuận Paris về sự nóng lên
toàn cầu không vượt quá 1,5°C. Xu hướng giảm thất thoát và lãng phí thực phẩm (những
loại dễ hư hỏng như trái cây, rau củ,...) dọc theo chuỗi cung ứng thông qua quản lý rủi ro
và chất lượng phù hợp các thủ tục, quy trình được tiêu chuẩn hóa và các phương pháp thực
hành tốt nhất. Xu hướng chuyển đổi số đang được thực hiện mạnh mẽ trong ngành hàng
không. Việc triển khai vận đơn hàng không điện tử, quy trình VTHK “end to end paperless”,
tăng cường tính minh bạch, hiển thị và chia sẻ thông tin giữa các bên thông qua điện toán
đám mây, Internet vạn vật hướng tới số hoá dữ liệu và quy trình.Việc chuyển đổi số sẽ góp
phần thúc đẩy quy trình thủ tục hải quan, giảm bớt thủ tục giấy tờ, giúp KH theo dõi lô hàng
dễ hơn.
https://www.iata.org/contentassets/95ea6854c763444d9a6f46004e46c374/stb-cargo-white-pa
per-cargo-facility-future.pdf?__cf_chl_managed_tk__=kQIJKRHNU0KG_B2Vs96SRdQBx
X3srbmfYjlxyUoGGRY-1640061960-0-gaNycGzNCJE
-Trong Sách trắng “The Cargo Facility of the Future” (2019) của IATA đề cấp đến 6 xu
hướng cách mạng công nghệ trong cơ sở vật chất của VTHK gồm thực tế tăng cường (AR),
robot và hệ thống tự động, Big Data, Internet vạn vật (IoT), Drones và công nghệ xe tự lái,
tòa nhà xanh, tự cân bằng năng lượng.
https://www.thecooperativelogisticsnetwork.com/blog/2022/03/31/trends-in-the-air-freight-sh
ipping-industry-for-the-rest-of-this-year/
-Trong bài báo “ Trends in the air freight shipping industry for the rest of this year” (2022)
của The Cooperative Logistics Network có đề cập đến sự bùng nổ mạnh mẽ của thương
mại điện tử đã thúc đẩy sự tăng trưởng của VTHK. Khi nói đến giao hàng thương mại
điện tử, vận tải hàng không chắc chắn là phương thức vận chuyển thuận tiện nhất. Nói một
cách đơn giản, vận tải hàng không là một thành phần chính của thương mại điện tử quốc tế.
Thương mại điện tử đang thúc đẩy việc sử dụng nhiều hơn các chuyến bay thuê bao.
2.2. Các bài báo trong nước:
https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/xu-huong-ung-dung-cong-nghe-trong-logistics-han
g-khong-tren-the-gioi-va-thuc-trang-ung-dung-tai-viet-nam-86505.htm
-Theo Tạp chí Công Thương - Các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, Số
27, tháng 12 năm 2021, các cảng hàng không Việt Nam tích cực ứng dụng công nghệ vào lĩnh
vực vận tải hàng không. Tại Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài và Cảng Hàng không quốc tế
Tân Sơn Nhất, nơi có 2 trung tâm xử lý hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam, cơ quan hải
quan đã áp dụng Hệ thống quản lý, giám sát hải quan tự động đối với hàng hóa xuất nhập
khẩu. Tại ga phục vụ hàng hóa của Công ty CP Dịch vụ hàng hóa Sài Gòn và Công ty TNHH
Nhà ga hàng hóa ALS tại Nội Bài đang áp dụng phần mềm quản lý hàng hóa hàng không
Hermes Cargo. Với thiết bị cầm tay đa chức năng, hệ thống giám sát kho hàng thông minh và
giám sát theo thời gian thực giúp công tác phục vụ hàng hóa hàng không được kiểm soát tốt

hơn, tiết kiệm thời gian hơn. Tuy nhiên do đặc thù chưa có doanh nghiệp vận tải hàng hóa
chuyên biệt cũng như chưa có trung tâm xử lý hàng hóa quy mô lớn, các doanh nghiệp
logistics hàng không còn nhỏ lẻ, quy mô nhỏ,… nên các ứng dụng trong lĩnh vực logistics
hàng không bị hạn chế.
https://baochinhphu.vn/den-nam-2050-hinh-thanh-2-trung-tam-van-tai-hang-khong-hang-dau
-khu-vuc-102230714130032828.htm
-Trong bài báo “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay
toàn quốc” của báo Điện tử Chính phủ, Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng
không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 nước ta sẽ hình thành
02 trung tâm vận tải hàng không đầu mối trung chuyển quốc tế ngang tầm khu vực tại vùng
Thủ đô Hà Nội và vùng Thành phố Hồ Chí Minh. Bố trí các trung tâm logistics tại các cảng
hàng không có nhu cầu vận tải lớn hơn 250.000 tấn/năm. Các trung tâm logistics đảm bảo các
điều kiện về kho vận và kết nối các loại hình giao thông thích hợp để vận tải hàng hóa tại các
cảng hàng không.
3. Cơ sở pháp lý về vận tải hàng không.
3.1. Cơ sở pháp lý của vận tải hàng không Việt Nam
-Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam 2014.
-Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 8/4/2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng
không và hoạt động hàng không chung.
-Nghị định 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh
vực hàng không dân dụng.
-Nghị định 93/2022/NĐ-CP quy định về quản lý, bảo đảm an ninh trật tự tại cửa khẩu đường
hàng không.
3.2. Cơ sở pháp lý của vận tải hàng không quốc tế.
-VTHK quốc tế được điều chỉnh chủ yếu bởi Công ước Vác-sa-va (1929). Công ước này đã
được bổ sung, sửa đổi bằng các Nghị định thư Hague (1955), Công ước Guadalazara (1961),
Hiệp định Montreal (1966), Nghị định thư Guatemala (1971), bốn Nghị định thư Montreal
(1975) tạo ra hệ thống Công ước Vacsava (1929) về vận chuyển hàng không dân dụng quốc
tế.
-Thương quyền vận tải hàng không Chicago (1944).
- Hệ thống các công ước quốc tế về an ninh hàng không dân dụng chủ yếu trong lĩnh vực hình
sự hàng không, bao gồm Công ước Tokyo (1963), Công ước Montreal (1971) và Nghị định

