
Nguy n Trãiễ
Nguy n Trãiễ
Chân dung Nguy n Trãiễ
Sinh 1380
Chí Linh, H i D ngả ươ
M tấ1442
Ngh nghi pề ệ Nhà văn, Nhà thơ, Chính tr giaị
Qu c giaốVi t Namệ
Giai đo n sáng tácạNhà Lê
Tác ph m chínhẩBình Ngô đ i cáoạ, c Trai thi t pỨ ậ
Nguy n Trãiễ (ch Hánữ: : ), hi u là ệc TraiỨ ( ( ), 1380–1442, là đ i th n ạ ầ nhà H u Lêậ, m t nhà vănộ
ch Nômữ. Ông đ c xem là m t anh hùng dân t c c a ượ ộ ộ ủ Vi t Namệ, m t ộdanh nhân văn hóa th gi i.ế ớ
Ti u sể ử
Nguy n Trãi (1380 - 1442). Quê g c làng Chi Ng i, huy n Chí Linh, t nh H i D ng, sinh ra Thăngễ ố ạ ệ ỉ ả ươ ở
Long trong dinh ông ngo i là quan T đ Tr n Nguyên Đán, v sau d i v s ng làng Ng c i, xã Nhạ ư ồ ầ ề ờ ề ố ở ọ Ổ ị
Khê, huy n Th ng Tín, t nh Hà Tây. Ông là con trai c a Nguy n Phi Khanh (tr c đây có tên là Nguy nệ ườ ỉ ủ ễ ướ ễ
ng Long), v n là h c trò nghèo thi đ thái h c sinh và bà Tr n Th Thái - con quan T đ Tr n NguyênỨ ố ọ ỗ ọ ầ ị ư ồ ầ
Đán, dòng dõi quý t c nhà Tr n.ộ ầ
Vong th n nhà Hầ ồ
Nguy n Trãi s ng trong th i đ i đ y bi n đ ng d d i. ễ ố ờ ạ ầ ế ộ ữ ộ Nhà Tr nầ suy vong, H Quý Lyồ lên thay, l p raậ
nhà Hồ, đ i tên n c là ổ ướ Đ i Nguạ [1].
Năm 1400, Nguy n Trãi thi đ Thái h c sinh. C Nguy n Phi Khanh và làm quan cho nhà H . Nh ngễ ỗ ọ ả ễ ồ ư
ch ng bao lâu sau (1407) quân Minh sang đánh n c Đ i Ngu. Nhà H thua tr n, cha con H Quý Ly cùngẳ ướ ạ ồ ậ ồ
các tri u th n b b t sang Trung Qu c, trong đó có ề ầ ị ắ ố Nguy n Phi Khanhễ.

T ng truy n lúc y, Nguy n Trãi mu n gi tròn đ o hi u, đã cùng em trai là Nguy n Phi Hùng theo chaươ ề ấ ễ ố ữ ạ ế ễ
sang Trung Qu cố. Nh ng đ n ư ế i Nam Quanả, nghe l i cha d n ph i tìm cách r a nh c cho đ t n c, ôngờ ặ ả ử ụ ấ ướ
đã tr v và b quân Minh b t gi Đông Quan.ở ề ị ắ ữ ở
T ng văn trong kh i nghĩa Lam S nướ ở ơ
Nguy n Trãi b tr n tìm theo ễ ỏ ố Lê L iợ. Các tài li u nói khác nhau v th i đi m Nguy n Trãi tham gia kh iệ ề ờ ể ễ ở
nghĩa. Có tài li u nói ông tham gia t đ u, có tài li u nói đ n năm 1420 ho c 1423 ông m i theo Lê L i.ệ ừ ầ ệ ế ặ ớ ợ
Theo gia ph h Đinh k v thân th ả ọ ể ề ế Đinh Li tệ, m t t ng Lam S n khác, có đ c p đ n vi c Nguy nộ ướ ơ ề ậ ế ệ ễ
Trãi gia nh p quân Lam S n. Theo đó, mùa xuân năm Quý Mão (1423) Nguy n Trãi l y tên là Tr n Văn,ậ ơ ễ ấ ầ
Tr n Nguyên Hãnầ l y tên là Tr n Võ vào L i Giang gia nh p nghĩa quân Lam S n trong khi Bình Đ nhấ ầ ỗ ậ ơ ị
V ng l i cho ươ ạ Ph m Văn X oạ ả đi tìm Nguy n Trãi Đông Quan. Vì không bi t rõ lai l ch hai v này,ễ ở ế ị ị
Nguy n Nh Lãm (c n th n c a Lê L i) đã giao cho Tr n Văn làm Ký l c quân l ng, Tr n Võ thì điễ ư ậ ầ ủ ợ ầ ụ ươ ầ
ch thuy n. Mãi đ n khi Nguy n Trãi dâng "ở ề ế ễ Bình Ngô sách", Lê L i m i bi t rõ hai ng i này và gi l iợ ớ ế ườ ữ ạ
bên mình đ lo giúp vi c. Tài li u này có c s vì các s sách khi nói v giai đo n đ u c a kh i nghĩaể ệ ệ ơ ở ử ề ạ ầ ủ ở
Lam S n cũng không nh c t i Nguy n Trãi.ơ ắ ớ ễ
Nguy n Trãi tham gia vào cu c ễ ộ kh i nghĩa Lam S nở ơ do Lê L i lãnh đ o đ l t đ ách đô h c a ợ ạ ể ậ ổ ộ ủ nhà
Minh, tr thành ởquân sư đ c l c c a Lê L i (vua Lê Thái T sau này) trong vi c bày tính m u k cũngắ ự ủ ợ ổ ệ ư ế
nh so n th o các văn b n tr l i quân Minh cho Lê L i.ư ạ ả ả ả ờ ợ
Đ c bi t trong giai đo n t ặ ệ ạ ừ 1425, khi quân Lam S n trên đà th ng l i, vây hãm nhi u thành trì c a quânơ ắ ợ ề ủ
Minh, Nguy n Trãi th ng vi t th g i cho t ng gi c trong thành đ d hàng ho c làm n n ý chí chi nễ ườ ế ư ử ướ ặ ể ụ ặ ả ế
đ u c a t ng gi c.ấ ủ ướ ặ
Năm 1427, ông đ c li t vào hàng Đ i phu, coi sóc các vi c chính tr và qu n công vi c Vi n Khu m t.ượ ệ ạ ệ ị ả ệ ở ệ ậ
Quân Lam S n gi i phóng vùng B c B , đánh tan vi n binh c a ơ ả ắ ộ ệ ủ V ng Thôngươ . Thông rút vào c thố ủ
trong thành Đông Quan. Vua Minh sai Li u Thăng và M c Th nh chia làm 2 đ ng, c m h n 10 v n quânễ ộ ạ ườ ầ ơ ạ
sang c u vi n. Lúc đó quân Lam S n đ ng tr c hai ch n l a vì s p ph i đ i phó v i đ ch bên ngoài vàoứ ệ ơ ứ ướ ọ ự ắ ả ố ớ ị
và đ ch đánh trong thành ra. L c l ng c a V ng Thông h p v i quân Minh sang t tr c đã cóị ở ự ượ ủ ươ ợ ớ ừ ướ
kho ng 10 v n ng i, quân Lam S n vây hãm có chút l i l ng đã b đ ch ra đánh úp, ph i tr giá cao b ngả ạ ườ ơ ơ ỏ ị ị ả ả ằ
vi c m t 3 t ng gi i: ệ ấ ướ ỏ Lê Tri nệ, Đinh Lễ b t tr n, ị ử ậ Đ Bíỗ và Nguy n Xíễ b b t. Ch có Nguy n Xí sauị ắ ỉ ễ
đó nh m u trí và nhanh nh n đã tr n thoát v .ờ ư ẹ ố ề
S đông các t ng nóng lòng mu n h g p thành Đông Quan đ h t l c l ng làm n i ng cho Li uố ướ ố ạ ấ ể ế ự ượ ộ ứ ễ
Thăng và M c Th nh. Riêng Nguy n Trãi không đ ng tình v i quan đi m đó. Ông ki n ngh v i Lê L i ýộ ạ ễ ồ ớ ể ế ị ớ ợ
ki n c a mình và đ c ch p thu n. Và Lê L i đã theo k c a ông nói v i các t ng r ng:ế ủ ượ ấ ậ ợ ế ủ ớ ướ ằ
"Đánh Đông Quan là h sách. N u ta đánh thành kiên c đó, ph i m t m y tháng ho c hàng năm, ch aạ ế ố ả ấ ấ ặ ư
ch c đã h n i, binh sĩ ta ph i m t m i chán n n. Đang khi đó, vi n binh c a đ ch kéo d n, th là ta bắ ạ ổ ả ệ ỏ ả ệ ủ ị ế ế ị
đ ch đánh c đ ng tr c, đ ng sau, đó là r t nguy. Chi b ng ta hãy nuôi s c kho , ch a dũng khí chị ả ằ ướ ằ ấ ằ ứ ẻ ứ ờ
đánh vi n binh. Khi vi n binh đã b phá, t t nhiên quân trong thành ph i hàng, th là ta ch khó nh c m tệ ệ ị ấ ả ế ỉ ọ ộ
phen mà thu l i g p hai."ợ ấ
Di n bi n chi n s sau đó qu nh Nguy n Trãi tiên đoán. Lê L i đi u các t ng gi i lên đánh ch n haiễ ế ế ự ả ư ễ ợ ề ướ ỏ ặ
đ o vi n binh, gi t đ c ạ ệ ế ượ Li u Thăngễ, M c Th nhộ ạ b ch y v n c. V ng Thông trong thành tuy tỏ ạ ề ướ ươ ệ
v ng không còn c u binh ph i m c a thành ra hàng, cùng Lê L i th c hi n "ọ ứ ả ở ử ợ ự ệ h i th Đông Quanộ ề ", xin rút
quân v n c và cam k t không sang xâm ph m n a.ề ướ ế ạ ữ
Bài chi ti t: ếKh i nghĩa Lam S nở ơ

Theo l nh c a Lê L i, Nguy n Trãi th o bài ệ ủ ợ ễ ả Bình Ngô đ i cáoạ đ bá cáo cho thiên h bi t v vi c đánhể ạ ế ề ệ
gi c Minh, đ c coi là b n ặ ượ ả tuyên ngôn đ c l pộ ậ th hai c a Vi t Nam (sau bài th ứ ủ ệ ơ Nam qu c s n hàố ơ ).
Công th n b t iầ ị ộ
B v v i ng i trong hị ạ ớ ườ ọ
Năm 1428, Lê L iợ lên ngôi, phong ông t c Quan Ph c h u và cho theo h Lê c a vua.ướ ụ ầ ọ ủ
Sau th ng l i 1 năm, đ u năm 1429, Lê L i nghi ng ắ ợ ầ ợ ờ Tr n Nguyên Hãnầ, m t t ng gi i v n là dòng dõiộ ướ ỏ ố
nhà Tr nầ đ nh m u ph n, nên sai ng i đi b t h i t i. Tr n Nguyên Hãn nh y xu ng sông t v n. Vìị ư ả ườ ắ ỏ ộ ầ ả ố ự ẫ
Nguyên Hãn là anh em h c a Nguy n Trãi nên ông cũng b b t giam vì nghi ng có liên quan t i t i m uọ ủ ễ ị ắ ờ ớ ộ ư
ph n. Sau đó vì không có ch ng c bu c t i, vua Lê l i th ông ra. Tuy nhiên cũng t đó ông không cònả ứ ứ ộ ộ ạ ả ừ
đ c tr ng d ng nh tr c n a.ượ ọ ụ ư ướ ữ
Th c ch t, cu c thanh tr ng công th n c a Lê Thái T có đ ng c t vi c mu n thiên h h t mong nhự ấ ộ ừ ầ ủ ổ ộ ơ ừ ệ ố ạ ế ớ
nhà Tr n; đ ng th i cũng là cu c tranh ch p quy n l c th i bình gi a các t ng có xu t thân h hàngầ ồ ờ ộ ấ ề ự ờ ữ ướ ấ ọ
ho c cùng quê v i vua Lê - do Lê Sát đ ng đ u - và các t ng xu t thân vùng khác, tiêu bi u là Tr nặ ớ ứ ầ ướ ấ ể ầ
Nguyên Hãn và Ph m Văn X oạ ả . H n n a đó l i còn là cu c tranh ch p ngôi thái t gi a con c c a vua làơ ữ ạ ộ ấ ử ữ ả ủ
Lê T T (ng i t ng tham gia ư ề ườ ừ kh i nghĩa Lam S nở ơ và đ c Nguyên Hãn ng h ) v i con th Lê Nguyênượ ủ ộ ớ ứ
Long (đ c Lê Sát ng h ).ượ ủ ộ
B oan khu t, sau khi ra kh i ng c, ông làm bài ị ấ ỏ ụ Oan thán bày t n i bi ph n, trong đó có câu:ỏ ỗ ẫ
H danh th c ho thù kham ti u,ư ự ạ ế
Chúng báng cô trung tuy t kh liên.ệ ả
D ch:ị
Danh h th c h a nên c i quá,ư ự ọ ườ
Bao k dèm pha xót ng i trungẻ ườ
V án L Chi Viênụ ệ
Xem chi ti t: ếV án L Chi Viênụ ệ
Năm 1433, Thái T m t, thái t Nguyên Long lên n i ngôi, t c là ổ ấ ử ố ứ Lê Thái Tông. Nh ng năm đ u, T đữ ầ ư ồ
Lê Sát làm ph chính đi u hành tri u chính. Nguy n Trãi tham gia giúp vua m i. Nhân bàn v so n lụ ề ề ễ ớ ề ạ ễ
nh c, Nguy n Trãi khuyên nhà vua:ạ ễ
"Nguy n xin b h yêu th ng và nuôi d ng dân chúng đ n i thôn cùng xóm v ng không cóệ ệ ạ ươ ưỡ ể ơ ắ
ti ng oán h n s u than"ế ậ ầ .
Năm 1435, ông so n sách ạD đ a chíư ị đ vua xem nh m nâng cao s hi u bi t, ni m t hào và ý th c tráchể ằ ự ể ế ề ự ứ
nhi m c a nhà vua đ i v i non sông đ t n c.ệ ủ ố ớ ấ ướ
B các quy n th n đ ng đ u là Lê Sát chèn ép, Nguy n Trãi cáo quan v n t i ị ề ầ ứ ầ ễ ề ở ẩ ạ Côn S nơ, Chí Linh,
thu c t nh ộ ỉ H i D ngả ươ ngày nay.
Tuy nhiên, trái v i d tính c a Lê Sát, Thái Tông còn ít tu i nh ng không d tr thành vua bù nhìn đ Sátớ ự ủ ổ ư ễ ở ể
kh ng ch mãi. Năm 1437, nhà vua anh minh nhanh chóng ch n ch nh tri u đình, cách ch c và gi t cácố ế ấ ỉ ề ứ ế
quy n th n Lê Sát, Lê Ngân; các l ng th n đ c tr ng d ng tr l i, trong đó có Nguy n Trãi. Lúc đóề ầ ươ ầ ượ ọ ụ ở ạ ễ

ông đã g n 60 tu i, l i đ m nhi m ch c v cũ, kiêm thêm ch c ầ ổ ạ ả ệ ứ ụ ứ Hàn lâm vi n Th a chệ ừ ỉ và trông coi vi cệ
quân dân hai đ o Đông, B c (c n c chia làm 5 đ o). Th i gian phò vua Thái Tông, Nguy n Trãi ti pạ ắ ả ướ ạ ờ ễ ế
t c phát huy đ c tài năng c a ông. Tuy nhiên khi tri u chính khá yên n thì cung đình l i x y ra tranhụ ượ ủ ề ổ ạ ả
ch p.ấ
Vua Thái Tông ham s c, có nhi u v , ch trong 2 năm sinh li n 4 hoàng t . Các bà v tranh ch p ngôi tháiắ ề ợ ỉ ề ử ợ ấ
t cho con mình nên trong tri u x y ra xung đ t. Vua tru t hoàng h u D ng Th Bí và ngôi thái t c aử ề ả ộ ấ ậ ươ ị ử ủ
con bà là Lê Nghi Dân lên 2 tu i, l p Nguy n Th Anh làm hoàng h u và cho con c a bà này là Lê Bangổ ậ ễ ị ậ ủ
C ch a đ y 1 tu i làm thái t . Cùng lúc đó m t bà v khác c a vua là ơ ư ầ ổ ử ộ ợ ủ Ngô Th Ng c Daoị ọ l i s p sinh,ạ ắ
hoàng h u Nguy n Th Anh s đ n l t m con mình b ph nên tìm cách h i bà Ng c Dao. Nguy n Trãiậ ễ ị ợ ế ượ ẹ ị ế ạ ọ ễ
cùng m t ng i v th là ộ ườ ợ ứ Nguy n Th Lễ ị ộ tìm cách c u bà Ng c Dao đem nuôi gi u, sau bà sinh đ cứ ọ ấ ượ
hoàng t T Thành (t c vua ử ư ứ Lê Thánh Tông sau này).
Tháng 7 năm 1442, vua Lê Thái Tông v qua nhà Nguy n Trãi t i ề ễ ạ Côn S nơ (Chí Linh, H i D ngả ươ ngày
nay), v Nguy n Trãi là bà Nguy n Th L theo h u vua. Trên đ ng v kinh Vua đ t ng t qua đ i t iợ ễ ễ ị ộ ầ ườ ề ộ ộ ờ ạ
v n hoa ườ L Chi Viênệ nay thu c ộGia Bình, B c Ninhắ. Nguy n Trãi b tri u đình do hoàng h u Nguy nễ ị ề ậ ễ
Th Anh c m đ u khép t i gi t vua và b gi t c 3 h (ị ầ ầ ộ ế ị ế ả ọ tru di tam t cộ) ngày 16 tháng 8 năm 1442. "Tru di
tam t c" là gi t ng i trong h c a ng i b t i, h bên v và h bên m c a ng i đó. Theo gia ph hộ ế ườ ọ ủ ườ ị ộ ọ ợ ọ ẹ ủ ườ ả ọ
Nguy n, ngoài nh ng ng i h Nguy n cùng h v i ông, còn có nh ng ng i h Tr n cùng h v i bàễ ữ ườ ọ ễ ọ ớ ữ ườ ọ ầ ọ ớ
Tr n Th Thái m ông, ng i trong h bà Nh th v th c a ầ ị ẹ ườ ọ ữ ị ợ ứ ủ Nguy n Phi Khanhễ, nh ng ng i trong hữ ườ ọ
c a các bà v Nguy n Trãi (k c v l ), t t c đ u b x t .ủ ợ ễ ể ả ợ ẽ ấ ả ề ị ử ử
Thái t Bang C m i 1 tu i, con trai Nguy n Th Anh đ c l p làm vua, t c là ử ơ ớ ổ ễ ị ượ ậ ứ Lê Nhân Tông
Gia quy n l u tánế ư
Theo gia ph h Nguy n, Nguy n Trãi có năm ng i v :ả ọ ễ ễ ườ ợ
•Bà h Tr n: Sinh ra ọ ầ Nguy n Khuêễ, Nguy n ngễ Ứ , Nguy n Phùễ.
•Bà h Phùng: Sinh ra Th Trà, ọ ị Nguy n B ngễ ả , Nguy n Tíchễ.
•Bà Th L : Không có con. ị ộ
•Bà Ph m Th M n: Sinh ra ạ ị ẫ Nguy n Anh Vũễ (sau v án L Chi Viên) ụ ệ
•Bà h Lê: Sinh ra con cháu chi Qu Lĩnh, Ph ng Qu t - huy n Kim Môn, ọ ở ế ươ ấ ệ H i D ngả ươ .
Sau v án L Chi Viên, dòng h Nguy n Trãi Chi Ng i, Nh Khê g n nh b th m sát h t. Trong cácụ ệ ọ ễ ở ạ ị ầ ư ị ả ế
ph h ghi l i s ít thoát n n là:ả ệ ạ ố ạ
•Nguy n Phi Hùngễ , em th ba c a Nguy n Trãi ch y v Phù Khê, T S n, ứ ủ ễ ạ ề ừ ơ B c Ninhắ;
•Nguy n Phù con Nguy n Trãi ch y lên ễ ễ ạ Cao B ngằ, đ i h sang h B Nguy n. ổ ọ ọ ế ễ
•Bà h Lê v th năm c a Nguy n Trãi mang thai ch y v Ph ng Qu t, huy n Kim Môn, H iọ ợ ứ ủ ễ ạ ề ươ ấ ệ ả
D ng. ươ
•Bà Ph m Th M n v th t c a Nguy n Trãi có mang ba tháng, đ c ng i h c trò cũ c aạ ị ẫ ợ ứ ư ủ ễ ượ ườ ọ ủ
Nguy n Trãi là ễLê Đ tạ đ a bà ch y tr n vào x B n Man (phía Tây ư ạ ố ứ ồ Thanh Hóa); sau l i v thônạ ề
D Qu n, huy n Ng c S n, ph Tĩnh Gia, ự ầ ệ ọ ơ ủ Thanh Hóa. T i đây, bà sinh ra Nguy n Anh Vũ. Đạ ễ ể
tránh s truy sát c a tri u đình, Nguy n Anh Vũ đ i sang h m là ự ủ ề ễ ổ ọ ẹ Ph m Anh Vũạ.
Đ c minh oanượ
Theo m t s nghiên c u g n đây, th ph m gây ra cái ch t c a vua Thái Tông chính là hoàng h u Nguy nộ ố ứ ầ ủ ạ ế ủ ậ ễ
Th Anh và bà đã đ t i cho Nguy n Trãi.ị ổ ộ ễ
Tuy nhiên, ngay đ ng th i đã có nhi u ng i bi t vi c oan khu t c a Nguy n Trãi. H n 10 năm sau,ươ ờ ề ườ ế ệ ấ ủ ễ ơ
m con vua Nhân Tông b ng i con c Thái Tông là Nghi Dân gi t ch t đ giành l i ngôi vua. Nh ng r iẹ ị ườ ả ế ế ể ạ ư ồ

Nghi Dân nhanh chóng b l t đ . Ng i con th c a Thái Tông là Kh c X ng t ch i ngôi báu nênị ậ ổ ườ ứ ủ ắ ươ ừ ố
ng i con út là T Thành đ c v ch ng Nguy n Trãi c u thoát tr c kia, nay đ c ườ ư ượ ợ ồ ễ ứ ướ ượ Nguy n Xíễ r c lênướ
ngôi, t c là ứLê Thánh Tông.
Năm 1464, Lê Thánh Tông xu ng chi u gi i oan cho Nguy n Trãi. Con cháu ông đ c tìm l i và b d ng.ố ế ả ễ ượ ạ ổ ụ
Ng i con út sinh ra sau khi ông qua đ i là Nguy n Anh Vũ đ c ườ ờ ễ ượ Lê Thánh Tông phong cho ch c Đ ngứ ồ
Tri Ph huy n ủ ệ Tĩnh Gia (Thanh Hóa), c p cho 100 m u ru ng g i là "Mi n hoàn đi n" (ru ng không ph iấ ẫ ộ ọ ễ ề ộ ả
tr l i) con cháu đ i đ i đ c h ng. Nguy n Anh Vũ xây d ng m chí c a Nguy n Trãi t i x đ ngả ạ ờ ờ ượ ưở ễ ự ộ ủ ễ ạ ứ ồ
Tai Hà, làng D Qu n, l y s d a, cành dâu táng làm c t; l y ngày m t c a Nguy n Trãi - 16 tháng 8 làự ầ ấ ọ ừ ố ấ ấ ủ ễ
ngày gi hỗ ọ[2]
Minh oan cho Nguy n Trãi, vua Thánh Tông ca ng i ông: " c Trai tâm th ng quang Khuê t o" (t m lòngễ ợ Ứ ượ ả ấ
c Trai soi sáng văn ch ng). Năm Ứ ươ 1467, vua Thánh Tông ra l nh s u t m di c o th văn Nguy n Trãi.ệ ư ầ ả ơ ễ
Dù v y, các nhà nghiên c u v n băn khoăn ch a rõ vì sao m t v vua đ c coi là anh minh và quy t đoánậ ứ ẫ ư ộ ị ượ ế
nh Lê Thánh Tông, đã minh oan cho Nguy n Trãi, m t đ i công th n sáng l p v ng tri u Lê, ng i đãư ễ ộ ạ ầ ậ ươ ề ườ
cùng v i v là Nguy n Th L ra s c che ch cho m con nhà vua lúc gian nan, mà ch truy t ng t c ớ ợ ễ ị ộ ứ ở ẹ ỉ ặ ướ bá,
th p h n c t c ấ ơ ả ướ h uầ v n đ c ố ượ Lê Thái Tổ ban phong khi ông còn s ng. Các công th n khác c a nhàố ầ ủ
H u Lêậ th ng đ c các vua đ i sau truy t ng t c cao h n, nh ườ ượ ờ ặ ướ ơ ư công và sau n a lên ữv ngươ .
Năm 1980 nhân k ni m 600 năm ngày sinh c a Nguy n Trãi, ỷ ệ ủ ễ UNESCO đã công nh n ông là ậdanh nhân
văn hóa th gi i.ế ớ
Dòng dõi Nguy n B c và t tiên chúa Nguy n?ễ ặ ổ ễ
Theo m t s gia ph ộ ố ả h Nguy nọ ễ , t tiên c a Nguy n Trãi chính là Đ nh Qu c công ổ ủ ễ ị ố Nguy n B cễ ặ th i ờnhà
Đinh và con cháu ông có m t chi tr thành các Chúa Nguy n.ộ ở ễ
Tác gi Đinh Công Vĩ d n trong sách ả ẫ Nhìn l i l ch sạ ị ử 7 cu n gia ph , ng c ph v h Nguy n b ng ố ả ọ ả ề ọ ễ ằ chữ
Hán và ch Nômữ, theo đó các ngu n tài li u này cũng không th ng nh t.ồ ệ ố ấ
Tác gi Nguy n Kh c Minh trong bài ả ễ ắ Tìm hi u ph h dòng h Nguy n Trãiể ả ệ ọ ễ nêu ra 14 cu n gia ph vi tố ả ế
b ng Hán, Nôm c a các chi h Nguy n.ằ ủ ọ ễ
Nhìn chung, thông tin t các gia ph không th ng nh t v i nhau, nh ng t u chung t ng nhóm đ a ra cácừ ả ố ấ ớ ư ự ừ ư
thông tin riêng l :ẻ
1. Nguy n Trãi là dòng dõi ễNguy n B cễ ặ
2. Nguy n Trãi là t tiên ễ ổ chúa Nguy nễ
3. Nguy n B c là t tiên h Nguy n Gia Miêu c a ễ ặ ổ ọ ễ ủ Chúa Nguy nễ
4. Nguy n B c là t tiên Nguy n Trãi và Nguy n Trãi cũng là t tiên các Chúa Nguy n. ễ ặ ổ ễ ễ ổ ễ
Con cháu Nguy n B c?ễ ặ
Theo tài li u c a tác gi Nguy n Kh c Minh v i 14 cu n gia ph vi t b ng Hán, Nôm c a các chi h ,ệ ủ ả ễ ắ ớ ố ả ế ằ ủ ọ
trong đó cũ nh t là th i: H ng Thu n T Niên (ấ ờ ồ ậ ứ Lê T ng D cươ ự - năm 1513), C nh H ng nguyên niên (nămả ư
1740), g n đây nh t là cu n gia ph sao l i năm ầ ấ ố ả ạ 1962.
Theo đó, v ngu n g c c a các chi h , gia ph đ u th ng nh t ghi: Nguyên quán t tiên đ i tr c c a hề ồ ố ủ ọ ả ề ố ấ ổ ờ ướ ủ ọ
ta xã Chi Ng i, huy n Ph ng Nh n, ph L ng Giang, tr n Kinh B c (nay là thôn Chi Ngãi, xã C ngở ạ ệ ượ ỡ ủ ạ ấ ắ ộ
Hòa, huy n Chí Linh, t nh H i D ng). Sau d i v làng H , xã Nh Khê, huy n Th ng Phúc; phệ ỉ ả ươ ờ ề ạ ị ệ ượ ủ
Th ng Tín, đ o S n Nam.ườ ạ ơ

