Nh p môn tôn giáo
Khái nim Tôn giáo
Module by: Ha Le. E-mail the author
Summary: Phn này gii thiu v lch s hình thành thut ng “Tôn giáo", mt s thut ng tương đồng vi
tôn giáo, khái nim tôn giáo, bn cht, ngun gc ca tôn giáo và lch s hình thành tôn giáo và mt s hình
thc tôn giáo trong lch s
Lch s hình thành thut ng Tôn giáo
- “Tôn giáo” là mt thut ng không thun Vit, được du nhp t nước ngoài vào t cui thế k XIX. Xét v ni
dung, thut ng Tôn giáo khó có th hàm cha được tt c ni dung đầy đủ ca nó t c đến kim, t Đông sang
Tây.
- Thut ng “Tôn giáo” vn có ngun gc t phương Tây và bn thân nó cũng có mt quá trình biến đổi ni
dung và khi khái nim này tr thành ph quát trên toàn thế gii thì li vp phi nhng khái nim truyn thng
không tương ng ca nhng cư dân thuc các nn văn minh khác, vì vy trên thc tế đã xut hin rt nhiu
quan nim, định nghĩa khác nhau v tôn giáo ca nhiu dân tc và nhiu tác gi trên thế gii.
- “Tôn giáo” bt ngun t thut ng “religion” (Tiếng Anh) và“religion” li xut phát t thut ng “legere” (Tiếng
Latinh) có nghĩa là thu lượm thêm sc mnh siêu nhiên. Vào đầu công nguyên, sau khi đạo Kitô xut hin, đế
chế Roma yêu cu phi có mt tôn giáo chung và mun xóa b các tôn giáo trước đó cho nên lúc này khái
nim “religion” ch mi là riêng ca đạo Kitô. Bi l, đương thi nhng đạo khác Kitô đều b coi là tà đo. Đến
thế k XVI, vi s ra đời ca đạo Tin Lành - tách ra t Công giáo – trên din đàn khoa hc và thn hc châu
Âu, “religion” mi tr thành mt thut ng ch hai tôn giáo th cùng mt chúa. Vi s bành trướng ca ch nghĩa
tư bn ra khi phm vi châu Âu, vi s tiếp xúc vi các tôn giáo thuc các nn văn minh khác Kitô giáo, biu
hin rt đa dng, thut ng “religion” được dùng nhm ch các hình thc tôn giáo khác nhau trên thế gii.
- Thut ng “religion” được dch thành “Tông giáo” đầu tiên xut hin Nht Bn vào đầu thế k XVIII vào sau
đó du nhp vào Trung Hoa. Tuy nhiên, Trung Hoa, vào thế k XIII, thut ng Tông giáo li bao hàm mt ý
nghĩa hoàn toàn khác: nó nhm ch đạo Pht (Giáo: đó là li thuyết ging ca Đức Pht, Tông: li ca các đệ
t Đức Pht).
- Thut ng Tông giáo được du nhp vào Vit Nam t cui thế k XIX và được đăng trên các báo, nhưng do
k húy ca vua Thiu Tr nên được gi làTôn giáo”.
Như vy, thut ng tôn giáo ban đầu được s dng châu Âu nhm ch mt tôn giáo sau đó thut ng này li
làm nhim v ch nhng tôn giáo.
Mt s thut ng tương đng vi tôn giáo
Tôn giáo là mt t phương Tây. Trước khi du nhp vào Vit Nam, ti Vit Nam cũng có nhng t tương đồng
vi nó. Đó là:
- Đạo: t này xut x t Trung Hoa, tuy nhiên “đạo” không hn đồng nghĩa vi tôn giáo vì bn thân t đạo
cũng có th có ý nghĩa phi tôn giáo. “Đạo” có th hiu là con đường, hc thuyết. Mt khác, “đạo” cũng có th
hiu là cách ng x làm người: đạo v chng, đạo cha con, đạo thy trò… Vì vy khi s dng tđạo” vi ý
nghĩa tôn giáo thường phi đặt tên tôn giáo đó sau “đạo”. Ví d: đạo Pht, đạo Kitô
- Giáo: t này có ý nghĩa tôn giáo khi nó đứng sau tên mt tôn giáo c th. Chng hn: Pht giáo, Nho giáo,
Kitô giáo… “Giáo” đây là giáo hóa, dy bo theo đạo lý ca tôn giáo. Tuy nhiên “giáo” đây cũng có th được
hiu vi nghia phi tôn giáo là li dy ca thy dy hc. Cn chú ý rng người ta không s dng t “giáo” đối vi
tôn giáo mi phát sinh như Cao đài, Hòa Ho…
- Th: đây có l là t thun Vit c nht. Th có ý bao hàm mt hành động biu th s sùng kính mt đấng
siêu linh: thn thánh, t tiên… đồng thi có ý nghĩa như cách ng x vi b trên cho phi đạo như th vua, th
cha m, th thy hay mt người nào đó mà mình mang ơn… Th thường đi đôi vi cúng, cúng cũng có nhiu
nghĩa: va mang tính tôn giáo, va mang tính thế tc. Cúng theo ý nghĩa tôn giáo có th hiu là tế, là tiến
dâng, là cung phng, là vt hiến tế Vit Nam, cúng có nghĩa là dâng l vt cho các đấng siêu linh, cho
người đã khut nhưng cúng vi ý nghĩa trn tc cũng có nghĩa là đóng góp cho vic công ích, vic t thin…
Tuy nhiên, t ghép “th cúng” ch dành riêng cho các hành vi và ni dung tôn giáo. Đối vi người Vit, tôn giáo
theo thut ng thun Vit là th hay th cúng hoc theo các t gc Hán đã tr thành ph biến là đo, là giáo.
Còn thut ng tôn giáo trong sinh hot đời thường ít dùng.
Khái nim tôn giáo
Mt s khái nim tôn giáo
Khái nim tôn giáo là mt vn đề được gii nghiên cu v tôn giáo bàn cãi rt nhiêu. Trong lch s đã tng tn
ti rt nhiu quan nim khác nhau v tôn giáo:
- Các nhà thn hc cho rng “Tôn giáo là mi liên h gia thn thánh và con người”.
- Khái nim mang du hiu đặc trưng ca tôn giáo: “Tôn giáo là nim tin vào cái siêu nhiên”.
- Mt s nhà tâm lý hc li cho rng “Tôn giáo là s sáng to ca mi cá nhân trong ni cô đơn ca mình, tôn
giáo là s cô đơn, nếu anh chưa tng cô đơn thì anh chưa bao gi có tôn giáo”.
- Khái nim mang khía cnh bn cht xã hi ca tôn giáo ca C.Mác: “Tôn giáo là tiếng th dài ca chúng
sinh b áp bc, là trái tim ca thế gii không có trái tim, nó là tinh thn ca trt t không có tinh thn”.
- Khái nim mang khía cnh ngun gc ca tôn giáo ca Ph.Ăngghen: “Tôn giáo là s phn ánh hoang
đường vào trong đầu óc con người nhng lc lượng bên ngoài, cái mà thng tr h trong đời sng hàng ngày …”
Tôn giáo là gì?
Để có khái nim đầy đủ v tôn giáo cn phi chú ý:
- Khi nói đến tôn giáo, dù theo ý nghĩa hay cách biu hin nào thì luôn luôn phi đề cp đến vn đề hai thế
gii: thế gii hin hu và thế gii phi hin hu, thế gii ca người sng và thế gii sau khi chết, thế gii ca
nhng vt th hu hình và vô hình.
- Tôn giáo không ch là nhng s bt lc ca con người trong cuc đấu tranh vi t nhiên và xã hi, do thiếu
hiu biết dn đến s hãi và t đánh mt mình do đó phi da vào thánh thn mà còn hướng con người đến mt
hy vng tuyt đối, mt cuc đời thánh thin, mang tính “Hoàng kim nguyên thy”, mt cuc đời mà quá kh,
hin ti, tương lai cùng chung sng. Nó gieo nim hi vng vào con người, dù có phn o tưởng để mà yên tâm,
tin tưởng để sng và phi sng trong mt thế gii trn gian có nhiu bt công và kh i.
Như vy: Tôn giáo là nim tin vào các lc lượng siêu nhiên, vô hình, mang tính thiêng liêng, được chp nhn
mt cách trc giác và tác động qua li mt cách hư o, nhm lý gii nhng vn đề trên trn thế cũng như thế
gii bên kia. Nim tin đó được biu hin rt đa dng, tu thuc vào nhng thi k lch s, hoàn cnh địa lý - văn
hóa khác nhau, ph thuc vào ni dung tng tôn giáo, được vn hành bng nhng nghi l, nhng hành vi tôn
giáo khác nhau ca tng cng đồng xã hi tôn giáo khác nhau.
Bn cht, ngun gc ca tôn giáo
Bn cht ca tôn giáo
- Tôn giáo xut hin t rt lâu và con người mc nhiên chp nhn nó. Vic đặt ra câu hi: “Tôn giáo là gì” mi
ch được gii khoa hc đặt ra trong thi gian gn đây, khi mà vn đề tôn giáo tr thành bc xúc và phc tp. Khi
câu hi này được đặt ra cũng là lúc mà tôn giáo tr thành đối tượng nghiên cu ca nhiu ngành khoa hc riêng
bit. Đối tượng nghiên cu ca tôn giáo xut phát t châu Âu khá sm nhưng b môn khoa hc v tôn giáo ch
ra đời vào cui thế k XIX.
- Tôn giáo là mt sn phm ca lch s. Trong các tác phm ca mình C. Mác đã khng định: “Con người
sáng to ra tôn giáo ch tôn giáo không sáng to ra con người”. Tôn giáo là mt thc th khách quan ca loài
người nhưng li là mt thc th có nhiu quan nim phc tp v c ni dung cũng như hình thc biu hin. V
mt ni dung, ni dung cơ bn ca tôn giáo là nim tin (hay tín ngưỡng) tác động lên các cá nhân, các cng
đồng. Tôn giáo thường đưa ra các giá tr có tính tuyt đối làm mc đích cho con người vươn ti cuc sng tt
đẹp và ni dung y được th hin bng nhng nghi thc, nhng s kiêng k
- Rt khó có th đưa ra được mt định nghĩa v tôn giáo có th bao hàm mi quan nim ca con người v tôn
giáo nhưng có th thy rõ rng khi nói đến tôn giáo là nói đến mi quan h gia hai thế gii thc và hư, ca hai
tính thiêng và tc và gia chúng không có s tách bch.
Trong tác phm “Chng Đuyrinh”, Ph. Ăng nghen đã có mt nhn xét làm cho chúng ta thy rõ bn cht ca
tôn giáo như sau: “Tt c mi tôn giáo chng qua ch là s phn ánh hư o – vào trong đầu óc ca con người –
ca nhng lc lượng bên ngoài chi phi cuc sng ca h, ch là s phn ánh trong đó nhng lc lượng trn thế
đã mang hình thc nhng lc lượng siêu trn thế.”.
Ngun gc ca tôn giáo
Vn đề ngun gc ca tôn giáo là mt trong nhng vn đề quan trng nht ca tôn giáo hc mácxít. Nh
vch ra được nguyên nhân xut hin và tn ti ca hin tượng nào đó mà s gii thích nó mi mang tính khoa
hc. Đối vi hin tượng tôn giáo cũng vy.
V. I. Lênin đã gi toàn b nhng nguyên nhân và điu kin tt yếu làm ny sinh nim tin tôn giáo là nhng
ngun gc ca tôn giáo. Ngun gc đó bao gm:
a. Ngun gc xã hi ca tôn giáo
Ngun gc xã hi ca tôn giáo là toàn b nhng nguyên nhân và điu kin khách quan ca đời sng xã hi
tt yếu làm ny sinh và tái hin nhng nim tin tôn giáo. Trong đó mt s nguyên nhân và điu kin gn vi mi
quan h gia con người vi t nhiên, mt s khác gn vi mi quan h gia con người vi con người
- Mi quan h gia con người vi t nhiên
Tôn giáo hc mácxít cho rng s bt lc ca con người trong cuc đấu tranh vi t nhiên là mt ngun gc xã
hi ca tôn giáo. Như chúng ta đã biết, mi quan h ca con người vi t nhiên thc hin thông qua nhng
phương tin và công c lao động mà con người có. Nhng công c và phương tin càng kém phát trin bao
nhiêu thì con người càng yếu đui trước gii t nhiên by nhiêu và nhng lc lượng t nhiên càng thng tr con
người mnh by nhiêu. S bt lc ca con người nguyên thy trong cuc đấu tranh vi gii t nhiên là do s
hn chế, s yếu kém ca các phương tin tác động thc tế ca h vào thế gii xung quanh. Khi không đủ
phương tin, công c để đảm bo kết qu, mong mun trong lao động, người nguyên thy đã tìm đến phương
tin tưởng tượng hư o, nghĩa là tìm đến tôn giáo. F. Ăngghen nhn mnh rng tôn giáo trong xã hi nguyên
thy xut hin do kết qu phát trin thp ca trình độ lc lượng sn xut. Trình độ thp ca s phát trin sn
xut đã làm cho con người không có kh năng nm được mt cách thc tin các lc lượng t nhiên. Thế gii
bao quanh người nguyên thy đã tr thành cái thù địch, bí him, hùng hu đối vi h. Chúng ta cn thy rng,
s thng tr ca t nhiên đối vi con người không phi được quyết định bi nhng thuc tính và quy lut ca gii
t nhiên, mà quyết định bi mi tính cht mi quan h ca con người vi t nhiên, nghĩa là bi s phát trin
kém ca lc lượng sn xut xã hi, mà trước hết là công c lao động.
Như vy, không phi bn thân gii t nhiên sinh ra tôn giáo, mà là mi quan h đặc thù ca con người vi gii
t nhiên, do trình độ sn xut quyết định. Đây là mt ngun gc xã hi ca tôn giáo.
Nh hoàn thin nhng phương tin lao động và toàn b h thng sn xut vt cht mà con người ngày càng
nm được lc lượng t nhiên nhiu hơn, càng ít ph thuc mt cách mù quáng vào nó, do đó dn dn khc
phc được mt trong nhng ngun gc quan trng ca tôn giáo.
- Mi quan h gia người và người
Ngun gc xã hi ca tôn giáo còn bao gm c phm vi các mi quan h gia con người vi nhau, nghĩa là
bao gm các mi quan h xã hi, trong đó có hai yếu t gi vai trò quyết định là tính t phát ca s phát trin
xã hi và ách áp bc giai cp cùng chế độ người bóc lt người.
Trong tt c các hình thái kinh tế - xã hi trước hình thái kinh tế - xã hi cng sn ch nghĩa, nhng mi quan
h xã hi đã phát trin mt cách t phát. Nhng quy lut phát trin ca xã hi biu hin như là nhng lc lượng
mù quáng, trói buc con người và nh hưởng quyết định đến s phn ca h. Nhng lc lượng đó trong ý thc
con người được thn thánh hoá và mang hình thc ca nhng lc lượng siêu nhiên. Đây là mt trong nhng
ngun gc xã hi ch yếu ca tôn giáo.
Trong các xã hi có đối kháng giai cp, s áp bc giai cp, chế độ bóc lt là mt nhân t quan trng làm ny
sinh tôn giáo.
Người nô l, người nông nô, người vô sn mt t do không phi ch là s tác động ca lc lượng xã hi mù
quáng mà h không th kim soát được, mà còn b bn cùng c v mt kinh tế, b áp bc c v mt chính tr, b
tước đot nhng phương tin và kh năng phát trin tinh thn. Qun chúng không th tìm ra li thoát hin thc
khi s kìm kp và áp bc trên trái đất, nhưng h đã tìm ra li thoát đó trên tri, thế gii bên kia.
b. Ngun gc nhn thc ca tôn giáo
Để gii thích ngun gc nhn thc ca tôn giáo cn phi làm rõ lch s nhn thc và các đặc đim ca quá
trình nhn thc dn đến vic hình thành quan nim tôn giáo.
Trước hết, lch s nhn thc ca con người là mt quá trình t thp đến cao, trong đó giai đon thp là giai
đon nhn thc t nhiên cm tính. giai đon nhn thc này (nht là đối vi cm giác và tri giác), con người
chưa th sáng to ra tôn giáo, bi vì tôn giáo vi tư cách là ý thc, là nim tin bao gi cũng gn vi cái siêu
nhiên, thn thánh, mà nhn thc trc quan cm tính thì chưa th to ra cái siêu nhiên thn thánh được. Như
vy, tôn giáo ch có th ra đời khi con người đã đạt ti mt trình độ nhn thc nht định. Thn thánh, cái siêu
nhiên, thế gii bên kia… là sn phm ca nhng biu tượng, s tru tượng hoá, s khái quát dưới dng hư o.
Nói như vy có nghĩa là tôn giáo ch có th ra đời mt trình độ nhn thc nht định, đồng thi nó phi gn vi
s t ý thc ca con người v bn thân mình trong mi quan h vi thế gii bên ngoài. Khi chưa biết t ý thc,
con người cũng chưa nhn thc được s bt lc ca mình trước sc mnh ca thế gii bên ngoài, do đó con
người chưa có nhu cu sáng to ra tôn giáo để bù đắp cho s bt lc y.
Ngun gc nhn thc ca tôn giáo gn lin vi đặc đim ca ca quá trình nhn thc. Đó là mt quá trình
phc tp và mâu thun, nó là s thng nht mt cách bin chng gia ni dung khách quan và hình thc ch
quan. Nhng hình thc phn ánh thế gii hin thc càng đa dng, phong phú bao nhiêu thì con người càng có
kh năng nhn thc thế gii xung quanh sâu sc và đầy đủ by nhiêu. Nhưng mi mt hình thc mi ca s
phn ánh không nhng to ra nhng kh năng mi để nhn thc thế gii sâu sc hơn mà còn to ra kh năng
“xa ri” hin thc, phn ánh sai lm nó. Thc cht ngun gc nhn thc ca tôn giáo cũng như ca mi ý thc
sai lm chính là s tuyt đối hoá, s cường điu mt ch th ca nhn thc con người, biến nó thành cái không
còn ni dung khách quan, không còn cơ s “thế gian”, nghĩa là cái siêu nhiên thn thánh.
c. Ngun gc tâm lý ca tôn giáo
Ngay t thi c đại, các nhà duy vt đã nghiên cu đến nh hưởng ca yếu t tâm lý (tâm trng, xúc cm)
đến s ra đời ca tôn giáo. H đã đưa ra lun đim” “S s hãi sinh ra thn thánh”.
Các nhà duy vt cn đại đã phát trin tư tưởng ca các nhà duy vt c đại - đặc bit là L.Phơbách – và cho
rng ngun gc đó không ch bao gm nhng tình cm tiêu cc (s l thuc, s hãi, không tho mãn, đau kh,
cô đơn...) mà c nhng tình cm tích cc (nim vui, s tho mãn, tình yêu, s kính trng...), không ch tình
cm, mà c nhng điu mong mun, ước vng, nhu cu khc phc nhng tình cm tiêu cc, mun được đền bù
hư o.
Các nhà kinh đin ca ch nghĩa Mác – Lênin đã gii quyết vn đề ngun gc tâm lý ca tôn giáo khác v
nguyên tc so vi các nhà duy vt trước đó. Nếu như các nhà duy vt trước Mác gn nguyên nhân xut hin tôn
giáo vi s s hãi trước lc lượng t nhiên thì ch nghĩa Mác ln đầu tiên vch được ngun gc xã hi ca s
s hãi đó.
Lch s hình thành tôn giáo và mt s hình thc tôn giáo trong lch s
Lch s hình thành tôn giáo
Tôn giáo là mt hình thái ý thc xã hi. Đặc đim quan trng trong ý thc tôn giáo là mt mt nó phn ánh
tn ti xã hi. Mt khác, nó li có xu hướng phn kháng li xã hi đã sn sinh ra và nuôi dưỡng nó. Vì vy, t
khi ra đời đến nay, cùng vi s biến đổi ca lch s, tôn giáo cũng biến đổi theo.
- Vi nhng thành tu to ln ca ngành kho c hc, người ta đã chng minh được s tn ti ca con người
cách đây hàng triu năm (t 4 – 6 triu năm). Tuy nhiên, vi nhng hin vt thu được người ta khng định: có
đến hàng triu năm con người không h biết đến tôn giáo. Bi vì tôn giáo đòi hi tương ng vi nó là mt trình
độ nhn thc cao, nó là sn phm ca tư duy tru tượng trong mt đời sng xã hi n định.
- Hu hết trong gii khoa hc đều thng nht rng ch khi con người hin đại – người khôn ngoan (Homo
Sapiens) – hình thành và t chc thành xã hi, tôn giáo mi xut hin. Thi k này cách đây khong 95.000 –
35.000 năm. Tuy nhiên trong thi k đầu mi ch là các tín hiu đầu tiên. Đa s các nhà khoa hc đều khng
định tôn giáo ra đời khong 45.000 năm trước đây vi nhng hình thc tôn giáo sơ khai như đạo Vt t (Tôtem),
Ma thut và Tang lđây là thi k tương ng vi thi k đồ đá cũ.
- Bước sang thi k đồ đá gia, con người chuyn dn t săn bt, hái lượm sang trng trt và chăn nuôi, các
hình thc tôn giáo dân tc ra đời vi s thiêng liêng hóa các ngun li ca con người trong sn xut và cuc
sng: thn Lúa, thn Khoai, thn Sông… hoc tôn th các biu tượng ca s sinh sôi (th ging cái, hình nh