35
Bài 9
NHỒI MÁU CƠ TIM
1. §Þnh nghÜa:
NỘI DUNG
1. Đại cương
- Định nghĩa: Nhồi máu tim (NMCT) hoại tử một phần của tim do
thiếu máu cục bộ, xảy ra sau khi tắc nghẽn kéo dài dòng máu mạch vành nuôi ỡng
vùng đó.
- Tuổi thường gặp NMCT nam giới trên 40 tuổi, chủ yếu 50-60 tuổi, nam nhiều
gấp 4 lần nữ.
- Hàng năm, trên thế giới 2,5 triệu người chết do bệnh NMCT, trong đó
25 % chết trong giai đoạn cấp tính của bệnh. Trong vòng m sau đó chết thêm 5 % -
10 % nữa.
- Tại Việt Nam, dự báo đến m 2017, sẽ trên 20% dân số mắc bệnh, tức
cứ 5 người sẽ một người bị tim mạch, trong đó số bệnh nhân NMCT ngày càng
xu hướng gia tăng nhanh chóng. Nguyên nhân chính do những thói quen không tốt
cho sức khỏe như lười vận động, chế độ dinh dưỡng bất hợp gây tăng cân, béo
phì, thói quen hút thuốc và nhả khói thuốc tùy tiện nơi công cộng; căng thẳng do nếp
sống công nghiệp…
2. Nguyên nhân và yếu t nguy cơ
2.1. Nguyên nhân
- Nguyên nhân chính gây ra nhồi máu cơ tim là do xơ vữa động mạch vành
- Cục máu đông từ nơi khác đến
- Do dùng các chất gây nghiện (cocain gây co thắt và tắc động mạch vành)
- Co thắt mạch vành đáng kể cũng có thể làm ngừng trệ dòng máu dẫn đến nuôi
cơ tim
2.2. Các yếu tố nguy cơ
- Béo phì (BMI>25)
- Rối loạn lipid máu
- Hút thuốc
- Tăng huyết áp
- Đái tháo đường,
- Gia đình có người mắc bệnh tim mạch sớm trước tuổi 60.
vài trường hợp nhồi máu tim xảy ra người trẻ hoặc người không hề
bất kỳ yếu tố nguy cơ nào.
3. Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng điển hình và thường gặp nhất của nhồi máu cơ tim là:
MỤC TIÊU:
1. Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của nhồi máu
cơ tim.
2. Trình bày được triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của nhồi máu cơ
tim
3. Trình bày được hướng xử trí nhồi máu cơ tim.
36
- Đau ngực: Với cảm giác đau như bị đè ép, bóp chặt giữa ngực, diễn ra trong
khoảng 5-15 phút (khác về thời gian độ đau với cơn đau ngực thông thường),
thường không quá 1 giờ.
- Cơn đau thể lan lên vai, cổ, hàm hoặc lan dọc theo cánh tay, đặc biệt là tay
trái.
- Các triệu chứng phụ như: mồ hôi, buồn nôn, chóng mặt, bất tỉnh, mệt
nhọc, khó thở, tái nhợt, tim đập mạnh.
- Khám tim: Nghe T1 yếu mỏm, đôi khi nghe thấy tiếng ngựa phi đầu m
trương hoặc đầu tâm thu
Nhiều trường hợp nhồi máu tim lại biểu hiện không ràng như tiêu
chảy, đau bụng hoặc không hề triệu chứng (nhồi máu tim thầm lặng, thấy nhiều
các bệnh nhân đái tháo đường) hoặc diễn biến hết sức đột ngột, biểu hiện bằng biến
chứng hôn mê, rối loạn nhịp tim, ngừng tim hay chết bất ngờ
4. Cận lâm sàng
4.1. Điện tâm đồ (ECG): Nhồi máu tim cấp thể dựa vào những biến đổi của
phức bộ QRS (sóng Q bệnh lí). Biến đổi của đoạn ST: ST chênh hình vòm gọi
sóng Pardee
Hình 9.1. Hình ảnh điện tim bình thường
Hình 9.2. Hình ảnh nhồi máu tim
4.2. Men tim huyết thanh:
- CPK (Creatinin Phosphat Kinase) đặc hiệu của cơ tim
+ Động học: tăng 4- 6 giờ sau khi nhồi máu.
+ Bình thường: 25- 220 U/L.
- CK-MB: isoenzym của CK, CK-MB có nh đặc hiệu cho tổn thương tại
tim n CK được xem một trong những chỉ điểm của hoại tử tim, được sử
dụng trong chẩn đoán NMCT .
+ Bình thường: CK- MB ≤ 24 U/L
+ Động học: khởi tăng 3- 12h, đỉnh 24h, về bình thường 48- 72h.
- LDH (Lactacdehydrogennase)
+ Động học: tăng 24- 48 giờ sau khi nhồi máu.
+ Bình thường: 230- 460 U/L
- Men Transamin (SGOT, SGPT) tăng 12h đến 48h sau nhồi máu. Tuy nhiên
men này tăng cả trong bệnh lý cơ và gan do đó ít có giá trị chẩn đoán NMCT.
- Troponin: Troponin I, T: có độ nhạy- độ đặc hiệu cao
37
+ Troponin I, T được coi như là một chỉ báo đáng tin cậy của các tổn thương cơ
tim hơn so với mức độ CK, CK -MB tăng cao.
+ Bình thường: 0,5- 2 ng/mL (< 0,1- 0,2 ng/ml) >2: chẩn đoán chắc chắn.
+ Động học: khởi tăng 3- 12h, đỉnh 24- 48h, về bình thường 5- 14 ngày.
- H - FABP (Heart type Fatty Acid Binding Protein): Xét nghiệm mới
+ thời điểm 0- 3 3- 6 giờ đầu sau khi đau ngực, men CK- MB
Troponin T, I độ nhạy thấp, trong khi đó đã cho thấy men H- FABP đnhạy
ợt trội đặc biệt trong giai đoạn sớm 0- 3 giờ và 3-6 giờ
+ Sự gia tăng H - FABP trong những giờ đầu sau khi có biểu hiện đau ngực là
một dự báo quan trọng về khả năng gia tăng tỉ lệ tvong hoặc NMCT tái phát trong
vòng 01 năm
+ Bình thường: Âm tính. Khi H - FABP tăng trên 6,48 pg/l sẽ tăng nguy
bất lợi cho người bệnh
5. Biến chứng
- Shock tim, vỡ tim, suy tim
- Hở van 2
- Viêm màng ngoài tim
- Hội chứng Dressler (còn gọi hội chứng sau nhồi máu tim): đau ngực
khi hít vào, sốt tái đi tái lại, bạch cầu tăng, đau khớp, tiếng cọ màng ngoài tim,
tràn dịch ng phổi do phản ứng miễn dịch.
- Huyết khối tắc mạch
- Đau loạn dưỡng phản xạ chi trên
- Phồng thành tim
6. Xử trí
6.1. Đối với nhồi máu cơ tim chưa có biến chứng
* Giai đoạn trước khi vào bệnh viện:
- An thần Diazepam 10mg uống
- Thuốc giãn mạch vành papaverin
- Chuyển bệnh nhân đến bệnh viện
* Giai đoạn ở bệnh viện:
- Hộ lý: Nằm yên tại giường, ăn nhẹ thức ăn dễ tiêu, tránh các chất kích thích.
- Thuốc an thần và chống đau
+ Thở oxy
+ Nitroglyxerin 0,5mg đặt dưới lưỡi
+ Nếu không hết đau cho propranolol 20mg (uống) x 2- 4 lần/ngày.
+ Thuốc ức chế canxi: Nifedipin 10- 20mg x 3- 4 lần trong ngày.
+ Aminophylin 250- 500mg (tiêm TM chậm).
- Thuốc chống đông: Heparin, aspirin, Clopidogrel (Flavix)
6.2. Điều trị các biến chứng
6.3. Điều trị ngoại khoa: Đặt stent, bắc cầu nối chủ vành...
7. Dự phòng
Tuyên truyền giáo dục cho nhân dân và cộng đồng
- Bỏ thuốc
- Có chế độ theo dõi chặt chẽ huyết áp
- Giảm mỡ máu
- Điều trị tích cực đái tháo đường
- Tăng cường luyện tập và hoạt động thể lực nhiều hơn
38
LƯỢNG GIÁ
Khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau:
1. Yếu tố nguy cơ nào sau đây ít gây nhồi máu cơ tim
A. Hút thuốc lá
B. Rối loạn mỡ máu
C. Uống rượu
D. Đái tháo đường
2. Triệu chứng lâm sànggiá trị chẩn đoán nhồi máu cơ tim là
A. Khó thở
B. Vã mồi hôi
C. Đau ngực kéo dài 5- 10 phút
D. Hồi hộp đánh trống ngực, buồn nôn
3. Triệu chứng cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim đang áp
dụng hiện nay là:
A. Men CK-MB tăng
B. Điện tâm đồ có hình ảnh NMCT
C. XN men Troponin T tăng
D. XN men H - FABP tăbg