ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.051
Ngày np bài: 08/08/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 21/09/2025; Ngày duyệt đăng: 24/09/2025
97
NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA ĐỜN CA TÀI T NAM B
Basic characteristics of Southern Traditional Music
Đỗ Quốc Dũng1
1Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
do.dung@daihoclongan.edu.vn
Tóm tt Đờn ca Tài t Nam B là loi hình âm nhc truyn thng Nam Bngun gc âm nhc
t nhạc Cung đình Huế, đó loại hình âm nhạc ngũ cung Việt Nam thang 5 âm: Hò, X, Xang, Xê,
Cng. Sau đó, nhạc L cung đình vào Nam B biến th thành dòng nhc Tài tcó hình thc diễn đt
gi Đờn ca Tài t (ĐCTT). Dòng nhc này, trong quá trình phát trin gn lin với đời sống văn hóa
của cư dân Nam Bộ nên nó có những đặc trưng cơ bản hình thành như tính cách của ch nhân… Bài viết
này s gii thiu những đặc trưng cơ bn ca Đờn ca Tài t Nam B.
Abstract Southern Traditional Music (ĐCTT) is a traditional music genre of the South origin is
from Hue Royal Court music, which is a Vietnamese pentatonic music genre with 5 sounds: Ho, Xu,
Xang, Xe, Cong. Later, the Royal Court music in the South transformed into the Tai tu music genre and
had a form of expression called ĐCTT. This music genre, in the process of development closely linked
with the cultural life of the Southern residents, has formed basic characteristics such as the personality of
the owner... This article will introduce the basic characteristics of Southern Traditional Music.
T khóa Đờn ca Tài t Nam B (Southern Vietnamese folk music), tính cht (characteristics), loi
hình (types), truyn thng (traditions).
1. Gii thiu
Đờn ca Tài t (ĐCTT) có ngun gc âm nhc
t nhạc Cung đình Huế còn gi nhc L cung
đình, đó loại hình âm nhạc ngũ cung Việt Nam
thang 5 âm: , X, Xang, Xê, Cng được Vin
Hàn lâm Khoa hc Âm nhc Vit Nam công nhn
Quc nhc (tc nhc bác học). Sau đó, nhạc
L cung đình vào Nam Bộ biến th thành nhc Tài
t ĐCTT; loại hình này đã được T chc
UNESCO vinh danh Di sn văn hóa phi vt th
đại din nhân loi (2013).
Ban đầu, dòng nhạc này được dân khai
hoang m đất. H ly nhc sinh hot làm nim vui
trong đời sng tinh thn mang tính dân gian. Tuy
dòng nhc này đã đưc các ngh nhân tin bi h
thng lý thuyết v bài bản, hơi điệu, nhp thc cho
ca cầm; nhưng rất tiếc điều đó chỉ được truyn
ming mà khôngvăn bản ghi chép, h thng;
thời đó chưa nhà nghiên cu, nhà khoa hc v
lĩnh vực này nên dòng nhc này vn mang tính dân
gian. Hơn nữa, ngày xưa vi quan niệm “xưng ca
loại” nên các văn cũng như nhà nghiên cu
không quan tâm ghi chép và nghiên cu.
Mãi đến sau này, vào khong thp niên 60, 70
trước năm 1975, Sài GònTrường Quc gia Âm
nhc Kch nghệ, sau năm 1975 thành Nhạc Vin
TP H Chí Minh. Nhc Vin Khoa Âm nhc
dân tộc, trong đó có bộ môn ging dy nhc c
dòng nhạc ĐCTT. Khoa này đầu tiên có nhạc sư
Nguyễn Văn Thinh (mất năm 1993), kế đó là nhạc
- Nhà giáo ưu Nguyễn Văn Đời, nhạc - Thc
Huỳnh Khi, nhạc - Tiến Hải Phượng…
cũng lúc dòng nhạc ĐCTT được h thng lun
khoa hc nhng công trình nghiên cu vi
nhiều góc độ khác nhau. Do công vic ging dy
nên các nhạc giảng viên ch nghiên cu trong
phm vi chuyên môn ca mình, nhng bài nghiên
cu khác trong các hi tho âm nhc hoặc đăng
trên báo chí thì nghiên cu nhiu góc cnh; tuy
nhiên, chưa thấy mt bài viết hay công trình nào
nghiên cu chuyên sâu v lý lun tính dân gian và
bác hc của ĐCTT; có chăng ch đề cp mt cách
khái quát tính cht ca loi hình t nhạc Cung đình
Huế - Quc nhc và tính thính phòng ca nó.
Hi tho quc tế v ĐCTT đưc t chc ti
TP H Chí Minh năm 2011, do B Văn hoá Thể
thao Du lch, T chc UNESCO ti Vit Nam
và S Văn hoá Thể thao và Du lch Thành ph H
Chí Minh đồng t chc, 8 quc gia trên thế gii
tham d (k c Việt Nam); trong đó phát biểu
ca c GS. TS Trần n Khê chuyên gia âm nhc
ca UNESCO trong Hội đồng Hi tho khẳng định:
“ĐCTT dòng nhc truyn thng Nam B va
mang tính dân gian và va mang tính bác học…”.
Nhưng vấn đề chuyên sâu chưa được nghiên cu
mt cách khoa học, đó sự b ng ca các nhà
nghiên cu v dòng nhạc ĐCTT bài viết này
tiếp tc nghiên cu lun tính dân gian bác
hc của ĐCTT.
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
98
2. Tiến trình hình thành Đờn ca Tài t Nam B
2.1. T nhạc Cung đình Huế đến nhc L
Nam B
Nhc l Nam B là loi nhc chuyên phc v
cho các nghi thc quan trng, hôn l, tang l, cúng
tế. Bt ngun t nhc l cung đình xưa, miền Bc,
mt s tnh min nam Trung Hoa. mt dng
nhc truyn thng âm nhc Pht giáo.
Theo chân những người khn hoang lp
nghiệp, khai phá vùng đất mới phương Nam, nhã
nhạc cung đình Huế mà h mang theo đã giao thoa
vi nền văn hóa bản địa hình thành nhc l Nam
b - mt th loi âm nhạc đặc trưng của đất
người nơi đây. Nhạc l gi vai trò ch đạo, thnh
hành trong hu hết các sinh hot đời sng ca
người dân Nam b có đến hàng trăm năm.
Ngày nay ch yếu trong các Đình miếu l
tang. Tt c các bài v Nhc l Nam B rt khó v
âm. Cùng vi nhiu nhc c đi liền bài, phù hp
vi ni dung cúng tế. Ngày nay tính sáng to các
bài c nhc c dòng nhc này vẫn đang được
phát huy.
Căn cứ vào các tài liu thu thp qua tìm
hiểu trao đổi vi các ngh nhân ĐCTT lão thành
v ngun gốc ĐCTT Nam Bộ đều bt đầu t nhc
Cung đình Huế. Nghĩa là nhã nhạc Cung đình Huế
truyn vào Nam bằng hai con đường:
1) Do mt s quan nhc triu Nguyn vào
Nam ri truyn dy nhc cho hc trò.
2) Do mt s tử trong Nam ra Huế hc tp
để thi c (hi, hương, đình) rồi học được nhc cung
đình mang v Nam truyn dy hc trò.
Tiêu biểu cho nguyên nhân (1) đó nhạc
Nguyễn Quang Đại mt quan nhc triu Nguyn
theo Phong trào Cần Vương vào Nam chống Pháp
(1885), ông mang dòng nhc này vào Nam truyn
dy (dy Cần Đước Long An lâu nhất). Đầu
tiên là nhc L Cung đình Huế được ci tiến thành
nhc L Nam B, t nhc L Nam B ci tiến mt
bước thành nhc Tài t Nam B (NTTNB), sáng
tác lời ca thành phong trào ĐCTT Nam Bộ.
Đờn ca Tài t Nam B hay nói gọn là Đờn ca
Tài t (ĐCTT); đó là một loi hình ngh thut dân
gian đặc trưng của vùng đất Nam Bộ, đã đưc T
chc Giáo dc, Khoa học Văn hóa của Liên hp
quc (UNESCO) công nhn là Di sản văn hóa phi
vt th đại din ca nhân loi (2013).
Khi mt dòng nhc mi xut hin Nam B
cũng lúc dân tứ x tp trung khai hoang m
đất và lp làng xã vùng đất mi này. Không lâu,
triu Nguyn cho các làng thành lập đình để th
Thành hoàng Bn Cnh thì trong mỗi đình có một
đội nhc L vi nhim v phc v l lạt hàng năm
nghênh đón vua quan mỗi khi vào Nam kinh lý.
Vốn các đội nhc do mt quan nhc triều đình
đứng đầu dòng nhạc được s dng là nhã nhc
Cung đình Huế. Tuy nhiên, các quan nhc khi vào
Nam có ci tiến hơi điệu âm nhc mt s bài bn
cho phù hp vi miền đất mới và cư dân Nam Bộ,
gi là nhc L Nam B.
T nhc L Nam B, các nhạc sư, nghệ nhân
chỉnh lý hơi điệu, cng vi hò, Nam B c
mt s bài bn ca nhc Huế ri sáng tác li ca
thành ĐCTT. Nghệ thuật ĐCTT không ngừng
được sáng to nh tính ngu hng, biến hóa lòng
bn theo cảm xúc, trên sở ca 20 bài gc (bài
Tổ) theo 4 điệu thc, gm 6 bài Bc (din t s vui
tươi, phóng khoáng), 7 bài Hạ (dùng trong tế l,
tính trang nghiêm), 3 bài Nam (din t s an nhàn,
thanh thoát) 4 bài Oán (din t cảnh đau bun,
chia ly).
Sau biến c Kinh đô Huế tht th năm 1885
ca triều đình Hàm Nghi, ông Nguyễn Quang Đại
cùng nhiu quan li, dân lính triu đình chạy v
phương Nam lánh nạn, vi vn ca nhc Huế sn
ông đã cải biên mt s bài bn tr thành đặc trưng
âm nhc Nam B tạo nên phong trào ĐCTT
min Đông do ông đứng đầu, mà Long An là điểm
sáng v ĐCTT của miền Đông. Còn nhóm miền
Tây (Vĩnh Long, Sa Đéc, Mỹ Tho) do ông Trn
Quang Quờn đứng đầu, nhóm Bc Liêu, Rch Giá
do ông Tài Kh (1862-1924) quê Bc Liêu
đứng đầu và ông được tôn là hu t nhc Kh.
2.2. T nhc L Nam B đến Đờn ca Tài t
Nam B
Sau nhiều năm, ông Nguyễn Quang Đại (Ba
Đợi), Trn Quang Qun, nhc Kh nhiu ngh
nhân khác Nam B đã cải biên, sáng to b sung
mt s bài t điệu thc Bắc, Nam. Đặc biệt điệu
thc Oán chánh, Oán ph hoàn toàn do nhng
người sng vùng đất Nam B sáng to nên. Tt
c các bài bản được ci biên, sáng to b sung đều
th hiện được tính đặc trưng Nam Bộ. ĐCTT ra đời
vào nhng thp niên cui ca thế k XIX (khong
năm 1885).
Ban đầu Nam B, dòng nhc xut hiện đầu
tiên nhc L ngun gc t nhc L Cung đình
Huế. Nhc L Cung đình Huế vi chc năng chính
phc v cho quan, hôn, tang, tế. Khi vào Nam
B nó được các nhạc sư, nghệ nhân ci tiến thành
nhc L Nam B và chức năng chính phục v cho
các l hi của đình làng. Ban đầu dàn nhạc được
cu trúc gm hai phe: Phe Văn và phe Võ. Phe
gm các nhc khí b (các loi trng, mõ, chp
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
99
chõa, não bạt, đẩu, sng trâu, bồng…; các loại kèn:
Đại, trung, tiểu. Phe Văn gồm các nhc khí dây kéo
như: lòn, líu, dương đàn gáo. Sau đó
dàn nhc L đưc ci tiến và b sung, phe Văn có
thêm đờn tranh, t bà, kìm, độc huyn, tiêu, sáo...
và đưc phc v rng rãi trong các dp l lạt đình
đám; tiệc tùng, tang tế c gia đình khá giả... T
đó phong trào “đờn cây” xuất hin to tiền đề cho
ĐCTT Nam Bộ cũng như ĐCTT hình thành
Long An.
Dàn nhc Tài t thường 4 cây (T tuyt)
là: kìm, cò, tranh, độc huyn; và mt song lang do
ngh nhân đờn kìm gi nhịp trường canh làm
chun cho dàn nhạc. Sau đó, n nhc thêm tiêu,
sáo, t bà... Đến giữa đầu thế k XX, dàn nhc Tài
t đưc b sung thêm mt s nhc c Cải lương
như: Sến, ghi ta phím lõm, violon...
Ban đầu các hương nhạc cũng như các nghệ
nhân nhc L Nam B, vi nhim v chính ca h
phc v đình đám, l hi hằng năm thì còn rt
nhiu thi gian nhàn rỗi. Lúc đó, họ không công
việc khác, cũng như nhu cu gii trí của đời sng
văn hóa, do đó họ ly nhạc để làm vui, chơi đờn và
truyn ngh cho nhng ai yêu thích ca cm.
Khi nhc L Nam B tương đối đnh hình;
ngay sau đó, c nghệ nhân kết hp vi các giai
điệu ca dao, hò, lý, hát ru trong dân gian Nam B
trên sở thang âm ca nhạc ngũ cung ng
chế thêm, hoc ci tiến t các th điu ca nhc L;
thêm vào đó các làn sóng di dân vào Nam như
đã nói trên, các nghệ nhân, tử kết hp vi ca nhc
Huế h mang t đất kinh k vào ri chnh lý,
sáng tác li ca mi cho các th điu thành mt
dòng nhc mới, đó dòng nhc Tài t Nam B
(NTTNB), hình thc diễn xướng din tu ca
gi là “Đờn ca Tài t Nam Bộ”. thể nói,
Nam B một vùng đất vốn trù phú đầy sông
nước hữu tình nên ĐCTT Nam B cũng tính
cht lãng mn, tr tình, phóng khoáng như phong
thái ca ch nhân nó, bởi “Nhạc là nhân, văn cũng
là nhân” là vậy.
Cũng cần nói rõ thêm, nhc L Nam B
tính cht hùng tráng, trang nghiêm ch din tu
không có li ca trong các th điệu, nên gọi là “khí
nhạc” được dùng trong các đại l. Còn NTTNB,
bt c th điu (bài bản) nào cũng có lời ca, do các
ngh nhân xut thân t nhc L hoc ca nhc Huế
ci tiến viết li và hu hết thi k đầu ít lưu lại bút
danh (khuyết danh). Như vậy, NTTNB dòng
nhc ngun gc t nn tng ca nhc L Nam
B, thêm một bước phát trin ca loi âm nhc
Ngũ cung Việt Nam li ca. Nói tóm li,
NTTNB là “con đẻ” hay gọi phát sinh ca nhc L
Nam B để định hình loại hình ĐCTT, mối
quan h h hàng vi nhạc Cung đình ca nhc
Huế là s th hiện đặc bit ca loi nh âm
nhạc Ngũ cung Việt Nam.
ĐCTT sản phẩm văn hóa phi vật th ca
Nam B, va mang tính bác hc, va mang tính
dân gian gn lin vi mi sinh hot cộng đồng dân
cư Nam Bộ, được ci biên t nhạc Cung đình Huế
và sáng tác mi trên nn tng âm nhc dân ca, hát
đối, hò vè của vùng đất Nam B.
ĐCTT là tinh hoa của ngh thut dân tc, gn
bó với đời sng của người dân Nam B, t nhng
ngày đầu m đất, hơi thở, tiếng lòng, sc
sng mãnh lit ca những con người trọng nghĩa
khinh tài, đậm tính nhân văn của vùng văn hóa
sông nước, giàu hoa trái và trí dũng Nam Bộ.
Tóm li:
- Âm nhc Tài t
Ng nghĩa của âm nhc Tài t đưc hiu theo
hai cách: Ban đầu là t "nhc Tài t" là tên gọi để
ch dòng nhc không chuyên (amateur) dành cho
những người nhàn ri tiêu khin; kế đó, từ "Tài t"
để ch dòng nhc dành cho những người tài năng
s dng, vào thời vùng đất mi khai hoang
Nam bộ. Nam đn giỏi thì ví như Tài t; n ca
hay, cht giọng đẹp trong tro, ngọt ngào như
giai nhân; Tài t sánh vi giai nhân thành tri âm
tri k và đây cũng là tính chất biểu đạt đặc thù ca
dòng nhạc này. Như vậy, âm nhc Tài t mt
dòng nhc xut hin Nam B, ch nhân là nhng
người nhàn rỗi, phong lưu, tài ca cầm đầy nh
phóng khoáng, lãng mn với nhau tâm đầu ý hp.
- Đờn ca Tài t
Đờn ca t ghép đẳng lập, hai động ng
biểu đạt cho động thái của người ca và người đờn
nào đó. Đờn và ca đều là thanh nhạc; đờn thuc v
nhc nhp; ca thuc v hơi giọng và âm ging;
Tài t ng cnh này là ch tên ca dòng nhạc đã
nói trên. Nói cách khác, ĐCTTNB là người đờn và
người ca cùng tiến hành hai động thái din tu
diễn xướng, gi chung hoà ca mt th điệu nào
đó của dòng nhạc này. Như vậy, cn tách bch rng,
nhc Tài tmt dòng nhạc, còn đn ca Tài t
hình thc biểu đạt các đặc thù ca dòng nhc Tài
t.
3. Tính, dân gian bác học trong Đờn ca
Tài t Nam B
3.1. Tính dân gian trong Đờn ca Tài t
Theo T điển Tiếng Việt, dân gian là đông
đảo người dân trong hi. M rng khái nim
này, thut ng còn ch mt không gian thi gian
rng ln không gii hạn con người sinh sng
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
100
hoạt động. Cũng t đây, thuật ng dân gian
được kèm theo vi các thut ng chuyên ngành
khác như văn hóa dân gian, văn học dân gian, tranh
dân gian, múa dân gian, âm nhạc dân gian… để ch
các tác phm ngh thut do qun chúng nhân dân
sáng to mà không rõ tác gi chính thc là ai. Căn
c khái niệm trên để nghiên cu v tính dân gian
của ĐCTT, đó quá trình ng to th ng
ca qun chúng bằng phương thức truyn ming t
thế h này sang thế h khác. Nghĩa từ tính t
phát t giác, t sn t tiêu trong sinh hoạt văn
hóa cộng đồng.
3.1.1. Tính t phát và t giác:
Bt c loi hình ngh thuật nào ban đầu cũng
xut phát t ngoài dân gian, t s t phát, t giác
mà hình thành; t s sáng to của cá nhân đến tp
th lan rng trong cộng đồng. ĐCTT cũng
không tách khi qui luật đó. Mọi phong trào hot
động trong hội đều do hai yếu t hình thành,
tính t phát t giác; trong đó, tính t giác
mang tính cht nn tng. Tính t phát động
hàng đầu để con người sáng to ngh thut, khám
phá khoa học và là điu kin sinh tn xã hi.
ĐCTT xuất phát ban đầu cũng từ quy lut
này. Nh s t phát, Nam B đã phát sinh ra dòng
nhc mi nhc Tài t. Tuy s phát sinh ra mt
thc th, tất nhiên ban đu nó còn cht phác và ri
rạc, nhưng sau đó từng bước nó s hoàn thiện hơn
t s tác đng ca t giác. Như nhạc Tài t ban
đầu ch mt s bài bản được chnh lý hơi điệu t
nhc L, dn dn nhiu cá nhân tp th t giác
chnh sa, b sung, t các bài bn (th điệu) đến
ni dung ca t ca nhc Tài t nâng lên c ng
ln chất phong phú hơn… Các nghệ nhân tin
phong sáng to bng tinh thn t giác không
cn nhu cu v danh li cho mình, hoc không có
mt th chế, lut pháp nào quy ước hay bt buc
h phi làm việc đó.
V tính t phát và t giác vi nhng bài bn,
sáng kiến nêu trên đến nay vn còn nguyên giá tr
s dụng trong ĐCTT. Tính t phát t giác rt
thoi mái t do, không b ràng buc bi không gian
và thi gian. đâu cũng đờn ca đưc, nhng
tic tùng sang trọng hay đơn giản mt bình trà,
vài x ợu đế vi trái me hay khế, ổi…; bạn
đờn ca tâm đầu ý hợp thì hơn hẳn rượu, thức ăn
ngon. Địa điểm đờn ca mi lúc, mọi nơi không
k đêm hay ngày, nắng hay mưa, trưa hay chiều;
lúc trong nhà, ngoài sân, dưới ghe, trên b, dưới
gốc cây, i công cộng... Đối tượng tham gia
không phân bit: Giàu sang, nghèo hèn, quân dân,
tui tác, giới tính... Nó còn vượt c không gian và
thi gian, ngu hng lúc nào ca lúc y, phn khi
cũng ca, đau buồn cũng ca để gii ta ni nim...
đầy tính dân gian ch đó.
Ngày nay, phát huy tinh thn t phát t
giác của người xưa, hầu hết các thành viên trong
giới ĐCTT hoạt động bng tinh thn say mê ngh
thut ca cm, không chế độ, chính sách ưu
đãi. Đặc bit, các tác gi sáng tác li ca mới để
nội dung đáp ứng yêu cu phc v nhim v chính
tr địa phương, cũng như các chủ nhim thc hin
vai trò của mình mà không đời hi thù lao, chế độ.
3.1.2. Tính truyn ming:
Trong tính dân gian của ĐCTT còn đặc
điểm tính truyn ming phm rt cao. T
xưa, ĐCTT được truyn ngh theo kiu truyn
thống “cầm tay ch việc”, không phương pháp
phạm chính quy chuyên nghip (ca đờn),
thậm chí không ít người hc lm mà rt tài gii.
T khi ĐCTT được quan tâm, đưa vào giảng
dy trường lp chính quy chuyên nghip, có h
thng lun (lý thuyết thực hành), nhưng đặc
điểm tính phm truyn thng vn là ch đạo.
C th các th điệu trong nhc Tài t không th
âm pháp như solfege ca nhc phương Tây,
X Xang Xê Cng chnhng kí hiu có
tính tượng trưng. Người đờn, người ca ch dựa đó
làm sở để thuc lòng, ch không tài nào ly 5
âm ấy mà ng cho ra hồn như nhạc phương Tây.
Cái hn khí nhc thanh nhạc đều nm trong
cái tâm của người din tấu và xưng ca. Nói khác
đi, cái đỉnh ca ngh thut ca cầm là do năng
khiếu bm sinh, cng vi s rèn luyn và còn phi
qua xúc cm biểu đạt na thì mới đạt hiu qu.
Trường lp ch là cơ bản, nếu cơ bản kết hp
với phương pháp mô phm truyn thng, cng yếu
t bm sinh thì thành tuyt vời. Điều đó nghĩa,
loi hình ngh thut này tính phm truyn
thng vn còn nguyên giá tr. C th nhng ngh
nhân ngày xưa phần đông là không biết ch, k c
những người khiếm th, tr em, h hc đờn hay ca
theo kiu truyn miệng xướng âm theo hơi điệu;
người t học lóm qua người khác cũng bằng con
đường truyn ming.
Ngày nay, người người đều biết chữ, đa số
học hành đàng hoàng, nhưng những bài ca Vng
c quen thuc, mt s th điệu Tài t h cũng học
qua cách truyn ming cho nhau mau thuộc hơn
cm hc t văn bản viết. Đây đưc xem mt
trong những phương pháp phạm rt hiu qu
trong vic truyn ngh địa hạt ĐCTT.
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
101
3.2. Tính Bác học trong Đn ca Tài t
Theo T đin Tiếng Vit, thut ng bác hc
là để ch người có nhiu tri thc v mt hay nhiu
ngành khoa hc. M rng khái nim, thut ng bác
hc s uyên thâm, uyên bác, gii v chuyên môn,
khoa hc. Tính bác học đặc điểm ca h thng
khoa hc v ngành ngh hoặc lĩnh vực nào đó, mà
thế gii gi chung tính n lâm, tc tính bác hc.
V khái nim âm nhc hàn lâm (Academic
music) để phân bit vi âm nhạc đại chúng (Pop
music) âm nhc dân gian (Folk music) ch,
âm nhc hàn lâm là mt b phn ca nn âm nhc
mi quốc gia, được tiếp thu, cht lc và phát trin
nhng thành tu ca truyn thng dân tc và quc
tế.
3.2.1. Tính triết âm dương ngũ
hành:
Đó là sự tương ứng giữa phép Ngũ hành
ởng phương Đông và nhạc Ngũ cung – loi hình
âm nhc tiêu biu của phương Đông, là nguồn gc
ca nhc Tài tử. được thành lp mt h thng
bn vng với ba điệu thức bản: Bc Nam
Oán; nhiu loại hơi điệu như: Bắc, H, Oán, Xuân,
Ai, Đảo, Ngự…; đó 20 bản T gm: 6 Bc, 7
Bc l, 3 Nam 4 Oán. Mt h thng âm nhc
đầy đủ tính chất s lun ca mt dòng
nhc.
Căn cứ vào kết qu nói trên, da theo quy lut
h thống ng triết hc tiêu biu của phương
Đông (tư tưởng Khng Mnh), s dụng phương
pháp so sánh đối chiếu v tính triết ca dòng
nhc này. Càn khôn (Thái cực đồ) = tr do
ng nghi: Tri (dương +), đất (âm -) hp thành;
ng nghi sinh Tam tài (Thiên Địa Nhân),
Tam tài sinh Ngũ hành (Kim Mc Thu Ho
Th) biến hoá vn vật trong trụ; T ng sinh
ra Bát quái (Càn Khm Cn Chn Tn Ly
Khôn Đoài) quy định cung mnh, có sinh tn
dit vong, tc quy lut vận động ca vt cht.
Nhc Tài t, tính âm dương là nhịp thức cơ
bn ca loi nh, nhp ni gọi dương (+) nhịp
ngoi gi âm (-) ng với Lưỡng nghi. Bên kia
có Ngũ hành, nhạc Tài t có Ngũ cung, bên kia có
Tam tài thì nhc Tài t li Ba nam: Xuân ng
vi Thiên (tc mùa Xuân của đất trời), Đảo ng
với Địa (đảo là quay ngược lại, cũngđất hòn),
Ai ng vi Nhân (ni bi ai hoc ai oán ca con
người); Ngũ cung ca nhc Tài t X
Xang Xê Cng ng với Ngũ hành: Thủy Mc
Kim Ha Thổ. Ngũ hành sinh ra Bát quái rồi
biến hoá vn vật thì Ngũ cung Bát ngự cũng
biến hóa vạn năng, bằng hàng trăm th điệu, muôn
vn ch nhc âm sắc muôn màu... Đó là nguyên
không th khác được. Tính bác hc triết ca
nhc Tài t là như thế.
So sánh
Tư tưởng Khổng Mạnh = Âm nhạc Tài tử
Càn khôn ỡng nghi = Nhịp nội (+) nhịp ngoại (-)
Tam tài = Ba Nam
Tứ ợng = Tứ Oán
Ngũ hành = Ngũ cung
Bát quái = Bát ngự
Ngày nay, tính triết âm dương ngũ hành
vn còn giá tr nhất định trong ĐCTT tính về
nhp điu (ngoi nội), các điệu thc th điu
đều được các ngh nhân đờn phân tích khi truyn
dy hc trò hoc ng dng trong sáng tác bài bn
ĐCTT.
3.2.2. tính thính phòng:
Nhc thính phòng của phương Tây mt
dòng âm nhc chn lc cấp cao thường dành cho
nhng gii trí thức thưởng thc; đó là nhng bui
hòa nhc cấp độ cao, mang tính chuyên nghip
vi các dòng nhc c đin, hợp xướng nhng
bản giao hưởng... Nhc Tài t có những điệu thc
cũng có thể so sánh nhng thuc tính và hc thut
không thua gì nhng t khúc, hợp xưng ca nhc
phương Tây. Chẳng hạn, trong điệu thc Nam (ba
bn Nam): Xuân Ai Đảo, câu lp, nhp thc,
giai điệu không khác cấu trúc chương khúc
trong nhạc giao hưởng. Cũng đầy đủ tính cách, sc
thái, kch tính trong âm nhc. Bên giao hưng, có
nhạc trưởng ch huy, bên nhc Tài t thầy đờn
Kìm gi Song lang ch huy dàn nhc. Tuy dàn nhc
ca nhc Tài t lực lượng ít hơn, nhưng khi hòa
tu âm sắc đầy đặn, rn ràng, uyn chuyn không
thua tng ph hòa âm phi khí ca bn giao
hưởng...
Ngày nay, nhiều đô thị ng dng tính thính
phòng, đưa ĐCTT vào phục v nhà hàng, khách
sn, quán nhu (hát vi nhau), mt s cuc hp,
đại hi ca khách Vip, quan chức… cũng tổ chc
ĐCTT khi liên hoan ẩm thc. Không ch các ngh