ĐẠI HC HARVARD
Chương trình Vit Nam ĐT: 617-495-1134
TRUNG TÂM DOANH NGHIÊP VÀ CHÍNH PH Fax: 617-496-5245
79 John F. Kennedy Street, Cambridge, MA 02138 david_dapice@harvard.edu
Nn kinh tế Vit Nam: Câu chuyn thành công
hay tình trng lưỡng th bt thường?
Mt phân tích các đim mnh, đim yếu, cơ hi và nguy cơ
David O. Dapice
Chun b cho Chương trình Phát trin Liên Hp Quc
Ban Nghiên u ca Th tưng Chính ph
Tháng 5 năm 2003
2
Mt phân tích các đim mnh, đim yếu, cơ hi và nguy cơ 1
David Dapice, Giáo sư Đại hc Tufts và Hc gi Cao cp ti Chương trình Vit Nam, Trường Kennedy.
Bi cnh
Nhiu người đã ca ngi Vit Nam là mt thành công. Đại din trước đây ca Ngân hàng Thế
gii ti Vit Nam, cùng vi Giáo sư Joseph Stiglitz và nhiu quan chc ti Hà Ni đã nêu
nhiu ch s phn ánh s thành công: tc độ tăng trưởng theo kế hoch là 7%, tình hình xut
khu lành mnh, có nhng tiến b v gim nghèo, các ch s xã hi được ci thin và lm phát
thp. Vit Nam hin là nước nhn vn vay ln th hai ca Ngân hàng Thế gii – mt du hiu
cho thy Vit Nam có cơ chế qun lý tt và các trin vng kh quan. Qu là trong 4 tháng đầu
ca năm 2003, xut khu đã tăng 38% so vi cùng k năm trước! S lượng khách du lch
nước ngoài gn đạt ti con s 3 triu và Vit Nam đang có nhiu thun li do có ít ri ro xy
ra khng b và do Hip định Thương mi Song phương vi Hoa K (BTA). (Mc dù cá da
trơn phi chu mc thuế bo h, xut khu ca Vit Nam sang Hoa K đã tăng t 1 t USD
năm 2001 lên 2,4 t USD năm 2002). Vit Nam dường như đang tránh được nhng tác động
lâu dài ca dch bnh SARS. Vit Nam có thmt trong s nhng nn kinh tế “bình
thường” có tc độ tăng trưởng cao nht thế gii trong năm 2003. Chc chn rng đó là nhng
thành công.
Mt s người thì li có thái độ thn trng và lp lun rng mc dù khu vc kinh tế tư nhân đã
tăng trưởng nhanh, vn có mt s xu hướng đáng lo ngi. Dòng vn đầu tư trc tiếp ca nước
ngoài (FDI) chy vào hin ch mc khiêm tn so vi thp niên 90 cũng như so vi Trung
Quc. Trong bng xếp hng v mc độ tham nhũng cũng như nhiu xếp hng quc tế khác, v
trí ca Vit Nam không được tt. Vn đầu tư cn có để to ra 1% tăng trưởng GDP đã tăng
lên nhiu - điu này cho thy vic phân b đầu tư còn rt thiếu hiu qu. Nhng ci cách tài
chính và ci cách doanh nghip nhà nước (DNNN) còn ch. Nhng chun b cho vic tham
gia T chc Thương mi Thế gii (WTO) thì chng li; vic chm tr gia nhp t chc này s
làm gim tc độ tăng trưởng xut khu. Nhng tiến b v công ngh thông tin và giáo dc
thua xa Trung Quc. S chênh lch v thu nhp gia thành th và nông thôn là rt ln và li
đang tăng, t đó có th to ra tình trng di dân ln vào các thành ph vn không đủ cơ s h
tng để tiếp nhn s dân cư mi này. Chc chn đây là nhng lý do để người ta lo ngi.
Mt cách làm ph biến trong kinh doanh là tiến hành phân tích “SWOT.” Đó là xem xét Đim
mnh (Strengths), Đim yếu (Weaknesses), Cơ hi (Opportunities) và Nguy cơ (Threats) ca
mt doanh nghip. Bài viết s áp dng phương pháp SWOT mc độ sơ khi để phân tích
nn kinh tế Vit Nam. Trước khi tiến hành phân tích, xin được m rng ch đề mt chút để đề
cp ti thut ng “lưỡng th” (dualism).
1 Li cám ơn: Tác gi xin cám ơn Nhóm Tư vn ca Th tướng Chính ph và C vn Cao cp trong Nhóm
ông Lưu Bích H; xin cám ơn UNDP và ông Trưởng Đại din UNDP Jordan Ryan, Qu châu Á và ông Trưởng
Đại din Jonathan Stromseth v nhng giúp đỡ tài chính và nhng đóng góp ý tưởng trong quá trình tác gi viết
tài liu này. Phn v Đà Nng là do Nguyn Xuân Thành viết và Phm Vũ La H tóm tt. Nguyn Tun Anh
và Phm Vũ La H đã giúp phân tích các kiu hình phát trin tnh và vùng. Trương Sĩ Ánh cung cp thông
tin và phân tích v tình hình công ngh thông tin Vit Nam. Bn đồng nghip Vit Nam này ca tôi là nhng
cán b ging dy và làm vic trong Trường Fulbright ti Thành ph H Chí Minh. Tuy nhiên, tác gi xin chu
trách nhim v tt c nhng sai sót trong tài liu.
Nn kinh tế Vit Nam: Câu chuyn thành công hay tình trng lưỡng th bt thường?
3
S lưỡng th
Tiêu đề ca tài liu này có dùng ch “lưỡng th”. Thut ng này bt ngun t nhng lý thuyết
v phát trin kinh tế. Đây là khái nim nói v mt khu vc “truyn thng”, ví d như khu vc
nông nghip, s dng nhiu lao động nhưng ch đạt mc thu nhp trung bình, và đặc bit là
thu nhp biên, rt thp2. Điu này có nghĩa là lương thp và không có đủ công vic cho c
năm. Người ta nói rng khu vc này có trin vng tăng trưởng hn chế. Bên cnh đó là mt
khu vc “hin đại”, ví d như khu vc công nghip hay các ngành dch v cao cp. Đây
khu vc có năng sut lao động và mc lương cao hơn, trin vng tăng trưởng và công ngh
tt hơn. Khu vc này to ra li nhun, tái đầu tư li nhun, thu hút nhiu lao động t khu vc
truyn thng, vì vy làm gia tăng mc lương và năng sut. Mô hình có hai khu vc như vy là
mô hình do Athur Lewis đưa ra và được phát trin thêm bi các nhà kinh tế sau đó. Mô hình
là s mô t c đin v con đường phát trin ca mt nn kinh tế. Lc lượng lao động s
chuyn t khu vc có năng sut lao động và mc tăng trưởng thp sang khu vc có năng sut
lao động và mc tăng trưởng cao - đó cũng là khu vc s dng hiu qu công ngh để to ra
li nhun dùng cho đầu tư tiếp theo.
Nhng đim mnh ca kinh tế Vit Nam
Vit Nam đã có mt thp k rt thành công vào nhng năm 90: tăng trưởng rt nhanh trong
giai đon 1990-1997 và tránh được nhng hu qu ti t nht ca cuc khng hong mt vài
năm sau đó. Trong thi gian gn đây, sc mnh kinh tế Vit Nam không gây n tượng như
trong thp k trước nhưng cũng có nhng đim mnh ni bt.
1. Tc độ tăng trưởng GDP: trong giai đon 1998-2002, Ngân hàng châu Á (ADB) ước
tính rng Vit Nam đạt mc tăng trưởng khong 5,5% mi năm, tc là bng Ân Độ, và
chm hơn nhiu so vi Trung Quc và Băng-la-đét. (Theo s liu chính thc thì mc
tăng trưởng là 6%; IMF ước tính mc thp hơn 5%). D tính là tc độ tăng trưởng đạt
6-7% trong năm 2003, tuy nhiên cũng còn nhng ri ro ca kinh tế thế gii và dch
bnh SARS.
2. Xut khu: đim sáng là xut khu đã tăng t 9,1 t USD năm 1997 lên 16,5 t USD
năm 2002, tc là mc 12%/năm. Đây là mc tăng cao hơn nhiu quc gia khác và
gn bng Trung Quc.
3. Công nghip chế biến: Công nghip chế biến cũng đạt mc tăng trưởng lành mnh,
trung bình là 10%/năm trong giai đoan 1998-2002 tính theo GDP giá c định. Tng
sn lượng công nghip còn tăng nhanh hơn, đạt mc trên 14%/năm t 1988-2002.
4. Ôn định kinh tế vĩ mô: lm phát thp và thâm ht ngân sách đã được kiêm chế xung
mc chp nhn được. Nu theo báo cáo các ngân hàng đã gim xung ti mc có
th qun lý được - dưới 10% tông dư n. N nước ngoài cũng mc chp nhn được.
2 Nói cho chính xác thì đó là tình trng mà vic tăng thêm hay bt đi vài phn trăm ca lc lượng lao động
không làm sn lượng thay đổi nhiu.
4
5. Đầu tư tư nhân: khu vc tư nhân chính thc trong nước là khu vc phát trin năng
động nht k t năm 2000 khi Lut Doanh nghip được thông qua. Công nghip tư
nhân, chưa tính đến thành phân cá thê và cơ s kinh tê h gia đình, đã tăng gn
20%/năm k t 1999 mc dù xut phát đm còn thp. Toàn b khu vc tư nhân chính
thc đã to ra thêm 1,75 triu vic làm t năm 2000 đến năm 2002. trong khi toàn b
khu vc nhà nước hu như không to ra thêm vic làm.
6. Gim nghèo: Tính theo chun quc tế thì t l nghèo đã gim t 58% vao năm
1992/1993 xuông 37% vao năm 1997/1998 và hin nay là 32%. Vic trong vòng 10
năm mà gim được gn mt na t l nghèo là mt thành tu tuyt vi; thành tu này
đi cùng vi t l nhp hc tăng nhanh tt cc cp và nhng ci thin v sc kho
và dinh dưỡng.3 Bt bình đẳng vê thu nhp mc dù có tăng nhưng vn còn thp so vi
tiêu chun quc tế.
Nhng thành tu nêu trên là đáng k và cũng đáng để các nhà lãnh đạo Vit Nam t hào. Mc
dù không được lit kê trên, nhưng cũng cn ghi nhn các thành công khác như vic tăng
nhanh s đin thoi c định, đin thoi cm tay và lượng khách du lch tăng gp đôi t 1995
đến 2002. Nhng chuyn biến tích cc đáng ghi nhn na là s tiến b trong vic phát trin
cơ s h tng và người Vit Nam bình thường cũng có nhiu ca ăn ca để hơn. Vì vy, cũng
không có gì đáng ngc nhiên nếu người Vit Nam là nhng người t ra lc quan nht trong s
44 nước được Trung tâm Nghiên cu Pew kho sát v nhng k vng ca người dân các
nước đó đối vi tương lai; các kết qu kho sát được đề cp trên t Din đàn Thông tin Quc
tế (International Herald Tribune) ngày 5/12/2002.
Y kiến nêu để trao đổi
Thành công ca Vit Nam trong nhng năm 1998-2002 có th so vi mc trung bình ca các
nước đang phát trin châu Á - châu lc chu nh hưởng nhiu ca Trung Quc. Qu Tin t
Quc tế (IMF) ước tính rng mc tăng trưởng trung bình trong nhng năm này ca các nước
đang phát trin châu Á là 5,8%, nhưng IMF cũng tính rng Vit Nam đạt mc 4,8% trong
cùng giai đon. Nếu như s dng con s ca ADB là 5,5% thì Vit Nam đạt mc thp hơn
trung bình mt chút nhưng còn tt hơn nhiu nước khác. Được như vy là khá tt nhưng chưa
phi tuyt vi.
Tuy nhiên, tăng trưởng xut khu rõ ràng là mt s thành công. Trong giai đon 1998-2002,
xut khu tính theo USD ca các nước đang phát trin châu Á tăng 8%/năm trong khi xut
khu ca Vit Nam tăng 12%/năm. Xut khu hàng may mc và giày dép ca Vit Nam tăng
mnh, trong đó hàng may mc tăng gp đôi và hàng giày dép thì tăng 80%. Đây là nhng
ngành công nghip có kh năng cnh tranh và vic Vit Nam có kh năng chiếm th phn ln
hơn trong xut khu toàn cu cho thy Vit Nam có kh năng cnh tranh trên các th trường
thế gii. Vic Vit Nam đạt được t l xut khu tăng như trên trong khi hàng xut khu là
go và cà-phê xung dưới mc 600 triu USD là mt du hiu khích l. Tuy nhiên, mc tăng
3 Có nhiu cách để đánh giá s phát trin xã hi nhưng Ch s Phát trin Con người (HDI) ca UNDP hin được
s dng rng rãi. Nếu như 1,0 là mc phát trin hoàn thin thì mc ca Vit Nam là 0,68, tc là tăng t mc
0,58 ca năm 1985. Mc này cao hơn ca In-đô-nê-xi-a và thp hơn mt chút so vi mc 0,72 ca Trung Quc.
Tuy nhiên, Phi-líp-pin, Thái Lan và Ma-lay-xi-a đều đạt t 0,75 tr lên (UNDP, 2002). Tuy nhiên, ngoài vic
tính t l biết ch, HDI chưa tính đến cht lượng giáo dc.
5
xut khu thy sn (tăng gn gp đôi và đạt trên 2 t USD) đã bù li cho s gim sút ca mt
s mt hàng nông nghip và mc tăng như vy ca xut khu thy sn khó có th lp li trong
tương lai. Nhng sn phm xut khu không được tính trong nhng nhóm sn phm ln như
nông nghip, than và du thô, dt may hay thy sn hi sn, cũng tăng nhanh - đạt mc trên
80%. Điu này cho thy có nhiu sn phm và ngành ngh khác đang tìm kiếm th trường bên
ngoài. Đây là du hiu tt ca s phát trin lành mnh bi vì s tht là mo him nếu ch da
vào mt vài mt hàng xut khu ln.4
S tăng trưởng trong khu vc công nghip chế biến chc chn là nhanh nhưng cht lượng thì
còn chưa rõ. Tăng trưởng phn nhiu là do đóng góp ca nhng ngành công nghip nng
được bo h mnh và s phi gim chi phí sn xut trong tương lai rt gn để cnh tranh vi
nhng nhà cung cp ca các nước ASEAN. Mt s các d án do nhà nước đỡ đầu v lc du
và phân bón vn được trin khai theo hướng trên dù rng các d án đó có th s đòi hi phi
tr giá và/hay bo h. Và vic tiếp tc tr giá hay bo h như vy s khiến các đối tác thương
mi ca Vit Nam tr đũa bng thuế sut cao hơn. Mt lĩnh vc nghiên cu quan trng là xác
định xem trong s các đầu tư gn đây thì đầu tư nào có th gim được chi phí và đầu tư nào s
phi đối mt vi kh năng đóng ca, thu hp sn xut hoc phi được tr giá.
Đầu tư tư nhân chc chn là đã tăng nhanh. Mc dù t trước khi Lut Doanh nghip ra đời, đã
có nhng du hiu là ngun đầu tư này tăng nhanh nhưng s tăng vt thc s xy ra k t sau
khi có Lut. Rõ ràng Vit Nam đã chng kiến mt bước thay đổi quan trng vi 54.000 doanh
nghip và 4,7 t USD vn mi đăng ký trong quãng thi gian t cui 1999 đến cui 2002.
Vào năm 2001, ti 24 tnh có mc đầu tư tư nhân đạt ít nht là 10 USD bình quân đầu người
riêng trong năm đó. Như vy, dng đầu tư này đến được nhiu địa phương hơn so vi FDI và
khu vc năng động nht này có th đem li nhng li ích đưc phân phi rng rãi ch không
như lo ngi ca mt s người. Ví d, min Núi phía Bc, 7 trong s 16 tnh có mc đầu tư
bình quân đầu người đạt trên 10 USD trong năm 2001 trong khi 4 tnh khác trong cùng khu
vc có mc thp hơn 5 USD rt nhiu. Mt trong nhng tnh có mc đầu tư tư nhân bình
quân đầu người thp nht là Sơn La, tnh có mt con đường tt ni vi Hà Ni. Vì vy, rõ
ràng rng nguyên nhân ca nhng khác bit không ch là s bit lp. Cũng như vy, trong
năm 2001, mc đầu tư tư nhân tính theo đầu người ca Thanh Hóa ch bng 1/10 ca Ngh
An và khong 1/20 ca Qung Tr. Khu vc ven bin Bc Trung b có nhng hoàn cnh khó
khăn nhưng chc chn rng các tnh trong cùng mt khu vc l ra phi đạt được nhng kết
qu phát trin gn như nhau.
T l hc sinh nhp hc cũng tht n tượng. Theo các s liu chính thc thì t l nhp hc tiu
hc tăng t 70% trong các năm 1994/1995 lên 94% trong các năm 1999/2000. T l nhp hc
cp trung hc cơ s (tăng gp đôi lên mc 68% vào năm 1999/2000) và trung hc (t 13%
lên 32%) còn n tượng hơn. T l nhp hc tiếp tc tăng cp trung hc. S lượng sinh viên
hc toàn thi gian ti các trường đại hc cũng tăng t 173.000 năm 1995 lên 420.000 năm
1999. Các ch s v sc khe cũng tt lên vi tui th trung bình đạt trên 68 tui và t l t
vong tr sơ sinh gim t 41/1000 trong năm 1995 xung 27/1000 năm 2000. Nhng tiến b
này cùng vi vic gim thiu tình trng suy sinh dưỡng cho thy rng các ích li ca quá trình
4 Vit Nam không phi là mt nước xut khu du ln, nhưng đối vi mt s nước du la là mt hàng xut khu
ch đạo. Xut khu nhiu du mang li thu nhp ln nhưng cũng đem li nhiu ri ro. Khi mt nước phát trin
lên thì luôn phi đa dng hóa danh mc mt hàng xut khu ca mình và vic này s giúp tránh được nhng vn
đề có th phát sinh mt ngành sn xut nào đó gây chn động ln cho nn kinh tế.