Pháp luật tài nguyên nước Vit Nam trong
điều kin kinh tế th trưng
Nguyn Th Phương
Khoa Lut
Luận văn ThS. ngành: Lut kinh tế; Mã số: 60 38 50
Người hướng dn: TS. Vũ Quang
Năm bảo v: 2010
Abstract. Tổng quan tài nguyên nước Vit Nam. Tiếp cận, nghiên cứu sở khoa
học thực tin nhng nội dung bản của pháp luật tài nguyên nước trong điều
kin nn kinh tế th trường Việt Nam đang hoàn chỉnh từng bước hi nhp vi
khu vc thế giới. Nêu những kết qu đạt được, nhng nội dung còn hạn chế, bt
cp của pháp luật tài nguyên nước. Kiến ngh phương hướng hoàn thiện h thng
pháp luật tài nguyên nước.
Keywords. Lut kinh tế; Kinh tế th trường; Pháp luật Vit Nam; Tài nguyên nước
Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
ớc tài nguyên đc bit quan trng, thành phần thiết yếu ca s sống môi
trường. Nhưng hiện nay tài nguyên nước ca ớc ta đã những biu hiện suy thoái c v
s ng ln chất lượng; tình trạng ô nhiễm nguồn nước, thiếu nước, khan hiếm nước đã xuất
hin nhiều nơi đang xu ớng gia tăng. Tình hình đó đòi hỏi phải đổi mi mnh m
và sâu sắc công tác quản lý tài nguyên nước.
Mặc dù, Luật Tài nguyên nước đã đưc ban hành từ năm 1998, Chính phủ Bộ
TN&MT cũng ban hành nhiều văn bản hướng dn. Tuy nhiên, qua thc tiễn áp dụng cho thy
pháp luật v tài nguyên nước còn nhiu bt cp, đặc biệt những ni dung v quản lý, khai
thác, sử dụng bảo v tài nguyên nước không còn phù hợp với tình hình mới. vậy, vic
đánh giá thực trạng pháp luật v tài nguyên nước, t đó đưa ra nhng gii pháp nhằm hoàn
thiện pháp luật v tài nguyên nước nước ta hiện nay là hết sc cn thiết.
Vấn đề cấp phép v tài nguyên nước còn một s điểm bt cp, chồng chéo, y phiền
cho doanh nghiệp. Trong khi xu thế hi nhp kinh tế, quc tế ngày càng mnh m đòi hỏi
h thng cp phép về tài nguyên nước phải được hoàn thiện hơn. Việc cho phép t chức,
nhân chuyển nhượng giấy phép v tài nguyên nước coi giấy phép đó tài sản thuc sn
nghip ca t chức, cá nhân cũng cn phải đặt ra.
Chế tài đối vi các hành vi vi phạm pháp luật v tài nguyên nước chưa đủ sức răn đe
khiến nhiu doanh nghip coi thường pháp luật. Điều y, càng làm cho tình trạng suy thoái,
cn kiệt, ô nhiễm nguồn nước tr nên trm trọng hơn.
Như vậy, việc đánh giá hiện trng tìm ra hướng hoàn thiện pháp luật v tài nguyên
nước ca Vit Nam, việc làm hết sc cn thiết, đặc biệt trong giai đoạn hin nay. Đây
chính là lý do luận chng cho việc tôi quyết định la chọn đề tài Pháp luật tài nguyên nước
Việt Nam trong điều kin kinh tế th trường” làm Luận văn thạc sĩ luật hc của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Những nghiên cứu v pháp luật tài nguyên nước đến nay còn rất ít, chưa có đề tài nào
đánh giá tổng th v pháp luật tài nguyên nước Việt Nam mà chỉ nghiên cứu mt trong nhng
khía cạnh nhất định.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn
Việc nghiên cứu, đánh giá tổng th pháp luật tài nguyên nước Việt Nam là một vấn đề
rt phc tạp rộng lớn, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau, nên Luận văn
ch đặt ra mục đích và nhiệm v nghiên cứu mt s vấn đề sau:
- Tổng quan tài nguyên nước Vit Nam;
- Tiếp cận, nghiên cứu cơ s khoa học thực tin nhng ni dung cơ bn của pháp
luật tài nguyên nước trong điu kin nn kinh tế th trường Vit Nam đang hoàn chỉnh và
tng bước hi nhp vi khu vực và thế gii;
- Nhng kết qu đt được, nhng nội dung còn hạn chế, bt cp của pháp luật tài
nguyên nước;
- Kiến ngh phương hướng hoàn thiện h thng pháp luật tài nguyên nước.
4. Phạm vi, cơ sở phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của Luận văn
Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu c quy định ca Luật Tài nguyên nước năm
1998 mt s văn bản dưới lut v tài nguyên ớc như một lĩnh vực pháp luật mới hình
thành ở Vit Nam.
Cơ s phương pháp luận trong nghiên cứu đề tài của lun văn Triết học Mác -
Nin, nhất là phép duy vật bin chứng và duy vật lch s.
Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu, tác giả s dng phương pháp
so sánh pháp luật, h thống, phân tích, tổng hợp, hình hoá tham khảo kinh nghim ca
mt s nước trên thế gii, tham kho những báo cáo tham luận ca mt s tác giả v vn đề
nghiên cứu.
5. Những kết quả nghiên cứu mới của Luận văn
Đây công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện pháp luật tài
nguyên nước Vit Nam. Luận văn dự kiến đạt được:
- luận v tài ngun ớc, pháp luật tài nguyên nước, các khái niệm, nội hàm…
làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu phn sau.
- Thc trng pháp luật tài nguyên nước Việt Nam, các phân tích, luận giải chuyên
sâu…
- Đề xut phương hướng giải pháp hoàn thiện h thng pháp luật tài nguyên
nước.
6. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần m đầu, kết lun, danh mục tài liệu tham kho, luận văn gồm 3 chương
vi kết cấu như sau:
Chương 1. Tổng quan tài ngun nước Việt Nam vai trò của pháp luật trong qun
lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Chương 2. Pháp luật tài nguyên nước Vit Nam
Chương 3. Thc tiễn áp dụng và mt s kiến ngh để hoàn thiện h thng pháp luật tài
nguyên nước Vit Nam
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI NGUYÊN NƢỚC VIỆT NAM VÀ VAI TRÒ CỦA
PHÁP LUẬT TRONG QUẢN LÝ, BẢO VỆ, KHAI THÁC,
SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƢỚC
1.1. Tài nguyên ớc của Việt Nam - Nguồn tài nguyên hữu hạn ngày càng
khan hiếm
1.1.1. Khái niệm tài nguyên nƣớc
Tài nguyên nước (sau đây gọi tắt TNN) được nhìn nhận nhiều góc độ khác nhau,
tuy nhiên theo quy định tại Điều 2 Lut TNN thì TNN bao gồm các nguồn nước mặt, nước
mưa, nước dưới đất, nước biển trong lãnh thổ c Cộng hoà xã hi ch nghĩa Việt Nam.
Ngoài ra, còn có những nguồn nước khác thuộc phạm vi điều chnh của các văn bản pháp luật
khác như nước khoáng nước nóng thiên nhiên thuc phạm vi điều chnh của pháp lut
khoáng sản. Nước biển, nước dưới đất thuộc vùng đặc quyn kinh tế, thm lục địa - được quy
định trong các văn bản pháp luật v bo v tài nguyên và môi trường bin. Nước trong không
khí được bo v theo quy chế bo v không khí.
1.1.2. Hiện trạng tài nguyên nƣớc của Việt Nam
1.1.2.1. Số lƣợng nƣớc
* Tài nguyên nƣớc mt
Tổng lượng nước mặt trên lãnh thổ nước ta khong 830-840 t m3/năm, lượng nước
sinh ra phần lãnh thổ Vit Nam 37%, ợng nước t nước ngoài chảy vào khoảng 63%.
Tài nguyên nươc Việt Nam không chi phân bô không đ ều theo không gian thay đổi theo
thời gian trong năm . Lương dong chay t nhiên trong mùa khô chiếm 2030% tổng lương
dòng chảy cả năm nên ở mt s vùng thường b thiếu nước trong mùa khô.
* Tài nguyên nƣớc dƣới đất
Theo đánh giá bộ, tng tr ợng động của nước dưới đất trong c nước ước tính
khong 63 t m3/năm. những vùng khai thác nưc tp trung thì mực nước dưới đất đang bị
st giảm nghiêm trọng. Nội, mực nước dưới đất đã giảm đi hơn 1 m mỗi năm mt s
vùng và đã giảm đi tổng cng 30 m. TP H Chí Minh, mực nước dưới đất cũng giảm đi tới
30 m.
1.1.2.2. Chất lƣợng nƣớc
Theo s liu khảo sát gần đây cho thấy hàm lượng của các chất gây ô nhiễm trong các
sông của Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố H Chí Minh, Đà Nẵng, Huế, Đồng Nai đều cao hơn
tiêu chuẩn cho phép nhiu lần. Nước mt tt c các lưu vực sông không thỏa mãn tiêu
chuẩn nước uống bị ô nhiễm hữu cơ. Hàm lượng bình quân BOD vượt quá tiêu chun loi
A hu hết các sông, lớn hơn từ 1,2 đến 2 ln so với tiêu chuẩn (xem Biểu đồ 1.1).
Biểu đồ 1.1. Chất lƣợng nƣớc sông (BOD) và chỉ s h động thc vt
(Nguồn: Bộ TN&MT (2010), o cáo thuyết minh Chương trình mục tiêu quốc giang cao
hiệu quả quản, bảo vệ, sử dụng tổng hợp i nguyên nước, Hà Ni)
ớc dưới đất nhiều nơi, hiện cũng đang bị nhim mn, như Đồng bằng sông Hồng,
miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long. Một nghiên cứu được thc hin Hà Nội đã cảnh
báo về tình hình ô nhiễm amôni trong nước ngm phía Nam Nội. Nng độ amôni trong
nước đã qua x lý của ba nhà máy nước cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 2 - 8 lần. Đồng bng
sông Hồng cũng là vùng mức độ ô nhiễm Asen cao nht c ớc, trong khi nước sinh hot
của người dân nông thôn ở đây ch yếu là nước dưới đất (chiếm khong 70-80%).
1.1.3. Tài nguyên nƣớc Việt Nam và yêu cầu phát triển bền vững
Phát triển bn vững xu thế tt yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài người.
Ti Hi ngh thượng đỉnh thế giới năm 1992 Rio de Janeiro, các nhà hoạt động v kinh tế,
hội, môi trường cùng với các nhà chính trị đã thống nht v quan điểm phát trin bn
vững, coi đó là trách nhim chung ca các quốc gia, của toàn nhân loại. Vit Nam, gần đây
cũng ý thức được các nguy , thách thức đối vi s phát triển trong tương lai đã thể hin
mong muốn cũng như n lc tiếp cận các giải pháp bảo v TNN, thc hiện phát triển bn
vng. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010 đã được Đại hội Đảng
khóa IX thông qua, đặt bo v môi trường ngang hàng với các nhim v quan trọng hàng đu
của đất nước. Tiếp đến, Th ớng Chính phủ đã Quyết định s 153/2004/-TTg ban
hành “Định hướng Chiến lược phát trin bn vng Việt Nam", trong đó đã nêu rõ nhiệm v
bo v TNN. Thc hin Chương trình Nghị s 21, trong sáu năm qua, ngành tài nguyên
môi trường (sau đây viết tắt TN&MT) nói chung và TNN nói riêng đã n lực không ngừng
để đưa công tác quản lý nhà nước v TNN lên một tm cao mi.
1.2. Pháp luật tài nguyên nƣớc - Công cụ hữu hiệu để quản lý, bảo vệ, khai thác,
sử dụng tài nguyên nƣớc ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trƣờng
1.2.1. Pháp luật tài nguyên nƣớc - Lĩnh vực pháp luật mới
Ngày 20/5/1998, Lut TNN đã được Quc hội khoá X thông qua hiệu lc thi
hành kể t ngày 01/01/1999. Sau đó, ngày 30/12/1999 Chính phủ đã ban hành Nghị định s
179/1999/NĐ-CP hướng dn thi hành Luật. Nhưng sau nhiều năm ban hành, Luật Tài nguyên
nước vẫn không được hướng dn c th, mt s điều quy định chưa phù hợp nên không được
thực thi trên thc tế. Phải đến khi thành lập B TN&MT (tháng 11/2002), công tác quản lý
nhà nước v TNN mi những chuyn biến tích cực. Ch trong mt thi gian ngn (t năm
2003 tới tháng 6/2010), tng cộng đã 25 văn bản quy phạm pháp luật được ban hành, to
hành lang pháp lý quan trọng để đưa Lut TNN vào cuộc sng. T đây, các quan, doanh
nghiệp người dân mới bắt đầu biết đến pháp luật TNN và thc hin theo lut. vậy, đến
nay nó vẫn được coi là lĩnh vực pháp luật mi.
1.2.2. Những nguyên tắc cơ bản
1.2.2.1. Tài nguyên nƣớc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc thống nhất quản lý
Nguyên tắc này đã được ghi nhn tại Điu 17 Hiến pháp năm 1992. Để c th hóa,
Lut TNN đã khẳng định: "TNN thuc s hữu toàn dân do Nhà c thng nht qun lý”
(Điều 1). Nguyên tắc này được th hiện xuyên suốt trong h thống văn bản pháp luật v
TNN. Theo đó, Nhà nước quy đnh quyền nghĩa vụ ca t chức, nhân khai thác, sử
dng TNN, x nước thải o nguồn nước, quy định những trường hợp không phải xin phép,
phải đăng ký và những trường hp phải xin phép khi khai thác, sử dng TNN. Nhà nước cũng
quy định thm quyn quản nhà nước v tài TNN, điều hòa, phân bổ tài nguyên nước, quy
hoạch lưu vực sông, quy định nhng biện pháp bảo v TNN và những nội dung khác.
1.2.2.2. Quản tài nguyên nƣớc theo lƣu vực sông kết hợp với quản theo địa
giới hành chính
Nguyên tắc y được thể hiện tại khoản 1 Điều 5 Luật TNN. Lưu vực sông là một
đơn vị quản lý tài nguyên nước, việc quản lý phải đảm bảo tính hệ thống, không chia cắt theo
địa giới hành chính, đồng thời phải tôn trọng phối hợp tốt với hệ thống quản theo địa
giới hành chính. Các đơn vị hành chính những chủ thể trong lưu vực, mọi hoạt động phát
triển kinh tế - hội trên lưu vực đều gắn với quyền lợi nghĩa vụ của các chủ thể đó.
vậy, trong quản TNN không thể ch rời quản theo lưu vực sông hay quản theo địa
giới hành chính mà phải kết hợp hài hòa với nhau.
1.2.2.3. Đảm bảo hài hoà lợi ích giữa các địa phƣơng với các ngành kinh tế, giữa
thƣợng lƣu và hạ lƣu
Hiện nay, chức năng quản lý nhà nước vTN&MT đã thuộc Bộ TN&MT còn khai
thác, sử dụng TNN thuộc về các Bộ chuyên ngành. vậy, một cơ chế quản lý thích hợp phải
kết hợp hài hoà lợi ích kinh tế - hội của các ngành kinh tế các địa phương, tránh các
xung đột tranh chấp, trong khai thác sử dụng TNN. Giữa thượng lưu hạ lưu mối
quan hệ tác động qua lại mật thiết với nhau. Bởi vậy, trong quản lý TNN phải đảm bảo lợi ích
của cả thượng lưu và hạ lưu.
1.2.2.4. Quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc
Nước có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau ngay tại một nguồn nước.
Đó tính chất sử dụng tổng hợp TNN, ý nghĩa rất lớn trong tiến trình phát triển của
loài người trong việc sử dụng TNN. Sử dụng tổng hợp TNN được thể hiện trên quy lưu
vực, trên quy công trình cho tới quy từng hộ dùng nước. Hiện nay, quản lý TNN vẫn
bị phân tán và chồng chéo, trong khi đó TNN ngày càng khan hiếm đòi hỏi phải có sự quản lý
tổng hợp TNN. Bộ TN&MT phải quan chịu trách nhiệm phân bổ TNN cho các ngành
đảm bảo TNN được sử dụng tổng hợp.
1.2.2.5. Quản tài nguyên nƣớc phải kết hợp chặt chẽ với quản các loại tài
nguyên thiên nhiên khác
TNN có quan hệ mt thiết với các loại tài nguyên khác như đất đai, rừng, khoáng sản.
Vì vậy, trong quản lý cn phải có sự kết hp ch giữa cơ quan quản lý TNN với cơ quan quản
lý các loại tài nguyên khác.
1.2.3. Vai trò, ý nghĩa của pháp luật tài nguyên nƣớc
1.2.3.1. Pháp luật quy định những quy tắc xử sự của tổ chức, nhân khi tác
động vào tài nguyên nƣớc
Pháp luật với cách công cụ điu tiết hành vi của các thành viên trong hội nên
có tác dụng rt ln trong việc định hướng quá trình khai thác và s dng TNN. Với tư cách là
công cụ điều chỉnh hành vi của con người trong xã hội, pháp luật có th bo v TNN hiu qu
bằng cách đưa ra những quy tc x s chung đối vi TNN buộc các tổ chức, nhân phải
thc hin.
1.2.3.2. Pháp luật quy định trách nhiệm pháp buộc các chủ thể thực hiện
nghiêm chỉnh quy định của pháp luật tài nguyên nƣớc
Song song vi việc xác định các quy tc x s chung khi tác động đến TNN, pháp
luật cũng quy định nhng chế tài cụ th đối vi t chức, cá nhân không tuân theo quy tc x
s ấy. Các chế tài được áp dụng như chế tài hình sự, dân sự, hành chính để buộc các chủ th
phi thc hiện đầy đủ các quy định của pháp luật. Bởi vì, quan nhà c đưa ra các quy
tc x s chung nhưng không phải lúc nào các chủ th cũng tuân theo.
1.2.3.3. Pháp luật quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các quan quản nhà
nƣớc về tài nguyên nƣớc
Vic quản lý nhà nước v TNN công việc kkhăn, phức tạp. Để thc hin công
vic này chúng ta nhiều cách thức, biện pháp khác nhau trong đó, đòi hỏi phải sự kết
hp cht ch giữa quan quản nhà nước v TNN với các quan quản lý nhà nước v
các loại tài nguyên khác. vậy, để qun tốt TNN đòi hỏi phải hệ thống các quan
quản nhà nước phù hp t Trung ương đến địa phương. Bng vic quy định nhim v,
quyn hn của các quan quản nhà c v TNN, pháp luật tác dụng đặc bit ln
trong vic tạo ra cơ sở pháp lý và cơ chế hoạt động cho các cơ quan này.
1.3. Tham khảo pp luật v tài nguyên c ca một số quốc gia trên thế giới
1.3.1. Pháp luật tài nguyên nƣớc của Hà Lan
T năm 1954, Lan đã lut v s dụng nước dưới đt đối với các công ty cung
cấp nước, trong đó đưa ra thủ tc cấp phép sử dụng nước dưới đất phc v cho cấp nước công
cng. T năm 1980 đến nay, Lan chuyn t phương pháp tiếp cn theo ngành sang