Phát trin xã hi bn vng và hài hòa nhng vn đề
lý lun và thc tin ch yếu hin nay
Ngun: fpe.hnue.edu.vn
Trong bài viết này, tác gi đã lun chng để làm rõ rng, phát trin xã hi
bn vng và hài hoà là mt xu hướng tt yếu, khách quan ca thi đại. Phát
trin bn vng không th da trên khuôn mu tư duy cũ, các quan nim và giá
tr cũ, nó đòi hi phi có tư duy mi, khoa hc hơn, nghĩa là cn có mt thế gii
quan triết hc mi. Theo tác gi, vn đề cp thiết, đặc bit quan trng đặt ra
hin nay không ch là gi gìn, bo v, mà còn là ci thin môi trường sinh thái.
Do vy, ni dung ca quan nim phát trin xã hi bn vng và hài hoà phi bao
gm tăng trưởng kinh tế, hin đại hóa hay phát trin xã hi gn vi vic gi
gìn, bo v và ci thin môi trường.
T nhng năm 60 ca thế k XX, các cuc tho lun ca Câu lc b Rôm
a
đã đưa đến s xut hin trên din đàn lý lun các tư tưởng v phát trin bn vng.
Năm 1972, trong Tuyên ngôn ca Hi ngh Liên hp quc ln th nht v môi
trường ti Xtckhôm (Thy Đin), mi quan h gia phát trin kinh tế, xã hi và
môi trường đã chính thc được đề cp trong mt văn bn ca t chc quc tế ln
nht và có uy tín nht trên thế gii. Báo cáo Nhng gii hn ca tăng trưởng đã
khái quát s quá độ t tăng trưởng theo chiu rng sang trng thái cân bng động
trên quy mô toàn cu, t tăng trưởng v lượng sang tăng trưởng v cht (có gii
hn), xác lp trt t kinh tế thế gii mi. Tiếp theo, vào khong gia nhng nă
m
70, Chương trình môi trường ca Liên hp quc đã s dng thêm nhng khái nim
mi: phát trin không phá hy, phát trin sinh thái vi ni dung cơ bn là phá
t
trin nhưng không phá v cân bng sinh thái, phát trin mt cách thích hp vi
môi trường, gim nh tác động xu vào môi trường t nhiên xung quanh.
Tháng 3/1980, Liên đoàn quc tế bo v t nhiên và các ngun lc thiên
nhiên, dưới s bo tr ca Chương trình Liên hp quc v môi trường và Qu toàn
cu v bo v thiên nhiên hoang đã đã đưa ra báo cáo Chiến lược toàn cu bo v
t nhiên,trong đó, nhn mnh rng, để phát trin xã hi bn vng phi chú ý c
khía cnh kinh tế, tăng trưởng ln các yếu t xã hi và sinh thái, phi qun lý vic
con người s dng sinh quyn, h sinh thái, các loài to nên h sinh quyn để
chúng có th mang li li ích bn vng cho các thế h hin nay và gi gìn tim
năng phát trin cho các thế h tương lai.
Trong nhng năm 80, các vn đề sinh thái và phát trin được tho lun ngày
càng rng rãi nhiu nước, ngoài Câu lc b Rôma còn có Vin nghiên cu
World- watch (nhim v toàn thế gii). Năm 1983, y ban quc tế v môi trường
và phát trin đã chun b mt bn báo cáo được LHQ công b năm 1987, trong đó
thut ng "phát trin bn vng" được chính thc s dng rng rãi vi nghĩa là s
phát trin lâu dài, bn vng, được gi gìn, cng c, duy trì, được bo v. Hi ngh
v Môi trường và phát trin ca LHQ năm 1992, đã đánh giá nguy cơ tim n c
a
con đường phát trin truyn thng mà nhân loi đang đi và thông qua quyết định
có tính lch s, thay đổi quan nim v đường hướng phát trin ca cng đồng thế
gii do nhn thc được tình trng sinh thái toàn cu đang ngày càng xu đi m
t
cách nghiêm trng.
Khng định và vch rõ tính tt yếu ca vic chuyn sang con đường phá
t
trin mi, khác vi con đường truyn thng, nhm duy trì, bo tn, t gi gìn và
tiếp tc phát trin ca nhân loi, đảm bo "tương lai chung ca chúng ta", Hi ngh
đã nhn mnh: phát trin bn vng là s phát trin tha mãn được nhu cu ca
hin ti nhưng không đe da kh năng tha mãn nhu cu ca các thế h mai sau.
Điu đó cũng có nghĩa rng, để phát trin bn vng, cn và tt yếu phi tuân th
nguyên tc công bng và bình đẳng gia các thế h. Nếu không như vy, nhân loi
s phi đối mt vi nhng mâu thun ngày càng thêm căng thng gia nhng nh
cu đang tăng lên ca chính mình vi tính hu hn ca tài nguyên thiên nhiên và
đòi hi không được phá v sinh thái.
Tính tt yếu ca vic chuyn sang phát trin bn vng ca nhân loi hin nay
còn bt ngun t chính nhu cu phi gii quyết các vn đề chung, toàn cu đang
ngày càng bc thiết và có nh hưởng sâu rng đến toàn b đời sng xã hi ca mi
quc gia, cũng như ca cng đồng quc tế. Trên thc tế, nhng vn đề toàn cu có
liên quan cht ch vi nhau và đều cha đựng nhng nguy cơ thc s v nhng
thm ha sinh thái khác nhau đối vi nn văn minh Trái đất. Chính vì vy, vic
chuyn sang con đường phát trin mi - phát trin bn vng cũng là con đường để
gii quyết nhng vn đề toàn cu đang đặt ra trước nhân loi.
Vic chuyn hướng phát trin t con đường truyn thng, phát trin không
bn vng sang con đường phi truyn thng phát trin bn vng xut phát t
u
cu và tính tt yếu khách quan ca thi đại. Có th nói, vic la chn con đường
mi đó có nh hưởng đặc bit ln, thm chí có nh hưởng quyết định đến s phát
trin trong tương lai ca mi quc gia, khu vc, bi chính nó s là mt trong
nhng yếu t quy định chiến lược phát trin kinh tế - xã hi các định hướng ư
u
tiên ca s phát trin cũng như kh năng, trin vng và s thm bi ca các nước
và các khu vc nói chung. Hơn thế na, con đường phát trin bn vng cũng s
quyết định thái độ, lp trường và s hp tác ca cng đồng nhân loi trong n lc
phn đấu vì s tn ti vì phát trin ca chính nn văn minh trên Trái Đất cũng như
ca mi dân tc, mi quc gia.
Trong khong 10 năm, t Hi ngh v môi trường và phát trin Riô đ
ơ
Giannheirô (Braxin) năm 1992 đến Hi ngh Giôhansenberg (Nam Phi) năm 2002,
ni dung ca khái nim "phát trin bn vng”, các yêu cu và mô hình ca nn
"văn minh bn vng" ca tương lai đã có nhng thay đổi khá căn bn. Ngay sa
u
khi quan nim phát trin bn vng được chính thc tha nhn ti Hi ngh Riô đ
ơ
Giannheirô (Braxin) năm 1992, nó đã lp tc b phê phán không ch s chưa rõ
ràng đến mc cn thiết, mà c li tư duy cũ: trong quan h vi sinh thái, con
người vn là trung tâm. Phát trin bn vng không th da trên khuôn mu tư duy
cũ, các quan nim và giá tr cũ. Nó đòi hi phi có tư duy mi, cách tiếp cn kho
a
hc mi, tng th, toàn din, sâu rng, có tm nhìn xa hơn, nghĩa là cn có mt thế
gii quan triết hc mi.
Nhiu hc gi đã khng định rng, trong quan nim v phát trin bn vng
tt yếu phi có quan đim con người làm trung tâm (quan đim nhân hc): ly s
tn ti ca con người (quc gia - dân tc - nhân loi), s phát trin liên tc, lâu dài,
bn vng, n định tương đối ca c thế h hin nay ln các các thế h mai sau làm
mc tiêu. Nhưng mt khác, h cũng tha nhn là, nếu ch có riêng quan đim đó
thì vn chưa đủ, chưa toàn din, chưa mang tính tng th. Quan đim ly sinh thái
làm trung tâm là mt b sung tt yếu: ly vic gi gìn, bo v sinh thái, s bn
vng và tiến hóa ca nó vi tính cách cơ s t nhiên ca toàn b nn văn minh ca
con người làm mc tiêu chính, để s phát trin tiếp theo không rơi vào thm h
a
sinh thái. Nói tóm li, phát trin bn vng phi là s đồng tiến hóa ca t nhiên v
à
xã hi dưới hình thc chnh th t nhiên - xã hi, trong đó, nhng tiến b xã hi
trong mi bước đi không gây tác hi cho sinh thái, là cơ s bo tn cho c sinh
thái ln nhân loi.
Nhưng để bo tn sinh thái, tt yếu không được đối x vi nó như đã làm
trong mô hình phát trin không bn vng trước đây. T nhiên không ch là nơi
cung cp nhiu ngun lc cn thiết, mà còn là nn tng, cơ s, điu kin ca s
sng con người, là điu kin tt yếu ca h thng xã hi và ca toàn b nn văn
minh. Tăng trưởng không gii hn trong mt môi trường có hn và không tái to
được là điu không thđược. Các nhà nghiên cu đã chng minh rng, ngoài
mt s nước phát trin cao ca thế gii, tt c các quc gia, khu vc còn li không
th đạt ti mc độ giàu có vt cht như các nước phát trin cao hin nay nếu vn
đi theo mô hình phát trin không bn vng. Để cho toàn b dân cư trên thế gii có
thđược mc sng cao như các nước phát trin hin nay, loài người phi tăng
khi lượng s đụng tài nguyên lên ít nht khong 40 ln, và nếu dân s tăng lên
gp đôi (khong gia thế k XXI) thì khi lượng tài nguyên cn s dng phi tăng
ít nht là khong 100 ln. Nếu như vy, mc độ tàn phá hành tinh s khng khiếp
gp bi ln, thm ha sinh thái s hy dit nhân loi và nn văn minh.
Hp lc tng th ca s tác động ca con người lên sinh thái b quy định bi
các yếu t dân s, mc độ tiêu dùng tính theo đầu người và tác hi công ngh trên
mt đơn v sn phm. Hp lc tng th đó có gii hn là dung lượng kinh tế ca
gii t nhiên, ca sinh thái nói chung. Gii hn này được gi là gii hn sinh thái
mà nhân loi không được phép vượt qua nếu không mun t hy dit chính bn
thân mình. Trên nguyên tc, điu đó là đúng. Do vy, mun gim bt tác động
nhân chng lên sinh thái để có th phát trin bn vng, con người phi gim b
t
mc tăng dân s, mc độ tiêu dùng và tác hi công ngh. Đó chính là gii hn ca
tăng trưởng.
Khi kho sát gii hn ca tăng trưởng t góc độ khoa hc - công ngh, m
t
s nhà nghiên cu đã nhn mnh ý nghĩa, vai trò ca khoa hc, công ngh trong
vic m rng gii hn ca tăng trưởng. H cho rng, vi s phát trin ca khoa
hc và công ngh, bng vic nâng cao hiu sut s dng tài nguyên, gim mc tiêu
đùng tài nguyên, vn có th nâng cao mc sng ca các nước đang phát trin v
à
gi được mc sng cao các nước phát trin. Tuy nhiên, s phát trin ca khoa
hc và công ngh cũng có nhng gii hn nht định, hiu sut s dng tài nguyên
cũng không th nâng đến vô tn. Bi vy, ngoài vic tính đến gii hn tăng trưởng
mi, s phát trin bn vng tt yếu phi được b sung thêm nhng khía cnh, ni
đung khác.
Cho đến nay, trong kho tàng tri thc lý lun ca thế gii, chưa có mt mô
hình lý lun nào v mt nn kinh tế hoàn toàn tương thích vi sinh quyn da trên
nhng cơ s khoa hc vng chc. Thm chí, có ý kiến cho rng, mt mô hình kinh
tế như vy là điu không tưởng, bi nhu cu ca con người ngày càng đa dng và
tăng lên không ngng. Vic gii quyết mâu thun căn bn gia hai khía cnh: nhân
loi (kinh tế - xã hi) và sinh thái nhm to dng mô hình phát trin bn vng,
trong đó đời sng kinh tế nói riêng, đời sng xã hi nói chung ca nhân loi tương
thích vi sinh thái, được sinh thái hóa và khác vi đời sng xã hi trong nn sn
xut ca nhiu thế k trước, là mt nhim v rt quan trng ca thế k XXI.
Nhng cuc khng hong ngày càng nhiu trong thế k XX, c v phương din
sinh thái ln xã hi cho thy, trong thế k XXI, nhân loi phi có nhng đột ph
á
thc s hướng đến phát trin bn vng. Do vy, vic hoàn thin quan nim phá
t
trin bn vng đang tr thành nhim v ca tt c các quc gia và cng đồng thế
gii.
Mt hướng nghiên cu khác nhm xây dng mô hình phát trin bn vng
cho nhân loi là xây dng các mô hình v cơ chế xã hi cho phát trin bn vng.
Vic tìm kiếm các mô hình v cơ chế xã hi đã được trin khai t các hướng khác
nhau, nhưng ch yếu nhm vào nhà nước, xã hi công dân và th trường. Đó là b
a
yếu t căn bn và là mt trong nhng đặc đim ni bt ca nhng thp k cui
cùng ca thế k XX và mt vài thp k đầu ca thế k XXI K t sau chiến tranh
thế gii th hai, thay vì ch nhn mnh đến khía cnh kinh tế, người ta đã chú ý
nhiu hơn đến s phát trin đồng b ca tt c các lĩnh vc, yếu t, b phn cu
thành đời sng xã hi t kinh tế đến chính tr, văn hoá, xã hi, t cơ s h tng đến
kiến trúc thượng tng. Đây chính là mt trong nhng ni dung căn bn ca phá
t
trin xã hi bn vng còn được gi là phát trin hài hòa.
Ngược dòng lch s, chúng ta thy rng đã có thi k ch nghĩa t do kinh tế
quan nim th trường s t nó hoàn thin. Khi đó, do sc sn xut mi ch phá
t
trin mc độ va phi nên quan h gia th trường và vic "hoàn thin" th
trường vi sinh thái chưa được bc l rõ. Ch nghĩa t do kinh tế cũng chưa đề
cp đến mi quan h y. Lý thuyết c đin mi tiếp tc phát trin tư tưởng trên ca
ch nghĩa t do kinh tế và cho rng, bng vic m rng cnh tranh t do, th
trường t nó hướng ti s cân bng và bn vng, hướng ti s hp lý trong quan
h gia hao phí sn xut và li ích ca con người. Quan đim này còn da trên gi
định rng, tài nguyên thiên nhiên là tng vt vô hn ca gii t nhiên ban cho con
người, các tài nguyên thiếu ht luôn có kh năng được bù đắp hoc thay thế. Các
chi phí v môi trường xã hi ch là hiu ng ph và có th b qua vic phân b các
ngun lc s được th trường t động điu chnh mt cách cân đối, thích hp.
Thc tin vn động ca th trường sau đó đã bác b quan nim này. Th
trường càng phát trin, đặc bit là th trường hin đại càng bc l s mt cân bng
và không bn vng,các chi phí v sinh thái và xã hi không còn là nhng hiu ng
phđã tr thành yếu t quan trng, đóng vai trò là "nhng yếu t chính", quyế
t
định đối vi s tn ti ca con người. Th trường đúng là nhân t đặc bit ca tăng
trưởng, đồng thi là mt tác nhân ca tính không bn vng trong đời sng kinh tế -
xã hi và c trong h thng con ngưi - xã hi - t nhiên. Điu này th hin đặc
bit rõ trong na cui thế k XX. Mt s nhà nghiên cu đã chng minh rng, th
trường không có kh năng tính đến các chi phí xã hi và sinh thái mt cách có ý
thc trong tăng trưởng kinh tế. Nhiu khi, nhng chi phí y không tt yếu, không
được biết, không tham gia vào các sn phm ca sn xut. Th trường cũng không
th tha mãn được các nhu cu ca con người và xã hi, không th tính toán được
nhng mc tiêu và li ích dài hn ca h.
Do vy, nếu không có bin pháp ngăn chn nhng đe da, bt n v kinh tế,
xã hi và môi trường, nếu gim thiu s can thip ca Nhà nước vào th trường thì
nhân loi tt yếu bước dn đến ch dit vong. Không th để th trường quy định s
phát trin xã hi và quan h con người - xã hi - t nhiên. Các khuyết tt c h
u
ca th trường cn được khc phc trit để. Mun phát trin bn vng, xã hi cn
và tt yếu phi điu chnh, định hướng hot động ca th trường bng các tiêu
chun xác định (lut, thuế, chính sách vĩ mô) nhm ngăn chn mt tiêu cc ca th
trường c trong đời sng xã hi ln trong quan h vi gii t nhiên, sinh thái,
hướng sc mnh vào mc tiêu xây dng và phát trin bn vng. Vic điu chnh
định hướng th trường ngày nay không th ch được thc hin cp độ quc gia
- dân tc, bi t na sau thế k XX, đặc bit t nhng năm 80, các Công ty siêu
quc gia hình thành ngày càng nhiu, có sc mnh kinh tế ngày càng ln đã v
à
đang tìm cách thoát ra khi s kim soát ca các chính ph trong vic qun lý th