Ti u lu n Phan Th Thanh H ng(CHTP 2007- ươ
2009)
I. Đ t v n đ
Nh chúng ta đã bi t, b t kỳ m t s n ph m th c ph m nào (ch y u ư ế ế
th c ph m t i s ng nh : rau qu t i, cá, th t gia súc s ng, bán ch ph m) ươ ư ươ ế
đ c b o qu n trong đi u ki n môi tr ng khí quy n bình th ng, ch tượ ườ ườ
l ng c a chúng s gi m d n ti n t i h h ng hoàn toàn do th i r a. Sượ ế ư
h h ng, th i r a c a nh ng s n ph m này x y ra ch y u là do nguyên nhânư ế
nhi m b nh b i s t n công c a vi sinh v t ho c m t ph n do ho t đ ng
s ng v n ti p t c thúc đ y các bi n đ i sinh hoá, v t lý, hoá h c x y ra. Xu t ế ế
phát t yêu c u th c ti n, t nhu c u các bi n pháp b o qu n th c ph m
đã d n d n đ c đ xu t. Nguyên c a chúng đi u ch nh các quá trình ượ
sinh hoá x y ra trong s n ph m th c ph m đ gi m s h h ng đ n m c ư ế
th p nh t mà v n gi đ c ch t l ng th c ph m khi đem vào ch bi n nh ượ ượ ế ế ư
h th p nhi t đ môi tr ng b o qu n (b o qu n l nh), thay đ i thành ph n ườ
khí quy n, đi u ch nh đ m. Tuy nhiên bên c nh nh ng u th c a các ư ế
ph ng pháp này th i gian b o qu n s n ph m th c ph m lâu, ch t l ngươ ượ
th c ph m trong quá trình b o qu n g n nh gi đ c nguyên v n thì trong ư ượ
m t s tr ng h p chính chúng l i làm cho s n ph m th c ph m h ng nhanh ườ
h n nh khi b o qu n p l nh: do hàm l ng ch t béo cao b oơ ư ướ ượ
qu n trong không khí b h h i nhanh chóng do s phát tri n c a ôi d u, m t ư
quá trình nhi t đ th p x y ra nhanh h n nhi u so v i s n h ng do ơ ươ
vi khu n. Xem xét đi u này, trong quá trình b o qu n, chúng ta th y 3 y u ế
t chung nh t tác đ ng nhi u nh t t i quá trình b o qu n đó nhi t đ ,
đ m thành ph n c a môi tr ng khí quy n b o qu n. v y mu n tăng ườ
hi u qu quá trình b o qu n, kéo dài th i gian b o qu n chúng ta ph i tìm
hi u v nh h ng c a các thông s này lên quá trình b o qu n tìm ra ưở
đi m t i u cho quá trình b o qu n. ư
1
Ti u lu n Phan Th Thanh H ng(CHTP 2007- ươ
2009)
II. N i dung
Rau qu t i, cá, th t gia súc s ng nh ng s n ph m th c ph m ph ươ
bi n ch u nh h ng l n b i các y u t nhi t đ , đ m, thành ph n khíế ưở ế
quy n và đó cũng là nh ng nguyên nhân thúc đ y nh ng bi n đ i hoá sinh gây ế
h h ng, gi m ch t l ng s n ph m th c ph m.ư ượ
*Rau qu
Rau qu cũng nh th c v t nói chung đ c c u t o t nh ng đ n v ư ượ ơ
s ng nh nh t g i t bào, trong đó ch a t t c các thành ph n hoá h c tích ế
tr đ c trong quá trình phát tri n c a chúng. Trong quá trình phát tri n rau ượ
qu luôn luôn có m i quan h m t thi t v i môi tr ng xung quanh thông qua ế ườ
quá trình trao đ i ch t, đó quá trình đ ng hoá d hoá. Khi đang còn trên
cây m rau qu l y dinh d ng, n c, khoáng ch t t đ t, l y CO ưỡ ướ 2 t không
khí và nh ánh sáng m t tr it ng h p nên các thành ph n h u c trong t ơ ế
bào - đó quá trình đ ng hoá. Đ ng th i đ cung c p năng l ng cho ho t ượ
đ ng s ng, nh ng ch t đ c t o thành s b phân gi i gi i phóng năng l ng ượ ượ
thông qua quá trình h p - đó quá trình d hoá. Khi rau qu ch a đ c thu ư ượ
hái thì quá trình đ ng hoá, t c quá trình t ng h p các ch t x y ra nhi u h n. ơ
Sau khi rau qu đã tách kh i cây m thì ch y u l i quá trình phân gi i các ế
ch t tích lu đ c trong khi rau qu còn trên cây m . h p chính quá ư
trình sinh h c c b n x y ra trong rau qu khi b o qu n t i.V b n ch t ơ ươ
hoá h c, h p quá trình oxy hoá ch m các ch t h u c ph c t p. D i ơ ướ
tác d ng c a enzym các ch t này phân hu thành ch t đ n gi n h n gi i ơ ơ
phóng năng l ng. Thông th ng, h u h t các ch t đ u th tham gia vàoượ ườ ế
quá trình h p (tr protein), nh ng ch y u v n các ch t đ ng - nh t ư ế ườ
đ ng đ n. Các ch t không ph i đ ng tham gia tr c ti p vào chu trình ườ ơ ườ ế
h p t o nên các ch t trung gian không qua khâu chuy n hoá thành đ ng. ườ
2
Ti u lu n Phan Th Thanh H ng(CHTP 2007- ươ
2009)
Bên c nh quá trình h p rau qu t i sau khi thu hái đ trong môi ươ
tr ng b o qu n s x y ra m t s bi n đ i v t th d n đ n gi m ch tườ ế ế
l ng cũng nh kh i l ng rau qu . Đó nh ng hi n t ng nh : Bay h iượ ư ượ ượ ư ơ
n c, gi m kh i l ng t nhiên,…Trong rau qu t i ch a nhi u n c nênướ ượ ươ ướ
luôn luôn x y ra hi n t ng bay h i n c t qu ra môi tr ng. S m t ượ ơ ướ ườ
n c d n t i s khô héo, gi m tr ng l ng qu , gây r i lo n sinh lý, gi mướ ượ
kh năng kháng khu n k t qu rau qu chóng b th i r a. T c đ m t ế
n c ph thu c vào nhi u y u t nh đ chín, c u t o t bào bi u c aướ ế ư ế
qu và đi u ki n môi tr ng. ườ
Nh ng quá trình bi n đ i sinh hoá, sinh lý, v t lý, và nh ng quá trình phân ế
gi i hoá h c khác nh ng y u t quan tr ng d n t i h h ng nguyên li u ế ư
rau qu . Trong th i gian b o qu n, h u h t các thành ph n hoá h c c a rau ế
qu đ u b bi n đ i do tham gia hô h p ho c do ho t đ ng c a enzym. ế
Đ ng thành ph n ch y u tham gia vào quá trình h p nên hàm l ngườ ế ượ
gi m đáng k . Tuy nhiên, trong m t s lo i qu ch a nhi u tinh b t lúc còn
xanh, khi b o qu n tham gia quá trình h p nh ng l ng đ ng không ư ượ ườ
nh ng không gi m còn tăng. Đó khi qu chín l ng tinh b t chuy n ượ
thành đ ng v i t c đ gi m đ ng do hô h p.ườ ườ
Ho t đ ng c a enzym tác d ng tr c ti p đ n s phân gi i các h p ế ế
ch t gluxit: hemixenluloza thu phân thành đ ng; protopectin thu phân ườ
thành pectin hoà tan làm cho qu m m d n. Ngoài ra, các ch t h u c khác ơ
nh axit, vitamin đ u th gi m khi kéo dài th i h n b o qu n. Các ch tư
màu đ c hình thành ho c bi n đ i t d ng này sang d ng khác nh clorophilượ ế ư
chuy n thành carotin… t o nên màu s c c a qu chín. T c đ bi n đ i các ế
thành ph n hoá h c t l thu n v i c ng đ hô h p. ườ
Đ b n c a rau qu là s c ch u đ ng tác đ ng c h c và kh năng ch ng ơ
vi sinh v t xâm nh p phát tri n. Đ b n càng cao t c s c ch u tác đ ng
c h c các hi n t ng v t khác cao, rau qu không d b gi p nát, sâyơ ượ
sát khi thu hái cũng nh khi v n chuy n. M t khác kh năng ngăn ng a sư
xâm nh p c a vi sinh v t t t, h n ch đ c m t s lo i b nh. Rau qu đ ế ượ
3
Ti u lu n Phan Th Thanh H ng(CHTP 2007- ươ
2009)
b n cao cũng đ ng nghĩa v i kh năng kéo dài th i h n b o qu n. Đ b n
c a rau qu ph thu c vào nhi u y u t khác nhau, tr c h t, ph thu c vào ế ướ ế
đ chín. Đ chín càng cao, qu càng m m và do đó s c ch u đ ng tác đ ng c ơ
h c càng gi m. H n n a đ chín càng cao còn làm gi m tính đ kháng b nh ơ
lý c a rau qu , do v y nguy c b vi sinh v t t n công gây b nh là r t cao. ơ
Y u t khác d n t i s khác bi t v đ b n đó lo i qu . Ng i taế ườ
th y r ng m i lo i qu h th ng gen di truy n m i khác, lo i vi sinh v t
nào cùng gen di truy n v i lo i qu nào thì chúng m i xâm nh p gây
b nh trên lo i qu đó. Đi u đó cho phép gi i thích t i sao trên m i lo i qu
l i nh ng lo i b nh khác nhau. B nh trên lo i qu này l i không g p trên
lo i qu khác. do khác khi n s khác nhau v đ b n c a t ng lo i ế
qu do chúng khác nhau v c u t o, nh t c u t o l p bi u c . ơ
Các lo i rau qu c u t o c ch c s c ng, không b b m gi p. N u ơ ế
l p bi u đ c c u t o nên t nh ng ch t c ng nh kitin, xenluloza ho c ượ ư
đ c bao b c b i màng sáp d y thì kh năng ngăn chăn xâm nh p c a vi sinhượ
v t s cao. Tuy nhiên m t s loài vi sinh v t ch a enzym kh năng phân
gi i các ch t t o nên màng bi u thì chúng kh năng xâm nh p d dàng.
S có m t c a vi sinh v t trong rau qu không ph i lúc nào cũng gây h h ng. ư
Khi trong rau qu ch a ch t kháng khu n t nhiên (phitonxit), vi sinh v t
th b c ch không kh năng gây b nh. Th nh ng s t n t i c a ế ế ư
chúng v n nguy c . Khi đi u ki n thu n l i chúng s ho t đ ng. Tác đ ng ơ
c a vi sinh v t còn ph thu c vào kh năng t lành v t th ng c a các lo i ế ươ
rau qu sau thu hái. m t s lo i rau qu , l p v b xây xát th t phát
tri n l p kín v t th ng sau m t th i gian nh t đ nh trong m t môi tr ng ế ươ ườ
thu n l i. Đi u đó ý nghĩa trong vi c ngăn ch n s xâm nhâp c a vi sinh
v t và do đó gi m đáng k kh năng h h ng do th i r a. ư
Kh năng t lành v t th ng th hi n m i lo i rau qu khác nhau, ế ươ
nh t trên khoai tây, r t,...Khi đ khoai tây v a m i thu ho ch trong môi
tr ng thoáng khí có đ m φ = 90-95%, nhi t đ kho ng 18-20ườ 0C, nh ng v t ế
th ng trên ph n v s lành tr l i sau 3 gi đ ng h . Còn n u nhi t đ càngươ ế
4
Ti u lu n Phan Th Thanh H ng(CHTP 2007- ươ
2009)
cao thì th i gian hàn g n v t th ng càng dài (sau 4 gi nhi t đ 10 ế ươ 0C v i
đ m cao và sau 7 đ n 10 ngày nhi t đ th p h n 10 ế ơ 0C và đ m th p).
Th i h n b o qu n rau qu t i nói riêng, th c ph m nói chung kho ng ươ
th i gian dài nh t trong đó rau qu hay nh ng s n ph m th c ph m t i s ng ươ
khác v n gi đ c tính ch t đ c tr ng c a chúng. Trong kho ng th i gian ượ ư
này giá tr dinh d ng ch t l ng c m quan c a rau qu (hay th c ph m) ưỡ ượ
bi n đ i không đáng k .ế
Th i h n b o qu n rau qu t i ph thu c vào nhi u y u t khác nhau, ươ ế
trong đó đáng k nh t là: nhi t đ , đ m và thành ph n khí quy n.
Nhi t đ
Đây là y u t r t quan tr ng có tính ch t quy t đ nh th i h n b o qu nế ế
rau qu t i. S thay đ i nhi t đ tr c h t nh h ng đ n c ng đ ươ ướ ế ưở ế ườ
h p. Nhi t đ càng cao t c đ các ph n ng sinh hoá x y ra trong rau qu
cũng càng cao đ c th hi n qua c ng đ h p. Tuy nhiên s ph thu cượ ườ
t l thu n đó ch đ n gi i h n nh t đ nh, c th khi tăng nhi t đ t 25 ế 0C
tr lên thì c ng đ h p ch ng nh ng không tăng còn chi u h ng ườ ướ
gi m. Nh v y mu n c ng đ h p gi m, t c mu n c ch ho t đ ng ư ươ ế
s ng c a rau qu thì c n b o qu n rau qu trong môi tr ng có nhi t đ càng ườ
th p càng t t. S gi m ho t đ ng c a các quá trình sinh lý - sinh hoá trong rau
qu cũng gi ng nh trong vi sinh v t khi h th p nhi t đ đ c gi i thích: ư ượ
m t m t b ng vi c gi m t c đ các ph n ng hoá h c, m t khác do
nguyên sinh ch t c a t bào co l i, làm gi m tính th m th u c a màng t bào ế ế
và t đó gi m kh năng trao đ i ch t. Tuy nhiên nhi t đ quá th p không h n
đã kéo dài đ c th i h n b o qu n nh ng nguyên nhân sau: nguyên nhânượ
th nh t là n u nhi t đ b o qu n th p h n nhi t đ đóng băng c a d ch bào ế ơ
thì rau qu s b đóng băng, t bào th c v t s b phá hu quá trình s ng b ế
đình ch . Khi đó rau qu s t n t i d ng s n ph m l nh đông ch không
ph i d ng t i nh mong mu n. B ng 4 ch ra nhi t đ đóng băng c a m t ươ ư
s lo i rau qu .
5