
78
CHƯƠNG 6
QUẢN TRỊ NHÂN LỰC, CƠ SỞ VẬT CHẤT
KỸ THUẬT, VỆ SINH, AN TOÀN VÀ AN NINH TRONG NHÀ
HÀNG

79
NỘI DUNG CHƯƠNG 6
6.1. Quản trị nhân lực
6.1.1. Lập kế hoạch nhân lực tai BP
nhà hàng
6.1.2. Tuyển dụng nhân lực tai BP
nhà hàng
6.1.3. Bố trí và sử dụng nhân lực tai
BP nhà hàng
6.1.4. Đào tạo và phát triển nhân
lực tai BP nhà hàng
6.1.5. Đánh giá nhân lực, khen
thưởng và kỷ luật NV
6.2. Quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật
6.2.1. Bố trí khu vực hoạt động
6.2.2. Quản trị cơ sở vật chất kỹ
thuật
6.2.3. Ứng dụng công nghệ trong
quản lý nhà hàng
6.3. Vệ sinh, an toàn và an ninh
trong nhà hàng
6.3.1. An toàn trong nhà hàng
6.3.2. An ninh trong nhà hàng

80
6.1.1. Lập kế hoạch nhân lực tại BP nhà hàng
Lập kế hoạch nhân lực tại bộ phận nhà hàng là quá trình xem xét một
cách có hệ thống những yêu cầu về nguồn nhân lực tại bộ phận nhà hàng để
đảm bảo rằng sẽ có đúng số người đủ các kỹ năng theo các yêu cầu đó.
(1) Xác định nhu cầu nhân lực
(2) Phân tích tình hình nhân lực
(3) Đề xuất tuyển dụng nhân lực
Nội dung:

81
Xác định số lượng LĐ cần thiết tại BP NH
Giả thiết: Số LĐ cần thiết ca sáng, chiều lần lượt gọi là A,B
Số LĐ tại BP nhà hàng cần có trong 1 ngày D= A + B
Gọi E là số ngày nghỉ của 1 LĐ /năm
E = 52 + 10 + 1 + 12 = 75 (ngày/năm)
Gọi Flà tổng số ngày nghỉ của tất cả LĐ/năm:
F = 75 x D (ngày/năm)
Gọi G là số LĐ tại BP nhà hàng cần có để bù vào tổng số
ngày nghỉ của tất cả LĐ trong 1 năm:
Tổng số LĐ tại BP nhà hàng cần
H= D + G (người)

82
Nhà hàng Việt Nam trong khách sạn 3 sao, quy mô 200 chỗ;chế độ làm
việc 6 ngày/tuần;nghỉ lễ,tết 10 ngày/năm,nghỉ phép năm 12 ngày/năm,
nghỉ việc riêng dự kiến 1 ngày/năm.Giả thiết làm việc 2ca,hệ số vòng quay
chỗ ngồi là 2,5; định mức lao động trung bình chung tại nhà hàng đối với
NV là 30 khách/nhân viên/ca;đối với quản lý 8NV/1 giám sát , 1 quản lý;số
lượng khách đều các ngày trong tuần.
•Yêu cầu:
a)Tính số nhân viên cần thiết đáp ứng yêu cầu phục vụ khách tại nhà hàng
BÀI TẬP

