PHÒNG GIÁO DC VÀ ĐÀO TO TÂN P
Đơn vị: TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN DU
Mã số: ................................
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG LÀM
VĂN MIÊU TẢ CHO HỌC SINH LỚP BÔN
Người thực hiện: ĐẶNG THỊ SÓNG
Lĩnh vực nghiên cu:
- Quản lý giáo dục:
- Pơng pháp dạy học bộ môn:
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mm Phim nh Hiện vật khác
Năm học: 2010 - 2011
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VNHÂN
1. Họ và tên: Đng Thị Sóng
2. Ngày tháng năm sinh: Ngày 12 tháng 10 m 1978
3. Nam, n: Nữ
1. Địa chỉ: Ấp Phú m 3, xã Pn, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
2. Điện thoại: (CQ)/0613 858245; (NR)/ 0613 663468 ; ĐTDĐ/ 01684955561
3. Fax: E-mail:
4. Chức vụ: Giáo viên
5. Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Nguyễn Du, Tân Phú, Đồng Nai.
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân Tiểu học.
- m nhận bằng: 2008
- Chuyên ngành đào tạo: Giáo dục Tiu học.
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghim: Giảng dạy lớp 5
Số năm kinh nghiệm: 12 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã trong 5 năm gần đây:
Một vài bin pháp khai thác kiến thc từ kênh hình trong phân môn Địa lí lớp 5.
I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tiểu học, n mu tchiếm knhiu thời lượng trong c thể loại Tập
làm văn. (lớp 4 n mu tcó 30 tiết, chiếm khoảng 50% thời lượng toàn b
chương trình tập làm văn). Văn miêu tđược chia thành các kiểu bài khác nhau
căn cvào đối tượng miêu tả. Các kiểu bài miêu tlớp 4 bao gồm: tả đồ vật, tả
cây ci, tả con vt. Tất cđều là các chđkhá gần gũi nhưng kso với các em
vì khnăng trình y, diễn đạt vấn đề thông qua nói và viết đối với nhiều em là rất
khó khăn, lúng túng; c em rất e ngi, sợ phải trình y, diễn giải một vấn đề nào
đó mà thầy cô, bạn bè yêu cầu. Nhiều em rất sợ, rất ngán ngẩm khi nhắc đến Tập
làm n. Bản tn các em cũng gặp nhiều khó khăn trong việc cảm nhận i hay,
cái đẹp trong các i văn, bài thơ được học.
Thực tế trường Tiểu học Nguyễn Du vẫn còn không ít giáo viên học
sinh chưa nhn thức được hết tầm quan trọng của việc quan sát, tìm ý, viết đoạn
văn n cht lượng giờ tập làm văn, lập dàn ý và gidạy tập làm văn viết đon n
miêu t còn hạn chế. Nhiu giáo viên vn chỉ dừng lại vic hướng dẫn các em
hoàn thành nhng nội dung yêu cu của bài tập dựa vào gi ý trong sách giao khoa
sách giáo viên. Một schưa thực s quan m, phát huy hết ng lực của học
sinh cũng như cý giúp cho các em biết rèn dũa u văn, ý văn. Còn học sinh, đa
phn c em ch dừng lại mức đtrlời, lit kê các chi tiết, c bphận của sự vật
theo gợi ý của thầy cô mt ch máy móc, khuôn mẫu. Mt khác, với đa shọc sinh
lớp Bốn, vốn từ ngữ của các em còn rất nghèo nàn, việc diễn đạt câu văn, ý văn còn
nhiều hạn chế. Nhất là khi m c i Tập làm văn miêu tả, các em chỉ dừng lại
việc liệt kê các chi tiết, các bộ phn của sự vật một cách đơn giản dẫn đến u văn
hết sức khô khan. Thậm chí, những em khi miêu t một sự vật thì không biết
phải bắt đầu từ đâu, không biết phải tả những gì, t thế nào, …
Với mong muốn giúp các em biết diễn đạt trôi chảy, trình y những u
văn, ý n giàu hình nh, cảm xúc, tôi đã mạnh dạn đặt vấn đề và thực hiện:
Rèn kĩ năng làm văn miêu tả cho học sinh lớp Bốn”
II- TỒ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. sở lí luận:
Miêu tlà ly nét vẽ hay câu văn để biểu hiện các chân tướng của sự vật,
giúp người nghe, người đọc hình dung được các đối tượng y. Văn miêu tmang
tính thông o thm mỹ, giúp người đọc hình dung một cách cthể hình ảnh của
svt thông qua những nhận xét tinh tế, những rung động u sắc thể hiện cảm
xúc thm mỹ của người viết.
Với học sinh tiểu học, nhất là học sinh các lớp bn, m, việc hình thành
phát triển các ng nghe, i, đọc, viết là cùng quan trng, được thực hiện
tất ccác môn học và ni bật nhất là môn Tiếng Việt. Do đó, việc dạy tập làm
văn tiểu học góp phần n luyn cho học sinh ng lực sử dụng tiếng mẹ đẻ, tạo
điu kiện cho các em giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày học tốt các môn học
khác. Chính những n bn viết các em có được từ phân môn tập làm văn đã th
hiện những hiểu biết thực tế, những kng sdụng Tiếng Việt mà các em được
học ở môn Tiếng Việt nói chung, phân môn Tập làm n nói riêng vàc môn học
khác.
Mục tiêu của việc dạy học Tập m văn lớp bốn là: Cung cấp, hướng dẫn
cho học sinh biết lập dàn ý cho bài văn, viết được bài văn theo dàn ý đã lập có đủ 3
phần, lời văn trôi chảy, u n bước đầu có cm xúc; biết nói, viết câu dùng
phép so nh, nhân hóa; biết kiểm tra, rà soát li bài viết về nội dung, cách diễn
đạt, cách trình bày.
(Theo chun kiến thức kĩ ng cn đạt- QĐ s16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5
tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
Để khắc phục tình trạng trên tchức tiết dạy-học tập làm văn miêu tả
chất lượng hơn, phù hợp với học sinh đang dy. Phương pháp biện pháp rèn kĩ
năng làm văn miêu tả là giúp cho các em:
2.1- Biết lập dàn ý cho bài văn c th:
đây một yêu cầu rất thường xuyên nhưng trên thực tế lại rất nhiu
em không th thực hiện được, có những em không biết lp dàn ý làm i gì, để
làm gì. Bởi lẽ, những lớp dưới, các em không phải làm việc này, mà c em ch
viết u văn, đoạn n bằng cách trả li những câu hỏi cho sẵn hoặc dựa vào
những gợi ý của thầy cô một ch đơn giản, ngắn gọn. Trong khi lên lớp Bốn thì
việc lập dàn ý cho một đề bài cthể (loại bài miêu tả) là yêu cu bắt buộc c em
phải biết thực hiện, tự thực hiện để dựa vào đó mà hoàn chỉnh đoạn văn, bài văn.
Để giúp các em dễ dàng hơn trong việc tự lập dàn ý cho bài văn, khi dạy học
c bài Cấu tạo ca bài văn miêu t(tả đồ vật, tả cây cối và t loài vật), tôi chủ động
giúp c em dựa vào nội dung phần Ghi nhtrong sách giáo khoa, cùng xây dựng
một dàn bài chung cho loại bài văn miêu tả đang học. Dàn bài chung này tôi sẽ ghi cố
định ở một bảng phụ để làm sở cho học sinh xây dựng dàn ý riêng cho mỗi bài văn
miêu t sau này. Dàn bài này cũng được sử dụng chung cho cả lớp trong c tiết tập
làm văn có yêu cầu viết một đoạn văn hay hoàn chỉnh một bài văn.
d: Khi dy bài Cu tạo của i văn miêu tcon vật (sách giáo khoa lớp
Bốn, tập hai, trang 112), sau khi giúp học sinh rút được nội dung ghi nhớ như
trong sách giáo khoa, tôi s chủ động m vào ni dung phần ghi nhớ, dùng câu
hỏi gợi ý, dẫn dắt cho các em nêu để xây dng dàn i chung cho i văn miêu tả
con vật:
Mở bài: Giới thiệu con vật stả.
- Để giới thiệu con vật sẽ tả, em cần giới thiệu những gì? (Tên con
vật, nơi nó ở, lí do em thích nó,…)
Thân bài:
a) T hình dáng.
- Mỗi con vật thường đều những bộ phn nào? (đầu: Mắt, mũi,
ming (mõm, mỏ), tai, …; mình: thân, lưng, bụng, ngực,…; chi: móng vuốt,
cựa,…; đuôi, cánh, ….), ...
b) Tthói quen sinh hoạt và một vài hot động chính của con vật.
- Thói quen sinh hoạt là nhng thói quen nào? (ăn, ngủ, đùa giỡn, …)
- Những hoạt động chính của con vật là gì? dụ? (con mèo: bắt
chuột; con chó: giữ nhà, mừng chủ; …)
Kết luận: u cm nghĩ đi với con vật.
+ Cm nghĩ của em đối với con vật có thể là gì? (yêu, thích, thấy thiếu
vắng khi đi đâu về mà không trông thấy nó, …); Em làm để thể hiện tình cm
của em đối với nó? (chăm sóc, bảo vệ, …)
Hoặc, khi hướng dẫn học sinh làm i tập 3 (Hãy viết một đoạn văn có chứa
câu mđoạn như sau: Chú nhà em đã ra dáng mt chú gà trống đẹp.) của bài
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tcon vật (sách lớp Bốn, tập hai, trang 130),i
sdụng n i chung cho i n miêu tcon vật đã y dng, gi ý cho c em
thdựa vào ni dung Thình dáng phần tn i trong n i để hoàn thành
bài tp. Nthế, các em sẽ dễ dàng chọn lựa những bộ phận nổi bật của con gà
trống để miêu t như: i đầu, i mào, cái mỏ, cặp mắt, bộ lông, đôi nh, đôi
chân, chiếc cựa, cái đuôi, …
2.2- Biết chọn lựa, chắt lọc hình nh miêu tả:
Môn tp làm văn tiểu học nhiệm vụ rất quan trọng là n kng nghe,
nói, viết. Nng học sinh còn lúng túng không biết lắng nghe gì? Nói gì? Viết gì?
vậy, dạy học cho học sinh biết quan sát tìm ý để hình thành thói quen chun b
bài tốt là một yêu cu quan trọng khi làm văn. Muốn quan sát tốt, học sinh cần nắm
được cách quan sát và nhng yêu cu quan sát để làm văn. Cùng một đối tượng (Ví
dcùng một con trống) nhưng mỗi nhân lại sự cảm nhận riêng (có em
thích màu sc bên ngoài, có em thích dáng voai vệ, có em li thích tiếng gáy, …).
Giáo viên phải n trọng ý kiến của các em, không phê phán vội vàng, chquan,
phải giúp học sinh ttin trong học tập. Tuy nhiên, để miêu t một đối tượng nào
đó, giáo viên cn giúp các em biết quan t đối tượng theo tng góc nhìn, tng thời
điểm, biết cảm nhn và chn “điểm nhấn” của đối tượng tạo ra nét riêng biệt trong
bài văn của mình. Do vậy, để đảm bảo tính chân thực của bài miêu tcần phải được
bắt nguồn từ quan sát trực tiếp đi tượng miêu tả, kết hợp với kinh nghiệm sống, trí
tưởng tượng của học sinh, phải thể hin được tình cm, cảm xúc thực của các em
trước đối tượng miêu tả. Tính chân thực đòi hi phải chi tiết thực, tả đúng bản
chất của đối tượng miêu tả, th hiện được những nét đẹp đẽ, đúng đắn trong tư
tưởng, tình cm của người học sinh khi bộc lthái độ của các em với đối tượng
miêu tả.