
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG PT DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM BÀI
TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 12
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ PHƯỢNG LIÊN
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: .............................
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác: .......................................................
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2012 – 2013
BM 01-Bia SKKN

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: NGUYỄN THỊ PHƯỢNG LIÊN
2. Ngày tháng năm sinh: 19/12/1980
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: Khu phố 2 thị trấn Trảng Bom huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại: 0613868367 (CQ)/ 0613921319 (NR); ĐTDĐ: 0918356537
6. Fax: E-mail: ntpl1912@yahoo.com
7. Chức vụ: Giáo viên – Tổ trưởng chuyên môn
8. Đơn vị công tác: Trường PT Dân Tộc Nội Trú Tỉnh Đồng Nai
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân
- Năm nhận bằng: 2002
- Chuyên ngành đào tạo: Hóa học
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:
Số năm có kinh nghiệm: 11 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: 01
BM02-LLKHSKKN

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong các môn học ở trường THPT thì Hóa học là môn học mà nhiều học
sinh vẫn còn yếu đặc biệt là ở các trường mà mặt bằng về nhận thức của học sinh
còn thấp như trường PT Dân tộc nội trú tỉnh Đồng Nai.
Hóa học là một môn học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm. Học sinh phải nắm
vững lý thuyết thì mới có khả năng vận dụng lý thuyết ấy vào các bài tập cụ thể.
Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn chưa biết hệ thống kiến thức và chưa có nhiều kỹ
năng giải các bài tập trắc nghiệm trong đó có những phương pháp giải nhanh.
Trong các hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh thì hình
thức trắc nghiệm khách quan có nhiều ưu điểm. Qua đó, học sinh được kiểm tra
nhiều kiến thức, kỹ năng hơn hình thức tự luận, đồng thời cho kết quả nhanh. Việc
nắm vững các kỹ năng làm bài trắc nghiệm sẽ giúp học sinh đạt dược kết quả cao
trong các bài kiểm tra, bài thi học kì và kể cả thi tốt nghiệp.
Với những lý do trên, tôi đã thực hiện đề tại này nhằm giúp học sinh 12 làm
tốt các bài trắc nghiệm để nâng cao chất lượng dạy học. Qua đề tài, tôi cũng muốn
trao đổi các kinh nghiệm trong công tác giảng dạy với các thầy cô giáo đồng
nghiệp để tôi có thể nâng cao năng lực về chuyên môn.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
a. Phương pháp kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Việc kiểm tra - đánh giá nói riêng và thi cử nói chung đang là vấn đề thời sự
hiện nay được cả nước quan tâm. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
của Đảng Cộng sản Việt Nam đã ghi rõ: “ Trong những năm trước mắt, giải quyết
dứt điểm những vấn đề bức xúc; sửa đổi chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu về
nguồn nhân lực của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; cải tiến chế độ thi
cử…”.
Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) là một trong những phương pháp kiểm tra -
đánh giá có nhiều ưu điểm, đặc biệt là tính khách quan trong kiểm tra - đánh giá.
Nếu kết hợp chặt chẽ giữa TNKQ, trắc nghiệm tự luận, vấn đáp và quan sát sẽ
cho phép giáo viên đánh giá khách quan, công bằng và chính xác kết quả học tập
của học sinh.
Từ năm học 2006-2007 cả nước thực hiện chương trình và sách giáo khoa
mới bậc THPT. Một trong những yêu cầu thực hiện đổi mới chương trình và sách
giáo khoa là tăng cường sử dụng TNKQ vào việc đánh giá kết quả học tập của học
sinh.
* Ưu điểm
- Trong một thời gian ngắn, kiểm tra được nhiều kiến thức cụ thể, đi vào
những khía cạnh khác nhau của một kiến thức.
- Nội dung kiến thức kiểm tra "rộng" có tác dụng chống lại khuynh hướng
học tủ, học lệch.
- Số lượng câu hỏi nhiều, đủ độ tin cậy và đủ cơ sở để đánh giá chính xác
trình độ của học sinh thông qua kiểm tra.

- Tuy việc biên soạn câu hỏi tốn nhiều thời gian, song việc chấm bài nhanh
chóng và chính xác. Ngoài ra có thể sử dụng các phương tiện kỹ thuật để chấm bài
một cách rất nhanh chóng và chính xác.
- Gây hứng thú và tính tích cực học tập cho học sinh.
- Giúp học sinh phát triển kỹ năng nhận biết, hiểu, ứng dụng và phân tích.
- Với phạm vi bao quát rộng của bài kiểm tra, thí sinh không thể chuẩn bị tài
liệu để quay cóp. Việc áp dụng công nghệ mới vào việc soạn thảo các đề thi cũng
hạn chế đến mức thấp nhất hiện tượng quay cóp và trao đổi bài.
* Nhược điểm
Kết quả của bài kiểm tra bằng phương pháp TNKQ phụ thuộc rất nhiều vào
người biên soạn câu trắc nghiệm. Nếu là người ít kinh nghiệm và trình độ chuyên
môn không cao thì phương pháp TNKQ ít phát huy được khả năng tư duy: so sánh,
phân tích, tổng hợp và khái quát hóa ở học sinh mà chỉ rèn luyện trí nhớ máy móc.
- Phương pháp TNKQ thường không đánh giá được tư tưởng, nhiệt tình,
hứng thú, thái độ của học sinh, vì học sinh không bộc lộ những khía cạnh tư tưởng
tình cảm của mình trong bài làm.
- Phương pháp TNKQ không đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức
của học sinh trong trường hợp học sinh chọn câu đúng một cách ngẫu nhiên, vì vậy
thông tin để lựa chọn phải đủ để ngăn ngừa việc ngẫu nhiên chọn đúng.
- Phương pháp TNKQ tuy đánh giá được kiến thức vật liệu tạo nên nội dung
nhưng không đánh giá được cách diễn đạt cũng như không đánh giá được ngôn
ngữ viết của học sinh.
- TNKQ thường gồm các loại (câu hỏi, bài tập) thông dụng sau:
1. Đúng/ sai
2. Đa lựa chọn
3. Tương ứng cặp
4. Điền (bán khách quan)
5. Yêu cầu câu trả lời ngắn (bán khách quan)
Trong 5 loại này, loại được sử dụng nhiều nhất là đa lựa chọn.
b. Hệ thống kiến thức chương trình Hóa học 12 ban cơ bản gồm:
Chương 1: Este-lipit
Chương 2: Cacbohiđrat
Chương 3: Amin-amino axit-protein
Chương 4: Polime- Vật liệu polime
Chương 5: Đại cương kim loại
Chương 6: Kim loại kiềm-kim loại kiềm thổ-nhôm
Chương 7: Sắt và một số kim loại quan trọng
Chương 8: Nhận biết các chất vô cơ
Chương 9: Hóa học và vấn đề kinh tế-xã hội-môi trường
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
a. Các yêu cầu cần thiết khi làm bài trắc nghiệm
- Nắm vững lý thuyết.
- Biết sử dụng phương pháp làm từng dạng bài tập và kỹ năng tính toán tốt.
- Phân phối thời gian hợp lý trong quá trình làm bài và tận dụng tối đa thời gian
làm bài, trả lới hết các câu hỏi.

- Đọc kỹ đề bài và biết kết hợp các lựa chọn vào đề bài.
- Bình tĩnh, tự tin.
b. Kinh nghiệm
*Muốn nắm vững lý thuyết cần:
- Luôn chuẩn bị bài trước khi học bài mới.
- Luôn tập trung, chú ý trong giờ học, biết ghi chép những nội dung quan trong
và những nội dung giáo viên lưu ý.
- Trả lời các câu hỏi lý thuyết và làm các bài tập vận dụng sau mỗi bài học.
- Đọc thêm các sách tham khảo.
- Tóm tắt nội dung mỗi bài học hoặc cả chương, tìm ra mối liên hệ giữa các bài
học và các chất với nhau
Ví dụ: Tóm tắt lý thuyết Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ
Gồm các nguyên
tố
Li, Na, K, Rb, Cs Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Vị trí trong bảng
tuần hoàn
Nhóm IA Nhóm IIA
Đặc điểm cấu tạo
nguyên tử và cấu
tạo tinh thể.
-Lớp ngoài cùng: ns
1
-Bán kính nguyên tử lớn nhất
so với các nguyên tử cùng
chu kì.
-Có cấu trúc mạng tinh thể
lập phương tâm khối.
-Lớp ngoài cùng: ns
2
-Bán kính nguyên tử lớn chỉ
nhỏ hơn kim loại kiềm.
-Có cấu trúc mạng tinh thể
khác nhau.
Tính chất vật lý -Là các kim loại nhẹ, mềm,
trắng như bạc; nhiệt độ nóng
chảy và nhiệt độ sôi thấp.
-các tính chất vật lý biến đổi
theo quy luật.
-Tương tự như kim loại
kiềm.
-Các tính chất vật lý biến đổi
không theo quy luật.
Tính chất hóa học
Tính khử mạnh
M M+ + 1e
-Tác dụng với oxi tạo oxit và
peoxit.
-Tác dụng với phi kim khác
tạo muối.
-Tác dụng với axit
+Với HCl và H2SO4 loãng:
tạo muối và H2
+Với HNO3 và H2SO4 đặc:
phản ứng mãnh liệt.
-Tác dụng với nước ở nhiệt
độ thường tạo dung dịch kiềm
và giải phóng khí hiđro.
M + H2O MOH + ½ H2
Tính khử mạnh (yếu hơn
kim loại kiềm)
M M2+ + 2e
-Tác dụng với oxi tạo oxit.
-Tác dụng với phi kim khác
tạo muối.
-Tác dụng với axit
+Với HCl và H2SO4 loãng:
tạo muối và H2
+Với HNO3 và H2SO4 đặc:
khử được N+5 và S+6 xuống
mức thấp nhất.
-Tác dụng với nước ở nhiệt
độ thường (trừ Be và Mg)
tạo dung dịch kiềm và giải
phóng khí hiđro.
M + 2H
2
O M(OH)
2
+ H
2

