
1
SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
-----------------
TỔ CHỨC DẠY HỌC GẮN KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN NHẰM
TIẾP CẬN ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
TRONG CÁC KÌ THI TUYỂN SINH THÔNG QUA CHƯƠNG CHẤT
KHÍ - VẬT LÝ 10 THPT"
LĨNH VỰC: VẬT LÝ
Tác giả: Ngô Văn Hồng
Tổ: KHTN
Trường THPT Yên Thành 2
Điện thoại: 0976612458
NĂM 2022

0
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................. 1
Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ........................................................................................... 3
6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 3
7. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................... 3
Phần II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................ 4
1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm ........................................................... 4
2. Thực trạng và nguyên nhân trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm ............. 4
3. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn phần nhiệt học .......................... 5
3.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập ............................................................ 5
3.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập .............................................................. 5
3.3. Hệ thống bài tập thực tiễn chương Chất khí ................................................... 7
3.3.1. Cấu tạo chất - thuyết động học phân tử chất khí. ....................................... 7
3.3.2. Quá trình đẳng nhiệt. Định luật bôi - lơ – ma-ri-ốt. ..................................... 9
3.3.3. Quá trình đẳng tích. Định luật sác – lơ. ..................................................... 16
3.3.4. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng. ................................................... 26
4. Xây dựng giáo án dạy học ................................................................................ 30
4.1. Giáo án quá trình đẳng tích. Định luật Sác lơ ............................................... 30
4.2. Giáo án luyện tập bài Quá trình đẳng nhiệt, định luật Bôi lơ – Mari ốt và quá
trình đẳng tích, định luật Sác lơ ........................................................................... 39
5. Thực nghiệm sư phạm ..................................................................................... 47
5.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................................. 47
5.2. Đối tượng thực nghiệm ................................................................................. 47
5.3. Thời gian thực nghiệm .................................................................................. 47
5.4. Phương pháp thực nghiệm ............................................................................ 47
5.5. Kết quả của quá trình thực nghiệm và nhận xét ........................................... 48
Phần III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 50
3.1. Kết luận ......................................................................................................... 50
3.2. Kiến nghị ....................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 51

1
Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Căn cứ vào các công văn, văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo Dục và Sở Giáo
dục và Đào tạo Nghệ An về việc cải cách giáo dục trong những năm tiếp theo của
nghành giáo dục nhằm đạt mục tiêu chung của giáo dục phổ thông là nhằm phát
triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm
mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước,
tinh thần dân tộc, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát
huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực và bồi dưỡng nhân tài nhằm phát triển tiềm năng trí tuệ, cung cấp cho đất nước
nguồn lao động có chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế sâu rộng.
Trong đó:
Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức công dân; bảo đảm
cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện
học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều
kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học
chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Mục tiêu của nghành giáo dục là đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo xác định "phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;
bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng
thú học tập của học sinh". Thực tiễn cuộc sống có vai trò vô cùng quan trọng trong
phát triển khả năng nhận thức và nhân cách của học sinh. Biết vận dụng kiến thức
học được để giải thích các hiện tượng diễn ra trong thực tiễn, cao hơn sau khi được
trang bị kiến thức các em có thể tự đặt được các câu hỏi gắn liền với thực tiễn và
dùng những kiến thức đã được học để giải thích các hiện tượng đó, giúp các em
hình thành khả năng khám phá cuộc sống muôn màu muôn vẽ đang luôn diễn ra
xung quanh mình.
Căn cứ vào tình hình tuyển sinh năm học 2022 của các trường Đại học trên
cả nước. Có 21 trường xét tuyển sinh căn cứ vào kết quả bài thi đánh giá tư duy
của trường đại học Bách Khoa Hà Nội: trường Bách Khoa Hà Nội; trường Đại học
Công nghệ Giao thông Vận tải, trường Đại học Giao thông Vận tải; trường Đại học
Mỏ - Địa Chất; trường Đại học Thăng Long; trường Đại học Thủy Lợi; trường Đại
học Xây Dựng; trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên; trường Đại học Công
Nghiệp Hà Nội; trường Đại học Kinh tế Quốc dân; trường Đại học Phenicaa căn cứ
vào bài thi đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội và bài thi đánh giá
năng của trường Quốc gia Hà Nội; trường Đại học Vinh căn cứ vào bài thi đánh
giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội và bài thi đánh giá năng của trường
Quốc gia Hà Nội; Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông; trường Đại học
Đông Đô, trường Đại học Hà Nội; Học Viện Chính sách và Phát triển; trường Đại

2
học Bách Khoa – Đại học Đà Nặng; trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp;
trường Đại học Công nghiệp Đông Á, trường Đại học Kinh tế Nghệ An; trường
Đại học Kỹ thuật Vinh. Có 43 trường xét tuyển sinh căn cứ vào kết quả đánh giá
năng lực của trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội gồm: trường Đại học Quốc Gia Hà
Nội; trường Đại học Thái Nguyên; trường Đại học Ngoại Thương; trường Đại Học
Kinh tế Quốc Dân; trường Đại học Thương mại; trường Đại học Vinh; Trường Đại
học Công Nghệ Giao thông vận tải; trường Đại học Tài nguyên Môi trường;
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên; trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật
Công nghiệp; trường Đại học Tân trào; trường Đại học Phennikaa; Học viện Tòa
án; trường Đại học Hồng Đức; trường Đại học sư phạm Kỹ thuật Vinh; trường Đại
học Lao động – Xã hội; trường Đại học sư phạm Hà Nội 2; trường Đại học Thủ đô;
trường Đại học Hùng vương; Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương; Học viên
Ngân hàng; trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang; trường Đại học sư phạm Kỹ
thuật Nam Định; trường Đại học Công nghiệp Việt Trì; trường Đại học Điện lực;
trường Đại học Công nghiệp Hà Nội; trường Đại học Thăng Long; trường Đại học
Tây Bắc; trường Đại học Hàng Hải; trường Đại học Lâm Nghiệp; Học viện Chính
sách và Phát triển; trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG Thành phố Hồ
Chí Minh; trường Đại học Mở Hà Nội; Trường Đại học Nguyễn Tất Thành; Học
viện Y - Dược Cổ truyền Việt Nam; trường Đại học Hà Nội; trường Đại học Công
nghiệp dệt may Hà Nội; trường Đại học Y Thái Bình; trường Đại học Duy Tân;
trường Đại học Mỹ Thuật Công nghiệp Á Châu; trường Đại học Khoa học Công
nghệ Hà Nội, Học viện Tài chính; Học viện Bưu chính Viễn Thông.
Căn cứ nhu cầu học tập của học sinh, học phải đi đôi với hành. Bộ môn Vật
lí có liên quan mật thiết với nhiều hiện tượng diễn ra trong tự nhiên, có vai trò
quan trọng trong các nghành kỹ thuật và có nhiều ứng dụng trong đời sống hàng
ngày, nó giúp con người tìm hiểu và khám phá về những bí ẩn của vũ trụ, giúp con
người giải thích được nhiều hiện tượng tự nhiên. Do đó khi giảng dạy giáo viên
cần hướng dẫn học sinh phải biết sử dụng những kiến thức đã học được trong bài
học để giải thích được các hiện tượng thực tế có liên quan nhằm tạo hứng thú học
tập cho các em về bộ môn Vật lí. Học đi đôi với hành là một trở ngại lớn với hầu
hết các giáo viên và học sinh nói chung và giáo viên và học sinh dạy học Vật lí nói
riêng trong quá trình dạy học, để góp phần tháo gỡ một phần khó khăn cho các
đồng nghiệp cũng như học sinh bản thân đã rất trăn trở mạnh dạn tìm hiểu từ nhiều
nguồn thông tin và những kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy của mình để viết
ra sáng kiến với tên đề tài: "Tổ chức dạy học gắn kiến thức vào thực tiễn nhằm
tiếp cận đề thi đánh giá năng cho học sinh trong các kỳ thi tuyển sinh thông
qua chương Chất khí – Vật lí 10 THPT" để thực hiện.
2. Mục đích nghiên cứu
- Dạy học gắn kiến thức vào thực tiễn nhằm tiếp cận đề thi đánh giá năng của học
sinh trong các kỳ thi tuyển sinh thông qua chương Chất khí – Vật lí 10 THPT.
- Xây dựng hệ thống bài tập gắn kiến thức vào thực tiễn nhằm nhằm tiếp cận đề
thi đánh giá năng của học sinh trong các kỳ thi tuyển sinh thông qua chương Chất
khí – Vật lí 10 THPT.

3
- Xây dựng 2 tiến trình dạy học có sử dụng bài tập gắn kiến thức vào thực tiễn
nhằm nhằm tiếp cận đề thi đánh giá năng của học sinh trong các kỳ thi tuyển sinh
thông qua chương Chất khí – Vật lí 10 THPT.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đưa ra cơ sở lí luận của đề tài.
- Nêu được thực trạng của đề tài nghiên cứu.
- Đưa ra được hệ thống bài tập gắn liền với thực tế và dùng kiến thức Vật lí được
học để giải thích được các hiện tượng đó.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu, đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu tham khảo, trên mạng internet.
- Tổng hợp từ kinh nghiệm giảng dạy của bản thân và học hỏi kinh nghiệm của các
đồng nghiệp trong các đợt tập huấn chuyên môn, bồi dưỡng thay sách giáo khoa.
- Lựa chọn các câu hỏi bài tập phù hợp với nội dung, kiến thức của đề tài.
- Quan sát thái độ học tập (sự hứng thú, sự linh hoạt và hợp tác) của học sinh trong
quá học tập.
- Thực nghiệm sư phạm: là quá trình dạy học hệ thống BT đã được xây dựng
tương ứng với những nhiệm vụ nghiên cứu đề ra.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được một hệ thống BT thực tiễn và sử dụng chúng một
cách thích hợp khi dạy học chương “Chất khí”, Vật lí 10 THPT thì sẽ tạo được
hứng thú, phát huy được tính tích cực, bước đầu tiếp cận đề thi đánh giá năng
lực tuyển sinh của các trường Đại học của học sinh khi học chương “Chất
khí”.
6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Học sinh khối 10 trường THPT Yên Thành 2 và các trường THPT khác đóng trên
địa bàn.
- Chương chất khí Vật lí lớp 10 THPT.
7. Thời gian nghiên cứu
- Đầu năm học 2020-2021 bắt đầu nghiên cứu đề tài từ các ngồn tài liệu, các buổi
tập huấn, các trang mạng và trao đổi, học hỏi đồng nghiệp.
- Tháng 10 năm 2021 tiến hành viết đề tài.
- Tháng 3 năm 2022 tiến hành thực nghiệm đề tài.

