I .PH N M ĐU
A. LÍ DO CH N Đ TÀI
Ti ng vi t là môn h c chi m v trí quan tr ng , ngoài cung c p cácế ế
ki n th c c b n v ti ng m đ nh m trang b cho h c sinh m t hế ơ ế
th ng kĩ năng ho t đng giao ti p b ng ti ng Vi t, đng th i môn h c ế ế
này còn b i d ng năng l c t duy cũng nh lòng yêu ti ng Vi t. Nhi u ưỡ ư ư ế
năm qua, vi c b i d ng k năng làm bài T p làm văn cho h c sinh Ti u ưỡ
h c trong các nhà tr ng đang là m i quan tâm c a nhi u giáo viên. B i ườ
phân môn T p làm văn là phân môn th c hành t ng h p, đc v n d ng ượ
các tri th c, k năng c a nhi u phân môn khác. Phân môn T p làm văn có
v trí h t s c quan tr ng trong ch ng trình Ti u h c. Thông qua phân ế ươ
T p làm văn nh m rèn luy n cho h c sinh các k năng: Nghe, nói, đc,
vi t đ ph c v cho vi c h c t p và giao ti p. Cũng t đó có th trau d iế ế
thái đ ng x có văn hoá, tinh th n trách nhi m trong công vi c, b i
d ng tình c m lành m nh, tình yêu ti ngVi t, tình yêu quê hu ng đtưỡ ế ơ
n c, góp ph n đc bi t quan tr ng trong vi c hoàn thi n và nâng caoướ
các k năng s d ng ti ng Vi t cho h c sinh Ti u h c. ế
Đi m i ph ng pháp d y h c là vi c làm th ng xuyên c a nhà ươ ườ
tr ng, c a m i giáo viên. Đc phân công gi ng d y kh i 4 + 5 nhi uườ ượ
năm, tôi nh n th y môn Ti ng Vi t mà nh t là phân môn T p làm văn ế
đc nhi u giáo viên cho r ng r t khó d y. Đi đa s các em vi t vănượ ế
còn khô khan, nh t là văn miêu t vi c s d ng các t ng còn v ng v ,
ch a bi t s d ng các bi n pháp tu t đ g i t nên câu văn ch a cóư ế ư
"h n" t c là ch t l ng h c sinh gi i v môn Ti ng Vi t còn r t h n ượ ế
ch , đc bi t là phân môn T p làm văn , các em ch a đc h ng d nế ư ượ ướ
quan sát c th , t m nên các em ch t ng t ng đ vi t bài. H u h t ưở ượ ế ế
các em ch a t quan sát, tìm tòi khám phá ra đc "cái m i" cái n i b tư ượ
c a đi t ng, các em đang t đ nói và và vi t nh ng đi u các em t ượ ế
quan sát và t c m nh n đc. ượ
Xu t phát t th c t gi ng d y môn Ti ng vi t mà đc bi t là ế ế
phân môn T p làm văn l p 4, b n thân tôi đã nghiên c u, th nghi m
vi c h ng d n h c sinh l p 4 s d ng bi n pháp nhân hoá khi làm các ướ
bài văn miêu t , nh m m c đích nâng cao kĩ năng vi t văn, giúp các em ế
t c m nh n nh ng đi u mình quan sát đ g i g m tình c m c a mình
v i đi t ng đang t , giúp cho các em làm văn miêu t phong phú h n, ượ ơ
sinh đng h n. ơ
Chính vì phân môn T p làm văn có vai trò quan tr ng nh v y ư
mà tôi mu n đi sâu tìm hi u m t khía c nh nh nh m b i d ng k năng ưỡ
cho h c sinh l p 4 v phân môn T p làm văn đó là vi c giúp h c sinh s
d ng bi n pháp nhân hoá trong vi t văn miêu t . N ế hân hoá là m t bi n
pháp tu t r t quan tr ng trong vi c hình thành cho h c sinh Ti u h c tình
c m g n gũi, yêu thích th gi i xung quanh ; b i nh nhân hoá, các con ế
v t , đ v t tr nên s ng đng , có h n , có tính cách nh con ng i, tr ư ườ
thành ng i b n thân thi t c a các em . Nhân hoá góp ph n nâng cánhườ ế
c m , phát tri n năng l c c m th và kh năng t duy hình t ng choướ ơ ư ượ
h c sinh.
* Gi i h n , ph m vi nghiên c u:
- Sáng ki n kinh nghi m này vi t trong ph m vi môn ti ng Vi t .ế ế ế
- Công tác gi ng d y và quá trình th c hi n ph m vi nghiên c u là
h c sinh l p 4A, Tr ng TH Hoàng Hoa Thám, năm h c 2012- 2013ườ
B . PH NG PHÁP TI N HÀNH :ƯƠ
1. C S LÍ LU N Ơ
Phân môn T p làm văn có v trí đc bi t trong quá trình d y h c
ti ng m đ vì t p làm văn nh m th c hi n m c tiêu cu i cùng , quanế
tr ng là d y h c sinh s d ng ngôn ng ti ng vi t đ giao ti p , t duy, ế ế ư
h c t p. Thông qua môn t p làm văn, h c sinh v n d ng và hoàn thi n
m t cách t ng h p nh ng ki n th c, kĩ năng Ti ng vi t đã đc h c vào ế ế ượ
vi c t o nên nh ng bài văn ha , giàu tính ngh thu t .
Văn miêu t là lo i văn có tác d ng r t l n trong vi c tái hi n đi
s ng , nó giúp h c sinh hình thành và phát tri n trí t ng t ng , óc quan ưở ượ
sát và kh năng đánh giá, nh n xét. Nh ng văn b n miêu t có tác d ng to
l n nh v y b i s có m t c a bi n pháp tu t . Bi n pháp tu t là nh ng ư
cách ph i h p khéo léo các đn v t v ng có kh năng đem l i hi u qu ơ
tu t do nh ng m i quan h qua l i gi a các đn v t v ng trong ng ơ
c nh r ng . Vi c d y h c các bi n pháp tu t có ý nghĩa vô cùng quan
tr ng b i nó giúp ng i h c bi t cách s d ng ngôn t có hi u qu cao. ườ ế
Thông qua vi c d y h c các bi n pháp tu t này không ch giúp ng i ư
h c c m th cái hay, cái đp trong văn b n ngh thu t mà còn ham mu n
t o ra cái hay cái đp b ng ngôn t .
2 . TH C TR NG C A VI C H NG D N H C SINH S D NG BI N ƯỚ
PHÁP NHÂN HÓA KHI VI T VĂN MIÊU T .
Qua th c t gi ng d y và d gi c a đng nghi p ế trng ti u h cườ
Hoàng Hoa Thám tôi nh n th y th c tr ng c a vi c h ng d n h c sinh ướ
s d ng bi n pháp nhân hoá vào vi c làm bài văn miêu t nh sau: ư
2.1 Đi v i giáo viên:
M t s giáo viên còn ch a n m v ng ư v các bi n pháp h ng d n ướ
h c sinh vi t văn miêu t nói chung và s d ng bi n pháp nhân hoá trong ế
vi t văn miêu t nói riêng. Ph ng pháp, cách th c d y T p làm văn ế ươ
l p 4 đi v i m t s giáo viên còn lúng túng, đôi khi còn đn đi u ch a ơ ư
phát huy đc tính ch đng sáng t o c a h c sinh.ượ
Giáo viên ch a đào sâu suy nghĩ v các bi n pháp đ h ng d n choư ướ
h c sinh vi t văn m t cách c hi u qu nh t. Các cách d y c a giáo viên ế
th ng quá ph thu c vào sách h ng d n, ườ ướ ng i thay đi các ph ư ngơ
pháp, hình th c t ch c d y h c, đi theo đng mòn, ch a mang tínhườ ư
sáng t o, ch a m nh d n đa nh ng sáng ki n, ý t ng c a mình vào ư ư ế ưở
quá trình gi ng d y.
2.2 Đi v i h c sinh:
H c sinh không h ng thú v i phân môn T p làm văn, các em ng i h c
ho c h c m t cách đi phó vì các em ít đc quan sát th c t khi miêu ượ ế
t . Ph n l n các đi t ng miêu t đc đa vào ch ng trình r t quen ượ ượ ư ươ
thu c đi v i các em. Tuy nhiên vì các em th ng hay không đ tâm quan ườ
sát nên vi c tìm ý đ miêu t là r t khó. B i v y, th c t bài làm c a h c ế
sinh nhi u câu văn còn mang tính ch t sao chép, c ng nh c, ch a th c t , ư ế
không mang tính phát hi n c a b n thân. Ch ng h n có h c sinh t : “Cây
nhãn này do ông em tr ng t m i năm tr c. Cây cao kho ng 40 cm , ườ ướ
cành lá xum xuê che bóng mát cho c m t khu đt r ng”. M t khác h u
nh các bài văn c a h c sinh làm ch mang tính ch t li t kê s v t chư
ch a mang tính ch t miêu t , th m chí các em còn d a nhi u vào nh ngư
bài văn m u có trong các sách tham kh o.
Đng tr c th c tr ng trên, là giáo viên ch nhi m l p 4A, ư tôi th t
s băn khoăn và đt ra nhi m v là làm th nào đ h c sinh ng d ng ế
nh ng đi u đã h c v bi n pháp nhân hóa trong bài văn ? Làm th nào đế
h c sinh vi t đc m t văn miêu t hay? Chính vì th mà tôi ch n đ tài: ế ượ ế
M t s kinh nghi m h ng d n h c sinh vi t văn miêu t s d ng ướ ế
bi n pháp nhân hóa.
3. Ph ng pháp nghiên c uươ :
- Ph ng pháp đàm tho i, trao đi kinh nghi m v i đng nghi p v iươ
h c sinh l p 4A.
- Ph ng pháp quan sát .ươ
- Ph ng pháp kh o sát th c t .ươ ế
- Ph ng pháp th ng kê .ươ
- Ph ng pháp th c nghi m .ươ
II. PH N N I DUNG
1. M c tiêu:
- Tìm hi u v n i dung qui đnh Ch ng trình sách giáo khoa ti ng ươ ế
vi t 4 .
- Tìm hi u và nghiên c u tài li u có liên quan đn vi c d y h c ế
sinh s d ng bi n pháp nhân hóa khi vi t văn miêu t , trao đi v i đng ế
nghi p v i h c sinh và t tìm ra nh ng kinh nghi m hay phù h p đ
gi ng d y cho h c sinh.
2. Gi i pháp đ ra:
V i th c tr ng trên, trong năm h c 2012-2013, tôi đ ư c nhà tr ư ng
phân công gi ng d y l p 4A. Ngay t đu năm, tôi đã ti n hành đi u tra ế
kh o sát ch t lu ng môn t p làm văn c a h c sinh trong l p mình ph
trách. K t qu đt đế ư c nh sau:ư
L pSĩ sGi iKháTrung bình Y uế
SL % SL % SL % SL %
4A 19 1 5 6 31 7 37 5 27
4B 20 1 5 7 35 8 40 4 20