A. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Kỹ năng vận động tinh đóng vai trò quan trọng góp phần vào sự phát triển
toàn diện của trẻ. Các kỹ năng vận động tinh sẽ giúp cho trẻ độc lập, thực hiện
các công việc tự phục vụ cũng như tham gia tích cực, tự tin vào các hoạt động
chơi - tập trong trường mầm non.
Như tất cả các lĩnh vực phát triển khác, mỗi đứa trẻ sẽ phát triển kỹ năng
vận động tinh theo một tốc độ riêng cũng như thể hiện những điểm mạnhkhả
năng khác nhau tùy thuộc vào sở thích tính cách của mỗi trẻ. Trẻ 25 36
tháng tuổi củng cố kỹ năng vận động tinh sử dụng chúng để tự mình khám
phá thế giới xung quanh. Trong thời gian này, trẻ bắt đầu tự xúc ăn, thể xếp
chồng kết nối các vật liệu lớn hơn để chơi trò xây dựng. Trẻ cũng bắt đầu
biểu hiện trong việc sử dụng các dụng cụ vẽ mặc dù việc cầm bút chì ban đầu có
thể khá vụng về, chẳng hạn như dùng cả nắm tay để cầm bút. Nếu gặp khó khăn
về kỹ năng vận động tinh, trẻ khó hòa nhập cùng các bạn ở lớp mới vì không
được sự khéo léo, tỉ mỉ khi thực hiện các hoạt động giáo dục cũng như các công
việc tự phục vụ, dẫn đến mất niềm tin vào bản thân, ảnh hưởng xấu đến sự phát
triển tâm sinh của tr sau này. Ngược lại, trẻ kỹ năng vận động tinh tốt sẽ
tác động đến thành tích học tập của trẻ, không chỉ các lớp mẫu giáo trẻ sẽ
đọc viếtlàm toán ngày càng tiến bộ cả những năm đầu bậc tiểu học những
năm học tiếp theo.
Tuy nhiên, thực tế đa số giáo viên vẫn mới chỉ quan tâm đến phát triển vận
động thô cho trẻ bỏ qua vận động tinh; việc xây dựng môi trường phát triển
vận động cho trẻ còn mang tính hình thức… Trẻ lứa tuổi 25-36 tháng vẫn
không được quan tâm đúng mức trong việc giáo dục phát triểnnăng vận động
tinh.
Xuất phát từ vai trò của vận động tinh đối với sự phát triển của trẻ vậy
tôi chọn “Biện pháp phát triển kỹ năng vận động tinh cho trẻ 25 36 tháng tuổi
tại trường Mầm non Vạn Lương” làm đề tài sáng kiến.
2. Mc đích nghiên cu đề tài
Tìm hiểu thực trạng việc giáo viên áp dụng các biện pháp phát triển kỹ
năng vận động tinh cho trẻ, đề xuất thực hiện một số biện pháp phát triển kỹ
năng vận động tinh của trẻ 25- 36 tháng.
3. Khách th và đ"i tư$ng nghiên cu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển kỹ năng vận động tinh của
trẻ 25-36 tháng.
3.2. Khách thể nghiên cứu: Nhóm trẻ 25 - 36 tháng Trường Mầm non Vạn
Lương
2
4. Giả thuyết nghiên cu
Kỹ năng vận động tinh của trẻ 25-36 tháng còn hạn chế không được
quan tâm phát triển. Nếu giáo viên lựa chọn các hoạt động phát triển kỹ năng
vận động tinh phù hợp với điều kiện thực tế đặc điểm phát triển kỹ năng vận
động tinh của trẻ 25-36 tháng thì sẽ khắc phục được thực trạng đó.
5. Nhi,m v nghiên cu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận.
- Xác định khái niệm liên quan đến biện pháp phát triển năng vận động
tinh của trẻ 25-36 tháng.
- Khảo sát thực trạng sử dụng các biện pháp tác động đến sự phát triển
năng vận động tinh của trẻ 25-36 tháng.
- Đề xuất thực nghiệm một số biện pháp phát triển năng vận động
tinh của trẻ 25-36 tháng.
5.2. Nghiên cứu thực trạng.
- Khảo sát thực trạng sử dụng các biện pháp tác động đến sự phát triển
năng vận động tinh của trẻ 25-36 tháng.
5.3. Đề xuất giải pháp.
Tìm hiểu những vấn đề luận về trẻ 25 36 tháng tuổi phát triển kỹ năng
vận động tinh.
Tìm hiểu thực trạng khiến trẻ còn lúng túng, chưa hứng thú khi tham gia
vào hoạt động. Đề xuất một số giải pháp giúp trẻ 25 – 36 tháng tuổi phát triển kỹ
năng vận động tinh.
6. Phạm vi và giới hạn đề tài
Nội dung: Biện pháp phát triển kỹ năng vận động tinh cho trẻ 25 – 36 tháng
tuổi tại Trường Mầm non Vạn Lương.
Thời gian: Từ tháng 9/2022 đến tháng 9/ 2023
Không gian: Trường Mầm non Vạn Lương
Đối tượng: Nhóm trẻ 25 - 36 tháng tại Trường Mầm non Vạn Lương.
7. Phương pháp nghiên cu
Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp phỏng vấn
+ Phương pháp trực quan
+ Phương pháp thực hành
3
B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cu
1. Cơ sở khoa học
Trong “Giáo trình phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non”, Phan
Thị Thu đưa ra khái niệm: “Vận động sự hoạt động tích cực của các quan
vận động của con người, phương tiện bản, đặc biệt của quá trình giáo dục
thể chất. Chúng ta giáo dục thể chất cho trẻ chủ yếu thông qua hoạt động tự
vận động của trẻ” (Phan Thị Thu, 2006).
Theo Từ điển Tiếng Việt, vận động “hoạt động thay đổi thế hay vị trí
của thân thể hoặc bộ phận thân thể” (Hoàng Phê, 2010).
“Vận động trong tất cả mọi hoạt động của con người, tác động tốt
lên thể nếu đúng thế vừa sức. Vận động sự hoạt động tích cực của
các quan vận động của con người, là phương tiện bản, đặc biệt của quá
trình giáo dục thể chất. Giáo dục thể chất cho trẻ chủ yếu là thông qua hoạt động
tự vận động của trẻ”. “Vận động bao gồm hai loại vận động chính, đó vận
động thô vận động tinh. Ngoài ra còn sự kết hợp giữa hai loại vận động”
(Đặng Hồng Phương,2012, p.18).
Trong tác phẩm “Giáo dục cái đẹp cho trẻ thơ”, Nguyễn Ánh Tuyết đưa
ra khái niệm: “Vận động tinh những vận động được thực hiện bởi các nhỏ
của bàn tay các ngón tay phối hợp với mắt để thực hiện, vận động đòi hỏi sự
tỉ mỉ, tinh tế, khéo léo” (Nguyễn Ánh Tuyết, 1992).
Cùng chung khái niệm, Đặng Hồng Phương với tài liệu “Phương pháp hình
thành năng vận động cho trẻ mầm non” cho rằng: “Vận động tinh những
vận động được thực hiện bởi các nhỏ, chủ yếu của ngón tay trong
những hoạt động đòi hỏi sự tỉ mỉ, tinh tế, khéo léo” (Đặng Hồng Phương, 2012).
Đây cũng là khái niệm tôi cho là đầy đủ và sử dụng trong sáng kiến.
2. Cơ sở thực tiễn
Như tất cả các lĩnh vực phát triển khác, mỗi đứa trẻ sẽ phát triển kỹ năng
vận động tinh theo một tốc độ riêng cũng như thể hiện những điểm mạnhkhả
năng khác nhau tùy thuộc vào sở thích tính cách của mỗi trẻ. Tuy nhiên,
một khuôn mẫu chung cho sự phát triển vận động tinh của trẻ từng giai đoạn
lứa tuổi, đó chính các cột mốc “đặc trưng” của độ tuổi đó. Một số cột mốc
quan trọng về vận động tinh trẻ em thể đạt được theo các giai đoạn phát
triển nhất định:
Từ 16 tháng đến 3tuổi, trẻ tiếp tục củng cố kỹ năng vận động tinh sử
dụng chúng để tự mình khám phá thế giới xung quanh. Trong thời gian này, trẻ
bắt đầu tự xúc ăn, thể xếp chồng kết nối các vật liệu lớn hơn để chơi t
xây dựng. Trẻ cũng bắt đầu biểu hiện trong việc sử dụng các dụng cụ vẽ mặc
dù việc cầm bút chì ban đầu có thể khá vụng về, chẳng hạn như dùng cả nắm tay
để cầm bút.
4
Từ 3 đến 5 tuổi, trẻ bắt đầu kiểm soát thành thạo các chuyển động nhỏ
làm chủ các thao tác như cởi nút hoặc sử dụng kéo. Tr cũng bắt đầu tinh
chỉnh các kỹ năng vẽ viết, thể sao chép các chữ cái, số, hình dạng
thường tạo ra các bản vẽ khá phức tạp. Từ khoảng 3 tuổi, hầu hết trẻ em thiết lập
sự lựa chọn taythuận là trái hoặc phải (Owens, 2008).
Đối với giai đoạn trẻ từ 25-36 tháng, các kỹ năng vận động tinh gồm: Cầm
bút bằng cả bàn tay vẽ nguệch ngoạc; Bắt chước vẽ các đường thẳng đứng
ngang; Xếp chồng từ 5 khối trở lên; Xâu hạt, nhặt hột hạt bằng ngón tay cái
ngón trỏ; Mở nắp hộp - lọ, xoay cổ tay;
Giống như các kỹ năng vận động thô, các kỹ năng vận động tinh sẽ phát
triển dần theo thời gian với việc thực hành được lặp lại nhiều lần. Quá trình phát
triển diễn ra tự nhiên theo thời gian nhưng nếu không sự tác động phù hợp
hoặc có sự cản trở thì tốc độ của sự tiến bộ sẽ bị hạn chế, trẻ sẽ không phát triển
như bình thường.
vậy, nếu tạo hội cho trẻ trải nghiệm nhiều hoạt động sẽ giúp tr phát
triển thành thạo các kỹ năng vận động tinh, tạo nền tảng quan trọng để tập trẻ
tuân thủ các quy tắc, nề nếp thói quen, làm việc độc lập. Trẻ dần phát triển tính
tự lập cần thiết cho sự chuyển tiếp qua môi trường giáo dục tuổi mẫu giáo.
Chương 2: Thực trạng của vấn đề nghiên cu
I. Đặc đi m tình hình
Một số trẻ gặp khó khăn trong việc phát triển kỹ năng vận động tinh, trẻ
còn nhút nhát chưa mạnh dạn chơi. Chưa ý thức giữ gìn bảo quản đồ dùng
đồ chơi.
II. Thực trạng vấn đề nghiên cu
a) Thuận lợi:
- Nhà trường trang bị tương đối đầy đủ về sở vật chất, trang thiết bị đồ
dùng đồ chơi phục vụ cho việc tổ chức các hoạt động, đồ dùng ngoài trời cũng
như trong lớp đa dạng phong phú.
- Đội ngủ giáo viên nhà trường có luôn đoàn kết giúp đở lẫn nhau trong
công việc. Bản thân tôi nhận được rất nhiều sự giúp đở động viên t các chị
em đồng nghiệp trong trường cũng như sự quan tâm chỉ đạo sao sát của BGH
nhà trường.
- Hằng năm được học chuyên đề để nâng cao chất lượng giảng dạy, được
tập huấn các kỹ năng giao tiếp với trẻ và phụ huynh, các kỹ năng ứng dụng công
nghệ thông tin vào bài dạy.
- Phụ huynh quan tâm phối hợp với giáo viên trong chăm sóc giáo dục trẻ.
b) khó khăn
5
- Trẻ lần đầu đến lớp nên còn khóc nhiều, nhút nhát chưa mạnh dạn. Khả
năng cầm nắm đồ vật của trẻ còn hạn chế, chưa sự khéo léo của các ngón tay
của trẻ, trẻ gặp nhiều khó khăn khi tham gia hoạt động.
- Đa số trẻ phụ thuộc nhiều vào giáo viên trong sinh hoạt hằng ngày.
Qua khảo sát đầu năm: Tổng số trẻ 32 trẻ
STT NỘI DUNG GIÁO DỤC TS
Đạt Chưa đạt
S" trẻ Tỷ l,
%S" trẻ Tỷ l,
%
1-Vận động cổ tay, bàn tay,
ngón tay 32 17 53,1% 15 46,9%
2
- Phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay trong hoạt động
nhào đất nặn.
32 14 43,8% 18 56,2%
3
- Phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay trong hoạt động
cầm bút vẽ ngoạch ngoạc
32 15 46,9% 17 53,1%
4
- Phối hợp tay -mắt trong các
hoạt động: xâu vòng tay, chuỗi
đeo cổ
32 16 50% 16 50%
5
- Kiểm soát vận động của bàn
tay, ngón tay khi cầm, nắm đồ
vật (lấy nước uống, xúc ăn,…)
32 18 56,2% 14 43,8%
- Giáo viên lựa chọn các hoạt động phát triển kỹ năng vận động tinh cho trẻ
chưa đạt hiệu quả cao.
- Phụ huynh chưa phối hợp tốt với giáo viên trong việc phát triển kỹ năng
vận động tinh cho trẻ. Một số phụ huynh chiều con, trẻ chưa có kỹ năng tự lập.
Chương 3: Giải pháp nghiên cu
Mc tiêu của giải pháp: Giúp trẻ 25 -36 tháng phát triển kỹ năng vận
động tinh.
Mô tả bản chất của giải pháp:
- Xây dựng môi trường hoạt động đảm bảo tính thẩm mỹ, thân thiện tạo
điều kiện thuận lợi cho trẻ khi tham gia hoạt động.
- Phát triển kỹ năng vận động tinh thông qua tổ chức các hoạt động.
- Tuyên truyền và tăng cường công tác phối kết hợp với các bậc phụ huynh
1. Xây dựng môi trường hoạt động đảm bảo tính thẩm mỹ, thân thi,n
tạo điều ki,n thuận l$i cho trẻ khi tham gia hoạt động