SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT NGUYỄN CẢNH CHÂN

----------

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN

NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC TỰ HỌC, TỰ CHỦ CHO HỌC SINH

TRONG DẠY HỌC BÀI KÍ “AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?”

CỦA HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG

NGƯỜI THỰC HIỆN: TRẦN THỊ THU HÀ

TỔ: VĂN – NGOẠI NGỮ

NĂM THỰC HIỆN: 2021 - 2022

LĨNH VỰC (MÔN): NGỮ VĂN

ĐIỆN THOẠI: 0387 574 009

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................................ 1

1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................................................. 1

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 1

3. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................................................... 2

4. Nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 2

5. Thời gian nghiên cứu .................................................................................................................... 2

6. Những điểm mới của sáng kiến .................................................................................................. 2

PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................................................... 2

I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN ....................................................................... 3

1.1. Cơ sở lí luận ................................................................................................................................. 3

1.1.1. Dạy học dự án ........................................................................................................ 3

1.1.2. Quan niệm về năng lực tự học, tự chủ ................................................................... 6

2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................................................ 9

II. TỔ CHỨC DẠY HỌC BÀI KÍ “AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?” CỦA

HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG THEO DỰ ÁN NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC

TỰ HỌC, TỰ CHỦ CHO HỌC SINH ..................................................................... 13

1. Xác định rõ nguyên tắc dạy học bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ

Ngọc Tường nhằm phát huy năng lực tự chủ, tự học cho HS. ............................................. 13

1.1. Dạy học theo nguyên tắc tích hợp: ......................................................................... 13

1.2. Dạy học theo hướng tích cực - hướng dẫn Đọc để Tự chủ và tự học..................... 15

1.3. Sử dụng phương tiện dạy học trong dạy học bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng

sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường. ......................................................................... 17

2. Tổ chức dạy học bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường

bằng PPDH dự án nhằm nâng cao năng lực tự chủ, tự học cho HS. ................................... 17

2.1 Tiết 1: GIỚI THIỆU VỀ DẠY HỌC DỰ ÁN VÀ BÀI KÍ “AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO

DÒNG SÔNG?” CỦA HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG ................................................ 17

2.2. Tiết 2: PHÂN NHÓM, LẬP KẾ HOẠCH, HƯỚNG DẪN NHIỆM VỤ TỪNG

NHÓM ........................................................................................................................... 19

2.3. THỰC HIỆN DỰ ÁN (1 tuần) ................................................................................ 22

2.4. Tiết 3+ 4: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM TRƯỚC LỚP ............................................. 22

III. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................................................. 25

1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................................................ 25

2. Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm ....................................................................... 25

3. Nội dung thực nghiệm................................................................................................................. 26

4. Phương pháp .................................................................................................................................. 26

5. Giáo án thực nghiệm (Phụ lục 1) ............................................................................................. 26

6. Đánh giá Kết quả nghiên cứu và Lợi ích thu được do áp dụng sáng

kiến263.6.1.Kiểm

tra,

đánh

giá

kết

quả

học

tập

của

học

sinh ........................................................................................................................................................ 26

6.1. Kết quả kiểm tra, đánh giá ...................................................................................... 40

6.2. Nhận xét của giáo viên ........................................................................................... 41

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................... 45

PHỤ LỤC ........................................................................................................................................... 46

CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết đầy đủ Giáo dục và đào tạo Giáo viên Học sinh Sách giáo khoa Trung học phổ thông Sáng kiến kinh nghiệm Giáo dục phổ thông Kiểm tra đánh giá Dạy học dự án Văn học Việt Nam

Chữ viết tắt GD&ĐT GV HS SGK THPT SKKN GDPT KTĐG DHDA VHVN

Phần 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

Trong những năm gần đây để hướng học sinh đến phương pháp học tập tích cực và tự chủ hơn, giáo viên phải là người hướng dẫn các em khám phá, lĩnh hội các kiến thức mới. Vì vậy việc đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu quan trọng nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh. Có rất nhiều phương pháp dạy học tích cực đã được những người làm công tác giáo dục áp dụng trong quá trình dạy học, như: Dạy học hợp tác; Dạy học khám phá; Dạy học giải quyết vấn đề; Phương pháp đàm thoại gợi mở; Phương pháp đóng vai; Phương pháp dạy học theo mẫu…Tất cả những phương pháp đó đang dần tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, giúp các em hứng thú hơn với việc học nhắm nâng cao chất lượng dạy và học. Để đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả, một trong những phương pháp dạy học tích cực mang lại kết quả cao chính là việc áp dụng thành công phương pháp dạy học theo dự án trong tổ chức hoạt động dạy học.

Tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường là một nhà văn xuất sắc của nền văn học Việt Nam. Nhưng trong thực tế dạy học với phương pháp cũ, tôi thấy giáo viên chưa truyền đạt hết được tất cả nội dung, vấn đề mà chúng ta mới chỉ truyền đạt được một lượng kiến thức nhất định về tác giả, tác phẩm, trong quá trình học tập, học sinh cũng chưa thật tự học và tự chủ trong tìm hiểu và khám phá kiến thức. Với đề tài nghiên cứu này, tôi mong muốn học sinh phát huy tốt năng lực tự học, tự chủ khi học tập môn Ngữ văn nói chung và bài kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? của tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường nói riêng.

Với mong muốn tìm ra được những cách thức đổi mới phương pháp để việc dạy học Ngữ văn ngày một đạt hiệu quả. Tôi đã lựa chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm Vận dụng phương pháp dạy học dự án nhằm phát huy năng lực tự học, tự chủ cho học sinh trong dạy học bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” (Hoàng Phủ Ngọc Tường – Chương trình Ngữ văn 12) làm đề tài sáng kiến của mình.

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Phương pháp dạy học dự án nhằm phát huy năng lực tự học, tự chủ cho học sinh trong dạy học bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” (Hoàng Phủ Ngọc Tường – Chương trình Ngữ văn 12) cho HS lớp 12 trường THPT Nguyễn Cảnh Chân.

- Phạm vi: Phương pháp dạy học dự án nhằm phát huy năng lực tự học, tự chủ trong trong dạy học bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” (Hoàng Phủ Ngọc Tường – Chương trình Ngữ văn 12).

1

3. Mục đích nghiên cứu

Sử dụng phương pháp dạy học theo dự án nhằm phát huy năng lực tự học, tự chủ trong trong dạy học bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” (Hoàng Phủ Ngọc Tường - Chương trình Ngữ văn 12), qua đó góp phần đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực HS, phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông tổng thể mới được Bộ GD&ĐT ban hành.

4. Nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu quá trình dạy học theo dự án của GV và quá trình thực hiện dự án trong học sinh qua dạy và học bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” (Hoàng Phủ Ngọc Tường - Chương trình Ngữ văn 12) nói riêng và môn Ngữ văn nói chung ở trường THPT.

Trong quá trình thực hiện sáng kiến này, chúng tôi đã vận dụng và phối hợp nhiều phương pháp trong đó có các phương pháp cơ bản sau : Phương pháp nghiên cứu tài liệu; Phương pháp điều tra, quan sát; Phương pháp phân tích, thống kê, đối chứng các số liệu; Phương pháp thuyết trình và Phương pháp thực nghiệm.

5. Thời gian nghiên cứu

Năm học 2021 - 2022 từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 03 năm 2022 tôi đã thực nghiệm đề tài: Vận dụng phương pháp dạy học dự án nhằm phát huy năng lực tự học, tự chủ cho học sinh trong dạy học bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” (Hoàng Phủ Ngọc Tường - Chương trình Ngữ văn 12)

6. Những điểm mới của sáng kiến

Về lý luận: Sáng kiến đóng góp với các bạn đồng nghiệp dạy bộ môn Ngữ văn lớp 10 nói riêng và bộ môn Ngữ văn cấp THPT nói chung về thực trạng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.

Về thực tiễn: Đi sâu vào dạy học theo dự án thông qua giảng dạy bộ môn mình phụ trách, tôi muốn đưa ra một số giải pháp mà bản thân tôi đã thực hiện trong dạy học bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” cuả Hoàng Phủ Ngọc Tường tại trường THPT Nguyễn Cảnh Chân với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào việc phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện.

Phần 2: NỘI DUNG

2

I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

1. Cơ sở lí luận

1.1. Dạy học dự án

a) Khái niệm

Dạy học theo dự án (DHDA) là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu. Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập. Làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản của DHDA.

Trong tài liệu tập huấn module 2 chương trình GDPT 2018 cho rằng “Dạy học dựa trên dự án là cách thức tổ chức dạy học, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu, trình bày”.

Dạy học dự án là một phương pháp dạy học trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu. Nhiệm vụ này được người học trực tiếp thực hiện với tính tự học, tự nghiên cứu trong toàn bộ quá trình học tập, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, cho đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá và trình bày kết quả.

b) Đặc điểm của dạy học dự án

Chủ đề của dự án xuất phát từ những tình huống của thực tiễn môn học, thực tiễn đời sống vì vậy DHDA mang định hướng thực tiễn cao. Nhiệm vụ của dự án cần chứa đựng những nội dung phù hợp với năng lực của người học. Các dự án học tập có ý nghĩa thực tiễn xã hội, góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội sẽ mang lại những tác động xã hội tích cực. Trong dạy học theo dự án, người học cần chủ động, tích cực, tham gia vào các giai đoạn của quá trình học tập, điều đó góp phần khuyến khích tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học. GV chủ yếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ, do vậy DHDA phát huy tính tự lực của người học.

Trong DHDA người học được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân. Trong quá trình thực hiện dự án sẽ làm tăng hứng thú của người học.

Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc nhiều môn học khác nhau nhằm giải quyết một nhiệm vụ, vấn đề mang tính phức hợp. Vì thế, DHDA sẽ mang tính tích hợp, liên môn.

3

Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp giữa nghiên cứu lí thuyết và vận dụng lí thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành. Các thành viên trong nhóm khi tham gia dự án phải chủ động, tích cực thực hiện dự án. Mỗi thành viên cần có định hướng hành động cụ thể, thông qua đó, kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết lí thuyết cũng năng lực thực hành, vận dụng vào thực tiễn.

Dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, vì thế cần có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm một cách cụ thể. Dạy học theo dự án đòi hỏi và rèn luyện tính sẵn sàng và kĩ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia, giữa HS và GV cũng như với các lực lượng xã hội khác tham gia trong dự án.

Trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm được tạo ra không chỉ giới hạn trong những thu hoạch lí thuyết, mà trong đa số trường hợp các dự án học tập tạo ra những sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành. Những sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu bằng nhiều hình thức khác nhau với các quy mô khác nhau, nên DHDA luôn có tính định hướng sản phẩm.

c) Cách tiến hành dạy học theo dự án

Dạy học dựa trên dự án cần được tiến hành theo ba giai đoạn:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án (Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án)

- Đề xuất ý tưởng và chọn đề tài dự án: Đề tài dự án có thể nảy sinh từ sáng kiến của GV, HS hoặc của nhóm HS. HS là người quyết định lựa chọn đề tài, nhưng phải đảm bảo nội dung phù hợp với mục đích học tập, phù hợp chương trình và điều kiện thực tế. Để thực hiện dự án, HS phải đóng những vai có thực trong xã hội để tự mình tìm kiếm thông tin và giải quyết công việc.

- Chia nhóm và nhận nhiệm vụ dự án: GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm HS và những yếu tố khác liên quan đến dự án. Trong công việc này, GV là người đề xướng nhưng cũng cần tạo điều kiện cho HS tự chọn nhóm làm việc.

- Lập kế hoạch thực hiện dự án: GV hướng dẫn các nhóm HS lập kế hoạch thực hiện dự án, trong đó HS cần xác định chính xác chủ đề, mục tiêu, những công việc cần làm, kinh phí, thời gian và phương pháp thực hiện. Ở giai đoạn này, đòi hỏi ở HS tính tự lực và tính cộng tác để xây dựng kế hoạch của nhóm. Sản phẩm tạo ra ở giai đoạn này là bản kế hoạch dự án.

Lưu ý: Để tổ chức thành công các chủ đề dự án, GV hướng dẫn HS biết cách xây dựng kế hoạch, đảm bảo các mặt (thời gian, phân công công việc trong nhóm, phương pháp tiến hành, thiết bị cần dùng, kinh phí,…).

Giai đoạn 2: Thực hiện dự án

4

Giai đoạn này, với sự giúp đỡ của GV, HS tập trung vào việc thực hiện nhiệm vụ được giao với các hoạt động: như đề xuất các phương án giải quyết và kiểm tra, nghiên cứu tài liệu, tiến hành các thí nghiệm, trao đổi và hợp tác với các thành viên trong nhóm. Trong dự án, GV cần tôn trọng kế hoạch đã xây dựng của các nhóm, cần tạo điều kiện cho HS trao đổi, thu thập tài liệu, tìm kiếm thông tin. Các nhóm thường xuyên cùng nhau đánh giá công việc, chỉnh sửa để đạt được mục tiêu. GV cũng cần tạo điều kiện cho việc làm chủ hoạt động học tập của HS và nhóm HS, quan tâm đến phương pháp học của HS… và khuyến khích HS tạo ra một sản phẩm cụ thể, có chất lượng.

Để quá trình thực hiện dự án có hiệu quả, mỗi nhóm cần xây dựng bản kế hoạch chi tiết cho từng công việc và luôn thể hiện tinh thần làm việc nhóm, khả năng tư duy sáng tạo, khả năng suy nghĩ độc lập và cách giải quyết các vấn đề theo sự sáng tạo riêng. Lưu ý, trong quá trình thực hiện, GV cần động viên, khích lệ HS nhằm phát huy được tất cả những sở trường, năng lực cá nhân để thực hiện đề tài dự án đạt hiệu quả cao nhất.

Giai đoạn 3: Báo cáo và đánh giá dự án

HS thu thập kết quả, công bố sản phẩm trước lớp. Sau đó, GV và HS tiến hành

đánh giá.

Bước 1) Thu thập kết quả

Kết quả thực hiện dự án có thể được viết dưới dạng bài viết nghiên cứu, báo cáo, hay tờ rơi, báo tường, tập tranh ảnh, clip,… Bài viết có thể được trình bày trên phần mềm powerpoint, hay dạng văn bản viết, hoặc là các ấn phẩm (bản tin, báo, áp phích), phim, ảnh,…

Bước 2) Công bố sản phẩm

Sản phẩm của dự án có thể được trình bày giữa các nhóm HS và được giới thiệu

trong toàn trường.

Bước 3) Đánh giá dự án

Đây là giai đoạn kết thúc dự án, HS có thể tự nhận xét quá trình thực hiện dự án và tự đánh giá sản phẩm nhóm mình và đánh giá nhóm khác. GV đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện dự án của HS, đánh giá sản phẩm và rút kinh nghiệm để thực hiện những dự án tiếp theo. Nói khác, ngoài GV kiểm tra, đánh giá thì bản thân HS, cũng như những người tham dự đều tham gia đánh giá. Từ đó giúp cho mỗi HS tự nhận thấy được mặt ưu và mặt khuyết của mình để rút kinh nghiệm cho việc thực hiện đề án tiếp theo.

d) Dạy học dự án trong môn Ngữ văn ở trường THPT

5

Dạy học dự án là một phương pháp hoặc hình thức dạy học, trong đó GV hướng dẫn HS giải quyết một nhiệm vụ học tập có tính chất tổng hợp. Kết quả dự án là những sản phẩm có thể giới thiệu được.

Trong môn Ngữ văn, việc sử dụng dạy học dựa trên dự án góp phần phát triển cho người học những phẩm chất và năng lực chủ yếu: Phẩm chất: trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ…; các năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác… và các NL đặc thù : năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học… thông qua các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe. Với việc thực hiện các sản phẩm học tập bằng các hoạt động cụ thể liên quan đến đọc, viết, nói và nghe, HS sẽ có cơ hội hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

Đặc thù môn Ngữ văn có nhiều nội dung dạy học gắn với thực tiễn cuộc sống. Vì vậy, đề phù hợp để sử dụng dạy học dựa trên dự án GV phải tìm ra được mối liên hệ giữa những vấn đề thực tiễn đang diễn ra trong cuộc sống với nội dung bài học, từ đó xây dựng những chủ đề học tập theo dự án một cách phù hợp. Hoặc môn Ngữ văn có thể tích hợp với những môn học khác tạo thành những dự án học tập mà ở đó, những nội dung dạy học của môn Ngữ văn cũng chủ yếu được thiết kế theo định hướng hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất cho HS với những biểu hiện cụ thể liên quan đến đọc, viết, nói và nghe.

1.2. Quan niệm về năng lực tự học, tự chủ

a) Một số khái niệm

Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể [1]: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... Thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”.

Trong cuốn “Học và dạy cách học” (2002) Nguyễn Cảnh Toàn đưa ra quan niệm về năng lực tự học như sau: “Năng lực tự học được hiểu là một thuộc tính kỹ năng rất phức hợp. Nó bao gồm kỹ năng và kĩ xảo cần gắn bó với động cơ và thói quen tương ứng, làm cho người học có thể đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đặt ra”

Tác giả Nguyễn Kỳ ở Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/1998 cũng bàn về khái niệm tự học: “Tự học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình. Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp… Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học”.

6

Năng lực tự chủ là khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng đã được học trong việc

tổ chức, thực hiện một công việc.

Như vậy, năng lực tự chủ và tự học là tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phân công, hướng dẫn. Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại.

b) Biểu hiện của Năng lực tự chủ và tự học trong môn Ngữ văn

trườngTHPT

Theo tài liệu [1], chúng tôi đã xác định cấu trúc năng lực tự chủ của học sinh trong dạy học Ngữ văn gồm các năng lực thành phần: “Tự lực; Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng; Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình; Tự định hướng; Tự học, tự hoàn thiện”.

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã nêu ra biểu hiện của Năng lực tự chủ

và tự học được thể hiện dưới bảng sau:

Năng lực Cấp trung học phổ thông

1.1. Tự lực

Biết giúp đỡ người sống ỷ lại vươn lên để có lối sống tự lực.

Biết khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân phù hợp với đạo đức và pháp luật.

1.2. Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng

1.3. Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình

- Đánh giá được những ưu điểm và hạn chế về tình cảm, cảm xúc của bản thân; tự tin, lạc quan. - Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của bản thân; luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng. - Sẵn sàng đón nhận và quyết tâm vượt qua thử thách trong học tập và đời sống. - Biết tránh các tệ nạn xã hội.

1.4. Tự định hướng nghề nghiệp

- Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân. - Nắm được những thông tin chính về thị trường lao động, về yêu cầu và triển vọng của các ngành nghề.

7

- Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân.

1.5. Tự học, tự hoàn thiện

- Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế. - Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết. - Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học. - Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và các giá trị công dân.

Bảng thống kê biểu hiện của Năng lực tự chủ và tự học (trích trong CT GDPT 2018)

Như vậy, từ những quan điểm về tự học ở trên, chúng ta có thể xác định được tự chủ, tự học luôn gắn liền với hoạt động tích cực, chủ động của từng chủ thể học sinh mà chúng ta có thể gọi là “tự mình”, có nghĩa là các em phải tự mình phát hiện kiến thức, tự mình nắm bắt kiến thức và tự mình vận dụng kiến thức. Điều đó không chỉ có giá trị đối với bản thân các em mà còn giá trị đối với xã hội, đối với nhân loại. Ngoài ra, năng lực tự chủ, tự học đối với học sinh THPT còn tạo ra sự biến đổi về mặt nhận thức, đem lại một ý nghĩa lớn hơn là hình thành thói quen tự học với những suy nghĩ tìm tòi để đặt vấn đề, tự giải quyết vấn đề. Đó là những hoạt động có tác dụng rèn luyện, phát triển tư duy logic đồng thời cũng là một dấu hiệu biểu đạt mức độ của sự phát triển trí tuệ.

c) Sự cần thiết của việc rèn luyện năng lực tự chủ, tự học trong dạy đọc

hiểu môn Ngữ văn

Sự bùng nổ của tri thức, sự phát triển của thời đại đặt ra một yêu cầu hết sức cấp bách cho nền giáo dục nước nhà là phải hiện đại hóa nội dung và phương pháp 8

dạy học, trong đó chú trọng phát triển năng lực tự học của học sinh. Bộ môn Ngữ văn cũng không nằm ngoài quy luật đó. Thực tế dạy đọc hiểu trong môn Ngữ văn là nội dung rất quan trọng để giúp học sinh phát triển các kỹ năng tự chiếm lĩnh, khám phá tri thức của tác phẩm. Điều này đòi hỏi người giáo viên cần phải thay đổi phương pháp dạy học tốt nhất để giúp kích thích khả năng ham học hỏi, say mê nghiên cứu, hình thành ở học sinh những kỹ năng tự học nhằm rút ngắn thời gian học tập trên lớp mà vẫn đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của giáo dục và thời đại.

Kiến thức trong mỗi tác phẩm văn học vừa mang tính khái quát, vừa mang tính cụ thể. Để học sinh cảm nhận tác phẩm bằng chính năng lực của mình, việc nâng cao năng lực tự học cho học sinh là một sự lựa chọn tối ưu nhất trong hành trình nâng cao hiệu quả dạy học mà người giáo viên đang kiếm tìm.

Những nội dung kiến thức trong mỗi tác phẩm là yếu tố thuận lợi cho việc rèn luyện năng lực cho học sinh THPT, đặc biệt là năng lực tự học. Dưới sự dẫn dắt, điều khiển của giáo viên, học sinh sẽ được rèn luyện và phát huy những kỹ năng quan trọng như tự đọc sách, tài liệu, tự phát hiện luận điểm, tự lập dàn ý, tự tìm dữ liệu cho một nhận định... Từ đó, hình thành cho các em một tư duy logic, khoa học, một khả năng tự học, tự nghiên cứu bài học, một năng lực độc lập suy nghĩ.

2. Cơ sở thực tiễn

Để có cơ sở nghiên cứu, tôi đã tiến hành khảo sát việc sử dụng phương pháp

dạy học trong môn Ngữ văn ở trong trường THPT Nguyễn Cảnh Chân

2.1. Mục đích khảo sát

Thông qua việc khảo sát để hiểu rõ thực tế cảm thụ tiếp nhận văn học. Tình hình sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học, nhu cầu của giáo viên và học sinh về việc đổi mới phương pháp dạy học mới để nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn nói chung và bài học “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường nói riêng.

2.2. Tư liệu khảo sát

- Khảo sát quá trình dạy học của GV và quá trình học tập của HS.

- Tìm hiểu các bài soạn của GV THPT về bài học “Ai đã đặt tên cho dòng

sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường.

9

2.3. Phương pháp khảo sát

- Trao đổi với giáo viên để tìm hiểu thêm về tình hình dạy học bài học “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường ở trường THPT theo PPDH truyền thống và PPDH mới.

- Tìm hiểu một số bài làm của học sinh về sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc

Tường.

- Tổng hợp các tài liệu lí luận có liên quan.

2.4. Quá trình khảo sát và kết quả khảo sát

a. Khảo sát việc dạy của giáo viên thông qua dự giờ và hỏi bằng phiếu

Dạy học là một công việc rất khó khăn và phức tạp đòi hỏi ở người thầy không chỉ có kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, phương pháp giảng dạy mà cần phải tâm huyết với nghề nghiệp. Trên lớp, người thầy như một diễn viên vào vai. Với phương pháp dạy học truyền thống người thầy đóng vai trò trung tâm trong hoạt động dạy và học. Thầy là người truyền đạt kiến thức, học trò là người lĩnh hội kiến thức. Những năm gần đây, nền giáo dục nước ta đang trên đường đổi mới căn bản và toàn diện để nâng cao hiệu quả việc dạy và học đồng thời để tiến kịp với các nước trên trên thế giới. Chính vì vậy mà đòi hỏi GV phải nâng cao trình độ chuyên môn, tích cực đổi mới phương pháp dạy học để tạo hứng thú cho HS có như vậy mới phù hợp và theo kịp nền giáo dục trên thế giới.

Chúng tôi cũng tiến hành khảo sát các giáo viên và học sinh trực tiếp tham gia dạy - học bài “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường ở THPT Nguyễn Cảnh Chân cụ thể như sau:

+ 09 GV của trường THPT Nguyễn Cảnh Chân

+ 163 học sinh của trường THPT Nguyễn Cảnh Chân

Nội dung khảo sát

Để có cơ sở thực tiễn chắc chắn cho việc nghiên cứu đề tài, tôi đã tiến hành khảo sát bằng hình thức trực tiếp dự giờ, gặp gỡ và trao đổi với các giáo viên dạy học Ngữ văn lớp 12 và học sinh ở một số lớp thuộc các trường trung học phổ thông qua phỏng vấn và phiếu hỏi. Hai mẫu phiếu hỏi dành cho hai đối tượng khảo sát như sau:

10

Phiếu khảo sát dành cho Giáo viên

Số lượng: 10 giáo viên

Vấn đề Thường xuyên Không bao giờ

SL % SL Mức độ Thỉnh thoảng % SL %

0 0 10 100 0 0

3 30 7 70 0 0

1 10 7 70 2 20

0 0 3 30 7 70

6 60 4 40 0 0

Thích Rất thích

ST T

Thầy (cô) có thường xuyên đi tập huấn về đổi mới phương pháp dạy học không? Trong quá trình dạy học bài “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường các thầy (cô) có áp dụng đổi mới phương pháp không? Trong quá trình giảng dạy bộ môn, thầy (cô) có dạy sử dụng PPDH Dự án không? Dạy học “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường có kết hợp với hoạt động trải nghiệm không? GV có thường xuyên giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm không? b. Phiếu khảo sát dành cho học sinh Tổng số: 163 học sinh Mức độ Nội dung Rất không thích SL % Không thích SL % SL % SL %

0% 1,9 24,5 120 73,6

0 3 40

1 Em có thích thầy(cô) dạy theo phương pháp mới không (dạy học dự án) ?

11

1,8 3,1 33,8 100 61,3

tên 3 5 55

2 Trong bài học “Ai đã đặt cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường em có thích tích hợp nhiều nội dung kiến thức không?

8,0 30,7 30,7

13 50 30, 7 50 50

3 Học bài “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Phủ Ngọc Hoàng Tường em chỉ học kiến thức trong SGK và kênh ảnh, video.

1,8 6,1 12,3 130 79,8

sông?” 3 10 20

4 Học “Ai đã đặt tên cho của dòng Hoàng Phủ Ngọc Tường được đi thực tế (dã ngoại).

6,1 7,9 43,0 43,0

10 13 70 70

5 Học văn học kết hợp với phát triển năng lực (hội họa, âm nhạc, diễn xướng…)

Qua việc khảo sát thực trạng dạy và học ở trường THPT Nguyễn Cảnh Chân cho thấy GV và học HS nhận thức đúng đắn vai trò và ý nghĩa của việc dạy đổi mới PPDH trong bộ môn Ngữ văn, đặc biệt trong dạy họa bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường nói riêng và bộ môn Ngữ văn nói chung. Mặc dù vẫn còn gặp những khó khăn trong quá trình triển khai, việc rèn luyện kĩ năng, phát triển năng lực của HS vẫn chưa được chú ý đúng mức.

Để việc đổi mới PPDH đạt hiệu quả cao, cần phải có sự đổi mới từ hình thức đến nội dung, phương pháp. Đồng thời, bản thân GV và HS cũng phải có ý thức trách nhiệm trong việc trau dồi kiến thức, trình độ chuyên môn, đào sâu kiến thức, áp dụng các phương pháp dạy học kĩ thuật hiện đại vào trong dạy học bộ môn. Như vậy mới khơi dậy sự hứng thú, yêu thích của HS đối với môn Ngữ văn.

Từ những lí do trên cho thấy, việc lựa chọn nội dung, hình thức, phương pháp và kĩ thuật dạy học là rất quan trọng và việc lựa chọn dạy học dự án bài kí “Ai đã

12

đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường là con đường phù hợp để nâng cao năng lực tự chủ, tự học trong học sinh.

II. TỔ CHỨC DẠY HỌC BÀI KÍ “AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?” CỦA HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG THEO DỰ ÁN NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC TỰ HỌC, TỰ CHỦ CHO HỌC SINH

1. Xác định rõ nguyên tắc dạy học bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường nhằm phát huy năng lực tự chủ, tự học cho HS.

1.1. Dạy học theo nguyên tắc tích hợp:

Tích hợp nghĩa là liên kết các môn học hữu quan thành một chỉnh thể thống nhất, chống lại sự phân tán rời rạc, nhằm tạo thành lực để hoạt động dạy học đạt hiệu quả cao nhất.

Việc xác định nguyên tắc dạy học tích hợp đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường để thực hiện dạy học theo dự án. Tác giả sáng kiến lựa chọn các vấn đề tích hợp sau:

a) Tích hợp nội bộ môn học

- Là tích hợp những nội dung của các phân môn, các lĩnh vực nội dung thuộc cùng một môn học theo những chủ đề, chương, bài nhất định. Trong môn Ngữ văn, tích hợp trong nội bộ môn học là kết hợp dạy 3 phân môn: Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn trong cùng một bài dạy.

- Các hợp phần của lí luận văn học, tác phẩm văn học và làm văn.

- Các chuyên đề từ những đơn vị bài học có cùng chủ đề.

Ví dụ: Tích hợp lí luận văn học trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông?

của Hoàng Phủ Ngọc Tường :

+ Khi đọc hiểu văn bản văn học, cần phải cho học sinh khai thác tác phẩm dựa trên đặc trưng thể loại – thể kí, nội dung và hình thức của tác phẩm, hình tượng nghệ thuật của tác phẩm, cung cấp kiến thức về tác giả, tác phẩm, phong cách nghệ thuật…của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường .

- Tích hợp lí luận văn học trong dạy làm văn

+ Giáo viên cần củng cố và rèn luyện cho học sinh kĩ năng đối sánh và cách tổ chức kiểu bài đối sánh. Chẳng hạn như: cho học sinh đối sánh vẻ đẹp Sông Đà trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân với vẻ đẹp Sông Hương trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường.

- Tích hợp tiếng Việt trong đọc hiểu văn bản

13

+ Cho học sinh xử lí các đơn vị từ vựng, ngữ, câu. Đối với từ vựng, cần cho học

sinh tìm từ thay thế để hiểu được sắc thái ý nghĩa của từ trong văn bản.

Cụ thể khi dạy bài Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường

cần chú ý việc sử dụng từ ngữ, câu văn, xây dựng hình ảnh …của Phủ Ngọc Tường khi miêu tả vẻ đẹp Sông Hương xứ Huế.

b) Tích hợp theo định hướng liên môn

Là các môn học được liên hợp với nhau và giữa chúng có những chủ đề, vấn

đề, những khái niệm lớn và những ý tưởng chung.

Trong môn Ngữ Văn, tích hợp được thể hiện ở việc khai thác các kiến thức liên nghành xã hội để chuyển tải đơn vị kiến thức của bài học. Sau đây là một vài đề xuất về cấp độ tích hợp liên môn của người viết.

*Văn - Sử:

Mỗi tác phẩm văn học gắn với một giai đoạn lịch sử nhất định. Có ba bối cảnh lịch sử xã hội cần được nêu ra trong bài học: bối cảnh lịch sử xã hội của tác giả, bối cảnh lịch sử xã hội của tác phẩm và bối cảnh lịch sử xã hội của sự kiện và nhân vật được phản ánh trong tác phẩm.

Dạy Ai đã đặt tên cho dòng sông?, cần phải đưa học sinh quay trở lại thời điểm 1981, từ đó thấy được hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và nội dung sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường cũng như cảm nhận vẻ đẹp của mảnh đất cố đô – Huế. Đặc biệt là các giai thoại để lí giải về tên gọi của dòng sông – Hương giang.

*Văn - Địa lí:

Trong dạy học Ngữ văn, giáo viên cần tích hợp mở rộng theo hướng vận dụng kiến thức hiểu biết về các địa danh để lí giải và làm rõ một số chi tiết, hình ảnh nghệ thuật trong tác phẩm một cách hiệu quả. Với bài như Ai đã đặt tên cho dòng sông?, giáo viên cần cho học sinh xem hình ảnh, địa thế, dòng chảy… của dòng sông để thấy được thủy trình của sông Hương, từ đó khám phá vẻ đẹp của sông Hương.

Thấy được tấm lòng trân trọng của tác giả dành cho quê hương đất nước, con

người qua đó thấy được giá trị của việc bảo về thiên nhiên đất nước.

*Văn - Âm nhạc:

Từ bao giờ văn học và âm nhạc có mối duyên tình gắn kết hết sức tự nhiên. Vì vậy, trong dạy học Ngữ văn, thiết nghĩ, nếu giáo viên biết vận dụng một cách linh hoạt sự kết hợp này, chắc chắn bài học sẽ trở nên thú vị hơn hẳn. Khi dạy bài Ai đã đặt tên cho dòng sông?, giáo viên đã cho học sinh nghe bài hát Dòng sông ai đã đặt tên của tác giả Trần Hữu Pháp làm nội dung khởi động để tạo hứng thú cho học sinh tiếp nhận bài học. Qua nhạc phẩm “Dòng sông ai đã đặt tên” học sinh thấy được vẻ 14

đẹp quê hương Việt Nam. Từ đó góp phần tác động đến tư tưởng tình cảm của học sinh, học sinh ý thức được niềm tự hào về vẻ quê hương và có ý thức trân trọng, bảo vệ. Thấy rõ trách nhiệm của bản thân trong sự nghiệp bảo vệ, xây dựng quê hương.

*Văn - Triết:

Trong triết học Ân Độ, triết học Chămpa cổ đại, sông nước là biểu tượng của vẻ đẹp nữ tính, vì vậy trong Ai đã đặt tên cho dòng sông?, Hoàng Phủ Ngọc Tường khai thác và miêu tả vẻ đẹp của sông Hương dưới góc độ khác nhau, đặc biệt khi miêu tả hành trình sông Hương đến Huế người đọc có thể cảm nhận đó là hành trình của một cô gái kiếm tìm tình yêu.

*Văn - điện ảnh:

Thông qua những thước phim tư liệu về Sông Hương học sinh được trực quan, giúp học sinh ghi nhớ, khắc sâu kiến thức đã học, bổ sung nguồn tư liệu phong phú cho bài học.

c) Tích hợp theo định hướng đa môn.

- Các môn học là riêng biệt nhưng có những liên kết chủ đích giữa các môn học

và trong từng môn bởi các chủ đề hay các vấn đề chung.

- Dạy tích hợp theo hướng đa môn trong chương trình Ngữ văn có thể áp dụng với các tác phẩm văn học dân gian, đặc biệt là sân khấu dân gian. Cần kết hợp liên nghành với các nghành khoa học: mỹ học, văn hóa học, y học , hóa trang, sân khấu, vũ đạo, âm nhạc....

1.2. Dạy học theo hướng tích cực - hướng dẫn Đọc để Tự chủ và tự học

Cùng với xu hướng đổi mới phương pháp dạy học nói chung, dạy đọc hiểu văn bản nói riêng, giáo viên bước đầu đảm bảo được các nguyên tắc dạy học tích cực, đó là: Lấy học sinh là trung tâm, luôn gắn liền lí thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh. Để phát huy tốt năng lực Tự chủ và tự học cho HS, GV cần hướng dẫn HS tự đọc văn bản để khám phá kiến thức.

Có rất nhiều tài liệu, sách, báo, đặc biệt là sách giáo khoa HS cần đọc để học. Trong đó việc đọc trước sách giáo khoa sẽ tạo tiền đề cho việc tiếp thu kiến thức từ việc dạy học của GV, nó giúp HS biết một cách khái quát về nội dung sắp được học, phát hiện vấn đề từ đó có nhu cầu giải quyết vấn đề.

Tuy nhiên phần lớn HS chưa biết cách đọc nên không thể đảm bảo đọc là đã

học được. Trước hết GV cần giúp HS phân biệt được các mức độ đọc:

- Mức không: nghĩa là HS chỉ thuần túy đọc và tin rằng sau đó lập tức sẽ hiểu

ra. HS chỉ chăm chú làm sao đọc thật nhanh cho xong tài liệu này.

15

- Mức bề mặt: HS đọc với thái độ thụ động, chỉ quan tâm đến: bao quát nội dung, các em đã đọc được bao nhiêu, tìm đúng được câu trả lời, học đúng nguyên văn.

- Mức bề sâu: HS đọc với thái độ tích cực và quan tâm đến: nội dung trọng tâm, hiểu nội dung đó nói gì? Từ nội dung này rút ra đươc gì? Nó có liên quan đến cái gì? Những điểm chưa rõ cần đặt ra vấn đề?

Đọc để học phải là một quá trình tích cực, Vậy làm cách nào để tận dụng cơ hội cho HS học được nhiều qua việc đọc? Câu hỏi này có thể trả lời bằng việc GV cần phải nêu yêu cầu và khuyến khích đọc bằng cách:

- Đưa ra yêu cầu tìm kiếm một thông tin cụ thể từ cuốn sách đọc.

- Đa dạng yêu cầu đối với các đối tượng học sinh khác nhau: thể hiện theo nhiều

mức độ: biết, hiểu, thậm chí là vận dụng nội dung đã đề cập.

.- Có thể yêu cầu một số nhóm đọc một số tài liệu khác nhau và sẽ trình bày

trước tập thể lớp để trao đổi, bàn luận về một số vấn đề.

Muốn thu được hiệu quả từ việc đọc, GV ngoài việc nêu ra yêu cầu cũng cần phải cho phép học sinh đọc với tốc độ của các em và rèn cho các em kĩ năng đọc:

- Đọc khảo sát: đọc lướt cả tài liệu, chú ý nội dung và bố cục.

- Đặt câu hỏi: trước khi đọc mỗi phần nên đặt ra các câu hỏi: Mình đang đọc

gì? Cần rút ra điều gì ở phần này? Điều mới mẻ và thú vị ở đây?

- Đọc nghiền ngẫm tài liệu và cố gắng trả lời từng câu hỏi đã đặt ra ở trên.

- Cuối mỗi phần cần dừng lại để nhấn mạnh, ghi lại những điểm chủ yếu nhất

hoặc những thắc mắc của người đọc.

- Đọc xong cuốn sách hình dung lại toàn bộ bố cục, rút ra logic của tài liệu và

đưa ra những nhận xét của bản thân về cuốn tài liệu.

Tuy nhiên ý thức đọc để học của học sinh cũng rất quan trọng. Nhưng thực tế cho thấy rằng các em không có nhu cầu đọc nên không chủ động tiếp cận kiến thức. Để kích thích việc đọc một cách hiệu quả hơn tôi thường đặt ra thang điểm trong kiểm tra thường xuyên cụ thể là 2/10 điểm tùy theo mức đọc của học sinh từ 1 đến 1,5 điểm đạt được khi các em đọc ở mức bề mặt và 0,5 cho đọc ở mức sâu. Thang điểm này sẽ dần chuyển dịch tăng lên ở mức sâu sau thời gian rèn luyện kĩ năng đọc ở học sinh.

Chẳng hạn như khi dạy học bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường, GV yêu cầu học sinh đọc với mức độ sâu để gợi hứng thú nhập cuộc cho HS khi cảm thụ tác phẩm. HS căn cứ vào kết cấu của tác phẩm tự tìm ra

16

cách đọc thích hợp với từng đoạn, từng giọng điệu để có thể diễn tả được cảm xúc phong phú và đa dạng của bài kí. HS cần đọc ở mức độ sâu để có thể trả lời được các câu hỏi:

Câu hỏi 1: Em hiểu như thế nào về nhan đề bài kí? Nhan đề đó gợi cho em ấn

tượng gì về dòng sông Hương xứ Huế?

Câu hỏi 2: Vẻ đẹp của dòng sông Hương được Hoàng Phủ Ngọc Tường cảm

nhận và miêu tả dưới những góc độ nào?

Câu hỏi 3: Vẻ đẹp của sông Hương trong hành trình từ thượng nguồn về thành phố và khi rời khỏi thành phố hiện lên như thế nào? Qua đó thấy được tấm lòng của tác giả dành cho Huế, cho Tổ quốc ra sao?

Câu hỏi 4: Nghệ thuật viết kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường có gì đặc sắc?

1.3. Sử dụng phương tiện dạy học trong dạy học bài kí “Ai đã đặt tên cho

dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường

Với phân môn Đọc văn nói chung và bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường nói riêng, việc sử dụng phương tiện dạy học là cần thiết. “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” là bài kí xuất sắc của Hoàng Phủ Ngọc Tường, được viết tại Huế. Bài kí miêu tả vẻ đẹp sông Hương trong hành trình từ thượng nguồn về thành phố Huế dưới góc nhìn địa lí, lịch sử, văn hóa…Vì thế, khi dạy đọc hiểu đoạn trích này, GV sử dụng tốt các kênh ảnh, kênh hình về sông Hương, cùng với các hình tượng nghệ thuật, lớp ngôn từ, các biện pháp nghệ thuật...để phát huy tốt năng lực tự chủ, tự học cho HS trong quá trình khai thác nội dung bài học là vô cùng cần thiết nhằm phát huy các năng lực, phẩm chất và tạo hứng thú cho HS.

2. Tổ chức dạy học bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ

Ngọc Tường bằng PPDH dự án nhằm nâng cao năng lực tự chủ, tự học cho HS.

2.1 Tiết 1: GIỚI THIỆU VỀ DẠY HỌC DỰ ÁN VÀ BÀI KÍ “AI ĐÃ ĐẶT

TÊN CHO DÒNG SÔNG?” CỦA HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG

a) Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về dạy học dự án

- Bước 1: GV cho học sinh xem một số hình ảnh dạy học dự án

17

- Bước 2: GV nêu khái niệm cho học sinh hiểu về dạy học dự án

- Bước 3: GV giới thiệu các bước dạy học dự án, những công việc học sinh cần làm.

18

b) Hoạt động 2: GV giới thiệu bản đồ tư duy và cách lập bản đồ tư duy

c) Hoạt động 3: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu lý do chọn chủ đề

GV dẫn dắt: Ai đó đã từng viết “Đất nước có nhiều dòng sông, nhưng chỉ có một dòng sông để thương, để nhớ như đời người có nhiều cuộc tình nhưng chỉ có một cuộc tình mãi mãi mang theo”. Vâng, “một dòng sông để thương, để nhớ” của mỗi người rất khác nhau. Nếu tên tuổi của Văn Cao gắn liền với sông Lô hùng tráng; nếu Hoàng Cầm là nỗi nhớ của ta khi ngang qua “Sông Đuống trôi đi một dòng lấp lánh”; nếu Hoài Vũ mãi mãi là nhà thơ của dòng sông Vàm Cỏ đêm ngày tha thiết chở phù sa, thì Hoàng Phủ Ngọc Tường đã song hành cùng sông Hương đi vào trái tim người đọc với Ai đã đặt tên cho dòng sông?.

d) Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS xây dựng bản đồ tư duy cho bài kí “Ai

đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường.

2.2. Tiết 2: PHÂN NHÓM, LẬP KẾ HOẠCH, HƯỚNG DẪN NHIỆM VỤ

TỪNG NHÓM

Đây là giai đoạn có tính chất quyết định tới hiệu quả của toàn bộ quá trình dạy học theo phương pháp dự án. Với bài kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường GV có thể chia nhóm và giao nhiệm vụ theo từng nội dung bài học, học sinh cần tiếp nhận nhiệm vụ cụ thể, rõ từng nội dung.

a) Hoạt động 1: GV phân nhóm

19

GV chia lớp thành 5 nhóm phù hợp để thực hiện dự án

Hình ảnh phân nhóm trong giờ học

b) Hoạt động 2: Các nhóm xây dựng kế hoạch làm việc phù hợp

- Bước 1: Phác thảo đề cương:

Các nhóm dưới sự hướng dẫn và hỗ trợ của GV sẽ cùng thảo luận về các vấn

đề cần giải quyết của các tiểu chủ đề, từ đó phác thảo đề cương nghiên cứu.

- Bước 2: GV phân công việc cho từng nhóm thực hiện.

c) Hoạt động 3: GV hướng dẫn các nhóm lập kế hoạch chung của từng nhóm

và công việc của các thành viên trong nhóm

20

Bảng phân công công việc các nhóm

d) Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS làm kế hoạch thực hiện tiến độ công

việc

Các nhóm dựa vào kế hoạch để thực hiện cho đúng tiến độ công việc của

nhóm và có sản phẩm hoàn chỉnh trình bày trước lớp.

e) Hoạt động 5: GV hướng dẫn nhiệm vụ cho từng nhóm thực hiện

- Bước 1: Hướng dẫn công việc nhóm 1.

Nhóm 1 Tìm hiểu về tác giả, hoàn cảnh ra đời, nhan đề bài Kí.

- Bước 2: Hướng dẫn công việc nhóm 2.

Nhóm 2: Tìm hiểu thủy trình của Sông Hương.

21

Trong nội dung này, GV chia ra 4 nhóm nhỏ, tương ứng với 4 nội dung như sau;

Nội dung 1: Sông Hương ở thượng nguồn.

Nội dung 2: Sông Hương ở ngoại vi thành phố Huế.

Nội dung 3: Sông Hương giữa lòng thành phố Huế.

Nội dung 4: Sông Hương khi ra khỏi thành phố Huế.

- Bước 3: Hướng dẫn công việc của nhóm 3

Nhóm 3: Sông Hương với lịch sử dân tộc.

- Bước 4: Hướng dẫn công việc của nhóm 4

Nhóm 4: Sông Hương dưới góc nhìn Văn hóa.

Với nội dung này, GV chia nhóm 4 ra thành 2 nhóm nhỏ với 2 nội dung:

Nội dung 1: Sông Hương – dòng sông thi ca

Nội dung 2; Sông Hương – dòng sông của âm nhạc

- Bước 5: Hướng dẫn công việc của nhóm 5

Nhóm 5: Vẻ đẹp sông Hương giữa đời thường và phong cách viết kí của

Hoàng Phủ Ngọc Tường.

3.3. THỰC HIỆN DỰ ÁN (1 tuần)

GV hướng dẫn HS thực hiện công việc ở nhà và kiểm tra tiến độ công việc.

3.4. Tiết 3+ 4: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM TRƯỚC LỚP

a) Hoạt động 1: Tổ chức cho các nhóm báo cáo, thời gian mỗi nhóm khoảng

7-10 phút.

22

Các nhóm báo cáo sản phẩm

b) Hoạt động 2: GV hướng dẫn các nhóm đưa ra câu hỏi phát vấn và GV đặt

ra câu hỏi phát vấn cho các nhóm vừa trình bày.

GV có thể đưa ra một số câu hỏi phát vấn như:

Nhóm 1: Tìm hiểu về tác giả, hoàn cảnh ra đời, nhan đề bài Kí.

Câu 1: Nêu những hiểu biết về tác giả, tác phẩm?

Câu 2: Bài ký ra đời trong hoàn cảnh nào?

Câu 3: Nhan đề được tác giả lí giải như thế nào?

Nhóm 2: Tìm hiểu thủy trình của Sông Hường.

Trong nội dung này, GV chia ra 4 nhóm nhỏ, tương ứng với 4 nội dung như sau;

Nội dung 1: Sông Hương ở thượng nguồn.

23

Câu 1: Sông Hương ở thượng nguồn được miêu tả như thế nào? Những hình ảnh, chi tiết, thủ pháp nghệ thuật nào cho thấy nét riêng trong lối viết kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

Câu 2: Khi ra khỏi rừng già sông Hương có vẻ đẹp ntn?

Nội dung 2: Sông Hương ở ngoại vi thành phố Huế.

Câu 1: Vẻ đẹp của sông Hương khi về đồng bằng, ngoại vi thành phố hiện lên

như thế nào?

Câu 2: Đặc sắc nghệ thuật?

Nội dung 3: Sông Hương giữa lòng thành phố Huế.

Câu 1: Bằng kiến thức địa lí xác định dòng chảy của sông Hương khi vào

thành phố?

Câu 2: Miêu tả cây cầu giống như tiếng Vâng!… khiến em liên tưởng tới điều

gì?

Câu 3: Hình ảnh chiếc cầu liên tưởng đến câu thơ nào?

Câu 4: Dòng chảy slow khiến cho e suy nghĩ gì?

Nội dung 4: Sông Hương khi ra khỏi thành phố Huế.

Câu 1: Đọc đoạn văn “Rời khỏi thành phố…xứ sở” Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp gì

của sông Hương?

Câu 2: Cách so sánh gợi phẩm chất gì của sông Hương?

Nhóm 3: Sông Hương với lịch sử dân tộc.

Câu 1: Tác giả đã tô đậm những phẩm chất gì của sông Hương với lịch sử dân

tộc?

Câu 2: Nhận xét về sông Hương với lịch sử?

Nhóm 4: Sông Hương dưới góc nhìn Văn hóa. Với nội dung này, GV chia nhóm

4 ra thành 2 nhóm nhỏ với 2 nội dung:

Nội dung 1: Sông Hương – dòng sông thi ca

Câu 1: Sông Hương được gợi ra trong những tác phẩm nào? Của ai? Được miêu

tả như thế nào?

Nội dung 2: Sông Hương – dòng sông của âm nhạc

Câu 1: Tác giả đã giới thiệu sông Hương với âm nhạc như thế nào?

Nhóm 5: Vẻ đẹp sông Hương giữa đời thường và nhận xét về phong cách viết

kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường.

24

Câu 1: Trở về với đời thực sông Hương có vẻ đẹp như thế nào?

Câu 2: Cái “tôi: của tác giả được thể hiện như thế nào?

c) Hoạt động 3: GV nhận xét tinh thần hắng hái của các nhóm. Đánh giá các

nhóm vào phiếu.

BẢNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC

Tuần 1 Thời gian

Công việc Thứ 2,3,4 Thứ 5,6,7

Tìm kiếm, thu thập thông tin X

Tổng hợp kết quả thu thập X

Phân tích, xử lý thông tin X

Viết báo cáo X

Thảo luận hoàn thiện, chỉnh sửa X

Trình bày sản phẩm X

d. Hoạt động 4: GV củng cố, nhận xét, rút kinh nghiệm

Gv tóm tắt nội dung bài học, nêu kết luận, chuẩn kiến thức của các nhóm

III. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

1. Mục đích thực nghiệm

Qúa trình thực nghiệm nhằm đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả khi thực hiện đề tài. Kết quả thu được từ thực nghiệm sự phạm sẽ là cơ sở chứng minh tính khoa học, tính đúng đắn, tính khả thi của các giải pháp mà đề tài đề xuất. Từ đó đánh giá hiệu quả của đổi mới PPDH và năng lực tự chủ, tự học cho HS trong dạy học bài kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường.

2. Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm

a) Đối tượng, địa bàn: Đối tượng để chọn thực nghiệm là HS lớp 12A1,12A 3

THPT Nguyễn Cảnh Chân, 100% HS có học lực từ trung bình trở lên. Lớp thực nghiệm đã sử dụng quy trình thực hiện như đã đề xuất ở chương 2.

b) Thời gian thực nghiệm

Chúng tôi đã tiến hành dạy thực nghiệm cho học sinh lớp 12 học bài kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường theo giáo án đã thiết kế, trong năm học 2021– 2022, theo phân phối CT môn Ngữ văn.

25

3. Nội dung thực nghiệm

Sử dụng PPDH theo dự án học bài kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường theo giáo án đã thiết kế. So sánh với kết quả của việc dạy học theo giáo án bình thường.

4. Phương pháp

Phương pháp thực nghiệm được sử dụng ở đây chủ yếu là phương pháp dạy học dự án và phương pháp thực nghiệm đối chứng. Phương pháp thực nghiệm đối chứng là cách thực hiện đồng thời 2 loại hoạt động: dạy học theo giáo án mới có sử dụng các biện pháp của sáng kiến này và dạy học theo giáo án bình thường.

5. Giáo án thực nghiệm (Phụ lục 1)

6. Đánh giá Kết quả nghiên cứu và Lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến

6.1. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

a) Hình thức kiểm tra, đánh giá

Để đánh giá quá trình thực hiện dự án, giáo viên cần xây dựng các tiêu chí đánh giá quá trình (các bước thực hiện dự án) và tiêu chí đánh giá kết quả (sản phẩm). Phương pháp đánh giá bao gồm có: Tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, đánh giá giữa các nhóm, giáo viên đánh giá học sinh.

* Giáo viên đánh giá sản phẩm thảo luận của các nhóm

Thang điểm: 3 = Tốt hơn các nhóm khác; 2 = Trung bình; 1 = Không tốt bằng

các nhóm khác.

- Kết quả thảo luận nhóm theo chủ đề:

Tổng điểm Sản phẩm nhóm Đáp ứng mục tiêu dự án Độ chính xác của thông tin Giá trị sản phẩm Thời gian hoàn thành sản phẩm

3 3 3 3 12 Nhóm 1

3 3 3 3 12 Nhóm 2

2 3 3 3 11 Nhóm 3

2 3 3 3 11 Nhóm 4

2 3 3 3 11 Nhóm 4

26

b) Phiếu GV đánh giá thực hiện dự án của các nhóm

PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN (NHÓM 1) CỦA GIÁO VIÊN

Tên dự án được đánh giá: Bài trình chiếu Powerpoint về tiểu đề: Tìm hiểu về

tác giả, hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa nhan đề bài Kí.

Giáo viên đánh giá: Trần Thị Thu Hà

I. Kết quả đánh giá:

Điểm tối đa Điểm đạt được

30 5 18 3

Tiêu chí I. NỘI DUNG 1. Nội dung đầy đủ, phù hợp với mục tiêu 2. Có sự sáng tạo trong cách tiếp cận và 5 3 giải quyết vấn đề

10 6

3. Vận dụng kiến thức liên môn 4. Có phân tích và bình luận, liên hệ thực 5 4 tế, rút kinh nghiệm cho bản thân

5. Thông tin và số liệu có cập nhật, chính 5 4 xác

20 5 5 5 5 25 5 5 5 5 5 25 15 4 3 3 5 22 4 4 4 5 5 24

II. HÌNH THỨC 1. Thiết kế khoa học, rõ ràng 2. Độc đáo, sinh động 3. Màu sắc hài hòa 4. Có ứng dụng công nghệ thông tin III. CÁCH THUYẾT TRÌNH 1. Ngôn ngữ rõ ràng, lưu loát 2. Hấp dẫn, lôi cuốn, phong thái tự tin 3. Công tác chuẩn bị tốt (phát tài liệu…) 4. Trả lời phản biện tốt 5. Đảm bảo thời gian quy định IV. CÁCH LÀM VIỆC NHÓM 1. Xây dựng kế hoạch làm việc nhóm 5 5 khoa học, hợp lí, khả thi

2. Phân công công việc rõ ràng, phù hợp 5 5

27

3. Tinh thần, thái độ làm việc của các 5 5 thành viên

5 4

4. Khả năng phối hợp giữa các thành viên 5. Đảm bảo hoàn thành sản phẩm đúng 5 5

100 82

thời hạn TỔNG ĐIỂM XẾP LOẠI: Khá

PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN (NHÓM 2) CỦA GIÁO VIÊN

Tên dự án được đánh giá: Bài trình chiếu Powerpoint về Tiểu chủ đề: Tìm

hiểu thủy trình của Sông Hương:

- Sông Hương ở thượng nguồn. - Sông Hương ở ngoại vi thành phố Huế - Sông Hương giữa lòng thành phố Huế. - Sông Hương khi ra khỏi thành phố Huế.

Giáo viên đánh giá: Trần Thị Thu Hà I. Kết quả đánh giá:

đạt Tiêu chí Điểm tối đa Điểm được

30 5 16 3

I. NỘI DUNG 1. Nội dung đầy đủ, phù hợp với mục tiêu 2. Có sự sáng tạo trong cách tiếp cận và giải 5 3 quyết vấn đề

10 6

3. Vận dụng kiến thức liên môn 4. Có phân tích và bình luận, liên hệ thực tế, 5 2 rút kinh nghiệm cho bản thân

5. Thông tin và số liệu có cập nhật, chính xác II. HÌNH THỨC 1. Thiết kế khoa học, rõ ràng 2. Độc đáo, sinh động 3. Màu sắc hài hòa 4. Có ứng dụng công nghệ thông tin III. CÁCH THUYẾT TRÌNH 5 20 5 5 5 5 25 2 15 4 3 3 5 22

28

5 5 5 5 5 25 4 4 4 5 5 24

1. Ngôn ngữ rõ ràng, lưu loát 2. Hấp dẫn, lôi cuốn, phong thái tự tin 3. Công tác chuẩn bị tốt (phát tài liệu…) 4. Trả lời phản biện tốt 5. Đảm bảo thời gian quy định IV. CÁCH LÀM VIỆC NHÓM 1. Xây dựng kế hoạch làm việc nhóm khoa 5 5 học, hợp lí, khả thi

5 5

2. Phân công công việc rõ ràng, phù hợp 3. Tinh thần, thái độ làm việc của các thành 5 5 viên

4. Khả năng phối hợp giữa các thành viên 5. Đảm bảo hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn

5 5 100 4 5 76

TỔNG ĐIỂM XẾP LOẠI: Khá

PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN (NHÓM 3) CỦA GIÁO VIÊN

Tên dự án được đánh giá: Bài trình chiếu Powerpoint về tiểu đề: Sông Hương

với lịch sử dân tộc.

Giáo viên đánh giá: Trần Thị Thu Hà I. Kết quả đánh giá:

Điểm tối đa Điểm đạt được

30 5 18 4

Tiêu chí I. NỘI DUNG 1. Nội dung đầy đủ, phù hợp với mục tiêu 2. Có sự sáng tạo trong cách tiếp cận và giải 5 4 quyết vấn đề

10 9

3. Vận dụng kiến thức liên môn 4. Có phân tích và bình luận, liên hệ thực 5 4 tế, rút kinh nghiệm cho bản thân

5. Thông tin và số liệu có cập nhật, chính xác II. HÌNH THỨC 1. Thiết kế khoa học, rõ ràng

5 20 5 4 15 4

29

5 5 5 25 5 5 5 5 5 25 3 3 5 22 5 5 5 5 5 24

2. Độc đáo, sinh động 3. Màu sắc hài hòa 4. Có ứng dụng công nghệ thông tin III. CÁCH THUYẾT TRÌNH 1. Ngôn ngữ rõ ràng, lưu loát 2. Hấp dẫn, lôi cuốn, phong thái tự tin 3. Công tác chuẩn bị tốt (phát tài liệu…) 4. Trả lời phản biện tốt 5. Đảm bảo thời gian quy định IV. CÁCH LÀM VIỆC NHÓM 1. Xây dựng kế hoạch làm việc nhóm khoa 5 5 học, hợp lí, khả thi

5 5

2. Phân công công việc rõ ràng, phù hợp 3. Tinh thần, thái độ làm việc của các thành 5 5 viên

5 5

4. Khả năng phối hợp giữa các thành viên 5. Đảm bảo hoàn thành sản phẩm đúng thời 5 5

100 95

hạn TỔNG ĐIỂM XẾP LOẠI: Giỏi

PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN (NHÓM 4) CỦA GIÁO VIÊN Tên dự án được đánh giá: Bài trình chiếu Powerpoint về Tiểu chủ đề: Sông Hương dưới góc nhìn Văn hóa:

- Sông Hương - dòng sông thi ca - Sông Hương - dòng sông của âm nhạc

Giáo viên đánh giá: Trần Thị Thu Hà I. Kết quả đánh giá: Tiêu chí Điểm tối đa Điểm đạt được

30 5 16 3

I. NỘI DUNG 1. Nội dung đầy đủ, phù hợp với mục tiêu 2. Có sự sáng tạo trong cách tiếp cận và giải 5 3 quyết vấn đề

30

10 6

3. Vận dụng kiến thức liên môn 4. Có phân tích và bình luận, liên hệ thực 5 4 tế, rút kinh nghiệm cho bản thân

5 20 5 5 5 5 25 5 5 5 5 5 25 4 15 4 3 3 5 22 4 4 4 5 5 24

5. Thông tin và số liệu có cập nhật, chính xác II. HÌNH THỨC 1. Thiết kế khoa học, rõ ràng 2. Độc đáo, sinh động 3. Màu sắc hài hòa 4. Có ứng dụng công nghệ thông tin III. CÁCH THUYẾT TRÌNH 1. Ngôn ngữ rõ ràng, lưu loát 2. Hấp dẫn, lôi cuốn, phong thái tự tin 3. Công tác chuẩn bị tốt (phát tài liệu…) 4. Trả lời phản biện tốt 5. Đảm bảo thời gian quy định IV. CÁCH LÀM VIỆC NHÓM 1. Xây dựng kế hoạch làm việc nhóm khoa

5 5 học, hợp lí, khả thi

5 5

2. Phân công công việc rõ ràng, phù hợp 3. Tinh thần, thái độ làm việc của các thành 5 5 viên

5 4

4. Khả năng phối hợp giữa các thành viên 5. Đảm bảo hoàn thành sản phẩm đúng thời 5 5

100 80

hạn TỔNG ĐIỂM XẾP LOẠI: Khá

PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN (NHÓM 5) CỦA GIÁO VIÊN Tên dự án được đánh giá: Bài trình chiếu Powerpoint về Tiểu chủ đề: Vẻ đẹp sông Hương giữa đời thường và Phong cách viết kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường. Giáo viên đánh giá: Trần Thị Thu Hà I. Kết quả đánh giá:

31

Điểm tối đa Điểm đạt được

30 5 16 3

Tiêu chí I. NỘI DUNG 1. Nội dung đầy đủ, phù hợp với mục tiêu 2. Có sự sáng tạo trong cách tiếp cận và giải 5 3 quyết vấn đề

10 6

3. Vận dụng kiến thức liên môn 4. Có phân tích và bình luận, liên hệ thực 5 4 tế, rút kinh nghiệm cho bản thân

5 20 5 5 5 5 25 5 5 5 5 5 25 4 15 4 3 3 5 22 4 4 4 5 5 24

5. Thông tin và số liệu có cập nhật, chính xác II. HÌNH THỨC 1. Thiết kế khoa học, rõ ràng 2. Độc đáo, sinh động 3. Màu sắc hài hòa 4. Có ứng dụng công nghệ thông tin III. CÁCH THUYẾT TRÌNH 1. Ngôn ngữ rõ ràng, lưu loát 2. Hấp dẫn, lôi cuốn, phong thái tự tin 3. Công tác chuẩn bị tốt (phát tài liệu…) 4. Trả lời phản biện tốt 5. Đảm bảo thời gian quy định IV. CÁCH LÀM VIỆC NHÓM 1. Xây dựng kế hoạch làm việc nhóm khoa

5 5 học, hợp lí, khả thi

5 5

2. Phân công công việc rõ ràng, phù hợp 3. Tinh thần, thái độ làm việc của các thành 5 5 viên

5 4

4. Khả năng phối hợp giữa các thành viên 5. Đảm bảo hoàn thành sản phẩm đúng thời 5 5

100 80

hạn TỔNG ĐIỂM XẾP LOẠI: Khá

*Phiếu Học sinh đánh giá lẫn nhau

PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN CỦA HỌC SINH ( Dành cho các nhóm đánh giá lẫn nhau)

32

Tên dự án được đánh giá: Bài trình chiếu Powerpoint về tiểu chủ đề: Tìm hiểu

về tác giả, hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa nhan đề bài Kí.

Nhóm phụ trách: Nhóm 1 Nhóm đánh giá: Nhóm 2 Kết quả đánh giá:

Tiêu chí Điểm tối đa Điểm đạt được

30 5 18 4

I. NỘI DUNG 1. Nội dung đầy đủ, phù hợp với mục tiêu 2. Có sự sáng tạo trong cách tiếp cận và giải 5 3 quyết vấn đề

10 7

3. Vận dụng kiến thức liên môn 4. Có phân tích và bình luận, liên hệ thực tế, rút 5 2 kinh nghiệm cho bản thân

5 20 5 5 5 5 25 5 5 5 5 5 25 2 14 3 3 3 5 21 4 4 4 4 5 25

5. Thông tin và số liệu có cập nhật, chính xác II. HÌNH THỨC 1. Thiết kế khoa học, rõ ràng 2. Độc đáo, sinh động 3. Màu sắc hài hòa 4. Có ứng dụng công nghệ thông tin III. CÁCH THUYẾT TRÌNH 1. Ngôn ngữ rõ ràng, lưu loát 2. Hấp dẫn, lôi cuốn, phong thái tự tin 3. Công tác chuẩn bị tốt (phát tài liệu…) 4. Trả lời phản biện tốt 5. Đảm bảo thời gian quy định IV. CÁCH LÀM VIỆC NHÓM 1. Xây dựng kế hoạch làm việc nhóm khoa học, 5 5 hợp lí, khả thi

2. Phân công công việc rõ ràng, phù hợp 3. Tinh thần, thái độ làm việc của các thành viên 4. Khả năng phối hợp giữa các thành viên 5 5 5 5 5 5

33

5. Đảm bảo hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn

5 100 5 79

TỔNG ĐIỂM XẾP LOẠI: Khá

T/M NHÓM 2 Lê Thị Quỳnh Nhung

PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN CỦA HỌC SINH

( Dành cho các nhóm đánh giá lẫn nhau) Tên dự án được đánh giá: Bài trình chiếu Powerpoint về tiểu chủ đề: Tìm hiểu thủy trình của Sông Hương.. Nhóm phụ trách: Nhóm 2 Nhóm đánh giá: Nhóm 3 Kết quả đánh giá:

Tiêu chí Điểm tối đa

Điểm đạt được 18 4 30 5

I. NỘI DUNG 1. Nội dung đầy đủ, phù hợp với mục tiêu 2. Có sự sáng tạo trong cách tiếp cận và giải quyết 5 3 vấn đề

10 7

3. Vận dụng kiến thức liên môn 4. Có phân tích và bình luận, liên hệ thực tế, rút 5 2 kinh nghiệm cho bản thân

5. Thông tin và số liệu có cập nhật, chính xác II. HÌNH THỨC 1. Thiết kế khoa học, rõ ràng 2. Độc đáo, sinh động 3. Màu sắc hài hòa 4. Có ứng dụng công nghệ thông tin III. CÁCH THUYẾT TRÌNH 1. Ngôn ngữ rõ ràng, lưu loát 2. Hấp dẫn, lôi cuốn, phong thái tự tin 3. Công tác chuẩn bị tốt (phát tài liệu…) 5 20 5 5 5 5 25 5 5 5 2 14 3 3 3 5 21 4 4 4

34

5 5 25 4 5 24

4. Trả lời phản biện tốt 5. Đảm bảo thời gian quy định IV. CÁCH LÀM VIỆC NHÓM 1. Xây dựng kế hoạch làm việc nhóm khoa học, 5 5 hợp lí, khả thi

2. Phân công công việc rõ ràng, phù hợp 3. Tinh thần, thái độ làm việc của các thành viên 4. Khả năng phối hợp giữa các thành viên 5. Đảm bảo hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn TỔNG ĐIỂM 5 5 5 5 100 5 5 4 5 78

XẾP LOẠI: Khá

T/M NHÓM 3 Võ Văn Quyết

PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN CỦA HỌC SINH ( Dành cho các nhóm đánh giá lẫn nhau) Tên dự án được đánh giá: Bài trình chiếu Powerpoint về tiểu chủ đề: Sông Hương với lịch sử dân tộc. Nhóm phụ trách: Nhóm 3 Nhóm đánh giá: Nhóm 4 Kết quả đánh giá:

Tiêu chí Điểm tối đa

Điểm đạt được 16 3 30 5

I. NỘI DUNG 1. Nội dung đầy đủ, phù hợp với mục tiêu 2. Có sự sáng tạo trong cách tiếp cận và giải quyết 5 3 vấn đề

10 6

3. Vận dụng kiến thức liên môn 4. Có phân tích và bình luận, liên hệ thực tế, rút 5 2 kinh nghiệm cho bản thân

5. Thông tin và số liệu có cập nhật, chính xác II. HÌNH THỨC 5 20 2 14

35

5 5 5 5 25 5 5 5 5 5 25 3 3 3 5 21 4 4 4 4 5 24

1. Thiết kế khoa học, rõ ràng 2. Độc đáo, sinh động 3. Màu sắc hài hòa 4. Có ứng dụng công nghệ thông tin III. CÁCH THUYẾT TRÌNH 1. Ngôn ngữ rõ ràng, lưu loát 2. Hấp dẫn, lôi cuốn, phong thái tự tin 3. Công tác chuẩn bị tốt (phát tài liệu…) 4. Trả lời phản biện tốt 5. Đảm bảo thời gian quy định IV. CÁCH LÀM VIỆC NHÓM 1. Xây dựng kế hoạch làm việc nhóm khoa học, 5 5 hợp lí, khả thi

5 5 5 5 100 5 5 4 5 76

2. Phân công công việc rõ ràng, phù hợp 3. Tinh thần, thái độ làm việc của các thành viên 4. Khả năng phối hợp giữa các thành viên 5. Đảm bảo hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn TỔNG ĐIỂM XẾP LOẠI: Khá

T/M NHÓM 4 Nguyễn Quang Minh

PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN CỦA HỌC SINH ( Dành cho các nhóm đánh giá lẫn nhau) Tên dự án được đánh giá: Bài trình chiếu Powerpoint về tiểu chủ đề: Sông Hương dưới góc nhìn Văn hóa: Nhóm phụ trách: Nhóm 4 Nhóm đánh giá: Nhóm 5 Kết quả đánh giá:

tối Tiêu chí Điểm đa

I. NỘI DUNG 1. Nội dung đầy đủ, phù hợp với mục tiêu 30 5 Điểm đạt được 16 3

36

2. Có sự sáng tạo trong cách tiếp cận và giải quyết 5 3 vấn đề

10 6

3. Vận dụng kiến thức liên môn 4. Có phân tích và bình luận, liên hệ thực tế, rút kinh 5 2 nghiệm cho bản thân

5 20 5 5 5 5 25 5 5 5 5 5 25 2 14 3 3 3 5 21 4 4 4 4 5 24

5. Thông tin và số liệu có cập nhật, chính xác II. HÌNH THỨC 1. Thiết kế khoa học, rõ ràng 2. Độc đáo, sinh động 3. Màu sắc hài hòa 4. Có ứng dụng công nghệ thông tin III. CÁCH THUYẾT TRÌNH 1. Ngôn ngữ rõ ràng, lưu loát 2. Hấp dẫn, lôi cuốn, phong thái tự tin 3. Công tác chuẩn bị tốt (phát tài liệu…) 4. Trả lời phản biện tốt 5. Đảm bảo thời gian quy định IV. CÁCH LÀM VIỆC NHÓM 1. Xây dựng kế hoạch làm việc nhóm khoa học, hợp 5 5 lí, khả thi

2. Phân công công việc rõ ràng, phù hợp 3. Tinh thần, thái độ làm việc của các thành viên 4. Khả năng phối hợp giữa các thành viên 5. Đảm bảo hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn

5 5 5 5 100 5 5 4 5 76

TỔNG ĐIỂM XẾP LOẠI: Khá T/M NHÓM 1 Trần Thị Huyền Trâm

PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN CỦA HỌC SINH ( Dành cho các nhóm đánh giá lẫn nhau) Tên dự án được đánh giá: Bài trình chiếu Powerpoint về tiểu chủ đề: Vẻ đẹp sông Hương giữa đời thường và Phong cách viết kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường Nhóm phụ trách: Nhóm 5

37

Nhóm đánh giá: Nhóm 1 Kết quả đánh giá:

tối Tiêu chí Điểm đa

Điểm đạt được 16 3 30 5

I. NỘI DUNG 1. Nội dung đầy đủ, phù hợp với mục tiêu 2. Có sự sáng tạo trong cách tiếp cận và giải quyết 5 3 vấn đề

10 6

3. Vận dụng kiến thức liên môn 4. Có phân tích và bình luận, liên hệ thực tế, rút kinh 5 2 nghiệm cho bản thân

5 20 5 5 5 5 25 5 5 5 5 5 25 2 14 3 3 3 5 21 4 4 4 4 5 24

5. Thông tin và số liệu có cập nhật, chính xác II. HÌNH THỨC 1. Thiết kế khoa học, rõ ràng 2. Độc đáo, sinh động 3. Màu sắc hài hòa 4. Có ứng dụng công nghệ thông tin III. CÁCH THUYẾT TRÌNH 1. Ngôn ngữ rõ ràng, lưu loát 2. Hấp dẫn, lôi cuốn, phong thái tự tin 3. Công tác chuẩn bị tốt (phát tài liệu…) 4. Trả lời phản biện tốt 5. Đảm bảo thời gian quy định IV. CÁCH LÀM VIỆC NHÓM 1. Xây dựng kế hoạch làm việc nhóm khoa học, hợp 5 5 lí, khả thi

2. Phân công công việc rõ ràng, phù hợp 3. Tinh thần, thái độ làm việc của các thành viên 4. Khả năng phối hợp giữa các thành viên 5. Đảm bảo hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn

5 5 5 5 100 5 5 4 5 76

TỔNG ĐIỂM XẾP LOẠI: Khá * Phiếu Nhóm trưởng đánh giá mức độ làm việc của cá nhân PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA CÁ NHÂN HỌC SINH TRONG NHÓM ( Dành cho nhóm trưởng đánh giá thành viên của mình)

Tốt: 3 Trung bình: 2

38

Chưa tốt: 1 Stt Thành viên Tổng

Nhiệt tình, trách nhiệm Sáng tạo trong công việc

Đóng góp ý kiến, thảo luận

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐIỂM TB HS = Điểm GVx5+ Điểm nhóm x 3+ Điểm cá nhânx2

10

c) Đánh giá hiệu quả của dự án

PHIẾU PHẢN HỒI CỦA HỌC SINH SAU KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN

Không

I. Phần chung Họ và tên:... Nhóm:... II. Phần trả lời Câu 1: Qua dự án, em học được kiến thức của những môn học gì? .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Câu 2: Em có thấy hứng thú với Phương pháp dạy học dự án như thế này không? Có Câu 3: Qua dự án, em thấy phát triển thêm kỹ năng gì?

Kỹ năng thu thập thông tin Kỹ năng xử lý thông tin

39

Kỹ năng làm việc nhóm Kỹ năng giao tiếp Kỹ năng thuyết trình Kỹ năng sử dụng CNTT

Câu 4: Sau khi học xong dự án, em thấy tình cảm nào của mình được phát triển?

Tình yêu quê hương đất nước Niềm tự hào về dân tộc Quyết tâm bảo vệ chủ quyền dân tộc

Tình cảm khác:.................................................... Câu 5: Khi làm việc trong nhóm, em có những thuận lợi và khó khăn gì 6.2. Kết quả kiểm tra, đánh giá

BẢNG THỂ HIỆN LÀN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CỦA GV VỀ HỌC SINH

Làn điểm 7 ->7,75 8 ->8,75 9 Số lượng 14 16 2 % 43,7 50,1 6,2

BẢNG THỂ HIỆN MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN

Kiến thức các môn học học được qua dự án

Tiêu chí Văn học Địa lý Tin học Lịch sử Âm nhạc, hội họa Khác Có Số lượng 32 32 30 32 32 5 29 Tỉ lệ ( %) 100 100 93,4 100 100 15,6 90,6

Mức độ hứng thú với dạy học dự án Không 3 9,4

Tự chủ, tự học 32 100

Thu thập thông tin 32 100

Các năng lực được phát triển hơn

Xử lý thông tin Làm việc nhóm Giao tiếp 32 32 28 100 100 87,5

40

Những phẩm chất

Thuyết trình Sử dụng CNTT Chăm chỉ Trách nhiệm Trung thực Phẩm chất khác 15 20 32 30 32 5 46,8 62,5 100 93,4 100 15,6

6.3. Nhận xét của giáo viên a. Ưu điểm: - Bài thuyết trình của các nhóm có nội dung khá rõ ràng, làm rõ được những

nội dung kiến thức cơ bản cần đạt được về những chủ đề được phân công.

- Ưu điểm của bài là đã biết sử dụng một số phần mềm ứng dụng cơ bản phục vụ học tập để làm cho bài thuyết trình thêm sinh động hi vọng, nhóm sẽ tiếp tục phát huy ưu điểm này để việc học tập đạt hiệu quả cao hơn.

- Qua quan sát quá trình làm việc, các nhóm tỏ ra có tinh thần đoàn kết, việc lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch dự án được nhóm trưởng quy định rõ ràng, các thành viên nghiêm tực chấp hành.

- Phần thuyết trình của nhóm được đánh giá là súc tích, cô đọng, đảm bảo về

thời gian. Câu trả lời của nhóm đối với các câu hỏi phản biện khá tốt.

b) Những điểm cần khắc phục - Nhóm 1: Kiến thức chưa sâu, hình ảnh ít. Vì vậy, nhóm có thể tiếp tục bổ sung,

mở rộng để bài thuyết trình sâu sắc hơn, chất lượng hơn.

- Nhóm 3: Hình ảnh trình chiếu còn ít, chưa thể hiện rõ hình ảnh thiên nhiên và

con người trong văn chương c) Đánh giá chung Bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường, được thực hiện bằng phương pháp dạy học theo dự án đã giúp học sinh phát triển tư duy lôgic, tích hợp kiến thức và kĩ năng các môn như Địa lý, Giáo dục công dân, Tin học, … và đặc biệt là phát huy được năng lực tự học, tự chủ để hoàn thành các sản phẩm học tập hiệu quả hơn. Nhờ đó, học sinh có thể lĩnh hội được nhiều kiến thức hơn trong cùng một thời lượng của bài học. Bên cạnh đó, học sinh đã phát triển được năng tư duy sáng tạo, năng lực cộng tác, làm việc nhóm... Đồng thời, nâng cao ý thức trách nhiệm của học sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập, gắn lí thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội.

41

42

Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Đổi mới PPDH là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong nền giáo dục của mỗi quốc gia. Để HS hứng thú với nội dung học tập, GV cần tích cực đổi mới phương pháp dạy học cho phù hợp nền giáo dục trong nước cũng như thế giới. Theo yêu cầu này, tôi mở ra hướng nghiên cứu cách vận dụng phương pháp dạy học dự án vào dạy học đọc văn, trước hết là Bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường ở lớp 12 THPT.

Tôi đã nghiên cứu cơ sở khoa học làm nền tảng khoa học để vận dụng thể nghiệm một hướng đổi mới phương pháp dạy học “dạy học dự án Bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường nhằm nâng cao năng lực tự học, tự chủ cho HS. Cơ sở lí thuyết và thực tiễn đã giúp tôi xác định tính khoa học và tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Tôi đã đề xuất cách thiết kế “dạy học dự án Bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường nhằm nâng cao năng lực tự học, tự chủ cho HS”. Quy trình tổ chức và các thao tác dạy học hoàn toàn xuất phát từ nội dung cần đạt của văn bản. Toàn bộ quy trình và các thao tác dạy học, tôi đã trình bày ngắn gọn và cụ thể ở chương 2 của sáng kiến.

Tính khả thi của đề tài đã được khẳng định qua kết quả của đề tài. Kết quả là chất lượng giờ học ở các lớp thực nghiệm cao hơn các lớp đối chứng. Học sinh nắm bắt những tri thức bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường một cách có hệ thống và chắc chắn hơn, có nhiệm vụ để năng lực tự chủ, tự học được nâng cao. Kết quả đó có ý nghĩa khẳng định tính khả thi của đề tài. Tuy nhiên, đây chỉ là một hướng trong rất nhiều hướng triển khai giờ dạy học bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường. Mỗi hướng dạy học có những ưu thế riêng, điều quan trọng là giáo viên và học sinh vận dụng và phát huy những ưu thế đó như thế nào.

Dạy học theo phương pháp dự án nhằm phát huy năng lực tự chủ, tự học nếu được sử dụng hợp lý sẽ không chỉ đưa nội dung kiến thức đến với người học một cách tích cực, sáng tạo, hứng thú nhất mà còn góp phần đa dạng hóa hình thức dạy học, nâng cao hiệu quả dạy học bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường nói riêng và các bài học trong chương trình Ngữ văn lớp 12 THPT nói chung, đồng thời hướng tới sự phát triển năng lực học sinh một cách toàn diện nhất.

43

2. Kiến nghị

a) Đối với nhà trường:

- Tiếp tục bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu dạy học để tạo điều

kiện nâng cao chất lượng dạy và học.

- Tiếp tục chỉ đạo các tổ chuyên môn nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ nhóm

nói chung, đi sâu vào chuyên đề dạy học theo dự án nói riêng.

b) Đối với Sở GD&ĐT:

Tiếp tục tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để giáo viên đổi mới

phương pháp dạy học nói chung, dạy học theo phương pháp dự án nói riêng.

44

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018. Chương trình giáo dục phổ thông - Môn Ngữ văn (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGD ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2020. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên phổ thông đại trà - Sử dụng phương pháp dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học phổ thông môn ngữ văn. Nxb Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Nguyễn Thúy Hồng, 1998. Đổi mới phương pháp dạy học văn và những yêu cầu đối với giáo viên, Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 2. 4. Mao Thị Thu Hiền (2017). Nâng cao năng lực tự học của sinh viên sư phạm thông qua đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt tháng 5, tr 144- 147. 5. Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), 2018. Ngữ văn 12 (tập 1, 2). Nxb Giáo dục. 6. Đỗ Ngọc Thống, 1997. Đổi mới phương pháp dạy học văn ở phổ thông, Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 9. 7. Phan Thị Hồng Xuân, 2017. Một hướng thiết kế bài học Ngữ văn trong sách giáo khoa nhằm phát triển năng lực viết của học sinh trung học cơ sở. Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt tháng 4, trang 207 - 209,231. 8. Khai thác nguồn tài liệu trên mạng Iternet.

45

PHỤ LỤC 1. Phụ lục 1: GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM DẠY HỌC

Tiết 1: GIỚI THIỆU VỀ DẠY HỌC DỰ ÁN VÀ BÀI KÍ “AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?” CỦA HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Giúp học sinh hiểu rõ hơn về dạy học dự án và các bước để tiến hành dạy học

dự án

- Giúp học sinh hiểu cách vẽ sơ đồ tư duy một bài học - Học sinh hiểu rõ hơn về bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ

Ngọc Tường.

2. Kỹ năng - Học sinh có thể hình thành cho mình kỹ năng hoạt động nhóm, vẽ bản đồ tư

duy`.

3. Thái độ - Có thái độ làm việc nghiêm túc - Biết lắng nghe, rút kinh nghiệm - Tự hào về quê hương, đất nước, thêm yêu vùng đất thiêng liêng của dân tộc là

kinh thành Huế.

II. PHƯƠNG PHÁP - Nêu vấn đề - Thuyết trình - Phát vấn III. PHƯƠNG TIỆN 1. Thầy: Giáo án, tư liệu dạy học dự án, bản đồ tư duy 2. Trò: Vở soạn, vở ghi, giấy A0, bút dạ IV. TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC 1. Ổn định lớp 2. Bài học

46

Hoạt động của HS

Hoạt động của GV Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về dạy học dự án Bước 1: GV cho học sinh xem một số hình ảnh dạy học dự án

I. Phương pháp dạy học theo dự án 1. Khái niệm Dạy học theo dự án (DHDA) là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu. Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập. Làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản của DHDA.

Bước 2: GV nêu khái niệm cho học sinh hiểu về dạy học dự án

Bước 3: GV giới thiệu các bước dạy học dự án, những công việc học sinh cần làm.

2. Các bước dạy học dự án Bước 1: Lập kế hoạch - Lựa chọn chủ đề - Xây dựng tiểu chủ đề - Lập kế hoạch thực hiện các các nhiệm vụ học tập và phaanc ông trong nhóm. Bước 2: Thực hiện dự án - Thu thập thông tin dưới nhiều hình thức - Thảo luận nhóm để xử lý thông tin. Bước 3: Tổng hợp kết quả - Tổng hợp kết quả, xây dựng sản phẩm - Báo cáo kết quả dự án - Đánh giá và nhận thông tin phản hồi - Rút ra bài học kinh nghiệm sau khi thực hiện dự án. II. Bản đồ tư duy 1. Khái niệm

Hoạt động 2: GV giới thiệu bản đồ tư duy và cách lập bản đồ tư duy

47

Hoạt động 3: GV hướng dẫn học

sinh tìm hiểu lý do chọn bài học

Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS xây

dựng bản đồ tư duy cho bài kí Ai đã

đặt tên cho dòng sông? của Hoàng

Phủ Ngọc Tường.

Bản đồ tư duy là phương pháp ghi chép gồm một hình ảnh hoặc từ khóa ở trung tâm, và từ trung tâm đó phát ra nhiều ý, mỗi ý sẽ là một từ khóa mới có nhiều ý nhỏ hơn. 2. Cách lập bản đồ tư duy - Dùng giấy A0, bút màu - Có thể dùng phầm mềm trên máy tính. III. Lý do chọn chủ đề Ai đó đã từng viết “Đất nước có nhiều dòng sông, nhưng chỉ có một dòng sông để thương, để nhớ như đời người có nhiều cuộc tình nhưng chỉ có một cuộc tình mãi mãi mang theo”. Vâng, “một dòng sông để thương, để nhớ” của mỗi người rất khác nhau. Nếu tên tuổi của Văn Cao gắn liền với sông Lô hùng tráng; nếu Hoàng Cầm là nỗi nhớ của ta khi ngang qua “Sông Đuống trôi đi một dòng lấp lánh”; nếu Hoài Vũ mãi mãi là nhà thơ của dòng sông Vàm Cỏ đêm ngày tha thiết chở phù sa, thì Hoàng Phủ Ngọc Tường đã song hành cùng sông Hương đi vào trái tim người đọc với Ai đã đặt tên cho dòng sông?. IV. Xây dựng bản đồ tư duy cho bài kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc

48

3.Củng cố: GV nhắc lại HS về chủ đề lựa chọn và yêu cầu học sinh xem lại bản đồ tư duy về bài học. 4. Dặn dò: HS về chuẩn bị chia nhóm, nghiên cứu, tìm hiểu bài học.

**************************************** Tiết 2: PHÂN NHÓM, LẬP KẾ HOẠCH, HƯỚNG DẪN NHIỆM VỤ TỪNG NHÓM

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Các nhóm hiểu được công việc của mình, cách triển khai tiểu chủ đề của mình. - Học sinh biết các bài học có thể dùng để làm rõ nội dung tiểu chủ đề của nhóm mình. 2. Kỹ năng - Kỹ năng vận dụng, tổng hợp kiến thức - Kỹ năng hoạt động nhóm - Kỹ năng xây dựng kế hoạch làm việc 3. Thái độ - Thái độ nghiêm túc trong khi lĩnh hội, tiếp thu và làm việc - Mỗi cá nhân có ý thức nâng cao trách nhiệm của mình trong tập thể II. PHƯƠNG PHÁP - Dạy học dự án - Phân nhóm - Nêu vấn đề III. PHƯƠNG TIỆN 1. Thầy: Giáo án, tư liệu dạy học dự án. 2. Trò: Vở soạn, vở ghi, giấy A4, bút dạ IV. TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC 1. Ổn định lớp 2. Bài học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: GV phân nhóm GV chia lớp thành 5 nhóm phù hợp để thực hiện dự án I. PHÂN NHÓM 1. Nhóm 1 Tên trưởng nhóm: …….. Thư kí: ………

49

Thành viên: ………. …………. 2. Nhóm 2 Tên trưởng nhóm: …….. Thư kí: ……… Thành viên: ………. …………. 3. Nhóm 3 Tên trưởng nhóm: …….. Thư kí: ……… Thành viên: ………. …………. 4. Nhóm 4 Tên trưởng nhóm: …….. Thư kí: ……… Thành viên: ………. …………. 4. Nhóm 5 Tên trưởng nhóm: …….. Thư kí: ……… Thành viên: ………. …………. II. LẬP KẾ HOẠCH BẢNG KẾ HOẠCH LÀM VIỆC CỦA NHÓM…. Công việc

Thứ 2,3,4

X Thứ 5,6, 7

X

Hoạt động 2: Các nhóm xây dựng kế hoạch làm việc phù hợp Các nhóm dưới dự hướng dẫn và hỗ trợ của GV sẽ cùng thảo luận về các vấn đề cần giải quyết của các tiểu chủ đề, từ đó phác thảo đề cương nghiên cứu. Thu thập thông tin Tổng hợp và xử lý thông tin Viết báo cáo X

50

X

Trình bày sản phẩm

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC TRONG NHÓM….

Ghi chú

Thành viên

Nhóm trưởng:…. Thư kí:….. Thành viên: Phụ trách Công việc Thu thập thông tin Tổng hợp và xử lý số liệu Viết báo cáo Trình bày sản phẩm BẢNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC

Tuần 1 Thứ 2,3,4 Thứ 5,6,7

thu X

X

X

luận hoàn X X

Thời gian Công việc Tìm kiếm, thập thông tin Tổng hợp kết quả thu thập Phân tích, xử lý thông tin Viết báo cáo Thảo thiện, chỉnh sửa

Hoạt động 3: GV hướng dẫn các nhóm lập kế hoạch chung của từng nhóm và công việc của các thành viên trong nhóm. Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS làm kế hoạch thực hiện tiến độ công việc Các nhóm dựa vào kế hoạch để thực hiện cho đúng tiến độ công việc của nhóm và có sản phẩm hoàn chỉnh trình bày trước lớp. sản X

Trình bày phẩm

51

III. NHIỆM VỤ TỪNG NHÓM 1. Nhóm 1: Tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm, nêu ý nghĩa nhan đề bài kí 1.Tác giả * Cuộc đời *Sự nghiệp 2. Văn bản a. Hoàn cảnh sáng tác b. Nhan đề 2. Nhóm 2: Tìm hiểu thủy trình của Sông Hương. Trong nội dung này, GV chia ra 4 nhóm nhỏ, tương ứng với 4 nội dung như sau;

Nội dung 2: Sông Hương ở

Nội dung 3: Sông Hương giữa

Hoạt động 5: GV hướng dẫn nhiệm vụ cho từng nhóm thực hiện Bước 1: Hướng dẫn công việc nhóm 1 -Tái hiện khái quát kiến thức về tác giả, tác phẩm -Bài ký ra đời trong hoàn cảnh nào? - Nhan đề được tác giả lí giải như thế nào? Bước 2: Hướng dẫn công việc của nhóm 2 Tích hợp kiến thức địa lí: GV cho HS xem vi deo thủy trình sông Hương + GV đặt câu hỏi – nhìn vào bản đồ giới thiệu dòng chảy sông Hương? Nội dung 1: Sông Hương ở thượng nguồn. Câu 1: Sông Hương ở thượng nguồn được miêu tả như thế nào? Những hình ảnh,chi tiết, thủ pháp nghệ thuật nào cho thấy nét riêng trong lối viết kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường? Câu 2: Khi ra khỏi rừng già sông Hương có vẻ đẹp ntn? ngoại vi thành phố Huế. Câu 1: Vẻ đẹp của sông Hương khi về đồng bằng, ngoại vi thành phố hiện lên như thế nào? Câu 2: Đặc sắc nghệ thuật? lòng thành phố Huế.

52

Câu 1: Bằng kiến thức địa lí xác định dòng chảy của sông Hương khi vào thành phố? Câu 2: Miêu tả cây cầu giống như tiếng Vâng!… khiến em liên tưởng tới điều gì? Câu 3: Hình ảnh chiếc cầu liên tưởng đến câu thơ nào? Câu 4: Dòng chảy slow khiến cho e suy nghĩ gì? Nội dung 4: Sông Hương khi ra khỏi thành phố Huế. Câu 1: Đọc đoạn văn “Rời khỏi thành phố…xứ sở” Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp gì của sông Hương? Câu 2: Cách so sánh gợi phẩm chất gì của sông Hương? Bước 3: GV hướng dẫn công việc của nhóm 3: (Tích hợp kiến thức lịch sử) Câu 1: Tác giả đã tô đậm những phẩm chất gì của sông Hương với lịch sử dân tộc? Câu 2: Nhận xét về sông Hương với lịch sử? Bước 4: Hướng dẫn công việc của nhóm 4 Tích hợp kiến thức âm nhạc, thi ca. Với nội dung này, GV chia nhóm 4 ra thành 2 nhóm nhỏ với 2 nội dung: Nội dung 1: Sông Hương – dòng sông thi ca Câu 1: Sông Hương được gợi ra trong những tác phẩm nào? Của ai? Được miêu tả như thế nào? 3.Nhóm 3: Sông Hương với lịch sử dân tộc. 4. Nhóm 4: Sông Hương dưới góc nhìn Văn hóa.

53

5. Nhóm 5: Vẻ đẹp sông Hương giữa đời thường và nhận xét về phong cách viết kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường.

Nội dung 2: Sông Hương – dòng sông của âm nhạc Câu 1: Tác giả đã giới thiệu sông Hương với âm nhạc như thế nào? Bước 5: Hướng dẫn công việc của nhóm 5 Câu 1: Trở về với đời thực sông Hương có vẻ đẹp như thế nào? Câu 2: Cái “tôi: của tác giả được thể hiện ntn? 3. Củng cố GV củng cố lại nội dung, nhiệm vụ công việc của từng nhóm GV nhắc lại công việc, nhiệm vụ của từng nhóm cho học sinh hiểu rõ 4. Dặn dò: - Các nhóm về nhà cùng làm việc, thực hiện theo kế hoạch đã lập và nhiệm vụ được

giao.

- Cùng thảo luận, phân công công việc cụ thể, nghiêm túc.

THỰC HIỆN DỰ ÁN Thời gian: 1 tuần

Hoạt động của GV - Theo dõi HS thực hiện, hướng dẫn HS, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc. - GV cung cấp cho HS tài liệu, địa chỉ Web nếu học sinh yêu cầu hỗ trợ. - Kiểm tra tiến độ công việc thực hiện của các nhóm thông qua bảng kế hoạch thực hiện công việc các nhóm đã lập và gửi lại.

Hoạt động của HS - Các nhóm xây dựng kế hoạch, phân công công việc và chia nhau làm việc trong 1 tuần - Tuần cuối tổng hợp kiến thức, xử lý thông tin thu thập được và viết báo cáo. - Trao đổi với GV về những khó khăn trong quá trình thực hiện qua điện thoại, email hoặc trực tiếp gặp gỡ trao đổi. - Cùng nhau sửa chữa, hoàn chỉnh sản phẩm.

Tiết 3+4: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM TRƯỚC LỚP

I. MỤC TIÊU

54

1. Kiến thức - Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp, chất thơ của cảnh sắc thiên nhiên xứ Huế, đặc biệt là vẻ đẹp của sông Hương; đồng thời thấy được những nét duyên dáng riêng của con người vùng đất cố đô.

- Hiểu được những đặc sắc nghệ thuật của bài kí và phong cách nghệ thuật của

kí Hoàng Phủ Ngọc Tường.

2. Kỹ năng - Học sinh có thể trình bày sản phẩm của nhóm mình đã thực hiện trong 1 tuần

ở nhà trước lớp dưới dạng PowerPoint.

- Rèn kỹ năng tích cực, tự tin của học sinh khi trình bày. - Đánh giá được quá trình làm việc nhóm của học sinh trong thời gian ở nhà. 3. Thái độ - Học sinh tự tin, chủ động trình bày sản phẩm của mình. - Phát triển được các phẩm chất: chăm chỉ trách nhiệm, trung thực. - Nâng cao trách nhiệm công dân của mỗi cá nhân với việc giữ gìn văn hóa dân

tộc.

4. Năng lực: Năng lực chính là Tự chủ, tự học. Ngoài ra còn hình thành các

năng lực sau:

-Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. -Năng lực thuyết trình. - Năng lực thu thập xử lí thông tin. - Năng lực nhận biết, cảm thụ thẩm mỹ, phân tích… II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - Thiết bị: Giáo án,SGK,SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 12, bảng, máy

vi tính, máy chiếu, máy quay, chụp hình…

- Học liệu: kiến thức liên môn, kiến thức thực tế, nguồn internet, tư liệu từ đồng

nghiệp… Hình ảnh, vi deo; Bài hát “Dòng sông ai đã đặt tên” (Trần Hữu Pháp).

- Ứng dụng công nghệ thông tin + Bài giảng bằng Powerpoin + Tìn kiếm tài liệu liên quan đến bài học trên Internet. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm (đã thực hiện tiết 2)

55

2. Học sinh: - Đọc bài và soạn bài. - Vở ghi, SGK, kiến thức liên môn. - Tìm hiểu về kiến thức địa lí, lịch sử, thơ ca, âm nhạc về sông Hương. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn đinh lớp 2. Bài học

Hoạt động của GV Hoạt động 1: Tổ chức cho các nhóm báo cáo, thời gian mỗi nhóm khoảng 7 - 10 phút. Hoạt động 2: GV hướng dẫn các nhóm đưa ra câu hỏi phát vấn và GV đặt ra câu hỏi phát vấn cho các nhóm vừa trình bày Gv có thể đưa ra một số câu hỏi phát vấn như:

Nhóm 1: Tìm hiểu về tác giả, hoàn

Hoạt động của HS - Mỗi nhóm có tất cả khoảng 7 - 10 phút trình bày về sản phẩm của nhóm mình đã thực hiện trong 1 tuần ở nhà. - Trả lời câu hỏi, phát vấn của nhóm khác hoặc của GV dành cho nhóm mình. - Lắng nghe các nhóm khác trình bày báo cáo và đưa ra các câu hỏi, đánh giá cho nhóm bạn. - Học sinh lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Học sinh đánh giá quá trình thực hiện dự án của các thành viên trong nhóm mình theo phiếu đã cho - HS ghi chép nội dung bài học sau khi GV đã chuẩn xác lại kiến thức bài học. SẢN PHẨM THU ĐƯỢC SAU DỰ ÁN Nhóm 1: Tìm hiểu về tác giả, hoàn cảnh ra đời, nhan đề bài Kí. I.GIỚI THIỆU CHUNG 1.Tác giả * Cuộc đời - Sinh năm 1937, tại Huế. Quê ở Quảng Trị

cảnh ra đời, nhan đề bài Kí. Câu 1: Nêu những hiểu biết về tác giả, tác phẩm? Câu 2: Bài ký ra đời trong hoàn cảnh nào? Câu 3: Nhan đề được tác giả lí giải như thế nào?

56

Hoạt động 3: GV nhận xét tinh thần hắng hái của các nhóm. Đánh giá các nhóm vào phiếu. Hoạt động 4: GV củng cố, nhận xét, rút kinh nghiệm Gv tóm tắt nội dung bài học, nêu kết luận, chuẩn kiến thức của các nhóm

- Là một trí thức yêu nước, có vốn hiểu biết sâu rộng trên nhiều lĩnh vực *Sự nghiệp - Tác phẩm chính: Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu (1971); Rất nhiều ánh lửa (1979); Ai đã đặt tên cho dòng sông (1981)… - Đặc điểm sáng tác: + Là nhà văn chuyên viết bút ký + Sáng tác của ông có sự kết hợp nhuần nhuyễn chất trí tuệ và tính trữ tình; giữa nghị luận sắc bén và suy tư đa chiều. + Lối hành văn hướng nội, xúc tích, mê đắm và tài hoa - Năm 2007, được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật. 2. Văn bản a. Hoàn cảnh sáng tác Là một trong những bài bút kí đặc sắc, viết ngày 4-1-1981 tại Huế, in trong tập sách cùng tên xuất bản năm 1986. b. Nhan đề -Nhấn mạnh đến vẻ đẹp hư ảo đến ngỡ ngàng của dòng sông. -Lí giải nguồn gốc tên của dòng sông – Sông Hương. -Khát vọng của con người: muốn đem cái đẹp và hương thơm để xây đắp văn hóa, lịch sử cho Huế. -Gợi lòng biết ơn với những con người đã có công khai thác miền đất ấy.

57

Nhóm 2: Tìm hiểu thủy trình của

Nội dung 1: Sông Hương ở thượng

c. Bố cục - Phần 1: Sông Hương với vẻ đẹp thiên nhiên - Phần 2: Sông Hương với lịch sử, đời sống và văn hóa. II. ĐỌC HIỂU 1. Vẻ đẹp thiên nhiên * Sông Hương ở thượng nguồn: -“một bản trường ca của rừng già ” -Sông Hương là “cô gái Di – gan” -Sông Hương – “người mẹ phù sa của vùng văn hóa xứ sở” =>Hình ảnh nhân hoá độc đáo-> Sông Hương với vẻ đẹp của sự trưởng thành, mang cốt cách văn hóa

Nội dung 2: Sông Hương ở ngoại vi

Nội dung 3: Sông Hương giữa lòng

TIỂU KẾT -Ngòi bút tài hoa, mê đắm, so sánh lạ, nhân hóa độc đáo, từ ngữ gợi cảm, cảm xúc mãnh liệt -Sông Hương nơi thượng nguồn vừa mang sức sống mãnh liệt, hoang dại, bí ẩn vừa dịu dàng, trí tuệ vừa trong sáng, thẳm sâu vừa dào dạt khát vọng tự do. *Sông Hương qua đồng bằng và ngoại vi thành phố - So sánh, nhân hóa độc đáo, liên tưởng thú vị -> Sông Hương được cảm nhận từ góc độ tình yêu -Hành trình đến Huế + Ở cửa rừng Sông Hương “chuyển dòng liên tục” ./“vòng giữa khúc quanh đột ngột Sông Hường. Trong nội dung này, GV chia ra 4 nhóm nhỏ, tương ứng với 4 nội dung như sau; nguồn. Câu 1: Sông Hương ở thượng nguồn được miêu tả như thế nào? Những hình ảnh,chi tiết, thủ pháp nghệ thuật nào cho thấy nét riêng trong lối viết kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường? Câu 2: Khi ra khỏi rừng già sông Hương có vẻ đẹp ntn? thành phố Huế. Câu 1: Vẻ đẹp của sông Hương khi về đồng bằng, ngoại vi thành phố hiện lên như thế nào? Câu 2: Đặc sắc nghệ thuật? thành phố Huế. Câu 1: Bằng kiến thức địa lí xác định dòng chảy của sông Hương khi vào thành phố? Câu 2: Miêu tả cây cầu giống như tiếng Vâng!… khiến em liên tưởng tới điều gì? Câu 3: Hình ảnh chiếc cầu liên tưởng đến câu thơ nào?

58

Nội dung 4: Sông Hương khi ra khỏi

Câu 4: Dòng chảy slow khiến cho e suy nghĩ gì? thành phố Huế. Câu 1: Đọc đoạn văn “Rời khỏi thành phố…xứ sở” Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp gì của sông Hương? Câu 2: Cách so sánh gợi phẩm chất gì của sông Hương?

./ “uốn mình theo những đường cong thật mềm” ./ “đột ngột vẽ một hình cung thật tròn”” ./ “ôm lấy chân đồi Thiên Mụ” ./ “vượt qua một lòng vực sâu” =>Hành trình gian truân của Sông Hương. Người con gái táo bạo, chủ động nhưng e lệ, rụt rè. + Từ ngã ba Tuần đến chân đồi Thiên Mụ ./ “Sông Hương vẫn đi trong dư vang của Trường Sơn” ./ “vượt qua một lòng vực sâu dưới chân núi Ngọc Trản để sắc nước trở nên xanh thẳm” ./ “trôi đi giữa những dãy đồi sừng sững như thành quách” ./ Sông Hương “mềm như tấm lụa” ./ Sông Hương lặng lẽ chảy qua: rừng thông u tịch, lăng tẩm đền đài. =>Vẻ đẹp mềm mại, “trầm mặc”, “như triết lí”, “như cổ thi” =>Đó là cuộc tìm kiếm và đuổi bắt hào hoa, đam mê như người con gái đi tìm tình yêu. -Sắc màu: Sắc màu biến ảo =>Sông Hương mang lại cho Huế vẻ đẹp độc đáo trữ tình - Khung cảnh đôi bờ:trầm mặc cổ xưa TIỂU KẾT

59

- Quan sát tinh tế, kiến thức sâu rộng, kết hợp tả - kể, hành văn lịch lãm, tài hoa. - Sông Hương mềm mại, hữu tình, êm ả, trầm mặc, hài hòa với cảnh quan Huế. * Sông Hương giữa lòng thành phố Huế -Vui tươi hẳn lên…kéo một nét thẳng thực yên tâm…nhìn thấy cây cầu trắng in trên nền trời nhỏ nhắn như ngững vành trăng non…uốn một cánh cung rất nhẹ sang cồn Hến…dòng sông mềm hẳn đi như một tiếng “vâng” không nói của tình yêu. -So sánh với sông Xen và sông Đa- nuýp + Sông Hương chỉ thuộc về một thành phố duy nhất. + Sông Hương mang đến cho Huế vẻ đẹp cổ xưa dân dã. - Sông Hương đẹp và quyến rũ + Trôi đi thực chậm cơ hồ chỉ là mặt hồ yên tĩnh. + Sông Hương lặng lờ ./ Là điệu slow tình cảm dành riêng cho Huế ./ Ngập ngừng như muốn đi muốn ở ./ Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya ./ dáng bồng bềnh của những ánh hoa đăng

60

=>Sông Hương trong lòng thành phố như một người tình dịu dàng, đắm say, tình tứ và thuỷ chung với vẻ đẹp lững lờ, êm đềm và trầm lắng, nó bình thản, chậm rãi như tâm tình người Huế.

TÓM LẠI Miêu tả ấn tượng, cảm nhận tinh tế, liên tưởng bất ngờ, lí thú. Sông Hương là công trình nghệ thuật tuyệt vời. Ngòi bút tài hoa, lịch lãm của HPNT. Vẻ đẹp Sông Hương là niềm tự hào của thiên nhiên và vẻ đẹp con người đất Việt - Nghệ thuật: + So sánh: Cây cầu nhỏ nhắn…; Dòng sông như tiếng vâng; dòng chảy điệu slow… + Cảm nhận dưới nhiều góc độ: hội họa, âm nhạc. * Sông Hương khi rời khỏi thành phố Huế -“…như sực nhớ lại một điều gì chưa kịp nói nó đột ngột đổi dòng - “Rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp lại thành phố lần cuối - giống như nàng Kiều trong đêm tự tình..., đã chí tình trở lại tìm Kim Trọng của nó, để nói một lời thề trươc khi về biển cả: + là nỗi vấn vương + cả một chút lẳng lơ kín đáo của tình yêu

61

Nhóm 3: Sông Hương với lịch sử dân tộc. Câu 1: Tác giả đã tô đậm những phẩm chất gì của sông Hương với lịch sử dân tộc? Câu 2: Nhận xét về sông Hương với lịch sử?

- Lời thề chung tình => Là cuộc chia tay với người tình trong lưu luyến tiễn đưa, trong lời thề chung thuỷ vang vọng thành giọng hò dân gian. 2. Vẻ đẹp Sông Hương từ góc nhìn văn hóa a. Vẻ đẹp lịch sử - Thời Vua Hùng: sông Hương là dòng sông biên thùy xa xôi. - Thời phong kiến: + Trong dư địa chí của Nguyễn Trãi, nó mang tên Linh giang. + Thế kỉ XVIII nó vẻ vang soi bóng kinh thành phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ. + Thế kỉ XIX nó sống hết lịch sử bi tráng với máu của các cuộc khởi nghĩa. - CMT8/1945: nó chứng kiến thời đại mới với những chiến công rung chuyển. - Kháng chiến chống Mĩ sông Hương oằn mình dưới sự tàn phá trong mùa xuân lịch sử 1968. => Sông Hương là bản hùng ca, là dòng sông sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc. b.Sông Hương – dòng sông của thi ca - Sông Hương là nguồn cảm hứng bất tận của thi ca: Nội dung 1: Sông Hương – dòng

Nhóm 4: Sông Hương dưới góc nhìn Văn hóa. Với nội dung này, GV chia nhóm 4 ra thành 2 nhóm nhỏ với 2 nội dung: sông thi ca

62

Nội dung 2: Sông Hương – dòng

Câu 1: Sông Hương được gợi ra trong những tác phẩm nào? Của ai? Được miêu tả như thế nào? sông của âm nhạc Câu 1: Tác giả đã giới thiệu sông Hương với âm nhạc như thế nào?

Nhóm 5: Vẻ đẹp sông Hương giữa đời thường và nhận xét về phong cách viết kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường. Câu 1: Trở về với đời thực sông Hương có vẻ đẹp như thế nào? Câu 2: Cái “tôi: của tác giả được thể hiện như thế nào?

+ Thay màu bất ngờ trong cái nhìn tinh tế của Tản Đà. + Hùng tráng trong thơ Cao Bá Quát. + Nỗi quan hoài vạn cổ trong thơ của BHTQ. + Sức mạnh phục sinh tâm hồn trong thơ Tố Hữu. => Dòng sông không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các thi nhân. c. Sông Hương – dòng sông âm nhạc: - Sông Hương – “người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya” - Toàn bộ nền nhạc Huế sinh thành trên dòng sông này. - Con sông gợi cảm hứng cho Nguyễn Du viết nên khúc nhạc của nàng Kiều. - Khúc nhạc “Tứ đại cảnh” =>Sông Hương là “người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở” d. Vẻ đẹp đời thường - Vẻ đẹp bình dị mà khác thường: thích ứng với hoàn cảnh; + Lịch sử: hùng tráng + Đời thường: bình dị - Trong đời thường “khi nghe lời gọi, nó tự hiến đời mình làm một chiến công, để rồi nó trở về với cuộc sống bình thường làm một người con gái dịu dàng của đất nước” 2. Cái “tôi” tài hoa

63

Trên cơ sở sản phẩm của từng nhóm. GV đánh giá tổng kết bài học *Hoạt động Tổng kết - Mục tiêu, ý tưởng: Tổng kết đặc sắc về nội dung và nghệ thuật tác phẩm. - Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. - Cách thức thực hiện: + GV giao nhiệm vụ:

? Nhận xét về nội dung và nghệ thuật? ? Vẽ sơ đồ tư duy về kiến thức trong tác phẩm trong tác phẩm.

+ HS thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. + GV chốt ý.

-Một cái “tôi” mê đắm và tài hoa. -Một cái “tôi” uyên bác, giàu tri thức về nhiều phương diện: địa lí, lịch sử và văn hóa Huế. -Một cái “tôi” yêu quê hương đất nước tha thiết III. Tổng kết: - Nội dung: Tác phẩm như một áng thơ trữ tình bằng văn xuôi, ca ngợi sông Hương và thiên nhiên Huế. Qua đó bộc lộ niềm tự hào về lịch sử văn hóa Huế, đồng thời tấm lòng yêu quê Hương đất nước. - Nghệ thuật: Thể hiện rõ đặc điểm phong cách HPNT. + Bố cục phóng khoáng, khả năng liên tưởng phong phú + Cách viết tài hoa uyên bác. + Ngôn ngữ giàu có, sinh động. + Văn phong vừa giàu chất triết lí, vừa giàu chất thơ.

* Yêu cầu HS học ở nhà: - Học bài và hoàn thiện bài tập về nhà + Tìm hiểu vẻ đẹp của dòng sông Hương + Thơ ca, âm nhạc về sông Hương xứ Huế - Soạn bài Những ngày đầu của nước Việt Nam mới (Võ Nguyên Giáp)

64