Biện pháp giúp học sinh phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong phân môn Luyện từ và câu lớp 5.
Giáo viên: Phạm Thị Trinh - Đơn vị: Trường TH Huỳnh Văn Đảnh 1
Phần 1: Thực trạng đề tài
m học 2017 - 2018, tôi được phân ng giảng dạy lớp 5/3 với 30 học sinh.
Qua hai tháng đầu giảng dạy, tôi thấy tình hình học sinh của lớp khi học các tiết
Luyện từ và u về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa còn gặp rất nhiều khó khăn như:
- Học sinh giải nghĩa từ chưa chính xác, còn lúng túng lủng củng.
- Phân biệt từ đồng âm và từ nhiu nghĩa còn mơ hồ, định tính.
- Đặt câu sử dụng tđồng âm, từ nhiều nghĩa: chưa chính xác, chưa hay,
chưa đúng vi nét nghĩa yêu cầu.
- Khả năng tư duy trừu tượng vn từ vựng của các em còn hạn chế.
- Học sinh n chưa nm vững kiến thức về từ đồng âm, tnhiều nghĩa. Chưa
phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiu nghĩa.
Kết quả kiểm tra bài làm về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa thu được như sau:
Giai đo
ạn
TSHS
Hoàn thành t
Hoàn thành
Chưa hoàn thành
Gi
ữa HKI
3
0
5 HS (16,7
%)
16 HS (53,3
%)
9 HS ( 30
%)
Trước những khó khăn trên, qua nhiu năm giảng dạy, tôi đã rút ra một số kinh
nghiệm nhvề cách hướng dẫn học sinh phân biệt từ đồng âm vi tnhiều nghĩa. Vì
thế i đã chọn đề i: Biện pháp giúp học sinh phân biệt từ đồng âm, từ nhiều
nghĩa trong phân môn Luyện từ và câu lớp 5”.
Phần 2: Nội dung cần giải quyết
Để giúp học sinh phân biệt từ đồng âm, tnhiu nghĩa, giáo viên cần thực hiện
tốt các nội dung sau đây:
1. Nắm vững kiến thức về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
2. Nắm vững phương pháp dạy từ đồng âm và từ nhiu nghĩa.
3. Dựa vào yếu tố từ loại để giúp học sinh pn biệt được tđồng âm từ
nhiu nghĩa.
4. Tìm ra dấu hiệu chung nhất để phân biệt từ đồng âm từ nhiều nghĩa.
5. Tập hợp nghiên cứu các bài tập về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa; i tập phân
biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.
Phần 3: Biện pháp giải quyết
1. Nắm vững kiến thức về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa
Giáo viên cần coi trọng việc dạy các tiết học về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
* Từ đồng âm: Là những tgiống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa
(theo SGK TV5 - tập 1 - trang 51)
Biện pháp giúp học sinh phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong phân môn Luyện từ và câu lớp 5.
Giáo viên: Phạm Thị Trinh - Đơn vị: Trường TH Huỳnh Văn Đảnh 2
Ví dụ:
+ trong kiến bò: chỉ hoạt động di chuyển tư thế áp bụng xuống nền bằng
cử động của toàn thân hoặc nhữngi chân ngắn.
+ trong trâu : chỉ li động vật nhai lại, sừng ngắn, lông thường u
vàng, được nuôi để lấy sức kéo, thịt, sữa...
+ đầm trong đầm sen: chỉ vùng trũng to và sâu giữa đồng để giữ nước.
+ đầm trongđầm : chỉ đàn bà, con gái phương Tây.
+ đầm trongi đầm đất: chỉ vật nặng, có cán dùng để nn đất cho chặt.
- Đây kiến thức đọng, súc tích nhất dành cho học sinh Tiểu học ghi nhớ,
vận dụng khi mi tập, thực hành.
- Đối với giáo viên cần cý thêm từ đồng âm được nói tới trong sách giáo
khoa Tiếng Việt 5 gm cả từ đồng âm ngu nhiên (nghĩa có 2 hay hơn 2 từ có hình
thức ngữ âm ngẫu nhiên giống nhau, trùng nhau nhưng giữa chúng không mi
quan h nào, chúng vn những từ hoàn toàn khác nhau) như trường hợp câu”
trong “câu cá” câu” trong “đoạn văn có 5 u” là từ đồng âm ngẫu nhiên và ct
đồng âm chuyn loại (nghĩa là các từ ging nhau vhình thức ngâm nhưng khác
nhau về nghĩa, đây là kết quả của hoạt động chuyển hóa từ loại của từ).
Ví dụ: + cuốc (danh từ): cái cuốc; đá (danh từ): hòn đá
+ cuốc (động từ): cuốc đất; đá (động từ): đáng
- Từ đồng âm hình thành do nhiều chế: do trùng hợp ngẫu nhiên (gió bay,
bọn bay, cái bay), do chuyển nghĩa qxa mà thành (lm kẻ vì..., do gì), do từ
vay mượn trùng với từ sẵn (đầm sen, đầm; la mắng, nốt la), do trút gọn
trùng vi từ có sẵn (hụt mất hai ly, cái ly; hai ký, chữ ký...)
Trong giao tiếp cần cý đầy đđến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ
hoặc dùng với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
* Tnhiều nghĩa: là tmột nghĩa gốc một hay một số nghĩa chuyển.
Các nghĩa của tnhiu nghĩa bao giờ cũng mối liên hvới nhau. (SGK Tiếng Việt
5, tập 1 - trang 67)
Ví dụ: + Đôi mắt ca bé mto (bộ phận quan sát của con người mọc ở trên mặt)
+ Từ “mắt” trong câu “Quna mở mắt” nghĩa chuyển.
Học sinh cần nắm vững kiến thức về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa thông qua các
bài học.
Đối với giáo viên thể hiểu: Một từ thể gọi n nhiều sự vật hiện tượng,
biu thị nhiều khái niệm (khái niệm về sự vật, hiện tượng) trong thực tế khách quan
thì từ y được gọi tnhiều nghĩa. c nghĩa trong tnhiu nghĩa mối liên hệ
mật thiết với nhau.
Biện pháp giúp học sinh phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong phân môn Luyện từ và câu lớp 5.
Giáo viên: Phạm Thị Trinh - Đơn vị: Trường TH Huỳnh Văn Đảnh 3
Muốn hiểu rõ hơn khái niệm về từ nhiều nghĩa ta có thể sonh tnhiu nghĩa
với tmột nghĩa. Từ nào là n gọi của một sự vật, hiện tượng, biểu đạt một khái
nim thì từ y chỉ một nghĩa. Từ nào là tên gọi của nhiều sự vật, hiện tượng, biểu
thị nhiều khái niệm thì từ ấy là từ nhiều nghĩa.
Nhờ vào quan hệ liên tưởng tương đồng (ẩn dụ) tương cn (hoán dụ) ngưi
ta liên tưởng tsự vật này đến svật kia trên những đặc điểm, hình ng, tính cht
giống nhau hay gần nhau giữa các sự vật ấy. Tchỗ gọi n sự vật, tính chất, hành
động này (nghĩa 1) chuyển sang gọi n svật, tính chất, hành động khác (nghĩa 2),
quan hệ đa nghĩa của từ nảy sinh từ đó.
Ví dụ: Chín:
(1) chỉ quả đã qua một qtrình phát triển, đạt đến độ phát triển cao nhất,
hoàn thiện nht, độ mềm nhất định, màu sắc đặc trưng.
(2) Chỉ qtrình vận động, quá trình rèn luyn, từ đó khi đạt đến sự phát trin
cao nhất. (Suy nghĩ chín, tình thế cách mạng đã chín, tài năng đã chín)
(3) Sự thay đổi màu sắc nước da (ngượng chín cả mặt )
(4) Trải qua một quá trình đã đạt đến độ mềm (cam chín)
Như vy muốn phân tích được nghĩa của từ đa nghĩa, trước hết phải miêu tả
thật đầy đủ các nét nghĩa của nghĩa gốc để m cơ sở cho sự phân tích nghĩa.
Đối với học sinh lớp 5, chúng ta không thyêu cầu học sinh nắm vững các
thành phần ý nghĩa của từ, cách thức chuyển nghĩa của từ, song yêu cầu học sinh phải
gii nghĩa một số từ thông qua các câu văn, các cụm từ cthể, xác định được nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ; phân biệt từ nhiều nghĩa với tđồng âm; tìm được một
số ví dụ về sự chuyn nghĩa của từ; đặt câu vi các nghĩa của từ nhiều nghĩa.
2. Nắm vững phương pháp dạy từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
- Bài học về từ đồng âm và từ nhiều nghĩa loại bài khái niệm. Giáo viên tổ chức
các hình thức, phương pháp dạy học để giải quyết các i tập phn nhn xét, giúp
học sinh phát hiện các hiện tượng về từ các bài tập. Từ đó rút ra được những kiến
thức về từ đồng âm từ nhiều nghĩa. ớc tiếp theo giáo viên tổng hợp kiến thức
như nội dung phần ghi nhớ. Đến đây, nếu học sinh năng khiếu, giáo viên thể
cho các em ly d về hiện tượng đồng âm, nhiều nghĩa giúp các em nắm u
chắc phần ghi nhớ. Sang phần luyện tập, tiếp tục tổ chức các hình thức, phương pháp
dạy học để giúp học sinh gii quyết các i tập phần luyện tập. Sau mỗi i tập giáo
viên lại củng cố, khắc sâu kiến thức liên quan đến ni dung bài học, liên hệ thực tế
liên hệ tới các kiến thức đã học của phân môn Luyện từ và câu i riêng và tất cả các
môn học nói chung để giúp học sinh củng cố, nắm vững kiến thức, nhận din, đặt
câu, xác định đúng nghĩa…. Các hình thức, phương pháp dạy học đó là:
Biện pháp giúp học sinh phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong phân môn Luyện từ và câu lớp 5.
Giáo viên: Phạm Thị Trinh - Đơn vị: Trường TH Huỳnh Văn Đảnh 4
+ Phương pháp hỏi đáp + Hình thức học cá nhân
+ Phương pháp giảng giải + Thảo luận nhóm
+ Phương pháp trực quan + Tổ chức trò chơi
+ Phương pháp luyện tập thực hành
Trong qtrình dạy học các bài về tđồng âm, từ nhiều nghĩa, giáo viên cần
sử dụng đồ dùng dạy học, tranh nh minh hoạ nhằm giúp học sinh dễ dàng phân bit
nghĩa của từ.
VD: Phân biệt nghĩa của từ “đồng” trong “cánh đồng, tượng đồng, một nghìn đồng
nh đồng ng đồng Một nghìn đồng
Phân biệt nghĩa từ “đá” trong “ hòn đá, đá bóng”
* Yêu cầu học sinh hiểu và nắm ghi nhớ đvận dụng.
- m học sinh chỉ thích làm những i tập đơn giản, để lkiến thức, ngại
học thuộc ng, ngại viết các đoạn, bài cn yếu tố duy. Biết vy giáo viên cho học
sinh ngắt ý của phần ghi nhcho đọc nối tiếp, rồi ghép li cho đọc toàn phn, đọc
theo nhóm đôi, thi đua xem ai đọc nhanh nhất, ai đọc tốt nhất. ch làm này i đã
cho các em thực hiện các tiết học trước đó (về tđồng nghĩa, từ trái nghĩa) do đó
dạy đến tđồng âm, tnhiều nghĩa các em csẵn cách tổ chức như trước mà thực
hin. kết quả tới 27/30 học sinh thuộc ghi nhmột cách trôi chảy tại lớp ch
còn 3 em có thuộc, song còn ấp úng, chưa tự tin.
hòn đá đá bóng
Biện pháp giúp học sinh phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong phân môn Luyện từ và câu lớp 5.
Giáo viên: Phạm Thị Trinh - Đơn vị: Trường TH Huỳnh Văn Đảnh 5
* Giúp học sinh hiểu đúng nghĩa của các từ phát âm giống nhau
Điu đặc biệt của từ đồng âm và tnhiu nghĩa là phát âm giống nhau (nói đọc
giống nhau viết cũng giống nhau). Ta thấy ng đường” (1) trong đường rất
ngọt”, đường” (2) trong đường y đin thoại “đường” (3) trong “ngoài
đường xe cộ đi lại nhộn nhịp” đều phát âm, viết ging nhau. Vậy đường” (1)
với đường” (2) và “đường” (1) với đường” (3) li quan h đng âm, n
đường” (2) với “đường” (3) lại có quan h nhiều nghĩa.
- Để có được kết lun trên đây, trước hết học sinh phi hiểu rõ nghĩa của các từ
đường (1), đường (2), đường (3) là gì ?
+ Đường (1) đường rất ngọt: chỉ một chất có vị ngọt.
+ Đường (2) đường dây điện thoại: chỉ y dẫn, truyền điện thoại phục vụ cho
việc thông tin liên lạc.
+ Đường (3) ngoài đường, xe cộ đi lại nhộn nhịp: chi lối đi cho các phương
tin giao thông, người, động vật.
Xét nghĩa của 3 từ “đường” trên ta thấy :
Từ đường (1) từ đường (2) nghĩa hoàn toàn khác nhau không liên quan
đến nhau - kết luận hai từ đường y quan hệ đồng âm. Tương t như trên t
đường (1) và từ đường (3) cũng có mối quan hệ đồng âm.
Từ đường (2) và từ đường (3) mối quan hệ mật thiết về nghĩa trên cơ sở ca
từ đường (3) chỉ lối đi, ta suy ra nghĩa của từ đường (2) (truyền đi) theo vệt dài (dây
dẫn). Như vậy từ đường (3) nghĩa gốc, còn từ đường (2) nghĩa chuyển – kết luận
từ đường (2) và từ đường (3) có quan hệ nhiều nghĩa với nhau.
- Để thể gii nghĩa chính xác các từ đường” như trên, các em phi vốn
từ phong p, vốn sống. Vì vậy trong dạy học tất cả các môn, giáo viên luôn c
trọng trau dồi, tích lũy vốn từ cho học sinh, nhắc học sinh có ý thức tích lũy cho mình
vốn sống yêu cầu mỗi học sinh phải có được một cuốn từ điển Tiếng Việt, biết
cách tra từ điển Tiếng Việt đồng thời nm được mt số bin pháp gii nghĩa từ, lập s
tay Tiếng Vit…Tiếp đó học sinh n c vào khái niệm về từ đồng âm, t nhiều
nghĩa để xác định mi quan hgiữa các từ.
* Tổ chức dạy trên lớp có slồng ghép, gợi mở kiến thức
Trong chương trình ch giáo khoa, i dạy về từ nhiều nghĩa được sắp xếp
sau bài dạy về từ đồng âm. Nvy để phòng xa sự nhầm ln giữa từ đng âm với t
nhiu nghĩa tngay i dạy về tđồng âm, ngoài dđúng về các trường hp
không phải đồng âm, giáo viên có thể lấy thêm mt số ví dụ khác để các em nhận xét.
VD: Từ “đi” trong các trường hợp sau đây có phải hin tượng đồng âm hay kng ?
- Mẹ hay đi bộ vào buổi tối để gim béo.