
3
Sáng kiến kinh nghiệm
Vui ch i là mơ ột hoạt động không th thiể ếu được của con người ở
mọi lứa tuổi, đặc biệt là lở ứa tuổi tiểu học. Bởi l , nó phù hẽ ợp với
đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi này. Vui ch i không nhơ ững giúp cho
các em được rèn luyện th lể ực, rèn luyện các giác quan mà nó còn tạo cơ
hội cho các em được giao l u vư ới nhau, được hợp tác với bạn bè, đồng
đội trong nhóm, trong t ….thông qua đó, các em s dổ ẽ ần được hoàn thiện
những kĩ năng giao tiếp. Đó là kĩ năng được đặt ra hàng đầu trong mục
tiêu của môn Tiếng Việt bậc Tiểu học nói chung và của môn Tiếng Việt
lở ớp 5 nói riêng. Điều đó chứng t : hoỏ ạt động vui ch i là hoơ ạt động hỗ
tr cho viợ ệc học.
Là một giáo viên trực tiếp đứng lớp, tôi nhận thấy nếu kết hợp sử
dụng hình thức trò ch i trong hơ ọc tập môn Tiếng Việt s mang lẽ ại hiệu
qu cao . Bả ởi vì :
Nó là một hình thức hoạt động học tập, tạo ra bầu không khí
trong lớp học d chễ ịu, thoải mái làm cho học sinh tiếp thu kiến
thức t giác, tích cự ực trong tâm trạng h hồ ởi, vui t i.ươ
Giúp học sinh rèn luyện, củng c , tiố ếp thu kiến thức đồng thời,
phát triển vốn kinh nghiệm mà các em đã được tích lũy trong
cuộc sống thông qua hoạt động ch i.ơ
Phát triển t duy nhanh như ạy, óc sáng tạo, x lí nhanh các tìnhử
huống khi tham gia trò ch i.ơ
Phát huy năng lực cá nhân, rèn tính hòa nhập cộng đồng, nâng
cao năng lực hợp tác đồng thời giáo dục ý thức t chổ ức k luỉ ật,
có tính đồng đội khi tham gia trò ch i hơ ọc tập.
Tóm lại, trò ch i không ch là ph ng tiơ ỉ ươ ện mà còn là ph ng phápươ
giáo dục. Vậy làm th nào đ t chế ể ổ ức được các trò ch i hơ ọc tập thật sự
hiệu qu trong nhả ững gi Tiờ ếng Việt. Đó là điều tôi luôn suy nghĩ, tìm
tòi nên tôi đã mạnh dạn chọn đ tài ề‘’ Làm th nào đ vế ể ận dụng và
thiết k trò ch i hế ơ ọc tập Tiếng Việt lớp 5 đạt hiệu qu . ‘’ả

3
Sáng ki ến kinh nghiệm
I. C S LÝ LUƠ Ở ẬN :
Bài tập Tiếng Việt trong sách giáo khoa lớp 5 bao gi cũờng nhằm
hình thành cho học sinh một đn v kiơ ị ến thức hay rèn luyện cho học sinh
một kĩ năng s dử ụng kiến thức tiếng Việt đã học vào một tình huống cụ
th . Mể ỗi bài tập thường ch đ cỉ ề ập đến một khía cạnh của nội dung bài
học t mừ ức đ thộ ấp đến mức đ cao nhộ ằm rèn luyện các thao tác t duyư
cho học sinh.
Ví dụ : Tiết Luyện t và câu bài ‘’ Luyừ ện tập thay th t ng đế ừ ữ ể
liên kết câu’’Sách Tiếng Việt 5, tập 2, trang 86.

3
Sáng kiến kinh nghiệm
Bài 1 : Trong đoạn văn sau, người viết đã dùng những t ng nào đừ ữ ể
ch nhân vỉ ật Phù Đổng Thiên V ng ( Thánh Gióng ) ? Viươ ệc dùng nhiều
t ng thay th cho nhau nh vừ ữ ế ư ậy có tác dụng gì ?
Bước đầu bài tập ch yêu cỉ ầu học sinh nhận biết những t ng chừ ữ ỉ
nhân vật Phù Đổng Thiên V ng có trong đoươ ạn văn ( mức đ biộ ết ).
Sau đó phải nêu được tác dụng của việc thay th t ng ( mế ừ ữ ức độ
hiểu ).
Nh vư ậy thông qua bài tập 1, học sinh được rèn những kĩ năng tư
duy mở ức đ thộ ấp đó là : biết- hiểu.
Bài 2 : Hãy thay th nhế ững t ng lừ ữ ặp lại trong hai đoạn văn sau
bằng đại t hoừ ặc t ng đừ ữ ồng nghĩa.
Sang bài tập 2, học sinh phải xác định được t ng đừ ữ ược lặp lại
trong hai đoạn văn và dùng t ng khác đ thay th . Nh vừ ữ ể ế ư ậy mức độ
yêu cầu của bài tập cao h n, hơ ọc sinh phải biết cách vận dụng t ngừ ữ
đ thay th ( mể ế ức đ vộ ận dụng ) và thay th cho phù hế ợp, làm cho đoạn
văn hay h n( mơ ức đ phân tích ). Muộ ốn đạt được điều đó thì ngoài việc
biết cách vận dụng học sinh còn phải biết phân tích xem việc dùng từ
ng nào là phù hữ ợp nhất đ đoể ạn văn tr nên hay h n. Thông qua bài tở ơ ập
2, học sinh được rèn kĩ năng t duy mư ở ức đ cao h n đó là : vộ ơ ận dụng-
phân tích.
Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn k v mể ề ột tấm g ng hiươ ếu học,
trong đó có s dử ụng phép thay th t ng đ liên kế ừ ữ ể ết các câu.
Yêu cầu của bài tập là học sinh phải tạo ra được một đoạn văn mới
có s dử ụng phép thay th t ng đ liên kế ừ ữ ể ết các câu ( mức đ tộ ổng
hợp).Ngoài ra, học sinh còn phải biết cách đánh giá sản phẩm của mình
và của bạn xem có đúng yêu cầu đ bài hay không ( mề ức đ đánh giá).ộ
Thông qua bài tập 3, học sinh s đẽ ược rèn luyện kĩ năng tổng hợp- đánh
giá. Đó là những kĩ năng t duy mư ở ức đ cao.ộ
Hầu nh các bài tư ập tiếng Việt nào lở ớp 5 cũng là một s luyự ện tập
đ nể ắm vững một kiến thức tiếng Việt hoặc rèn luyện một kĩ năng sử
dụng tiếng Việt, rèn luyện các thao tác t duy. Vì vư ậy, trò ch i hơ ọc tập
phải th hiể ện được yêu cầu rèn luyện của bài tập. Có nghĩa là trò ch iơ
học tập phải mang được nội dung của bài tập, phải rèn được kĩ năng sử

3
Sáng kiến kinh nghiệm
dụng tiếng Việt, phải rèn luyện các thao tác t duy t mư ừ ức đ thộ ấp đến
mức đ cao theo yêu cộ ầu của bài tập.
II. THỰC TRẠNG :
Trong nhiều năm qua, mặc dù đã đổi mới ph ng pháp dươ ạy học
Tiếng Việt nh ng mư ột s giáo viên vố ẫn còn nặng tâm lý đây là môn học
chính nên trong quá trình giảng dạy h rọ ất chú trọng việc truyền thụ
kiến thức với mục đích giúp học sinh học tốt môn này. Việc s dử ụng trò
ch i hơ ọc tập đối với một s giáo viên còn là hình thố ức hoặc có s dử ụng
trò ch i thì cũơng mở ức gượng ép, miễn cưỡng. Mặt khác, còn một số
giáo viên khi s dử ụng các trò ch i hơ ọc tập thì ch a chư ọn lọc k , khôngỹ
có tác dụng thiết thực phục v mụ ục tiêu của bài học nên việc t chổ ức
trò ch i ch a đơ ư ạt hiệu qu . Thả ực t cho thế ấy, vẫn còn một s đố ối tượng
học sinh th đụ ộng, t ti, ch a mự ư ạnh dạn tham gia vào các hoạt động học
tập.
Trước thực trạng đó, tôi thiết nghĩ, mình cần phải thay đổi một cách
thức dạy học mới sao cho học sinh hứng thú, say mê và tích cực chủ
động h n khi hơ ọc Tiếng Việt. Qua đó, những kĩ năng giao tiếp các emở
s ngày càng hoàn thiẽ ện và phát triển. Và việc vận dụng trò ch i hơ ọc
tập trong môn Tiếng Việt là hết sức cần thiết.
Học sinh tiểu học luôn thích thú những điều mới l . Vì vạ ậy, đ mể ỗi
gi hờ ọc Tiếng Việt hấp dẫn, thu hút học sinh, đòi hỏi người giáo viên
phải luôn luôn sáng tạo trong việc vận dụng những trò ch i hơ ọc tập cũ
đồng thời tìm tòi, nghiên cứu đ thiể ết k nhế ững trò ch i hơ ọc tập mới.
I. VẬ N DỤ NG TRÒ CH I HƠ Ọ C TẬ P VÀO GIẢ NG DẠ Y
TIẾ NG VIỆ T
Qua nhiều năm giảng dạy tiở ểu học đặc biệt là lớp 5, tôi đã sử
dụng rất nhiều trò ch i hơ ọc tập trong dạy Tiếng Việt nh : trò ch i ôư ơ
ch , bingô, đôminô….Ngoài ra, trong năữm học này, được tiếp cận với
lớp tập huấn ph ng pháp tích cươ ực của b môn Tiộ ếng Việt, đã cung cấp
cho tôi thêm nhiều ý tưởng vận dụng các trò ch i hơ ọc tập vào giảng dạy
nhằm phát triển các kĩ năng s dử ụng tiếng Việt trong giao tiếp của học
sinh. Khi vận dụng cần l u ý mư ột s điố ểm sau :

3
Sáng kiến kinh nghiệm
1. Các yêu cầ u khi vậ n dụ ng :
- Giáo viên cần phải nghiên cứu kĩ mục tiêu của bài tập vì nó quyết
định việc chọn trò ch i cho phù hơ ợp.
Ví dụ : Tiết luyện t và câu :‘’T đừ ừ ồng nghĩa “ , Sách Tiếng Việt 5, tập
I, trang 8.
Bài tậ p 2 : Tìm những t đừ ồng nghĩa với mỗi t sau đây : đừ ẹp, to lớn,
học tập.
Bài tập không yêu cầu học sinh nhận diện các t đừ ồng nghĩa cho sẵn
( mức đ hiộ ểu –biết ) mà mức đ yêu cộ ầu của bài tập cao h n, hơ ọc sinh
phải t nghĩ ra nhự ững đồng nghĩa phù hợp với t đã cho( mừ ức đ vộ ận
dụng – phân tích ). Vì vậy, đối với bài tập này ch phù hỉ ợp với những trò
ch i nh : ong đi tìm t hoơ ư ổ ặc t chổ ức ch i dơ ưới hình thức thi đua giữa 3
dãy đ tìm t ch không phù hể ừ ứ ợp với trò ch i ‘’ Tìm bơ ạn “’. Nếu ta vận
dụng trò ch i ‘’ Tìm bơ ạn ‘’ đối với bài tập này là vô tình ta làm giảm
mục tiêu của bài tập. Vì trò ch i ‘’ Tìm bơ ạn’’ ch t chỉ ổ ức được khi t taừ
cho sẵn, học sinh ch viỉ ệc di chuyển và tìm bạn mang t phù hừ ợp chứ
học sinh không t nghĩ ra t .ự ừ
- Giáo viên cần phải nắm được kh năảng của từng học sinh đ viể ệc
phân nhóm ch i hơ ợp lí. Nói chung, cần chọn hình thức nào lôi cuốn được
đông đảo học sinh tham gia nhất.
- Khi vận dụng các trò ch i trong hơ ọc tập Tiếng Việt, người giáo viên
nên hoạch định trước việc s dử ụng những ph ng tiươ ện nào đ nâng caoể
hiệu qu cả ủa trò ch i . Có th gơ ể ồm :
Ph ng tiươ ện theo nội dung trò ch i quy đơ ịnh ( Ví d nh : trangụ ư
phục cho các nhân vật sắm vai….Loại ph ng tiươ ện này thường
được s dử ụng trong phân môn Tập đọc, k chuyể ện…..giúp học
sinh tái hiện lại nội dung câu chuyện hay nội dung bài đọc…. )
Ph ng tiươ ện phục v cho viụ ệc đánh giá ( Ví d nh : Bụ ư ảng đúng /
sai, mặt khóc/ mặt cười …)
Ph ng tiươ ện vật chất là phần thưởng cho đội thắng cuộc nh cácư
phiếu khen tặng, một bông hoa điểm thưởng…Học sinh s rẽ ất
thích thú khi biết được ch i thơ ắng cuộc s đẽ ược thưởng. Nó là
động lực đ các em tham gia trò ch i nhiể ơ ệt tình, năng động h n.ơ

