Bn dch này do Chương trình hp tác EC-ASEAN v s hu trí tu (ECAP II) cung cp 27
bt ngun t đăng ký nhãn hiu này để ngăn cn vic đăng ký hoc s dng mt nhãn
hiu xung đột mà bt ngun t chính danh tiếng ca nhãn hiu ni tiếng đó.
Nhãn hiu đưc bo h theo Điu 6bis phi là nhãn hiu “ni tiếng” theo s xác
định ca các cơ quan hành chính hoc các cơ quan xét x có thm quyn mt quc gia
thành viên. Mt nhãn hiu có th chưa tng được s dng mt quc gia theo nghĩa là
hàng hoá mang nhãn hiu chưa được bán đó nhưng nhãn hiu đó vn có th là nhãn
hiu ni tiếng quc gia này do vic qung cáo quc gia đó hoc s tác động ca qung
cáo các nước khác vào quc gia đó.
Vic bo h nhãn hiu ni tiếng theo Điu 6bis ch tn ti khi nhãn hiu xung đột
đã được np đơn, đưc đăng ký hoc được s dng cho hàng hoá trùng hoc tương t,
theo s xác định ca cơ quan hành chính hoc xét x có thm quyn ca quc gia nơi mà
nhãn hiu được yêu cu bo h.
Chuyn nhượng nhãn hiu
Điu 6quater Công ước quy định rng sđủ để tha nhn hiu lc ca vic
chuyn nhượng nhãn hiu mt quc gia thành viên nếu phn hot động kinh doanh hoc
uy tín đã có quc gia đó cũng đưc chuyn nhượng cho bên chuyn nhượng, cùng vi
độc quyn sn xut quc gia đó hoc bán đó, hàng hoá mang nhãn hiu được chuyn
nhượng. Do đó mt quc gia thành viên được t do yêu cu, đối vi hiu lc ca vic
chuyn nhượng nhãn hiu, phi đồng thi chuyn giao doanh nghip s hu nhãn hiu
đó, song nhng yêu cu như vy không được phép m rng ti nhng phn ca doanh
nghip đặt ti các nước khác.
Kiu dáng công nghip
Điu 5quinquies ch quy định v nghĩa v ca tt c các quc gia thành viên phi
bo h kiu dáng công nghip. Công ước không quy định v cách thc bo h kiu dáng
công nghip mà các nước phi quy định.
Tên thương mi
Điu 8 quy định rng tên thương mi phi được bo h tt c các quc gia ca
Liên hip mà không đưc đặt ra nghĩa v np đơn đăng ký, bt k tên thương mi có to
thành mt phn nhãn hiu hay không. Định nghĩa tên thương mi nhm mc đích bo h
Bn dch này do Chương trình hp tác EC-ASEAN v s hu trí tu (ECAP II) cung cp 28
và cách thc thc thi vic bo h là các vn đề được dành cho lut pháp quc gia ca các
quc gia có liên quan điu chnh. Vì vy, vic bo h có th bt ngun t lut riêng v
tên thương mi hoc bt ngun t lut chung v chng cnh tranh không lành mnh hoc
lut v quyn nhân thân.
Tên gi xut x và ch dn ngun gc
Tên gi xut x và ch dn ngun gc nm trong s nhng đối tượng được bo h
quyn s hu công nghip theo Công ước Pari (Điu 1(2)).
Cnh tranh không lành mnh
Điu 10 Công ước quy định rng các quc gia trong Liên hip phi bo đảm vic
bo h mt cách có hiu qu cho nhng bên có quyn hưởng li t Công ước để chng
li s cnh tranh không lành mnh. Công ước không quy định c th v cách thc dành s
bo h đó mà để vic này cho lut pháp mi quc gia thành viên quy định.
Điu 10bis định nghĩa các hành vi cnh tranh không lành mnh là nhng hành vi
cnh tranh trái vi thc tin trung thc trong các hot động thương mi hay công nghip.
Hơn na, Điu này còn đưa ra mt s ví d đin hình v các hành vi cnh tranh không
lành mnh cn phi b ngăn cm.
3. Công ước Berne v bo h các tác phm văn hc và ngh thut
Lch s
Nhu cu cn có mt h thng thng nht đã dn ti vic son tho và thông qua
Công ước Berne v bo h các tác phm văn hc và ngh thut ngày 9 tháng 9 năm 1886.
Công ước Berne đã được sa đổi nhiu ln để hoàn thin h thng bo h quc tế
Công ước quy định. Đã có nhiu thay đổi để đối phó vi nhng thách thc ny sinh do s
phát trin nhanh chóng ca công ngh trong lĩnh vc s dng tác phm ca tác gi, để
công nhn nhng quyn mi, đồng thi cho phép các phiên bn sa đổi phù hp đối vi
các quyn đã được quy định. Ln sa đổi ln đầu tiên được thc hin Berlin năm 1908
và sau đó là nhng ln sa đổi ti Rome năm 1928, ti Brusells năm 1948, ti Stockholm
năm 1967 và ti Pari năm 1971.
Các quy định cơ bn
Các nguyên tc cơ bn
Bn dch này do Chương trình hp tác EC-ASEAN v s hu trí tu (ECAP II) cung cp 29
Công ước da trên ba nguyên tc cơ bn. Th nht, đó là nguyên tc “đối x quc
gia”, theo đó các tác phm có xut x t mt quc gia trong s các quc gia thành viên
được dành s bo h tương t mi quc gia thành viên như s bo h được dành cho
nhng tác phm ca công dân nước h. Th hai, đó là nguyên tc bo h mc nhiên, theo
đó s đối x quc gia như nêu trên không ph thuc vào hình thc bt k; nói cách khác,
s bo h là mc nhiên và không ph thuc vào bt k th tc đăng ký, np lưu nào hoc
nhng th tc tương t. Th ba là tính độc lp ca s bo h, theo đó vic hưởng và thc
hin các quyn độc lp vi s bo h nước xut x ca tác phm.
Các tác phm được bo h
Điu 2 Công ước nêu mt danh mc không hn chế (có tính cht minh ho
không đầy đủ) các tác phm được bo h, bao gm sn phm nguyên gc bt k trong
lĩnh vc văn hc, khoa hc và ngh thut, không phân bit hình thc và cách thc th
hin. Các tác phm phái sinh là nhng tác phm da trên nhng tác phm đang tn ti
khác, như các tác phm dch, phóng tác, chuyn th âm nhc và các tác phm chuyn th
t các tác phm văn hc và ngh thut, cũng được dành s bo h tương t như tác phm
gc (Điu 2(3)). S bo h đối vi mt s loi hình tác phm không mang tính bt buc;
do đó mi quc gia thành viên ca Công ước Berne có th quyết định phm vi bo độ đối
vi các văn bn chính thc ca các văn bn pháp lut, văn bn hành chính và văn bn có
tính cht pháp lý (Điu 2(4)), tác phm ngh thut ng dng (Điu 2(7)), bài ging, din
văn và các tác phm nói khác (Điu 2bis(2)) và các tác phm văn hoá dân gian (Điu
15(4)). Hơn na, Điu 2(2) còn quy định kh năng bo h nhng tác phm hoc nhng
loi hình c th khác tu thuc vào s th hin dưới hình thc vt cht ca nhng tác
phm đó. Ví d, vic bo h các tác phm múa có th ph thuc vào hình thc th hin
ca chúng.
Ch s hu quyn
Điu 2(6) quy định rng s bo h theo Công ưc là nhm mang li li ích cho tác
gi và người tha kế ca tác gi. Tuy nhiên, đối vi mt s loi hình tác phm, như tác
phm đin nh (Điu 14bis), lut quc gia nơi quyn tác gi được yêu cu bo h s điu
chnh vn đề quyn s hu bn quyn
Nhng người được bo h
Các tác gi ca tác phm được bo h, đối vi c nhng tác phm chưa công b
hay đã công b, phù hp vi Điu 3, nếu h là công dân ca hoc người cư trú ti mt
Bn dch này do Chương trình hp tác EC-ASEAN v s hu trí tu (ECAP II) cung cp 30
quc gia thành viên; hoc nếu h không phi là công dân ca hoc là người cư trú ti mt
quc gia thành viên thì h phi là người công b ln đầu tiên tác phm ca mình ti mt
quc gia thành viên hoc công b đồng thi ti mt quc gia thành viên và mt quc gia
không phi là thành viên.
Các quyn được bo h
Các độc quyn được dành cho tác gi theo Công ước bao gm quyn dch (Điu 8), quyn
nhân bn theo cách thc hoc hình thc bt k, bao gm c vic ghi hình hoc ghi âm bt
k (Điu 9), quyn biu din các tác phm kch, nhc kch và tác phm âm nhc (Điu
11), quyn phát sóng và truyn đến công chúng bng phương tin vô tuyến, phát sóng
hoc bng loa phóng thanh hoc bng phương tin phát sóng tương t bt k khác đối vi
tác phm (Điu 11bis), quyn din xướng trước công chúng (Điu ter), quyn ci biên,
phóng tác hoc các hình thc chuyn th khác đối vi mt tác phm (Điu 12) và quyn
làm các tác phm phóng tác đin nh và nhân bn mt tác phm Điu 14). Cái gi là
“droit de suite” (quyn dõi theo) được quy định ti Điu 14ter (liên quan đến bn gc ca
tác phm ngh thut hoc các bn gc viết tay) mang tính tu chn và ch được áp dng
nếu lut pháp quc gia ca tác gi cho phép. Không ph thuc vào các quyn kinh tế ca
tác gi, Điu 6bis quy định v “quyn nhân thân” rng tác gi có quyn yêu cu v địa v
tác gi đối vi tác phm ca mình và được phn đối mi s xuyên tc, ct xén hay các
hình thc biến đổi khác hoc các hành vi vi phm khác đối vi tác phm làm phương hi
ti danh d hoc danh tiếng ca tác gi.
Các hn chế
Như mt s đối trng vi các tiêu chun bo h ti thiu, còn có nhng quy định
khác trong Công ước Berne hn chế s áp dng nghiêm ngt các quy tc v độc quyn.
Công ước quy định kh năng s dng các tác phm được bo h trong nhng trường hp
đặc bit mà không cn s cho phép ca ch s hu bn quyn và không phi tr thù lao
cho vic s dng đó. Nhng ngoi l như vy, thường được gi là vic s dng t do các
tác phm được bo h, được quy định ti Điu 9(2) (nhân bn trong mt s trường hp
nht định), Điu 10 (trích dn và s dng tác phm dưới hình thc minh ho cho mc
đích ging dy), Điu 10bis (nhân bn các bài báo hoc các bài viết tương t và s dng
tác phm nhm mc đích báo cáo các s kin hin thi) và Điu 11bis(3) (ghi tm thi).
Có hai trường hp mà Công ước Berne quy định v kh năng được cp li-xăng cưỡng
bc— quy định ti Điu 11bis(2), đối vi quyn phát sóng và truyn ti công chúng bng
phương tin vô tuyến, bng vic phát sóng li hoc bng vic phóng thanh hoc phương
Bn dch này do Chương trình hp tác EC-ASEAN v s hu trí tu (ECAP II) cung cp 31
tin tương t bt k khác đối vi tác phm và Điu 13(1) đối vi quyn ghi các tác phm
âm nhc.
Trong phm vi liên quan đến độc quyn dch, Công ước Berne đưa ra mt s la
chn theo đó khi gia nhp Công ước, mt nước đang phát trin có th bo lưu theo
nguyên tc được gi là “nguyên tc 10 năm” (Điu 30(2)(b)). Điu này quy định v kh
năng gim thi hn bo h đối vi độc quyn dch; theo nguyên tc nêu trên, quyn này
s không còn tn ti nếu tác gi không s dng quyn này trong vòng 10 năm k t ngày
công b ln đầu tiên tác phm gc dưới hình thc công b hoc cho công b mt bn dch
sang ngôn ng được yêu cu bo h ti mt trong s các nước thành viên.
Thi hn bo h
Các tiêu chun bo h ti thiu được quy định ti Công ước Berne cũng liên quan
đến thi hn bo h. Điu 7 quy định mt thi hn bo h ti thiu, là toàn b cuc đời
ca tác gi cng thêm 50 năm sau khi tác gi chết.
Tuy nhiên, có nhng ngoi l dành cho nguyên tc cơ bn này đối vi mt s loi
hình tác phm nht định. Đối vi các tác phm đin nh, thi hn này là 50 năm sau khi
tác phm được công khai hoá ti công chúng hoc nếu chưa được công khai ti công
chúng thì thi hn này là 50 năm sau khi tác phm được thc hin. Đối vi các tác phm
nhiếp nh và tác phm ngh thut ng dng, thi hn bo h ti thiu là 25 năm k t khi
tác phm được thc hin. (Điu 7(4)).
Phn ln các nước trên thế gii đều quy định thi hn bo h là sut cuc đời tác
gi và 50 năm sau khi tác gi chết vì điu này t ra là công bng và hp lý khi thi hn
nên bao gm c cuc đời tác gi và cuc đời ca người con ca tác gi đó; quy định này
cũng nhm to ra s khích l cn thiết để khuyến khích sáng to và to nên s cân bng
hp lý gia li ích ca tác gi và nhu cu ca xã hi.
Liên quan đến quyn nhân thân, thi hn bo h kéo dài ít nht là đến khi hết hn
quyn kinh tế .
Các nước đang phát trin và Công ước Berne
Vn đề đặc bit được quan tâm ti ln sa đổi Công ước Berne gn đây nht vn là
vic cng c thêm Công ước, trong khi tiếp tc quan tâm ti nhng lo ngi ca các nước
đang phát trin. Do đó, Văn kin mi nht (Văn kin Pari 1971) ca Công ước Berne
công nhn mt quyn đặc bit dành cho các nước đang phát trin. Văn kin này quy định