TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 58/2023
HI NGH KHOA HC QUC T M RNG LN TH II NĂM 2023
TRƯỜNG ĐẠI HC K THUT Y DƯỢC ĐÀ NẴNG
72
THC TRNG RÁC THI TI MT S TRƯNG TRUNG HC CƠ S
QUN THANH KHÊ, THÀNH PH ĐÀ NẴNG NĂM 2022
Hoàng Nguyn Nht Linh1, Nguyn Th Thuý Nga2, Nguyn Trần Anh Vũ2,
Trần Đăng Trung2, Trn Minh Huân1*
1. Trường Đại Hc K Thut Y - ợc Đà Nẵng
2. Trung tâm Nghiên cu Xây dựng Năng lc Thích ng (CAB)
*Email: huantran@dhktyduocdn.edu.vn
TÓM TT
Đặt vấn đề: Rác thải, đặc bit rác nha mt trong nhng nguyên nhân gây nên tình
trng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Trong đó, rác thải t trường học đang đóng góp một phn
lớn vào lượng rác chung thải ra môi trường mi ngày. Mc tiêu nghiên cu: Mô t thc trng rác
thi tại 2 trường THCS ti quận Thanh Khê, Đà Nẵng. Đối tượng phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cu t ct ngang, thu thp d liu rác thi trong 5 ngày kim toán rác thi theo
phương pháp của T chc Quc tế v Bo tn Thiên nhiên Vit Nam (WWF-Vit Nam). Kết qu:
Trung bình 01 ngày, 2 trường thi ra 23,4 kg rác; chiếm th tích 967,3 lít; vi s ng 1910 cái
(riêng rác hữu cơ và giấy không đếm). Lượng rác thi nha giá tr thp chiếm t l cao nht v c
khối lượng, th tích và s ng (lần lượt 49%; 63% và 81%). Kết lun: Kết qu trên cnh báo nguy
cơ ô nhiễm nha nghiêm trng có phần đóng góp lớn t rác thi trường hc. T kết qu này, nhóm
nghiên cứu đề xut các hoạt động truyn thông cho giáo viên nhân viên hc sinh nhm nâng
cao kiến thức, thái độ thay đổi hành vi tiến ti không rác nói chung và không rác nha nói riêng
trong trường học và gia đình.
T khóa: Rác thi, rác thải trường hc, rác nha, đồ nha dùng mt ln .
ABSTRACT
THE SITUATION OF WASTE IN SOME JUNIOR HIGH SCHOOLS
IN THANH KHE DISTRICT, DA NANG CITY IN 2022
Hoang Nguyen Nhat Linh1 , Nguyen Thi Thuy Nga2, Nguyen Tran Anh Vu2,
Tran Dang Trung2, Tran Minh Huan1
1. Da Nang University of Medical Technology and Pharmacy
2. Center for Adaptive Capacity Building Research (CAB)
Background: Waste is one of the causes of serious environmental pollution. In particular,
waste from school is contributing a large part to the general amount of waste discharged into the
environment every day. Objectives: To describe the current situation of waste at 02 junior high
schools in Thanh Khe district, Da Nang city. Materials and methods: The study collected the data
of waste in 5 days and analyzed according to the Waste Audit method developed by World Wide
Fund for Nature - Vietnam (WWF-Vietnam). Results: On average 1 day, there was 23.4 kg of waste,
accounting for 967.3 liters of storage volume and counting the 1910 units (excluding organic waste
and paper). The amount of low-value plastic waste, mainly food packing, accounted for the highest
proportion in terms of weight, volume and quantity in the amount of waste generated in a day (49%;
63% and 81%). Conclusion: The above results warn that the risk of serious plastic pollution has a
large contribution from waste in school. From these results, the research team proposes the
communication activities to the teachers other officers and students about waste and health, waste
management to improve knowledge, attitude and change behavior and toward zero waste in general
and zero plastic waste in particular in schools and families.
Keywords: Waste, waste in school, plastic waste, single-use plastic product.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 58/2023
HI NGH KHOA HC QUC T M RNG LN TH II NĂM 2023
TRƯỜNG ĐẠI HC K THUT Y DƯỢC ĐÀ NẴNG
73
I. ĐT VN Đ
Thế giới đang thải ra 2,01 t tn cht thi rn mỗi năm. Với tốc độ phát trin dân s
mức độ đô thị hóa hin ti, d kiến đến năm 2050, lượng cht thi phát sinh hằng năm
s tăng đến 70% (khong 3,4 t tn). Các gii pháp gim rác sai lầm như chôn lấp đốt
rác đã tạo ra khong 1,6 t tn CO2 - nguyên nhân gây nên hiu ứng nhà kính (tương đương
5% trong tổng lượng khí thi toàn cu). D đoán sẽ tăng lên 2,6 t tấn vào năm 2050 nếu
không có s can thip nào [8].
Ti Vit Nam, Báo cáo hin trạng Môi trường Quc gia 2016-2020 do B i nguyên
Môi trường công b cuối năm 2021 cho thấy ng cht thi rn sinh hot (CTRSH) liên
tục gia tăng trên phạm vi c nước. Ưc tính mỗi năm Việt Nam hơn 23,6 triệu tn rác,
tương đương 64658 tấn/ngày. Trong đó, CTRSH các đô thị là 35624 tn/ngày, nông
thôn là 28394 tn/ngày [1].
Với lượng rác thi khng l, tốc độ thu gom và xrác thi hin nay không bt kp
tốc độ phát sinh rác thải. Đặc bit là quy trình phân loi, thu gom, tái s dng tái chế rác
thi nha cho thy mc tiêu gim rác s không kh thi. Đã một s nhà máy đốt rác thu
hồi năng lượng được xây dng Ni, TP H Chí Minh, Cần Thơ... tuy nhiên so với
ng nhiên liu cần dùng đ đốt rác thì hiu qu không đáng kể, chưa k đến nhng tác
động xấu đến sc kho con người, sc khỏe môi trường khí hu t nhng khí thi ca
quá trình đốt rác.
Những năm gần đây, riêng thành phố Đà Nẵng đã thải ra khong 1 100 tn/ngày
CTRSH, trong đó rác thải nha khong 15,7 tn/ngày. Tt c ợng rác này được vn chuyn
đến Khu x cht thải Khánh Sơn để chôn lp. D báo, CTRSH ca thành ph đến năm
2025 trên 1 800 tấn/ngày; đến năm 2030 khoảng trên 2 400 tấn/ngày, đến năm 2040
khong trên 3 000 tn/ngày [2].
Ngoài rác sinh hot t h gia đình, rác thi t trường học đang đóng góp mt phn
ln vào tổng lượng rác ca thành phố. Các cơ sở giáo dục, đặc biệt là cơ sở bán trú thường
tiu hc mm non, những sở thường ng rác nha rác hữu cao hơn
các cơ sở khác do chế độ ăn của la tui này. Tuy nhiên, những trường hc các cp khác có
căn-tin cũng điều kiện để đem lại lượng rác thi ln không kém do thức ăn sáng, ăn vặt
hu hết đều được đóng gói bằng các sn phm nha.
S gia tăng không ngng ca rác thi qua từng năm là vấn đề cp thiết cn được can
thip. Mặc dù trường học đóng góp một phn ln c thi vào tổng lượng rác thi ca thành
phố. Tuy nhiên, đến nay, chưa nhiều báo cáo hoc nghiên cu cung cấp thông tin định
ng c th v thc trng rác thi tại các trường hc. Nghiên cu thc hin đề tài này vi
mc tiêu mô t thc trng rác thi tại trường hc. T đó khuyến ngh nhng gii pháp nhm
gim thiểu lượng rác ra môi trường
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Rác thi tại Trường THCS Nguyn Th Minh Khai Trường THCS Phan Đình
Phùng qun Thanh Khê, thành ph Đà Nẵng
- Thời gian và địa điểm:
Nghiên cứu được thc hiện vào tháng 10 năm 2022 tại Trường THCS Nguyn Th
Minh Khai và Trường THCS Phan Đình Phùng qun Thanh Khê, thành ph Đà Nẵng.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 58/2023
HI NGH KHOA HC QUC T M RNG LN TH II NĂM 2023
TRƯỜNG ĐẠI HC K THUT Y DƯỢC ĐÀ NẴNG
74
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang
- Phương pháp thu thập d liu:
Nghiên cu thu thp d liệu theo phương pháp Kiểm toán rác thải được đề cp trong
tài liu School Waste- Education material ca WWF-Việt Nam. Theo định nghĩa của WWF-
Vit Nam, kim toán rác thải là phương pháp nhằm xác định khối lượng, th tích, s ng
các loi rác [3].
- Quy trình kim toán rác thải được thc hiện như sau:
c 1: Chun b mt bng, công c
+ Mt bng có din tích khong 20m2.
+ Công c h tr bao gm: Găng tay, khẩu trang, cân, gp rác, bt tri, gi đựng
rác, biu mu kim toán rác.
c 2: Ly mu rác
+ Ly mu rác t các khu vc khác nhau trường hc.
c 3: Phân loi rác theo nhóm
+ Dùng kp gắp, găng tay để phân loi rác theo tng nhóm rác.
c 4: Kiểm đếm và cân rác theo tng loi rác
+ Kiểm đếm s mnh rác theo tng loi rác.
+ Cân đo rác theo từng nhóm.
c 5: Ghi chép kết qu vào biu mu kim toán rác
- Phương pháp phân tích d liu:
D liu v khi lượng, thch s ng tng loi rác thi được kim tra, làm sch
x bng phn mm Excel.c loi rác đã kiểm tn được phân thành 7 loi như sau:
+ Rác thi nguy hi: Khu trang y tế, bông băng vết thương, pin,…
+ Rác thi hữu cơ: cây, thức ăn tha, rác hữu sau thi ra sau khi chế thc
phm hữu cơ,…
+ Giy các loi: giy vn, giy vở, bìa,…
+ Lon nhôm: các lon nước gii khát
+ Rác nha: bao gm nha giá tr cao (có th tái chế được thu mua bi nhng
người thu mua phế liu địa phương) và nhựa giá tr thp (không tái chế và nhng người thu
mua phế liệu địa phương không thu mua)
+ Rác khác: các loi rác không nm trong các phân nhóm trên
+ c còn li: rác vn, quá nh để nhn diện và đong đếm.
III. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Khối lượng, th tích, s ng các loi rác của 2 trường tham gia nghiên cu
Phân loi
ng rác trung bình 1 ngày
Khối lượng (Kg)
Th tích (Lít)
S ng
Rác thi nguy hi
0,64
25,9
111
Rác thi hữu cơ
3,34
51,3
-
Giy
3,29
145,3
-
Lon nhôm
0,17
4,3
6
Rác nha giá tr cao
1,49
68,9
72
Rác nha giá tr thp
11,37
605
1555
Rác khác
1,18
41,9
162
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 58/2023
HI NGH KHOA HC QUC T M RNG LN TH II NĂM 2023
TRƯỜNG ĐẠI HC K THUT Y DƯỢC ĐÀ NẴNG
75
Phân loi
ng rác trung bình 1 ngày
Khối lượng (Kg)
Th tích (Lít)
S ng
Rác còn li
1,94
24,6
-
Tng cng
23,42
967,2
1906
Nhn xét: Kết qu nghiên cu Bng 1 cho thy, tng khối ng rác thi trung bình
1 ngày 2 trường tham gia nghiên cu thi ra 23,4 kg, chiếm 967,2 lít th ch cha
đựng, đếm được là 1906 đơn vị tính 1 ngày (Rác hữu cơ và giấy không đếm).
Hình 1. T l các phân nhóm rác thi theo khối lượng.
Nhn xét: Hình 1 cho thy rằng, lượng rác nha giá tr thấp, không được tái chế
thu mua chiếm gn ½ tổng lượng rác thải 1 ngày (11,4 kg ≈ 49%). Giấy (3,3 kg ≈ 14%) và
rác hữu cơ (3,3 kg ≈ 14%) cũng chiếm gn ¼ tổng lượng rác. Trong khi đó, lượng rác nha
giá tr cao (1,5 kg ≈ 6%) ít hơn đến 8 ln.
Hình 2. T l các phân nhóm rác thi theo th tích.
Nhn xét: T l rác nha giá tr thp theo th tích trong Hình 2 chiếm đa số vi 605,1
lít th tích chứa đựng (63%). D liu này gp 9 ln rác nha giá tr cao vi 68,9 lít th tích
3%
14%
14%
1%
6%
49%
5%
8%
Khối lượng các loại rác thải trong 1 ngày (Kg)
Rác thải nguy hại
Rác thải hữu
Giấy
Lon nhôm
Rác nhựa giá trị cao
Rác nhựa giá trị thấp
Rác khác
Rác còn lại
3%
5%
15%
0%
7%
63%
4% 3%
Thể tích các loại rác thải trong 1 ngày (Lít)
Rác thải nguy hại
Rác thải hữu
Giấy
Lon nhôm
Rác nhựa giá trị cao
Rác nhựa giá trị thấp
Rác khác
Rác còn lại
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 58/2023
HI NGH KHOA HC QUC T M RNG LN TH II NĂM 2023
TRƯỜNG ĐẠI HC K THUT Y DƯỢC ĐÀ NẴNG
76
(7%). Bên cạnh đó, giấy cũng chiếm 145,3 t 15% rác hữu chiếm 51,3 lít 5%.
Nhng loi rác còn li chiếm th tích không đáng kể.
Hình 3. T l các phân nhóm rác thi theo s ng
Nhn xét: Kết qu t Hình 3 cho thy, s ng rt ln rác s thải ra môi trường t
các loi rác nha giá tr thp vi 1557 mnh (82%). Rác nha giá tr cao, rác nguy hi
ch yếu là khu trang y tế các loi rác còn li ch chiếm chưa đy 20% trong tng s
ợng rác được kim toán.
Hình 4. Nhng loi rác có s ng thi ra nhiu nht trong 1 ngày
Nhn xét: Kết qu trong Hình 4 cho thy, bao gói bánh ko bng nha nhiu lp
(526 cái), túi nilon (364 cái), ly giy tráng nhựa (166 cái), đũa gỗ / xiên que (146 cái), khu
trang y tế (111 cái), hp sa (82 cái), chai PET (72 cái), viết / thước k (72 cái), ly nha (68
cái) là 10 loi rác có s ng thi ra ln nht trong 1 ngày.
6% 0%
4%
82%
8%
Số lượng các loại rác thải trong 1 ngày (Lít)
Rác thải nguy hại
Rác thải hữu
Giấy
Lon nhôm
Rác nhựa giá trị cao
Rác nhựa giá trị thấp
Rác khác
364
166
159
146
111
82
72
72
68
0 100 200 300 400 500 600
Bao gói bánh kẹo
Túi nilon
Ly giấy
Ống hút
Đũa gỗ, que tre
Khẩu trang y tế
Hộp sữa
Chai PET
Viết, thước kẻ
Ly nhựa
Những loại rác thải có số lượng nhiều nhất trong 1 ngày