1
TIP CN BỆNH NHÂN CÓ ÂM THỔI TIM
BSCKI Văn Thị Bích Thuỷ, PGS. TS. Trn Kim Trang
MỤC TIÊU HC TP
1. Thu thp được triu chng năng, triệu chng thc th tiền căn ca các bệnh
van tim thường gp.
2. Đề xuất và mô tả kết qu cận lâm sàng cho c bệnh van tim thường gp.
3. Trình bày các bưc tiếp cn mt âm thổi ti tim để chẩn đoán bnh van tim.
Bài soạn này tập trung vào tiếp cn chẩn đoán lâm sàng các âm thổi do 4 bnh van tim
thưng gp nhất là: hẹp van 2 lá, hở van 2 lá, hẹp van động mch ch h van động
mch ch.
ĐẠI CƢƠNG
Âm thổi tim thể được phát hiện nh cờ khi bệnh nhân đi khám sức khe tng
quát hay khám bệnh một do khác, vi một trong các nguyên nhân bnh van tim,
mà có thể mt thời gian dài không có triu chứng cơ năng, khi đã triệu chứng cơ năng,
tiến triển đến t vong thưng nhanh.
1. TRIU CHỨNG CƠ NĂNG
Khó thở: khi gng sc, nng dần đến cơn khó thở kịch phát về đêm, khó thở phi
ngi. Ngoài ra, thể xy ra khó thở khi bệnh nhân bị sang chấn tình cảm, st, viêm
phi, giao hợp, có thai hoc rung nhĩ tần s tht nhanh
Đau ngực: th lm với cơn đau thắt ngc do bệnh đng mạch vành, hiếm gp
trong bnh h van 2 lá, trừ khi có bệnh động mạch vành kết hp.
Ngt: xut hin khi gng sc hoc sau gng sc thưng do hẹp van động mch ch
làm tưới máu không đủ; xut hin khi ngh ngơi do loạn nhịp tim như blốc nhĩ thất.
2
Ho ra máu: hay gp người hẹp van hai lá, đàm bọt hồng do phù phi cp trong
suy tim hoc do nhồi máu phổi.
Các triệu chng do cục máu đông thuyên tắc đến các quan: não(yếu na
người), thn(thiu niu), mạch máu mạc treo(đau bụng) Các triu chứng này thưng
gặp trong trường hp lớn nhĩ trái và có rung n..
Mt mi do giảm cung lượng tim, là biến chng ca bnh van tim.
Phù: do suy tim phải làm huyết tĩnh mạch ch dưới đưa đến phù mềm 2 chân,
giảm lúc sáng sớm, tăng về chiu, nếu bệnh nhân nằm nhiu gi tại giưng, bệnh nhân s
b phù phần xương cùng. Thường do hẹp van hai lá.
2. TIỀN CĂN
Cần khai thác các bệnh sau để góp phần chẩn đoán nguyên nhân: Thấp khp, viêm
đa khớp dng thp, Lupus, bnh van tim bm sinh, dùng thuốc, m có bệnh hoặc dùng
thuc trong thai k, bnh tim thiếu máu cc bộ, tăng huyết áp, hội chng Marfan, chn
thương ngực…
3. TRIU CHNG THC TH
Âm thi tim là triệu chng thc th quan trọng để chẩn đoán bệnh van tim.
Trong các bệnh van tim thì riêng hẹp van 2 lá là bệnh van tim trái nhưng không nh
hưởng chức năng thất trái nên các dấu hiệu dày, dãn thất trái, T3, T4 thất trái s không
gp.
Nhìn: Lng ngực th bình thường hay g bên trái ( do tht phải to trước tui
trưởng thành).
S:
Mm tim ny mạnh, kéo dài do dày thất trái; lch xuống dưới ra ngoài đường
trung đòn trái do dãn tht trái.
Mm: Rung miêu tâm trương trong hẹp van 2 lá, tâm thu trong h van 2 lá.
Khoang liên sườn 2 phi, 3 trái: Rung miêu tâm thu trong hp van động mch ch;
H van động mch ch rung miêu tâm trương thưng s dc b trái xương ức.
3
Harzer (+ ): nếu bnh van tim làm dày thành dưới tht phi.
B trái xương ức: du ny trưc ngc do y thành trước tht phi.
Nghe:
T1: đanh trong hẹp van 2 lá; gim cường độ nếu van dày, vôi hóa, kém di đng;
m trong h van 2 lá nng hoc ri lon chức năng thất trái nặng.
T2: P2 mnh, T2 tách đôi nghe vùng van đng mch phổi khi tăng áp động
mch phi, thường kèm click phun tâm thu.
T3 thất trái, nghe ở mm, khi chức năng tâm thu thất trái kém.
T4 thất trái, nghe mỏm, do nhĩ trái co bóp tống máu vào buồng thất trái độ
dãn kém.
T3, T4 thất phải nghe cạnh bờ trái xương ức, gặp trong dãn/ dày thất phải.
Clac mở van: 2 lá, nghe tại mỏm, gần bờ trái xương ức, âm cao, rõ vào thở ra,
sau A2.
Âm thổi: du hiu thc th quan trng nht
H van 2 lá: âm thổi tâm thu thường kéo dài lớn, nghe nhất mm. thể
lan ra nách hay lan vào b trái xương ức, đôi khi th nghe khắp vùng trước
ngc.
Âm sắc cao, cường độ 3/6 hay lớn hơn, thường toàn tâm thu, trong h van 2
nặng, âm thi bắt đầu tức thì với T1 kéo dài đến A2 hay vượt qthành phn
A2 . Cường độ thưng c định sut c ttâm thu, có thể giảm cường đ vào cuối
tâm thu trong h van 2 lá cấp, nặng hay có suy thất trái, nghe rõ vào kì thở ra.
Hẹp van 2 lá: tâm trương mm, âm trầm, nghe bng phần chuông, tăng
ờng độ vào thở ra, tách khỏi T2 bng khang T2- clac m van, thể lan ra
nách trái hay bờ trái xương ức vùng thấp khi cường độ ln.
4
Hẹp van động mch ch: âm thổi phun máu giữa m thu, hình trám, bắt đầu
ngay sau T1, âm thô, ln nht đáy tim ng khoang liên sườn 2 phi, lan dc
động mch cảnh 2 bên.
H van động mch ch: âm thổi tâm trương khoang liên sườn 3 trái, dng
decrescendo, tn s cao, bắt đầu ngay sau A2, lan dọc xương ức đến mỏm, âm thổi
nghe rõ bằng màng, khi bệnh nhân ngồi dy nghiêng ra trước, th ra hết sc và nín
th.
H van 3 năng (do tht phi ln): âm thổi tâm thu nghe phía trong mm,
tăng cường độ trong thì hít vào và giảm trong kì thở ra (nghiệm pháp Carvallo).
Triu chng khác cần phát hin:
Ri lon nhp tim: lon nhịp hoàn toàn( thưng trong hẹp van 2 lá), ngoại tâm thu.
Khi suy tim phải: tĩnh mạch cnh ni, phn hi bng- tĩnh mạch cảnh dương
tính, gan to, phù, ng bng.
Trong h van động mch ch: s đo huyết áp vẫn bình thường nếu h van động
mch ch nh. Khi h van động mch ch nng, bung thất trái dãn, con s huyết áp tâm
thu tăng cao, huyết áp tâm trương giảm nhiu, tạo ra chênh lệch v s đo huyết áp lớn.
Tình trạng tăng động tuần hoàn này có thể y ra một loạt các dấu hiu ngoại biên sau:
Dấu hiệu Musset: đầu gật gù theo nhịp đập của tim.
Dấu hiệu Hill: huyết áp tâm thu ở chân lớn hơn ở cánh tay > 60 mmHg.
Mạch Corrigan: mạch đập nẩy nhanh , chìm nhanh.
Mạch Quincke: hiện tượng "nhấp nháy” móng tay.
Mạch bisferiens: mạch nảy 2 đỉnh.
Dấu Traube (tiếng súng lục): tiếng thì tâm thu và tâm trương ở động mạch đùi.
Dấu Muller: dấu lập lòe vòm hầu thì tâm thu.
Dấu Duroziez: âm thổi đôi ở động mạch đùi.
4. CẬN LÂM SÀNG
5
Điện tâm đồ
- Lớn nhĩ trái( thưng trong hẹp van hai lá), nhĩ phải.
- Ln thất trái ( không gp hẹp van 2 lá)
- Rung nhĩ
- Blốc nhĩ thất ( hay gp trong bnh van động mch ch)
- Ln tht phi hay trái
X Quang lng ngc
- Bóng tim to, lớn nhĩ- tht, đng mch phi lớn, tăng tuần hoàn phổi.
Siêu âm tim
- Chẩn đoán xác định, chẩn đoán nguyên nhân, độ nặng, các biến chứng trên
buồng tim, và áp lực đng mch phi, bnh van kết hp.
5. CÁC BƢỚC TIẾP CẬN ÂM THỔI TIM ĐỂ CHẨN ĐOÁN BỆNH VAN
TIM
1.Âm thổi này là thc th hay cơ năng? Nghĩ đến âm thổi cơ năng khi:
Âm thổi tâm thu có cường độ ≤ 2/6 theo phân độ Freeman Levine
Không có biu hiện lâm sàng.
Không lan xa.
2. Chẩn đoán tổn thương: Âm thổi thc th này do tổn thương van nào?
Dựa vào tổng hp v trí, thời gian, hình dạng hướng lan của âm thổi . S khó
khăn khi bệnh nhân tổn thương đa van( dụ: hẹp van 2 + hở van động mch ch)
hoc một van đa tổn thương( ví dụ: hp h van 2 lá).