VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HC VIN KHOA HC VÀ CÔNG NGH
……..….…………
T THY NGUYÊN
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÁC
CHT Ô NHIM TRICLOSAN, TRICLOCARBAN,
PARABEN VÀ BISPHENOL TRONG MÔI TRƯNG
C TI HÀ NI
Chuyên ngành : Hóa phân tích
Mã s : 9440118
TÓM TT LUN ÁN TIN SĨ KHOA HỌC VT CHT
Hà Ni 2026
Công trình được hoàn thành ti: Hc vin Khoa hc và Công ngh -
Vin Hàn lâm Khoa hc và Công ngh Vit Nam
Người hướng dn khoa hc: PGS. TS. Trn Mnh Trí
TS. Đào Hải Yến
Phn bin 1:
Phn bin 2:
Lun án đã đưc bo v trước Hội đồng chm lun án tiến sĩ, họp ti Hc vin
Khoa hc Công ngh - Vin Hàn m Khoa hc Công ngh Vit Nam
vào hi gi …’, ngày tháng năm 2025
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư viện Hc vin Khoa hc và Công ngh
- Thư viện Quc gia Vit Nam
1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết ca lun án
Các hóa chất như Triclosan, triclocarban, paraben và bisphenol
được s dng rng rãi trong nhiu sn phm hàng ngày nh tính kháng
khun, kháng nấm và độ do. Tuy nhiên, chúng là nhng cht gây ri
lon ni tiết (EDCs), d phát tán tích t trong môi trường, gây ri
ro cho sc khỏe con người và h sinh thái.
Để kim soát, nhiu quc gia Việt Nam đã ban hành c quy đnh
v nồng độ cho phép cm s dng mt s cht này. Mc vy,
vic qun vn còn hn chế do thiếu phương pháp phân tích, thiếu d
liu quan trc toàn din và s hiu biết ca cộng đồng chưa đầy đủ.
Ti Ni, ô nhim do các hp cht trên ti các h, sông đang được
rt nhiu nhà khoa hc quan tâm. Vi mc tiêu hiu biết rõ hơngii
quyết vấn đ này, đề tài luận án đã được thc hiện để nghiên cu
đánh giá ri ro ca các cht ô nhim nói trên trong môi trường nước
mt ti Hà Ni, nhm b sung thông tin và phương pháp phân tích cho
công tác qun lý.
2. Mc tiêu nghiên cu ca lun án
- Xây dựng phương pháp phân tích chính xác, hiện đại các hp cht
TCS, TCC, nhóm paraben và bisphenol trong môi trường nước.
- Áp dụng các phương pháp đã được chuẩn hóa để phân tích các
cht mc tiêu trong mt s loi mẫu nước thu thp ti khu vc nội đô
Hà Ni.
- Đánh giá b ri ro sinh thái do s tích lũy của các cht TCS,
TCC, paraben và bisphenol trong môi trường nước.
Ý nghĩa khoa học thc tin: Nghiên cu này nhm phát trin
phương pháp phân tích và đánh giá mức độ ô nhim, ri ro sinh thái do
các hp chất TCS, TCC, paraben bisphenol tích lũy trong mẫu nước
hồ, nước sông và nước b bơi.
2
CHƯƠNG 1. TNG QUAN
1.1. Tng quan các hp cht TCS, TCC, paraben và bisphenol
1.1.1 Tng quan hp cht TCS và TCC
Hp cht TCS: Triclosan (TCS) mt hp cht hữu đa
chc, trong phân t cha 3 nguyên t chlorine, vòng thơm, nhóm
phenol nhóm ether (hình 1). Theo IUPAC, tên gi ca TCS 5-
chloro-2-(2,4-dichlorophenoxy)phenol. Các tên gi khác bao gm
2,4,4'-trichloro-2'-hydroxydiphenyl ether, 5-chloro-(2,4-
dichlorophenoxy)phenol, trichloro-2'-hydroxydiphenyl ether, cùng các
tên thương mại như CH-3565, Lexol 300, và Irgasan DP 30.
Hình 1.1. Cu to phân t TCS.
Hình 1.2. Cu to phân t TCC.
Hp cht TCC: Triclocarban (trichlorocarbanilide, TCC,
Solubacter) mt hp cht hóa hc công thc hóa hc
C13H9Cl3N2O, tên gi IUPAC 3-(4-Chlorophenyl)-1-(3,4-
dichlorophenyl) urea, cu to phân t ch ra trong hình 2.
I.1.2. Tng quan nhóm hp cht paraben
Paraben (p-hydroxybenzoate) ester ca acid p-
hydroxybenzoic công thc cu tạo chung như hình 3 với b khung
là vòng benzene, nhóm hydroxyl và nhóm ester thế v trí para, trong
đó, R nhóm thế ester có th là gc alkyl (methyl heptyl) hoc aryl
(benzyl, phenyl). Da vào cu trúc R paraben được phân thành
paraben mch ngn (gm MeP, EtP, PrP và iPrP) và paraben mch dài
(gm BuP, iBuP, BBzP, HepP, PheP), công thc cu to ca các
paraben được trình bày trong hình 1.3.
Hình 1.3. Công thc cu to chung ca paraben.
3
1.1.3. Tng quan nhóm hp cht bisphenol
Bisphenol mt nhóm hp cht hóa hc công thc cu to cha
hai vòng phenol (-C₆H₄OH). Do cấu trúc và tính chất hóa đa dng,
các hp chất này được s dng rng rãi trong nhiều lĩnh vc công
nghip và sn phm tiêu dùng. Trong s đó, bisphenol A (BPA) là hợp
cht ph biến nht, cùng vi các cht thay thế cấu trúc tương tự như
bisphenol F (BPF).
Bng 1.1 Công thc cu to ca BPA và BPF.
Chất
phân
tích
Công thức cấu
tạo
Công
thức
phân tử
Tên theo IUPAC
Khối
lượng
phân tử
(g/mol)
C15H16O
2
2,2-Bis(4-
hydroxyphenyl)pr
opane
228,3
C13H12O
2
Bis(4-
hydroxyphenyl)me
thane
200,2
1.2. Thc trng s dng các hóa cht Triclosan, Triclocarban,
Paraben và Bisphenol
Triclosan (TCS) Triclocarban (TCC) các cht kháng khun
được s dng rng rãi trong các sn phẩm chăm sóc nhân như
phòng, kem đánh răng, và các sản phm làm sạch. TCS còn được dùng
trong các loi vải đồ gia dụng, thường được thải ra môi trường
qua nước thi sinh hot.
Paraben là mt nhóm cht bo quản hương liệu ph biến t
những năm 1920, xuất hin trong nhiu loi m phm, thuc sn
phm tiêu dùng khác nh tính kháng khun và kháng nm.
Bisphenol A (BPA), được tng hp t năm 1891, được s dng ch
yếu trong sn xut nha polycarbonate nha epoxy. Nh đặc tính
hóa dẻo, BPA còn được dùng làm cht trung gian trong sn xuất sơn,
vi cht chng cháy. Vic s dng rng rãi bisphenol trong công
nghiệp đã dẫn đến s phát tán và gây phơi nhiễm trong môi trường.