BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
NGUYỄN THỊ VÂN QUỲNH
PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CÁC
SẢN PHẨM CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CỦA TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 9340101
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2025
Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Thương mại
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS,TS. Phan Thị Thu Hoài
2. TS. Lục Thị Thu Hường
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Thương mại
Vào hồi……. giờ …… ngày ………. tháng ………. năm ………….
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia
Thư viện Trường Đại học Thương mại
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TRONG THỜI GIAN ĐÀO TẠO TIẾN SĨ CỦA NGHIÊN CỨU SINH
LIÊN QUAN ĐẾN ĐTÀI LUẬN ÁN
1. Nguyn Th Vân Qunh (2022). Potential for brand development of geographical
indication products in developing countries. Review of Finance. ISN 2615-8981.
2. Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thị Vân Quỳnh (2022). Bo vệ thương hiệu sản phẩm
chdẫn địa tại Việt Nam. Tạp c Khoa học Tơng Mại. ISSN 1859-3666.
3. Nguyễn Thị Vân Quỳnh (2023). Brand development of geographical indication
products of Vietnam in the global market. Review of Finance. ISN 2615-8981
4. Nguyễn Thị Vân Quỳnh (2023). Xây dựng thương hiệu chỉ dẫn địa lý gắn với nông
sản tại thị trường Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Dự báo, ISSN: 1859-4972.
5. Nguyễn Thị Vân Quỳnh (2024). Thực trạng phát triển thương hiệu sản phẩm chỉ
dẫn địa lý tại tỉnh Sơn La. Tạp chí Tài chính, ISSN: 2615-8973.
6. Nguyễn Quốc Thịnh, Khúc Đại Long, Nguyễn Thị n Quỳnh (2025). Phát triển
thương hiệu sản phẩm chỉ dẫn địa “cà phê Sơn La”. Tạp chí Khoa học Thương
mại, ISSN: 1859-3666.
7. Nguyễn Thị Vân Quỳnh (2025). Chỉ dẫn địa công cthúc đẩy phát triển nông
thôn. Tạp chí Kinh tế & Tài chính, ISSN: 3093-3390.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Ch dn đa lý (CL) là đi tưng đưc quy đnh cht chtrong pp luật các quc gia,
nhm xác lp quyn bo h, qun lý quá trình sn xuất, đm bo cht lưng sn phm và kiểm
soát vic s dng du hiu CDĐL tsn xut đến tiêu th. Sn phm CDĐL đưc sn xut trong
khu vc đa lý xác đnh, mang tính cht đc thù và cht lưng vưt tri nh điu kiện t nhiên và
yếu t con ngưi, đưc chng nhn bi cơ quan s hu trí tu.
T góc đ kinh tế, giá tr ct lõi không ch nm vic đăng ký bo h mà li ích mang li cho
ngưi sn xut và ngưi tiêu dùng. Duy trì danh tiếng, uy tín và hình nh sn phm quan trng hơn vic
xác lp quyn (Rahmah, 2017; Shruti, 2021; Getachew, 2013). Tiếp cn dưi góc đ thương hiu (TH),
thương hiu sn phm CDĐL là hình nh, n tưng, danh tiếng và uy tín ca sn phm đưc lưu gi
trong tâm trí khách hàng, đem li li ích c th khi tiêu dùng.
Phát trin TH là tập hp hot đng nhm gia tăng sc mnh TH thông qua duy trì và cng
chình nh, danh tiếng và uy tín sn phm, nâng cao nhn thc, cm nhn tích cc và lòng trung
thành ca khách hàng. Đi với sản phm CDĐL, phát trin TH giúp tăng năng lc cnh tranh, m
rng và duy trì tp khách hàng trung thành, gia tăng hiu quả kinh tế cho các cơ ssn xut, bo
tn ngun gien và tri thc truyn thng (Sanjeev, 2005), đc bit trong bi cảnh áp lc từ các sản
phm lai to.
Sơn La có nhiu li thế nông nghip, đã đưc cp văn bng bo hộ cho ba CDĐL: Chè
shan tuyết Mc Châu, Cà phê Sơn La, Xoài tròn Yên Châu và đang xúc tiến bo hộ cho các sn
phm đc sn khác. Tuy nhiên, hot đng phát triển TH sn phẩm CDĐL n hn chế: (i) mc đ
nhn din thp, tp trung ch yếu ti miền Bc; (ii) các cơ ssn xut chưa chủ đng và thiếu liên
kết; (iii) t chc tp thđi din chưa phát huy vai trò huy đng ngun lc; (iv) kênh phân phi và
chui cung ng chưan đnh.
Vi đnh hưng phát trin kinh tế, các ngh quyết ca tnh luôn nhn mnh phát trin TH sn phm
ch lc, đc bit là sn phm CDĐL. Do đó, nghiên cu Phát trin thương hiu các sn phm ch dn
đa lý ca tnh Sơn La là cn thiết, có ý nghĩa thc tin trong vic gia tăng giá tr kinh tế, bo v quyn li
ngưi tiêu dùng, bo tn ngun gien và tri thc bn đa, đng thi đóng góp cơ s lý lun cho phát trin TH
sn phm cng đng và CDĐL các đa phương khác
2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đ tài lun án
khong trng nghn cứu
2.1. Tóm tắt kết quả tổng quan
Luận án tổng quan gần 100 nghn cứu liên quan đến tiếp cận thương hiệu (TH), phát
triển TH i chung phát triển TH sản phẩm CL i riêng. Các nghiên cứu đều thống
nhất rằng pt triển TH là tập hợp hoạt động nhằm gia ng sức mạnh TH, nhiều nghiên cứu
da tn quan điểm tài sản TH của Aaker (1991, 1996) và Keller (2003) vi năm nm yếu t
cu thành: (1) Nhận thức TH, (2) Chất ợng cảm nhận, (3) Liên ởng TH, (4) Lòng trung
tnh TH và (5) Các tài sn khác.
Về quản lý phát triển TH sản phẩm CDĐL, các nghiên cứu chỉ ra ba nhóm chủ
thể tham gia trực tiếp hoặc được ủy quyền quản lý CDĐL gồm: cơ quan chuyên môn thuộc
chính quyền, tổ chức tập thể sở sản xuất kinh doanh (SXKD). Do sản phẩm CDĐL
gắn với khu vực địa lý xác định, mang đặc tính, chất lượng và danh tiếng nhờ điều kiện tự
nhiên và yếu tố con người, các nghiên cứu khẳng định chính các yếu tố đặc thù này tạo nên
lợi thế cạnh tranh, sự khác biệt và là nền tảng duy trì danh tiếng, uy tín và thương hiệu của
sản phẩm trên thị trường.
Tng hợp nội dung phát triển TH sản phẩm CL từ các nghiên cứu cho thấy cần: (1)
Kiểm st cht lượng xuất xứ sản phẩm trong suốt qtrình sn xuất – lưu tng; (2) Thiết
kế bao , nhãn c thể hin dấu hiệu CDĐL; (3) Thiết lập, duy tln kết gia các cơ sở
2
SXKD; (4) ngờng truyền tng, đc biệt trên môi trường số; (5) Kết nối với các cơng
trình du lch đa pơng; (6) Bảo hộ sở hữu trí tuệ ở nước ngoài; (7) Pt triển hệ thống pn
phối chuỗi cung ng ổn định.
2.2. Khoảng trống nghiên cứu
Khong trống nghiên cứu vphát trin TH sn phẩm CDĐL đưc xác định n sau:
- Chưa lý giải rõ ng nội hàm TH sản phẩm CL và mối quan hgiữa TH sản phẩm
CDĐL với TH của c sSXKD.
- Thiếu hệ thng tiêu c cụ thể để đánh giá thc tin triển khai các hoạt động phát triển
TH của các ch thkc nhau.
- Các nghiên cu chyếu đcp đến vai trò của chính quyền đa phương trong quản lý
nhà nước về CDĐL, chưa nghiên cu đy đsự liên kết mc đtham gia của ba ch th(cơ
sSXKD, tchc tập th, chính quyền đa phương) trong đnh ng và trin khai phát trin TH
sn phm CDĐL.
- Tại Việt Nam, chưa có công trình nghn cu tn din về phát triển TH đng thi cho
nhiu sn phm CDĐL ti một địa phương cthể; c nghiên cu chủ yếu dng khuyến ngh,
ca phân ch thc trạng da trên thuyết marketing phát trin TH.
- Chưa có nghiên cứu đo lường, đánh giá cthmức đtham gia, htrợ ca các chủ th
dựa trên các yếu ttác động trực tiếp đến phát trin TH sn phẩm CDĐL.
- Chưa có nghiên cứu đo lường và đánh giá mức độ tham gia, hỗ tr của các chủ th
khác nhau, dựa trên xác định những yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt động phát triển
TH sản phẩm CDĐL.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận án
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xác lập hình khung phát triển TH sản phẩm
CDĐL với sự tham gia của cả 3 chủ thể, từ đó đề xuấtc giải pháp khoa học và thực tiễn
nhằm phát triển TH các sản phẩm CDĐL của tỉnh Sơn La, phù hợp với đặc t quản lý
CL theo pháp luật Việt Nam. Các nhiệm vnghiên cứu gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển TH theo tiếp cận gia tăng sức
mạnh TH dựa trên tài sản TH, làm rõ đặc thù phát triển TH sản phẩm cộng đồng và CDĐL
trong bối cảnh Việt Nam.
- c định các yếu tố tác động trực tiếp đến phát triển TH sản phẩm CDĐL, y
dựng hình tiêu chí đánh giá thực trạng hoạt động phát triển TH theo hướng gia
tăng tài sản TH.
- Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai các hoạt động phát triển TH sản phẩm
CDĐL của ba nhóm chủ thể tại Sơn La (cơ sở SXKD, tổ chức tập thể, chính quyền địa
phương), chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi, phù hợp điều kiện thực tiễn địa phương để phát
triển TH sản phẩm CDĐL của tỉnh Sơn La.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đlý luận và thực tiễn về phát triển TH
sản phẩm nói chung pt triển TH c sản phẩm CL của tỉnh n La nói rng.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn:
- Vkhông gian và đi tưng sn phm, tp trung vào 03 sn phm CDĐL ca Sơn La đã
đưc bo h (Chè shan tuyết Mc Châu, Cà phê Sơn La, Xoài tròn Yên Châu), các sản phẩm khác
đang được thẩm định hồ sơ để công nhận CL sẽ không được đề cập đến trong nghiên cứu
của luận án. Nghiên cu thc tế (kho sát, phng vn, quan sát) ch tiến hành ti các cơ s sn xut,
kinh doanh đt trong khu vc CDĐL thuc tnh Sơn La. Khách hàng nưc ngoài không đưc kho
sát do CDĐL chưa đưc bo hộ ở nưc ngoài và sn phm xut khu hu như không mang TH
doanh nghip.