
BỘ GIÁ DỤC VÀ ĐÀ TẠ BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRẦN THIỆN THẮNG
NGHIÊN CỨU CHẨN ĐÁN, YẾU TỐ LIÊN QUN
VÀ KẾT QUẢ CN THIỆP CH TRẺ RỐI LẠN PHỔ TỰ KỶ
Chuyên ngành : Tâm thần
Mã số : 9720107
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2025

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HÀN THÀNH TẠI:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn kho học:
PGS.TS.BS.NGUYỄN VĂN TUẤN
1. PGS.TS.BS. Nguyễn Văn Tuấn
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ bả vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường, tại Trường Đại
học Y Hà Nội.
Vào hồi…….giờ, ngày…….tháng…….năm 2025
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gi
- Thư viện Đại học Y Hà Nội

LIST F PUBLISHD WRKS
RLTD T TH THSIS
1. Trn TT, Nguyn VT, Nguyn MP, Huynh Nguyn PQ, L TTH, Nguyn HY,
Nguyn TH, Nguyn TL, L CT, Nguyn VT. Prvlnc f utism spctrum
disrdr dignsd ccrding t DSM-5 critri nd sscitd fctrs in
prschlrs in suthrn Vitnm. Clin Ter. 2024 Nv-Dc;175(6):405-411.
https://di.rg/10.7417/CT.2024.5147
2. Thắng, T. T., Phưng, N. M., Thống, N. V., Qung, H. N. P., Nhân, Đàn H.,
Thông, N. T., Thi, V. V., & Tuấn, N. V. (2023). Tỷ lệ rối lạn phổ tự kỷ ở trẻ
24 - 72 tháng tuổi bằng tiêu chuẩn DSMM-5. Tạp Chí Nghiên cứu Y
học,163(2), 108-117. https://di.rg/10.52852/tcncyh.v163i2.1372
3. Thiện Thắng, T., Minh Phưng, N., Văn Thống, N. ., Hàng nh, N., Bích
Thuỷ, C., Nguyễn Phưng Qung, H., Hữu Nhân, Đàn, Thái Thông, N., Văn
Thi, V., & Văn Tuấn, N. (2023). 23. Đặc điểm gi tiếp chức năng ở trẻ rối
lạn phổ tự kỷ mức độ 3 th tiêu chuẩn dsm-5. Tạp Chí Nghiên cứu Y
học,162(1), 206-213. https://di.rg/10.52852/tcncyh.v162i1.1360
4. Thắng, T. T. ., Phưng, N. M., Qung, H. N. P., Hưng, P. V., Thi, V. V., &
Tuấn, N. V. (2022). Đặc điểm lâm sàng rối lạn phổ tự kỷ từ 24 - 72 tháng tại
Thành phố Cần Th. Tạp Chí Nghiên cứu Y học,150(2), 124-135.
https://di.rg/10.52852/tcncyh.v150i2.729
5. Trần, T. T., Trần, T. K., Bùi, Y. L., Dưng, T. T. V., Phạm, V. Đ., & Nguyễn,
V. T. (2024). Kết quả cn thiệp trẻ rối lạn phổ tự kỷ nặng tại bệnh viện nhi
đồng cần th. Tạp chí Y Dợc học Cần Th,81,101-108.
https://di.rg/10.58490/ctump.2024i81.2946

1
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Tính thời sự củ đề tài
Rối lạn phổ tự kỷ (RLPTK) là một rối lạn phát triển thần kinh phức tạp, đặc
trưng bởi khó khăn gi tiếp, tưng tác xã hội và các hành vi lặp đi lặp lại.1 Thuật
ngữ “phổ” phản ánh sự đ dạng, không đồng nhất về mức độ cũng như biểu hiện
lâm sàng. RLPTK là một rối lạn đ nhân tố, thường được chẩn đán trng những
năm đầu đời với tỷ lệ mắc gi tăng nhnh, đặt r nhu cầu cấp thiết về cn thiệp sớm
để cải thiện chất lượng sống ch trẻ và gi đình.
Tỷ lệ RLPTK đng ngày càng gi tăng trên tàn cầu và gi động từ 1-2,7%
tùy th khu vực đị lý và phưng pháp nghiên cứu.Tại Việt Nm, các nghiên cứu
sử dụng tiêu chí DSM-IV ch thấy tỷ lệ RLPTK ở trẻ m d động qunh mức 1%.
Su khi DSM-5 được công bố và năm 2013, hệ thống phân lại này đã khắc phục
nhiều hạn chế củ DSM-IV (1994), thống nhất thuật ngữ “phổ tự kỷ”, đồng thời làm
rõ hn các khiếm khuyết cốt lõi củ RLPTK là suy giảm gi tiếp và tưng tác xã
hội và hành vi, sở thích mng tính lặp lại, hạn chế. Rối lạn này thường đi kèm với
các vấn đề khác như tăng động giảm chú ý và chậm phát triển trí tuệ, làm ch việc
chẩn đán và cn thiệp càng thêm phức tạp.
Các yếu tố nguy c và yếu tố bả vệ đóng vi trò qun trọng trng việc xác
định khả năng mắc và mức độ nghiêm trọng củ RLPTK. Yếu tố nguy c b gồm
di truyền, tuổi mẹ, sinh nn, và phi nhiễm môi trường như nhiễm trùng và ô nhiễm
không khí.Trng khi đó, các yếu tố bả vệ như bổ sung xit flic trước và trng thi
kỳ, chế độ dinh dưỡng đầy đủ, và môi trường gi tiếp tích cực giúp giảm nguy c
mắc hặc cải thiện triệu chứng. Việc hiểu rõ tác động củ những yếu tố này giúp
xây dựng các chiến lược phòng ngừ và giảm thiểu nguy c mắc RLPTK.
Cn thiệp sớm và phù hợp đóng vi trò qun trọng trng việc cải thiện chất
lượng cuộc sống củ trẻ RLPTK. Các phưng pháp cn thiệp thường nhắm đến việc
phát triển kỹ năng gi tiếp, ngôn ngữ, hành vi và khả năng tưng tác xã hội. Một
trng những phưng pháp hiệu quả được sử dụng rộng rãi là Hệ thống gi tiếp
bằng tr đổi trnh ảnh (PCS), phưng pháp sử dụng hình ảnh thy thế ngôn ngữ,
giúp trẻ từng bước học cách gi tiếp qu các gii đạn, từ việc tr đổi hình ảnh
đn giản đến xây dựng câu hàn chỉnh.
Trước thực trạng tỷ lệ RLPTK ngày càng gi tăng, cùng với sự thy đổi
trng tiêu chuẩn chẩn đán và nhận thức xã hội, việc nghiên cứu đặc điểm chẩn
đán và cn thiệp trở nên cấp thiết.Thành phố Cần Th là trung tâm y tế, giá dục
củ vùng Đồng bằng sông Cửu Lng, được lự chọn làm đị bàn nghiên cứu d vẫn
còn hạn chế trng sàng lọc và cn thiệp sớm. Từ đó, chúng tôi đề xuất thực hiện
“Nghiên cứ chẩn đoán, yế tố liên qn và kết qả cn thiệp cho trẻ rối loạn
phổ tự kỷ” với các mục tiêu:
1. Nghiên cứu tỷ lệ và đặc điểm lâm sàng rối lạn phổ tự kỷ ở trẻ 24 – 72 tháng
tại Thành Phố Cần Th.
2. Phân tích yếu tố liên qun rối lạn phổ tự kỷ ở trẻ 24 – 72 tháng tại Thành
Phố Cần Th.
3. Đánh giá kết quả cn thiệp ch trẻ rối lạn phổ tự kỷ nặng bằng phưng
pháp tr đổi trnh ảnh.

2
2. Những đóng góp mới củ lận án
Nghiên cứu này là công trình đầu tiên tại Việt Nm áp dụng tiêu chuẩn DSM-
5 trng chẩn đán rối RLPTK, được thực hiện trực tiếp bởi các bác sĩ chuyên
kh tâm thần nhi, không thông qu bước sàng lọc s bộ. Với cỡ mẫu lớn, b
gồm 9.397 trẻ m, nghiên cứu đảm bả tính đại diện và độ tin cậy c củ dữ liệu
thu thập. Ngài r, nghiên cứu còn đánh giá hiệu quả củ phưng pháp cn thiệp
bằng hệ thống gi tiếp tr đổi trnh ảnh (PCS) trên nhóm trẻ RLPTK nặng,
thông qu thử nghiệm ké dài 6 tháng có nhóm đối chứng. Kết quả cn thiệp được
đ lường bằng nhiều công cụ chuẩn hó quốc tế, trng đó nổi bật là M trận Gi
tiếp (Cmmunictin Mtrix) phiên bản trực tuyến bằng tiếng Việt, giúp phân tích
chi tiết sự tiến bộ về kỹ năng gi tiếp củ trẻ.
Kết quả nghiên cứu ch thấy tỷ lệ mắc RLPTK là 1,2%, tập trung chủ yếu ở
mức độ trung bình và nhẹ. Kết quả này không chỉ phù hợp với xu hướng tàn cầu
mà còn phản ánh sự gi tăng nhận thức trng cộng đồng và khả năng tiếp cận dịch
vụ y tế được cải thiện tại Việt Nm. Đây là dữ liệu có ý nghĩ qun trọng, cung
cấp c sở kh học ch việc xây dựng chính sách y tế và định hướng nghiên cứu
tiếp th ở cả cấp khu vực và quốc gi.
Nghiên cứu ch thấy khi lớn lên trẻ có biểu hiện hành vi gi tiếp cải thiện
nhưng vẫn không thể th kịp trẻ cùng trng lứ tuổi. Điều này nhấn mạnh tầm
qun trọng củ việc th dõi sát s ngy cả khi trẻ có những tiến bộ nhất định.
Đồng thời, nghiên cứu cũng ghi nhận các đặc điểm lâm sàng phổ biến củ RLPTK
th từng nhóm tuổi, làm c sở để xây dựng các dấu hiệu cảnh bá sớm và phát
triển bộ công cụ chẩn đán lâm sàng phù hợp với đặc điểm ngôn ngữ và văn hó
củ trẻ m Việt Nm. Những kết quả này góp phần nâng c hiệu quả chẩn đán
và cn thiệp RLPTK trng bối cảnh đị phưng.
Các yếu tố nguy c đã được chỉ r như sống ở khu vực trung tâm, cùng với
môi trường tiếp xúc hó chất, gần khu công nghiệp, khói bụi, và tiền sử gi đình
rối lạn phát triển làm tăng nguy c RLPTK. Quy hạch nhà ở, khu công nghiệp
hợp lý và ưu tiên hó chất nông nghiệp thân thiện là giải pháp giảm nguy c này.
Ngài r, các vấn đề thi kỳ như tiểu đường thi kỳ, nhiễm cúm, chuyển dạ ké
dài, trẻ nhẹ cân, hặc ngạt khi sinh cũng liên qun đáng kể đến RLPTK. Cần tầm
sát, th dõi chặt trẻ nguy c c để phát hiện và cn thiệp sớm.
Kết quả nghiên cứu cũng ch thấy PCS là phưng pháp cn thiệp hiệu quả và
phù hợp trng hỗ trợ trẻ RLPTK nặng tại Đồng bằng Sông Cửu Lng. Nghiên cứu
cũng nhấnn mạnh vi trò củ cn thiệp sớm, đà tạ phụ huynh và chính sách hỗ
trợ gi đình trng duy trì kết quả cn thiệp lâu dài.
3. Bố cục củ lận án
Luận án gồm 148 trng, trng đó phần đặt vấn đề 2 trng, tổng qun tài
liệu 40 trng, đối tượng và phưng pháp nghiên cứu 24 trng, kết quả nghiên cứu
44 trng, bàn luận 35 trng, kết luận 2 trng và kiến nghị 1 trng. Luận án có 46
bảng, 13 biểu đồ; 188 tài liệu thm khả.
Nghiên cứu sinh có 5 bái bá đã đăng trên các tạp chí chuyên ngành có
uy tín, trng đó có 1 bài bá tiếng nh và 4 bài bá tiếng việt.

