
BỘ GIÁO DUC VÀ ĐÀO TAO BỘ Y TẾ
TRƯƠ
NG ĐAI HOC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ MINH THỨC
ÁP DỤNG PHÂN NHÓM PHÂN TỬ VÀ PHÂN
TẦNG NGUY CƠ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN
UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN VÚ
XÂM NHẬP
Chuyên ngành : Giải phẫu bệnh
Mã số : 9720101
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2025

Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Văn Chủ
PGS.TS. Lê Đình Roanh
Phản biện 1: PGS.TS. Trần Ngọc Dũng
Phản biện 2: PGS.TS. Phùng Thị Huyền
Phản biện 3 : PGS.TS. Trịnh Tuấn Dũng
Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án Tiến sĩ cấp trường
tổ chức tại Trường Đại học Y Hà Nội.
Thời gian tổ chức: 14 giờ ngày 23 tháng 09 năm 2025
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Thi Minh Thuc Nguyen, Roanh Dinh Le, Chu Van Nguyen.
Breast cancer molecular subtype and relationship with
clinicopathological profiles among Vietnamese women: A
retrospective study. Pathology - Research and Practice.
2023;250:154819. doi:10.1016/j.prp.2023.154819.
2. Nguyễn Thị Minh Thức, Nguyễn Thị Hồng Liễu, Nguyễn Văn
Chủ. Ảnh hưởng của phân loại phân tử đến thời gian sống thêm
trong ung thư biểu mô tuyến vú xâm nhập. Tạp chí Y học Việt
Nam, số 1, năm 2024, trang 106-111.
3. Nguyễn Thị Minh Thức, Nguyễn Văn Chủ, Lê Đình Roanh.
Phân tầng nguy cơ tiên lượng ung thư biểu mô tuyến vú xâm
nhập. Tạp chí Y Dược học Quân sự, số 08, năm 2024, trang 103-
112.

1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư vú (UTV) là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở phụ
nữ, mặc dù tỷ lệ mắc bệnh tăng, nhưng nhờ tiến bộ y học, tỷ lệ tử vong
đã giảm và thời gian sống thêm của bệnh nhân được cải thiện. Tiên
lượng bệnh vẫn phụ thuộc vào các yếu tố lâm sàng và sinh học khối u.
Phân loại phân tử đóng vai trò quan trọng trong việc dự báo, tiên lượng
và quản lý bệnh nhân UTV, giúp phân nhóm bệnh nhân với đáp ứng
điều trị và tiên lượng khác nhau. Bảng phân loại phân tử cập nhật theo
Hội nghị St. Gallen 2015 chia thành 5 típ phân tử, giúp tối ưu hóa lựa
chọn điều trị.
Đặc biệt, UTV bộ ba âm tính (TNBC) không có biểu hiện thụ thể
ER, PR hay khuếch đại gen HER2, khiến điều trị nhắm mục tiêu không
khả thi và tiên lượng kém. Tuy nhiên, sự bộc lộ thụ thể androgen (AR)
trong TNBC có thể mở ra cơ hội điều trị mới. Xét nghiệm đa gen phân
tử tiên lượng phát triển mạnh mẽ nhưng chi phí cao, làm cho việc ứng
dụng rộng rãi tại Việt Nam gặp khó khăn. Việc kết hợp giữa phân loại
phân tử và phân tầng nguy cơ theo các chỉ số lâm sàng truyền thống
(ER, PR, HER2, Ki-67) có thể hữu ích trong phân tầng nguy cơ và theo
dõi bệnh nhân.
Tại Việt Nam, mặc dù đã có một số nghiên cứu về phân loại phân
tử và tiên lượng UTV, nhưng việc áp dụng kết hợp phân loại phân tử
theo St. Gallen 2015 và phân tầng nguy cơ theo St. Gallen 2007, đặc
biệt là việc nghiên cứu AR trong TNBC, còn chưa nhiều.
Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Áp dụng phân nhóm phân tử
và phân tầng nguy cơ tiên lượng bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến
vú xâm nhập”. Mục tiêu của đề tài:
1. Xác định tỉ lệ các típ phân tử, nhóm nguy cơ và đối chiếu với một số
đặc điểm bệnh học của ung thư biểu mô tuyến vú xâm nhập.
2. Phân tích mối liên quan giữa các típ phân tử và nhóm nguy cơ với
thời gian sống thêm ở bệnh nhân UTBM tuyến vú xâm nhập.
Những đóng góp mới của đề tài
Mặc dù phân loại phân tử theo St. Gallen 2015 đã được áp dụng
rộng rãi, nhưng tại Việt Nam vẫn thiếu các nghiên cứu lớn về ứng dụng
thực tế. Xét nghiệm đa gen phân tử tiên lượng đang phát triển mạnh mẽ,

2
nhưng chi phí còn cao và chưa phổ biến. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc
kết hợp phân loại phân tử theo St. Gallen 2015 và phân tầng nguy cơ
theo St. Gallen 2007 vào thực hành lâm sàng tại Việt Nam là công cụ
khả thi và hữu ích trong tiên lượng và điều trị cá thể hóa UTV. Đồng
thời, nghiên cứu cũng phát hiện tỷ lệ cao TNBC bộc lộ AR dương tính,
làm rõ mối liên quan với các đặc điểm bệnh học và sống thêm, từ đó
giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn về phân nhóm phân tử này.
Giá trị thực tiễn của đề tài
Phân loại phân tử và phân tầng nguy cơ giúp xác định đúng nhóm
nguy cơ của bệnh nhân, cải thiện đáng kể khả năng dự đoán tiên lượng
từ đó đưa ra quyết định điều trị cá thể hóa chính xác hơn, phù hợp với
điều kiện kinh tế của nước ta. Việc xác định sự biểu hiện AR ở bệnh
nhân TNBC có thể mở ra hướng điều trị mới, giúp cải thiện tiên lượng
cho nhóm bệnh nhân có tỷ lệ đáp ứng điều trị kém. Đề tài góp phần
cung cấp thêm thông tin khoa học về mối liên hệ giữa các nhóm phân
tử, nhóm nguy cơ và tiên lượng sống còn ở bệnh nhân UTV, đồng thời
cung cấp cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực UTV.
Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 118 trang, 32 bảng, 7 hình, 3 biểu đồ. Phần đặt vấn đề
2 trang, tổng quan tài liệu 33 trang, đối tượng và phương pháp nghiên
cứu 17 trang, kết quả nghiên cứu 28 trang, bàn luận 35 trang, kết luận
01 trang và kiến nghị 1 trang, 174 tài liệu tham khảo.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở phân loại phân tử ung thư vú
UTV được phân loại thành các nhóm sinh học riêng biệt liên quan
tiên lượng và điều trị khác nhau. Các nghiên cứu sự bộc lộ gen dựa vào
phân tích vi dãy DNA đã bộc lộ các nhóm phân tử UTV với các chỉ số
tăng sinh nhân, chết tế bào theo chương trình và sửa chữa DNA khác
nhau, cũng có tiên lượng khác nhau.
UTV được chia thành hai nhóm chính dựa trên mức độ bộc lộ gen:
nhóm ER+ (tế bào lòng ống - Lum) và nhóm ER- (tế bào đáy). Nhóm
ER+ có hai típ: LumA (tiên lượng tốt) và LumB. Nhóm ER- gồm hai
típ: HER2 (tiên lượng xấu) và TNBC/dạng đáy (tiên lượng rất xấu). U

