
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THUÝ MẬU
ỨNG DỤNG TẾ BÀO MIỄN DỊCH TỰ THÂN
GAMMA DELTA T VÀ DIỆT TỰ NHIÊN
TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI
Chuyên ngành : Miễn dịch
Mã số : 9720101
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2025

CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI:
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1.GS.TS. Trần Huy Thịnh
2.PGS.TS. Nguyễn Thanh Bình
Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Lĩnh Toàn
Phản biện 2: TS. Phạm Văn Thái
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Đặng Dũng
Luận án sẽ bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường, tại Trường
Đại học Y Hà Nội.
Vào hồi…….giờ, ngày…….tháng…….năm 2025
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Đại học Y Hà Nội

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Thuy-Mau Thi Nguyen, Binh Thanh Nguyen, Khanh Van Tran, Chi
Khanh Tran, Huy Le Trinh, Hung Huy Hoang, Linh Mai Tran, Dat
Xuan Dao, Tuan Duc Nguyen, Thinh Huy Tran (2024). Experience of
Autologous Immunotherapy for Non-Small Cell Lung Cancer Using
Zoledronate-Actived Gammadelta T Cells. Clinical Laboratory, No
70: 146-156
2. Nguyễn Thị Thu Mậu, Trần Huy Thịnh, Đỗ Thị Thảo, Trần Vân
Khánh, Đỗ Thị Lệ Hằng, Lê Ngọc Anh, và Nguyễn Thanh Bình
(2023). Đánh giá hoạt tính gây độc dòng tế bào ung thư phổi A549 của
tế bào diệt tự nhiên in vitro. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 169 (8): 8-17

1
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Tính thời sự của đề tài
Ung thư phổi (UTP) là một trong những bệnh ung thư phổ biến và có tỷ lệ
tử vong cao nhất trên toàn cầu. T heo số liệu GLOBOCAN 2022, UTP đứng
đầu ở nam giới và thứ hai ở nữ giới về tỷ lệ mắc mới và tử von g. Tại Việt Nam,
UTP nằm trong nhóm năm ung thư phổ b iến nhất với phần lớn b ệnh nhân được
chẩn đoán ở giai đo ạn muộn, khiến việc điều trị gặp n hiều khó khăn. Dù đã có
những tiến bộ trong điều trị, tỷ lệ sống sau 5 năm vẫn chỉ dao độ ng ở mức 10–
20%, cho thấy nhu cầu cấp thiết trong việc phát triển các chiến lược điều trị
mới, hiệu quả và bền vững hơn.
Gần đây, liệu pháp miễn dịch đã mở ra hướng tiếp cận mới trong điều trị
ung thư, đặc biệt là các thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (PD-1/PD-L1,
CTLA-4). Tuy nhiên, hiệu quả của các thuốc này phụ thuộc vào mức biểu hiện
PD-L1, trạng thái miễn dịch nền của bệnh nhân và vi môi trường khối u. Ngoài
ra, chi phí cao và nguy cơ tác dụng phụ miễn dịch khiến liệu pháp này chưa thể
phổ biến rộng rãi, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển. Bên cạnh đó, liệu
pháp sử dụng tế bào miễn dịch tự thân – đặc biệt là tế bào gamma delta T (γδT)
và tế bào diệt tự nhiên (NK) – đang được quan tâm nhờ đặc tính nhận diện và
tiêu diệt tế bào ung thư không phụ thuộc kháng nguyên đặc hiệu. Các tế bào
này có khả năng hoạt động hiệu quả trong môi trường vi mô khối u, ít bị ức chế
và có thể được nuôi cấy, hoạt hóa ex vivo. Một số nghiên cứu trên thế giới
bước đầu đ ã ghi nhận liệu pháp tế bào γδT và NK có thể cải thiện thời gia n
sống ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC), tuy nhiên còn hạn
chế về quy mô mẫu, thời gian theo dõi và tính cá thể hóa. T ại Việt Nam, hiện
chưa có nhiều nghiên cứu thực nghiệm hay lâm sàng về ứng dụng tế bào γδT
và NK trong điều trị UTP. Việc nghiên cứu đặc điểm miễn dịch và bước đầu
đánh giá hiệu quả, tính an toàn của liệu pháp này có nghĩa khoa học và thực
tiễn, nhằm phát triển các hướng điều trị miễn dịch phù hợp với cơ địa người
Việt Nam. Từ những l do trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Ứng dụng tế bào
miễn dịch tự thân gamma delta T và diệt tự nhiên trong điều trị ung thư
phổi” với hai mục tiêu:
1. Đánh giá đặc điểm miễn dịch của tế bào gamma delta T và tế bào
diệt tự nhiên trên bệnh nhân ung thư phổi in vitro.
2. Bước đầu đánh giá tính an toàn và hiệu quả của tế bào miễn dịch tự
thân gamma delta T và diệt tự nhiên trong điều trị ung thư phổi.
2. Những đóng góp mới của luận án
Nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam về bước đầu đánh giá tính an toàn và
hiệu quả c ủa liệu pháp tế bào miễn dịch tự thân T và NK tr ên bệnh nhân ung
thư phổi không tế bào nhỏ.
Nghiên cứu đã áp dụng thành công quy trình phân lập, nuôi cấy hoạt hoá,

2
tăng sinh tế bào T và NK, t ừ đó đánh giá được đặc điểm miễn dịch của 2 tế
bào này bao gồm số lượng, chất lượng, khả năng hoạt hoá cũng như hoạt tính
gây độc của tế bào sau nuôi cấy.
Bước đầu đánh giá được tính an to àn của liệu pháp miễn dịch tự thân T
và NK trên bệnh nhân un g thư phổi k hông tế bào nhỏ: mô tả các biến cố xảy ra
trong q uá trình truyền; các biến cố trên lâm sàng; tác dụng phụ trên hệ tạo máu
bao gồm nồn g độ trung bình hemoglobin, số lượng trung bình bạch cầu hạt, số
lượng trung bình bạch cầu, số lượng trung bình tiểu cầu; tác dụng phụ trên gan,
thận bao gồm nồng độ trung bình creatinin, nồng độ trung bình AST.
Nghiên cứu bước đầu đánh giá hiệu quả phối hợp điều trị của liệu pháp
miễn dịch tự thân thông qua được sự cải thiện về chất lượng cuộc sống, đ áp
ứng thực thể theo tiêu chuẩn RECIST v1.1, thời gian sống thêm không tiến
triển và thời gian sống thêm toàn bộ. Đồng thời nghiên cứu cũng ghi nhận được
sự cải thiện rõ rệt của bệnh nhân khi sử dụng kết hợp liệu pháp miễn dịch tự
thân và điều trị đích giúp trì hoãn tình trạng kháng thuốc đ ồng thời tăng cường
đáp ứng miễn dịch chống ung thư.
3. Bố cục của luận án
Luận án gồm 142 trang, trong đó phần đặt vấn đề 2 trang, tổng quan tài
liệu 36 trang, đối tượng và p hương pháp nghiên cứu 24 trang, kết quả nghiên
cứu 42 trang, bàn luận 34 trang, kết luận 2 trang và kiến nghị 1 trang. Luận án
có 39 bảng, 22 hình, và 14 biểu đồ; 169 tài liệu tham khảo.
Nghiên cứu sinh có 02 bài báo đã đăng trên các tạp chí chuyên ngành có
uy tín, trong đó có 01 bài báo Tiếng Việt và 01 bài báo Tiếng Anh.
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về ung thƣ phổi
1.1.1. Dịch tễ học ung thư phổi
Các số liệu nghiên cứu mới nhất cho thấy, Ung thư phổi (UTP) vẫn là loại
ung thư thường gặp nhất và có tỷ lệ tử vong cao nhất hiện nay. Theo ghi nhận
của GLOBOCAN 2022 về tình hình ung thư trên toàn thế giới, ước tính có
khoảng 2,48 triệu ca UTP mới mắc, chiếm 12,4% tổng số ca mắc do ung thư và
số ca tử vong do UTP là 1,81 tr iệu ca, chiếm 18,7% tổng số ca tử vong do ung
thư. Khu vực có số ca mới mắc UTP cao nhất là Châu Á, chiếm 63,1% số
trường hợp trên toàn thế giới, trong khi châu lục có tỷ lệ mới mắc thấp nhất là
Châu Phi (2%) và Châu Đại Dương (0,71%). Theo thống kê của GLOBOCAN
2022, Việt Nam thuộc những nước có số ca mắc mới cao trên thế giới với
khoảng 20,3 trường hợp/100.000 dân và UTP vẫn là bệnh l ác tính phổ biến
nhất trong tất cả các loại u ng thư trên thế giới cũng như ở Việt Nam.

