BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
------------------------------
TÁC GIẢ
SO SÁNH HIU QU VÀ ĐỘ AN TOÀN
CA K THUT CT NIÊM MC QUA NI SOI
ỚI NƯC VI CT NIÊM MC QUA NI SOI
QUY ƯỚC TRONG ĐIỀU TR TỔN THƯƠNG
TÂN SINH KHÔNG CUỐNG ĐẠI TRC TRÀNG
Ngành: Nội khoa
Mã số: 9720107
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Năm 2025
Công trình được hoàn thành tại:
Người hướng dẫn khoa học:
Phản biện 1: ………………………………………….
Phản biện 2: ………………………………………….
Phản biện 3: ………………………………………….
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
trường họp tại…………………………………...
vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Khoa học Tổng hợp
- Thư viện Đại học
DANH MC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG B CA TÁC
GI LIÊN QUAN ĐẾN LUN ÁN
1. Tác gi/Các tác gi. Underwater Versus Conventional Endoscopic
Mucosal Resection for Colorectal Laterally Spreading Tumors: A Post
Hoc Analysis of Efficacy. JGH Open. 2024;8(12):e70075. Published 2024
Dec 12. doi:10.1002/jgh3.70075.
2. Tác gi/Các tác gi. Underwater vs conventional endoscopic mucosal
resection for nonpedunculated colorectal neoplasms: A randomized
controlled trial. World Journal of Gastrointest Surg 2025 June 27; 17(6):
103635.
1
GII THIU LUN ÁN
LÝ DO VÀ TÍNH CN THIT CA LUN ÁN
Tổn thương tân sinh đại trc tràng ngun gc ca
phn lớn các trường hp ung thư đại trc tràng, mt trong nhng
loại ung thư thường gp ti Việt Nam. Nguy cơ xâm lấn và di căn
hch ca các tổn thương không cuống cao hơn các tổn thương có
cung, dao động 7,3 29%. Nguy cơ này còn gia tăng theo kích
thước ca tổn thương với t s chênh (OR) 1,16 cho mi 10
mm. Nghiên cu cho thy ct trn các tổn thương tân sinh sẽ giúp
gim 31 71% nguy mi mắc ung thư đại trc tràng. Tuy
nhiên, can thip ni soi ct trn các tổn thương tân sinh không
cuống đại trc tràng vn còn là thách thức cho các bác sĩ nội soi.
Mt phân tích gp cho thy ct không trn tổn thương đưa đến
hu qu là đến 20% các trường hợp ung thư đại trc tràng mi
mc do tổn thương tân sinh còn sót lại sau ct.
Hin nay, k thut ct niêm mc qua ni soi quy ước
được khuyến cáo la chn cho tổn thương tân sinh không cuống,
kích thước 10 mm không du hiu xâm lấn dưới niêm
mc. Tuy nhiên, k thut này có t l ct không trn cao, dn đến
15 45% trường hp tái phát. Để khc phục nhược điểm ca k
thut này, k thut ct tách dưới niêm mc qua ni soi ra đời cho
thy t l ct trọn cao hơn t l tái phát thấp hơn so với k thut
ct niêm mc qua ni soi quy ước. Tuy nhiên, đây k thut
khó, cần đào tạo trong thi gian dài, cn dng c chuyên bit, chi
phí cao, thi gian thc hin th thut kéo dài nhiu biến chng
hơn kỹ thut ct niêm mc qua ni soi quy ước. Năm 2012, k
2
thut ct niêm mc qua ni soi ới nước ra đi cho thy hiu
qu điều tr các tổn thương tân sinh đại trc tràng. K thut này
giúp tăng kh năng bt trn và ct tổn thương dễ dàng và ít biến
chng hơn. Nghiên cu gần đây cho thy ct niêm mc qua ni
soi dưới nước có th đưc xem là k thut bc cu gia k thut
ct niêm mc qua ni soi quy ước và k thut cắt tách dưới niêm
mc qua ni soi cho tổn thương tân sinh không cuống đại trc
tràng kh năng cắt trn cao, an toàn, d thc hin chi phí
phù hp.
Như vậy, nhìn qua tình hình nghiên cu v k thut ct
niêm mc qua nội soi dưới nước, vn còn nhng khong trng v
chng c y hc: (1) D liệu chưa cho thấy hiu qu t tri v
t l ct trn trên ni soi ca k thut ct niêm mc qua ni soi
dưới nước so vi ct niêm mc qua ni soi quy ưc. Chưa
nhiu d liệu đề cập đến t l ct trn trên mô bnh hc cũng như
s clip s dng ca 2 k thut; (2) Không đủ thông tin cho phân
tích hiu qu ca 2 k thut theo phân nhóm kích thước hình
dạng đại th ca tổn thương; (3) Thiếu d liu trong nước v
nghiên cu so sánh có nhóm chứng để thấy được hiu quả, độ an
toàn cũng như thời gian th thut s clip s dng ca 2 k
thut.
Do vy, chúng tôi thc hin th nghim ngu nhiên
nhóm chng để so sánh hiu qu độ an toàn ca k thut ct
niêm mc qua nội soi dưới nước vi ct niêm mc qua ni soi
quy ưc trong điu tr tổn thương tân sinh không cuống đại trc
tràng, kích thước 10 30 mm.