HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
NGUYN TN HI
PHÁT HIN ĐIM ÙN TC GIAO THÔNG
BNG VIDEO
Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Mã số: 8.48.01.04
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2020
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN THỦY
Phản biện 1: ....................................................................
Phản biện 2: ......................................................................
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc tại
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: ....... giờ ....... ngày ....... tháng ....... .. năm ...............
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Trường Hc vin Công ngh Bưu chính Vin thông
1
M ĐẦU
Ùn tc giao thông mt trong nhng vn nn chung của các đô thị trên thế gii, k
c các đô thị h thng giao thông hiện đại bc nht. Theo các s liu thng [18], ùn
tc giao thông y thit hi to ln cho các quc qia trên thế gii, c M mỗi m tn
tht kinh tế do ùn tắt giao thông y ra hơn 160 t USD ơng đương với 7 t gi làm
hàng triu lít nhiên liu; Trung Quốc, đất ớc đông dân nhất trên thế gii tình trng ùn
tc giao thông còn din biến cc kì phc tạp, điển hình quc gia này là v vic ùn tc giao
thông din ra vào tháng 8/2010 trên cao tc Bc Kinh y Tạng, ớng đi về phía th đô
Bc Kinh, Trung Quc vi tng cộng 100km đưng cao tc ùn tc y ra trong vòng 21
ngày vi s ợng phương tiện tham gia giao thông lên đến 30.000 phương tiện đã gây thit
hi hết sc to lớn đối vi nn kinh tế ca quc gia này. Còn Vit Nam chúng ta hin nay,
theo đánh giá từ Vin chiến lược phát trin giao thông vn ti ti các thành ph lớn như
Ni thành ph H Chí Minh, ùn tt giao thông ngày càng gây thit hi nghiêm trng
gây tht kinh tế các vấn đề môi trường cho thành ph Nội ước tính mỗi năm khoảng
1-1,2 t USD, còn thành ph H Chí Minh gn 1,3 t USD [18].
Vấn đề ùn tc giao thông mt trong nhng vấn đề ln gây ảnh ng lớn đến nn
kinh tế hi của nước ta. Vi mục đích đưa công nghệ thông tin ng dng vào thc tế
cuc sng, nhân hc viên xin chọn đề tài Phát hiện điểm ùn tc giao thông bng
video” đ làm luận văn, hy vọng s đóng góp tích cực v mt lý lun và thc tin trong công
tác điu tiết và phân lung giao thông Vit Nam hin nay.
.
2
TNG QUAN V PHÁT HIN ĐIM ÙN TC
GIAO THÔNG
1.1. Ý nghĩa của vic phát hiện điểm ùn tc giao thông.
Như chúng ta đã biết, mạng i giao thông mang lại cho loài ngưi kết ni v kinh
tế và xã hi gia các vùng lãnh th trong mt quc gia hoc các quc gia với nhau được xây
dng vi mt đ dày đặc và đ s giúp cho các quc gia và vùng lãnh th phát trin kinh tế -
hi. Các quc gia trên toàn thế gii nói chung, theo các s liu thng hằng năm tổng
thit hi mỗi năm do ùn tắc giao thông gây ra cho nn kinh tế ca các quc gia này là cc k
to ln. Còn Vit Nam, ti các thành ph ln ùn tc giao thông làm cho đất nước ca chúng
ta thit hi hàng t USD mỗi năm theo báo cáo thống kê được ca Vin Chiến Lược và phát
trin giao thông vn ti [18], ti hai thành ph ln là TP Ni và TP H Chính Minh thit
hai ước tính mỗi m lên tới 1.2 t USD cùng với đó các vấn đề v môi trường do lượng
khí thi của các phương tiện giao thông gây ra.
Theo nghiên cu của Trung tâm giao thông đô thị nông thôn cho thy, Hà Ni mi
năm tốc độ tăng trưởng phương tiện giao thông so vi tốc độ tăng trưởng h tầng cơ sở đang
nhiu bt cập làm gia tăng gánh nặng lên cơ sở h tng giao thông. Mt khác, ý thc ca
người tham gia giao thông còn m to ra áp lc lớn đến giao thông th đô m cho giao
thông ca TP Ni ngày càng ùn tắc hơn [20]. Do đó vic phát hin sớm các điểm ùn tc
giao thông để lc ng chc năng thể nhanh chóng điều tiết phân lung giao thông
làm gim ùn tc, gim các thit hi v kinh tế do ùn tc giao thông gây ra mt nhim v
hết sc quan trng cn thiết. Ngày nay, vi s tiến b của lĩnh vực công ngh thông tin,
điểm hình s phát trin ca trí tu nhân tạo; các phương pháp học y học sâu được
áp dụng để gii quyết các bài toán giao thông. Các bài toán giao thông thưng tri qua c
bước như sau phát hiện, phân loi và đếm mật độ phương tiện giao thông t đó đưa ra dự
đoán về kh năng phát hiện các điểm ùn tc giao thông da trên video xem t ti mt
thời điểm, trong ng quan tâm, nhng loại phương tiện gì, s ợng tương ng. V ng
dng, bài toán y thuc nhóm các ng dụng liên quan đến lĩnh vực giao thông thông minh.
Yêu cầu bản ca bài toán vi d liệu đu vào video giao thông, yêu cầu đầu ra là
phân lớp phương tiện giao thông trong vùng quan sát (oto, xe gắn y các phương tiện
thô sơ khác) và d báo ti thi điểm đó có xảy ra ùn tc giao thông hay không.
3
Như vậy, vic phát hin sớm các điểm ùn tắc giao thông ý nghĩa cực quan
trng, t các thông tin báo v các điểm ùn tc giao thông s giúp cho các lực lượng qun
giao thông để các lc lượng y nhanh chóng thc hiện điều tiết phân lung giao thông
làm gim bớt đi thiệt hi mà ùn tc giao thông gây ra cho nn kinh tế ca nưc ta.
1.2. Các nghiên cu liên quan
Những năm gần đây, vi s tiến b ca khoa hoc công ngh đã có rt nhiều phương
pháp để gii quyết các bài toán giao thông, nhưng chủ yếu được chia thành 3 nhóm phương
pháp chính: nhóm phương pháp xác định bản (detection based methods), nhóm phương
pháp phát hin chuyển động (motion based methods) nhóm phương pháp kết hp
(holistic methods).
- Nhóm phương pháp phát hiện bản (detection base methods) thường s dng
video để xác định mt đ và v trí phương tiện giao thông và sau đó thực hin nhim v đếm
s ợng phương tiện. Ni bt lên trong nhóm này các nghiên cu sau: nhóm nghiên cu
Ozkurt Camci s dụng phương pháp mạng nơron (neural network methods) để thc hin
bài toán đếm phân lớp phương tiện giao thông t video thu đưc [13]. B lc Kalman
(Kalman filter) đưc s dụng để đánh giá mật độ phương tiện giao thông. Ngoài ra nhóm
nghiên cu còn s dng mạng nơron tích chập faster (Faster RCNNs) để tính toán đánh giá
mật độ giao thông [17]. Tuy nhiên, kết qu thu được còn chưa được như mong muốn đối vi
nhng video chất lượng thp. Tiến xa hơn nữa nhóm nghiên cu Adu-Gyamfi et al. s
dụng các phương pháp hc sâu như mạng nơron tích chập sâu (DCNNs) để phân lớp và đếm
s ợng phương tiện giao thông [4]. Gn đây, Zhang và Wu s dng kết hp c hai phương
pháp hc sâu và tối ưu hóa để thc hiện đếm lưu lượng giao thông t video chất lưng thp.
- Nhóm phương pháp phát hin chuyển động (motion based methods) được dùng để
đánh giá lưu lượng giao thông. Các nhóm nghiên cứu như Asmaa et al. sử dng các tham s
microscopic trích xut t phát hin chuyển động trong video [6]. Ngoai ra h cũng sử dng
toàn b chuyển động trong video để trích xut ra các tham s macroscopic. Tuy nhiên
những phương pháp phát hiện chuyển động trên cho kết qu với độ chính xác không cao.
- Nhóm phương pháp kết hợp (holistic methods) dùng đ đánh giá trng thái giao
thông trên toàn b nh bc ảnh thu được. Nhóm nghiên cu Gonclaves et al. phân lp video
ùn tt giao thông s dng b lc Gabor (Gabor Filters) [8]. Lempitsky vaf Zisserman thc