intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

5
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn "Quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh" được hoàn thành với mục tiêu nhằm nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận văn đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA LÊ THỊ DẠ THẢO QUẢN LÝ THUẾ THÔNG QUA SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 8 34 04 03 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG TP. HỒ CHÍ MINH - 2024
  2. Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Kim Tiên Phản biện 1:…………………………………………………… Phản biện 2:…………………………………………………… Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp …....., Nhà...... - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Số: 10, đường 3/2, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 2024 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Ban quản lý đào tạo, Học viện Hành chính Quốc gia
  3. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thực hiện Luật Quản lý thuế và Chương trình chuyển đổi số quốc gia Việt Nam đến năm 2030, Bộ Tài chính đã triển khai thành công hóa đơn điện tử (HĐĐT) giai đoạn 1 tại 6 tỉnh, thành phố gồm: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Phú Thọ, Quảng Ninh và Bình Định; đồng thời, hoàn thành công tác chuẩn bị để bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu đến trước ngày 1-7-2022 bao phủ HĐĐT trên toàn quốc. Bằng nhiều giải pháp thống nhất, đồng bộ, ngành Thuế huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ triển khai HĐĐT trên địa bàn huyện, đảm bảo đúng tiến độ, lộ trình đề ra. Tuy nhiên, quản lý thuế thông qua sử dụng HĐĐTcũng gặp không ít khó khăn như: theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì thời hạn bắt buộc áp dụng HĐĐT từ ngày 01/7/2022, nên phần lớn người nộp thuế có tâm lý chờ đến gần ngày cuối cùng của thời hạn áp dụng mới đăng ký. Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn nội dung: “ Quản lý thuể thông qua sử dụng hóa đơn điện tử tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh“, làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý công với mong muốn góp phần giúp cho công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thông qua sử 1
  4. dụng HĐĐT tại chi cục thuế huyện Bình Chánh được thực hiện hiệu quả hơn. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Phạm Thị Thu Hồng (2018), Giải pháp thúc đẩy sử dụng hóa đơn điện tử ở Việt Nam, đề tài nghiên cứu khoa học, Ban Chính sách tài chính công. Đỗ Viễn Châu (2020), Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp tại chi cục Thuế quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Công nghiệp, TP. Hồ Chí Minh. Lê Thị Ánh Phương (2020), Sử dụng hóa đơn điện tử - thực trạng và giải pháp pháp lý để nâng cao hiệu quả, luận văn thạc sĩ luật học, Đại học Luật Hà Nội. Nguyễn Nhật Hoàng (2021), Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Nha Trang, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu. Phạm Thị Thu Huyền (2022), Một số khuyến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng hóa đơn điện tử trong công tác quản lý tại Việt Nam hiện nay, Tạp chí điện tử Công thương, tháng 3/2022. 3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn - Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận văn đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm 2
  5. hoàn thiện công tác quản lý thuế thông qua sử dụng HĐĐT tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. - Nhiệm vụ nghiên cứu: + Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thông qua sử dụng HĐĐT tại Chi cục thuế. + Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thông qua sử dụng HĐĐT tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh giai đoạn từ tháng 11/2021 đến nay, đánh giá kết quả đạt được cũng như hạn chế, tồn tại và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế đó. + Xây dựng hệ thống quan điểm cơ bản và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thông qua sử dụng HĐĐT tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn - Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý thuế thông qua sử dụng HĐĐT tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Chi cục thuế huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh + Về thời gian: từ tháng 11/2021 đến nay + Về nội dung: Hóa đơn điện tử bao gồm nhiều loại. Vì vậy, luận văn sẽ nghiên cứu công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Bình Chánh thông qua sử dụng HĐĐT là hóa đơn giá trị gia tăng - hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, 3
  6. cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn - Phương pháp luận: luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, hệ thống văn bản pháp quy của nhà nước về quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thông qua sử dụng HĐĐT nói riêng. - Phương pháp nghiên cứu cụ thể: trong quá trình nghiên cứu luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp lịch sử… để làm rõ từng nội dung cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu đã xác định của luận văn. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn - Ý nghĩa về mặt lý luận: luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận quản lý thuế thông qua sử dụng HĐĐT tại Chi cục thuế - Ý nghĩa thực tiễn của luận văn: + Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm luận cứ khoa học cho Chi cục Thuế của các địa phương khác trong việc xác định các chủ trương, giải pháp quản lý thuế thông qua sử dụng HĐĐT có hiệu quả. + Những kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị tham khảo cho những người làm công tác nghiên cứu, học tập về quản 4
  7. lý công cũng như các cán bộ quản lý ngành thuế trên địa bàn tại huyện Bình Chánh + Việc nghiên cứu đề tài góp phần vào việc hoàn thiện công tác quản lý thuế thông qua sử dụng HĐĐT nói chung và tại Chi cục Thuế huyện Bình Chánh nói riêng. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh . Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THÔNG QUA SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ 1.1. Quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử 1.1.1. Hóa đơn điện tử - Khái niệm hóa đơn điện tử 5
  8. Theo khoản 2 điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế - Đặc điểm hóa đơn điện tử Thứ nhất, về chủ thể sử dụng HĐĐT rất đa dạng và được xác định rõ theo điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020. Thứ hai, về phương thức sử dụng HĐĐT là sử dụng trên phần mềm được Tổng cục Thuế, Bộ tài Chính khuyên dùng. Thứ ba, về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng HĐĐT: việc đăng ký, quản lý và sử dụng HĐĐT trong quá trình giao dịch, bán hàng hóa dịch vụ đều phải tuân theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế. Thứ tư, thời điểm lập HĐĐT theo điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định. Đây là một trong những đặc điểm của HĐĐT, khác với thời điểm lập hóa đơn giấy thông thường. - Vai trò của hóa đơn điện tử 6
  9. Một là, tiết kiệm chi phí in ấn, phát hành hóa đơn. Áp dụng hóa đơn điện tử sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước. Hai là, giảm thời gian giao, nhận hóa đơn. Ba là, không lo bị thất lạc hóa đơn. Hóa đơn điện tử được lập trên máy tính và cũng sẽ được chuyển cho khách hàng qua internet, trong khi hóa đơn giấy phải được gửi qua đường bưu điện hoặc các đơn vị vận chuyển khác. Bốn là, có độ an toàn, chính xác cao. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã xác thực của cơ quan thuế. Năm là, cơ quan thuế thực hiện tra cứu theo dõi thông tin hóa đơn bán ra, thông tin chi tiết hóa đơn, thông tin người bán người mua, trạng thái hóa đơn, tổng tiền thanh toán, tổng tiền chưa thuế, tổng tiền chiết khấu thương mại, thông tin hóa đơn mua vào, xem thông tin doanh nghiệp rủi ro cao về thuế. 1.1.2. Thuế và quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử 1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế - Khái niệm thuế Tại điều 3 - Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 13/06/2019 có đề cập đến khái niệm về thuế như sau: “Thuế là là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.”. 7
  10. - Đặc điểm của thuế Thứ nhất, thuế là khoản thu nộp bắt buộc vào NSNN, được đảm bảo thực hiện bởi các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao và sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước. Thứ hai, thuế gắn với yếu tố quyền lực, đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế nếu NNT không tuân thủ những quy định do Nhà nước ban hành. Thứ ba, thuế không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp. Không có mối liên hệ trực tiếp nào giữa số tiền thuế mà các đối tượng nộp thuế (ĐTNT) đã nộp cho Nhà nước và các quyền, lợi ích hợp pháp mà ĐTNT nhận được từ nhà nước. - Vai trò của thuế Thứ nhất, Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện đảm bảo vật chất để nhà nước thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội Mỗi một loại thuế mà nhà nước ban hành đều nhằm vào mục đích là tạo nguồn thu cho NSNN và đây là vai trò cơ bản của thuế. Thứ hai, Thuế kích thích tăng trưởng kinh tế và góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thứ ba, Thuế thông qua điều tiết và tái phân phối lại thu nhập nhằm hướng tới sự công bằng trong xã hội. Đây là chức năng cơ bản và đặc thù của thuế. 8
  11. Thứ tư, Thuế tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại phù hợp định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò này của thuế được thể hiện ở chỗ thuế là công cụ tác động đến tư duy đầu tư, hành vi đầu tư của các chủ thể kinh doanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên trong xã hội. 1.1.2.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử - Khái niệm quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử Học viên hiểu khái niệm quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử như sau: Quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử là hoạt động của cơ quan thuế trong việc tổ chức, xây dựng chiến lược và điều hành hệ thống thuế nhằm động viên nguồn thu từ thuế vào NSNN thông qua sử dụng hóa đơn điện tử theo những quy định của pháp luật về thuế. - Đặc điểm của quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử Thứ nhất, đặc điểm về các bên liên quan tới hoạt động quản lý thuế thông qua sử dụng HĐĐT. Thứ hai, đặc điểm về hình thức cung cấp dịch vụ HĐĐT. Thứ ba, quản lý thuế thông qua sử dụng HĐĐT giúp cắt giảm chi phí, tăng lợi nhuận doanh nghiệp; như: chi phí khởi tạo, phát hành hóa đơn; chi phí in ấn, photo hóa đơn; chi phí dịch vụ 9
  12. gửi hóa đơn cho khách hàng, chi phí lưu trữ hóa đơn phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra thuế. - Vai trò của quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử Vì vậy, quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử là một giải pháp “vàng” đối với công tác quản lý nhà nước trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0. 1.2. Nội dung quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử 1.2.1. Phổ biến chính sách, pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế là một nội dung quan trọng, là khâu đột phá của toàn bộ lộ trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế trong giai đoạn hiện nay. Công tác này có tầm quan trọng đặc biệt, không những nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của ngành, mà còn tạo mối quan hệ gắn kết giữa cơ quan thuế và người nộp thuế. 1.2.2. Quản lý đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử Để nâng cao tính pháp lý của việc sử dụng, quản lý hóa đơn, chứng từ, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Quốc Hội đã bổ sung 1 chương ( Chương X) quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử với nguyên tắc khi bán 10
  13. hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử (HĐĐT) có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu. 1.2.3. Quản lý kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế - Kê khai thuế là một nghĩa vụ bắt buộc của NNT khi phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật thuế. Kê khai thuế là việc NNT lập hoặc điền vào mẫu các tờ khai thuế hoặc phụ lục tờ khai các thông tin để xác định nghĩa vụ thuế của NNT. 1.2.4. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Mục tiêu của công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế là kịp thời phát hiện và xử lý các NNT cố ý chây ỳ, nợ thuế, chiếm đoạt tiền thuế và các khoản tiền phạt liên quan đến thuế để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào ngân sách nhà nước phù hợp với pháp luật thuế. 1.2.5. Kiểm tra, giám sát thuế Thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế theo mô hình chức năng. Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai, tự nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật thuế. Thanh tra, kiểm tra thuế là một biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngăn ngừa vi phạm, giúp người nộp thuế nhận thấy luôn có một hệ 11
  14. thống giám sát hiệu quả tồn tại và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm. 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử 1.3.1. Yếu tố chủ quan Một là, chính sách, pháp luật về QLT thông qua sử dụng HĐĐT. Hai là, hoạt động tuyên truyền hỗ trợ NNT. Ba là, năng lực, kỹ năng của cán bộ thuế Bốn là, cơ sở vật chất cho hoạt động QLT nói chung và QLT thông qua sử dụng HĐĐT nói riêng bao gồm trụ sở, hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm công nghệ QLT… 1.3.2. Yếu tố khách quan Một là, ý thức tuân thủ của người nộp thuế. Hai là, yêu cầu cấp thiết đặt ra cho công cuộc chuyển đổi số quốc gia. Tiểu kết chương 1 Trong chương 1, luận văn đã tập trung phân tích các cơ sở lý luận về QLT thông qua sử dụng hóa đơn điện tử. Trong đó, tập trung những nội dung chính là: Luận văn đã luận giải một số vấn đề về thuế và QLT, hóa đơn điện tử, trong đó làm rõ quan niệm, đặc điểm, vai trò của các vấn đề đó. Đồng thời luận văn cũng làm rõ quan niệm, đặc điểm 12
  15. và sự cần thiết QLT thông qua sử dụng HĐĐT. Luận văn đã luận giải nội dung trên các góc độ: (1) Phổ biến chính sách, pháp luật về quản lý thuế thông qua sử dụng HĐĐT; (2) Quản lý đăng ký sử dụng HĐĐT; (3) Quản lý kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, (4) Quản lý nợ và cưỡng chế thuế, (5) Kiểm tra, giám sát thuế. Luận văn cũng đã chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến QLT thông qua sử dụng HĐĐT. Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THÔNG QUA SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1. Khái quát về Chi cục thuế huyện Bình Chánh Theo Quyết định số 110/QĐ-BTC ngày 14/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế cụ thể là Chi cục Thuế ở các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Chi cục Thuế) là tổ chức trực thuộc Cục Thuế có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (gọi chung là thuế) thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 13
  16. 2.2. Thực trạng công tác quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh 2.2.1. Tình hình thu thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh Từ cuối năm 2021, Chi cục Thuế huyện Bình Chánh đã triển khai hệ thống hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan Thuế cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn. Tạo điều kiện thuận lợi nhất về thủ tục, quy trình đăng ký triển khai hóa đơn điện tử cho các doanh nghiệp theo nhiều hình thức. 2.2.2. Tình hình quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh 2.2.2.1. Phổ biến chính sách, pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế Trong giai đoạn từ tháng 11/2021- 2022, hoạt động tuyên truyền về chính sách, pháp luật và hỗ trợ người nộp thuế cũng như sử dụng HĐĐT do Chi cục thuế huyện Bình Chánh thực hiện đã có những bước phát triển đáng ghi nhận 2.2.2.2. Quản lý đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử Đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Bình Chánh, việc đăng ký sử dụng HĐĐT không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn là trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp với đối tác, khách hàng của mình. Việc chậm trễ hoặc trì hoãn triển khai HĐĐT không chỉ làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai chung mà còn 14
  17. trực tiếp ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp, người dân và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 2.2.2.3. Quản lý kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế Quản lý kê khai thuế Hệ thống kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế thông qua sử dụng HĐĐT đã được triển khai tại huyện Bình Chánh. Quản lý nộp thuế Quản lý khâu thu nộp thuế tốt sẽ thực hiện mục tiêu thu đúng, thu đủ, kịp thời vào NSNN, có tác động trực tiếp đến kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành thuế. Quản lý hoàn thuế Trong những năm qua, Chi cục thuế huyện Bình Chánh đã tiến hành hoàn thuế GTGT cho NNT đảm bảo kịp thời, chính xác, đúng đối tượng. Các doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế và được xét hoàn thuế trên địa bàn huyện chủ yếu là Doanh nghiệp thuộc trường hợp 3 tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300.000.000 đồng trở lên. 2.2.2.4. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Mặc dù tổng thu thuế của Chi cục Thuế đạt kết quả cao, hoàn thành thu vượt so với kế hoạch được giao, nhưng tình trạng nợ đọng thuế GTGT khả thu vẫn xảy ra nhiều. 2.2.2.5. Kiểm tra, giám sát thuế Với mục tiêu tăng cường thực hiện thanh tra, kiểm tra NNT (kiểm tra tại trụ sở NNT và kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế), phối 15
  18. hợp với các cơ quan chức năng để phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật đối với các hành vi vi phạm. 2.3. Đánh giá công tác quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh 2.3.1. Những kết quả đạt được và hạn chế, bất cập 2.3.1.1. Những kết quả đạt được Thứ nhất, lập kế hoạch. Thứ hai, các đội thuế quản lý trực tiếp và các đội tham mưu luôn theo dõi được tình hình quản lý doanh nghiệp trên địa bàn. Thứ ba, Chi cục Thuế đã triệt để tranh thủ sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương và tăng cường phối hợp với các bên liên quan. Thứ tư, căn cứ theo quy định của pháp luật thuế và thực tế tại địa phương đã hướng dẫn cụ thể các chính sách thuế, thay đổi mới về áp dụng HĐĐT đối với NNT. 2.3.1.2. Hạn chế, bất cập Một là, khó khăn về cơ sở hạ tầng của quốc gia và yêu cầu đổi mới công nghệ. Hai là, khó khăn trong quá trình sử dụng. Ba là, liên quan đến đặc điểm của tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT. Bốn là, cơ chế kiểm soát các hoạt động sử dụng HĐĐT chưa đầy đủ. Năm là, hạn chế về nguồn nhân lực sử dụng và quản lý HĐĐT. 16
  19. 2.3.2. Nguyên nhân của hạn chế, bất cập Thứ nhất, các quy định liên quan đến quản lý thuế nói chung và quản lý thuê thông qua sử dụng HĐĐT chưa hoàn thiện. Thứ hai, ý thức tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn chưa cao. Thứ ba, điều kiện nhất định về hạ tầng công nghệ thông tin. Thứ tư, các tổ chức cung cấp dịch vụ và phần mềm HĐĐT còn chưa đủ mạnh để có thể cung cấp dịch vụ HĐĐT trên diện rộng. Tiểu kết chương 2 Căn cứ vào lý luận chương 1, luận văn đi sâu phân tích thực trạng quản lý thuế thông qua sử dụng HĐĐT tại Chi cục Thuế từ cuối năm 2021 đến hết năm 2022 và đến hiện nay: (1) Phổ biến chính sách, pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế, (2) Quản lý đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, (3) Quản lý kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, (4) Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, (5) Kiểm tra, giám sát thuế. Trên cơ sở đó, luận văn đã đánh giá những thành tựu, hạn chế về quản lý thuế thông qua sử dụng HĐĐT tại Chi cục Thuế. 17
  20. Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THÔNG QUA SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3.1. Định hướng hoàn thiện quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh 3.1.1. Bối cảnh mới tác động đến quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh Cách trung tâm TP.HCM khoảng 20 km, huyện Bình Chánh có diện tích 253km2, dân số gần 800.000 người. Quá trình đô thị hóa tại địa phương diễn ra nhanh chóng, dân số tăng cơ học ở mức cao, trung bình khoảng 30.000 người/năm. 3.1.2. Định hướng hoàn thiện quản lý thuế thông qua sử dụng hóa đơn điện tử tại Chi cục thuế huyện Bình Chánh Thực tiễn cho thấy, việc hoàn thiện quản lý thuế thông qua sử dụng HĐĐT có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tăng cường kiểm soát nguồn thu, đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN, nhưng cũng phải nuôi dưỡng tốt 18
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2