intTypePromotion=1

TỔNG HỢP LÝ THUYẾT CHỨNG KHOÁN

Chia sẻ: Nguyen Van Tien | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:71

1
343
lượt xem
166
download

TỔNG HỢP LÝ THUYẾT CHỨNG KHOÁN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Rủi ro là gì? Phân loại rủi ro, cho ví dụ? Người ta sử dụng những loại công cụ nào để đo lường rủi ro? Bình luận những rủi ro này ở thị trường VN? 2. Trình bày mối quan hệ giữa thu nhập và rủi ro ? 3. Các chủ thể nào tham gia vào TTCK và hoạt động của các chủ thể này trên ttck? Bình luận hoạt động của NHTM trên TTCK VN? 4. bình luận về sự tham gia của nhà đầu tư tổ chức ở Việt Nam hiện nay? 5. Vai trò của thị trường chứng khoán? Bình luận...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TỔNG HỢP LÝ THUYẾT CHỨNG KHOÁN

  1. Chương 1: Đầu tư và tổng quan về CK 1. Rủi ro là gì? Phân loại rủi ro, cho ví dụ? Người ta sử dụng những loại công cụ nào để đo lường rủi ro? Bình luận những rủi ro này ở thị trường VN? 2. Trình bày mối quan hệ giữa thu nhập và rủi ro ? 3. Các chủ thể nào tham gia vào TTCK và hoạt động của các chủ thể này trên ttck? Bình luận hoạt động của NHTM trên TTCK VN? 4. bình luận về sự tham gia của nhà đầu tư tổ chức ở Việt Nam hiện nay? 5. Vai trò của thị trường chứng khoán? Bình luận thị trường chứng khoán giống như một sòng bạc? 6. khái niệm nội dung phương pháp xác định tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư? Bình luận về tỷ lệ lợi tức yêu cầu của các nhà đầu tư ở VN hiện nay? Chương II: Chứng khoán 7. Đặc trưng của CK? Bình luận những đặc trưng của chứng khoán trên TTCK VN? 8. Bình luận về những chứng khoán đang đc giao dịch trên TTCK HN và TTCK HCM và thị trường upom ? 9. yếu tố nào ảnh hưởng đến giá cả giá trị của cổ phiếu trái phiếu? bình luận về những yếu tố đó trên TTCK VN? 10. trình bày vai trò đặc điểm của thị trường trái phiếu cổ phiếu. 11. So sánh cổ phiếu thường – cp ưu đãi Chương III: Cấu trúc thị trường 12. khái niệm thị trường sơ cấp thứ cấp, mối quan hệ giữa 2 thị trường này? Bình luận mối quan hệ này trên thị trường chứng khoán vn? 13. phân biệt mục đích phát hành trái phiếu cổ phiếu với doanh nghiệp. 14. trình bày các phương thức phát hành trái phiếu. bình luận về các phương thức phát hành trái phiếu cổ phần, trái phiếu doanh nghiệp ở việt nam 15. trình bày các phương thức phát hành cổ phiếu. bình luận công ty cổ phần vn hiện nay vẫn chưa tận dụng được lợi thế phát hành cổ phiếu? 16. tại sao trong đề án phát triển thị trường chứng khoán đến 2010 nhấn mạnh vấn đề tái cấu trúc thị trường chứng khoán Chương 5: sở giao dịch chứng khoán – OTC 17. những đặc trưng cơ bản của sở giao dịch? 18. những đặc trưng cơ bản của OTC? Bình luận OTC là thị trường cổ phiếu công nghệ, thị trường cổ phiếu doanh nghiệp vừa và nhỏ, thị trường cổ phiếu tăng trưởng? 19. trình bày các lệnh cơ bản trong giao dịch và kinh doanh chứng khoán. (khái niệm, đặc điểm, trường hợp áp dụng lệnh) 20. phương thức xác định giá chứng khoán trên TTCK? 1
  2. 21. nhà tạo lập thị trường: khái niệm vai trò hoạt động lợi thế và bất lợi? 22. so sánh thị trường tập trung và phi tập trung? Bình luận về thực trạng của 2 thị trường này trên thị trường chứng khoán vn ? 23. so sanh khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kì cho ví dụ? 24. niêm yết: điều kiện niêm yết, thủ tục lợi thế và bất lợi niêm yết? Chương 6: Công ty chứng khoán 25. trình bày các nhiệm vụ cơ bản về công ty chứng khoán? Bình luận về thực trạng của công ty chứng khoánVN hiên nay? 26. bình luận về hoạt động môi giới của công ty chứng khoán việt nam hiện nay? 27. bình luận về hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán việt nam hiện nay? 28. bình luận về bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán việt nam hiện nay? 29. bình luận về hoạt động tư vấn của công ty chứng khoán việt nam hiện nay? 30. Các công ty chứng khoán hiện nay vẫn chưa mặn mà với việc tạo lập tạo lập thị trường – bình luận ? Chương 7: hệ thống thông tin 31. khi đầu tư vào chứng khoán nhà đầu tư cần biết thông tin gì? Thông tin đấy lấy từ nguồn nào? phân biệt nhà đầu tư theo trường phái phân tích cơ bản và phân tích kĩ thuật? 32. đánh giá của bạn về tính chính xác của các nguồn thông tin ở Việt nam? 33. trình bày diễn biến giá trên sở giao dịch thành phố hcm trong thời gian qua? 34. . trình bày diễn biến giá trên sở giao dịch thành phố hà nội trong thời gian qua? 35. nhận định của bạn về sự tăng trưởng chứng khoán việt nam trong thời gian tới? 36. trong dự thảo luật kinh tế vấn đề nào được quan tâm nhất? tại sao? Kiến nghị của bạn Câu 1: . Rủi ro là gì? Phân loại rủi ro, cho ví dụ? Người ta sử dụng những loại công cụ nào để đo lường rủi ro? Bình luận những rủi ro này ở thị trường VN? Rủi ro là gì: Theo nghĩa chung nhất rủi ro được xem là một biến cố không chắc chắn là khả năng xảy ra những biến cố không lường trước được. Trong tài chính rủi ro được định nghĩa là khả năng xảy ra các biến cố không lường trước. Khi xảy ra các biến cố sẽ làm cho thu nhập thực tế khác sai so với thu nhập kỳ vọng hay thu nhập dự tính. Phân loại rủi ro: - rủi ro hệ thống - rủi ro thị trường : sự biến động giá chứng khoán do phản ứng của nhà đầu tư - rủi ro lãi suất: sự bất ổn của giá chứng khoán do tác động của lãi suất - rủi ro sức mua: tác động của lạm phát - rủi ro chính trị tác động bởi bất ổn chính trị 2
  3. - rủi ro phi hệ thống - rủi ro kinh doanh : sự biến động của giá chứng khoán do những thay đổi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - rủi ro tài chính liên quan đến sử dụng đòn bẩy tài chính - rủi ro tỷ giá liên quan đến sự thay đổi tỷ giá - rủi ro thanh khoản liên 67quan đến điều kiện giao dịch Công cụ để đo lường rủi ro Đo lường rủi ro bẳng phương sai độ lệch chuẩn, hệ số bêta Công thức tính của phương sai và độ lệch chuẩn, hệ số beeta thì có ở trong sách phân tích cơ bản trang 148 va trong giáo trình chứng khoán trang 223 Bình luận những rủi ro trên thị trường Việt Nam Rủi ro thị trường Tại các định chế tài chính lớn trên thế giới như Anh, Mỹ. Thị trường chứng khoán đã tồn tại cả trăm năm, vì thế nhà đầu tư đa phần có kiến thức tài chính tốt, số nhà đầu tư nhỏ lẻ không nhiều mà phần lớn là các quỹ đầu tư, tổ chức tài chính… vì thế đầu tư chứng khoán có tính bầy đàn không cao. TTCK Việt Nam còn non trẻ, theo như thống kê thì có hơn 80% nhà đầu tư trên thị trường là nhà đầu tư nhỏ lẻ, phần lớn trong đó là những "Free Rider" Những free rider chơi chứng khoán theo đám đông làm cho thị trường lên xuống thất thường, mọi công cụ phân tích đều không có hiệu quả, dẫn đến nhà đầu tư có kiến thức vào thị trường cũng không khác gì 1 bác nông dân. Điều này làm tăng rủi ro không đáng có, mà rủi ro càng cao thì càng dễ gây nhầm lẫn với sòng bạc. Nhìn lại thị trường vài năm gần đây: +) Thị trường chứng khoán VN trong năm 2006 có mức tăng trưởng cao nhất khu vực châu Á Thái Bình Dương (145%), thậm chí còn đứng trên thị trường chứng khoán Thượng Hải với mức tăng trưởng 130%. +) Đầu năm 2007 vẫn tăng 46%, cao nhất thế giới. (Đỉnh điểm lên tới 1170,67 điểm) +) Nửa cuối năm 2007 đột nhiên lao dốc không phanh, có những lúc tụt xuống sát mốc 200 điểm. Có nhiều nguyên nhân lý giải điều này, nhưng lý do chính được công nhận cho đến nay chính là do ảnh hưởng của tâm lý bầy đàn. Rủi ro lãi suất Rủi ro chính trị Việt nam được đánh giá có rủi ro chính trị thấp do thể chế chính trị ổn đính không có dấu hiệu chiến tranh tôn giáo và sắc tộc. Sự ổn định về chính trị là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt nam trong thời gian qua Rủi ro phi hệ thống 3
  4. Rủi ro kinh doanh Câu 2 : Mối quan hệ giữa thu nhập và rủi ro Vẽ đồ thị có trong slide của cô Câu 3. Các chủ thể nào tham gia vào TTCK và hoạt động của các chủ thể này trên ttck? Bình luận hoạt động của NHTM trên TTCK VN? Các tổ chức và cá nhân tham gia thị trường chứng khoán có thể được chia thành các nhóm sau: nhà phát hành, nhà đầu tư và các tổ chức có liên quan đến chứng khoán. Nhà phát hành: Nhà phát hành là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán. Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán - hàng hóa của thị trường chứng khoán. Cụ thể: + Chính phủ và chính quyền địa phương là nhà phát hành các trái phiếu Chính phủ và trái phiếu địa phương. + Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty. + Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính như các trái phiếu, chứng chỉ thụ hưởng... phục vụ cho hoạt động của họ. Nhà đầu tư: Nhà đầu tư là những người thực sự mua và bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán, bao gồm: + Các nhà đầu tư cá nhân. + Các nhà đầu tư có tổ chức. Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán: + Công ty chứng khoán. + Quỹ đầu tư chứng khoán. + Các trung gian tài chính. Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán: + Cơ quan quản lý Nhà nước. + Trung tâm/Sở giao dịch chứng khoán. + Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán. + Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán. + Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán. + Các tổ chức tài trợ chứng khoán. + Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm... Bình luận hoạt động của ngân hàng TM trên TTCK 1. Sự tham gia của ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam Tại Việt Nam việc tham gia thị trường chứng khoán của các định chế tài chính trung gian còn khá khiêm tốn đặc biệt là ngân hàng thương mại. Hoạt động của các ngân hàng th ương m ại trên th ị tr ường chứng khoán chủ yếu do các công ty con trực thuộc ti ến hành. Công ty ch ứng khoán c ủa các ngân hàng 4
  5. thương mại có thể hoạt động với các nghiệp vụ chính như: môi gi ới ch ứng khoán, b ảo lãnh phát hành, t ự doanh…. Hiện nay Việt Nam có khoảng 105 công ty chứng khoán đ ược phép ho ạt đ ộng trong đó bao g ồm có 13 công ty thuộc ngân hàng a. Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán: Đối tượng tự doanh thường tập trung vào trái phiếu và c ổ phiếu niêm yết. . Công ty chứng khoán tự doanh nhiều cổ phiếu là công ty chứng khoán ACB. Những công ty chứng khoán tự doanh nhi ều trái phi ếu là công ty chứng khoán Ngân hàng NN&PTNT, công ty chứng khoán Ngân hàng ngo ại th ương, công ty ch ứng khoán Ngân hàng công thương, công ty chứng khoán ngân hàng ĐT&PT. S ự gia tăng v ề giá tr ị trái phi ếu t ự doanh trong thời gian gần đây đã góp phần kích hoạt thị trường thứ cấp về trái phiếu. Cụ thể như hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán ngân hàng đ ầu t ư và phát tri ển (BSC) trong các năm g ần đây có nhiều khởi sắc. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán và lãi đ ầu t ư qua các năm 2006 đ ến 2009 như sau: Đv: triệu đồng 2006 2007 2008 2009 200 716 327 854 556 405 619 752 b.Nghiệp vụ tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán: Cả 105 công ty chứng khoán trong đó có 13 công ty ch ứng khoán thu ộc ngân hàng th ương m ại hi ện nay đều được cấp phép thực hiện nghiệp vụ này. Những ngày đầu thị trường mới đi vào ho ạt động các công ty chứng khoán cũng là những chủ thể góp phần tuyên truyền, ph ổ bi ến ki ến th ức v ề ch ứng khoán và th ị trường chứng khoán cho công chúng đầu tư. Đến nay ngoài vi ệc tư v ấn đầu t ư tr ực ti ếp cho khách hàng, cung cấp miễn phí các báo cáo giao dịch định kỳ có phân tích, các công ty ch ứng khoán đã m ở r ộng hình th ức tư vấn có tổ chức chuyên môn sâu hơn như: tư vấn phát hành cho m ột số công ty niêm y ết trên TTGDCK có ý định phát hành thêm, tư vấn tái cấu trúc tài chính, tư vấn dự án cho cả doanh nghi ệp trong và ngoài n ước. Đặc biệt các công ty chứng khoán đã tích cực tham gia m ạnh m ẽ vào ti ến trình c ổ ph ần hóa b ằng vi ệc t ư vấn cổ phần hóa, định giá doanh nghiệp, tổ chức bán đấu giá c ổ phi ếu công ty cho công ty c ổ ph ần. Nh ờ đó, doanh thu của các ngân hàng thương mại từ hoạt động tư vấn cũng tăng lên đáng k ể qua các năm tuy nhiên hoạt động này không đem lại nguồn doanh thu chính cho các ngân hàng thương mại. Ví dụ: Doanh thu về hoạt động tư vấn chứng khoán của công ty BSC: vnd 2008 2009 Doanh thu 1.463.952.350 8.688.152.010 c. Nghiệp vụ bảo lãnh và phát hành chứng khoán: 5
  6. * Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại là việc ngân hàng thương mại ti ến hành những hoạt động cần thiết nhằm giúp cho tổ chức phát hành thực hiện thành công vi ệc chào bán c ổ phiếu ra công chúng. Ở Việt Nam, bảo lãnh phát hành được thực hiện theo một trong hai phương thức sau: Mua một phần hay toàn bộ số lượng cổ phiếu hoặc trái phiếu được phép phát hành để bán lại. - Mua số cổ phiếu hoặc trái phiếu còn lại của đợt phát hành chưa được phân phối hết. Đây th ực chất - là một dạng của phương thức cam kết chắc chắn, nhưng tổ chức bảo lãnh phát hành cam k ết mua ph ần chứng khoán còn lại của đợt phát hành chưa được phân phối hết. Đối với thị trường chứng khoán Việt Nam, bảo lãnh phát hành chứng khoán đ ược coi là m ột nghi ệp vụ quan trọng và là một trong số 5 nghiệp vụ được cấp giấy phép cho hoạt động c ủa các công ty ch ứng khoán thuộc ngân hàng thương mại. Thực tế thì các ngân hàng th ương m ại m ới ch ỉ tri ển khai ho ạt đ ộng nhiều trong việc bảo lãnh trái phiếu chính phủ có độ rủi ro rất th ấp còn vi ệc tri ển khai các nghi ệp v ụ b ảo lãnh phát hành cổ phiếu của các công ty cổ phần thì còn rất nhi ều hạn ch ế. Vào các năm đ ầu, h ầu nh ư ch ưa có công ty nào thực hiện được bảo lãnh phát hành cổ phiếu. Trong năm 2001, chỉ có công ty IBS có doanh thu từ nghiệp vụ này. Đến 31/3/2003, đã có thêm một số công ty chứng khoán có doanh thu từ ho ạt đ ộng này chủ yếu tập trung ở một số công ty chứng khoán như: BVSC, VCBS, ARSC. Nh ưng đ ến nh ững năm g ần đây, nghiệp vụ bảo lãnh và phát hành chứng khoán mới được các ngân hàng th ương m ại tri ển khai ho ạt động và cũng thu được những khoản doanh thu đáng kể. 1 số đợt bảo lãnh phát hành trái phiếu DN của cácNHTM: -11/2006: 11/2006: ABBANK đã bảo lãnh thành công 1000 tỉ trái phiếu của EVN cùng với ngân hàng Deustch Bank và quỹ đầu tư Vina Capital -năm 2006: Ngân hàng Quốc tế (VIB Bank) và Công ty Chứng khoán Bảo Việt sẽ bảo lãnh phát hành trái phiếu của TCty Điện lực Việt Nam (EVN) với tổng giá trị bảo lãnh là 600 tỷ đồng. -ngày 16/07/2007: Công ty chứng khoán Quốc Tế Việt Nam (VIS) và Ngân hàng Qu ốc T ế (VIB Bank) t ổ chức lễ công bố phát hành thành công 500 tỷ đồng trái phiếu của Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng kỹ thuật TP.HCM -5/2009: ngân hang công thương đã bảo lãnh phát hành thành công cho 700 tỷ đồng của KBC ̀ Thành tựư đạt được là tháng 1/2007, tạp chí Asia Money bình ch ọn ABBANK là nhà phát hành trái phi ếu công ty bản tệ tốt nhất châu Á. Các NHTM tham gia bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phi ếu đ ược Chính ph ủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương 1. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 3. Ngân hàng Công thương Việt Nam 4. Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam 6
  7. 5. Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh 6. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín 7. Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam. 8. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn * Hoạt động phát hành chứng khoán là một hoạt động khá phát triển của ngân hàng thương mại trong th ời gian qua. Đây là hoạt động tạo hàng hóa của ngân hàng thương mại trên thị tr ường chứng khoán và huy đ ộng vốn của ngân hàng thương mại. + Năm 2007, nhiều ngân hàng đã phát hành trái phi ếu như :ACB phát hành 2.250 t ỷ trái phi ếu thường, SCB là ngân hàng đầu tiên phát hành 1000 tỷ trái phi ếu chuyển đ ổi , VCB phát hành 1000t ỷ trái phiếu chuyển đổi, BIDV phát hành 3000 đồng tỷ trái phiếu. Tuy nhiên, do th ị tr ường trái phi ếu ch ưa phát triển, hệ thống pháp luật chưa chưa nghiêm khắc, môt số ngân hàng thương mại đã phát hành trái phi ếu ra ̣ công chúng không tuân theo quy định pháp luật, gy thiệt hại cho nhà đầu tư, thao túng th ị tr ường.Ví d ụ nh ư việc phát hành trái phiếu chuyển đổi của Ngân hàng Vietcombank. Tuy chưa là m ột ngân hàng c ổ ph ần nhưng VCB đã được phép phát hành trái phiếu chuyển đổi, thời gian chuyển đổi không nói rõ, t ỷ l ệ chuy ển đổi không được công bố. Hay như việc ACB phát hành trái phi ếu chuyển đ ổi đ ầu năm 2008. Có r ất nhi ều tranh cãi xung quanh việc nên điều chỉnh hay không giá tham chiếu c ổ phi ếu ACB ngày ch ốt quy ền mua trái phiếu chuyển đổi. Cộng vào đó thời điểm chuyển đổi chính xác trái phi ếu thành cổ phiếu trong kho ảng 2008-2012 là một khoảng trống rất lớn có thể gây thiệt hại cho nhà đầu tư. + Tính tới thời điểm hiện tại Việt nam có 39 ngân hàng cổ phần. Tuy nhiên hi ện trên sàn niêm yết đã có 7 cổ phiếu của các ngân hàng, gồm Ngân hàng Á châu (mã ACB-HNX), Ngân hàng Công Th ương (mã CTG-HOSE), Ngân hàng Xuất nhập khẩu (mã EIB-HOSE), Ngân hàng Sài Gòn – Hà N ội (mã SHB- HNX), Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (mã STB-HOSE) và Ngân hàng Ngo ại th ương (mã VCB-HOSE), Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Việt (NVB : HNX). Các ngân hàng c ổ phần còn l ại ch ủ y ếu đ ược giao dịch trên UpCOM. Đây là một hạn chế đối với các ngân hàng th ương m ại Vi ệt Nam. Vi ệc tham gia trên các sở giao dịch chính thức sẽ giúp minh bạch hoá thông tin, vừa tạo đi ều ki ện cho th ị tr ường ch ứng khoán trên các sở giao dịch chính thức mở rộng quy mô phát tri ển, v ừa t ạo c ơ h ội cho ngân hàng tìm ki ếm ngu ồn vốn huy động được dễ dàng hơn. ACB, VCB, CTG, STB đều là những mã chứng khoán đ ược nhà đ ầu t ư quan tâm và giao dịch với giá thị trường khá cao. d. Nghiệp vụ môi giới chứng khoán: Là dịch vụ do công ty chứng khoán thuộc ngân hàng th ương m ại đảm trách và có nh ững ưu th ế nhất định so với các công ty chứng khoán khác do đó ho ạt đ ộng này đã đem l ại nh ững l ợi nhu ận t ừ l ệ phí giao dịch hoặc hoa hồng giao dịch rất lớn 7
  8. VD: Doanh thu từ môi giới chứng khoán của BSC qua các năm: 2008 2009 Doanh thu 27540 61326 Lợi nhuân 14945 34011 ̣ e. Hoạt động lưu ký chứng khoán Hoạt động lưu ký chứng khoán là hoạt động mà các công ty ch ứng khoán đ ặc bi ệt là các công ty thu ộc ngân hàng thương mại rất quan tâm. Nhìn chung, các thành viên luôn tìm cách thu hút s ố khách hàng vào l ưu ký tại công ty mình ngày càng nhiều, song do ngày càng nhi ều thành viên đ ược c ấp phép ho ạt đ ộng l ưu ký nên diễn ra sự cạnh tranh giữa các thành viên. Một vài công ty chứng khoán thu ộc ngân hàng th ương m ại đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường như: ngân hàng Ngoại Thương Vi ệt Nam (VCBS), Ngân hàng đầu tư và phát triển. Số thành viên lưu ký của Trung tâm Lưu ký chứng khoán là 122 thành viên trong đó có 8 ngân hàng lưu ký và 12 tổ chức mở tài khoản trực tiếp (gồm các ngân hàng th ương m ại là thành viên đặc biệt của thị trường trái phiếu chuyên biệt). f. Thanh toán bù trừ qua NH chỉ định thanh toán Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam được U ỷ ban chứng khoán l ựa ch ọn làm Ngân hàng ch ỉ định thanh toán. Hoạt động thanh toán tiền cho các giao dịch ch ứng khoán c ủa Ngân hàng ch ỉ đ ịnh thanh toán cho đến nay được thực hiện tốt, không có hiện tượng vi phạm nguyên tắc thanh toán. Hệ thống bù trừ thanh toán ở VN hoạt động theo 2 cấp, TTGDCK chỉ mở tài khoản cho thanh viên lưu ký, qu ản lý và th ực hi ện l ưu ký, bù trừ thanh toán theo thanh viên lưu ký còn các thành viên lưu ký quản lý và cung cấp dịch vụ lưu ký, bù trừ thanh toán chi tiết cho nhà đầu tư. Trong ho ạt động thanh toán vi ệc chuy ển giao ch ứng khoán di ễn ra t ại TTGDCK, còn thanh toán tiền do ngân hàng chỉ định thanh toán thực hiện trên k ết qu ả bù tr ừ c ủa TTGDCK. Hệ thống thanh toán bù trừ chứng khoán có những hạn chế như sau: + Chưa đạt tính đồng bộ và hoàn thiện về m ặt pháp lý, chưa t ạo d ựng đ ược các y ếu t ố th ị tr ường đồng bộ. + Thiếu cơ chế quản lý việc in ấn và lưu ký chứng khoán thống nhất và phù hợp với thông lệ quốc tế. + Các biện pháp khắc phục lỗi giao dịch chưa chủ động và hiệu quả. 8
  9. + Năng lực của hệ thống phần mềm phục vụ cho các ho ạt động bù tr ừ thanh toán ch ứng khoán ch ưa cao. + Khả năng khắc phục rủi ro thanh toán của quỹ hỗ trợ thanh toán chưa cao. + Các biện pháp phòng ngừa và khắc phục rủi ro chưa hoàn hảo. 2. Nguyên nhân thực trạng Một điều dễ nhận ra vai trò của ngân hàng thương mại đối với sự phát triển của thị trường chứng khoán còn rất hạn chế, các ngân hàng thương mại chưa thực sự vào cuộc, cùng bắt tay sẻ chia những khó khăn v ới th ị trường chứng khoán nhằm đưa thị trường chứng khoán phát tri ển. Các hoạt đ ộng c ủa ngân hàng th ương m ại trên thị trường chứng khoán vẫn còn mang nhiều tính ch ất thăm dò và ti ến hành các nghi ệp v ụ ít r ủi ro, không đòi hỏi vốn lớn. Nguyên nhân của những hạn chế này chủ yếu không phải là các ngân hàng không thấy được tiềm năng to lớn của thị trường chứng khoán và vai trò của mình trên th ị tr ường ch ứng khoán mà đó xuất phát từ những hạn chế, yếu kém về năng lưc và ngu ồn l ực bên trong c ủa các ngân hàng th ương m ại Việt Nam. a. Thứ nhất là Yếu kém về năng lực và các nguồn lực trong ngân hàng thương mại Việt Nam. Năng lực tài chính của nhiều ngân hàng Việt Nam còn yếu, nợ quá hạn cao, nhi ều r ủi ro. V ốn t ự có của các ngân hàng thương mại Nhà nước còn thấp. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Agribank có tổng tài sản 470.000 tỷ đồng; vốn tự có 22.176 tỷ đồng (vốn tự có chi ếm 4,71%), trong khi đó chuẩn mực quốc tế là 8 %. Vốn tự có đóng vai trò quan trọng với ho ạt đ ộng c ủa ngân hàng, v ừa là ngu ồn l ực đ ảm bảo sức mạnh tài chính vừa đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh c ủa 1 ngân hàng. N ếu không tăng được vốn ở mức cần thiết thì khó có thể nói đến việc tài trợ hiệu quả cho những d ự án l ớn, khách hàng l ớn. Đồng thời, khi không có nguồn lực thì khó có thể đầu tư cho công nghệ hiện đại, phát tri ển các dịch v ụ ngân hàng hiện đại, không có khả năng đầu tư tài chính, v ươn ra c ạnh tranh trên th ị tr ường tài chính khu v ực và thế giới. b. Thứ hai về Công nghệ ngân hàng Tuy vấn đề hiện đại hóa công nghệ ngân hàng đã được quan tâm và đầu tư song ch ủ yếu cũng m ới ở giai đoạn thử nghiệm và cũng mới chỉ thực hiện ở một số ngân hàng l ớn, thu ộc khu v ực đô th ị. Còn ph ần lớn hệ thống ngân hàng có trình độ cơ giới thấp, công nghệ lạc hậu, mạng lưới chi nhánh r ộng nh ưng ho ạt động kém hiệu quả. Các tỷ lệ về chi phí nghiệp vụ và khả năng sinh lời c ủa phần lớn các ngân hàng th ương mại mà đặc biệt là các ngân hàng thương mại Nhà nước đều thua kém các ngân hàng trong khu vực. 9
  10. c.Thứ 3 về Năng lực quản trị đặc biệt là các ngân hàng thương mại Nhà n ước là rất thấp. Hi ện nay đ ội ngũ lao động của các ngân hàng thương mại Việt Nam tương đối đông về số lượng nh ưng trình đ ộ chuyên môn thấp, nhất là các cán bộ quản lý. 3. Giải pháp thúc đẩy hoạt động ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán của Việt Nam a. Vĩ mô: * Hoàn thiện cơ sở pháp lý: Hoàn thiện hệ thống luật pháp, các bộ luật về thị trường chứng khoán ngày càng sát v ới th ực t ế, ban hành các thong tư hỗ trợ việc thực hiện luật chứng khoán, tạo khuôn kh ổ pháp lý khuy ến khích ngân hàng thương mại tham gia hoat động chứng khoán: Ngày 29/6/2006 Quốc Hội thông qua Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11.Do ra đ ời mu ộn h ơn th ị trường chứng khoán tập trung tới hơn 5 năm nên bộ luạt này vẫn chưa bao quát h ết đ ược ho ạt đ ộng trên th ị trường chứng khoán, vì vậy nhà nước ta vẫn tiếp tục sửa đổi, ban hành thêm m ột s ố văn b ản khác qui đ ịnh về hoạt động trên thị trường chứng khoán như: Nghị định số 14/2007/NĐ-CP, Quyết định số 87/2007/QĐ- BTC ,thông tư 43 /2010/TT-BTC.. Với quan diểm khuyến khích đầu tư và huy động vốn, bộ luật đã tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp nhân dân tham gia đ ầu t ư và hoạt động trên thị trường chứng khoán nhằm huy động các nguồn v ốn trung h ạn và dài h ạn cho đ ầu t ư phát triển. Đồng thời, Nhà nước có chính sách quản lý, giám sát bảo đảm thị trường chứng khoán ho ạt động công bằng, công khai, minh bạch, an toàn và hiệu qu ả. Lu ật cũng qui đ ịnh đi ều ki ện doanh nghi ệp đ ược phép chào bán cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quĩ ra công chúng... * Phát triển thị trường chứng khoán: • Bộ Tài chính đã xác định mô hình thị trường chứng khoán là: + TTGDCK Tp HCM là thị trường tập trung, phát triển thàh Sở Giao Dịch Chứng Khoán có khả năng liên kết với các thị trường trong khu vực; + TTGDCK Hà Nội là thị trường giao dịch cho các doanh nghi ệp v ừa và nh ỏ, phát tri ển thành thị trường phi tập trung phù hợp với quy mô của TTCK. • Bên cạnh thị trường chứng khoán chính thức thì ta đẩy mạnh thị trường OTC v ới nòng c ốt là ho ạt động của các ngân hàng thương mại và công ty chứng khoán. Đ ồng th ời, ta cũng đã tri ển khai đ ưa trung tâm lưu ký chứng khoán vào hoạt động. Trung tâm lưu ký chứng khoán đ ộc l ập này s ẽ t ập trung hoá t ất c ả ho ạt động lưu ký đối với các chứng khoán niêm yết và đăng ký giao d ịch c ủa hai Trung tâm giao d ịch t ại Hà N ội và TP. Hồ Chí Minh, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao d ịch ngoài sàn do các ngân hàng th ương m ại, công ty chứng khoán thực hiện. 10
  11. • Thu hút mạnh đầu tư của các nhà đầu tư cá nhân nhỏ và phát tri ển d ịch v ụ qu ản lý danh m ục đ ầu t ư cho khách hàng cá nhân. Với dịch vụ này, các ngân hàng th ương m ại sẽ thi ết k ế các s ản ph ẩm đ ể thu hút vốn để đầu tư trong nước hoặc liên kết với các đối tác nước ngoài đ ể bán các s ản ph ẩm qu ỹ đ ầu t ư c ủa nước ngoài (đầu tư ra nước ngoài) • Tạo khuôn khổ pháp lý khuyến khích ngân hàng thương mại tham gia hoạt động ch ứng khoán vi ệc khuyến khích các ngân hàng thương mại tham gia ho ạt động ch ứng khoán, đ ặc bi ệt là ho ạt đ ộng c ổ phi ếu sẽ phát huy được các thế mạnh của các ngân hàng thương mại. • Mở rộng hoạt động của công ty chứng khoán. Vi ệc tăng năng l ực tài chính cũng nh ư ph ạm vi ho ạt động của các công ty chứng khoán với mục tiêu trở thành các ngân hàng đ ầu t ư, đ ủ s ức b ảo lãnh phát hành và thực hiện các dịch vụ đầu tư chứng khoán không chỉ trong thị trường Vi ệt Nam mà còn ti ến t ới tham gia vào quá trình phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ và các doanh nghiệp Việt Nam. • Hoàn thiện hệ thống giao dịch theo hướng đảm bảo sự kết h ợp gi ữa các đi ều ki ện s ẵn có c ủa môi trường kinh tế với nhu cầu của các đối tượng tiềm năng tham gia thị trường ch ứng khoán, trong đó t ập trung vào các yêu tố như: Tính ổn định của thị trường; tính đơn giản; tính thích nghi; tính bảo m ật. Trong th ời gian qua, mặc dù hệ thống gaio dịch của TTGDCK được xây dựng từ các ngu ồn cung c ấp khác nhau nh ưng b ước đầu đã đáp ứng được các nhu câu giao dich chứng khoán trên thị tr ường. Tuy nhiên, h ệ th ống giao d ịch hi ện tại sẽ khó có thể đáp ứng được yêu cầu cho giao dịch sắp tới, đòi hỏi chúng ta c ần ph ải thi ết k ế, xây d ựng hệ thống mang tính đồng bộ, có công suất lớn và đảm bảo được sự tương thích gi ữa các hệ th ống và có tính mở để có thể nâng cấp và khả năng kết nối với các hệ thống khác từ công ty chứng khoán, trung tâm lưu ký, trung tâm thanh toán …..., từng bước cho phép ứng dụng các giao d ịch tr ực tuy ến trên TTCk, t ạo đi ều ki ện dễ dàng và thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc tiếp cận các phòng giao dịch thông qua mạng Internet; Mobile phne; fax; telex v.v.. Cần phải đưa hệ thống giao dịch tự đọng mới vào vận hành, có th ể kh ớp l ệnh liên t ục hoặc định kỳ. Kết nối mạng diện rộng với các công ty chứng khoán thành viên, áp d ụng h ệ th ống ng ừng giao dịch tự động khi đưa hệ thống khớp lệnh liên tục vào hoạt động. • Hiện đại hoá hệ thống giám sát thị trường, xây dựng hệ thống giám sát t ự đ ộng k ết n ối v ới các h ệ thống giao dịch, công bố thông tin, lưu ký, thanh toán .Nâng cấp hệ thống công bố thông tin, đảm bảo có m ột hệ thống công bố thông tin có thể truyền phát rộng và truy c ập d ễ dàng cho các đ ối t ượng tham gia th ị trường, đặc biệt là các nhà đầu tư. Mở rộng phạm vi thông tin c ần công b ố trên c ơ s ở xây d ựng c ơ s ở d ữ liệu thông tin đầy dủ bao gồm thông tin giao dịch trên th ị tr ường, thông tin v ề các công ty niêm y ết, thông tin về các tổ chức trung gian thị trường và thông tin quản lý thị trường. • Tự động hoá một bước hệ thống lưu ký, và thanh toán bù tr ư chứng khoán. Th ực hi ện d ịch v ụ l ưu ký cho các chứng khoán chưa niêm yết.; giảm thời gian thanh toán; tự đ ộng hoá t ừng b ước h ệ th ống l ưu ký, thanh toán bù trừ; thực hiện nối mạng giữa các thành viên lưu ký và TTGDCK. 11
  12. b. Vi mô * Tăng cường tiềm lực tài chính cho các ngân hàng thương mại: + Để thực hiện nghiệp vụ: - Môi giới chứng khoán cần vốn điều lệ là : 25 tỷ đồng Việt Nam; - Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam; - Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam; - Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam. Để một công ty tham gia vào thị trường chứng khoán thì cần m ột số v ốn l ớn, m ặt khác đ ể ngân hàng thương mại hoạt động có hiệu quả thì phải phân tách tài chính gi ữa hai lĩnh v ực là ngân hàng và ch ứng khoán. Hiện nay theo quy định của Ngân hàng Nhà n ước thì vốn đi ều lệ tối thiểu c ủa ngân hàng th ương m ại phải là 3000 tỷ đồng trong đó vốn tự có phải là 500 tỷ đồng. Nh ư v ậy để m ột ngân hàng th ương m ại tham gia thị trường chứng khoán thì cần huy động số vốn lớn trong khi theo đánh thì: ch ỉ có m ột s ố ít ngân hàng thương mại đủ tài lực để tham gia thị trường chứng khoán và kinh doanh ho ạt đ ộng ngân hàng.Nh ưng v ốn tự có của các ngân hàng chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng nguồn vố: như ngân hàng Agribank (m ột trong nh ững ngân hàng lớn của nước ta) cũng chỉ có vốn tự có 22.176 t ỷ đ ồng; t ổng ngu ồn v ốn 434.331t ỷ đ ồng trong khi đó, vốn tự có đóng vai trò quan trọng đói với hoạt động c ủa m ột ngân hàng, v ừa là ngu ồn l ực đ ảm b ảo sức mạnh tài chính vừa đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh c ủa m ột ngân hàng. N ếu không tăng được vốn ở mức cần thiết thì khó có thể nói đến việc tài trợ hiệu quả cho những d ự án l ớn, khách hàng l ớn. Đồng thời, khi không có nguồn lực thì khó có thể đầu tư cho công nghệ hiện đại, phát tri ển các dịch v ụ ngân hàng hiện đại, không có khả năng đầu tư tài chính, vươn ra cạnh tranh trên các th ị tr ường tài chính khu v ực và thế giới. Để đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về vốn, chính phủ quyết đ ịnh nâng v ốn pháp đ ịnh c ủa các NHTM lên 5000 tỷ đồng vào năm 2012 và 10000 tỷ đồng vào năm 2015.Đ ồng th ời nâng v ốn đi ều l ệ c ủa các công chứng khoán từ 200 tỷ lên 300 tỷ đồng. * Nâng cao trình độ nhân sự + Đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên tác nghiệp tại các công ty ch ứng khoán và công tác đào t ạo c ấp giấy phép hành nghề chứng khoán có trình độ và kỹ năng nghề nghi ệp ngang t ầm v ới cá n ước trong khu vực; đảm bảo chất lượng đào tạo và thi tuyển cấp phép hành nghề ngang tầm khu vực. + Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ tư vấn đầu tư chứng khoán: Ngoài nh ững ki ến th ức n ền t ảng về kinh tế tài chính, đội ngũ này cần có hi ểu bi ết sấu sắc v ề k ỹ năng phân tích ch ứng khoán và l ựa ch ọn danh mục đầu tư chứng khoán, có khả năng tìm tòi, khai thác, phân tích tổng hợp thông tin. + Các công ty chứng khoán nên phối hợp với TTNCKH& DDTCK c ử các chuyên gia gi ảng d ạy đ ối với từng nghiệp vụ chuyên sâu, cũng như thông tin tình hình của thị trường. 12
  13. * Phát triển công nghệ ngân hàng: Hoạt động chứng khoán là hoạt động hết sức phức tạp, đòi hỏi những công ngh ệ và thi ết b ị hi ện đại. Để phát huy được vai trò của mình trên thị trường chứng khoán, cùng v ới sự đ ổi m ới toàn ngành, h ệ thống ngân hàng không thể không đổi mới công nghệ c ủa minh nhằm nâng cao hi ệu qu ả ho ạt đ ộng và tăng cường khả năng cạnh tranh. Các ngân hàng thương mại cần đầu tư đ ổi m ới các c ơ s ở v ật ch ất nh ằm ph ục vụ cho các hoạt động giao dịch và thanh toán đ ược nhanh chóng và hi ệu qu ả, áp d ụng công ngh ệ thông tin tiên tiến vào trong mọi lĩnh vực, mọi hoạt động c ủa ngân hàng th ương m ại. Hi ện đ ại hoá h ệ th ống htoong tin, nối mạng giữa các công ty chứng khoán với TTGDCK và người đ ầu t ư; phát tri ển h ệ th ống tác nghi ệp tập trung cho các công ty chứng khoán để hiện đại hoá hệ thống tác nghi ệp trên cơ sở ti ết ki ệm chi phí, d ễ dàng chia sẻ thông tin giupc ho việc quản lý được thu ận ti ện , nâng cao chaat l ượng x ử lý giao d ịch và d ễ dàng nâng cấp trong tương lai. * Nâng cao chất lương hoat động của ngân hàng thương mại: Các công ty chứng khoán của các ngân hàng th ương m ại c ần ph ải phát huy h ơn n ữa vai trò c ầu n ối trung gian của mình giữa các nhà đầu tư với các doanh nghiệp, góp phần tạo kênh huy động vốn mới thực sự hiệu quả cho nền kinh tế thông qua việc đẩy mạnh hơn nữa nghiệp v ụ môi gi ới và b ảo lãnh phát hành chứng khoán; nâng cao chất lượng và mở rộng hơn nữa tư vấn đầu tư chứng khoán, tăng c ường ti ếp xúc với cá doanh nghiệp dưới mọi hình thức nhằm giới thi ệu khả năng huy đ ộng v ốn qua kênh th ị tr ường ch ứng khoán cho các doanh nghiệp; nâng khả năng và tính chuyên nghi ệp cho các công ty ch ứng khoán là m ột đòi hỏi rất quan trọng. Bên cạnh đó, bằng cách cung c ấp d ịch v ụ t ư vấn CPH, t ư v ấn niêm y ết th ực hi ện b ảo lãnh phát hành chứng khoán, cá công ty chứng khoán se phát huy vai trò t ạo c ơ chê giá, giup cá doanh nghi ệp đánh giá phát ành hợp lý đối với các chứng khoán trong đ ợt phát hành và giúp nhà đ ầu t ư đánh giá đúng và chính xác về giá trị các khoản đầu tư của mình bắng cách dó công ty ch ứng khoán s ẽ phát huy đ ược vai trò tạo sản phẩm mới cho thị trường. Cuối cùng, công ty chứng khoán c ần quan tâm h ơn n ữa t ới vi ệc tăng cường cầu nối trung gian trong việc cải thiện môi trường kinh doanh, tăng cường tiếp cận với khách hàng tiềm năng, góp phần tạo nên văn hoá đầu t ư, t ạo thói quen đ ầu t ư trên th ị trường chứng khoán cho nhà đầu tư, tạo thói quen và kỹ năng sử d ụng d ịch v ụ t ư v ấn đ ầu t ư thông qua vi ệc xây dựng hình ảnh của công ty, tạo niềm tin và sự tín nhi ệm c ủa khách hàng đ ối v ới cá nhân ng ười hành nghề kinh doanh chứng khoán và đối với chính công ty. * Xây dưng mô hình hoat động của ngân hàng thương mại trên TTCK Hiện nay hầu hết các ngân hàng hoạt động trên thị trường chứng khoán đều hoạt động theo hình th ức đa năng một phần, đó là việc hình thành nên các công ty con-công ty chứng khoán, ho ạt đ ộng đ ộc l ập.Mô hình này có ưu điểm các ngân hàng được kết hợp kinh doanh ngân hàng và kinh doanh ch ứng khoán, do đó tận dụng được thế mạnh về tài chính, kinh nghi ệm, mạng lưới khách hàng r ộng kh ắp c ủa ngân hàng. Bên 13
  14. cạnh đó, bởi vì có quy định hoạt động riêng rẽ giữa hai hoạt động trên cho nên h ạn ch ế đ ược r ủi ro n ếu có sự biến động của một trong hai thị trường. Đặc biệt, mô hình này phù h ợp v ới n ước ta, khi mà th ị tr ường chứng khoán đang trong quá trình phát triển, c ần có tổ ch ức tài chính lành m ạnh tham gia vào th ị tr ường và khi hệ thống luật, kiểm soát… còn nhiều mặt hạn chế. Câu 4: Bình luận về sự tham gia của nhà đầu tư tổ chức ở Việt Nam nhà đầu tư có tổ chức là các định chế đầu tư, thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường. Một số nhà đầu tư chuyên nghiệp chính trên thị trường chứng khoán là các ngân hàng thương mại công ty chứng khoán, công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, quỹ tương hỗ, quỹ lương hưu và các quỹ bảo hiểm xã hội khác.Đầu tư thông qua tổ chức đầu tư có ưu điểm là có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư và các quyết định đầu tư cũng được thực hiện bởi các chuyên gia có chuyên môn và kinh nghiệm. Số lượng các tổ chức trung gian trên thị trường chứng khoán đã tăng từ 7 công ty chứng khoán và 1 công ty quản lý quỹ lên 105 công ty chứng khoán và 46 công ty quản lý quỹ tính đến thời điểm này. Bên cạnh đó, các ngân hàng, công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, các doanh nghi ệp bảo hiểm, quỹ đầu tư tham gia thị trường đã góp phần hình thành một hệ thống các nhà đầu tư chuyên nghiệp. Tính đến nay đã có 22 quỹ đầu tư chứng khoán, với tổng tài sản gần 72 nghìn tỷ đồng. Công ty quản lý Công ty chứng Thời gian Tài khoản nhà đầu tư Công ty niêm yết quỹ khoán 2000 2.908 7 5 2001 8.780 8 10 2002 13.607 9 20 2003 16.486 1 12 22 2004 21.600 2 13 26 2005 29.065 6 14 41 2006 110.652 18 55 195 2007 312.139 25 78 253 2008 531.428 43 102 342 2009 822.914 46 105 457 2010* 925.955 46 105 557 14
  15. Tính đến 30/6/2010 * Nhà đầu tư (NĐT) tổ chức đóng vai trò quan trọng trong quản trị doanh nghiệp, đồng thời là nền tảng cho sự phát triển của thị trường chứng khoán (TTCK) nhưng ở nước ta, lực lượng này còn quá mỏng. Phát triển lực lượng nhà đầu tư tổ chức là xu thế tất yếu, đang bị "găm chân" bởi rất nhiều rào cản. Theo thống kê, tỷ trọng giá trị giao dịch hằng ngày của nhà đầu tư tổ chức (bao gồm các quỹ đầu tư, công ty chứng khoán có mảng tự doanh... trong nước cũng như nước ngoài) chỉ chiếm khoảng 15%, còn lại 85% thuộc về nhà đầu tư cá nhân. Tỷ lệ này gần như ngược lại so với TTCK tại các nước phát triển khi nhà đầu tư tổ chức chiếm khoảng 80-85% giá trị giao dịch hằng ngày. TTCK Việt Nam đã có hơn 9 năm hoạt động.Mặc dù đã có hơn 100 công ty chứng khoán ra đời hoạt động, khoảng 50 công ty quản lý quỹ trong nước hàng trăm tổ chức nhà đầu tư nước ngoài nhưng lực lượng nhà đầu tư tổ chức vẫn chưa đạt được yêu cầu, đặc biệt là nếu so với các thị trường chứng khoán quốc tế. Từ đó dân đên thực trang là số lượng tổ chức đầu tư quá nhỏ bé so với lực lượng nhà đầu tư cá nhân nên ̃ ́ ̣ không thể đóng vai trò là nhân tố ổn định cũng như dẫn dắt thị trường. Hậu quả là mỗi khi gặp khủng hoảng thị trường thường có biến động rât lớn trong khi các điều kiện kinh tế vĩ mô vẫn bình thường hoặc ́ nền kinh tế không gặp nhiều khó khăn như các nước khác. Vì vậy, nhiều pháp nhân trong nước có hoạt động đầu tư chứng khoán phải tìm cách "lách" để tránh phải đóng thuế cao như giao tiền cho cá nhân kinh doanh chứng khoán hay mua bán cổ phiếu OTC thì kê giá mua cao, bán giá thấp trong các hợp đồng mua bán với cá nhân nhằm tạo thu nhập lỗ hoặc lãi ít... Tuy nhiên, những doanh nghiệp hoạt động bài bản, minh bạch thì không thể áp dụng cách thức hạch toán như trên và phải chịu thiệt thòi. Do các nhà đầu tư thành lập quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty chuyên đầu tư chứng khoán phải chịu thuế cao hơn rất nhiều so với cá nhân và tổ chức nước ngoài nên họ chỉ muốn đầu tư theo hình thức cá nhân để không bị thu thuế cao, dẫn đến hạn chế sự ra đời của nhà đầu tư tổ chức kinh doanh chứng khoán. Thời gian qua, những quy định về điều kiện cấp phép thành lập công ty ch ứng khoán, công ty qu ản lý qu ỹ quá dễ dàng dẫn đến số lượng các công ty này ra đời ồ ạt, trong đó có không ít các công ty quy mô nh ỏ, năng lực quản lý yếu kém, gặp nhiều khó khăn khi thị trường có biến đ ộng, làm ảnh h ưởng không nh ỏ đ ến s ự phát triển của thị trường vốn Việt Nam. Về tình trạng có quá nhi ều công ty ch ứng khoán, công ty qu ản lý quỹ ra đời trong một thời gian ngắn, gây ảnh hưởng không tốt đ ến sự phát tri ển lành m ạnh c ủa th ị tr ường. Do đó, BTC đã yêu cầu bổ sung điều kiện cấp phép thành l ập công ty đ ể đ ảm b ảo s ự phát tri ển b ền v ững của thị trường. 15
  16. Việc có nhiều các CTCK và không phải công ty nào cũng đ ạt hi ệu qu ả trong kinh doanh nh ư hi ện nay là hệ luỵ của việc chạy đua theo sức nóng của thị trường. Trong sự nhân bản ồ ạt này, không thi ếu công ty thiếu thốn đủ mặt như vốn, công nghệ, nhân lực... ra đời nhằm mục đích ch ạy theo trào l ưu chung. Do đó, khó khăn hiện nay chính là thời điểm thanh lọc các CTCK đ ể tìm ra những đ ơn v ị th ực s ự có ti ềm l ực, mang đến cho nhà đầu tư sự yên tâm về tính chuyên nghiệp. Câu 5 5. Vai trò của thị trường chứng khoán? Bình luận thị trường chứng khoán giống nh ư một sòng bạc? Vai trò của thị trưởng chứng khoán (trong sách trang 29) Bình luận nhận định: "Thị trường chứng khoán Việt Nam như 1 sòng bạc" I) Phải khẳng định rằng thị trường chứng khoán Việt Nam không phải 1 sòng bạc vì bản chất đầu tư chứng khoán khác xa đánh bạc: - Cổ phiếu là 1 loại tài sản đặc biệt, nắm giữ cổ phiếu không chỉ là nắm giữ tài sản của công ty mà còn có quyền nhận được cổ tức khi công ty làm ăn có lãi. Việc nắm giữ cổ phiếu đã khác với việc nắm giữ 1 tài sản thông thường. Trong khi đó người những loại giấy tờ trong đánh bạc thậm chí không được coi là tài sản. -Tham gia đầu tư cổ phiếu làm tăng sự giàu có của toàn bộ nền kinh tế: Thị trường chứng khoán gồm thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp, thị trường sơ cấp cung cấp các loại chứng khoán cho thị trường thứ cấp, các nhà đầu tư mua bán trao tay cổ phiếu trên thị trường thứ cấp tạo tính thanh khoản cho thị trường sơ cấp. Hai thị trường này đã giúp cho các chủ thế phát hành có thế tiếp cận với 1 kênh huy động vốn hiệu quả, giá rẻ, nhờ thế họ mở rộng sản xuất, nâng cao tổng tài sản xã hội. (*)So sánh thị trường chứng khoán và sòng bạc: - Nhà đầu tư vào thị trường chứng khoán cần kiến thức tài chính sâu rộng, tất nhiên để thành công trong thị trường này, 1 điều rất quan trọng cần phải có nữa là sự nhạy cảm, còn kẻ chơi bạc thì chỉ cần feeling - Đầu tư chứng khoán làm tăng tổng giá trị tài sản xã hội, còn chơi bạc chỉ là sự luân chuyển ti ền từ kẻ thua sang người thắng, tổng giá trị tài sản xã hội là không đổi. - Rủi ro trong thị trường chứng khoán là có cơ sở kiểm soát, còn rủi ro trong chơi bạc hoàn toàn không có khả năng kiểm soát. Đồng hồ đầu tư: Đồng hồ đầu tư là 1 trong những chỉ báo tốt nhất nhằm dự báo sự vận động và điều kiện của thị trường chứng khoán nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung. Bất kỳ 1 thị trường chứng khoán nào, bất kỳ 1 nền kinh tế nào trên thế giới cũng đều phải trải qua những chu kỳ kinh tế. Mỗi vòng đồng hồ đại diện cho 1 chu kỳ kinh tế. Một nhà đầu tư có kiến thức, có kinh nghiệm khi bước vào thị trường, dù 16
  17. không biết được chính xác nhưng cũng có thể dự đoán được TTCK đang ở khoảng mấy giờ của đồng hồ, dựa vào đó họ sẽ điều chỉnh danh mục đầu tư cho phù hợp. Ví dụ thị trường Việt Nam: nhìn trên đồng hồ, từ 9 đến 12 giờ là giai đoạn thị trường bùng nổ, tương ứng với TTCKVN năm 2006 và 3 tháng đầu năm 2007, khoảng từ 12 giờ đến 3 giờ là giai đoạn thị trường đi xuống, tương ứng khoảng thời gian nửa cuối năm 2007 và năm 2008, từ 3 giờ đến 6 giờ là giai đoạn thị trường suy thoái tương ứng với khoảng thời gian 2009, 2010, thực sự chúng tôi cũng không biết chắc là đến nay thị trường đã thoát khỏi suy thoái và đang đi vào giai đoạn hồi phục chưa. Đó mới chỉ là 1 trong rất nhiều ví dụ cho thấy việc có khả năng kiểm soát rủi ro của thị trường chứng khoán. (*) Các công ty niêm yết trên sàn phải công khai tình hình tài chính, kinh doanh => giảm tiêu cực trong kinh doanh +)Để được nhà đầu tư đánh giá cao, các công ty phải cạnh tranh với nhau => tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống XH II) Nguyên nhân gây ra nhầm lẫn a) Tâm lý bầy đàn của nhà đầu tư Việt Nam: Tại các định chế tài chính lớn trên thế giới như Anh, Mỹ. Thị trường chứng khoán đã tồn tại cả trăm năm, vì thế nhà đầu tư đa phần có kiến thức tài chính tốt, số nhà đầu tư nhỏ lẻ không nhiều mà phần lớn là các quỹ đầu tư, tổ chức tài chính… vì thế đầu tư chứng khoán có tính bầy đàn không cao. TTCK Việt Nam còn non trẻ, theo như thống kê thì có hơn 80% nhà đầu tư trên thị trường là nhà đầu tư nhỏ lẻ, phần lớn trong đó là những "Free Rider" Những free rider chơi chứng khoán theo đám đông làm cho thị trường lên xuống thất thường, mọi công cụ phân tích đều không có hiệu quả, dẫn đến nhà đầu tư có kiến thức vào thị trường cũng không khác gì 1 bác nông dân. Điều này làm tăng rủi ro không đáng có, mà rủi ro càng cao thì càng dễ gây nhầm lẫn với sòng bạc. Nhìn lại thị trường vài năm gần đây: +) Thị trường chứng khoán VN trong năm 2006 có mức tăng trưởng cao nhất khu vực châu Á Thái Bình Dương (145%), thậm chí còn đứng trên thị trường chứng khoán Thượng Hải với mức tăng trưởng 130%. +) Đầu năm 2007 vẫn tăng 46%, cao nhất thế giới. (Đỉnh điểm lên tới 1170,67 điểm) +) Nửa cuối năm 2007 đột nhiên lao dốc không phanh, có những lúc tụt xuống sát mốc 200 điểm. Có nhiều nguyên nhân lý giải điều này, nhưng lý do chính được công nhận cho đến nay chính là do ảnh hưởng của tâm lý bầy đàn. 17
  18. b)Một số sai lầm nguy hiểm khác: Không có kỳ vọng đầu tư riêng : Lòng tham thì ai cũng có, nhưng vấn đế là phải biết kiểm soát nó, nhiều nhà đầu tư Việt không biết kiểm soát lòng tham. Khối ngoại họ đầu tư vào thị trường Việt Nam luôn có kỳ vọng đầu tư riêng, họ xác định lợi nhuận kỳ vọng (VD: 15% trong vòng 3 tháng), đạt được lợi nhuận lỳ vọng họ sẽ rút khỏi thị trường ngay, còn nhà đâu tư VN đạt được lợi nhuận kỳ vọng rồi, nhưng thấy thị trường đang lên vẫn đầu tư tiếp để mong chờ có lợi nhuận lên đến 50%, 100%..., và khi thị trường quay đầu thì trở tay không kịp, mất hết lợi nhuận và có thể thếm hụt cả vốn gốc. Quan tâm tới lợi nhuận nhưng không quan tâm tới bổ sung kiến thức : Thiếu kiến thức trong bất kỳ lĩnh vực gì cũng đều gây nguy hiểm, bước vào 1 định chế tài chính phức tạp bậc nhất như thị trường chứng khoán mà không có kiến thức thì túi tiền của mình chỉ làm mồi cho kẻ khác. Tin rằng "mình khôn ngoan nhất". : Đây là 1 biểu hiện của thiếu kiến thức, càng những người thiếu kiến thức thì càng tin rằng mình khôn ngoan nhất, điều này dẫn đến chủ quan trong điều chỉnh danh mục đầu tư, không những làm thiệt hại đến mình mà còn ảnh hưởng đến toàn thị trường. Câu 6: Bình luận về tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư VN hiện nay I/ Lý thuyêt ́ ́ ̣ 1. Khai niêm Tỷ lệ lợi tức yêu câu là tỷ lệ lợi tức mà cac nhà đâu tư yêu câu phai có trên môt đông vôn đâu tư sao ̀ ́ ̀ ̀ ̉ ̣ ̀ ́ ̀ cho đủ bù đăp những rui ro cua chứng khoan. ́ ̉ ̉ ́ 2. Phương phap xac đinh ́ ́ ̣ Về măt lý thuyêt, môi nhà đâu tư yêu câu môt tỷ lệ lợi tức khac nhau đôi với từng loai chứng khoan cụ ̣ ́ ̃ ̀ ̀ ̣ ́ ́ ̣ ́ thê. Tuy nhiên giam đôc tai chinh chỉ quan tâm đen tỷ lệ lợi tức yêu câu được biêu hiên băng giá cả thị trường ̉ ́ ́̀ ́ ́ ̀ ̉ ̣ ̀ cua chứng khoan công ty. Noi cac khac, sự nhât trí cua cac nhà đâu tư về môt tỷ lệ lợi tức dự tinh được phan ̉ ́ ́́ ́ ́ ̉ ́ ̀ ̣ ́ ̉ anh trong giá cả thị trường hiên tai cua chứng khoan đo. ́ ̣̣̉ ́ ́ Để đo lường tỷ lệ lợi tức dự tinh cua NĐT, chung ta phai tim tỷ lệ chiêt khâu mà lam cân băng giữa giá ́ ̉ ́ ̉̀ ́ ́ ̀ ̀ trị thực cua trai phiêu với thị giá cua no. ̉ ́ ́ ̉ ́ Để tim tỷ lệ lợi tức dự tinh cho môt trai phiêu, sử dung bang tinh giá trị hiên tai được thực hiên bởi ̀ ́ ̣ ́ ́ ̣ ̉ ́ ̣̣ ̣ phương phap thử và tim lôi. ́ ̀ ̃ Chung ta phai tiêp tuc thử những tỷ lệ mới cho đên khi tim thây tỷ lệ chiêt khâu mà tai đo, giá trị hiên ́ ̉ ́ ̣ ́ ̀ ́ ́ ́ ̣ ́ ̣ tai cua những khoan lợi tức nhân được trong tương lai và giá trị đao han cua trai phiêu vừa đung băng giá trị ̣̉ ̉ ̣ ́ ̣ ̉ ́ ́ ́ ̀ thị trường hiên tai cua trai phiêu. Nêu tỷ lệ dự tinh năm ở giữa những tỷ lệ trong bang giá trị hiên tai, cân phai ̣̣̉ ́ ́ ́ ́ ̀ ̉ ̣̣ ̀ ̉ dung phep nôi suy để tim giá trị giữa những tỷ lệ nay. ̀ ́ ̣ ̀ ̀ 18
  19. 3. Ý nghia ̃ Đôi với tổ chức phat hanh: Viêc xac đinh tỷ lệ lợi tức yêu câu có ý nghia quan trong trong viêc ́ ́̀ ̣ ̣́ ̀ ̃ ̣ ̣ - hoach đinh và thực thi chinh sach quan trị vôn, chinh sach đâu tư bởi tỷ lệ nay là thông số quan ̣ ̣ ́ ́ ̉ ́ ́ ́ ̀ ̀ trong trong viêc xac đinh lai suât danh nghia khi công ty phat hanh trai phiêu mới, đông thời cung là ̣ ̣ ̣́ ̃ ́ ̃ ́̀ ́ ́ ̀ ̃ cơ sở xac đinh chi phí vôn đôi với nhà phat hanh. ̣́ ́ ́ ́̀ Đôi với nhà đâu tư: Viêc xac đinh đung tỷ lệ lợi tức yêu câu không chỉ giup xac đinh đung giá trị ́ ̀ ̣ ̣́ ́ ̀ ́ ̣́ ́ - chưng khoan mà con giup họ hoach đinh và thực thi chinh sach quan lý danh muc đâu tư. ́ ́ ̀ ́ ̣ ̣ ́ ́ ̉ ̣ ̀ Đôi với chinh phu: tỷ lệ lợi tức yêu câu cua nhà đâu tư là thông số quan trong trong hoach đinh và ́ ́ ̉ ̀ ̉ ̀ ̣ ̣ ̣ - thực thi chinh sach tai chinh tiên tê. ́ ́ ̀ ́ ̣̀ ̀ ̣ II/ Binh luân Như ta đã biêt thị trường chứng khoan VN là môt thị trường chứa đựng nhiêu rui ro, con nhiêu han chế ́ ́ ̣ ̀ ̉ ̀ ̀ ̣ như: thong tin chưa hoan hao, giá trên thị trường bị thao tung, lam gia, người đâu tư chứng khoan theo tâm lý ̀ ̉ ́ ̀ ́ ̀ ́ bây đan… Do vây mà chơi chứng khoan không khac nao đanh bac, độ rui ro lỗ rât cao. Thị trường chứng ̀ ̀ ̣ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ́ khoan chưa thât sự hâp dân cac nhà đâu tư. Do vây mà tỷ lệ lợi tức yêu câu cua nhà đâu tư là cao, thì mới hâp ́ ̣ ́ ̃ ́ ̀ ̣ ̀ ̉ ̀ ́ dân dc nhà đâu tư. ̃ ̀ Câu 7: bình luận về đặc trưng của thị trường chứng khoán VN I/ Lý thuyết Đặc điểm chủ yếu của Thị trường chứng khoán: - Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính; - Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu; - Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp. Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn. ̀ ̣ II/ Binh luân TTCK Việt Nam là TT mới hình thành, vẫn đang ở giai đoạn “làm quen” về hệ thống luật lệ, về ý thức chấp hành, trình độ nghiệp vụ. Tất cả những vấn đề này làm cho TTCK Việt Nam có những vấn đề mới và khác các nước. Các nước có nền kinh tế thị trường hoàn chỉnh, từ thấp lên cao, hệ thống luật lệ hình thành tương đối rõ. Còn ta thì chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang, TTCK mới được hình thành và hệ thống luật lệ cũng đang hoàn chỉnh. Sự hiểu biết của người chơi chứng khoán, người tham gia TTCK, người điều hành chứng khoán, người quản lý hệ thống chứng khoán cũng ở giai đoạn bước đầu. Tóm lại, TTCK của Việt Nam đang bộc lộ 4 nhược điểm lớn: 19
  20. - Thứ nhất, Luật Chứng khoán của ta có những điểm yếu, có những điểm sót, hoặc có những điểm chưa phù hợp gây ra rủi ro, không an toàn cho hệ thống chứng khoán. - Thứ hai, là sự hiểu biết của người tham gia TTCK, người làm môi giới cho các công ty chứng khoán và người quản lý chưa nhiều, sự học hỏi bên ngoài chưa hoàn chỉnh, hệ thống thông tin cung cấp cho họ không được thường xuyên...Cho nên tại Việt Nam xảy ra hiện tượng tưởng chừng như nghịch lý là người hiểu biết lý thuyết, hiểu về chứng khoán nhiều nhưng đầu tư lại hỏng. Nhưng người không hiểu, đôi khi chỉ liều lĩnh chơi theo kiểu “bầy đàn” có khi lại trúng. Đó là một điều không lành mạnh của TTCKViệt Nam. - Thứ ba, TTCK của nước ngoài là TTCK cho toàn dân tham gia chứng khoán, tức là toàn dân kinh doanh đồng tiền. Đồng tiền này trước đây nằm ở mỗi người một ít thì nay thông qua thị trường tạo thành một khối đầu tư cho các dự án, đầu tư cho các công trình. Nhưng TTCK của Việt Nam không mang dáng dấp như thế, mà mang yếu tố đầu cơ, chụp giật, anh nọ “hớt” anh kia... còn đồng vốn vào được để sản xuất kinh doanh dài hạn, phục vụ vốn cho nền kinh tế thì chỉ mức độ thôi. - Thứ tư, hệ thống thông tin của chúng ta không hoàn chỉnh và cũng không cập nhật. Vì vậy, người chơi chứng khoán không phải căn cứ vào thông tin được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên hồ sơ kiểm toán một cách chính thống mà thường đầu tư theo kiểu “bầy đàn”, dựa vào thông tin đồn thổi... Thêm nữa, cũng không loại trừ trường hợp một số nhà đầu tư lợi dụng làm giá theo kiểu công ty Dược Viễn Đông vừa rồi. Điều này thể hiện những kẽ hở trong luật pháp, trong cách điều hành không chặt chẽ, kiểm tra không đầy đủ. Đặc biệt là trong cách dùng các hệ thống để kiểm soát, ví dụ như kiểm toán. Đáng lẽ tất cả những đơn vị lên sàn là phải kiểm toán. Mà kiểm toán như các nước là có tính pháp lý rất cao. Nhưng kiểm toán của ta thì từ công ty kiểm toán độc lập cũng như kiểm toán Nhà nước tính pháp lý không cao. Vụ việc của Dược Viễn Đông là một bài học cảnh tỉnh, một thông điệp phải nhìn nhận nghiêm túc từ người quản lý, người môi giới và người tham gia. Sự nghiêm túc ấy phải trên cơ sở luật pháp, chứ không thể nói mồm. Câu 8: Bình luận về những chứng khoán đang được giao dịch tại sở giao dịch HN, TP HCM, upcom Câu 9: Bình luận về những yếu tố ảnh hưởng đến giá cả, giá trị của TP, Cp trên TTCK Vn. I/ Lý thuyết Có thể chia các yếu tố được xác định là có thể tác động đến giá cổ phiếu thành 3 nhóm: cơ bản, kỹ thuật và trạng thái thị trường. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản