Tng quan nghiên cu v sinh kế ca
tc người Thái tái định cư thy đin Vit Nam1
Lê Hi Đăng(*)
Tóm tt: Trong thi gian qua, vic xây dng các công trình thy đin đã góp phn quan
trng trong cung cp năng lượng phc v s nghip công nghip hóa, hin đại hóa đất
nước và phát trin kinh tế, xã hi Vit Nam. Tuy nhiên, trong quá trình di dân tái định
cư vn còn nhng bt cp, nh hưởng đến phát trin bn vng; bt n v sinh kế đã to
ra mt s h ly xã hi, như di dân t phát, tàn phá tài nguyên môi trường và đặc bit
là tình trng đói nghèo… Các bt cp này được nhn din qua kết qu ca nhng công
trình nghiên cu đã xut bn v vn đề sinh kế ca tc người Thái tái định cư khi xây
dng nhà máy thy đin.
T khóa: Dân tc Thái, Tái định cư, Tái định cư thy đin, Sinh kế, Phát trin bn vng
Abstract: Hydroelectric projects have greatly contributed to providing energy for the cause
of industrialization and modernization of the country and socio-economic development in
Vietnam. However, there are inadequacies in the process of migration and resettlement
that a ect sustainable development. Livelihood instability has created several social
consequences, such as spontaneous migration, destruction of environmental resources
and especially poverty. These inadequacies are identi ed through published studies on the
livelihoods of the Thai people resettled by the construction of hydroelectric power plants.
Keywords: Thai Ethnic Group, Resettlement, Resettlement due to Hydroelectric Projects,
Livelihood, Sustainable Development
1. M đầu 1
Để đẩy mnh công cuc công nghip
hóa và hin đại hóa nhm đưa Vit Nam
thành nước có nn công nghip phát trin,
Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiu ch
trương và quyết sách ln, c th hóa bng
các chương trình phát trin kinh tế, xã hi
có quy mô ln, tiêu biu là xây dng các
1 Bài viết là sn phm ca đề tài cp B “Sinh kế ca
người Thái vùng tái định cư thy đin Bn V, tnh
Ngh An” (2023-2024), do PGS.TS. Lê Hi Đăng
ch nhim, Vin Thông tin Khoa hc xã hi ch trì.
(*) PGS.TS., Vin Thông tin Khoa hc xã hi, Vin
Hàn lâm Khoa hc xã hi Vit Nam;
Email: lehaidang74@gmail.com
nhà máy thy đin hin đại vi công sut
ln đáp ng đủ ngun năng lượng cho sn
xut công nghip và điu hòa ngun nước
tưới tiêu phc v sn xut nông nghip. Đặc
đim chung ca các công trình thy đin là
đa phn được xây dng vùng min núi,
nơi đầu ngun các con sông, mà đây li là
địa bàn cư trú ch yếu ca các tc người
thiu s vi đời sng sinh kế nông nghip
và khai thác ngun li t t nhiên là chính,
vì vy, đất đai và ngun nước là yếu t quan
trng đảm bo đời sng. Khi xây dng các
nhà máy thy đin, đồng bào phi di di
đến khu tái định cư, t b đất đai nơi đang
vi li canh tác da nhiu vào kinh nghim
Thông tin Khoa hc xã hi, s 6.2023
4
và tri thc dân gian được đúc kết qua bao
thế h đã tr thành vn văn hóa quý báu ca
tc người. Đến khu tái định cư, trên thc
tế, vic đảm bo nhà , đất sn xut và đời
sng cho người dân được chú trng nhưng
cũng là thách thc không nh đối vi các
cp chính quyn, bi điu kin qu đất sn
xut hn hp, kh năng chuyn đổi ngh
nghip b hn chế, đời sng ca người dân
khu tái định cư gp nhiu khó khăn.
2. Nghiên cu v sinh kế và tái định cư ca
các hc gi nước ngoài
V lý thuyết sinh kế, nhng năm 1980,
khái nim “sinh kế” và “sinh kế bn vng”
được đề cp và s dng ngày mt ph biến
trong các nghiên cu v phát trin nông
thôn hay gim nghèo. Hu hết các d án
phát trin liên quan đến đói nghèo, gim
nghèo đều da trên nhng tiếp cn v sinh
kế bn vng. Nhng khung phân tích khác
nhau v sinh kế bn vng được xây dng
và áp dng ph biến trong các d án phát
trin (Ashley, Carney, 1999: 4-5).
R. Chambers và G.R. Conway (1992)
là nhng người tiên phong khi đưa ra ni
hàm ca khái nim sinh kế và sinh kế bn
vng. Theo đó, sinh kế bao gm các kh
năng, tài sn, và các hot động cn thiết
để kiếm sng. Sinh kế bn vng cn phi
được xem xét không ch lĩnh vc môi
trường mà c lĩnh vc xã hi. Nghiên cu
cho rng có rt nhiu yếu t quyết định đến
sinh kế ca con người, trong đó gii tính là
mt yếu t quyết định mang tính ph biến
ca các hot động sinh kế.
Càng v sau, vn đề sinh kế li càng
được chú trng hơn trong các nghiên cu
khi hàng lot các d án phát trin đánh giá
mc sng ca con người được thc hin.
Các công trình tìm hiu v cách kiếm sng
ca các dân tc trên thế gii đã đưa ra nhng
chiến lược sinh kế bn vng và coi đó như
là b ch tiêu ca s phát trin. Ellis (2000)
cho rng, sinh kế bao gm nhng tài sn
(vn t nhiên, vt cht, con người, tài chính
và xã hi), nhng hot động và cơ hi được
tiếp cn đến các tài sn đều thuc v mi cá
nhân hoc mi nông h. Koos Neefjes li
quan tâm nhiu hơn đến mi quan h gia
đói nghèo và thay đổi môi trường. Ông cho
rng, mi quan h này mt phn da vào lý
thuyết và lch s, đồng thi cũng da vào
các bài hc thc hành phát trin. Bên cnh
đó, ông còn phân tích các yếu t làm thế nào
để chiến lược và chính sách v sinh kế
th gii quyết nhng nguyên nhân ca s
thoái hóa môi trường, nghèo đói (Dn theo:
Nguyn Th Tám, 2017: 19-20).
Khi nghiên cu v sinh kế ca các tc
người min Bc Lào, G. Lestrelin và M.
Giordano (2007) ch ra rng, mc dù Chính
ph đã ban hành chính sách rõ ràng nhm
ci thin c điu kin kinh tế, xã hi và môi
trường, nhưng s thay đổi các hot động
sinh kế ca người dân ph thuc nhiu vào
điu kin khác nhau ca môi trường. Cho
đất đai b suy thoái nhưng nó vn đóng
mt vai trò rt quan trng trong sinh kế ca
người dân và h buc phi thích ng vi quá
trình suy thoái đất đai c v mt cht lượng
và s lượng, bng cách tăng cường lao động
và s dng đất mt cách trit để hơn. John
Clammer (2001), dưới góc nhìn nhân hc
kinh tế, đã đề cp đến nhng vn đề khác
nhau ca hot động sinh kế, t vn đề
thuyết đến thc tin các hot động sinh kế
nhiu quc gia khác nhau. Ông cho rng,
nhân hc kinh tế là ngành nghiên cu mt
vt cht ca đời sng trong bi cnh xã hi
và văn hóa, t khâu sn xut, phân phi và
tiêu th. Mt trong nhng đóng góp quan
trng ca Clammer là đưa ra cách phân loi
các h thng kinh tế, theo đó có 4 loi: 1)
cơ s xã hi; 2) sinh thái; 3) phương thc
sn xut; 4) ch đề - văn hóa. T cách phân
loi này, ông cũng đã phác ha nên mt bc
tranh tương đối đầy đủ v các hot động sinh
kế ca người dân châu Á như: Săn bt hái
lượm, canh tác nương ry du canh, nông dân,
ngư dân và dân du mc… Không nhng thế,
5
Tng quan nghiên cu… 5
Clammer còn cho rng, nghiên cu v kinh
tế không ch xem xét khía cnh tính hp lý,
tính ti ưu hóa trong các quyết định ca con
người mà phi chú ý đến nhng khía cnh
văn hóa sinh thái; và nhng hiu biết ca
người dân v môi trường t nhiên thường
được din đạt dưới hình thc nghi l hoc
tôn giáo (Dn theo: Lê Mnh Hùng, 2022).
V lý thuyết tái định cư: Theo Scott
E. Guggenheim và Michael M. Cernea
(1993), t nhng năm 1980, nghiên cu
khoa hc xã hi v tái định cư đã tăng theo
cp s nhân và tr thành mt ch đề quan
trng trong nghiên cu xã hi.
Ngân hàng Thế gii (World Bank -
WB) đã sm khi xướng các nghiên cu
v tái định cư. Trong mt nghiên cu công
b năm 2000, WB đã bàn v khái nim và
thc tin tái định cư bt buc và so sánh
mt s quc gia trên thế gii như: Trung
Quc, Thái Lan, Indonesia, Brazil hay Togo.
Mc đích ca nghiên cu này là nhm đánh
giá nhng vn đề ny sinh trong tái định cư
bt buc các quc gia khác nhau để t đó
đề ra các kinh nghim và gii pháp ti ưu cho
vn đề tái định cư (WB, 2000).
Ngân hàng Phát trin Châu Á (ADB)
năm 1998, đã có nhiu đánh giá và đưa ra
các gii pháp gim thiu ri ro trong tái
định cư, đặc bit là loi hình tái định cư bt
buc. ADB đã xut bn mt cm nang v
tái định cư và các hướng dn thi hành, trong
đó đề cao chính sách đối vi tái định cư bt
buc. Ngoài vic d báo các tình hung b
tác động bi tái định cư, cun cm nang
còn đưa ra các khái nim có liên quan đến
tái định cư bt buc. Cun cm nang này là
nhng công c hướng dn làm vic cho các
cán b ca ADB và nhng nhà tư vn ca
t chc này (Theo: Lê Mnh Hùng, 2022).
V vn môi trường và xã hi: Thc tế
cho thy, tái định cư có tác động đến mi
mt đời sng ca người dân, song khía cnh
nh hưởng trước nht là sinh kế, tiếp theo là
văn hóa, xã hi. Nhng năm cui thp niên
90 ca thế k XX, nghiên cu ca Kloos
(1990), Croll (1999) cho thy, nhng ri ro
trong tái định cư mc dù không còn nhưng
thc tế nghèo đói và bn cùng hóa vn đang
là hai phương din chu s tác động nghiêm
trng t vic tái định cư không t nguyn.
M. Webber và B. McDonald (2004), M.M.
Cernea và K. Schumidt - Soltau (2006) chú
ý đến mc độ nh hưởng ca tái định cư đến
vn đề đất đai, an ninh lương thc và mc
thu nhp. Vic suy gim mc sng gây ra
bi các d án tái định cư thy đin là do mt
đất sn xut, hn chế tiếp cn th trường và
làm gián đon nhng mng lưới xã hi cũ. S.
Parasuraman (2001), T. Scudder (2005) ch
ra mc độ nh hưởng ca các đập thy đin
ti môi trường và h sinh thái ca người dân
vùng tái định cư.
V vn đề đất canh tác, thích ng và
chuyn đổi sinh kế: Michael M. Cernea
và Scott E. Guggenheim (1993) là nhng
người khi xướng v cách tiếp cn nhân hc
đối vi các vn đề tái định cư khi nghiên
cu c th ti các khu tái định cư bt buc
mt s quc gia trên thế gii dưới các góc
độ như: “Tái định cư không t nguyn, vn
con người và phát trin kinh tế, Động lc
ca thích ng kinh tế và xã hi giai đon
sau tái định cư: Nghiên cu trường hp
Ethiopia” hay “Di chuyn không t nguyn
và s thay đổi mi quan h h hàng: Nghiên
cu trường hp tái định cư Orissa”... Hai
tác gi này cho rng, vic thiết kế chương
trình tái định cư yếu kém, vi vã đã có nh
hưởng hết sc tiêu cc đến đời sng kinh tế,
văn hóa, môi trường và sc khe ca người
dân. Vic xây dng thy đin và tái định
cư không ch góp phn vào nn phá rng
mà còn làm đảo ln cơ cu s dng đất ca
cng đồng dân cư. Quá trình tái định cư làm
tăng nguy cơ mt đất sn xut, tht nghip,
nh hưởng đến sinh kế và an ninh lương
thc. Cng đồng tái định cư thường có s
lượng thành viên trong h gia đình tương
đối ln, là mt ngun lc to nên sc mnh
Thông tin Khoa hc xã hi, s 6.2023
6
trong hot động kinh tế và xã hi. Nhưng
khi tái định cư, các h gia đình này phi
tách h để h được hưởng các chế độ tr
cp ca nhà nước nhiu hơn, điu này đã
làm suy yếu vai trò ca kinh tế h và người
đứng đầu h. Bên cnh đó, người dân tái
định cư nhiu khi phi đối mt vi nhng
quan h và thái độ tiêu cc ca người dân
ti ch, trước hết là s cnh tranh trong vic
s dng tài nguyên thiên nhiên. Nghiên
cu ca Michael M. Cernea và Scott E.
Guggenheim (1993) cũng cho thy, các nhà
nhân hc có nhiu ưu thế trong đin dã để
thu thp tư liu v nhng vn đề bn cht
nht ny sinh ti các khu tái định cư, đó
chính là nhng công c tt giúp ích cho các
kế hoch phát trin trong các d án tái định
cư. Bên cnh đó, cách tiếp cn nhân hc
còn b sung nhng mng khiếm khuyết v
cu trúc, biến đổi xã hi và văn hóa trong
các nghiên cu v tái định cư trước đây.
3. Nghiên cu v sinh kế ca người Thái
tái định cư thy đin
Thái là tc người cư trú ch yếu
vùng thung lũng thuc các tnh min núi
Tây Bc như Lai Châu, Đin Biên, Sơn La,
Hòa Bình và min Tây ca hai tnh Thanh
Hóa, Ngh An, vì vy cng đồng người
Thái thường chu nh hưởng trc tiếp và
trên quy mô ln t vic xây dng các d án
thy đin trên địa phn các tnh này. Các
nghiên cu liên quan đến sinh kế, tái định
cư ca các d án thy đin các tnh Sơn
La, Lai Châu… chiếm khi lượng ln và
ch yếu v cng đồng người Thái.
V vn đề tác động, nh hưởng toàn
din ca quá trình xây dng thy đin đến
kinh tế, xã hi ca cng đồng người Thái,
có nhiu tác gi quan tâm nghiên cu. Cm
công trình này hướng vào vic đánh giá
nhng nh hưởng liên quan đến khía cnh
kinh tế - xã hi do vic xây dng công trình
thy đin tác động đến người dân tái định
cư ti nhiu nơi. Hoàng Lan Anh, Trương
Quc Long (2004), Phm Quang Hoan
(2012) ch ra vic tái định cư do di di khi
quê cũ đến nơi mi đã làm biến đổi mnh
m đời sng kinh tế, xã hi ca cng đồng
dân tc Thái. Bên cnh đó, các tác gi cũng
quan tâm đến vic đánh giá cht lượng cuc
sng và tim năng phát trin kinh tế cho
người dân vùng tái định cư ca các d án
thy đin, ch rõ nhng vn đề đặt ra trong
công tác tái định cư thy đin. Nghiên cu
ca Lâm Minh Châu (2010), Trn Văn Hà
(2012), Phm Quang Linh (2017) hướng đến
vic gn kết không gian xã hi v sinh thái,
sinh kế ca các tc người dưới tác động ca
các công trình thy đin và s tác động ca
đập thy đin đến phát trin sinh kế bn
vng; làm rõ nhng vn đề liên quan đến
các cng đồng cư dân vùng h lưu qua vic
phân tích giá tr kinh tế ca ngun li thy
sn, nh hưởng ca đập thy đin trên dòng
chính, ng phó vi tình trng nghèo đói ca
các cng đồng dân tc thiu s h lưu đập,
đánh giá tác động x lũ ca thy đin.
V vn đề chính sách di dân tái định
cư, các công trình ca B Nông nghip và
Phát trin nông thôn (2004), Lò Văn L
(2012), Điêu Chính Ti (2015) đã tp trung
điu tra, kho sát, nghiên cu cơ s khoa
hc cho vic hoch định các chính sách đất
đai đối vi đồng bào dân tc và hình thành
các phương án di dân gii phóng mt bng
lòng h, xây dng phương án tái định cư,
t đó lp quy hoch tng th di dân tái định
cư công trình thy đin Sơn La nhm mc
đích phc v cho vic đánh giá tác động
môi trường d án thy đin trước khi Nhà
nước phê duyt. Bên cnh đó, Tng Văn
Chung (2005), Đỗ Văn Hòa (2006), Đặng
Nguyên Anh (2008) có nhng nghiên cu
sâu hơn v các chính sách trong tái định cư
thy đin, c th là h tr phát trin nông
nghip, đào to ngh, chuyn đổi ngh, vay
vn ca ngân hàng chính sách xã hi da
trên các cuc kho sát thc tế.
V nhng nh hưởng đối vi môi
trường và xã hi trong tái định cư, mt s
7
Tng quan nghiên cu… 7
nghiên cu đã phân tích và nhn din khá
toàn din. Đặng Ngc Hà (2015), Trn Th
Mai Lan (2007) nhn định, tái định cư
mt trong nhng vn đề phc tp và có nh
hưởng lâu dài ti nhng h dân thuc din
di di, nhường đất cho vic xây dng các
thy đin. Các nghiên cu ch ra nhng
khó khăn mà người dân phi gánh chu sau
tái định cư như tình trng đứt gãy thói quen
sinh hot, thói quen thc hành văn hóa
trong điu kin môi trường t nhiên và xã
hi mi, cuc sng không n định và h
không có nhiu ngun thu nhp cho cuc
sng ca riêng mình. Theo Vi Văn An, Bùi
Minh Thun (2012), Phm Quang Linh
(2017), thách thc ln nht được ch ra đối
vi sinh kế ca nhng người dân vùng tái
định cư là vic thay đổi môi trường sng
dn đến thc trng thiếu đất sn xut, khan
hiếm ngun li t nhiên; xu hướng chuyn
đổi sinh kế ca người dân tái định cư là da
vào rng để tìm kiếm ngun thc ăn, to
ngun thu và đây là lý do khiến tài nguyên
rng tr nên thiếu bn vng.
V vn đề đất canh tác và sinh kế sau
tái định cư, Bùi Văn Tun (2015), Nguyn
Đức Minh (2015) cho rng s st gim
din tích qu đất không ch din ra din
tích đất dành cho người dân tái định cư
din tích đất ca người dân s ti cũng suy
gim, trong đó suy gim ln nht đối vi
người dân tái định cư là din tích đất trng
lúa nước và đất rng. Bên cnh đó, các
nghiên cu cũng tp trung xem xét s thay
đổi v phương thc sn xut và chăn nuôi
ca người dân và cho rng din tích đất
được Nhà nước giao ch đủ cho các h đến
ban đầu và hin đang ngày càng tr nên eo
hp, do đó vn dng khoa hc k thut vào
sn xut là yêu cu bc thiết.
Phân tích s khác bit trong xu hướng
chuyn biến đời sng kinh tế gia tái định
cư “di vén” và xen ghép ca người Thái,
Nguyn Ngc Thanh (2016), Giang Văn
Trng (2015) ch ra nhng vn đề tn ti
gia người dân tái định cư xen ghép và
người dân s ti v đất đai. Chng hn như
người dân s ti có xu hướng gi đất do
chưa được Nhà nước bi thường, hay người
dân tái định cư “di vén” thường có năng sut
trng trt thp nht so vi các loi hình tái
định cư khác, các loi hình cây trng ca
người dân cũng thay đổi để thích nghi vi
din tích đất sn xut mi. Lâm Minh Châu
(2010), Phm Quang Hoan (2012) cho rng,
s thích ng như thế nào ca người dân ph
thuc khá nhiu bi tài sn sinh kế và các
chiến lược sinh kế sn có ca h. Tuy nhiên,
vic thay đổi môi trường sng, tư liu sn
xut mi và có nơi không đủ đất sn xut,
đất canh tác quá xu… làm phai m cách
thc canh tác truyn thng ca đồng bào,
dn dà cuc sng ca h bp bênh hơn và
có nguy cơ rơi vào tình trng đói nghèo,
ph thuc tr cp ca Nhà nước. Nghiên
cu ca Nguyn Đức Minh (2015), Bui Thi
Minh Hang và cng s (2013) cho thy, vic
phát trin chăn nuôi quy mô nh, bao gm
c nuôi cá, có th quan sát thy mt s h
tái định cư “cp tiến”, tuy nhiên các vn đề
bãi chăn th hoc kết ni vi th trường li
tr thành tr ngi ln. Do đó, kết qu kho
sát v sinh kế thường thy các cng đồng
tái định cư do thy đin là s gia tăng t nn
xã hi hay s vượt tri s lượng lao động
làm thuê và tht nghip, nht là thanh thiếu
niên trong các cng đồng tái định cư.
Ngoài ra, vn đề ni bt nht, cp bách
nht đối vi người dân tái định cư hin nay
đó là to ra nhng sinh kế mi, thích hp,
đảm bo kinh tế n định, phát trin bn
vng cho các cng đồng dân cư. Do din
tích đất sn xut không có nhiu điu kin
để m rng cũng như không th m rng
mãi, nên các chính sách h tr như dy
ngh, ci tiến k thut sn xut để nâng cao
thu nhp cho người dân là gii pháp kh thi
nht (Tng Văn Li và các cng s, 2015).
V nhng vn đề văn hóa và bo tn
văn hóa sau tái định cư, mt s công trình