TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 39 Tháng 9/2024
109
NG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐỘNG LC HỌC LƯU
CHẤT ĐỂ CI TIN THIT K VĂN PHÒNG LÀM VIỆC
Applying computational fluid dynamics method to improve office design
Phạm Hải1, và Trương Tích Thiện2
1Hc viên cao hc Tờng Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
nguyen.a@daihoclongan.edu.vn
2Trường Đại hc Bách Khoa, ĐHQG TP.HCM, Vit Nam
tttruong@hcmut.edu.vn
Tóm tt Ngày nay, đa số văn phòng làm việc đều s dng máy điều hòa không khí đ to cm
giác thoải mái cho người làm vic. Mt s văn phòng thường đưc thiết kế vi mt s mt kính
các mt còn li giáp vi nhng tòa nhà khác, vì vậy lượng nhit bc x mt trời, lượng nhit ta ra t
th ngưi, các thiết b văn phòng (máy tính, tủ lạnh,…) mà văn phòng nhận được là tương đối ln. Theo
tiêu chun Vit Nam, quá trình thiết kế h thống thông gđiu hòa không khí phải đm bo các thông
s của không khí trong không gian văn phòng thỏa mãn tin nghi v nhiệt, độ m, vn tốc gió, lưu
ợng gió tươi cấp vào,… Bài toán này hoàn toàn có th đưc gii quyết nh s ra đời của phương pháp
tính toán đng lc học lưu chất (CFD), được xem là “phương pháp thứ ba” trong đng lc học lưu chất.
Trong nghiên cứu này, phương pháp CFD được ng dụng để phân tích hiu qu trao đổi nhiệt độ -
không khí trong văn phòng làm việc.
Abstract Nowadays, most offices use air conditioning to create a comfortable feeling for
workers. Some offices are often designed with some glass sides and the remaining sides adjacent to
other buildings, so the amount of solar radiation heat, the amount of heat emitted from the human body,
office equipment (computers, refrigerators, etc.) that the office receives is relatively large. According to
Vietnamese standards, the design process of air conditioning ventilation systems must ensure that the
air parameters in the office space satisfy the comfort of temperature, humidity, wind speed, fresh air
flow, etc. This problem can be completely solved thanks to the advent of the computational fluid
dynamics (CFD) method, considered the "third method" in fluid dynamics. In this study, the CFD
method is applied to analyze the efficiency of heat exchange - air in the office.
T khóa Thông gió, động lc học lưu chất, tương tác u cht, Ventilation, fluid dynamics, fluid
interaction.
1. S cn thiết của đề tài
Thông gió là quá trình thay đổi hoc thay
thế không khí trong bt k không gian nào đ
cung cp không khí chất lượng cao bên trong
(tức đ kim soát nhiệt độ, b sung oxy,
hoc loi b hơi ẩm, mùi hôi, khói, hơi nóng,
bi, vi khun trong không khí cacbon
dioxit). H thng thông gió được s dụng đ
loi b nhng mùi khó chịu hơi m quá
mức, đưa không khí bên ngoài vào, duy t
s lưu thông không khí trong các tòa nhà,
để ngăn chặn tình trng trì tr ca không khí
bên trong.
Vic thông gió độc lp, trc tiếp vào
phòng không thông qua h thống điều hoà
không khí có nhược điểm là trường nhiệt độ
không khí vào phòng và phân b khí tươi
không đều. Trong trường hp cp gió tươi
thc hin thông qua h thống điều hòa không
khí, gió tươi s hòa trn vi gió hi và cp
vào phòng nên phân b đu và tránh làm thay
đổi trường nhiệt độ trong phòng. Trong các
h thng này khí tươi được đưa trực tiếp hoc
hòa trn vi không khí tun hoàn sau đó đưa
đến IU để làm lnh (hoc gia nhit) ri mi
cp vào phòng, theo đ thng, đ tun
hoàn mt cp hoc hai cp.
Ngày nay, ngành công ngh máy tính
phát trin ngày càng nhanh, y tính ngày
càng cu hình mnh tạo điều kin thun
lợi đ ng dụng các chương trình tính toán
hiện đại vào để phân tích các bài toán k
thut phc tạp như các bài toán đa môi
trường.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 39 Tháng 9/2024
110
Hình 1. Minh ha không gian làm việc trong văn phòng
Nguyn Anh Tun (2018) đã s dng
phương pháp CFD để nghiên cu, tính toán
và mô phỏng dòng không khí lưu thông trong
căn hộ chung cư nhằm đánh giá kh năng
thông gió cho căn hộ.
Cao Quc Bo (2019) đã s dng
phương pháp CFD để nghiên cu, tính toán
và mô phỏng dòng lưu cht trong phòng phu
thut. Kết qu đạt được ca nghiên cu cho
thấy phương pháp CFD rt phù hp vi các
bài toán phân tích cặp đôi nhiệt - lưu chất
trong các môi trường kín. Các tác gi trên đã
nghiên cứu đánh giá mức độ thoi mái trong
không gian, sau đó cải thin bng cách tái
thiết kế lắp đặt h thống thông gió. Nhưng
chưa nghiên cứu v không gian có máy lnh.
2. Đối tượng và phm vi nghiên cu
Nghiên cu tp trung phỏng trường
nhiệt độ, trường vn tc dòng không khí
trong không gian văn phòng được t như
Hình 2. Các ngun nhit trong hình bao
gm bc x nhit ti c vách ca s,
nhiệt độ ta ra t thể người, máy tính
trong văn phòng. Trong không gian văn
phòng b trí 1 máy điu hòa không khí
(return vent).
Hình 1. Mô hình tính toán
3. Kết qu nghiên cu
3.1. Bài toán 1
Bài toán được thc hin da trên
hình thí nghiệm “Evaluation of thermal
environment by coupling CFD analysis and
wireless sensor measurements of a full-scale
room with cooling system” của nhóm nghiên
cu Xiaofang Shan, Wei Xu, Yi-Kuen Lee,
Wei-Zhen Lu [8]. Bài toán phỏng văn
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 39 Tháng 9/2024
111
phòng làm vic vi các ngun nhit t máy
tính, con người, đèn,… Bài toán sử dng
hình chy ri RNG k-ε [7]. hình th tích
hu hn ca bài toán đưc hình bng ba
loi phn t Tetrahedral 10 nút, Wedge 15
nút Pyramidal 13 nút như Hình 3. Điu
kin biên của bài toán được trình bày trong
Bng 1.
Hình 3. Mô hình th tích hu hn
Bng 1. Thông s điu kin biên
Thành phn
Loại điều kin biên
Thông s
Inlet
Inlet
0.3 m3/s
Return Vent
Outlet
0 Pa
Exhaust Vent
Opening
0 Pa; 33 0C
Window
Wall
20 W/m2
Door
Wall
20 W/m2
External wall
Wall
20 W/m2
Internal walls
Wall
10 W/m2
Computers
Wall
100 W/each
Humans
Wall
75 W/person
Lamps
Wall
35W/each
Giá tr vn tc nhiệt độ dòng không
khí lạnh được đo tại mt s v trí độ cao
c th được trình bày trong Bng 2 3. Các
kết qu đo được t phỏng cũng được so
sánh vi kết qu thí nghim trong bài báo [8].
Kết qu v vn tc dòng không khí lnh
s sai khác tương đi so vi kết qu thí
nghiệm, đặc bit là ti các v trí độ cao thp
nht cao nht. Kết qu v nhiệt độ dòng
không khí lnh tại các điểm đo rất sát vi kết
qu thí nghim.
Bng 2. Kết qu vn tc mô phng và thc nghim ca dòng không khí lạnh trong văn phòng
S
th t
V trí
Vn tc mô phng
(m/s)
Vn tc thí nghim
(m/s)
Sai s
1
A
0.6586
0.61
7.97%
2
A
0.1502
0.14
7.29%
3
A
0.2011
0.18
11.72%
4
A
0.2441
0.2
22.05%
5
B
0.1006
0.08
25.75%
6
B
0.0205
0.02
2.50%
7
B
0.2502
0.28
10.64%
8
B
0.3018
0.31
2.65%
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 39 Tháng 9/2024
112
9
C
0.3256
0.35
6.97%
10
C
0.1331
0.12
10.92%
11
D
0.0833
0.1
16.70%
12
D
0.2281
0.21
8.62%
13
D
0.6406
0.58
10.45%
14
D
0.9639
1.02
5.50%
Bng 3. So sánh kết qu nhiệt độ mô phng và thc nghim
S th
t
V trí
Độ cao
(m)
Nhiệt độ mô phng
(K)
Nhiệt độ thí nghim
(K)
Sai s
1
A
0.05
295.863
295.2
0.22%
2
A
1
296.231
295.8
0.15%
3
A
2
296.1
295.9
0.07%
4
A
2.5
296.149
296.1
0.02%
5
B
0.05
297.778
297.5
0.09%
6
B
1
298.182
298
0.06%
7
B
2
297.954
296.9
0.36%
8
B
2.5
296.455
296
0.15%
9
C
2
297.195
297.1
0.03%
10
C
2.5
296.813
296.2
0.21%
11
D
0.05
297.503
297.2
0.10%
12
D
1
298.431
298
0.14%
13
D
2
295.813
295.6
0.07%
14
D
2.5
294.998
293.8
0.41%
Để đánh giá mức đ thoi mái ca con
người trong không gian văn phòng, nhóm
nghiên cu tiến hành kho sát vn tc
nhiệt độ ti 15 điểm bt xung quanh v trí
người ngi như Hình 4. Nhiệt độ trung bình
phòng Ta = 297,599 K.
Hình 4. Tọa độ các điểm xung quanh ngưi ngi
Ly các kết qu v vn tc và nhiệt độ ti
15 điểm mẫu trên. Sau đó tiến hành tính toán
ch s EDT đánh giá kết qu so sánh
vi tiêu chun v s thoi mái trong phòng:
{𝑉ậ𝑛 𝑡ố𝑐 0.35 𝑚/𝑠
−1,7𝐾 𝜃 (𝐸𝐷𝑇) 1,1𝐾
Kết qu ch s APDI:
Da vào Bng 4, ta thu được 5 điểm
được chn ngu nhiên (3,4,5,10,11) không
đạt được giá tr v độ thoi mái. Ch s ADPI
66,67% hơn tiêu chuẩn 80%, nên
hình chưa đạt chất lượng v s thoi mái. Các
điểm không đt tiêu chun thoái mái hu hết
là do vn tc lớn hơn 0,35 m/s.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 39 Tháng 9/2024
113
Bng 4. Kết qu vn tc, nhiệt đ và ch s EDT tại các điểm ly mu
Đim
Nhiệt độ (K)
Vn tc
θ (EDT)
Đánh giá
1
297.115
0.1054
-0.1272
Đạt
2
297.349
0.0374
0.6508
Đạt
3
296.195
0.5648
-4.7224
Không đạt
4
295.489
0.5353
-5.1924
Không đạt
5
295.266
1.0471
-9.5098
Không đạt
6
297.248
0.1607
-0.4366
Đạt
7
296.776
0.2179
-1.3662
Đạt
8
296.644
0.0735
-0.343
Đạt
9
296.929
0.1985
-1.058
Đạt
10
295.588
0.6811
-6.2598
Không đạt
11
295.682
0.4978
-4.6994
Không đạt
12
296.512
0.0709
-0.4542
Đạt
13
296.813
0.2169
-1.3212
Đạt
14
296.429
0.1747
-1.3676
Đạt
15
296.709
0.1781
-1.1148
Đạt
3.2. Bài toán 2
T bài toán 1 ta nhn thy tốc độ gió
yếu t ch yếu ảnh hưởng đến ch s EDT,
bài toán 2 s được thiết lp da trên hình
bài toán 1. Thiết lp bài toán trên phn mm
Ansys CFX tương tự bài toán 1. Được thc
hiện theo ba trường hp khác nhau v thông
s đu vào ca y lnh (vn tc, nhiệt độ),
c th s gim vn tc ming thi. T đó
đánh giá mức độ thoi mái của môi trường
bên trong từng trường hp.
Ngoài ra, da vào vn tc trung bình ca
l thoát khí đ tính ra ch s ACH, đánh giá
theo tiêu chun ASHRAE 62-2001 [3]. Điu
kiện biên được thiết lập tương tự bài toán 1,
ch thay đổi đu thi ra ca máy lnh (Inlet)
theo 3 trường hợp như Bng 5.
Bng 5. Ba trường hợp điều kin biên Inlet ca bài toán 2
Trường hp 1
Trường hp 2
Trường hp 3
Vn tc (m/s)
2.38
2.48
2.57
Nhiệt độ (0C)
16.5
16.5
16.5
Nhóm cũng khảo sát vn tc và nhiệt độ
ti 15 điểm có to độ tương tự bài toán 1 để
tính toán ch s EDT tại các điểm này. Nhit
độ trung bình phòng Ta = 297,599 °K.
Bng 6. Kết qu đánh giá APDI của ba trường hp
Trường hp 1
Trường hp 2
Trường hp 3
APDI (%)
53.33
86.67
60
Đánh giá
Không đạt
Đạt
Không đạt
Kết qu ADPI của trường hp 2 cao
nht (86,67%) trường hp 1 thp nht
(53,33%). Trong ba trường hp ch trường
hợp 2 là đạt.
T hình nh kết qu của ba trường hp,
tác gi nhn thấy khi tăng vận tốc đu ra ca
b cp khí s làm cho vn tốc lưu thông trong
phòng cao (vượt qua 0,35 m/s), nhiệt đ s
được phân b đều hơn, ít s chênh lch
vi nhiệt độ trung bình phòng và ngược li
khi gim vn tc.