1
NỘI DUNG GIẢI PHÁP
A. MỤC ĐÍCH, SỰ CẦN THIẾT
Trước sự bùng nổ của cuộc cách mạng 4.0, giáo dục vai trò ngày càng
quan trọng trong sự phát triển của hội. Theo Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ
tướng Chính phủ ngày 04/05/2017 đã đưa ra giải pháp về mặt giáo dục: “Thay đổi
mạnh mẽ các chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo
ra nguồn nhân lực khả năng tiếp nhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong
đó cần tập trung vào thúc đẩy đào tạo về khoa học, công nghệ, thuật toán
học (STEM), ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phổ thông”, đồng
thời đưa ra nhiệm vụ: “Thúc đẩy triển khai giáo dục về khoa học, công nghệ,
thuật toán học (STEM) trong chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức thí
điểm tại một số trường phổ thông ngay từ năm học 2017-2018”.1
Trong chương trình THPT H học môn khoa học sự kết hợp chặt chẽ
giữa thuyết thực nghiệm, do đó dạy học Hoá học không chỉ dừng lại
việc truyền đt và lĩnh hội kiến thức khoa học mà còn phải nâng cao tính thực tế
của môn học. Chính vậy, Giáo dục STEM đòi hỏi người GV dy học thông qua
việc giao các nhiệm vụ cho học sinh. Khi đó học sinh được tiến hành thí nghiệm,
được vận dụng kiến thức, kĩ năng Hoá học để giải thích các hiện tượng Hoá học
trong đời sống, nghiên cứu bản chất của các quá trình sản xuất,… qua đó học
sinh phát triển năng lực, phẩm chất năng động, sáng tạo.
Mặc đã một số nghiên cứu, các bài viết, tài liệu về giáo dục STEM
đã được phổ biến rộng rãi, tuy nhiên việc vận dụng nó vào dạy học bộ môn, đặc
biệt các chủ đdạy học STEM trong môn Hóa học tại trường THPT Tuần Giáo
còn hạn chế do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan.
Với mong muốn dạy học có chất lượng, hiệu quả dạy học theo định hướng
STEM trong thời đại công nghệ 4.0, đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực giao tiếp,
hợp tác, giải quyết vấn đề, góp phần phát triển duy và rèn luyện năng thực
hành hoá học cho học sinh ở trường THPT Tuần Giáo; đồng thời làm phong phú
thêm liệu dạy học cho nh, chúng tôi lựa chọn đề tài: Vận dụng dạy học
STEM trong bài 5: "Chuyển hóa chất béo thành phòng" - Chuyên đề học tập
Hóa học lớp 11 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)”.
B. PHẠM VI TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
- Phạm vi kiến thức: đề tài tập trung nghiên cứu và thực hiện việc vận dụng dạy
1 (Trích nguồn: Báo đin t Đảng cng sn Vit Nam).
2
học STEM trong bài 5: Chuyển hoá chất béo thành xà phòng – Chuyên đề học
tập Hoá học lớp 11 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)” để giảng dạy môn
Hoá học 11 trong chương trình GDPT 2018.
- Phạm vi đối tượng: Học sinh trường THPT Tuần Giáo (Lớp thực nghiệm
11B1 và lớp đối chứng 11B3).
C. NỘI DUNG
I. Tình trạng giải pháp đã biết
Một số năm học gần đây, dạy học STEM bắt đầu được triển khai thực hiện
đại trà trong các trường trung học phổ thông.
- Ưu điểm: giáo dục STEM khi được áp dụng hiệu quả trong quá trình
giảng dạy sẽ một trong những hoạt động giáo dục góp phần thực hiện mục tiêu
giáo dục tổng quát, toàn diện của chương trình giáo dục phổ thông; một trong
những hoạt động giáo dục hiệu quả giúp hình thành phát triển phẩm chất, năng
lực cho học sinh.
- Khuyết điểm:
+ Hiện nay một bộ phận GV mặc dù đã có nhiều nguồn tài liệu nhưng vẫn
chưa thực sự hiểu đúng về STEM, chưa hiểu các hình thức tổ chức dạy học
STEM. Trang thiết b cơ sở vt chất ở các trường THPT đa số đều thiếu thốn,
chưa đáp ứng được đầy đủ cho quá trình tổ chức dạy và học theo giáo dục STEM.
Hơn nữa, một số ít GV vẫn sử dụng phương pháp dạy học cũ, truyền đạt kiến thức
một chiều, dẫn tới học sinh thiếu đi sự hình thành và phát triển năng lực hợp tác,
giải quyết vấn đề; đồng thời HS thiếu đi sự chđộng, tích cực sáng tạo vận
dụng được kiến thức.
+ Dạy học STEM hiện nay chủ yếu tchức dưới dạng các hoạt động trải
nghiệm: Câu lạc bộ STEM, ngày hội STEM, các cuộc thi khoa học kĩ thuật,... đòi
hỏi thời gian, công sc tổ chức quy nên rất khó thực hiện được nhiều lần trong
một năm học. Chính vì những lý do trêngiáo dục STEM ở các trường THPT
nói chung, trường THPT Tuần Giáo nói riêng vẫn còn mang tính hình thức, chưa
đạt được kết quả như mong muốn.
II. Nội dung của giải pháp:
1. Mục đích cụ thể, chi tiết của giải pháp:
* Bối cảnh, động lực ra đời của giải pháp:
Chúng ta đang sống thế kỉ XXI với sự thay đổi nhanh chóng. Các công
việc của tương lai gần yêu cầu nhiều kĩ năng, kiến thức, kèm theo sự thay đổi các
3
khái niệm dạy học. Những công dân của thế kXXI cần thêm những năng
trọng yếu như kĩ năng giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tư duy phản biện, năng
lực lãnh đạo làm việc nhóm. khái niệm dy học ngành STEM ra đời,
nhấn mạnh việc học tập dựa trên thực hành thay theo cách giáo dục truyền
thống. Đây một phương pp tiếp cận giáo dục kiểu mới, trong đó khoa học,
công nghệ, nghệ thuật và toán học cũng được sử dụng để giảng dạy hướng dẫn
cho học sinh. STEM một cuộc chuyển đổi tcách giáo dục truyền thống dựa
vào tiêu chuẩn điểm số để đánh giá giúp học sinh hiểu được sự liên quan giữa các
khối kiến thức và có thể vận dụng tốt vào thực tế.
Có thể thấy rằng việc áp dụng STEMhội tốt trong công cuộc đổi mới
giáo dục hiện nay tại Việt Nam.
* Mục tiêu giải pháp sẽ đạt được, giải quyết được, giá trị của giải
pháp mang lại:
- Giải pháp giúp hình thành phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải
quyết vấn đề của HS; đồng thời giúp HS chủ động, tích cực và sáng tạo vận dụng
được kiến thức thông qua thực hành, ứng dụng.
- Nâng cao hứng thú học tập, giúp cho các em HS thêm yêu thích hơn về
bộ môn Hoá học.
- p phần nâng cao chất ợng của bộ môn, hiệu qutrong qtrình dạy
học trong giai đoạn nền go dục chuyển nh phát triển mnh mẽ như hiện nay.
- Định hướng nghề nghiệp cho HS: khi HS được điều chế, thử nghiệm
thực tế sẽ giúp HS có những kiến thức, kỹ năng mang tính nền tảng cho việc học
tập ở những bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp tương lai của HS.
2. Mô tả chi tiết, bản chất, nội dung của giải pháp:
2.1. Giáo dục STEM là gì?
STEM viết tắt của các ttiếng Anh: Science (Khoa học), Technology
(Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Math (Toán học). Giáo dục STEM trang
bị cho người học những kiến thức và năng liên quan đến các lĩnh vực Khoa
học, Công nghệ, thuật Toán học. Các kiến thức kĩ năng này được lồng
ghép, tích hợp bổ trợ cho nhau giúp HS phát triển NLGQVĐ, tạo ra được những
sản phẩm trong cuộc sống hằng ngày.
Trong định hướng giáo dục STEM, HS trung tâm, giáo viên (GV)
người đóng vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học của HS, HS ch
động, tích cực chiếm lĩnh kiến thức thực hành vận dụng kiến thức vào giải
4
quyết những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống. Vì vậy, giáo dục STEM chú trọng
phát triển năng, hình thành năng lực phẩm chất của HS đáp ứng yêu cầu mới
trong sự phát triển của cuộc cách mạng 4.0 đang diễn ra.
Tùy vào từng đối tượng khác nhau mục tiêu giáo dục STEM sẽ khác
nhau. Với HS phổ thông, việc theo học các môn học STEM còn ảnh hưởng tích
cực tới khả năng lựa chọn nghề nghiệp. Khi được học nhiều dạng kiến thức trong
một thể tích hợp, HS sẽ chủ động học tập, từ đó khuyến khích các em định
hướng rõ ràng khi chọn chuyên ngành cho các bậc học cao hơn.2
2.2. Định hướng giáo dục STEM trong môn Hoá học trong Chương
trình giáo dục phổ thông 2018:
- Để phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên tạo
hội cho học sinh được đọc, tiếp cận, trình bày thông tin về những vấn đề thực
tiễn cần đến kiến thức hoá học đưa ra gii pháp. Giáo viên cần quan tâm rèn
luyện các năng phát hiện vấn đề; lập kế hoạch nghiên cứu; giải quyết vấn đề (thu
thập, trình bày thông tin, xử thông tin để rút ra kết luận); đánh giá kết quả giải
quyết vn đề; nêu giải pháp khắc phục, cải tiến; đồng thời kết hợp giáo dục STEM
trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả năng tích hợp các kiến thức,
năng của các môn Toán, Công nghệ Hoá học vào việc nghiên cứu giải quyết
một số tình huống thực tiễn.
- sự tương đồng về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học giữa dạy học
Hóa học giáo dục STEM. Đó ctrọng vào hoạt động, thực hành, trải nghiệm
định hướng sản phẩm. Đây cũng sở để triển khai dy học nhiều nội dung
công nghệ tiếp cận STEM.
- Go dục STEM trong môn Hóa học được thực hiện thông qua dạy học các
bài học, mạch nội dung, chuyên đề học tập. Khi triển khai chương trình, giáo dục
STEM trong dạy học môn Hóa học sẽ tiếp tục được mở rộng thông qua dạy học
các bài học liên môn giữa các môn học thuộc lĩnh vực STEM.3
2.3. Thiết kế và dạy học:
1. Tên chủ đề: “Vận dụng dạy học STEM trong bài 5: "Chuyển hóa chất
béo thành xà phòng" - Chuyên đề học tập Hóa học lớp 11 (Bộ sách Kết nối tri
2 (Trích nguồn: Tài liệu tập huấn xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung
học – chương trình phát triển giáo dục trung học 2 – Bộ Giáo dục và Đào tạo).
3 (Trích ngun: tài liệu hướng dn xây dng kế hoch bài dy STEM lp 11 B Giáo dục và Đào tạo
chương trình phát triển giáo dc trung học giai đoạn 2).
5
thức với cuộc sống)”.
2. Mô tả chủ đề:
phòng một sản phẩm quen thuộc trong đời sống hàng ngày, với đủ
loại kiểu dáng, màu sắc cũng như hương thơm khác nhau. Xà phòng có thể được
làm từ những nguyên liệu sẵn trong gia đình. Phôi phòng đưc to ra khi
thc hin phn ng phòng hoá t cht béo dung dch kim. Tinh du nguyên
cht cht to màu t nhiên được đưa thêm vào đ xà phòng màu sc bt mt
và hương thơm dễ chu.
Trong chủ đề này, học sinh sẽ được thực hành điều chế phòng từ chất
béo. Theo đó, HS phải chủ động tìm hiểu và chiếm lĩnh kiến thức mới Bài 5:
Chuyển hoá chất béo thành xà phòng - Chuyên đề học tập hóa học lp 11 (Bộ
sách Kết nối tri thức với cuộc sống)”
3. Mục tiêu:
a. Kiến thức:
- Khái niệm về xà phòng: thành phần, nguyên liệu điều chế.
- Quy trình tẩy rửa của xà phòng.
- Vận dụng được kiến thức để đề xuất phương pháp quy trình điều chế xà phòng.
- Tiêu chí đánh giá xà phòng.
b. Năng lực:
- Tìm kiếm tài liu, thu thp, xthông tin, kết hp vn dng kiến thc hóa hc
v phn ng phòng hóa, các tính cht ca chất béo; đề xuất được quy trình điu
chế phòng t cht béo (t nhiên hoc đã qua s dng). Gii thích đưc các c
thc hin các điu kin trong quy trình điu chế phòng.
- Xây dựng kế hoạch nhân/ kế hoạch nhóm một cách chi tiết, cụ thể để điều chế
và thử nghiệmphòng dựa trên quy trình điều chế sản phẩm.
- Trình bày ý kiến; bảo vệ được quan điểm của mình phản bin ý kiến của
người khác.
- Tính toán hóa học để xác định được lượng chất béo các hoá chất cần thiết
khác cần để điu chế được lượng phòng theo yêu cu.
- Thc hin đưc thí nghim phòng hóa các c theo quy trình điu chế
đề xut để to ra phòng.
- Đánh giá sn phm (thông qua quan sát thc hin 1 s thí nghim th tính
cht), phân tích điu chnh phù hp.
c. Phát triển phẩm chất: