5
MỤC TIÊU
1. Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, của viêm phế quản cấp.
2. Trìnhy được hướng điều trị và png bệnh vm phế quản cấp.
Bài 1
VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
NỘI DUNG
Viêm phế quản cấp tình trạng vm nhim niêm mạc của phế quản lớn
phế quản trung bình. Bệnh thể xảy ra bất ktuổi nào, nhưng gặp nhiều trẻ em
người già, thường vào mùa lạnh đầu mùa xuân. Biểu hiện lâm sàng chính ho
khạc đờm nhầy mủ, khi khỏi không để lại di chứng, nhưng cũng thể làm khởi
phát cơn hen phế quản nhiễm khuẩn.
1. Nguyên nhân
- Nhiễm khuẩn dường hấp trên do vi khuẩn và vi rút: viêm mũi, viêm
xoang, viêm amidan. Thường do Staphylococus, hoặc do Streptococuspneumonia
(68,5% theo Nguyễn Văn Thành). Adenovirus, Hemophylus
- Do bệnh truyền nhiễm: cúm, sởi, ho gà
- Hít phải hơi độc: Chlore, amoniac, khói thuốc lá, dung môi công nghiệp
- Yếu tố dị ứng: Cơ địa dị ứng
- Yếu tố thuận lơị: Cơ thể suy yếu, suy tim, ẩm, lạnh, khói bụi
2. Triệu chứng
2.1. Triệu chứng lâm sàng
Bệnh bắt đầu bằng viêm long đường hấp trên, sổ mũi, hắt i, rát họng ho
khan. Khi viêm nhiễm lan xuống đường hấp dưới bệnh toàn phát, gồm 2 giai
đoạn:
* Giai đoạn khô:
Bệnh nhân cảm thấy cảm giác rát bỏng sau xương c, tăng khi ho. Ho khan
hoặc ông ổng, ho từng cơn, khản tiếng.
Triệu chứng toàn thân: sốt thể sốt cao 39 - 40oC, nhức đầu, mệt mỏi, biếng
ăn. Khám phổi có rải rác ran rít và ran ẩm to hoặc vừa hạt.
* Giai đoạn ướt:
Cảm giác rát bỏng sau xương ức giảm và hết, khó thở nhẹ, ho khạc đờm nhầy,
đờm vàng mủ. Nghe phổi ran rít , ran ngáy, ran m to và vừa hạt. Diễn biến 4 - 10
ngày thì khỏi hẳn. Có trường hợp ho khan kéo dài vài tuần.
Có thể bệnh bắt đầu rầm rộ biểu hiện sốt cao, ho nhiều, ho ra máu
2.2. Triệu chứng cận lâm sàng
- Xquang phổi: rốn phổi đậm.
- Xét nghiệm máu: số lượng bạch cầu tăng, tốc độ máu lắng tăng.
3. Chẩn đoán
3.1. Chẩn đoán xác định: Dựa vào:
- Triệu chứng của viêm đường hô hấp trên:
+ Nhẹ: viêm họng đỏ, chảy nước mũi.
+ Nặng: viêm mũi mủ, viêm xoang, viêm amiđan, viêm tai giữa.
6
- Triệu chứng của viêm đường hấp dưới:
+ Nhẹ: ho, khản tiếng, thở khò khè dấu hiệu của viêm đường hấp trên,
nghe phổi có ran rít.
+ Nặng: ngoài những triệu chứng trên, khó thở rệt, co kéo lồng ngực, tím,
nhịp thở nhanh trên 50 lần/ phút. Nghe phổi thấy ran rít ran m vùng đáy phổi
phía sau lưng.
3.2. Chẩn đoán phân biệt
- Hen phế quản tăng tiết dịch: sau cơn hen thì hết các triệu chứng.
- đọng phổi trong suy tim: có biểu hiện suy tim.
- Một số bệnh phi có biểu hin viêm phế qun: lao phổi, bệnh bi phi, ung t
phi: không nghĩ đến viêm phế qun nếu triệu chng nghe phi chỉ một bên.
4. Điều trị và phòng bệnh
4.1. Điều trị và phòng bệnh viêm phế quản cấp
* Thể nhẹ: nghỉ ngơi tại giường.
Uống đủ nước
Cho Codein
Không cần dùng kháng sinh
* Thể nặng: viêm mũi mủ, viêm amiđan, viêm VA, viêm tai giữa, viêm phế
quản:
- Cho kháng sinh:
Nhóm Macrolid:
Erythromycin uống 2g/ngày
Azythromycin 0.5 g/ngày đầu sau đó 250mg x 4 ngày
hoặc dựng Biseptol 0,48g x 4viên/ngày cho 10 ngày.
Nhóm Quinolon
Ciprofloxacin uống 200 - 400mg/ ngày
- Nên cho kháng histamin khi có dấu hiệu co thắt phế quản.
- Hạ sốt, giảm đau.
- Long đờm: Acemux, Mucomys 200 mg x 4 gói/ ngày
- Điều trị nguyên nhân.
- Phòng bệnh:
+ Loại bỏ các yếu tố kích thích: tránh khói bụi, môi trường ô nhiễm.
+ Giữ gìn sức khoẻ, giữ ấm trong mùa lạnh.
+ Tiêm vaccin chống virus, vi khuẩn.
4.2. Phòng bệnh
- Bỏ, hạn chế các yếu tố kích thích: thuốc lá thuốc lào.
- Bảo hộ lao động cho những người tiếp xúc với môi trường nhiều bụi n
công nhân làm việc ở hầm mỏ.
- Xây dựng các xí nghiệp xa vùng dân cư và ngược chiều gió.
- Tiêm phòng cúm vào mùa thu - đông.
- Điều trị tốt các ổ nhiễm trùng đường hô hấp trên.
LƯỢNG GIÁ
1. Anh (chị) hãy kể những nguyên nhân chính của viêm phế quản cấp.
2. Anh (chị) trình bày hướng xử trí bệnh nhân viêm phế quản cấp?
7
Anh (chị) hãy chọn câu trả lời tốt nhất cho các câu sau:
3. Triệu chứng có gtrị nhất để chẩn đoán viêm phế quản cấp :
A. Ho, khạc đờm
B. Sốt
C. Nghe phổi có ran ẩm to vừa hạt
D. Khó thở
E. X quang có hình ảnh rốn phổi đậm